KẾ HOẠCH THỰC
TUẦN 11: NGHỀ NÔNG DÂN
(Từ ngày 23- 27/ 11/ 2015)
NỘI
DUNG
Đón trẻ
Thể dục
sáng
Trị
chuyện
sáng
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
- Nghe nhạc thiếu nhi.
Trị chuyện Khơng chơi những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm
+ Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợpvói nhạc kết hợp đi các kiểu chân,
chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh sau đó đội hình chuyển thành 3 hàng
ngang.
+ Trọng động: Bài tập phát triển chung. kết hợp với bài hát tập thể thao.
- Hô hấp: gà gáy ( 2l ần)
- Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang ( 2l x 8n)
- Lương bụng lườn1: cúi người về phía trước ( 2l x 8n)
- Chân 2: Bật đưa chân sang ngang ,kết hợp hai tay giang ngang ( 2l x 8n)
- Bật 1
+ Hồi tỉnh: Đi nhẹ nhàng quanh sân.
Trị chuyện nghề nơng dân
- Cố gắng thực hiện công việc đến cùng
Vệ sinh - Tự rửa mặt chải răng hàng ngày
Ăn
-Nhận biết các bữa ăn trong ngày và lợi ích của ăn uống, đủ lượng và đủ chất.
Nhạc không lời
Ngủ
Thực hiện công việc được giao
( Trực nhật, xếp dọn đồ dùng)
1. Nội dung:
- Góc phân vai: Đóng vai cơ cấp dưỡng, bán hàng, bác sỹ.
- Góc xây dựng: Xây dựng khu chăn ni.
- Góc học tập - sách: Làm tập sách về nghề nông dân, xem tranh ảnh về nghề
nông dân, xếp chữ cái i, t, c, xếp chữ số bằng hột hạt. Hướng dẫn trẻ chơi
kisdmarst.
- Góc nghệ thuật: Vẽ, cắt dán, nặn, bồi đắp những sản phẩm của nghề nông.
Biểu diển các bài hát về nghề nơng.
- Góc thiên nhiên: Cho trẻ in đối xứng các đồ vật trên cát, chơi với nước,
chăm sóc hoa, thả vật chìm nổi, đong nước vào chai.
2. Mục tiêu:
- Trẻ biết thể hiện được vai bác sĩ, y tá, bệnh nhân vai cô cấp dưỡng chế biến
các món ăn, vai bán hàng rau, củ, quả.
- Biết dùng các vật liệu xây dựng để xây dựng khu chăn nuôi.
Hoạt
- Biết trật tự nghiêm túc để ôn chữ cái, sử dụng tranh ảnh để làm sách về nghề
động góc nơng, trật tự khi chơi trị chơi.
- Biết in hình các đồ vật, chơi thả vật chìm nổi … khơng làm cát, nước rơi
tung tóe khắp nơi.
3. Chuẩn bị:
- Đồ chơi để trẻ chơi khám bệnh, bán hàng, nấu ăn.
- Các vật liệu để chơi xây dựng khu chăn nuôi, các con vật.
- Chữ cái i, t, c, hột hạt, vở toán.
- Giấy màu, giấy A4, bút sáp để trẻ hoạt động.
- Các đồ vật để trẻ in, cát, nước, cây.
+ Sắp xếp các góc chơi hợp lí.
4. Tiến hành:
* Thỏa thuận trước khi chơi:
+ Cơ giới thiệu nội dung góc chơi:
- Cho trẻ tập trung bên cô cô giới thiệu về nội dung chơi ở các góc chơi.
- Mỗi góc chơi đều đều có rất nhiều trị chơi như góc phân vai các con sẽ
được chơi nấu ăn, chơi bán hàng, chơi làm bác sỹ.
- Góc xây dựng các con hãy là những chú cơng nhân xây dựng khu chăn ni.
Các con hãy bố trí khn viên thật đẹp và hợp lý.
- Góc học tập các con hãy xếp chử cái i, t, c, làm sách về nghề nơng dân, xếp
chữ số, chơi kitsmac.
- Góc nghệ thuật các con đến đó cắt dán, vẽ, nặn, bồi đắp những sản phẩm của
nghề nông.Biểu diễn thật hay các bài hát về nghề nơng.
- Góc thiên nhiên các con chơi in các con vật, các đồ vật trên cát, chơi với
nước, chăm sóc các loại hoa, thả vật chìm nổi, đong nước vào chai.
- Bây giờ các con hãy trở về góc chơi của mình đi nào. (Trẻ về góc chơi thỏa
thuận nhận vai chơi mà trẻ thích.
* Q trình chơi:
- Trong q trình trẻ chơi cơ chú ý bao quát hướng dẫn thêm cho trẻ, xử lí tình
huống…
- Gần hết giờ cơ nhắc trẻ để trẻ hồn thiện sản phẩm của mình.
* Nhận xét sau khi chơi:
- Cơ về các góc chơi nhận xét, sau đó tập trung trẻ lại góc nổi bật để tham
quan, nhận xét.
- Nhận xét chung cả lớp, tuyên dương, cắm hoa.
PTTC
PTNT
PTTM
PTNT
PTTM
TH: Bật liên
(KPXH)
(Tạo hình).
So sánh phát NH:Hạt gạo
Hoạt
tục vào vịng, Tìm hiểu về
Nặn sản
hiện quy tắc
làng ta
động học Ném xa bằng nghề làm
phẩm của
sắp xếp và
Ơn VĐ: Cơ
2 tay, Chạy
nơng
nghề nơng.
sắp xếp theo
giáo em
18 m trong
PTNN
quy tăc.
TC: Ai đoán
TCCC: i,t,c
khoảng 10
giỏi.
giây.
Thơ: Hạt gạo
làng ta.
TCVĐ
TCVĐ
HĐCĐ
TCVĐ
TCVĐ
- Trời nắng
- Bịt mắt bắt - Xếp chữ
- Cướp cờ.
- Cáo và thỏ.
trời mưa.
dê.
cái bằng hột - Gieo hạt.
- Kéo cưa lừa
Hoạt
động
ngồi
trời
- Gieo hạt.
HĐCĐ
- Tung, đập
và bắt bóng
bằng 2 tay.
CTD
- Trẻ chơi với
đồ chơi có
sẳn và một số
đồ chơi cơ
chuẩn bị.
- Chi chi
chành chành.
HĐCĐ
- Cho trẻ vẽ
sản phẩm
nghề nông.
CTD
- Trẻ chơi với
đồ chơi có
sẳn và một số
đồ chơi cơ
chuẩn bị.
hạt
Hoạt
động
chiều
- Hướng dẩn
trị chơi:
Người tài xế
giỏi.
