KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC THÁNG 1/2016
(Thời gian thực hiện từ ngày 4/1/2015 đến ngày 29/1 /2015)
THỨ LĨNH
VỰC
2
TUẦN 17
11 -15/1/2016
Động vật trong
rừng
Bật tách chân
khép chân qua 7
ô. Đi và đập bắt 1
TUẦN 18
18-22/1/2016
Động vật dưới
nước
Bò bằng hai bàn
tay và bàn chân
4m-5m
Thơ: Mèo đi câu
cá.
PTNT
Nhận biết phân
(KPXH biệt một số con
)
vật sống trong gia
đình
Chuyện: Chú dê
đen.
Nhận biết phân
biệt một số con
vật sống trong
rừng
Chuyện: Cá chép
con.
Làm quen một số Nhận biết phân
con vật sống dưới biệt một số côn
nước
trùng
PTTM(
TH)
Vẽ: Con gà
trống(M).
TCCC:l,m,n.
Nặn: Con thỏ (M) Vẽ con cá (M)
Tách Gộp nhóm
đối tượng trong
phạm vi 8.
Nhận biết các
chữ số, số lượng
và số thứ tự
trong phạm vi 9
DVĐ: Chị Ông
nâu và em bé.
PTTC
TUẦN 16
4-8/1/2016
Động vật trong
gia đình
Đi đập và bắt
bóng bằng hai tay
PTNN
3
4
PTNN
(CC)
5
PTNT
(TỐ
N)
6
PTTM DH: Vì sao chim
(Â.N) hay hót
TUẦN 19
25- 29/1/2016
Một số cơn
trùng
TH: Bật tách
chân khép chân
qua 7 ơ Ném
trúng đích nằm
ngang, Chạy 18
m trong khoảng
10 giây
Thơ: Đàn kiến.
Xé dán: Con
bướm (M)
LQCC: h,k
So sánh mối quan
hệ hơn kém trong
phạm vi 9.tạo
1hom số lượng 9
NH: Tôm cá cua
thi tài
Tách Gộp nhóm
đối tượng trong
phạm vi 9.
TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH THÁNG 1
TUẦN 16: ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
Thực hiện từ ngày 4/1- 8/1/2016
I. MỤC TIÊU THÁNG 1
1.Lĩnh vực phát triển thể chất.
- Trẻ biết tên bài tập vận động và thực hiện được các kĩ thuật vận động như : Đi
và đập bắt bóng bằng 2 tay, bật tách chân khép chân qua 7 ơ, bị bằng 2 bàn tay
và 2 bàn chân 4 – 5m.
- Rèn luyện cho trẻ sự phối hợp giữa mắt và chân, sự khéo léo khi thực hiện
vận động.
2. Lĩnh vực phát triển nhận thức.
- Trẻ có một số hiểu biết về một số đặc điểm nổi bật của các con vật như: Tên
gọi,cấu tạo, thức ăn, tiếng kêu, ích lợi, tác hại, nơi sống.. của các con vật.
- Phân loại được một số con vật theo 2 – 3 dấu hiệu..
- So sánh sự giống nhau và khác nhau của một số con vật : Động vật trong
rừng; Động vật dưới nước; Một số cơn trùng.
- Biết tách gộp nhóm 8 đối tượng thành hai nhóm bàng các cách khác nhau,
Nhận biết được các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 9; So sánh mối
quan hệ hơn kém trong phạm vi 9, tạo nhóm có 9 đối tượng; Tách gộp nhóm 9
đối tượng thành hai nhóm bằng các cách khác nhau.
- Rèn cho trẻ kĩ năng so sánh, quan sát, kĩ năng đếm và tách gộp cho trẻ.
3. Lĩnh vực phát triển ngơn ngữ.
- Trẻ nói được tên bài thơ, thuộc và hiểu nội dung bài thơ : Mèo đi câu cá; Đàn
kiến.
- Biết tên câu chuyện, tên các nhân vật trong chuyện: Chú dê đen; Cá chép con.
- Biết sử dụng các từ chỉ tên gọi, các bộ phận và đặc điểm nổi bật của một số
con vật gần gủi ( Động vật trong gia đình; Sống dưới nước; Trong rừng; Côn
trùng)
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt câu rõ ràng, mạch lạc. Rèn kĩ năng đọc thơ và kể
chuyện diễn cảm cho trẻ.
- Phát triển trí tưởng tượng và óc sáng tạo cho trẻ
4. Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ.
- Trẻ thể hiện cảm xúc của mình qua các bài hát, vận động theo nhạc nói về các
con vật.
- Tạo ra các sản phẩm thơng qua các hoạt động vẽ, nặn, xé dán về các con vật
5. Lĩnh vực phát triển tình cảm – xã hội
- Biết yêu quý và chăm sóc các con vật ni trong gia đình.
- Có ý thức bảo vệ mơi trường sống và các con vật quý hiếm.
II. KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ:
Nội
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
dung
Đón
trẻ
Thể
dục
sáng
T/C
sáng
Vệ
sinh
Ăn
Ngủ
Chờ đến lượt trong trị chuyện, khơng nói leo, khơng ngắt lời người khác
+ Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi khác nhau. Chạy thay
đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
+ Trọng động: Bài tập phát triển chung
- H2: Thổi bóng bay (2L x 8N).
- TV1: Tay đưa ra phía trước, gập trước ngực (2L x 8N)
- BL3 : Đứng nghiêng người sang hai bên(2L x 8N)
- C2: Ngồi xổm, đứng lên liên tục (tay đưa cao ra, ra trước)
Hồi tỉnh: Đi nhẹ nhàng quanh sân.
Trò chuyện các con vật trong gia đình.
-Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn vệ sinh sức khỏe
Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống bệnh tật,
( ĩa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì).
Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động
Nhận biết một số biểu hiện, khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh
Nghe:Dân ca
Hoạt Làm quen với Thơ
động Hoạt động góc
chiều Chơi các góc
Dạy trẻ kỹ năng……
Trẻ vận động nhịp nhàng theo giai điệu bài hát
Hoạt
động
góc
* NỘI DUNG:
- Góc xây dựng: Xây dựng trang trại chăn ni
- Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi, nấu ăn, bác sĩ thú y.
- Góc nghệ thuật: Cho trẻ tơ màu, vẽ, nặn các con vật ni trong gia đình.
Hát, múa, đọc thơ một số bài có liên quan đến chủ đề.
- Góc học tập: ôn CC “ l, m, n; b, d, đ ”, phân nhóm các con vật ni trong
gia đình theo 2-3 dấu hiệu.
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây, nhổ cỏ, in hình trên cát
* MỤC TIÊU:
- Trẻ biết sử dụng các loại đồ chơi như (gạch, hoa, cây xanh, lắp ghép…) để
xây dựng trang trại chăn nuôi
- Trẻ biết thể hiện vai cô bán hàng, vai nấu ăn, vai bác sĩ thú y.
- Trẻ biết vẽ, nặn, tô màu các con vật ni trong gia đình. Biết hát, múa, đọc
thơ về chủ đề.
- Trẻ biết trật tự, nghiêm túc để ơn chữ cái. Biết phân nhóm các con vật ni
trong gia đình theo 2- 3 dấu hiệu
- Trẻ biết chăm sóc cây, in hình trên cát
* CHUẨN BỊ:
- Đồ chơi để trẻ chơi bán hàng, chơi nấu ăn.
- Các vật liệu để trẻ chơi xây dựng trang trại chăn nuôi.
