Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

17 đv TRONG RUNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (157.71 KB, 22 trang )

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC MẪU GIÁO LỚN THÁNG 1/2016
(Thời gian thực hiện từ ngày 4/1/2016 - 29/1/2016)
TH


2

LĨNH
VỰC
GVTH

TUẦN 16
TUẦN 17
4-8/1/2016
11 -15/1/2016
Động vật trong Động vật trong
gia đình
rừng
Cơ Thu
Cơ Ngọc

TUẦN 18
18-22/1/2016
Động vật dưới
nước
Cô Thu

TUẦN 19
25- 29/1/2016
Một số côn
trùng


Cô Ngọc

PTTC

Đi và đập bắt

Bật tách chân
khép chân qua 7
ơ. Đi và đập bắt

Bị bằng hai bàn
tay và bàn chân
4m-5m

PTNN

Thơ: Mèo đi
câu cá.
Nhận biết phân
biệt một số con
vật sống trong
gia đình

Chuyện: Chú dê
đen.
Nhận biết phân
biệt một số con
vật sống trong
rừng


TH: Bật tách
chân khép chân
qua 7 ơ Ném
trúng đích nằm
ngang, Chạy 18
m trong khoảng
10 giây
Thơ: Đàn kiến.

Chuyện: Cá chép
con.
Làm quen một số Nhận biết phân
con vật sống dưới biệt một số côn
nước
trùng

Nặn: Con thỏ
(M)

Vẽ con cá (M)

3

PTNT
(KPXH)

4

PTTM(TH Vẽ: Con gà
)

trống(M).
PTNN
(CC)

TCCC:l,m,n.

LQCC: h,k

5

PTNT
(TỐN)

6

PTTM
(Â.N)

Tách Gộp
Nhận biết các
nhóm đối tượng chữ số, số lượng
trong phạm vi 8. và số thứ tự
trong phạm vi 9
DH: Vì sao
DVĐ: Chị Ơng
chim hay hót
nâu và em bé.

So sánh mối qua
hệ hơn kém trong

phạm vi 9.tạo
hom số lượng 9
NH: Tôm cá cua
thi tài

gấp: Con bướm
(M)
TCCC: h,k
Tách Gộp nhóm
đối tượng trong
phạm vi 9.
TỔNG HỢP


TUẦN 17 : ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG
Tõ ngµy 11/01/2016 – 15/1/2016
I. KẾ HOẠCH CỦA CHỦ ĐỀ:
Nội dung
Đón trẻ

Thể dục
sáng

Trị
chuyện
sáng
Vệ sinh

Thø 2
Thø 3

Thø 4
Thø 5
Thø 6
Chờ đến lượt trong trò chuyện, khơng nói leo, khơng ngắt lời người
khác
1. Khởi động:
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân , chạy thay đổi tốc độ
theo hiệu lệnh sau đó đội hình chuyển thành 3 hàng ngang dản cách đều.
2. Trọng động:
+ Bài tập phát triển chung. Các động tác.
- Hô hấp: Làm tiếng máy bay (4L).
+Tay .2
-Đưa hai tay ra phía trước sang ngang( 2lần X 8 nhịp)
+ Lương bụng lườn:1
- Đứng cúi về phía trước ( 2lần X 8 nhịp)
+ Chân: 3
Đưa chaan ra các phía ( 2lần X 8 nhịp)
3. Hồi tỉnh:
- Đi nhẹ nhàng quanh sân.
Trò chuyện các con vật trong rừng.

-Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn vệ sinh sức khỏe
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống bệnh tật,
( ĩa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì).
Ăn
-Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động
- Nhận biết một số biểu hiện, khi ốm, nguyên nhân và cách phịng tránh
Ngủ
Nghe:Dân ca
Hoạt động Néi dung:

góc
- Góc x©y dùng: Xây dựng vườn bách thú.
- Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, làm bác sỹ.
- Góc nghệ thuật: Bồi len một số con vật sống trong rừng, vẽ các con
vật, nặn các con vật.
- Góc học tập: Học chữ số - chữ cái, làm sách các con vật, tô màu các
con vật, tơ chữ số chữ cái.
- Góc thiên nhiên: Tưới nước chăm sóc cây, in hình lên cát, đong đếm
nước.
Mục tiêu:
- Trẻ biết thể hiện được vai người cấp dưỡng và núi được một số món ăn
hàng ngày, thể hiện được công việc của người bán hàng và các công
việc của cô giáo, bác sĩ.
- Biết dùng các vật liệu xây dựng vườn bách thú.
- Biết trật tự nghiêm túc để ôn chữ cái, xếp chữ số.
- Biết vẽ, tô màu, vẽ các con vật đẹp, bố cục tranh cân đối.
- Biết in đối xứng được các đồ vật, chơi không làm cát, nước rơi tung


tóe khắp nơi.
Chuẩn bị:
- Đồ chơi để trẻ chơi khám bệnh, cô giáo, nấu ăn, bác sĩ.
- Các vật liệu để chơi xây dựng vườn bách thú.
- chữ cái h, k. Trẻ tô thứ tự từ trái sang phải, tô từ trên xuống dưới
khơng lem ra ngồi.
- Giấy màu, giấy A4, len, keo dán, bút sáp để trẻ hoạt động.
- Các đồ vật để trẻ in, cát, nước, cây.
+ Sắp xếp các góc chơi hợp lý.
Tiến hành:
- Cho trẻ hát bài: Ai đi vào rừng xanh.

- Lớp mình vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát nhắc đến con vật gì?
- Giờ hoạt động góc hơm nay cơ sẽ cho các con về các góc mình thích
vui chơi. Trước khi chơi các con cùng kiểm tra với cô xem chúng ta có
tất cả bao nhiêu góc chơi? Và đó là những góc chơi nào?
+ Cơ giới thiệu nội dung góc chơi:
- Mỗi góc chơi đều đều có rất nhiều trị chơi như góc phân vai các con
sẽ được chơi nấu ăn, chơi bán hàng, chơi làm bác sỹ.
- Góc xây dựng các con hãy xây dựng vườn bách thú.
- Góc nghệ thuật các con sẽ bồi đắp len cho các con vật, vẽ các con vật
sống trong rừng, cắt dán, tơ màu nước các con vật.
- Góc học tập các con sẽ được học chữ cái, chữ số. Xem tranh và làm
sách về các con vật sống trong rừng.
+ Thỏa thuận trước khi chơi:
- Trẻ tự về góc chơi của mình cơ hướng dẫn trẻ thảo luận vai chơi trong
nhóm chơi, chọn trưởng nhóm và phân vai chơi
2. Q trình chơi:
- Trong q trình trẻ chơi cơ chú ý bao qt hướng dẩn thêm cho trẻ, xử
lí tình huống…
3. Nhận xét sau khi chơi:
- Cơ về các góc chơi nhận xét, sau đó tập trung trẻ lại góc nổi bật để
tham quan đó là góc xây dựng để nhận xét.
- Nhận xét chung cả lớp, tuyên dương, cho trẻ dọn đồ chơi của mình.
PTTC
Bật tách chân
khép chân
Hoạt động qua 7 ô. Đi
học
và đập bắt
PTNN

Chuyện: chú
dê đen.

HĐCĐ

PTNT
(KPXH)
Nhận biết
phân biệt
một số con
vật sống
trong rừng

HĐCĐ

PTTM
Nặn: Con thỏ
(M)
PTNN
LQCC: h,k

PTNT
Nhận biết
các chữ số,
số lượng và
số thứ tự
trong phạm
vi 9

HDCĐ


HĐCĐ

PTTM
DVĐ: Chị
Ông nâu
và em bé.
+ NH:
Chim bay
+ TC:
Nghe
tiếng kêu
đoán tên
các con
vật.
HĐCĐ


- Trị chuyện
mơi trường
sống của một
con vật.
trong rừng.
Hoạt động TCVĐ:
ngồi trời - Mèo đuổi
chuột.
- Gieo hạt.
CTD:
- Chơi với đồ
chơi cô

chuẩn bị và
đồ chơi có
sẳn trong sân
trường.