Chơi các góc
- Ơn chữ cái. - Ôn thơ: Hạt
Những trẻ
gạo làng ta.
yếu
TCVĐ
Người tài xế
giỏi
- Lộn cầu
vồng
CTD
- Trẻ chơi
với đồ chơi
có sẳn và
một số đồ
chơi cơ
chuẩn bị.
HĐCĐ
Đếm trong
phạm vi7 và
đếm theo khả
năng
CTD
- Trẻ chơi với
đồ chơi có
sẳn và một số
đồ chơi cô
chuẩn bị.
xẻ.
HĐCĐ
- Quan sát sự
phát triển của
cây đu đủ
CTD
- Trẻ chơi với
đồ chơi có sẳn
và một số đồ
chơi cô chuẩn
bị.
- Biểu diễn
văn nghệ cuối
tuần.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY
THỨ NGÀY;
NỘI DUNG
MỤC TIÊU
PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC TỔ CHỨC
Thứ 2
23/11/2015
Trẻ tập 3 vận
động liên tục
bật liên tục
vào các vòng
ném xa bằng
2tay .chạy
nhanh 18m.
+ Rèn cho trẻ
đi khéo léo,
tự tin
+Giáo dục có
tính kỷ luật
trật tự trong
giờ học
- Kết quả
mong đơi:
90-92%
I. Chuẩn bị:
sân tập , vịng, túi cát, cờ làm đích
II. Tiến hành:
Hoạt động 1
+ Khởi động: Cho trẻ đi vòng trịn kết hợpvói nhạc kết
hợp đi các kiểu chân, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
sau đó đội hình chuyển thành 3 hàng ngang.
+ Trọng động: Bài tập phát triển chung. kết hợp với bài
hát tập thể thao.
- Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang ( 3l x 8n)
- Lương bụng lườn1: cúi người về phía trước ( 2l x 8n)
- Chân 2: Bật đưa chân sang ngang ,kết hợp hai tay giang
ngang ( 3l x 8n)
* Vận đơngj cơ bản
- Đội hình hai hàng ngang đối diện.
PTTC
TH: Bật
liên tục vào
vòng, Ném
xa bằng 2
tay, Chạy
18 m trong
khoảng 10
giây.
xxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxx
- Để thực hiện đúng chính xác các con xem cơ thực hiện
PTNN
Thơ: Hạt
gạo làng ta.
(Tác giả
Trần Đăng
Khoa)
trước.
- Cô làm mẫu.
+ Lần 1: khơng giải thích.
+ Lần 2: vừa làm vừa giải thích.
TTCB: Cơ đứng hai tay chống hơng gối hơi khụy khi có
hiệu lệnh bật liên tục váo các vịng khi bật chạm đất nhẹ
bằng hai mũi bàn chân bật liên tục tất cả các vịng bật
xong cơ cầm túi cát bằng hai tay dùng sức cách tay thân
đưa lên và ném ra xa ném ra xa cạy nhanh 18m đến đích
đã cắm cờ về đứng ở cuối hàng.
- Cơ làm lần 3 khơng giải thích.
- Mời trẻ khá lên thực hiện lại vận động.
+Trẻ thực hiện:
- Mỗi lần 2 trẻ thực hiện cho đến hết lớp.
- Cô bao quát sửa sai động viên trẻ.
* Hồi tỉnh:
- Cho trẻ đi lại hít thở nhẹ nhàng thả lỏng tay chân.
+ Kết thúc: nhận xét - tuyên dương.
+Trẻ nhớ tên I. Chuẩn bị:
bài thơ, tên
- Máy chiếu về bài thơ.
tác giã.
II. Tiến hành:
-Hiểu nội
Hoạt động 1: Trị chuyện Cơ đố
dung bài thơ. Nghề gì chân lấm tay bùn
+Thể hiện
Là ra hạt gạo ấm no mỗi ngày
được âm điệu
( Nghề Nông)
nhẹ nhàng,
Các con à nghề nông là một nghề rất vất vã một nắng hai
tình cảm khi sương làm ra những đồng lúa trĩu vàng những luống rau
đọc bài thơ.
tươi tốt để cung cấp nguồn thực phẩm hàng ngày. tác giả
+Thông qua
“Trần Đăng Khoa” sáng tác đó là bài thơ“ Hạt gạo làng
bài thơ trẻ
ta” để ca ngợi công việc của các cô bác nơng dân đã làm
biết u q
ra hạt gạo được mà hôm nay cô dạy cho các con.
những người Hoạt động 2:
lao động
* Đọc thơ cho trẻ nghe:
- Kết quả
- Cô đọc lần 1 kết hợp minh hoạ điệu bộ.
mong đợi: 90 - Cơ đọc lần 2 kết hợp xem hình ảnh qua máy.
- 92 %
* Trích dẫn và đàm thoại:
- Cơ vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
Bài thơ do ai sáng tác?
+ Nhà thơ đã ví hạt gạo của làng ta có hương thơm rất kỳ
lạ của sen sự ngọt ngào lời ru của mẹ được thể hiện qua
đoạn thơ sau các con chú ý nghe cô đọc.
Hạt gạo làng ta
…………………
Ngọt bùi hôm nay.
HĐNT
HĐCĐ
- Tung, đập
và bắt bóng
bằng 2 tay.
TCVĐ
- Trời nắng
trời mưa.
- Nhà thơ đã ví hạt gạo có mùi thơm như thế nào?
+ Để có hạt gạo để ăn phải trải qua bao nhiêu vất vã gian
khổ mới làm ra hạt gạo.
Hạt gạo làng ta
……………….
Mẹ em xuống cấy.
- Muốn có hạt gạo để ăn thì bố mẹ các con và các cô bác
nông dân vất vã như thế nào?
Hạt gạo làng ta
……………….
Hạt vàng làng ta.
Ba mẹ các con và các cô các bác nông dân một nắng hai
sương làm ra hạt gạo cung cấp nguồn lương thực cho
chúng ta ăn hàng ngày mà những năm kháng chiến gữi
cho ai?
để làm ra hạt gạo bố mẹ làm việc dưới trời mưa, những
trưa hè nóng bức phải đỗ rất nhiều mồ hơi vì thế khi các
con ăn cơm nhớ ăn hết khẩu phần, khơng để cơm rơi vải
để khỏi phụ lịng bố mẹ và các cô bác nông nhân.
* Dạy trẻ đọc thơ:
- Cả lớp đọc 2 lần.
- Luân phiên tổ, nhóm đọc thơ.
- Cá nhân đọc thơ.
- Cô chú ý trẻ yếu để sữa sai kịp thời.
