Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

TUẦN 2 ĐỘNG vật SỐNG TRONG RỪNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (135.47 KB, 21 trang )

Nội
dung
Đón
trẻ
Trị
chuyện
sáng

Thể
dục
sáng

Hoạt
động
học

Hoạt
động
ngồi
trời

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN: TUẦN 2
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5

Thứ 6

- Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói cử chỉ, nét mặt.


- Nói và thể hiện điệu bộ, cử chỉ, nét mặt phù hợp với u cầu hồn
cảnh giao tiếp.
- Trị chuyện về động vật sống trong rừng.
1. Khởi động : Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân, chạy
thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh sau đó đội hình chuyển thành 3 hàng
ngang.
2. Trọng động: Bài tập phát triển chung. kết hợp với bài hát: Chú voi
con
- Hô hấp: Ngửi hoa 2-3 lần
- Tay 5: Luân phiên từng tay đưa lên cao (2l x 8n)
- Bụng 2: Đứng quay người sang bên (2l x 8n)
- Chân 2: Bật đưa chân sang ngang (2l x 8n)
3. Hồi tĩnh: Đi lại nhẹ nhàng quanh sân.
PTTC
PTNT
PTTM
PTNT
PTNN
Ném trúng Tìm
hiểu LQCC:
Nặn: Con DH:
Chú
đích thẳng một số con l,m,n
thỏ
voi con ở
đứng (bằng vật
sống
bản Đơn
2 tay)
trong rừng

HĐCĐ
HĐCĐ
HĐCĐ
HĐCĐ
HĐCĐ
Trị chuyện Cho trẻ đan Quan
sát Bắt và ném Ơn các bài
về một số theo ý thích cây bàng
bóng
với hát đã học.
ĐV
sống
người đối
trong rừng
diện
TCVĐ
TCVĐ
TCVĐ
TCVĐ
TCVĐ
Tung bóng. Tung bóng. Lộn
cầu Chạy tiếp Chạy tiếp
- Ai nhanh Chạy tiếp vồng.
cờ.
cờ
nhất
cờ
Mèo đuổi Bịt mắt bắt Dung dăng
chuột


dung dẽ
CTD
CTD
CTD
CTD
CTD
Trẻ
chơi Trẻ
chơi Trẻ
chơi Trẻ
chơi Trẻ chơi với
với hột hạt, với bóng, với lá cây, với ơ tơ, bóng,

que lẻ..
cầu trượt, sỏi
chong
cây,
hột
xích đu
chóng, máy hạt…
bay...
I. Nội dung:


Hoạt
động
góc

- Góc phân vai: Nấu ăn, bán hàng, bác sĩ
- Góc xây dựng: Xây dựng, lắp ráp vườn bách thú.

- Góc học tập: Các chữ cái xếp hột hạt, xem sách, làm sách, tơ, nối
tranh, tơ vở, xem sách.
- Góc nghệ thuật: Trang trí tranh, vẽ, nặn, cắt dán một số con vật
sống trong rừng.
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh, con vật, in hình.
II. Mục tiêu:
- Trẻ biết chọn góc chơi của mình.
- Trẻ biết phân cơng vai chơi trong nhóm.
- Trẻ về đúng góc chơi của mình đã chọn và thể hiện được vai chơi,
trẻ hòa nhập vào nhóm chơi
- Trẻ chơi đồn kết, khơng tranh giành đồ chơi của bạn, trẻ lấy cất
đồ chơi gọn gàng, đúng nơi quy định. Biết cố gắng thực hiện đến
cùng.
- 90%-92% trẻ đạt yêu cầu.
III. Chuẩn bị:
- Các đồ chơi, phương tiện đầy đủ cho các góc chơi, mơi trường lớp
học thân thiện.
IV. Tiến hành:
1. Thoả thuận góc chơi:
- Hơm nay cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ dùng, đồ chơi đẹp ở các góc
để hoạt động.
- Góc xây dựng: Các con sẽ đóng vai các cơ chú kĩ sư để xây dựng
sử dụng các nguyên vật liệu để xây dựng vườn bách thú.
- Góc phân vai: Các con được chơi đóng vai cơ bán hàng, bán, cơ
nấu ăn, bác sĩ để khám và chữa bệnh.
- Góc nghệ thuật: Các con được vẽ, trang trí tranh, cắt dán, nặn các
con vật tặng bạn…
- Góc học tập thì các con sẽ xếp hột hạt thành con số mình đã học,
xem sách và làm sách về chủ đề động vật, tô ở vở tốn.
- Góc thiên nhiên: Các con sẽ được chăm sóc cây xanh, con vật, in

hình.
- Sáng nay các con đã chọn cho mình một góc chơi rồi?
- Khi chơi con chơi như thế nào?
=> Trước khi trẻ về góc chơi cô nhắc các con nhớ không được tranh
dành đồ chơi của nhau, các con hãy nhẹ nhàng, chơi trật và hồn
thành tốt vai chơi của mình.
- Giờ cơ mời các con hãy nhẹ nhàng trở về góc chơi và thảo luận vai
chơi cùng nhau nhé!
2. Quá trình chơi


- Trẻ về các góc chơi đã chọn, cơ hướng dẫn trẻ cùng nhau thảo luận
chọn trưởng nhóm và phân vai chơi
- Cô bao quát và hướng dẫn trẻ chơi những góc chơi mà trẻ chơi cịn
lúng túng.
3. Nhận xét sau khi chơi:
- Cuối giờ chơi cơ đi đến góc chơi và nhận xét góc chơi.
- Tập trung trẻ lại góc nổi bật để tham quan và đưa ra nhận xét.
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi
- Cô nhận xét tuyên dương.
Vệ
- Tự rửa mặt chải răng hàng ngày
sinh - Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, khi
tay bẩn.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Dạy trẻ biết tiết kiệm điện nước
Ăn
- Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày
Ngủ - Nghe nhạc cổ điển
Hoạt - LQ trò - Làm vở - Làm vở - Làm vở