- Giấy A4, đất nặn, bàn ghế để trẻ hoạt động.
- Tranh ảnh về các con vật ni trong gia đình, chữ cái b, d, đ, l, m, n.
- Cây xanh, cát, nước, chậu đựng nước, vòi tưới cây.
+ Sắp xếp các góc chơi hợp lí.
* TIẾN HÀNH:
1. Thỏa thuận trước khi chơi:
Để chúng ta có đủ nguồn thực phẩm từ động vật để chế biến các món ăn
hằng ngày thì ở góc xây dựng ngày hơm nay các chú kĩ sư cùng với các chú
công nhân sẽ thiết kế xây dựng hoàn thành trang trại chăn ni, trong trại
phải thiết kế có đủ khn viên và chuồng trại phù hợp với từng loại động vật
sống có như thế các con vật mới chóng lớn và tránh khỏi bệnh tật.
Để biết được công việc của cô bán hàng phải làm gì thì các con chọn góc
chơi nào? Ở góc phân vai các con khơng chỉ thể hiện vai cơ bán hàng mà các
con cịn thể hiện vai cô cấp dưỡng để nấu ăn cho mọi người và để mọi người
được ăn ngon miệng có sức khỏe tốt thì các cơ cấp dưỡng phải tìm những
thực phẩm tươi, sạch đã qua kiểm định để chế biến các món ăn hằng ngày,
ngịai những vai chơi đó ra thì các con phải nhập vai bác sĩ thú y để tiêm
phòng và chữa bệnh cho các động vật nuôi ở trang trại nữa đấy!
Đến với góc nghệ thuật thì các con chọn đồ dùng để vẽ, tô màu, nặn một số
động vật ni trong gia đình, ngồi những cơng việc đó ra thì các con dành
một ít thời gian để hát, múa một số bài hát có trong chủ đề.
Với góc học tập thì các con tập trung ơn các chữ cói l, m, n, b, d, đ. Chơi với
tranh lơ tơ các động vật trong gia đình và phân nhóm các con vật sống trong
gia đình có cùng dấu hiệu.
Sáng nay các con đó chọn cho mình góc chơi rồi đấy, khi đến với góc chơi
các con nhớ khơng được tranh giành đồ chơi của nhau, các con nhớ lấy, cất
đồ chơi nhẹ nhàng, chơi trật tự, lớp mình có đồng ý không nào?
Giờ cô mời Các con háy đến với góc chơi đi nào!
2. Qúa trình chơi:
Cho trẻ về góc chơi đó chọn, cơ hướng dẫn trẻ cùng nhau thảo luận chọn
trưởng nhóm và phân vai chơi cho Các bạn trong nhóm chơi của mình.
Cơ bao qt và hướng dẫn trẻ chơi những góc chơi mà trẻ cịn lúng túng
3. Nhận xét sau khi chơi:
Cơ về Các góc chơi nhận xét , sau đó dẫn trẻ về góc chơi nổi bật để tham
quan và nhận xét.Nhận xét chung cả lớp, cắm hoa bé ngoan.
Hoạt
động
học
PTTC
(Thể dục)
Đi đập và bắt
bóng bằng hai
tay
PTNN
- Thơ : “ Mèo
đi câu cá”.
Hoạt
HĐCCĐ
động
TC với trẻ về
ngồi một số con vật
trời
ni trong gia
đình.
TCVĐ
Tạo dáng
Lộn cầu vồng
Hoạt
động
chiều
CTD
Cho trẻ chơi
với đồ chơi
ngồi trời
Chơi tự do ở
các góc.
PTNT
(KPXH)
Nhận biết
phân biệt một
số động vật
ni trong gia
đình
HĐCCĐ
Vẽ con gà
trống bằng
phấn
TCVĐ
Kéo co
Dung dăng
dung dẻ
CTD
Trẻ chơi theo
ý thích
Hướng dẫn
trẻ chơi mới
“ Chuyển
trứng”
PTTM
(Tạo hình).
Vẽ: Con gà
trống (M).
PTNN
TCCC: l, m,
n
HĐCCĐ
Quan sát cây
bàng
PTNT
(Tốn)
Tách gộp
nhóm đối
tượng trong
phạm vi 8
PTTM
(Âm nhạc)
DH:Vì sao
chim hay
hót
NH: Gà gáy
le te
TC: Nghe
tiếng kêu
đốn tên
con vật.
HĐCCĐ
HĐCCĐ
Làm quen
Ơn thơ:
bài hát:
Mèo đi câu
Thương con cá
mèo
TCVĐ
Chuyển trứng
Thả đĩa ba ba
TCVĐ
TCVĐ
Thi xem ai
Ném bóng
nhanh
vào rổ
Cướp cờ
Truyền tin
CTD
CTD
CTD
Cho trẻ chơi Cho trẻ chơi Cho trẻ chơi
tự do trên sân với đồ chơi với đồ chơi
ngồi trời
cơ chuẩn bị
Sử dụng vở
Ơn chữ cái Biểu diễn
tốn
l, m, n
văn nghệ
II. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY
Nội dung
Mục đích
Phương pháp hình thức tổ chức
yêu cầu
Thứ 2
- Trẻ biết tên I. CHUẨN BỊ:
Ngày
bài tập vận
- Sân bải sạch sẽ, nhạc bài hát: Cả nhà thương
4/01/2016
động và thực nhau, gà gáy le te, nơ tay cho trẻ, bóng đủ cho trẻ.
PTTC
hiện được kĩ II.TIẾN HÀNH:
(Thể dục)
thuật vận
Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú.
Đi đập và bắt
động đi đập
Hoạt động 2 : Nội dung
bóng bằng hai và bắt bóng
1. Khởi động
tay
bằng hai tay Cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi
- Rèn luyện
khác nhau và chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
kĩ năng khéo
léo, sự phối
hợp giữa tay,
chân và mắt.
- Rèn luyện
khả năng
quan sát, ghi
nhớ ở trẻ.
- Trẻ hứng
thú tham gia
hoạt động
PTNN
( Văn học)
Thơ: “ Mèo đi
câu cá”
( kết hợp tập theo nhạc bài hát gà gáy le te).
2. Trọng động
a. BTPTC: Đội hình 3 hàng ngang ( tập theo
nhạc bài hát cả nhà thương nhau).
xxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxx
- TV1: Tay đưa ra phía trước, gập trước ngực (2L
x 8N)
- BL3 : Đứng nghiêng người sang hai bên(2L x
8N)
- C2: Ngồi xổm, đứng lên liên tục (tay đưa cao ra,
ra trước)
b. VĐCB: Đi đập và bắt bóng bằng hai tay
ĐH: Cho trẻ đứng hai hành ngang đối diện nhau
xxxxxxxx
xxxxxx xx
- Cô làm mẫu lần 1 khơng giải thích.
- Lần 2 và 3 có giải thích.
+ TTCB: Cơ đứng sau vạch chuẩn hai tay cầm
bóng ở phía trước, khi có hiệu lệnh đập bóng thì
cơ sẽ vừa đi, đập và bắt bóng, khi bắt khơng ơm
bóng vào người, sau đó cơ đứng phía cuối hàng.
* Trẻ thực hiện.
- Cho 2 trẻ khá lên thực hiện sau đó cho lần lượt 2
trẻ lên thực hiện
- Cơ chú ý sửa sai và bao quát trẻ, mỗi trẻ thực
hiện 2 – 3 lần.