Dạy trẻ biết
kêu cứu và
chạy khỏi
nơi nguy
hiểm

Nhặt lá đếm
đến 9 và đếm
theo khả
năng.
TCVĐ
- Đua ngựa
TCVĐ
- Dung dăng
- Kéo co.
dung dẽ.
- Hái hoa.
CTD
CTD
- Cho trẻ
- Cho trẻ
chơi đập
chơi với cô
tung bắt
chuẩn bị và

bống tự do
đồ chơi có
và chơi với
sẳn trong sân đồ chơi có
trường.
sẳn.

Hoạt động - Hướng dẫn Hoạt động
chiều
trị chơi:
góc
Mèo và chim
sẽ.

Đóng kịch

nhặt hạt xếp
chữ
TCVĐ
- Bịt mắt bắt
dê.
- Hái hoa.
CTD
- Cho trẻ
chơi với cô
chuẩn bị và
đồ chơi có
sẳn trong sân
trường.


Làm BT ở
vở tốn

- In hình
con vật
sống trong
rừng
TCVĐ:
- Rồng rắn
lên mây.
- Lộn cầu
vịng.
CTD:
Trẻ chơi
với đồ
chơi có
sẳn và một
số đồ chơi
cơ chuẩn
bị.
- Biểu
diển văn
nghệ.
- Nêu
gương
cuối tuần.

kÕ ho¹ch hoạt động ngày
Th ngy
Ni dung

Th 2
11/01/2016
PTTC
Bt tỏch chõn
khộp chõn qua
7 ô. Đi và đập
bắt

Mục tiêu
+Trẻ biết Bật
tách chân khép
chân qua 7 ơ.
Đi và đập bắt
bằng hai tay
+ Rèn cho trẻ
tính dẻo dai sức
bền bĩ, tính
kiên trì ở trẻ.
+ Trẻ hứng thú
tích cực tham
gia hoạt động,
giáo dục trẻ có
tinh thần tập
thể.
- Kết quả mong
đợi: 90 – 92 %.

Phương pháp và hình thức tổ chức.
I. Chuẩn bị:
- Bóng, vẽ ơ trẻ bật .

- Sân trường sạch sẽ, an toàn.
II. Tiến hành:
* Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú.
- Muốn cho cơ thể ḿnh khỏe mạnh thì chúng ta
cần phải làm ǵì?
- Các con hăy khởi động cùng cô để ra sân tập thể
dục nào?
* Hoạt động 2: Truyền thụ kiến thức.
1. Khởi động.
- Cho trẻ làm đoàn tàu chuyển bánh kết hợp các
kiểu chân, sau đó chuyển thành 3 tổ.
2. Trọng động.
+ Bài tập phát triển chung: ĐH 3 hàng ngang:
+Tay .2
-Đưa hai tay ra phía trước sang ngang( 3lần X 8
nhịp)
+ Lương bụng lườn:1
- Đứng cúi về phía trước ( 2lần X 8 nhịp)
+ Chân: 3


Đưa chaan ra các phía ( 3lần X 8 nhịp)
+ Vận động cơ bản: Bật tách chân khép chân qua 7
ơ. Đi và đập bắt
- Đội hình 2 hàng ngang đối diện.
* *
*
*
*
*

*
*

PTNN

Chuyện: chú
dê đen

- Trẻ hứng thú
tham gia hoạt
động.
- Trẻ nhớ tên
chuyện tên

*
*
*
*
*
*
- Giới thiệu :
- Hôm nay cô dạy các con bài tập vận động cơ bản
Bật tách chân khép chân qua 7 ô. Đi và đập bắt
- Để thực hiện tốt các con chú ý xem cô làm mẫu
trước nhé.
- Cô làm mẩu:
- Cô làm mẫu lần 1 khơng giải thích.
- Cơ làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích.
- TTCB: Cơ đứng trước vạch chuẩn, khi có hiệu
lệnh, cơ chụm chân nhảy vào ơ một tách chân vào

ô 2 chụm chân ô 3 ..... đến hết Sau đó cơ cầm
bóng bằng hai tay ở phía trước, khi có hiệu lệnh
đập bóng thì cơ sẽ vừa đi, đập và bắt bóng, khi bắt
bằng hai tay khơng ơm bóng vào người, sau đó cơ
đứng phía cuối hàng đi nhẹ nhàng đi về đứng cuối
hàng.
- Lần 3 làm đẹp cho trẻ quan sát.
- Cho 2 trẻ nhanh nhẹn lờn làm thử.
- Trẻ thực hiện:
- Lần lượt 2 trẻ lên thực hiện cho đến hết lớp ( cô
động viên chú ý sữa sai cho trẻ ). Mỗi trẻ thực hiện
2- 3 lần.
- Cô bao quát trẻ.
- Cô chú ý trẻ yếu.
3. Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi lại hít thở nhẹ nhàng.
III. Kết thúc:
+ Củng cố:
- Bạn nào nhắc lại cô vừa dạy các con bài tập vận
động cơ bản gì?
+ Nhận xét, tuyên dương
I. Chuẩn bị.
-Tranh minh hoạ câu chuyện “ Chú dê đen”
- Mũ các nhân vật cho trẻ đóng kịch.
- Ghế đủ cho trẻ ngồi.
II. Tiến hành:


nhân vật trong
chuyện.

- Trẻ hiểu nội
dung câu
chuyện, trả lời
một số câu hỏi
về nội dung
-Rèn cho trẻ
kỹ năng trả lời
mạch lạc, to ,rỏ
ràng.
-Giáo dục trẻ
yêu qúy bảo vệ
các con vật

*HĐ 1: ổn định tổ chức giới thiệu bài.
Các con a! Nói đến động vật thì rất phong phú và
đa dạng có những con vật rất đáng yêu dũng cảm
và gan dạ nhưng cũng có khơng ít những con vật
rất nhút nhát và sự nhút nhát đó sẽ dẫn đến hậu quả
như thế nào cơ mời lớp mình hãy đến với câu
chuyện “ Chú Dê Đen” sẽ rỏ
* Hoạt động 2 : Kể chuyện cho trẻ nghe.
- Lần 1: Cô kể diễn cảm kết hợp làm điệu bộ minh
hoạ.
- Lần 2: Cô kể kết hợp cho trẻ xem (pp)
b) Đàm thoại, trích dẫn, làm rõ ý
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
+ Trong câu chuyện có những ai?
+ Dê Đen và Dê trắng đi vào rừng để làm gì?
+ Trên đường đi dê trắng đã gặp ai?
( Có một chú dê trắng....Sói xuất hiện.)

+ Chó sói xuất hiện và đã làm gì chú dê trắng?
Đúng rồi! Chó sói quát mắng doạ nạt chú dê trắng.
(Mời 3 trẻ đóng vai kể lại tình huống này )
+ Khi chó sói quát doạ nạt chú dê trắng thì chú dê
trắng như thế nào?
( Dê kia mày đi đâu.....run sợ)
+ Và chó sói đã làm gì chú dê trắng? ( Dê kia mày
đi đâu......nuôt luôn chú dê trắng vào bụng.)
( Một lúc sau có một chú Dê đen cũng đi tới một
khu rừng để tìm lá non để ăn và nước suối mát để
uống)(Mời 3 trẻ đóng vai kể lại tình huống này )
+ Trên đường đi Dê đen đã gặp ai?
+ Chó sói đã nói gì với Dê đen?
+ Nhưng Dê đen tỏ thái độ như thế nào?
+ Đoạn chuyện nào miêu tả sự quát doạ của chó
sói và sự gan dạ của đê đen?
+ Biết mình khơng thắng được chú dê đen nên chó
sói đã làm gì?
+ Như vậy qua câu chuyện các con thấy chú Dê
đen có trái tim như thế nào?
+ Vậy còn chú Dê Trắng?
(Mời 3 trẻ đóng vai kể lại tình huống này )
+ Qua câu chuyện các con học tập tính cách của
ai?
Đúng rồi! Chúng ta phải học tập chú Dê đen, phải
gan dạ, dũng cảm khi gặp bất cứ một khó khăn nào
chúng ta cũng phải vượt qua. Các con nhớ chưa
nào.
Cơ tạo tình huống để Dê Đen và Dê Trắng quay lại
giao lưu với trẻ:

- Dê Đen và Dê Trắng chào các bạn .