- Cả lớp đọc lại 1 lần
* Các con ạ/ Các cô bác nông dân rất vất vã để làm nên
hạt gạo. Chính vì thế khơng chỉ nhà thơ “ Trần Đăng
Khoa” đã sáng tác nên bài thơ mà được phổ nhạc thành
thành bài hát bài hát. Các con lắng nghe Cô mở nhạc cho
trẻ nghe.
- Các con hãy thể hiện tình cảm của mình với bài thơ một
lần nữa nào.
* Hoạt động 3:
* Kết thúc:
- Cũng cố: Nhắc nhỡ bài học
- Nhận xét: Tuyên dương.
+Trẻ biết
I. Chuẩn bị :
tung, đập và
- Đồ chơi cho trẻ.
bắt bóng
II. Tiến hành :
bằng 2 tay.
1. Hoạt động chủ đích:
+ Trẻ làm
- Giờ hoạt động ngồi trời hơm nay cơ sẽ cho các con
theo hiệu
“Tung, đập và bắt bóng bằng 2 tay”.
lệnh của cô.
- Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích.
-Tham gia tốt - Cơ làm mẫu lần 2: Kết hợp giải thích.
- Gieo hạt.
CTD
- Trẻ chơi
với đồ chơi
có sẳn và
một số đồ
chơi cơ
chuẩn bị.
vào trị chơi,
chơi đúng
luật chơi cách
chơi.
- 100 % trẻ
tham gia vào
trị chơi và
chơi đồn
kết.
- Trẻ biết tên
trị chơi.
- Hướng
dẩn trò
chơi đúng
chơi: Người luật và cách
tài xế giỏi.
chơi.
- Tham gia
tốt vào trị
chơi.
- vui chơi
đồn kết
SHC
- Trẻ đợc làm
quen
với
cơng việc làm
PTNT
Tìm hiểu về ra hạt gạo của
bác nơng dân.
nghề làm
Hiểu đợc q
nơng
trình làm ra
lúa, gạo của
bác nơng dân.
Biết một số
cơng cụ lao
động và một
Thứ 3
24/11/2015
TTCB: Cô đứng chân rộng bằng vai, 2 tay cầm bóng. Khi
có hiệu lệnh “Tung” cơ tung lên cao và bắt bong, khi nghe
hiệu lệnh “đập” cơ đập bóng xuống sàn nhà và dùng 2 tay
để bắt bóng. Thực hiện xong cơ về đứng cuối hàng.
- Cho trẻ thực hiện.
- Cô bao quát hướng dẫn trẻ.
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
2. Trò chơi vận động: “Trời nắng trời mưa.
Gieo hạt.”
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mỗi trị chơi.
- Trẻ chơi vui vẻ.
- Cơ bao quát trẻ chơi.
- Nhận xét sau khi chơi.
3. Hoạt động tự do:
Trẻ chơi với đồ chơi có sẳn mà cơ chuẩn bị và đồ chơi
trong sân trường như xích đu, cầu trượt...
- Nhận xét , tuyên dương .
I.Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ một túi cát, vòng tròn làm bến.
II. Tiến hành:
+ Luật chơi:
Tài xế đưa xe về đúng tín hiệu, ai làm đổ hàng thì phải ra
ngồi một lần chơi.
+ Cách chơi:
Mỗi trẻ một túi cát, các cháu làm ô tô đững cách bến xe
4m. Khi có hiệu lệnh “ơ tơ đi chở hàng” tất cả đặt túi cát
lên đầu “ bim, bim, bim” đi cẩn thận không làm rơi hàng,
khi nghe hiệu lệnh “chở hàng vào kho” các ô tô chở hàng
vào bến đổ hàng xuống. Trên đường đi mà khơng rơi túi
cát, đó là ngời tài xế giỏi.
I. Chuẩn bị:
- Tranh bác nông dân đang làm đất cấy lúa tát nước, gặt
lúa. Các dụng cụ liềm cuốc cày, gàu sịng,... lúa ngơ khoai
sắn.. Lơ tơ về các cơng việc: làm đất, cấy lúa, tát nước,
gặt lúa.
II.Tiến hành:
* HĐ1: Ổn định và gây hứng thú.
- Đọc thơ: “Làm nghề như bố”.
- Các con vừa đọc bài thơ gì?
- Trong xã hội có rất nhiều nghề khác nhau con biết có
những nghề gì?.
- Các con biết khơng mỗi một nghề có một đặc thù riêng,
số sản phẩm
khác
của
nghề nơng.
- Rèn khả
năng ghi nhớ
có chủ định.
- Trẻ biết quý
trọng sản
phẩm của
người nông
dân.
- Kết quả
mong đợi: 90
- 92 %
một công việc riêng. Nghề nào cũng tốt cũng có ích cho
xã hội và cộng đồng.
- Các con ạ! Công việc đầu tiên của bác nông dân là làm
cho đất tơi xốp. Bác sử dụng con trâu cái cày và cái bừa
để giúp bác làm đất.
- Cô treo tranh cấy lúa:
- Sau khi làm đất xong bác nông dân đó làm cơng việc gì
tiếp theo?
- Cơ cho trẻ xem về q trình nảy mầm của hạt thóc: Hạt
thóc, thóc đã nảy mầm, những cây mạ non.
- Cô đưa tranh cấy lúa.
- Cây lúa được bác nông dân cấy như thế nào? Vì sao
phải cấy thẳng hàng?
- Bác trai hay bác gái cấy lúa? Cấy lúa là công việc khéo
léo nên bác gái hay làm.
- Khi cấy lúa xong rồi , muốn cây lúa tốt thì bác nơng dân
phải làm gì nữa?
+ Cơ đưa tranh vẽ bác nơng dân đang tát nước.
- Cho trẻ quan sát tranh: Bác nông dân đang làm gì? ( tát
nước).
- Tại sao phải tát nước? Khi tát nước bác nơng dân cần
những dụng cụ gì? (gàu sòng).
- Cây lúa là loại cây cần nhiều nước. Do vậy phải dùng
gầu sòng hoặc gầu dây để tát nước. Ngày nay hiện đại
hơn người nông dân dùng máy bơm nước vào ruộng.
Ngồi việc tát nước bác nơng dân còn phải nhổ cỏ, phun
thuốc trừ sâu cho lúa. Nhờ sự chăm sóc của bác nơng dân
cây lúa lớn nhanh thành cánh đồng lúa.
* Cô treo tranh : Gặt lúa.
- Khi lúa chín có màu gì? Và bác nơng dân sẽ làm gì? (lúa
màu vàng, bác nơng dân gặt lúa).