- Tổ chức lần 2 lần 3 theo hình thức thi đua 2 đội
3. Hồi tỉnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân hít thở.
Hoạt động 3 : Kết thúc
- Hỏi trẻ nhắc lại tên BTVĐ
- Nhận xét tuyên dương, cắm hoa bé ngoan
- Trẻ nhớ tên I. CHUẨN BỊ:
bài thơ, tên
- Máy vi tính, ti vi, sa bàn minh họa thơ, 3 cần câu
tác giả và
và những chú cá
hiểu nội
II. TIẾN HÀNH:
dung bài thơ, * Hoạt động 1 : Ổn định gây hứng thú
biết đọc
Cô và trẻ hát bài “ Thương con mèo”
thuộc bài
- Các con vừa hát bài gì?
thơ.
- Bài hát nói về con vật nào?
- Trẻ cảm
nhận được
nhịp điệu,
vần điệu của
bài thơ, đọc
diển cảm.
- Trẻ biết
chăm sác bảo
vệ Các con
vật ni
trong gia
đình
- Sở thích của mèo thích ăn gì?
* Hoạt động 2: Nội dung
* Giới thiệu bài:
Đúng rồi có hai anh em mèo trắng rất thích ăn cá
nên đã rủ nhau đi câu nhưng khơng biết 2 anh em
mèo có câu được con cá nào khơng?
Để biết được điều đó bây giờ cơ và các con cùng
cảm nhận bài thơ hay đó là bài thơ “ mèo đi câu
cá” của nhà thơ “Thái Hoàng Linh”.
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe 2 lần:
+ Lần 1: Cô đọc diễn cảm bài thơ bằng lời
( không sử dụng tranh)
+ Lần 2 :Cô đọc kết hợp xem tranh qua máy vi
tính
- Trích dẫn + đàm thoại:
+ Cơ vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
+ Bài thơ do ai sáng tác?
+ Hai anh em chú mèo đi đâu
+ Địa điểm để câu có của hai chú mèo ở đâu?
+ Hai anh em mèo đi câu có với thời tiết như thế
nào?
+ Với thời tiết mát mẻ như vậy thì mèo anh đó làm
gì?
+ Trong khi ngủ mèo anh nghĩ gì?
Cơ đọc từ đầu đến……….đó có em rồi.
+ Mèo em đang ngồi chợt nghĩ gì?
Cơ đọc tiếp cho đến………………..hết.
+ Các con nghĩ gì về 2 chú mèo?
Hai chú mèo vì ỷ lại vào nhau lười biếng nên
khơng có gì để ăn.
+ Các con có như 2 anh em mèo khơng?
À! Đúng rồi chúng mình phải chăm chỉ lao động
và học tập. Tuổi nhỏ làm việc nhỏ như: Ở nhà giúp
mẹ trông em, quét nhà, đến lớp giúp cô cất đồ
dùng đồ chơi không nên ỷ lại vào mọi người xung
quanh.
- Dạy trẻ đọc thơ:
Cả lớp đọc 4 lần
Cho tổ, nhóm, có nhân đọc
Trong bài thơ các con vừa đọc hai anh em mèo
khơng có gì để ăn nên đó khúc meo meo bây giờ
các con hãy giúp hai chú mèo đi câu cá nhé!
Luật chơi: Mỗi lần chơi các con chỉ câu 1 con cá
Cách chơi: Ba đội của chúng ta mỗi đội có 1 cần
câu, 1 giá đựng có và 1 chậu cá. Khi bản nhạc bắt
đầu thì trẻ chơi bắt đầu từng thành viên của mỗi
đội sẽ lần lượt chạy lên câu có và bạn nào câu
xong thì chạy về đứng cuối hàng và cứ như thế khi
bản nhạc kết thúc đội nào câu được nhiều có thì
đội đó sẽ chiến thắng.
- Cho trẻ chơi
- Kiểm tra kết quả
Bây giờ cô đưa các con đến chứng kiến cuộc sống
của hai chú mèo nào
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe qua sa bàn
* Hoạt động 3 :
- Củng cố : Hôm nay cô và các con vừa tìm hiểu
bài thơ gì ? Do ai sáng tác ?
- Nhận xét, tuyên dương cắm hoa bé ngoan.
Hoạt động
- Trẻ biết gọi I. CHUẨN BỊ:
ngoài trời
tên, đặc điểm - Tranh vẽ về động vật sống trong gia đình
TCVĐ
một số con
II. TIẾN HÀNH:
Tạo dáng
vật sống
1.TCVĐ
Lộn cầu vồng trong gia
Trị chơi 1: Bắt chước tạo dáng
HĐCCĐ
đình.
Cơ nói: Bây giờ cơ sẽ tổ chức cho lớp mình chơi
TC với trẻ về - Trẻ biết trả một trị chơi đó là trò chơi “ Tạo dáng” và để chơi
một số con vật lời rõ ràng,
được trị chơi này thì các con hãy lắng nghe cô
nuôi trong gia mạch lạc câu phổ biến cách chơi trước đã nha!
đình
hỏi của cơ
- Cách chơi: Cô cho trẻ vừa đi vừa vỗ tay. Khi
CTD
nghe cơ nói: “ tạo dáng” thì tất cả trẻ sẽ bắt chước
Cho trẻ chơi
tạo dáng các con vật theo yêu cầu của cơ.
với đồ chơi
Ví dụ: Cơ nói: tạo dáng “ gà mổ thóc” và tương tự
ngồi trời.
với các con vật khác
- Cô tổ chức cho trẻ chơi và bao qt trẻ.
- Cơ kiểm tra và nhận xét
Trị chơi 2: Lộn cầu vồng
Cô thấy các con chơi vui rồi bây giờ cơ sẽ cho lớp
mình chơi thêm một trị chơi nữa đó là trị chơi
“ lộn cầu vồng ” và các con hãy lắng nghe cô giới
thiệu cách chơi nhé!
- Cách chơi: Hai bạn sẽ nắm tay nhau và đọc bài
đồng dao “ lộn cầu vồng” khi đọc hết bài thì các
con lộn 1 vồng sau đó lại chơi tiếp.
- Cô cho trẻ chơi và bao quát trẻ
2. HĐCCĐ: TC với trẻ về một số con vật ni
trong gia đình
SHC
Chơi tự do ở
các góc
Thứ 3
Ngày
5/01/2016
PTNT
(KPKH)
- Cơ gợi hỏi để trẻ kể tên các con vật sống trong
gia đình trẻ ( cô gọi 3 – 4 trẻ trả lời)
- Cô xuất hiện tranh “ con gà trống” và cho trẻ kể
về đặc điểm của con gà trống.
- Tương tự với con vịt, con gà mái
Các con vật các con vừa quan sát thuộc nhóm gia
cầm hay gia súc?
- Cơ đọc câu đố về con mèo:
Con gì có bộ ria dài
Trong veo đôi mắt, đôi tai tinh tường
Bước chân êm ái nhẹ nhàng
Chuột mà mới thấy vội vàng trốn mau
( Là con gì)
Cơ cho xuất hiện tranh con mèo và cho trẻ nhận
xét về đặc điểm, tiếng kêu, cấu tạo
Tương tự với con chó
- Cơ nhận xét và tun dương trẻ
- Kết thúc chuyển hoạt động
3. CTD: Cho trẻ chơi với đồ chơi ngồi trời
- Cơ dẫn trẻ đến chơi với đồ chơi ngồi trời
- Cơ quan sát bao qt trẻ chơi
- Tập trung trẻ lại nhận xét cuối giờ chơi.