H§NT
H§C§
- Trị chuyện
mơi trường
sống một số
con vật sống
trong rừng.
TCVĐ
- Mèo đuổi
chuột.
- Gieo hạt.
CTD
- Chơi với đồ
chơi cô chuẩn
bị và đồ chơi
có sẳn trong
sân trường.

- Trẻ biết tên
một số con vật
sống trong
rừng. Mơi
trường sống ở
trong rừng
- Trẻ chơi trị
chơi vui vẽ.
- Đồn kết khi

chơi.

- Dê Trắng : Chó sói là lồi vật hung dữ, hay ăn
thịt ,bắt nạt các loài vật nhỏ hơn mình nên mình
rất sợ .
Dê Đen : Mình nghĩ khi đứng trước kẻ thù mà ta sợ
hãu thì chắc chắn ta là người thua cuộc .Vì vậy
chúng ta cần nên tự tin dũng cảm dám đấu tranh
chống lại cái xấu ,cái ác thì chắc chắn chúng ta sẽ
chiến thắng .Và sự đồn kết cũng rất quan trọng
đấy .Vì Chó Sói rất to, khỏe .May mà mình và bạn
Dê Trắng rất đồn kết nên chúng mình đã chiến
thắng .
* Hoạt động 3 : Cũng cố:
+ Vở kịch mà cô và các bạn vừa đóng có tên là gì?
Cơ hy vọng sau khi được nghe câu chuyện Chú Dê
Đen các con phải học tập Chú Dê Đen dũng cảm
gan dạ để sau này lớn lên các con sẻ tự tin khi
đứng trước bất cứ một khó khăn nào các con cũng
vượt qua.
Và giờ học hôm nay cô thấy các con rất giỏi, ngồi
chăm chỉ lắng nghe cô kể và trả lời rất giỏi các câu
hỏi của cô. cô sẽ rất vui mừng đấy các con ạ.
- Cho trẻ cắm hoa bé ngoan.
* Kết thúc.
I. Chuẩn bị
- Tranh các con vật sống trong rừng.
II. Tiến hành :
1. Hoạt động chủ đích:
+ Cho trẻ hát “Ai đi vào rừng xanh”.

- Lớp mình vừa hát bài gì?
- Trong bài hát có nhắc đến những con vật gì?
- Cho trẻ kể tên một số con vật sống trong rừng mà
trẻ biết.
+ Quan sát tranh con khỉ.
- Hỏi trẻ đặc điểm của con khỉ - thức ăn – vận
động
Con khỉ sống ở đâu
+ Quan sát tranh con voi.
- Hỏi trẻ đặc điểm của con voi.
+ Giới thiệu một số con vật khác cho trẻ tìm hiểu.
2. Trị chơi vận động:
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi.
a. Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
- Cô thấy các con học rất ngoan giờ cô thưởng cho
các con trò chơi “mèo đuổi chuột”. Để chơi tốt các
con hãy lắng nghe cô phổ biến cách chơi nhé.
- Cách chơi: Cô mời 1 bạn làm chuột, 1 bạn làm
mèo còn tất cả các bạn ở lớp nắm tay nhau lại
thành 1 vòng tròn lơn và dưa tay lên cao tạo thành


SHC
- Hướng dẫn
trò chơi: Mèo
và chim sẽ.

Thứ 3
12/01/2016
PTNT

(KPXH)
Nhận biết phân
biệt một số
con vật sống
trong rừng

những cái hang. Khi nghe cô hơ “mèo đuổi chuột”
thì bạn chuột phải chạy thật nhanh để bạn mèo
đuuổi bắt, bạn chuột chạy vào hang nào thì bạn
mèo phải chạy vào hang đó để bắt nhé.
- Luật chơi: Nếu bạn mèo đuổi bắt bạn chuột mà
chạy sai hang thì sẽ bị phạt và bạn mèo bắt được
bạn chuột thì bạn chuột sẽ bị phạt. Hình thức phạt
sẽ thay đổi theo yêu cầu của lớp và của cơ.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
b. Trị chơi: “Gieo hạt”.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần.
3. Hoạt động tự do:
- Trẻ chơi với đồ chơi có sẳn mà cơ chuẩn bị và đồ
chơi trong sân trường như xích đu, cầu trượt...
+ Nhận xét , tuyên dương và cho trẻ vào lớp.
- Trẻ biết được I. Chuẩn bị:
cách chơi, luật - Vẽ một vịng trịn ở góc lớp làm tổ chim.
chơi và chơi trị II. Tiến hành:
chơi vui vẽ.
- Hơm nay cơ sẽ hướng dẫn cho các con trị chơi
mới đó là trị chơi “Mèo và chim sẽ.”.
+ Cách chơi:
- Chọn một cháu làm mèo ngồi ở góc lớp cách tổ
chim sẽ 3-4m, các trẻ khác làm chim sẽ. Các chú

chim sẽ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “chít chít..”
thỉnh thoảng gõ tay xuống nền nhà giả vờ mổ thứa
ăn. Sau đó mèo xuất hiện khi mèo kêu “meo
meo...” thì các chú chim sẽ phải nhanh chóng bay
về tổ của mình. Chú chim sẽ nào chậm bị mèo bắt
thì sẽ làm mèo.
+ Luật chơi:
- Mèo chỉ được bắt chim sẽ ở ngồi vịng trịn.
+ Cho trẻ chơi cùng cơ.
- Cho trẻ chơi 4-5 lần.
+ Nhận xét tuyên dương.
- Vui chơi, trả trẻ.
- Trẻ nhận biết,
gọi tên, nhận
xét được những
đặc điểm bên
ngoài của các
con vật sống
trong rừng như:
voi, hổ, con sư
tử, khỉ…về
cấu tạo, hình

I. Chn bÞ:
- Đồ dùng của cơ: Hình ảnh về các động vật sống
trong rừng. Tranh con gấu, con báo, con voi, con
khỉ
- Đồ dùng của cháu: Lô tô các động vât sống trong
rừng
II. Tiến hành:

* HĐ 1: Gây hứng thú
Cho trẻ hát và vận động theo bài “Chú voi con ở
Bản Đơn”. Cơ trị chuyện với trẻ:


dáng, cách vận
động, thức ăn,
tiếng kêu, tập
tính.
- Quan sát, so
sánh sự giống
nhau và khác
nhau của hổ và,
con khỉ , voi và
con báo
- Động vật
sống trong rừng
là những động
vật quý hiếm
cần phải bảo
vệ, không chặt
phá rừng,
không săn bắt
thú rừng trái
phép.
Giáo dục kĩ
năng sống: Biết
tự bảo vệ bản
thân trước
những nguy

hiểm do những
động vật hoang
dã có thể gây
ra.
- 90% trẻ đạt
yêu cầu .