- Nghe kể
động chơi mới “ Tạo hình
tốn
Học đoc,
chuyện
chiều Chạy tiếp - LQ tiếng
học viết
“Chú

cờ”
Anh
- LQ tiếng đen”.
Anh
Trả trẻ - Nhắc nhở phụ huynh mua đủ dép trong nhà cho trẻ.
- Vận động phụ huynh hoàn thành các khoản thu nộp.
KẾ HOẠCH NGÀY
Thứ 2, ngày 03 tháng 1 năm 2022
Thứ ngày
Mục tiêu
Phương pháp- hình thức tổ chức
PTTC
- Trẻ biết thực I. Chuẩn bị:
Ném trúng hiện vận động - Xắc xô, vạch chuẩn, 2 đích đứng cao 1,5m
đích thẳng “ Ném trúng - 3 ống cờ, 7 lá cờ màu xanh, 7 lá cờ màu vàng.
đứng (bằng đích
thẳng - Nhạc bài hát: Con Cào Cào, Chú voi con ở
2 tay)
đứng bằng 2 Bản Đơn
tay”.
- Gậy thể dục nhỏ.

- Biết chơi trị II. Tiến hành:
chơi “ Cướp HĐ1: Ổn định, gây hứng thú.
cờ”
- Để có một cơ thể khỏe mạnh thì các con phải
- Phát triển cơ làm gì?
tay và rèn => Đúng rồi muốn có 1 cơ thể ln khỏe mạnh
luyện sự khéo và lớn nhanh thì ngồi việc ăn uống điều độ, đủ
léo cho trẻ.
chất dinh dưỡng thì chúng ta còn phải thường


- Rèn cho trẻ
kỹ năng quan
sát, chú ý, ghi
nhớ, tập trung.
- Giáo dục trẻ
biết chờ đến
lượt.
KQMĐ:
90-95%

xuyên tập luyện thể dục thể thao nữa đấy. Vậy
bây giờ cơ cháu mình cùng khởi động nào!
HĐ2: Nội dung.
a. Khởi động :
-Trẻ đi vòng tròn theo bài hát “ Con Cào Cào”
kết hợp các kiểu chân.(Đi bằng mũi bàn chân,
đi khom, đi bằng gót chân, chạy chậm, chạy
nhanh, đi thường lấy gậy thể dục.
- Chuyển đội hình thành 4 hàng ngang.

b. Trọng động.
- Bây giờ các con hãy cùng nhau thể hiện màn
đồng diễn thể dục với các động tác tay - bụng –
chân trên nền nhạc bài “ Chú voi con ở Bản
Đôn” theo nhịp hô của cô cùng với gậy thể dục.
* BTPTC: ( 2lx8n)
+ Tay 2 : Đưa ra phía trước, dang ngang
( 4lx8n).
+ Bụng 2 : Đứng quay người sang bên.
+ Chân 2 : Bật đưa chân sang ngang.
*VĐCB: “ Ném trúng đích thẳng đứng bằng
2 tay”.
Cơ giới thiệu tên bài tập: Chúng mình vừa thể
hiện màn đồng diễn rất ấn tượng, bây giờ các
con hãy cùng đến với một vận động“ Ném
trúng đích thẳng đứng bằng 2 tay”. Để thực
hiện tốt vận động các con hãy nhìn cơ làm mẫu
trước nhé!
Giáo viên làm mẫu 2 lần:
- Cô làm mẫu lần 1: Khơng giải thích vận động
- Cơ làm mẫu lần 2: Làm kết hợp giải thích rõ
ràng, chính xác vận động.
TTCB: Cô đứng 2 chân rộng bằng vai, 2 tay
cầm túi cát. Khi có hiệu lệnh “ Ném” 2 tay cô
cầm túi cát đưa cao lên đầu, dùng sức của thân
và tay để ném túi cát vào đích. Chú ý ném thật
khéo để túi cát khơng bị ra ngồi khi ném xong
cô đi lên nhặt túi cát bỏ vào giỏ và về đứng
cuối hàng.
+ Cô vừa thực hiện vận động gì?

+ Mời 2 thành viên của 2 đội lên làm thử và
sửa sai cho trẻ nếu có.


HĐNT
1. HĐCĐ
Trị chuyện
về một số
động
vật
sống trong
rừng
2. TCVĐ:
Tung
bóng.
- Ai nhanh
nhất
3. CTD:
- Trẻ chơi
với đồ chơi
hột hạt,
que lẻ..

- Trẻ biết
được một số
động vật sống
trong rừng.
- Tham gia tốt
vào trò chơi,
chơi đúng luật

cách chơi.
- Trẻ hứng thú
tham gia vào
trò chơi.
- 93-95% trẻ
đạt yêu cầu.

- Trẻ thực hiện
+ Lần 1cô cho trẻ thực hiện lần lượt và sửa sai
cho trẻ.
+ Trẻ thực hiện lần 2 cho 2 đội thi đua.
- Nâng cao độ khó: Cô đặt khoảng cách xa hơn
lần 1.
- Cho 2 đội thi đua.( Cô bao quát và sửa sai cho
trẻ).
- Cô nhận xét quá trình trẻ thực hiện.
* TCVĐ: Cướp cờ.
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật chơi và cách
chơi
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần mỗi trị chơi.
- Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi.
c. Hồi tĩnh.
- Cho cả lớp đi nhẹ nhàng quanh lớp 2-3 vòng
kết hợp nhạc nhẹ.
HĐ3: Kết thúc
- Nhận xét – tuyên dương
- cắm hoa bé ngoan.
I. Chuẩn bị :
- Đồ chơi cho trẻ. hột hạt, que vẻ..