- Trẻ biết kể I. CHUẨN BỊ:
tên các góc
- Đồ dùng đồ chơi ở các góc
chơi và thể
II. TIẾN HÀNH:
hiện được vai - Cô cho trẻ ngồi xung quanh cô và trẻ chuyện với
chơi của
trẻ
mình.
+ Hằng ngày các con được chơi ở những góc chơi
- Rèn luyện
nào?
kĩ năng khéo Cơ nói : Đúng rồi hằng ngày cô thường tổ chức
léo, quan sát. cho các con chơi ở 5 góc chơi đấy và hơm nay cơ
- Trẻ hứng
củng đó chuẩn bị đầy đủ đồ dùng ở các góc rồi bây
thú tham gia giờ cơ sẽ cho lớp mình chơi tự do ở các góc nhé!
hoạt động
* Cho trẻ chơi tự do
- Cơ cho trẻ về các góc mà mình thích
- Cơ quan sát và bao quát trẻ chơi.
* Nhận xét tuyên dương trẻ.
* Nêu gương cuối ngày
- Trẻ biết
I. CHUẨN BỊ:
( tên gọi, đặc - Tranh ảnh một số con vật nuôi trong gia đình.
điểm, cấu
- Lơ tơ Các con vật ni trong gia đình
tạo, thức ăn, - Tranh trẻ chơi : Mắt ai tinh, thi xem đội nào
tiếng kêu,
nhanh
Phân loại một vận động,
số con vật theo sinh sản, mơi
2- 3 dấu hiệu trường sống,
ích lợi, tác
hại) của một
số con vật
ni trong
gia đình như
“ Chó, mèo,
gà, vịt…
- Trẻ biết
phân nhóm
theo các đặc
điểm ( cấu
tạo, vận
động, thức
ăn, sinh sản).
- Rèn cho trẻ
kĩ năng quan
sát, ghi nhớ
có chú định,
phát triển
ngơn ngữ
mạch lạc
thơng qua
việc trả lời
câu hỏi của
cơ.
- Giáo dục
trẻ chăm sóc
u q các
con vật ni
và biết được
lợi ích của
các món ăn
chế biến từ
các con vật.
II. TIẾN HÀNH:
Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú
- Cho trẻ hát “ Gà trống, mèo con và cún con
+ Bài hát nói về con vật gì?
+ Các con vật đó sống ở đâu?
Ngồi ra trong gia đình cịn ni những con vật gì
nữa?
Hơm nay là ngày hội thi của các con vật sống
trong gia đình. Chúng ta cùng đọc đồng dao và
tham dự vào hội vui những con vật nhé
Hoạt động 2: Nội dung
* Trò chuyện về các con vật ni trong gia đình
Chia trẻ làm 2 nhóm: 1 nhóm thảo luận nhóm gia
súc, 1 nhóm thảo luận nhóm gia cầm.
Cho 2 nhóm kể về con vật của nhóm mình
Nhóm gia cầm: Cho trẻ nhận xét các con vật
trong nhóm của mình.
- Con gà trống:
Cho trẻ nghe tiếng gáy của con gà trống và đoán
xem đó là tiếng gáy của con gì? Cho trẻ kể về con
gà trống: Gà trống có bộ lơng sặc sỡ, có 2 chân,
chân gà trống cao, có 2 cánh, mào to và đỏ, gà
trống gáy ị ó o để đánh thức mọi người dậy. Là
con vật thuộc nhóm gia cầm, ni trong gia đình.
- Con gà mái: Cơ đọc câu đố
Con gì quang qc
Cục tác cục ta
Đẻ trứng trịn xoe
Gọi người đến lấy
( Là con gì)
+ Cho trẻ nêu đặc điểm cấu tạo, sinh sản... của con
gà mái
( Có 2 cánh, có mỏ nhọn, đẻ trứng thuộc nhóm gia
cầm, được ni trong gia đình, gà mái kêu
cục....cục)
+ Ni gà mái có ích lợi gì ? ( Cung cấp chất
đạm từ thịt và trứng)
Cho trẻ xem hình ảnh gà đẻ trứng và quá trình
phát triển của gà bắt đầu từ trứng.
- Con vịt:
Con hãy kể về con vịt của mình cho cả lớp cùng
nghe
Cô gợi ý cho trẻ nêu đặc điểm, cấu tạo, thức ăn,
vận động, sinh sản, ích lợi, mơi trường sống của
con vịt: Có đầu, mình, đi, trên đầu có mắt, mỏ,
mỏ vịt bẹt, vịt có 2 cánh, có 2 chân, chân vịt có
màng bơi được trong nước, vịt ăn lúa, rong, tơm,
tép, vịt đẻ trứng thuộc nhóm gia cầm được ni
trong gia đình.
+ Ni vịt có ích lợi gì ? ( Cho thịt và trứng, cung
cấp chất đạm cho cơ thể con người)
Cho trẻ xem một số mán ăn được chế biến từ vịt
+ Hôm nay đến với hội thi để xem các chú vịt trổ
tài gì nhé!
Cho trẻ xem mấy đàn vịt được bơi dưới nước
+ Vì sao vịt bơi được dưới nước? ( chân có màng)
Ni gà ni vịt có ảnh hưởng gì đến mơi trường
và cuộc sống con người ( Gây ô nhiểm môi
trường, nguồn nước, bệnh dịch cúm lây sang
người. Nên tránh xa, đeo khẩu trang những nơi có
dịch cúm gia cầm)
→ Vậy cháu có nhận xét chung gì về nhóm gia
cầm: Có mỏ, có 2 chân, đẻ trứng
- Cho trẻ so sánh con gà mái – con vịt
+ Giống nhau: Đều có 2 chân, có mỏ, đẻ trứng,
đều được ni trong gia đình và được chăm sác
bảo vệ
+ Khác nhau: Mỏ vịt dẹt, mỏ gà nhọn. Chân gà
nhọn, chân vịt có màng, vịt bơi được dưới nước,
gà khơng bơi được.
- Đàm thoại – mở rộng: Ngồi những con vật
chúng ta vừa làm quen thì nhóm gia cầm còn
những con vật nào ( Mở máy cho trẻ xem chim bồ
câu, ngan, ngỗng).
- Nhóm gia súc:
- Con mèo : Cơ đọc câu đố
Con gì có bộ ria dài
Trong veo đôi mắt, đôi tai tinh tường
Bước chân êm ái nhẹ nhàng
Chuột mà mới thấy nhẹ nhàng chạy mau
( Là con gì)
+ Cho trẻ nhận xét về con mèo: Con mèo có đầu,
mình, đi, có 4 chân, chân có móng vuốt nhọn,
đẻ con là vật ni trong gia đình thuộc nhóm gia
súc, con mèo kêu meo meo. Ni mèo để bắt
chuột, mèo thích ăn chuột, ăn cá
Cho cháu xem băng con mèo trèo cây, bắt chuột
→ Cô khái quát lại: Con mèo là động vật ni
trong gia đình, đẻ con, thuộc nhóm gia súc, con
mèo thích bắt chuột, thích leo trèo, có đơi mắt
tinh, có móng vuốt nhọn, chân có đệm nên mèo đi
rất nhẹ nhàng
- Con chó:
Cho trẻ bắt chước tiếng sủa của con chó “ gâu,
gâu” đố Các bạn tơi là con gì? Sống ở đâu? Có đặc
điểm gì?
Cơ gợi ý về đặc điểm, thức ăn, sinh sản cho trẻ trả
lời: Là con chó, có 4 chân, đẻ con, sống trong gia
đình.