- Cơ đưa tranh vẽ đồng lúa chín vàng cho trẻ quan sát.
Khi gặt lúa bác nông dân cần dụng cụ gì để gặt? (liềm).
- Thử đốn xem bác cầm liềm bằng tay nào? Cô làm động
tác mô phỏng gặt lúa cho trẻ xem.
+ Cô khái quát lại : Để làm ra hạt thóc hạt gạo bác nơng
dân phải làm đất, gieo mạ cấy lúa, tát nước và gặt lúa rồi
mới thu hoạch.
- Mở rộng: Ngồi việc trồng lúa bác cịn phải làm gì?
Trồng lúa là cơng việc đặc trưng của nghề nông, một
nghề làm ra trồng ngô khoai sắn... rất nhiều sản phẩm
cung cấp nguồn thự phẩm cho con người con người.
- Các sản phẩm của nghề nơng có ích lợi gì? (cho con
người nhiều loại thực phẩm).
- Các con thấy bác nông dân làm việc như thế nào? (vất
vả).
- Nghề nơng có ý nghĩa như thế nào? (rất to lớn).
- Vậy các con có yêu quý bác nơng dân khơng? (dạ có).
*Tìm hiểu về tên gọi, dụng cụ, sản phẩm, ý nghĩa của
nghề làm nông. Nghề nơng cần có những dụng cụ gì?
+ Cho trẻ xem hình ảnh cái cày.
- Các con có biết bức tranh vẽ gì?
- Cái cày dùng để làm gì?
+ Ngồi cái cày ra cơ có một dụng cụ khác nữa
- Các con biết đây là cái gì?
- Cái bừa dùng để làm gì? Là dùng cụ nghề gì?
+ Cho trẻ xem hình ảnh cái cuốc, cái rổ, cào.
+ Ngồi những dụng cụ này ra có rất nhiều loại dụng của
nghề nơng như cái rổ, xẻng...
+ Nhờ có những dụng cụ đố mà bác nông dân đã làm ra
rất nhiều sản phẩm.
+ Các con xem trên màn hình vẽ về gì nào? ( bác nơng
dân đang tuốt lúa..)
- Khi có hạt thóc rồi thì chúng ta phải làm gì để co gạo
ăn?
- Cho trẻ xem hình ảnh gạo.
- Đây là sản phẩm của nghề gì?
+ Ngồi hạt thóc gạo ra bác nơng dân đã làm ra sản phẩm
gì nữa?
- Cho trẻ xem hình ảnh, rau, củ, quả.
- Tất cả những sản phẩm này do ai làm ra?
- Đó người ta gọi sản phẩm của nghề nông.
=> Bác nông dân rất vất vã để làm ra nhiều sản phẩm
khác nhau để cho chúng ta tiêu dùng trong cuộc sống
hàng ngày. Vì vậy chúng ta cần phải biết u q các cơ
bác nơng dân.
*HĐ3: Trị chơi luyện tập:
+ Phân loại lơ tơ.
- Cơ phát lơ tơ cho trẻ.
- Tìm lơ tơ theo u cầu của cô.
- Cho trẻ phân loại dụng cụ và sản phẩm.
- Cơ bao qt hướng dẫn thêm cho trẻ.
+ Trị chơi: “Về đúng vườn”.
- Cơ giới thiệu tên trị chơi.
- Nêu luật chơi, cách chơi.
- Cho trẻ chơi.
- Cô bao quát hướng dẫn trẻ.
III. Kết thúc:.
HĐNT
HĐCĐ
- Cho trẻ vẽ
sản phẩm
nghề nông.
TCVĐ
- Bịt mắt
bắt dê.
- Chi chi
chành
chành.
CTD
- Trẻ chơi
với đồ chơi
có sẳn và
một số đồ
chơi cơ
chuẩn bị.
HĐC
- Cho trẻ
chơi ở các
góc.
+ Trẻ biết tên
các sản phẩm
nghề nông sử
dụng những
kỹ năng đã
học để vẽ
những sản
phẩm nghề
nông.
- Trẻ biết giữ
gìn sản phẩm
của mình.
+Trẻ chơi
thành
thạo,hứng thú
với trị chơi
biết chơi
cùng các bạn.
+ Giáo dục
trẻ không
tranh giành
đồ chơi với
bạn.100% trẻ
tham gia
+Trẻ biết nội
dung các góc
chơi và thỏa
huận vai chơi
và chơi đúng
góc mình u
thích.
+ Thể hiện
vai mình đã
nhận
+Trẻ biết giữ
trật tự trong
q trình
chơi.
- Hơm nay các con hoạt động gì? Giáo dục trẻ.
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
I. Chuẩn bị :
- Bóng, lá, giấy, phấn...
II. Tiến hành :
1. Hoạt động chủ đích:
- Hôm nay cô cùng các con sử dụng phấn để vẽ những
sản phẩm nghề nông.
- Bố mẹ các con làm nghề gì?
- Trong lớp mình đa số bố mẹ làm nghề nông bạn nào cho
cô biết sản phẩm nghề nông là gì?
- Đó là những sản phẩm nghề nơng mà bây giờ các con vẽ
thật đẹp nào!
- Cho trẻ vẽ.
- Cô phát phấn cho trẻ.
- Cô bao quát động viên thêm cho trẻ. Khuyến khích trẻ
sáng tạo.
- Nhận xét sản phẩm trẻ vẽ.
2. Trò chơi vận động: Bịt mắt bắt dê.
Chi chi chành chành.
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi sau đó tổ
chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trị chơi 2- 3 lần.
- Cơ bao quát trẻ chơi.
- Nhận xét sau khi chơi.
3. Hoạt động tự do:
- Cho trẻ chơi với bóng, lá, giấy, đồ chơi có sẵn ở trên
sân.
- Cơ bao qt trẻ chơi .
- Nhận xét , tuyên dương .
I. Chuẩn bị :
- Đồ chơi ở các góc.
II. Tiến hành :
- Hoạt động chiều hôm nay cô sẽ cho các con về các góc
mình thích để vui chơi.
- Trước khi chơi các con cùng kiểm tra với cơ xem lớp
mình có bao nhiêu góc chơi?
- Đó là những góc nào?
- Khi sáng các con đả cắm thẻ vào góc mình thích đê chơi
rồi giờ cơ mời các con đi nhẹ nhàng về góc mình thích để
vui chơi. Khi chơi các con nhớ giữ trật tự không tranh
giành đồ chơi của bạn nhé.
- Nhận xét, trả trẻ.