- Các bạn vừa hát bài gì? “Chú voi con ở Bản
Đôn”.
- Trong bài hát nhắc đến những con vật nào? (Con
voi)
- Con voi sống ở đâu? ( trong rừng)
- Trong rừng cịn có những con vật nào nữa? ( con
hổ, con khỉ, con gấu..)
- Để biết những con vật này sống trong rừng như
thế nào hôm nay cô cùng các con tìm hiểu và
khám phá nhé.
* H§ 2: Đặc điểm ích lợi của convật ( con khỉ, con
voi, con báo và con gấu)
- Quan sát con khỉ:
+ Cô đọc câu đố:
“Con gì chân khéo như tay
Đánh đu đã giỏi lại hay leo trèo?”
(Con khỉ)
+ Cô cho trẻ quan sát tranh con khỉ và hỏi trẻ:
- Con khỉ có những bộ phận gì?
- Lơng khỉ có màu gì? (Lơng có nhiều màu đen
hoặc nâu, hoặc xám, trắng…)
- Khỉ thích sống ở đâu?
- Khỉ có nhưng đặc điểm nổi bật gì về hình dáng

nào? ( nhanh nhẹn, hay leo trèo, giỏi bắt chước)
- Khỉ thích ăn gì ? (Khỉ thích ăn các loại quả.)
- Cô khái quát lại: Khỉ là con vật hiền lành, khỉ có
hình dáng giống như người, rất nhanh nhẹn và hay
bắt chước, leo trèo rất giỏi. Lơng có nhiều màu đen
hoặc nâu, hoặc xám, trắng…). Khỉ đẻ con và nuôi
con bằng sữa mẹ.
Quan sát Con voi:
- Chơi trời tối, trời sáng.
- Cô cho trẻ xem tranh Con voi và trị chuyện:
+ Voi có những bộ phận nào? (Đầu, mình, chân,
đi,)
+ Trên đầu con voi có những bộ phận gì nào? (mắt,
tai, vịi, miệng, ngà)
+ Vịi của con voi dùng để làm gì? (dùng để lấy
thức ăn đưa vào miệng, uống nước)
+ Voi có mấy chân? (4 chân)
+ Da voi màu gì? (Màu xám)
+ Con voi ăn gì? (hoa quả, cành cây nhỏ, mía),
+ Voi là con vật hiền lành hay hung dữ? (Con voi
là con vật hiền lành nó được con người thuần hố
và cịn giúp con người làm rất nhiều việc. Chở
khách thăm quan, kéo gỗ, biểu diễn xiếc)
- Cô khái quát lại: Voi là con vật to lớn, có 4 chân
và cái vịi dài.Con voi cịn có đơi ngà màu trắng rất


cứng và có cái đi dài. Voi thích ăn mía và lá cây.
Voi lấy thức ăn bằng vòi và dùng voi để uống
nước. Voi sống thành từng bầy đàn. Voi rất khỏe,

nó giúp con người nhiều việc nặng nhọc. Voi đẻ
con và nuôi con bằng sữa mẹ
Quan sát con báo:
- Cô trẻ quan sát con báo và hỏi trẻ:
+ Đây là con gì?
+ Con báo có những bộ phận gì? (Đầu, mình, chân,
đi)
+ Lơng báo như thế nào? (Lơng màu cam, có đốm
đen)
+ Con báo có mấy chân? (4 chân)
+ Con báo ăn gì? (ăn thịt, ăn các con vật nhỏ)
+ Con báo cịn biết trèo cây nên nó có thể bắt mồi
ở trên cao.
+ Báo là động vật hiền lành hay hung dữ?
- Cô khái quát lại: Báo là động vật hung dữ, ăn thịt
các con vật khác. Báo có 4 chân, lơng của báo có
đốm, báo leo trèo rất giỏi. Báo đẻ con và nuôi con
bằng sữa mẹ
Quan sát con gấu:
- Cô cho trẻ quan sát tranh con hổ và hỏi trẻ:
+ Đây là con gì? ( con gấu)
+ Con gấu có những bộ phận nào? (đầu, mình,
chân, đi)
+ Lơng gấu có màu gì? (Lơng gấu màu trắng…)
+ Gấu có mấy chân? (4 chân)
+ Con gấu thích ăn gì? (ăn mật ong)
+ Con gấulà con vật hung dữ hay hiền lành? ( hiền
lành)
- Cô khái quát lại: Hổ là động vật hung dữ chuyên
ăn thịt con vật khác. Hổ có 4 chân, dưới bàn chân

có móng dài, nhọn sắc. Hổ có lơng màu vàng đậm
và có vằn đen. Hổ đẻ con và ni con bằng sữa
mẹ. Hổ cịn có tên gọi khác là cọp.
Ngồi báo và hổ cịn có con vật nào ăn thịt nữa?
(Hổ, linh cẩu, chó sói…)
Hoạt động 3: So sánh
- So sánh con con khỉ và con gấu.
Giống nhau: Đều là động vật sống trong rừng, có
4 chân, đẻ con, dạy con tự kiếm sống và lớn lên.
Khác nhau: + Hình dáng: to lớn/nhỏ nhắn; màu
lông
+ Thức ăn: Ăn cây cỏ/Ăn hoa quả
+ Khả năng vận động: khơng leo trèo
được, chạy chậm hơn/ có khả năng leo trèo.
-So sánh con báo và con voi


H§NT
HĐCĐ

Trẻ biết kêu
cứu và chạy

+Giống nhau: Đều là động vật sống trong rừng, có
4 chân, đẻ con, dạy con tự kiếm sống và lớn lên.
+Khác nhau: Hình dáng: Voi to lớn, báo nhỏ, voi
có vịi cịn báo khơng.
. Thức ăn: báo ăn thịt, cịn voi ăn cỏ và mía.
Khả năng vận động: Con báo leo trèo được cịn
voi khơng, voi chạy chậm còn báo chạy nhanh

- Mở rộng: Cho trẻ xem thêm hình, gọi tên các con
vật khác: sư tử, con sóc, con hổ, con thỏ....
- Cơ nhấn mạnh: Tất cả những con vật trên là
những con vật sống trong rừng, tự học cách sống
thích nghi với mơi trường, tự kiếm ăn sinh tồn.
Một số con có thể được thuần chủng để ni trong
gia đình, ni ở sở thú…
- Trị chuyện về ích lợi của các con vật: voi chở
người, chở hàng hóa, ngà voi có thể được dùng
làm để trang trí, voi , hổ, khỉ, sư tử có thể làm xiếc
để phục vụ nhu cầu giải trí…
- Giáo duc trẻ: Một số loài động vật sống trong
rừng ngày càng ít đi, vì do con người săn bắt, chặt
phá rừng trái phép đấy các con ạ.
- Vậy chúng ta phải làm gì để giúp các con vật
được sống vui vẻ trong rừng? (Bảo vệ rừng, không
chặt phá rừng, không săn bắt thú)
- Giáo dục kỹ năng sống: Nếu gặp những động vật
hung dữ, to lớn, chúng ta có nên đến gần khơng?
Vì sao?
- Nên làm gì để tránh nguy hiểm? (Không đến gần,
kêu to để nhờ sự giúp đỡ của người lớn)
Hoạt động 4: Trò chơi luyện tập
* Trò chơi thứ nhất : Bắt chước tạo dáng
Cách chơi : Cô và trẻ trò chuyện về dáng đi ,tư thế
của một số con vật sống trong rừng như voi, gấu,
hổ, khỉ,...
VD : Dáng đi của gấu thì như thế nào ?
- Thế cịn khỉ, Khỉ thì hay làm gì ? ....
Cơ giáo mở nhạc bài hát " Đố bé " và trẻ vận động

tự do .Khi bản nhạc kết thúc trẻ dừng lại và tạo cho
mình một tư thế bắt chức một con vật nào đó .Cơ
hỏi từng trẻ bắt chước dáng con vật gì ?
* Trị chơi 2 : Đố biết con gì ?
- Cơ đọc câu đó về con sư tử, con hổ, con khỉ, con
voi
3. Kết thúc hoạt động:
- Củng cố.
-Nhận xét, tuyên dương.
I Chuẩn bị:
- Sân bãi sạch sẽ, thoáng mát.