Cơ cho trẻ xem băng các loại chó khác nhau.
→ Cơ khái qt lại: Con chó là động vật ni
trong gia đình, đẻ con, thuộc gia súc, ni trong
gia đình, giữ nhà rất giỏi, gần gủi với con người.
- Con lợn: Cơ đọc câu đố
Con gì ăn no
Bụng to mắt híp
Mồm kêu ủn ỉn
Nằm thở phì phị
( Là con gì)
Cho trẻ nêu nhận xét : Lợn có 4 chân, đẻ con,
thuộc nhóm gia súc, cung cấp chất đạm từ thịt.
Thịt lợn được chế biến nhiều món ăn như: Thịt
kho, thịt luộc, thịt rim, nấu cháo, nấu canh.
+ Ni lợn có ảnh hưởng gì đến mơi trường?
( Ảnh hưởng đến nguồn nước, bệnh dịch lợn tai
xanh)
→ Cô khái qt lại: Con lợn là động vật ni
trong gia đình, đẻ con, thuộc gia súc, cung cấp
chất đạm, nuôi lợn ảnh hưởng đến môi trường
như: ô nhiểm nguồn nước, bệnh dịch.
Cháu có nhận xét gì về nhóm gia súc: (Có mồm, 4
chân, đẻ con)
- So sánh con chó – con vịt
+ Giống nhau: Đều là con vật nuôi trong gia đình,
được chăm sóc và bảo vệ
+ Khác nhau: Con chó thuộc nhóm gia súc có 4
chân, đẻ con, con vịt thuộc nhóm gia cầm có 2
chân, đẻ trứng, vịt bơi được, vịt kêu “cạp cạp”,
HĐNT
TCVĐ
Kéo co
Dung dăng
dung dẻ
HĐCCĐ
Vẽ con gà
trống bằng
phấn
CTD
Cho trẻ chơi
theo ý thích
- Trẻ biết vẽ
con gà trống
theo cách
sáng tạo của
mình.
- Trẻ biết sử
dụng các kĩ
năng đó học
để vẽ được
con gà trống.
- Trẻ hứng
thú tham gia
hoạt động
chó sủa “gâu gâu”
- ĐTMR: Ngồi những con vật thuộc nhóm gia
súc mà chúng ta vừa làm quen thì cịn những con
nào?
Cho trẻ xem những hình ảnh bò, trâu...trên băng
* Luyện tập:
Trẻ chơi 1: Mắt ai tinh
Cho trẻ ngồi 3 tổ hàng ngang trước mặt cô. Trên
màn hình sẽ xuất hiện các con vật ni trong gia
đình trẻ quan sát và chọn các con vật khơng cùng
nhóm. Bạn nào nhanh sẽ dành được một phần quà.
- Cho trẻ chơi
Trẻ chơi 2: Thi xem đội nào nhanh
Trẻ chia làm 2 đội lên tìm và khoanh trịn các con
vật cùng nhóm theo u cầu
Nhóm 1: Khoanh trịn nhóm gia súc
Nhóm 2: Khoanh trịn nhóm gia cầm
- Cho trẻ chơi.
* Hoạt động 3: Kết thúc
- Củng cố: Hôm nay các con vừa làm quen với con
vật nào?
- Nhận xét, tuyên dương cắm hoa bé ngoan.
I. CHUẨN BỊ:
- Sân bải sạch sẽ, phấn, 1 sợi dây thừng
II. TIẾN HÀNH:
1. TCVĐ:
* Trị chơi 1: Kéo co
- Cơ giới thiệu tên trị chơi “ Kéo co”
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi cho trẻ
- Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội, ở giữa mỗi đội cô
kẻ vạch xuất phát và ở sợi dây cơ có thắt nút, khi
có hiệu lệnh bắt đầu thì 2 đội sẽ dùng sức mạnh để
kéo co nếu đội nào bị kéo qua hỏng vạch xuất phát
thì đội đó thua cuộc
* Trị chơi 2: Dung dăng dung dẻ
Cơ giới thiệu tên trị chơi và phổ biến cách chơi
cho trẻ
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi, mỗi trị chơi cô cho trẻ
chơi 2 – 3 lần.
2. HĐCCĐ: Vẽ con gà trống bằng phấn
Lúc nãy cơ cháu mình vừa được làm quen với con
gà trống rồi đấy! Bây giờ hoạt động này các con
hãy dùng phấn vẽ con gà trống trên sân nhé!
- Đễ vẽ được con gà trống thì mình dùng kĩ năng
gì để vẽ các con?
Cơ nói: Đúng rồi để vẽ được con gà trống thì mình
sử dụng nét cong khép kín để làm đầu và mình gà,
cịn phần cổ thì các con sử dụng các nét xiên, để
vẽ chiếc đi thật đẹp thì các con sử dụng những
nét cong đấy!
- Cô cho trẻ lấy phấn trên sân
- Cô bao quát trẻ vẽ
- Cô nhận xét
3. CTD: Cho trẻ chơi theo ý thích.
- Cơ cho trẻ chơi theo ý thích của mình
- Cơ bao qt trẻ chơi
- Tập trung trẻ nhận xét cuối giờ chơi.
SHC
- Trẻ nhớ tên I. CHUẨN BỊ:
Hướng dẫn trẻ trẻ chơi, biết - 2 cái thìa ăn cơm của trẻ, 2 hòn bi, 2 vòng tròn
chơi mới “
được cách
cách vạch xuất phát 3m.
Chuyển trứng”. chơi, luật
II. TIẾN HÀNH:
chơi và chơi - Cô giới thiệu tên trẻ chơi
được theo
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
hướng dẫn
+ Luật chơi: Trên đường đi không được làm rơi
của cô
trứng
- RL cho trẻ + Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm xếp thành
tính khéo léo hàng dọc dưới vạch chuẩn, cách 2 vịng trẻn 2m.
và tính cẩn
Mỗi cháu đứng đầu cầm 1 cái thìa và 1 quả trứng.
thận
Khi có hiệu lệnh đặt quả trứng vào thìa cầm giơ
- Trẻ hứng
thẳng đi về phía vịng trẻn, bước vào vịng trịn và
thú tham gia quay về củng như lượt đi đầu đưa cho bạn tiếp
trẻ chơi.
theo và đứng về phía cuối hàng. Cháu thứ 2 tiếp
tục đi như cháu thứ nhất, lần lượt cho đến hết,
nhóm nào chuyền xong trứng trước mà khơng bị
rơi thì thắng cuộc.
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần.
* Cho trẻ chơi tự do
* Nêu gương cuối ngày
* Vệ sinh trả trẻ
Thứ 4
- Trẻ biết đặc I. CHUẨN BỊ:
Ngày
điểm của con - Băng nhạc có bài hát về chủ đề động vật
6/01/2016
gà trống có: - Mẫu vẽ gà trống, giấy A4, bút sáp, bàn ghế đúng
PTTM
Đầu, mình,
quy cách cho trẻ ngồi
(Tạo hình)
đi.
II. HOẠT ĐỘNG:
Vẽ con gà
- Rèn cho trẻ
* Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú
trống ( M)
biết sử dụng
các nét cơ
bản để tạo
thành hình
con gà trống
với các đặc
điểm riêng
như : Mào,
mỏ, đuôi,
chân, màu
lông.
- Giáo dục
trẻ ý thức tổ
chức kỷ luật
tốt.
- Cho trẻ hát “ Con gà trống”
+ Trong bài hát nói về con gì?