II. Tiến hành :
1. HĐCĐ: Trò chuyện về một số động vật sống
trong rừng
- Cô hướng dẫn trẻ một số động vật sống trong
rừng
- Trẻ quan sát
- Cô sữa sai, bao qt trẻ
2. TCVĐ: Tung bóng, ai nhanh nhất
- Cơ giới thiệu tên trò chơi, luật và cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trò chơi.
- Trẻ chơi vui vẽ.
3. CTD:
Trẻ chơi với đồ chơi cô chuẩn bị hột hạt, que
lẻ..
Trẻ chơi với đồ chơi có sẳn mà cơ chuẩn bị và
đồ chơi trong sân trường như xích đu, cầu
trượt...
- Nhận xét , tuyên dương .


SHC
Hướng dẫn
trò chơi
mới “ Chạy
tiếp cờ”

- Trẻ nhớ tên
trò chơi , cách
chơi, luật
chơi.

- Trẻ hứng thú
tham gia vào
trò chơi.
100% trẻ tham
gia trị chơi.
-Trẻ chú ý
lắng nghe.Trẻ
vui chơi đồn
kết.

I. Chuẩn bị
- Lớp học sạch sẽ, cờ 2 ghế.
II. Tiến hành:
- Hôm nay cơ cùng lớp chơi trị chơi “ Chạy
tiếp cờ”. Để chơi được các con cùng lắng nghe
cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
Luật chơi
Phải cầm được cờ và chạy vịng quanh ghế.
Cách chơi
- Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau.
- Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng
cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ các cháu đứng 2m.
Khi cơ hơ: "Hai, ba", trẻ phải chạy nhanh về
phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyền cờ
cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi
nhận được cờ, cháu thứ hai phải chạy ngay lên
và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ cho
bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt
trước là thắng cuộc. Ai khơng chạy vịng qua
ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở

lại chạy từ đầu.
- Cô cho trẻ chơi 3 -4 lần.
- Cô bao quát trẻ chơi.
Nhận xét tuyên dương.
- Vui chơi, trả trẻ.

Đánh giá cuối ngày:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 3, ngày 04 tháng 1 năm 2022
Thứ ngày
Mục tiêu
Phương pháp- hình thức tổ chức
PTNT
- Trẻ
hiểu I. Chuẩn bị
Tìm
hiểu được một số - Đồ dùng của cơ: Hình ảnh về các động vật
một số con con vật sống sống trong rừng.
vật
sống trong rừng.
- Đồ dùng của cháu: Lô tô các động vât sống
trong rừng
- Rèn kỹ năng trong rừng, lô tô về thức ăn của các con vật, bộ
đồn
kết hình các con vật sống trong rừng.
trong khi học II. Tiến hành:
và chơi.
HĐ1: Gây hứng thú

- Giáo dục trẻ - Cho trẻ hát và vận động theo bài “Đố bạn


u q một
số con vật
sống
trong
rừng.
- KQMĐ:
90-95% ĐYC

biết”. Cơ trị chuyện với trẻ:
- Các bạn vừa hát bài gì?
- Trong bài hát nhắc đến những con vật nào?
- Những con vật này sống ở đâu?
- Trong rừng cịn có những con vật nào nữa?
- Để biết những con vật này sống trong rừng
như thế nào hơm nay chúng mình cùng nhau tìm
hiểu và khám phá nhé.
HĐ2: Nội dung
* Tìm hiểu một số con vật sống trong rừng
+ Quan sát con khỉ:
- Cơ đọc câu đố:
“Con gì chân khéo như tay
Đánh đu đã giỏi lại hay leo trèo?”
(Con khỉ)
- Cô cho trẻ quan sát tranh con khỉ và hỏi trẻ:
- Con khỉ có những bộ phận gì?
- Lơng khỉ có màu gì? (Lơng có nhiều màu đen
hoặc nâu, hoặc xám, trắng…)

- Khỉ thích sống ở đâu?
- Khỉ di chuyển bằng cách nào?
- Khỉ thích ăn gì ? (Khỉ thích ăn các loại quả.
=> Cô khái quát lại: Khỉ là con vật hiền lành,
khỉ có hình dáng giống như người, rất nhanh
nhẹn và hay bắt chước, leo trèo rất giỏi. Lơng
có nhiều màu đen hoặc nâu, hoặc xám, trắng…).
Khỉ đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
+ Quan sát Con voi:
- Cô đọc câu đố:
“Bốn
chân
trơng
tựa
cột
đình
Vịi dài, tai lớn, dáng hình oai phong
Là con gì?”
- Cơ cho trẻ xem tranh Con voi và trị chuyện:
- Voi có những bộ phận nào? (Đầu, mình, chân,
đi,)
- Trên đầu con voi có những bộ phận gì nào?
(mắt, tai, vòi, miệng, ngà)
- Vòi của con voi dùng để làm gì? (dùng để lấy
thức ăn đưa vào miệng, uống nước)
- Voi có mấy chân? (4 chân)
- Da voi màu gì? (Màu xám)