Dạy trẻ biết
kêu cứu và
chạy khỏi nơi
nguy hiểm
TCVĐ
- Kéo co.
- Hái hoa.
CTD
- Cho trẻ chơi
với cô chuẩn bị
và đồ chơi có
sẳn trong sân
trường.

khỏi nơi nguy
hiểm
- Biết phịng và

tránh nơi nguy
hiểm(lửa,
bếp,nước sâu,
khói thuốc lá,
bụi, nước sơi,
bàn ủi đang
nóng,kẹt cửa,
bẩy chuột,…),
- Hứng thú
tham gia trò
chơi và Rèn
luyện cho trẻ
khả năng nhanh
nhẹn

- Đồ chơi trên sân.
II.Tiến hành:
+ HĐCĐ: Dạy trẻ biết kêu cứu và chạy khỏi nơi
nguy hiểm:
- Cô kể một số nơi nguy hiểm như khi thấy hố
nước sâu, cháy điện tay, bị kẹt cửa, khói thuốc lá,
nước sơi, bàn ủi đang nóng, vấp phải bẩy chuột
- Hỏi trẻ nêu thấy hay vấp phải một trong các tình
huống trên con sẽ làm gì? ( gọi 4-5 trẻ)
- GD trẻ khơng nên đến gần nơi nguy hiểm và biết
gọi người lớn khi gặp nguy hiểm
2. Trò chơi vận động: Kéo co
- Luật chơi : đội nào kéo vạch đỏ của dây qua
đường kẻ là thắng cuộc .
- Cách chơi: Kẻ vật làm chuẩn chia trẻ thành 2

đội cầm dây thi kéo đội nào kéo dây qua vật chuẩn
là thắng cuộc sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2 lần
mổi trò chơi.
- Chơi hái hoa: Cô cho trẻ chơi 2 lần
3. Chơi tự do:
- Chơi với bóng lá, giấy, cơ bao qt .
- Nhận xét , tuyên dương .

HĐC
Hoạt động góc

+Trẻ biết nội
dung các góc
chơi và thỏa
huận vai chơi
và chơi đúng
góc mình u
thích.
+ Thể hiện vai
mình đã nhận
+Trẻ biết giữ
trật tự trong
quá trình chơi

I. Chuẩn bị :
- Đồ chơi ở các góc.
II. Tiến hành :
- Hoạt động chiều hôm nay cô sẽ cho các con về
các góc mình thích để vui chơi.
- Trước khi chơi các con cùng kiểm tra với cơ xem

lớp mình có bao nhiêu góc chơi?
- Đó là những góc nào?
- Khi sáng các con đả cắm thẻ vào góc mình thích
đê chơi rồi giờ cơ mời các con đi nhẹ nhàng về góc
mình thích để thỏa thuận vai và chơi. Khi chơi các
con nhớ giữ trật tự không tranh giành đồ chơi của
bạn nhé.
- Nhận xét, trả trẻ.

Thứ 4
13/01/2016
PTTM
Nặn con
thỏ
( M)

+Nhận biết
hình dáng và
đặc điểm đặc
trưng của con
thỏ
- Trẻ biết sử
dụng thỏi đất
thành các phần
tương đối đầu
mình tai,chân

I. Chuẩn bị:
- Hình ảnh con thỏ thật.
- Mẫu nặn con thỏ , đất nặn, khăn lau, bảng nặn ,

dĩa tăm , rổ đựng hạt làm mắt thỏ, dĩa đựng các củ
cà rốt nặn sẳn
- Nhạc cho trẻ nghe bài hát "Chú thỏ con "
II. Tiến hành.
HĐ1: Ổn định gây hứng thú
- Cô đọc câu đố cho trẻ đoán tên con vật :
" Con gì đi ngắn tai dài


LQCC: h,k

đuôi để nặn con
thỏ
+ Rèn kỹ năng
nặn cơ bản,
nhào đất lăn
tròn, ấn bẹt,
gắn nối phối
hợp các chi tiết
để tạo thành
hình con thỏ
thật sinh động.
+ Giáo dục trẻ
tự tin và mạnh
dạn hồn thành
các nhiệm vụ
- Trẻ u q
và biết chăm
sóc bảo vệ các
con vật.

- KQMĐ 9092%.

Mắt hồng, lơng mượt, có tài nhảy nhanh? "
- Vì sao các bạn nghĩ đó là con thỏ?
- Gợi ý cho trẻ quan sát con thỏ ( hình ảnh thỏ ra ...
)
+ Các bạn nhìn thấy con thỏ thế nào? ( mô tả đặc
điểm mà trẻ nhìn thấy ... )
+ Đơi tai thỏ có gì đặc biệt ? ... Tai thỏ có thính
khơng nhỉ ?
HĐ2: 1- Cho trẻ xem mẫu nặn con thỏ của cô
-Các con nhìn xem con thỏ cơ nặn thế nào?
(có mấy phần ? là 2 thỏi đất ra sao ? ( trịn, khơng
bằng nhau ) đầu thỏ cơ dùng thỏi đất gì ? cịn mình
thỏ thì sao ? ( thỏi đất to làm mình; thỏi đất nhỏ
làm đầu thỏ )...
2. Cơ nặn mẫu
- Cô nặn mẫu con thỏ cho trẻ xem
Cô nặn kết hợp giải thích cho trẻ cách nặn
+ Các con chia đất thành 2 thỏi đất không bằng
nhau
+ Dùng bàn tay xoay tròn các thỏi đất
+ Dùng tăm nối 2 thỏi đất này lại ( thỏi nhỏ đặt
phía trên làm đầu thỏ ; thỏi to đặt phía dưới làm
mình thỏ )
+ Lấy thêm ít đất lăn dài, ấn bẹp để làm 2 tai, chân,
đuôi thỏ., đối với thỏ con cô nặn tương tự
+ Cô vừa làm vừa gợi hỏi trẻ quy trình nặn thỏ
HĐ 3: Trẻ thực hiện:
- Cơ cho trẻ về bàn theo nhóm, tự đi lấy các dụng

cụ cần thiết cho họat động của trẻ ( đất nặn, khăn
lau, bảng nặn , dĩa tăm , rổ đựng hạt làm mắt thỏ,
dĩa đựng các củ cà rốt nặn sẳn
- Trong trẻ thực hiện cô quan sát , giúp đỡ, động
viên trẻ nặn.
* Nhận xét sản phẩm:
- Trẻ thực hiện xong đặt sản phẩm lên bàn
- Cô cho trẻ nhận xét sản phẩm giống mẫu và
nhận xét sản phẩm của các bạn .
Giáo dục trẻ: Biết bảo vệ và chăm sóc những động
vật.
Kết thúc cơ nhận xét chung

+ Trẻ nhận biết
các chữ cái h,k
- Trẻ nhận ra
chữ cái h,k
trong các cụm
từ.
+Trẻ biết so

I. Chuẩn bị
- Máy chiếu pp.
- Mỗi trẻ có các thẻ chữ h,k
- Một số hình ảnh về con vật trong rừng có băng từ
kèm theo
- Tranh ảnh có băng từ chứa chữ cái h , k


sánh các chữ

cái h,k biết
chơi trò chơi
- Phát triển kĩ
năng phát âm
đúng, chính
xác, rõ lời và kĩ
năng ghi nhớ,
so sánh
+Trẻ hứng thú
học tập Tham
gia phát biểu
va hứng thú
chơi trò chơi cô
tổ chức
- KQ: 95-97%