+ Con gà trống thường gáy như thế nào?
Đúng rồi! Con gà trống thường gáy “ ị, ó, o” để
đánh thức mọi người dậy đi làm, dậy sớm chuẩn bị
đi học.
Và để hoan nghênh hôm nay lớp mình đi học sớm
cơ có một món q dành cho lớp mình các con hãy
quan sát xem nhé!
* Hoạt động 2: Nội dung
* Quan sát mẫu:
- Cô treo tranh vẽ gà trống cho trẻ quan sát và hỏi
+ Cơ có bức tranh vẽ gì?
+ Các con có nhận xét gì về bức tranh con gà
trống?
( Cơ vẽ con gà trống có đầu, mình, đi cong, mào
đỏ to, có mỏ, chân cao. Tơ màu khơng lem ra
ngồi, đẹp)
+ Để làm được điều đó thì cơ đó sử dụng kĩ năng
gì để vẽ?
Để vẽ được các con hãy quan sát cô vẽ trước đã
nhé!
* Cô vẽ mẫu: Cô vừa vẽ vừa giải thích.
- Để vẽ đúng và đẹp thì đầu tiên cô phải cầm bút
bằng tay phải đấy! Cô vẽ đầu gà là một hình trịn
nhỏ rồi cơ vẽ tiếp mình gà là một hình trịn lớn
hơn tiếp đến vẽ hai nét hơi cong nối đầu gà với
mình gà tạo thành cổ gà.
+ Cơ vẽ được những gì rồi? ( đầu, mình, cổ)
+ Cơ cần phải vẽ thêm gì nữa ( Mào, mỏ, cánh,
đuôi, chân, mắt)
- Cô vẽ đuôi gà trống dài và hơi cong, còn mào gà
vẽ bằng những nét lượn cong phía trên đầu.
Tiếp theo cơ vẽ chân gà trống cao bằng những nét
thẳng và nét xiên cuối cùng cơ vẽ mỏ, mắt và
cánh.
Vậy cơ đã vẽ hồn thành con gà trống chưa?
Sau khi vẽ xong cô chọn màu phù hợp để tô màu
và tô không lem ra ngoài.
3. Trẻ thực hiện:
- Cho trẻ đọc thơ “ con gà trống” về chổ ngồi
- Cho trẻ nhắc lại tư thế ngồi và cách cầm bút, kĩ
năng vẽ
- Cho trẻ thực hiện cô quan sát bao quát
4. Nhận xét sản phẩm: Cô treo mẫu của cơ trên
giá
- Gần hết giờ cơ nhắc trẻ hồn thành xong sản
phẩm
- Cô cho trẻ treo sản phẩm lên giá và gọi 2-3 trẻ
giới thiệu sản phẩm của mình
- Cho trẻ chọn sản phẩm trẻ thích và giải thích vì
sao trẻ lại thích sản phẩm đó?
- Cơ nhận xét sản phẩm trẻ chọn, đồng thời chọn
một vài sản phẩm đẹp, chưa đẹp để nhận xét
khuyến khích trẻ.
Hoạt động 3: Kết thúc
- Củng cố: Hôm nay các con vừa thực hiện cơng
việc gì?
- Nhận xét tun dương, cắm hoa bé ngoan.
PTNN
( Chữ cái)
TCCC: l, n, m
- Trẻ nhận
biết nhanh
chữ cái l, m,
n thơng qua
các trị chơi.
- Trẻ phát âm
chính xác rõ
ràng chữ cái
l, n, m.
- Trẻ có ý
thức tốt trong
giờ học.
I. CHUẨN BỊ:
- Thẻ chữ cái l, n, m, b, d, đ
- Máy vi tính, que chỉ, ti vi
II. TIẾN HÀNH
* Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú
Cho trẻ hát bài “ thương con mèo”
Cô và trẻ cùng trẻ chuyện về chủ đề
* Hoạt động 2: Nội dung
* Trò chơi chữ cái: l, n, m
Hôm nay cô sẽ cho lớp mình ơn lại các chữ cái l,
m, n đó học thơng qua các trị chơi
* TC1: Tìm chữ cái theo hiệu lệnh
- Cách chơi: Cô chuẩn bị các thẻ chữ cái rời ( l, n,
m, b, d, đ). Khi có hiệu lệnh “ tìm chữ” thì các
cháu phải tìm đúng chữ theo yêu cầu của cô và
đưa chữ cái đó phát âm
Ví dụ: Tìm chữ có 1 nét sổ thẳng ( thì trẻ tìm chữ
l)
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi
* TC2: Hái quả
- Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 đội ( thỏ trắng,
chim non, cá vàng). Cô đã chuẩn bị 3 cây có treo
những loại quả có chứa chữ cái (l, n, m, d, b). Khi
bản nhạc bắt đầu thì trẻ chơi bắt đầu và từng thành
viên đầu tiên của mỗi đội sẽ chạy lên hái những
quả có chứa chữ l, n, m và chạy bỏ vào rổ của đội
mình rồi đứng về phía cuối hàng. Khi bản nhạc kết
thúc đội nào hái được nhiều và đúng thì đội đó sẽ
chiến thắng.
- Cơ cho trẻ chơi 2 lần
- Cô bao quát trẻ.
* Trẻ chơi 3: Dán trang trí chữ cái l, n, m
- Cách chơi: Cơ cho lớp ngồi thành 3 đội ngồi
thành 3 vòng tròn nhỏ, ở giữa vịng trịn cơ để các
chữ cái (l, n, m) và mỗi đội sẽ trang trí vào 1 chữ
cái. Ví dụ đội 1 dán chữ cái l, đội 2 chữ cái m, đội
3 chữ cái n. Khi có hiệu lệnh thì bắt đầu và đội nào
trang trí đẹp và nhanh thì sẽ thắng cuộc.
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi
* Hoạt động 3: Kết thúc
- Củng cố : Hỏi trẻ nhắc lại tên bài
- Nhận xét, tuyên dương cắm hoa bé ngoan.
Hoạt động
- Trẻ biết
I. CHUẨN BỊ:
ngoài trời
được các bộ - 2 cái thìa ăn cơm của trẻ, 2 hịn bi, 2 vịng cách
TCVĐ
phận, ích lợi vạch xuất phát 3m.
Chuyển trứng của cây bàng. II. TIẾN HÀNH:
Thả đĩa ba ba - Rèn luyện
1. TCVĐ:
HĐCCĐ
cho trẻ khả
* Trò chơi 1: Chuyển trứng
Quan sát cây
năng quan
- Cô giới thiệu tên trị chơi
bàng
sát, nhận xét - Cơ phổ biến cách chơi, luật chơi
CTD
đặc điểm của + Luật chơi: Trên đường đi không được làm rơi
Cho trẻ chơi tự cây bàng.
trứng
do trên sân
- Trẻ hứng
+ Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm xếp thành
thú tham gia hàng dọc dưới vạch chuẩn, cách 2 vòng tròn 2m.
hoạt động.
Mỗi cháu đứng đầu cầm 1 cái thìa và 1 quả trứng.
Khi có hiệu lệnh đặt quả trứng vào thìa cầm giơ
thẳng đi về phía vịng tròn, bước vào vòng tròn và
quay về củng như lượt đi đầu đưa cho bạn tiếp
theo và đứng về phía cuối hàng. Cháu thứ 2 tiếp
tục đi như cháu thứ nhất, lần lượt cho đến hết,
nhóm nào chuyền xong trứng trước mà khơng bị
rơi thì thắng cuộc.