- Con voi ăn gì? (hoa quả, cành cây nhỏ, mía),

- Voi là con vật hiền lành hay hung dữ? (Con
voi là con vật hiền lành nó được con người
thuần hố và cịn giúp con người làm rất nhiều
việc. Chở khách thăm quan, kéo gỗ, biểu diễn
xiếc)
- Cô khái quát lại: Voi là con vật to lớn, có 4
chân và cái vịi dài.Con voi cịn có đơi ngà màu
trắng rất cứng và có cái đi dài. Voi thích ăn
mía và lá cây. Voi lấy thức ăn bằng vòi và dùng
voi để uống nước. Voi sống thành từng bầy đàn.
Voi rất khỏe, nó giúp con người nhiều việc nặng
nhọc. Voi đẻ con và ni con bằng sữa mẹ
- Ngồi voi ra cịn có những con vật nào ăn cỏ?
(Hươu cao cổ, nai, ngựa vằn, tê giác…)
- Cho cả lớp đọc thơ “Con voi”.
+ Quan sát con báo:
- Cô trẻ quan sát con báo và hỏi trẻ:
- Đây là con gì?
- Con báo có những bộ phận gì? (Đầu, mình,
chân, đi)
- Lơng báo như thế nào? (Lơng màu cam, có
đốm đen)
- Con báo có mấy chân? (4 chân)
- Con báo ăn gì? (ăn thịt, ăn các con vật nhỏ)
- Con báo còn biết trèo cây nên nó có thể bắt
mồi ở trên cao.
- Báo là động vật hiền lành hay hung dữ?
- Cô khái quát lại: Báo là động vật hung dữ, ăn
thịt các con vật khác. Báo có 4 chân, lơng của
báo có đốm, báo leo trèo rất giỏi. Báo đẻ con và

nuôi con bằng sữa mẹ
+ Quan sát con hổ:
- Cô đọc câu đố:
“Lông vằn, lông vện, mắt xanh
Dáng đi uyển chuyển, nhe nanh tìm mồi
Thỏ, nai gặp phải, hỡi ôi!
Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng
Là con gì? (Con hổ)
- Cô cho trẻ quan sát tranh con hổ và hỏi trẻ:
- Đây là con gì?


- Con hổ có những bộ phận nào? (đầu, mình,
chân, đi)
- Lơng hổ có màu gì? (Lơng hổ có màu vàng
đậm và có nhiều vằn đen…)
- Hổ có mấy chân? (4 chân)
- Con hổ kêu như thế nào? (Gừ...ừ)
- Con hổ ăn gì? (ăn thịt, ăn các ĐV nhỏ hơn)
- Con hổ là con vật hung dữ hay hiền lành?
- Cô khái quát lại: Hổ là động vật hung dữ
chuyên ăn thịt con vật khác. Hổ có 4 chân, dưới
bàn chân có móng dài, nhọn sắc. Hổ có lơng
màu vàng đậm và có vằn đen. Hổ đẻ con và
ni con bằng sữa mẹ. Hổ cịn có tên gọi khác
là cọp.
Ngồi báo và hổ cịn có con vật nào ăn thịt nữa?
(Hổ, linh cẩu, chó sói…)
* So sánh
- So sánh con con khỉ và con hổ

Giống nhau: Đều là động vật sống trong rừng,
có 4 chân, đẻ con, dạy con tự kiếm sống và lớn
lên.
Khác nhau: + Hình dáng: to lớn/nhỏ nhắn;
màu lông
+ Thức ăn: Ăn thịt/Ăn hoa quả
+ Khả năng vận động: Chạy
nhanh, không leo trèo được/ chạy chậm hơn, có
khả năng leo trèo
* Trị chơi luyện tập
Trị chơi 1: “Xếp bàn ăn cho các con vật”
- Giới thiệu trò chơi
- Phát lô tô các con vật cho trẻ
- Phân loại theo 1 dấu hiệu: Yêu cầu trẻ xếp
riêng các con vật biết leo trèo vào một bàn, các
con vật không biết leo trèo vào một bàn.
- Phân loại theo 2 dấu hiệu: Yêu cầu trẻ xếp
riêng các con vật hiền lành
+ ăn cỏ, hoa quả vào một bàn, các con vật hung
dữ + ăn thịt vào một bàn.
Trò chơi 2 : “Chọn thức ăn yêu thích cho các
con vật”
- Giới thiệu trị chơi “Săp đến Nơen rồi, các con


vật tổ chức bữa tiệc để chúc mừng, nhờ các bạn
chọn những thức ăn yêu thích cho các con vật
trong bữa tiệc”
- Hướng dẫn cách chơi, luật chơi: Cô mời 2 đội
chơi, mỗi đội gồm 4 bạn, bật qua vòng để đem

thức ăn yêu thích, phù hợp đến cho các con vật.
Trong cùng một thời gian, đội nào chọn đúng và
nhiều thức ăn dành cho các con vật nhiều hơn là
đội thắng cuộc.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi (2 lần).
- Cô kiểm tra kết quả chơi, cho trẻ nhắc lại các
thức ăn phù hợp với các con vật vừa đem lên,
khen ngợi, động viên trẻ.
HĐ3: Kết thúc, cũng cố và giáo dục trẻ.
- Giáo dục kỹ năng sống: Nếu gặp những động
vật hung dữ, to lớn, chúng ta có nên đến gần
khơng? Vì sao?
- Nên làm gì để tránh nguy hiểm? (Không đến
gần, kêu to để nhờ sự giúp đỡ của người lớn).
- Cho trẻ hát bài Chú voi con ở Bản Đôn.
HĐNT
- Trẻ biết tay I. Chuẩn bị:
1. HĐCĐ:
trái cầm sợi - Mỗi trẻ 10 sợi đan, keo,kéo
Cho trẻ đan đan.
II. Tiến hành:
theo ý thích - Trẻ đan và - Cho trẻ đọc bài thơ
2. TCVĐ:
dán lại.
- Cô hướng dẫn trẻ cách đan
Tung bóng. - KQMĐ:
- Tổ chức cho trẻ đan
Chạy tiếp 92% - 95%
- Cô bao quát hướng dẫn thêm cho trẻ.
cờ

- Cô tuyên dương những bạn ngoan, nhắc nhở
3. CTD:
những bạn chưa ngoan
Trẻ chơi với
2. TCVĐ: Tung bóng - Chạy tiếp cờ
đồ
chơi
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi.
bóng, cầu
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trị chơi.
trượt, xích
- Trẻ chơi vui vẽ.
đu
3. CTD:
Trẻ chơi với đồ chơi cô chuẩn bị.
Trẻ chơi với đồ chơi có sẳn mà cơ chuẩn bị và
đồ chơi trong sân trường như xích đu, cầu
trượt...
- Nhận xét , tuyên dương .