II. Tiến hành :
Ổn định dẫn dắt :
Hát “Lạc vào rừng xanh”
Gợi ý trẻ đến xem đoạn phim…
Trò chuyện về đoạn phim vừa xem:
- Những con vật này sống ở đâu?
- Con thường thấy chúng ở nơi nào?
- Tên của chúng.
- Giáo dục trẻ giữ khoảng cách an tồn khi đi tham
quan vườn bách thú.
- Có chử cái cơ đã cho các con làm quen có chử cái
các con chưa được làm quen vì thế giờ học hôm
nay cô cùng các con sẽ quan sát những con vật
sống trong rừng và cùng làm quen với những chử

cái mới đó là chử cái h,k
* HĐ 2:
+ Làm quen chữ cái h
- Các con hãy nhìn xem cơ có bức tranh gì đây?
- Đây là tranh con hổ đấy và dưới bức tranh cũng
có từ con hổ, các con hãy đọc từ cùng cô nào.
- Trẻ đọc từ 2 lần.
- Từ con hổ cũng có những thẻ chử cái rời ghép
thành đấy. Bạn nào có thể lên tìm cho cơ chử cái
đã học?
- Trẻ tìm chử a và chử c,o,ơ n.
- Trong từ con hổ có chử cái h .mà giờ học hôm
nay cô sẽ cho các con làm quen. Để phát âm đúng
các con hãy lắng nghe cô phát âm mẫu nhé.
- Cho lớp, tổ và cá nhân trẻ phát âm.
- Bạn nào cho cô biết chử h có cấu tạo như thế
nào?
-Trẻ nêu: chữ h gồm một nét xổ thẳng và một nét
móc bên phải
- Cơ khơng chỉ có chử h in thường mà cơ cịn có
chử h in hoa và chử h viết thường nữa. Tuy cách
viết khác nhau nhưng chúng đều có h cách phát âm
là h Các con cùng phát âm với cô nào.
- Cả lớp phát âm 3 lần.
+ Làm quen chữ cái h
- Các con ạ! Trong rừng cịn có con vật nữa đấy và
cơ cũng có bức tranh về con khỉ. Dưới bức tranh
cũng có từ con khỉ Các con cùng đọc từ với cô.
- Trẻ đọc từ 2 lần.
- Trong từ con khỉ cũng có những thẻ chử cái rời



ghép thành. Bạn nào giỏi lên tìm cho cơ chử cái từ
phải sang trái chữ thứ tư.
- Đây là chử cái k mà giờ học hôm nay cô cho các
con làm quen. Để phát âm đúng và chính xác các
con hãy lắng nghe ô phát âm nhé.
- Cho lớp, tổ, cá nhân phát âm.
- Chử k có cấu tạo như thé nào?
- Chữ k gồm một nét xổ thẳng và hai nét xiên bên
phải
- Cơ khơng chỉ có chử cái k in thường mà cơ cịn
có chử m in hoa và chử k viết thường. Các con
cùng phát âm nhé.
- Cho trẻ phát âm 3 lần.
+ Vừa rồi cô đã cho các con làm quen với những
chử cái gì? (h,k).
+ So sánh chữ k
- Các con hãy nhìn xem cơ có chử cái gì xuất hiện
đây?
- Bạn nào cho cơ biết chử h và chử k có điểm gì
giống nhau? (đều có một nét sổ thẳng).
- Điểm gì khác nhau? (Trẻ nêu: Chữ h có một nét
móc bên phải, Chữ k có hai nét xiên bên phải)

H§NT
HDCĐ
Nhặt lá đếm
đến 9 và đếm
theo khả năng.

TCVĐ
- Đua ngựa
- Dung dăng

* HĐ 3:
+ Trị chơi: Tìm chử cái theo hiệu lệnh của cơ.
- Cho trẻ chơi 3-4 lần.
+ Trò chơi: Khoanh tròn chử cái h,k.
- Cách chơi: Lớp chúng ta có 3 tổ và cô sẽ chia 3
đội. Nhiệm vụ của các con là bật qua 3 vịng liên
tiếp và lên tìm chử cái đã học h,k và khoanh trịn
những chử cái đó.
- Luật chơi: Nếu đội nào khoanh được nhiều chử
cái h,k thì đội đó là đội chiến thắng.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần. Cô nhận xét sau mỗi lần
chơi.
+ Nhận xét: Hôm nay cô cho các con làm quen với
chử cái gì?
+ Tun dương: Giờ học hơm nay cơ thấy các con
học ngoan cô khen cả lớp.
- Cho trẻ cắm hoa bé ngoan.
-Trẻ biết nhặt lá I Chuẩn bị:
và đếm đến 9
- Sân bãi sạch sẽ, thống mát.
khơng bỏ sót
- Đồ chơi trên sân.
đối tượng.
II.Tiến hành:
- Hứng thú
+ HĐCĐ: Nhặt lá cây đếm đến 9

tham gia trò
- Các con được làm quen với chữ số mấy 9
chơi và Rèn
- Trên sân trường có rất nhiều lá cây rụng, các con
luyện cho trẻ
hãy cùng nhau nhặt cho cô mỗi bạn 9 lá và đếm.


dung dẽ.
CTD
- Cho trẻ chơi
đập tung bắt
bống tự do và
chơi với đồ
chơi có sẳn.

khả năng nhanh
nhẹn
- Tham gia tốt
vào trị chơi,
chơi đúng luật
cách chơi.
100 % trẻ tham
gia vào trò chơi

- Con đã nhặt được bao nhiêu lá ?...
Giáo dục trẻ giữ gìn mơi trường và để lá vào thùng
rác.
2. Trị chơi vận động:
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi sau

đó tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trò chơi
3. Chơi tự do:
- Trẻ chơi với đơ chơi có sẳn và đồ chơi cơ chuẩn
bị.
- Nhận xét tuyên dương. Cho trẻ vào lớp.
HĐC
-Trẻ nhớ tình tự I. Chuẩn bị :
Đóng kịch Chú câu chuện và
Mủ dê tráng , dê đen , chó sói
dê đen
thể hiện vai khi II. Tiến hành :
tham gia đóng Cơ giới thiệu câu chuyện đàm thoại câu chuyện
kịch
cùng với trẻ.
- Rèn cho trẻ
Cô cho trẻ nhận vai
thể hiện giọng Cô làm người dẫn chuyện cho trẻ thể hiện vai các
- Chú ý tham
nhân vật trong chuyện.
gia
Kết thúc cô hỏi trẻ
+ Vở kịch mà cơ và các bạn vừa đóng có tên là gì?
Cơ hy vọng sau khi được nghe câu chuyện Chú Dê
Đen các con phải học tập Chú Dê Đen dũng cảm
gan dạ để sau này lớn lên các con sẻ tự tin khi
đứng trước bất cứ một khó khăn nào các con cũng
vượt qua.
Kết thúc nhận xét tuyên dương.
Thø 5
14/01/2016

PTNT
Nhận biết các
chữ số, số
lượng và số
thứ tự trong
phạm vi 9

+Trẻ biết đếm
đến 9, nhận biết
nhóm có 9 đối
tượng, nhận
biết chữ số 9.
- Trẻ biết xếp
các đối tượng
từ trái sang
phải
+ Rèn cho khả
năng quan sát,
chú ý, ghi nhớ
có chủ định,
trật tự trong giờ
học.
+ Giáo dục trẻ
biết vâng lời và
thực hiện theo
yêu cầu của cơ,
biết u q ,
chăm sóc và

I. Chuẩn bị:

- Một số đồ dùng đồ chơi để xung quanh lớp có số
lượng là 9.
- Cơ có 9 con thỏ 9 củ cà rốt, các thẻ số từ 4,6,7, 8,
9.
- Màn hình, (máy chiếu), máy vi tính
- Tranh trị chơi: Về đúng tương ứng với số lượng
- Mỗi trẻ có các thẻ số từ 4, 7, 8, 9 và lô tô có các
chấm trịn
- Bảng học tốn
II. Tiến hành:
* Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú
Trẻ hát bài “Cá vàng bơi”
- Trò chuyện về các con vật
* Hoạt động 2: Nội dung
*Phần 1: Luyện tập nhận biết số lượng trong phạm
vi 8.
- Hôm nay cô mang đến cho các con rất nhiều hình
ảnh về thế giới động vật các con hãy tin mắt tìm
xem những loại động nào có số lượng là 8.
Trẻ tìm và đếm:


bảo vệ các con
vật.
KQMĐ 9092%

8 con cua
8 con cá
- Còn những ĐV nào có số lượng ít hơn 8.
Trẻ đếm

6 con gà.
Muốn có 8 con gà chúng ta phải làm gì nào?
7 con vịt.
Để có 8 con phải làm gì?
* Phần 2: Tạo nhóm có số lượng 9, đếm đến 9,
nhận biết chữ số 9.
- Các con vật có rất nhiều lợi ích đối với con người
chúng ta phải khơng các con. Vậy chúng mình cần
phải làm gì để bảo vệ các con vật?
Các con hãy làm điều đó đi nào?
- Cho trẻ hát: Chú thỏ con.
Và giờ học này các con sẽ học đếm đến 9, nhận
biết nhóm có 9 đối tượng, nhận biết chữ số 9.
- Có rất nhiều chú thỏ đáng yêu cô muốn dành tặng
cho các con. Chúng mình hãy xếp tất cả những chú
thỏ ra thành một hàng ngang từ trái sang phải nào.
- Dưới mỗi chú thỏ là 1 củ cà rốt các con hãy xếp 8
củ cà rốt ra
Vừa xếp chúng mình cùng đếm nhé.
- Có bao nhiêu củ cà rốt các con?
- Bạn nào có nhận xét gì về số lượng cà rôt và số
lượng thỏ?
- Số cà rốt và thỏ số lượng nào nhiều hơn? Và
nhiều hơn là mấy?
Vì sao con biết?
- Thế số lượng cà rốt ít hơn là mấy?
- Để số lượng 2 nhóm bằng nhau chúng ta phải làm
gì?
- Các con hãy thêm vào một củ cà rốt nữa nào.
Sau khi thêm vào 1 củ cà rốt thì chú thỏ nào cũng

có cà rốt rồi đấy.
- Vậy số lượng 2 nhóm như thế nào với nhau?
- Chúng ta cùng kiểm tra lại số lượng 2 nhóm xem
có bao nhiêu nhé.
Đếm số thỏ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8...9. Tất cả có 9 chú
thỏ.
Đếm số cà rốt 1, 2, 3, 4, 5, 6…9. Tất cả có 9 củ cà
rốt.
Cả lớp đếm 1 lần.
Gọi tổ, nhóm, cá nhân trẻ đếm.
Cả lớp đếm lại 1 lần nữa.
Như vậy số lượng 2 nhóm thỏ và cà rốt đều bằng
mấy?
- Các con nhìn xem xung quanh lớp mình cũng có


nhiều con vật có số lượng là 9. Bạn nào giỏi hãy
tìm xem. Trẻ tìm và đếm:
9 con voi, 9 con mèo
- Số lượng thỏ, cà rốt của cô và số lượng các con
vật mà các bạn vừa tìm được đều có chung số
lượng là 9. Vậy chúng mình chọn số mấy để biểu
thị cho số lượng thỏ và cà rốt?
À đúng rồi! Chúng ta hãy chọn số 9 để biểu thị cho
số lượng 2 nhóm
Các con nhìn xem cơ cũng có thẻ số 9.
- Cơ giới thiệu số 9.
Các con nghe cô phát âm nhé (Số 9).
Cho cả lớp đọc, tổ nhóm, cá nhân đọc.
Cho trẻ đặt số 9 vào số lượng 2 nhóm.

- Các con cùng đếm lại số lượng thỏ và số lượng
cà rốt nào.
- Có 9 củ cà rốt, cô tặng cho mỗi chú thỏ 1 củ, con
hãy cất vào rá của mình đi.
- 9 củ cà rốt bớt đi 1 còn lại mấy ?
Con chọn số mấy để biểu thị cho số cà rốt ?
- Có 8 củ cà rốt bớt đi 1 cái nữa còn lại mấy?
Tương ứng với số mấy?
- 7 củ cà rốt bớt 3 cái cịn lại mấy ?
- Cơ tặng cho các chú thỏ 4 củ cà rốt cịn lại.
Có 4 củ cà rốt bớt 4 là hết.
- Các con cùng cất những chú thỏ và đếm nào.
- Cho trẻ đọc số 9.
*Phần 3: Trò chơi luyện tập
Các con học giỏi rồi giờ Cơ thưởng cho các con trị
chơi: Mỗi bạn hãy chọn cho mình một thẻ số.
- Trị chơi 1: Về đúng nhà.
Cách chơi: Các con nhìn xem xung quanh lớp
mình có rất nhiều nhà của các con vật, với số
lượng con vật ở mỗi nhà khác nhau. Các con đi
xung quanh lớp và hát, khi bài hát kết thúc các con
hãy tìm về đúng nhà có số con vật tương ứng với
thẻ số của con đấy.
Nếu bạn nào về khơng đúng nhà tương ứng với số
thẻ, thì bạn đó sẽ thực hiện theo u cầu của lớp
mình. Nào chúng mình cùng chơi nhé.
Cơ bao qt trẻ chơi và cùng trẻ nhận xét, đếm số
con vật trên mỗi nhà.
Lần 2: Các con hãy đổi thẻ chơi cho nhau và
chơi thêm 1 lần nữa nào.

Sau mỗi lần chơi cô và trẻ cùng kiểm tra xem các
nhóm đã thực hiện đúng luật chơi
- Trò chơi 2: Gạch quả để được số lượng tương
ứng.


Cách chơi: Cô chia các con làm thành 3 đội chơi,
mỗi đội có một bức tranh vẽ các con vật. Nhiệm vụ
của các con hãy quan sát chữ số ở mỗi hàng ngang,
cùng nhau thảo luận và gạch bỏ con vật để được số
lượng tương ứng với chữ số ở mỗi hàng ngang.
Thời gian cho 3 đội chơi là một phút.
Trẻ thực hiện, cô bao quát xem trẻ chơi và sau mỗi
lần chơi có kiếm tra nhận xét
* Hoạt động 3: Cũng cố và nhận xét tuyên dương
- Các con vừa học gì?
- Các con phải biết yêu quý , chăm sóc và bảo vệ
các con vật.
- Cho trẻ cắm hoa bé
HĐNT
I. Chuẩn bị :
HĐCĐ
- Trẻ nhớ tên
- Bài hát, khăn bịt mắt
Đọc Mèo đi
bài Thơ, tên tác II. Tiến hành :
câu cá
1. Hoạt động chủ đích:
giả. Biết đọc
TCVĐ

Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ tên tác giả
thuộc bài thơ
- Bịt mắt bắt
- Cô cho trẻ nghe 1 lần sau đó cho trẻ đọc 2 lần
diễn cảm nhịp
dê.
nhàng theo âm - Mời tổ, cá nhân lên đọc cô chú ý gọi những trẻ
- Hái hoa.
cịn lúng túng cơ gợi ý nhắc cho trẻ.
điệu.
CTD
2. Trò chơi vận động:
- Tham gia tốt
- Cho trẻ chơi vào trị chơi,
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi
với cơ chuẩn bị chơi đúng luật
sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trị chơi.
và đồ chơi có
3. Hoạt động tự do:
cách chơi.
sẳn trong sân
- Chơi với hột hạt, que vẽ và đồ chơi có sẳn trong
- 100 % trẻ
trường
sân trường..
tham gia vào
- Nhận xét tun dương.
trị chơi.
HĐC
Làm BT ở vở

tốn trang 10

I. Chuẩn bị:
- Trẻ thực hiện - Bàn ghế, vỡ tốn, bút chì, bút màu.
theo hướng dẫn - Tranh mẫu
II. Tiến hành:
của cô giáo.
- Cô treo tranh lên bảng
- Rèn cho trẻ
- Để làm đúng và làm đẹp các con chú ý quan sát
cách dở và tư
cô hướng dẫn nhé. cho trẻ quan sát
thế ngồi
- Cô hướng dẫn rõ cho trẻ sau đó cho trẻ dở vở đến
-Giáo dục trẻ
trang số 10 và thực hiện bài tập
giữ gìn vở
- Cho trẻ thực hiên: Trong q trình trẻ thực hiện
cơ đi đến từng trẻ, chú ý hướng dẫn cho những trẻ
lúng túng.
- Cơ nhận xét:

Thứ 6
15/01/2016
PTTM
DVĐ: Chị Ơng
nâu và em bé.