* Trị chơi 2: Thả đĩa ba ba
- Cơ giới thiệu tên trị chơi và cách chơi cho trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần.
2. QSCMĐ: Quan sát cây bàng
- Cô dẫn trẻ đến đứng dưới góc cây bàng
- Hỏi trẻ cơ cháu mình đang đứng ở đâu đây?
- Cây bàng có những bộ phận nào?
- Các con có nhận xét gì về cây bàng vào thời
điểm này?
- Người ta trồng cây bàng để làm gì?
→ Cơ khái quát lại: Cây bàng có rễ, góc, thân, lá.
Mùa này là mùa xuân nên cây bàng đã tận hưởng
được sự ấm áp nên đã đâm chồi nảy lộc rồi dần
phủ lá xanh để che bóng mát cho chúng ta đấy.
3. CTD: Cho trẻ chơi tự do trên sân
- Cô cho trẻ chơi tự do trên sân
- Cô bao quát trẻ chơi
- Tập trung trẻ nhận xét tuyên dương trẻ
SHC
Sử dụng vở
toán
- Trẻ biết sử
dụng những
kĩ năng đã
được học để
làm bài tập
trong vở toán
- Rèn kĩ năng
quan sát, ghi
nhớ cho trẻ
- Trẻ ổn định
trong giờ học
I. CHUẨN BỊ:
- Vở toán đủ cho trẻ, bút sáp, bàn ghế
II. TIẾN HÀNH:
Cơ nói: Hơm nay cơ sẽ cho lớp mình làm vở tốn
và để làm được những bài tập trong vở thì các con
hãy quan sát cô hướng dẫn nhé!
- Cô hướng dẫn cho trẻ và yêu cầu trẻ mở vở ra và
làm theo sự hướng dẫn của cô
- Cô cho trẻ thực hiện
- Cô quan sát, bao quát trẻ
* Cho trẻ chơi tự do
- Nêu gương cuối ngày
- Vệ sinh trả trẻ
Thứ 5
- Trẻ biết
I. CHUẨN BỊ:
Ngày
chia 8 đối
- Bảng chia đủ cho trẻ, mỗi trẻ 8 con gà và thẻ số
7/01/2015
tượng thành từ 1 đến 8
PTNT
2 phần bằng II. TIẾN HÀNH:
( Toán)
nhiều cách
* Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú
Tách gộp
khác nhau.
Cả lớp hát bài “ Gà trống, mèo con và cún con”
nhóm 8 đối
- Rèn kĩ năng + Các con vừa hát bài hát nói đến những con vật
tượng thành 2 tách, gộp cho sống ở đâu nào?
nhóm bằng các trẻ
Đúng rồi! Các con vật đó đều sống trong gia đình
cách khác
- Rèn kĩ năng của mình đấy nó rất gần gũi với cuộc sống của
nhau.
đếm thành
chúng ta đấy các con ạ! Vì thế nên chúng ta cần
thạo từ 1 đến chăm sóc và bảo vệ chúng nha
8 cho trẻ
* Hoạt động 2: Nội dung
- Trẻ hứng
* Phần 1: Ôn số lượng trong phạm vi 8
thú tham gia Xuất hiện những con vật trên màn hình và cho trẻ
hoạt động
thêm bớt với số lượng tương ứng
Hoạt động
ngoài trời
-Trẻ biết tên
bài hát, tên
* Phần 2: Tách gộp nhóm 8 đối tượng thành 2
phần
Cho trẻ đọc bài thơ “ Mèo đi câu cá” và về đội
hình chữ u
Cơ nói: Cơ đã chuẩn bị những chiếc rá xinh xắn
chứa đựng những con vật đáng yêu , bây giờ các
con hãy dùng đơi tay đẹp của mình để lấy chiếc rá
ra phía trước mặt cho cơ nào và với nhũng con vật
này hôm nay cô sẽ dạy cho lớp mình tách gộp
nhóm 8 đối tượng thành 2 phần đấy
Các con hãy xếp tất cả các con gà ra trước mặt cho
cô, xếp từ trái sang phải và xếp thành 1 hàng
ngang nha
Muốn chia 8 con gà thành 2 phần thì cơ chia ntn? (
cơ gọi 1 – 2 trẻ)
Cơ chia 8 con cá thành 2 phần: 1 – 7; 2 – 6 sau
mỗi cách chia cô gắn thẻ số tương ứng. Sau đó hỏi
trẻ gộp hai nhóm lại thì được bao nhiêu
Hỏi trẻ 8 con gà có thể chia thành 2 phần bàng
nhau không và chia ntn?
Cô cho trẻ chia và đánh dấu cách chia 4 – 4 và hỏi
trẻ ai có cách chia giống bạn
Cho trẻ cất thẻ số và gộp hai nhóm lại và kiểm tra
kết quả
Ngồi những cách chia đó thì cịn cách chia nào
nữa ( 3 – 5)
Cô hỏi trẻ lại các cách chia và ghi kết quả trên
bảng cho trẻ quan sát
Cô khái quát: Từ một nhóm 8 đối tượng ta có thể
chia đối tượng thành 4 cách chia: 1 – 7; 2 – 6; 35; 4 – 4.
* Phần 3: Luyện tập
Trò chơi: Tìm bạn
Cơ phát thẻ số cho trẻ, mỗi trẻ có các thẻ số khác
nhau từ 1 đến 7, trò chơi bắt đầu thì trẻ vừa đi vừa
hát và khi có hiệu lệnh tìm bạn thì trẻ phải tìm bạn
sao cho kết hợp 2 thẻ số là 8
- Cho trẻ chơi
* Hoạt động 3: Kết thúc
- Củng cố: Các con vừa học gì?
- Nhận xét, tuyên dương cắm hoa bé ngoan.
I. CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị số lượng sỏi hoặc hột hạt, tranh vẽ con
TCVĐ
Thi xem ai
nhanh
Cướp cờ
HĐCCĐ
LQBH:
Thương con
mèo
CTD
Cho trẻ chơi tự
do với đồ chơi
ngồi trời.
SHC
Ơn cc: “ l, m,
n”
tác giả, hiểu
được nội
dung bài hát.
- RL cho trẻ
khả năng chú
ý lắng nghe
để cảm nhận
giai điệu bài
hát.
- Trẻ biết
chăm sóc và
u q các
con vật ni
trong gia
đình
mèo
II. TIẾN HÀNH:
1. TCVĐ:
* Trị chơi 1: Cướp cờ
Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội, ở giữa mỗi đội cô
để giỏ đựng những lá cờ, khi có hiệu lệnh thì bạn
đầu tiên của mỗi đội sẽ chạy nhanh lên lấy cờ sau
đó chạy về bỏ cị vào giỏ của đội mình rồi chạy về
phía cuối hàng, đội nào được nhiềuvà nhanh thì
đội đó chiến thắng
Luật chơi: Đội thua sẽ nhảy lị cị
* Trị chơi 2: Thi xem ai nhanh
- Cơ giới thiệu tên trị chơi
- Cơ phổ biến cách chơi, luật chơi
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi, mỗi trị chơi 2 – 3 lần
2. HĐCCĐ: LQBH “ thương con mèo”
* Ổn định:
Cô đưa tranh vẽ về con mèo và hỏi trẻ:
+ Đây là bức tranh vẽ về con gì?
+ Các con nhìn xem con mèo này có đáng u
khơng?