SHC
- Làm vở
Tạo hình
- Làm quen
Tiếng Anh

- Trẻ thực
hiện
đúng

theo yêu cầu
của vở.
- Trẻ ngồi
đúng tư thế.
- Trẻ có ý
thức giữ gìn
vở cẩn thận

I. Chuẩn bị
- Vở, bút màu, bút chì, bàn, ghế.
II. Tiến hành:
1. Làm vở Tạo hình
- Hơm nay cơ cùng lớp mình cùng học vở tạo
hình.
- Cơ hướng dẫn cho trẻ cách lật vở.
- Hướng dẫn trẻ thực hiện các bài tập theo yêu
cầu
- Cô chú ý bao quát, sữa sai, chỉ dẫn cho trẻ.
Củng cố: Trẻ nhắc lại.
Nhận xét tuyên dương.
- Vui chơi, trả trẻ.
2. Làm quen Tiếng Anh

Đánh giá cuối ngày:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 4, ngày 05 tháng 1 năm 2022
Thứ ngày
Mục tiêu

Phương pháp- hình thức tổ chức
PTTM
- Trẻ nhận I. Chuẩn bị:
- LQCC. biết và phát - Hình ảnh có chứa những chữ cái l,m,n.
l,m,n.
âm đúng chữ - Thẻ chữ cái l.m.n
cái
l,
m, - Dây điện, 3 vòng tròn có chữ cái.
n.Biết so sánh II. Tiến hành:
các chữ cái HĐ 1 : Ổn định tổ chức
với nhau.
- Cho trẻ hát bài “Chú voi con ở Bản Đôn”.
- Rèn kĩ năng - Trò chuyện kể về các con vật sống trong rừng
phát âm, so - Giờ hoạt động hôm nay cô sẽ cho các con làm
sánh và phân quen chữ cái l, m, n. Các con hãy thật chú ý
biệt các chữ nhé!
cái l, m, n.
HĐ 2 : Nội dung
Phát triển * Làm quen chữ cái l :
ngôn ngữ cho - Cơ có hình ảnh gì? ( Con Linh Cẩu)
trẻ
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh.
- Trẻ tích - Cho trẻ lên tìm những chữ cái đã học (c,o,i,â,
cực ,hứng thú u)
tham gia các - Phát âm chữ cái đã học.
hoạt động.
- Cô giới thiệu chữ l và phát âm.
- Cơ mời tổ, nhóm, cá nhân phát âm.



- Cô cho từng tổ sờ các nét của chữ l. Sau đó cơ
hỏi trẻ:
- Chữ l gồm có những nét gì ?
- Cơ phân tích cấu tạo các nét của chữ l trên
máy: Chữ l gồm một nét thẳng.
- Ngồi chữ l in thường cơ cịn có chữ L in hoa
và chữ l viết thường.Vào lớp một các con sẽ
được làm học.
- Các con có nhận xét gì về 3 mẫu chữ này?
- Ba chữ cái này cách đọc thì giống nhau nhưng
cách viết thì khác nhau.
* Làm quen chữ cái m :
- Cơ có hình ảnh gì? (Chim Đà Điểu)
- Cho trẻ phát âm từ dưới tranh.
- Cho trẻ lên tìm chữ cái chưa học. ( h, m)
- Cô giới thiệu chữ cái m và phát âm.
- Cô mời tổ, nhóm, cá nhân phát âm.
- Cơ phân tích cấu tạo các nét của chữ m : Chữ
m gồm ba nét, một nét thẳng và hai nét móc
xuống.
- Ngồi chữ m in thường cơ cịn có chữ M hoa
và chữ m viết thường.Vào lớp một các con sẽ
được học.
- Mời cả lớp phát âm lại chữ m.
* Làm quen chữ cái n :
Cơ có hình ảnh gì? (Con Sơn Dương)
- Cho trẻ phát âm từ dưới tranh.
- Cho trẻ lên tìm chữ cái giống nhau (n,ơ)
- Phát âm chữ cái đã học.

- Cô giới thiệu chữ cái n và phát âm.
- Cơ mời tổ, nhóm, cá nhân phát âm.
- Cơ phân tích cấu tạo các nét của chữ n: Chữ n
gồm hai nét, một nét thẳng và một nét móc
xuống.
- Ngồi chữ n in thường cơ cịn có chữ N in hoa
và chữ n viết thường.
- Mời cả lớp phát âm lại chữ n.
2. So sánh giống nhau và khác nhau:
Chữ l - n :
+ Các cháu vừa được làm quen chữ cái gì?
+ Các con quan sát xem chữ cái l, n có điểm gì


HĐNT
1. HĐCĐ
Quan sát
cây bàng
2. TCVĐ
Lộn
cầu
vồng.
Mèo đuổi
chuột.