+Trẻ nhớ tên
I. Chuẩn bị:

bài hát, tên tác
- Đàn, mũ, xắc xô, thanh gõ, song loan, trẻ thuộc
giả.
bài hát .
-Trẻ biết hát kết - Trẻ múa phụ hoạ bài “ Chim bay” .
hợp vỗ tay theo II.Tiến hành:


+ NH: Chim
bay(Dân ca
Trung bộ)
+ TC: Nghe
âm thanh đoán
tên nhạc cụ

tiết tấu chậm
bài hát: “Chị
Ông nâu và em
bé” thể hiện
thái độ khi hát
và vận động
+Rèn kĩ năng
lấy hơi khi hát,
kĩ năng vận
động vỗ tay
theo tiết tấu
chậm phù hợp
với giai điệu
bài hát.
- Lắng nghe

giai điệu của
bài hát “Chim
bay” và hưởng
ứng theo bài
hát.
- Tham gia chơi
trò chơi vui vẽ,
hứng thú với
giờ học.
+ Có ý thức
tham gia tích
cực trong hoạt
động
- Y/c: 93-95%

* HĐ1: ổn định tổ chức
Trò chuyện chủ đề
* HĐ2: Nội dung
1. Dạy vận động vỗ tay theo tiết tấu chậm
Hôm nay các con hãy cùng cơ hát lại bài hát
“Chị Ơng nâu và em bé” nhé!
Hát lần 1: Cô cùng trẻ hát ( nhạc).( Đội hình chữ u)
- Lớp mình vừa hát bài hát gì?
- Bài hát do ai sáng tác?
Vừa rồi cô thấy các con hát rất là hay và thuộc
lời bài hát rồi. Giờ cô sẽ cho các con vận động vỗ
tay theo tiết tấu chậm bài hát “Chị Ông nâu và em
bé” sáng tác của nhạc sĩ “Tân Huyền” nhé! Để các
con vỗ đúng cơ thì chúng mình cùng xem cô vỗ
trước nhé!

- Lần 1: Cô vỗ mẫu.
- Lần 2: Cô vỗ nhấn mạnh nhịp và phách
( Khi vỗ tay theo tiếu tấu chậm tiếng đầu tiên các
con vỗ vào từ “ ong” Cô vỗ một câu 3 tiếng vỗ tay.
Cứ như vậy cho đến hết bài.
Các con đưa tay ra cùng vỗ với cô nào!
- Cô cùng cả lớp vỗ 1-2 lần .
- Cùng với bài hát
" Các con có kiểu vận động gì khác khơng nào?
- Ln phiên tổ, nhóm, cá nhân vỗ ( Cơ chú ý sửa
sai cho trẻ) 1-2 lần
- Lớp vỗ (chuyễn về đội hình 3 hàng ngang). 2 lần
* Nghe hát: “Chim bay” dân ca Trung Bộ.
L1: Cô mở nhạc giai điệu bài hát cho trẻ nghe
L2: Cô hát cho trẻ nghe
- Cô giới thiệu nội dung bài hát: Bài hát đã nói lên
tình cảm của chú chim đang rất vui vẻ lượn bay
khắp trời quê nhà.
L3: Cô cùng trẻ múa phụ họa
L4: Cho trẻ nghe hát kết hợp xem hình ảnh.
*TCAN : Nghe âm thanh đốn tên nhạc cụ
- Cơ giới thiêu trị chơi
- Cơ nêu cách chơI và luật chơi
+ Cách chơi: Cô mở âm thanh các nhạc cụ, nhiệm
vụ trẻ nghe và đốn nhạc cụ gì?
- Cho trẻ xem hình ảnh các loại nhạc cụ trẻ vừa
đốn
- Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Cô mời cả lớp VTTTTC" Chi ong nâu và em bé”
1-2 lần

* Hoạt động 3: Nhận xét, kết thúc
Cô thấy các con rất giỏi rồi . Thế hơm nay chúng
mình cùng vận động gì nào?


- Do ai sáng tác?
Cô mong muốn về nhà các con sẽ vỗ tay theo
tiết tấu chậm cho bố mẹ cùng nghe.
Tuyên dương, cắm hoa
HĐNT
- Trẻ biết sử
I. Chuẩn bị :
HĐCĐ
dụng các kỷ
- Phấn cho trẻ.
năng đã học để II. Tiến hành :
- Vẽ các con
vật sống trong vẽ các con vật 1. Hoạt động chủ đích:
xuống sàn.
- Giờ hoạt động ngồi trời hơm nay cơ sẽ cho các
rừng.
- Tham gia tốt con sử dụng phấn để vẽ các con vật sống trong
TCVĐ
rừng mà mình thích.
- Rồng rắn lên vào trò chơi,
mây.
chơi đúng luật - Cho trẻ kể các con vật sống trong rừng.
- Hỏi trẻ thích vẽ con vật gì?
- Lộn cầu
cách chơi.

- Cho trẻ vẽ, cơ bao qt và hướng dẫn trẻ vẽ.
vòng.
- 100 % trẻ
+ Nhận xét trẻ vẽ:
CTD
tham gia vào
- Tuyên dương trẻ và khen trẻ.
Trẻ chơi với
trị chơi.
2. Trị chơi vận động:
đồ chơi có sẳn
. Trị chơi vận động:
và một số đồ
- Cơ thấy các con học rất ngoan rồi, cho các con
chơi cơ chuẩn
trị chơi “ Rồng rắn lên mây”.
bị.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật và cách chơi:
+ Luật chơi: Trẻ làm đứt “ Rồng rắn” hoặc thầy
thuốc bắt được sẽ bị thua.
+ Cách chơi:
- Chia trẻ làm 2 đội, một đội làm thẩy thuốc, chỉ có
1 trẻ, số cịn lại là đội “Rồng rắn” nối đuôi nhau
nắm vạt áo bạn trước xếp thành hàng dài, người
đứng đầu dang 2 tay rộng sang hai bên. Vừa đi vừa
đọc.
Rồng rắn lờn mây...
Thầy thuốc có nhà hay khơng?
- Thầy thuốc trả lời: Lúc đầu trả lời Thầy thuốc đi
vắng.....

- Thầy thuốc đang ăn cơm...
- Thày thuốc đi chợ.....
- Thầy thuốc có nhà đây. Thầy thuốc đuổi bắt. Nếu
rồng rắn bắt được đội rồng rắn sẽ thua cuộc
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mỗi trị chơi
- Cơ bao qt hướng dẩn thêm cho trẻ.
+ Trò chơi: lộn cầuvồng
3. Hoạt động tự do:
- Chơi với đồ chơi ngồi trời, cơ bao qt.
- Nhận xét tuyên dương.
- Trẻ biết biểu
I. Chuẩn bị :
SHC
- Biểu diển văn diển những bài - Trang phục, sân khấu, nhạc cụ, mũ âm nhạc.
hát đã học diễn - Các bài hát.
nghệ. Nêu
cảm nhịp nhàng II. Tiến hành :
gương cuối
chương trình
- Hôm nay là ngày cuối tuần lớp lớn tổ chức một
tuần.


văn nghệ.
- Biết bình bầu
thi đua trong
tuần
- giáo dục trẻ
chăm ngoan
vâng lời.


chương trình văn nghệ để nêu gương cuối tuần.
Cơ làm người dẫn chương trình , giới thiệu trẻ lên
biểu diễn ,trẻ lên biểu diễn cúi chào khán giả khán
giả vỗ tay hoan ngân
- Mở đầu chương trình mời bạn lên hát bài để tặng
bạn.
- Cô đọc lời dẫn chương trình và mời nhóm trẻ hát,
cá nhân trẻ hát hoặc hát song ca...
- Cũng cố, nhận xét, tuyên dương.
- Phát bé ngoan cho trẻ ngoan và dán vào sổ bé
ngoan của trẻ.
+ Vui chơi tự do.
+ Nêu gương phát bé ngoan cho trẻ và trả trẻ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×