Thứ 4
+ Trẻ biết sản
25/11/2015 phẩm nghề
PTTM nông, tên gọi
(Tạo hình). màu sắc hình
dáng dùng
- Nặn sản
phẩm nghề các kỷ năng
đã học để nặn
nông (đt).
nên sản phẩm
của nghề
nông ngô
khoai rau quả
+Trẻ biết
dùng các kỷ
năng xoay
tròn, lăn dọc,
ắn bẹt để nặn
nên sản phẩm
nghề nông.
- Phát triển
khả năng
quan sát, ghi
nhớ, chú ý có
chủ định.
+ Trẻ biết
giũ gìn sản
phẩm tạo ra
Thơng qua
hoạt động
giáo dục trẻ
trẻ biết quý
trân trọng
các sản phẩm
của nghề
nông.
* Kết quả
mong đợi: 90
-92 %.
I Chuẩn bị:
- Đất nặn, bảng, que, mẫu đề tài, nhành lúa, quả cam, quả
bắp, bàn ghế, giá trưng bày sản phẩm.
II Tiến hành:
* HĐ 1: Ổn định gây hứng thú.
TC: Gieo hạt
Các bác nông dân vất vả làm lụng để tạo ra nhiều sản
phẩm phục vụ cho cuộc sống chúng ta. Chính vì điều đó
mà hơm nay cơ cho lớp mình nặn sản phẩm nghề nơng.
* HĐ 2: Quan sát mẫu đề tài gợi ý
- Cho trẻ xem quả bắp.
+ Cơ có quả gì nào?
- phát âm 2 lần.
- Bạn nào có nhận xét gì về quả bắp?
Quả bắp có hình dáng như thế nào? Mình trịn, thân dài,
có những hạt nhỏ ( trên quả có rất nhiều hạt, màu vàng,
khi bắp non có màu gì....).
- Dùng kỷ năng gì để nặn quả bắp...?
+ Cho trẻ xem quả cam
- Cho trẻ phát âm 2 lần.
- Cho vài trẻ lên nêu những đặc điểm của quả cam.
Quả cam có những phần gì? Có hình dáng như thế nào?
Có màu sắc như thế nào?
- Dùng kỷ năng gì để nặn quả? Quả, cuống , lá,
+ Ngoài những sản phẩm đó ra cịn rất nhiều sản phẩm
nữa bạn nào kể cho các bạn nghe?
+ Ý định của trẻ:
- Cho 3 - 4 trẻ nêu ý định vẽ gì và nặn như thế nào, dùng
kỷ năng gì để nặn.
*HĐ3: Trẻ thực hiện:
- Cô nhắc trẻ cách chia đất nhào đất và nặn.
- Trong q trình trẻ thực hiện cơ chú ý quan sát hướng
dẩn thêm cho trẻ. (chú ý vào những trẻ nêu ý định và
những trẻ chậm).
*HĐ4: Nhận xét sản phẩm:
- Cho trẻ trưng bày sản phẩm lên giá, cho những trẻ nêu ý
định lên giới thiệu sản phẩm của mình, cho trẻ nêu sản
phẩm mà trẻ thích, vì sao mà thích?
- Cơ đưa ra những sản phẩm đẹp mà trẻ chưa nhận thấy,
bổ sung nhắc nhở động viên những sản phẩm cịn hạn
chế, tun dương khuyến khích động viên trẻ.
III. Kết thúc.
- Giờ học hơm nay cơ cháu mình đã nặn gì?
- Giáo dục: Biết yêu quý và bảo vệ những dụng cụ, sản
PTNN
- Trò chơi
chữ cái i, t,
c.
+Trẻ nhận
biết và phát
âm đúng các
chữ cái i- t-c,
qua các trị
chơi.
-Trẻ biết
được cơng
việc , sản
phẩm của
nghề nông.
+Rèn kỹ
năng phát âm
đúng, rõ ràng
các chữ cái i,
t,c.
- Rèn kỹ
năng quan
sát, phán
đốn, sự
nhanh nhẹn,
khéo léo qua
các trị chơi.
- Rèn kỹ
năng hoạt
động theo
nhóm ở trẻ.
- Trẻ hứng
thú tham gia
vào các trị
chơi
+ Giáo dục
trẻ biết q
trọng các cơ
các bác nơng
dân và trân
trọng những
sản phẩm lao
động của các
cô các bác
nông dân.
- Trẻ biết
phẩm của nghề nông.
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cơ: máy tính, ti vi, giáo án,
- Đồ dùng của trẻ:
+ Chữ cái i, t, cho mỗi trẻ , 3 quả. 3 bài thơ, 3 cái
bảng, một số hình ảnh về chữ cái i, t, c, câu đố i, t, c
- Các bài hát: Đưa cơm cho mẹ đi cày, nhạc lefboy,
chúng em là thế giới ngày mai…..
III. Tiến hành:
* Hoạt động 1: Ổn định: Gây hứng thú cho trẻ
- Trẻ hát cùng cô bài hát “ Đưa cơm cho mẹ em đi cày”
Các con vừa hát bài hát nói về điều gì?
Vậy mẹ dắt trâu đi cày, đó gọi là nghề gì đấy các con?
=> Cô khái quát lại: Các con à! Nghề nông dân rất vất vã
mà các cô, bác nông dân phải lặn lội một nắng hai sương
để làm ra những hạt lúa, hạt ngô, rau, khoai sắn để phục
vụ cho con người chúng ta ăn hàng ngày
+ Cho nên các con phải như thế nào?
- Cô dành tặng cho trẻ tràng vỗ tay
* Hoạt động 2:
+ Trò chơi 1: “ Ai thông minh hơn
Ngay sau đây các con cùng cô đến với một hoạt động
thật thú vị được mang tên “ Ai thông minh hơn”
Với hoạt động “ Ai thông minh hơn” cơ sẽ có 3 ơ cửa,
mỗi ơ cửa sẽ có một câu đố về các chữ cái i, t, c. Các con
trong thời gian 5 giây giúp cô chọn đáp án đúng cho mỗi
ơ cửa nha.
+ Trị chơi 2. Chọn đúng quả
Các con à! Hôm nay các con học thật ngoan nên các cô,
bác nông dân đã mang tặng cho các con rất nhiều loại quả
như (quả cam, quả táo, quả xồi) có chứa các chữ cái i,t,c
đoàn kết
trong khi
chơi.
mà các con đã học. Để cảm ơn các cô các bác nông dân,
cô đã chuẩn bị cho các con các chữ cái i. t. c. Nhiệm vụ
của các con hãy chọn cho mình một loại quả có chữ cái
*Kếtquả
giống trên tay các con đang cầm nha. Thời gian chơi là
mong đợi 93
- 95%
một bản nhạc. Nếu bạn nào chọn sai sẽ thực hiện theo yêu
cầu của lớp.