- Trẻ bết các
bộ phận của
cây bàng. Biết
được
đặc

điểm lợi ích
của cây bàng.
- Tham gia tốt
vào trị chơi,
chơi đúng luật

giống nhau?
+ Chữ l, n có gì khác nhau?
- Cô cho trẻ phát âm lại chữ l,n .
Chữ cái m- n :
+ Các cháu quan sát xem chữ cái m, n có điểm
gì giống nhau?
+ Chữ m, n có gì khác nhau?
- Cơ cho trẻ phát âm lại chữ m, n .
- Cô cho trẻ đọc bài thơ “Hạt gạo làng ta” đi lấy
rổ đồ dùng và về ngồi theo tổ.
3. Luyện tập:
*Trò chơi : “Ai nhanh nhất"
- Trẻ luyện tập theo yêu cầu của cô.
+ Lần 1: Cho trẻ tạo chữ cái l, m, n bằng dây
điện.
+ Lần 2: Cho trẻ xếp cái chữ cái ra và phát âm.
+ Lần 3: Cô cho trẻ chọn thẻ chữ cái giơ lên
theo yêu cầu của cô. Trẻ xếp xong thì chỉ tay
vào chữ cái vừa xếp và phát âm.
* Trị chơi: “Vịng trịn chữ cái”.
- Cơ giải thích cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: Cơ vẽ ba vịng tròn lớn, mỗi vòng
tròn chứa một chữ cái, cho trẻ chọn thẻ chữ cầm
trên tay đứng ngồi vịng trịn. Trẻ vừa đi vừa

hát, khi nghe hiệu lệnh “Vòng tròn chữ cái” thì
phải chạy về đúng vịng trịn có chứa chữ cái mà
mình đang cầm.
- Luật chơi: Bạn nào chạy về khơng đúng chữ
cái sẽ bị nhảy lị cị.
Trẻ chơi 2 lần. Cô bao quát trẻ
HĐ 3: Kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
I . Chuẩn bị :
- Sân bãi sạch sẽ.
- Cây bàng cho trẻ quan sát.
- Đồ chơi cho trẻ. bóng, cầu trượt, xích đu
II . Tiến hành :
1. HĐCĐ: Quan sát cây bàng
- Hôm nay cô dạy các con quan sát cây bàng.
- Cho trẻ gọi tên cây bàng.
- Các con có nhận xét gì về cây bàng?


3. CTD
cách chơi.
Chơi với lá - Trẻ vui chơi
cây, sỏi
đoàn kết.
KQMĐ:
95%-98%

SHC
- Trẻ thực
Làm

vở hiện
đúng
Toán
theo yêu cầu
của vở.
Trẻ ngồi
đúng tư thế.
- Trẻ có ý
thức giữ gìn
vở cẩn thận

- Cây bàng có những bộ phận gì?
- Thân cây như thế nào?
- Lá nó ra sao, có màu gì?
- Vì sao có những lá bị rách nát?
- Vì sao có những lá vàng?
- Muốn có cây xanh tốt thì chúng ta phải làm
gì?
- Trồng cây để làm gì?
- Cây cho ta bóng mát, làm cho mơi trường
xanh sạch đẹp, vì vậy các con phải chăm sóc
các loại cây xanh, khơng được ngắt lá bẻ cành
các con nhé.
2. TCVĐ: Lộn cầu vồng. Mèo đuổi chuột.
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi
sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trị chơi
3. CTD:
- Trẻ chơi với đồ chơi cơ chuẩn bị
- Chơi đập tung bắt bóng tự do và chơi với đồ
chơi có sẳn.

- Nhận xét tuyên dương.
I. Chuẩn bị
- Vở, bút màu, bút chì, bàn, ghế.
II. Tiến hành:
- Hơm nay cơ cùng lớp mình cùng học vở.
- Cơ hướng dẫn trẻ cách lật vở
- Hướng dẫn trẻ thực hiện các bài tâp theo yêu
cầu
- Cô chú ý bao quát, sửa sai, chỉ dẫn cho trẻ.
Củng cố: Trẻ nhắc lại.
Nhận xét tuyên dương.
- Vui chơi, trả trẻ.

Đánh giá cuối ngày:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 5, ngày 06 tháng 1 năm 2022
Thứ ngày
Mục tiêu
Phương pháp- hình thức tổ chức
HĐH
- Trẻ biết sử I . Chuẩn bị :
(LVPTTM) dụng các kĩ - Hình ảnh con thỏ thật.


(Tạo hình)
năng đã học để
Nặn con nặn con thỏ.

thỏ
+ Rèn kỹ năng
nặn cơ bản,
nhào đất lăn
tròn, ấn bẹt,
gắn nối phối
hợp các chi tiết
để tạo thành
hình con thỏ
thật sinh động.
- Trẻ yêu quý
và biết chăm
sóc bảo vệ các
con vật.
- KQMĐ: 9093%

- Mẫu nặn con thỏ , đất nặn, khăn lau, bảng
nặn , dĩa tăm , rổ đựng hạt làm mắt thỏ, dĩa
đựng các củ cà rốt nặn sẳn
- Nhạc cho trẻ nghe bài hát "Chú thỏ con "
II . Tiến hành :
HĐ 1: Ổn định, gây hứng thú.
- Cô đọc câu đố cho trẻ đốn tên con vật :
" Con gì đi ngắn tai dài
Mắt hồng, lơng mượt, có tài nhảy nhanh? "
- Vì sao các bạn nghĩ đó là con thỏ?
- Gợi ý cho trẻ quan sát con thỏ ( hình ảnh thỏ
ra ... )
+ Các bạn nhìn thấy con thỏ thế nào? ( mơ tả
đặc điểm mà trẻ nhìn thấy ... )