Cơ nói: Con mèo này rất đáng yêu nên ai củng
thương nó đấy và hơm nay cơ sẽ cho lớp mình làm
quen bài hát “ Thương con mèo” của nhạc sĩ Huy
Du nhé
- Cô hát cho trẻ nghe 3 lần và giảng giải nội dung
về bài hát cho trẻ nghe.
- Tập cho trẻ hát cùng cô 4 lần
* Cho trẻ chơi tự do
* Nêu gương cuối ngày.
* Vệ sinh trả trẻ
3. CTD: Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời.
- Cơ dẫn trẻ đến chơi với đồ chơi ngồi trời
- Cô quan sát trẻ chơi
- Tập trung trẻ lại nhận xét cuối giờ chơi.
- Trẻ nhận
I. CHUẨN BỊ:
dạng và phát - Thẻ chữ cái l, m, n
âm chính xác * ổn định:
chữ cái l. m. Cơ nói: giờ hoạt động chiều hơm nay cơ sẽ cho lớp
n đã được
mình ôn lại nhóm chữ cái đã được học nhé
học
- Cô cho cả lớp đọc 3 lần
- Rèn kĩ năng - Cơ mời tổ, nhóm
ghi nhớ và
- Sau đó mời cá nhân trẻ đọc
chú ý cho trẻ
- Rèn kĩ năng
phát âm cho
trẻ
- Trẻ có tinh
thần học tập
cao
Thứ 6
- Cháu thuộc
Ngày
trọn vẹn bài
8/01/2016.
hát, hiểu nội
PTTM
dung bài hát,
( Âm nhạc)
hát đúng giai
DH: Vì sao
điệu, đúng
chim hay hót
lời.
NH: Gà gáy le - Rèn cho trẻ
te
kĩ năng ca
TC: Nghe tiếng hát. Biết chơi
kêu đốn tên
trị chơi đúng
con vật.
luật.
- Giáo dục
trẻ có ý thức
tổ chức kỹ
luật tốt.
- Cơ quan sát và sữa sai cho trẻ
* Vệ sinh trả trẻ
I. CHUẨN BỊ:
- Mũ âm nhạc, nhạc không lời bài hát gà gáy le te.
II. TIẾN HÀNH:
* Hoạt động 1: Ổn định hứng thú
- Cô và trẻ đọc bài thơ “ Mèo đi câu cá”
- Trẻ chuyện với trẻ về một số con vật ni mà trẻ
biết
Cơ nói: Động vật ni trong gia đình rất gần gũi
với cuộc sống của chúng ta, cơ có cảm nhận rằng
con vật nào củng đáng yêu cả đấy và ai củng dành
tình thương cho nó cả và điều đó được thể hiện rõ
hơn qua bài hát “ Vì sao chim hay hót” của nhạc sĩ
“ Hồng anh” mà hơm nay cơ và các con cùng tìm
hiểu đấy!
* Hoạt động 2: Nội dung
* Dạy hát: Vì sao chim hay hót
- Cơ giới thiệu tên bài, tên tác giả.
- Cô hát mẫu cho trẻ nghe 2 lần.
+ Lần 1: khơng có nhạc
+ Lần 2: có nhạc
- Dạy trẻ thể hiện
- Cô cho cả lớp thể hiện ( đội hình 3 hàng ngang
sau đó chuyển thành vịng trịn)
- Ln phiên cho trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ.
* Nghe hát: Gà gáy le te
Cô hỏi trẻ: Sáng sớm ai đánh thức con dậy để đi
học cho đúng giờ nào?
Để giúp các con biết được ai đã đánh thức các con
dậy để đi học thì bây giờ các con hãy lắng nghe cô
thể hiện bài hát “ Gà gáy le te” nhé!
- Cô hát cho trẻ nghe 2 lần vừa hát kết hợp động
tác minh họa.
- Cô cho trẻ nghe bài hát qua máy vi tính, trẻ thể
hiện điệu bộ theo nội dung bài hát.
Cơ nói: Chúng mình tạm biệt với chú gà để đến
với chú chim nào!
- Trẻ thể hiện bài vì sao chim hay hót ( Từ đội hình
vịng trẻn chuyển thành đội hình chữ u)
* Trẻ chơi: Nghe tiếng kêu đốn tên con vật
- Cô giới thiệu tên trẻ chơi
- Cô phổ biến cách chơi: Cô chia làm 3 đội ngồi
thành vịng trịn ( ở giữa cơ để xắc xơ) Cơ sẽ bắt
chước tiếng kêu của con vật bất kì và đội nào lắc
xắc xô trước sẽ dành quyền trả lời.Đội nào nhanh
và đúng sẽ dành chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Sau đó cho cả lớp thể hiện bài “ vì sao chim hay
hót” một lần nữa.
* Hoạt động 3: Kết thúc
- Củng cố: Hỏi trẻ nhắc tên bài
- Nhận xét, tuyên dương, cắm hoa bé ngoan
Hoạt động
- Trẻ đọc
I. CHUẨN BỊ:
ngồi trời
thuộc bài
- Bóng đủ cho trẻ chơi, chong chóng, máy bay…
TCVĐ
thơ, nhớ tên II. TIẾN HÀNH:
Ném bóng vào trị chơi.
1. TCVĐ:
rổ
- Trẻ biết đọc * Trị chơi 1: Ném bóng vào rổ
Truyền tin
thơ diễn cảm, - Cơ giới thiệu tên trị chơi
HĐCCĐ
nắm được
- Cơ phổ biến cách chơi, luật chơi
Ơn thơ : Mèo cách chơi,
* Trị chơi 2: Truyền tin
đi câu cá
luật chơi.
2. HĐCCĐ: ôn thơ: “ Mèo đi câu cá”
CTD
- Trẻ hứng
- Cô đọc 3 câu thơ đầu và hỏi trẻ cô vừa đọc câu
Cho trẻ chơi
thú tham gia thơ trong bài thơ gì? ( Bài thơ mèo đi câu cá )
với đồ chơi cô hoạt động
Vậy thì hơm nay cơ và các con cùng nhau ơn lại
đó chuẩn bị
bài thơ đó nhé!
- Cơ cho cả lớp đọc thơ 2 lần
- Cơ cho tổ, nhóm, có nhân trẻ đọc
- Cơ quan sát và bao qt trẻ
3. CTD: Cho trẻ chơi với đồ chơi cô đã chuẩn bị
- Cô hướng trẻ đến những đồ chơi cô đã chuẩn bị
- Cô cho trẻ lấy đồ chơi để chơi
- Cô bao quát trẻ
- Tập trung trẻ lại và nhận xét cuối giờ.
SHC
- Nhằm giúp I. CHUẨN BỊ:
Biểu diễn văn trẻ củng cố
- Sân khấu, trang phục, mũ âm nhạc
nghệ
lại những bài II. TIẾN HÀNH:
hát, bài thơ
- Biểu diễn văn nghệ
trong chủ đề - Cơ nói: Hơm nay với sân khấu đẹp như thế này
- Rèn luyện
thì hơm nay cơ sẽ tổ chức cho lớp mình hội thi “
khả năng tự
tin, mạnh dạn
cho trẻ.
- Trẻ hứng
thú tham gia
hoạt động
tài năng nhí” và mở đầu chương trình sẽ là đội thỏ
trắng với bài hát “ Con gà trống”
- Cô cho trẻ thể hiện các bài thơ, bài hát trong chủ
đề
- Cô trao quà cho đội thể hiện tài năng nhất
- Nhận xét nêu gương cuối tuần
* Vệ sinh trả trẻ