Sau đó kiểm tra kết quả. Cho trẻ chơi 2-3 lần
- Khi trẻ chơi xong cô tập trung trẻ lại khái quát trò chơi
và tuyên dương trẻ
- Cho trẻ về ngồi đội hình chữ u
+ Trị chơi 3. Chọn nhanh theo yêu cầu của cô
Cô thấy các con học thật là giỏi rồi, giờ cơ tặng cho các
con một trị chơi . có tên gọi “Chọn nhanh theo u cầu
của cơ”
Cách chơi: Trong rá các con có nhiều chữ cái đã học,
nhiệm vụ của các con, Khi cô đưa ra yêu cầu gì thì các
con chọn nhanh chữ cái đó đưa lên và phát âm nhé.
- Trẻ nào chọn sai cô nhắc nhở trẻ lần sau chọn đúng
hơn
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần . Cơ bao qt trẻ
+ Trị chơi 4 : “Thi đội nào nhanh”
Các con à! Để biết được bạn nào sẽ tin mắt và nhanh
tay nhất lớp mình. Ngay bây giờ các con cùng đến với cơ
một trị chơi thật hấp dẫn nữa. Đó là trị chơi : “Thi đội
nào nhanh”
Với hoạt động này, trên bảng cô có 3 khổ thơ giống
nhau trong bài thơ “Hạt gạo làng ta”. (Trần Đăng Khoa)
* Cách chơi như sau: Cô mời 3 đội lên chơi, xếp thành 3
hàng dọc đứng trước 3 vịng , cơ phát cho mỗi đội 1 cây
viết, khi có hiệu lệnh của cơ lần lược từng bạn trong đội
sẽ phải bật qua 3 vòng này và đến bảng gạch chân 1 chữ
cái i (hoặc t) (hoặc c), rồi mang viết về đưa cho bạn thứ 2,
bạn thứ 2 tiếp tục bật và tìm gạch chân 1 chữ cái i (hoặc
t) (hoặc c), … cứ như thế cho đến cuối thì lại quay lại
bạn đầu hàng chơi tiếp...thời gian chơi là 1 bản nhạc. Đội
nào gạch đúng, nhanh có số lượng chữ nhiều hơn thì đội
đó chiến thắng .
- Trẻ thực hiện, cô bao quát trẻ
- Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả của 3 đội .
Kết thúc cô cũng cố: hôm nay cô cho các con chơi các trị
chơi với những chữ cái gì?
- Nhận xét chung tun dương nhắc nhỡ cho trẻ cắm hoa
HĐNT - Trẻ biêp xếp I. Chuẩn bị :
chữ cái đã
- Sân bãi sạch sẽ, sỏi, đá.
HĐCĐ
học bằng hột II . Tiến hành :
hạt
1. Hoạt động chủ đích:
- Xếp chữ
- Tham gia
- Hơm nay cô cho các con nhặt hạt xếp chữ cái các con đã
cái bằng
tốt vào trị
học
hột hạt
chơi, chơi
cơ cùng xếp và gợi ý cho trẻ
TCVĐ
đúng luật
- Nhận xét.
Người tài
cách chơi.
2. Trò chơi vận động: Người tài xế giỏi
xế giỏi
- Trẻ làm theo
Lộn cầu vồng
- Lộn cầu
hiệu lệnh của - Cô giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi.
vồng
cơ giáo.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trò chơi
CTD
- 100 % trẻ
- Cô bao quát và hướng dẩn thêm cho trẻ.
- Trẻ chơi
với đồ chơi tham gia vào - Nhận xét sau khi chơi.
trị chơi
3. Hoạt động tự do:
có sẳn và
- Chơi tự do với các đồ chơi cô đã chuẩn bị sẵn và chơi
một số đồ
với đồ chơi trên sân.
chơi cô
- Nhận xét tuyên dương.
chuẩn bị.
- Trẻ nhận
I. Chuẩn bị:
HĐC
- Chữ cái.
- Ôn chữ cái biết và phát
âm đúng chữ II. Tiến hành:
i, t, c. Bồi
cái i, t, c.
- Hôm nay cô cho các con ôn lại chữ cái i, t, c.
dưỡng trẻ
- Cho cả lớp đọc 2 lần
yếu.
- Đọc theo tổ, cá nhân đọc.
- Chú ý bồi dưỡng thêm cho những trẻ yếu.
+ Củng cố: Nhắc nhở bài học
+ Nhận xét tuyên dương.
- Vệ sinh, trả trẻ.
Thứ 5
26/11/2015
+ Trẻ biết sắp
xếp đối tượng
theo qui tắc1:1;
PTNT
1:2.
So sánh phát
- Trẻ nhận ra
hiện quy tắc
sắp xếp và sắp qui tắc và biết
sắp xếp theo
xếp theo quy
qui tắc.
tăc.
+Rèn kĩ năng
quan sát, so
sánh, sắp xếp
theo qui tắc.
- Biết chơi trò
chơi một cách
thành thạo.
- Rèn luyện
khả năng ghi
nhớ và chú ý
có chủ định
trong quá trình
học.
- Góp phần
giáo dục trẻ có
nề nếp trong
giờ học.
- Kết quả mong
đợi 90 - 92 %
I. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cơ giống của trẻ nhưng kích thước to
hơn.
- Sản phẩm 1 số loại cây lương thực.
- Một số đồ chơi được sắp xếp theo quy tắc bày quanh
lớp.
- Hình ảnh làm bằng bìa có đế cầm: Lúa, củ khoai, củ
sắn.
- Bảng có gắn hình ảnh lơ tơ của 1 số loại cây còn
thiếu hoặc sai theo quy tắc.
II. Tiến hành:
* HĐ1: Ổn định gây hứng thú.
- Nghe hát “ Hạt gạo làng ta”
- Trò chuyện:
+ Các con vừa nghe bài hát nhắc đến gì?
+ Các con cịn biết ngồi gạo ra cịn có cây lương
thực nào nữa? ( 3 - 4 trẻ kể)
- Các con ạ có rất nhiều cây lương thực khác nhau. Và
chúng cũng tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau. Nhưng
cùng có ích cung cấp thực phẩm cho con người. Giờ
học hôm nay cô dạy các con học toán “ Bài So sánh
phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tăc.
* HĐ2: Truyền thụ kiến thức.
a. Phần 1: Ôn cách sắp xếp xen kẽ của 2 đối tượng.
+ Sắp xếp xen kẽ 1 bạn nam - 1 bạn nữ.