+ Đơi tai thỏ có gì đặc biệt ? ...
Tai thỏ có thính khơng nhỉ ?
HĐ 2: Nội dung
* Cho trẻ xem mẫu nặn con thỏ của cô
- Các con nhìn xem con thỏ cơ nặn thế nào?
(có mấy phần ? là 2 thỏi đất ra sao ? ( trịn,
khơng bằng nhau ) đầu thỏ cơ dùng thỏi đất gì
? cịn mình thỏ thì sao? (thỏi đất to làm mình;
thỏi đất nhỏ làm đầu thỏ )
* Cơ nặn mẫu:
- Cô nặn mẫu con thỏ cho trẻ xem.
- Cô nặn kết hợp giải thích cho trẻ cách nặn.
+ Các con chia đất thành 2 thỏi đất không
bằng nhau .
+ Dùng bàn tay xoay tròn các thỏi đất.
+ Dùng tăm nối 2 thỏi đất này lại ( thỏi nhỏ
đặt phía trên làm đầu thỏ ; thỏi to đặt phía
dưới làm mình thỏ).
+ Lấy thêm ít đất lăn dài, ấn bẹp để làm 2 tai,
chân, đuôi thỏ., đối với thỏ con cô nặn tương
tự.
+ Cô vừa làm vừa gợi hỏi trẻ quy trình nặn
thỏ
*Trẻ thực hiện:
- Cơ cho trẻ về bàn theo nhóm, tự đi lấy các
dụng cụ cần thiết cho họat động của trẻ ( đất
nặn, khăn lau, bảng nặn , dĩa tăm , rổ đựng


HĐNT

1. HĐCĐ
Bắt và ném
bóng với
người đối
diện
2. TCVĐ
Chạy tiếp
cờ.
Bịt mắt bắt

3. CTD
Trẻ chơi với
đồ chơi ơ tơ,
chong
chóng, máy
bay...

- Bắt và ném
bóng với người
đối diện khơng
bị làm rơi bóng
- Dạy trẻ kỹ
năng
ném.
Khéo léo của
đôi bàn tay
- Phát triển cơ
tay, vai, chân.
- Rèn sự khéo
léo mạnh dạn

tự tin trong
luyện tập.
- Giáo dục nề
nếp học tập.

hạt làm mắt thỏ, dĩa đựng các củ cà rốt nặn
sẳn
- Trong trẻ thực hiện cô quan sát , giúp đỡ,
động viên trẻ nặn.
* Nhận xét sản phẩm:
- Trẻ thực hiện xong đặt sản phẩm lên bàn
- Cô cho trẻ nhận xét sản phẩm giống mẫu
và nhận xét sản phẩm của các bạn .
Giáo dục trẻ: Biết bảo vệ và chăm sóc những
động vật.
HĐ 3: Kết thúc
- Củng cố lại bài học.
- Nhận xét tuyên dương.
I. Chuẩn bị :
- Sân tập bằng phẳng.
- Bóng 15 quả
- Nhạc, xắc xơ.
- Đồ chơi cho trẻ chơi. ơ tơ, chong chóng...
II. Tiến hành :
1. HĐCĐ: Bắt và ném bóng với người đối diện
Cơ và trẻ cùng chơi trị chơi “Hãy nói nhanh”.
Cơ sẽ nói đặc điểm của một số con vật, các con
nói nhanh tên con vật đó nhé!
Cơ: Thích ăn chuối, có tài leo trèo.
Có 2 tai to, 2 ngà màu trắng, có vịi dài.

4 chân cao, cổ dài, lơng có đốm.
- Cơ cháu mình hãy cùng làm các chú khỉ thật
đáng yêu đi dạo chơi nào.
Các chú khỉ có tài bắt bóng và rất tinh nghịch,
hơm nay các “chú khỉ con” hãy cùng cơ Bắt
và ném bóng với người đối diện (khoảng cách
4m) nhé. Để bắt được bóng các “chú khỉ
con” xem cô tập trước nhé.
- Cô tập mẫu
+ Lần 1: Khơng phân tích
+ Lần 2: Phân tích động tác
Tư thế chuẩn bị:
Khi có hiệu lệnh 2 tay cầm bóng ném bóng
cho người đối diện người đói diện làm sao
nhanh tay bắt bóng khơng để cho bóng rơi
xuống đất


HĐC
Làm vở
“Học đoc,
học viết”
- LQ tiếng
Anh

- Trẻ thực hiện
đúng theo yêu
cầu của vở.
Trẻ ngồi
đúng tư thế.

- Trẻ có ý thức
giữ gìn vở cẩn
thận

* Trẻ thực hiện
+ Cho 1- 2 trẻ lên thực hiện. Cô gợi ý các
bạn nhận xét về bạn tập.
+ Cho lần lượt trẻ tập
- Cho trẻ tập lần lượt tổ 1 đến tổ 2 (1 lần)
- Thi đua giữa 2 tổ “
- Cô bao quát động viên trẻ mạnh dạn tập,
đảm bảo an toàn cho trẻ khi quay người bước
xuống thang.
- Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ.
2. TCVĐ: Chạy tiếp cờ. Bịt mắt bắt dê
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi
sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trị chơi
3. CTD:
Trẻ chơi với một số đồ chơi cơ chuẩn bị.
- Chơi với chơi ơ tơ, chong chóng, máy bay...
và đồ chơi có sẳn trong sân trường.
- Nhận xét tuyên dương.
I. Chuẩn bị
- Vở, bút màu, bút chì, bàn, ghế.
II. Tiến hành:
1. Học đoc, học viết
- Hôm nay cô cùng lớp mình cùng học “Học
đoc, học viết”
- Cơ hướng dẫn cho trẻ cách lật vở.
- Hướng dẫn trẻ thực hiện các bài tập theo

yêu cầu
- Cô chú ý bao quát, sữa sai, chỉ dẫn cho trẻ.
Củng cố: Trẻ nhắc lại.
Nhận xét tuyên dương.
- Vui chơi, trả trẻ.
2. Làm quen Tiếng Anh