- Giới thiệu các bạn nam và bạn nữ đi ra và xuất hiện
trên sân khấu theo xen kẽ 1 nam đứng cạnh 1 nữ.
- Trẻ nhận ra cách sắp xếp xen kẽ 1 nam và 1 nữ.
- Ai có nhận xét gì về cách sắp xếp của các bạn?
- Cách sắp xếp như vậy gọi là gì?
- Cơ nhắc lại: Cách sắp xếp 1 nam 1 nữ, được gọi là
sắp xếp xen kẽ 2 đối tượng theo qui tắc.
- Cô giới thiệu tên bài học: “Sắp xếp xen kẽ 3 đối
tượng theo quy tắc”
Phần 2: Sắp xếp xen kẽ 3 đối tượng theo quy tắc.
* Sắp xếp theo mẫu cho trước :
- Mỗi trẻ có 1 rổ có chứa các đồ chơi: 2 bắp ngô, 2 củ
khoai, 2 hạt đậu.
- Cô hỏi trẻ: trong rổ con có những gì?
- Cơ u cầu trẻ sắp xếp các đồ chơi theo hàng ngang
từ trái sang phải: 1 bắp, 1 khoai, 1 đậu cho đến hết.
(trẻ sắp xếp trước, cô sắp xếp sau)
- Khi cô xếp xong, hỏi trẻ:
+ Cách sắp xếp của cơ có giống của con khơng?
+ Hãy đếm xem có bao nhiêu bơng hoa?
+ Con có nhận xét gì về cách sắp xếp này?
- Trẻ nhắc lại cách sắp xếp: 1 bắp, 1 khoai, 1 đậu và
lặp lại.
- Trẻ nhận xét về cách sắp xếp của các loại trên: thứ
nhất là 1 bắp - thứ hai là 1 khoai - thứ ba là 1 đậu và
cách sắp xếp này được lặp đi lặp lại.
- Cô giới thiệu: cách sắp xếp được lặp đi lặp lại theo 1
trật tự nhất định gọi là sắp xếp theo qui tắc.
* Trẻ tự nghĩ ra cách sắp xếp:
- Cô cho trẻ nghĩ ra cách sắp xếp theo ý thích từ
những đồ dùng đó.
+ Cơ hỏi: Con nghĩ ra cách sắp xếp gì khác?
+ Con đã sắp xếp như thế nào?
+ Ai có cách sắp xếp giống bạn?
-> Cơ cho trẻ đưa ra nhận xét: có nhiều bạn có cách
sắp xếp các đồ chơi khác nhau, nhưng chúng đều
được sắp xếp lặp đi lặp lại theo 1 trật tự nhất định. Đó
là sắp xếp theo qui tắc.
- Cơ hỏi : sắp xếp theo qui tắc là gì ?
- Trẻ cất lần lượt đồ chơi vào rổ theo yêu cầu của cô:
cất đồ chơi theo kiểu xen kẽ.
* Phát hiện ra cách sắp xếp theo qui tắc :
- Trẻ tìm các đối tượng trong lớp có cách sắp xếp theo
qui tắc.
- Cô và trẻ cùng kiểm tra.
Phần 3: Luyện tập củng cố.
* Trò chơi 1: Bé nào giỏi hơn (Chọn cho khéo, tìm
cho đúng nhé – ai thơng minh hơn – ai tinh hơn...).
- Cô chuẩn bị 3 bảng cho 3 đội, trên bảng có các hình
ảnh đựơc sắp xếp theo qui tắc nhưng mỗi dãy còn
thiếu hoặc sai 1 đối tượng, 3 đội bàn bạc và tìm đối
tượng còn thiếu để gắn cho đúng. Thời gian là 1 bản
nhạc, nếu đội nào tìm và gắn đúng đội đó sẽ chiến
thắng.
- Các hình ảnh của trị chơi :
+ Dãy 1: bắp – khoai – đậu / bắp - ? – đậu.
+ Dãy 2: lúa – sắn – đậu / ? – sắn – đậu.
+ Dãy 3: lúa - ? – bắp / lúa – đậu – bắp.
- Cô và trẻ cùng nhận xét về kết quả của các đội.
* Trị chơi 2: Ai đứng cạnh tơi?
- Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi :
+ Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội có 6 trẻ, mỗi trẻ có 1
hình ảnh làm bằng bìa cứng bằng khổ A4 có đế để
cầm. Trong đó có 2 hình ảnh bắp ngô, 2 bức tranh
khoai lang, 2 bức tranh đậu lạc.
+ Trong thời gian 1 phút các thành viên trong đội phải
bàn bạc và quyết định sẽ phải sắp xếp vị trí của các
bạn để có cách sắp xếp theo qui tắc xen kẽ của 3 hình
ảnh.
+ Sau khi hết 1 bản nhạc trẻ phải xếp được theo yêu
cầu.
- Trẻ chơi 1-2 lần.
- Cô nhận xét kết quả chơi của 3 đội.
III. Kết thúc:
* Củng cố bài: Hỏi tên bài học.
*Nhận xét - tuyên dương:
TCVĐ
+Trẻ biết nhặt I. Chuẩn bị :
- Cướp cờ.
lá và đếm theo - Một số tranh về nghề nông, đồ chơi cho trẻ chơi.
- Gieo hạt.
khả năng.
II. Tiến hành :
HĐCĐ
- Tham gia tốt 1. Hoạt động chủ đích: Đếm theo khả năng
nhặt lá và
vào trị chơi,
- Giờ hoạt động ngồi trời hơm nay cơ cùng các con
đếm theo khả chơi đúng luật nhặt lá rụng và đếm nhé.
năng
cách chơi.
- Giờ hoạt động ngồi trời hơm nay cô thấy các con
CTD
- 100 % trẻ
học ngoan giờ cơ sẽ tổ chức cho các con chơi trị chơi
- Trẻ chơi với tham gia vào
nhé.
đồ chơi có sẳn trị chơi
2. Trò chơi vận động: Cướp cờ.
và một số đồ
Gieo hạt.
chơi cơ chuẩn
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi sau đó
bị.
tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trị chơi
- Cơ bao qt trẻ chơi.
- Nhận xét sau khi chơi.
3. Hoạt động tự do:
- Chơi với hột hạt, que vẽ và đồ chơi có sẳn trong sân
trường..
- Nhận xét tuyên dương.
I. Chuẩn bị :
HĐC
- Bài thơ.
- Ôn thơ: Hạt -Trẻ nhớ tên
bài thơ,tên tác II. Tiến hành :
gạo làng ta.
giả
- Cô đọc một đoạn trong bài thơ hỏi trẻ đó là lời trong
- Trẻ đoc thuộc bài thơ gi? Của nhà thơ nào?
thơ nhịp nhàng - Giờ học hôm nay cô cùng các con ôn lại bài thơ
diễn cảm.
“Hạt gạo làng ta” Nhà Thơ trần Đăng Khoa
- Giáo dục trẻ
- Cô đọc cho trẻ nghe 1 lần.
trân trọng sản
- Cả lớp đọc 2 lần
Thứ 6
27/11/2015
PTTM
NH: Hạt gạo
làng ta.
Ơn VĐ : Cơ
giáo em.
TC: Nhận
hình đốn tên
bài hát
phẩm nghề
nơng dân.
- Đọc ln phiên giữa các tổ.
- Gọi cá nhân trẻ ( chú ý những trẻ chậm).
+ Củng cố giáo dục trẻ: Cho trẻ nhắc lại bài.
+ Nhận xét, tuyên dương.
+ Trẻ biết tên
bài hát “Hạt
gạo làng ta”
nhạc thiếu nhi.
- Trẻ biết lắng
nghe cô hát và
hưởng ứng
cùng cô.
- Trẻ biết vận
động theo múa
bài hát “ Cô
giáo em”
- Trẻ hứng thú
chơi trị chơi
+Thể hiện tình
cảm khi hát
vận động nhịp
nhàng.
+ Trẻ có ý thức
tập trung chú ý
trong hoạt
động.
-Trẻ biết quý
trọng các bác
nông dân đã
làm ra hạt gạo
- Kết quả mong
đợi: 90 - 92 %
I.Chuẩn bị :
- Nhạc không lời bài hát “Hạt gạo làng ta”, bài hát
“Cô giáo em”.
II.Tiến hành:
* HĐ1: Ổn định và gây hứng thú.
* Hoạt động1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú:
- Cả lớp đọc bài thơ “ Hạt gạo làng ta?
- Các con vừa đọc bài thơ nói về gì?
- Ai đã làm ra hạt gạo để chúng ta có cơm ăn hàng
ngày?
Đúng rồi đấy! Các cô bác nông dân không quản năng
mưa sương gió cày bừa trên cánh đồng để làm ra
những hạt gạo sự vất vã ấy không chỉ thể hiện qua
những câu thơ mà còn thể hiện thành những lời hát
xao xuyến lòng người qua bài hat “ Hạt gạo làng ta”
Lời thơ “Trần Đăng Khoa” do nhạc sĩ TT phổ nhạc
- Giờ học hôm nay cô hát cho các con nghe nhé.
* Hoạt động 2: Nội dung.
+ Nghe hát – Trẻ hát.
Cô hát cho trẻ nghe lần 1 ( th hin tỡnh cm qua ni
dung bi hỏt ).
Cô hát ln 2 ( thể hiện tình cảm, điệu bộ
minh ha).
- Cỏc con va c nghe cụ hỏt bài hát gì ?
- Của nhạc sĩ nào phổ nhạc ?
- Các cô bác nông dân vất vã làm ra hạt gạo để các
con ăn cịn cơ giáo thì dạy dỗ các em nên người nào
các con thể hiện tình cảm của mình với cô giáo nào?
- Cả lớp múa: “ Cô giáo em ”.
- Cho trẻ nghe bài hát hạt gạo làng ta hưởng ứng theo
nhạc.
- Cô thấy 3 tổ của lớp mình rất muốn thể hiện tình
cảm với cụ giỏo. Bây giờ,cô mời từng tổ lên thể hiện
cho cô và cả lớp nghe nhé!
Tổ thỏ trắng
Cá vàng
Chim non
Các tổ vừa thi nhau hát rất hay rồi giờ cô mời các con
hãy trở lại với bài hát “ Hạt gạo làng ta nào?
- Cho trẻ nghe qua đĩa.
+ Củng cố: Nhắc nhỡ bài học
+ Nhận xét, tuyên dương.
+Trẻ biết được I . Chuẩn bị :
HĐNT
các bộ phận và - Sân bãi sạch sẽ
TCVĐ
sự mới lạ trên
II . Tiến hành :
- Cáo và thỏ.
1. Hoạt động chủ đích:
- Kéo cưa lừa cây đu đủ, biết
chăm sóc và
Quan sát sự phát triển của cây đu đủ
xẻ.
bảo vệ cây.
- Hơm nay hoạt động ngồi trời cô cùng các con quan
HĐCĐ
- Quan sát sự +Tham gia tốt sát cây đu đủ
- Bạn nào cho cô biết cây đu đủ có những bộ phận và
phát triển của vào trị chơi,
chơi đúng luật đặc điểm gì?
cây đu đủ
cách chơi.
- Trên cây đu đủ hơm nay có gì mới lạ so với hôm
CTD
- Trẻ chơi với - Trẻ biết chăm trước?( hoa, )
đồ chơi có sẳn sóc bảo vệ cây - Muốn cây có quả cho chúng ta ăn chúng ta cần phải
- 100 % trẻ
làm gì?
và một số đồ
=> Giáo dục trẻ...
chơi cơ chuẩn tham gia vào
trị chơi.
+ Cơ khái qt lại.
bị.
2. Trị chơi vận động: Cáo và thỏ.
Kéo cưa lừa xẻ.
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trị chơi
- Cơ bao qt và hướng dẩn thêm cho trẻ.
- Nhận xét sau khi chơi.
3. Hoạt động tự do:
- Chơi tự do với các đồ chơi cô đã chuẩn bị sẵn và
chơi với đồ chơi trên sân.
- Nhận xét tuyên dương.
- Trẻ biết biểu I. Chuẩn bị :
SHC
diển những bài - Trang phục, sân khấu, nhạc cụ, mũ âm nhạc.
- Biểu diễn
hát, múa, đọc
- Các bài hát.
văn nghệ.
thơ, kể chuyện - Phiếu bé ngoan.
đã học theo
II. Tiến hành :
chương trình
- lớp lớn 1 tổ chức một chương trình văn nghệ cuối
văn nghệ.
tuần khi các con lên biểu diễn cúi chào khán giả khán
+ Biết bình bầu giả phải vỗ tay hoan ngân
thi đua
- Mở đầu chương trình mời bạn lên hát bài để tặng Cô
+ Giáo dục trẻ - Cơ đọc lời dẫn chương trình và mời nhóm trẻ hát, cá
Ngoan, học
nhân trẻ hát hoặc hát song ca... đọc thơ , kể chuyện....
giỏi vâng lời
- Cũng cố, nhận xét, tuyên dương.
+ Vui chơi tự do.
+ Nêu gương phát bé ngoan cho trẻ và trả trẻ.