Đánh giá hằng ngày:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 6, ngày 07 tháng 1 năm 2022
Thứ ngày
Mục tiêu
Phương pháp- hình thức tổ chức
PTNN.
- Trẻ nhớ tên I. Chuẩn bị:
DH: Chú bài hát, tên tác - Băng dĩa nhạc, bài hát “ chú voi con ở Bản


voi con ở giả
bản Đôn
- Trẻ hát thuộc
lời, hát đúng
giai điệu bài
hát “ Chú voi
con ở bản Đôn”
- Phát triển tai
nghe, phát triển
khả năng cảm

thụ âm nhạc
cho trẻ
- Trẻ biết u
q, bảo vệ các
con vật, có ý
thức bảo vệ
thiên nhiên.

Đơn”, “ chú khỉ con”
- Đoạn nhạc về giai điệu các bài hát (Trời nắng
trời mưa, Đố bạn, Vì sao chim hay hót, Đàn gà
con)
- Tranh trình chiếu: con vật sống trong rừng
II. Tến hành
HĐ 1: Ổn định
-Cô đọc câu đố:
Bốn chân trơng tựa cột đình
Vịi dài, tai lớn dáng hình oai phong
- Cho trẻ xem tranh con voi
+ Con gì đây?
+ Con voi có mấy chân?
+ Ở trước có gì dài dài nè?
- Cả lớp lặp lại “ cái vòi”
+ Có gì màu trắng?( ngà voi)
+ Cịn có gì rất to nè?
+ Phía sau có gì rất dài?
+ Con người dùng voi để làm gì?
HĐ 2: Nội dung
1. Dạy hát
- Có một bài hát nói đến con voi con cịn nhỏ

rất dễ thương. Hôm nay cô sẽ dạy cho các con
bài hát “Chú voi con ở bản Đôn” nhạc và lời
Phạm Tun
- Cơ hát lần 1 tóm tắt nội dung:
Bài hát nói đến chú voi con cịn nhỏ ham ăn
ham chơi, mau lớn để giúp mọi người kéo gỗ
- Cô hát lần 2 minh hoạ
- Cô dạy cả lớp hát
- Tổ, nhóm, cá nhân hát theo cơ.
- Cơ chú ý sửa sai cho trẻ
+ Các con vừa hát bài gì?
+ Tác giả là ai?
+ Voi cịn nhỏ nên chưa có gì ?
+ Voi là động vật sống ở đâu?
+ Vậy voi hãy mau lớn để làm gì?
+ Động vật sống trong rừng mang lại rất nhiều
lợi ích cho con người, các con phải biết yêu
quý, bảo vệ các con vật để thiên nhiên chúng
ta được tươi đẹp hơn


HĐNT
1. HĐCĐ
- Ôn các
bài hát đã
học.
2. TCVĐ
Bịt mắt bắt

Dung dăng


- Trẻ thuộc các
bài hát đã học
- Tham gia tốt
vào trò chơi,
chơi đúng luật
cách chơi.
- 100 % trẻ
tham gia vào
trò chơi chơi

+ Ngồi con voi cịn có con gì ở trong rừng
nữa?
2. Nghe hát “ Chú khỉ con”
- Cô hát lần 1
- Tóm tắt nội dung: Bài hát này nói đến chú
khỉ con bé nhỏ rất hay leo trèo, ăn rất nhiều để
mau lớn.
- Cô hát lần 2 múa minh hoạ
- Cô cùng trẻ hát và múa
- Hỏi tên bài hát
+ Bài hát nhắc đến con gì?
+Con khỉ cịn nhỏ hay lớn rồi?
+ Đôi tay chú khỉ thế nào?
+ Khỉ ăn nhiều khơng?
+ Ăn nhiều để làm gì vậy?
- Các con cũng phải ăn thật nhiều để mau lớn
nha!
3. Trò chơi âm nhạc “Nghe tiết tấu đốn tên
bài hát”

- Cơ giới thiệu trò chơi
- Hướng dẫn cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô sẽ đàn một đoạn nhạc của một
bài hát, các con hãy lắng nghe thật nhanh và
thật tinh xem bài hát đó tên là gì.
+ Luật chơi: Bạn nào khơng đốn đúng tên bài
hát sẽ phải nhảy lị cị hoặc thực hiện một yêu
cầu! Bạn nào đoán đúng tên bài hát sẽ nhận
được một phần quà từ chương trình.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi.
HĐ3. Kết thúc
- Cô tuyên dương trẻ
I. Chuẩn bị :
Đồ chơi cho trẻ chơi tự do, bóng, lá
II. Tiến hành :
1. HĐCĐ: Ôn các bài hát đã học
- Cho trẻ hát một số bài bài hát về chủ đề đang
học
- Cho từng tổ nhóm hát lại. Cơ chú ý sửa sai
cho trẻ hướng dẫn trẻ hát, thể hiện được điệu
bộ của bài hái


dung dẽ.
vui vẽ
3. CTD
kết.
Trẻ chơi
với đồ chơi

bóng,

cây, hột hạt

đồn - Luyện nhiều cá nhân trẻ hát.
2. TCVĐ: Bịt mắt bắt dê, dung dăng dung dẻ
- Bịt mắt bắt dê
- Dung dăng dung dẽ.
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi
sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trị chơi
3. CTD:
Trẻ chơi với đồ chơi cơ chuẩn bị.
- Trẻ chơi với đồ chơi bóng, lá cây, hột hạt...
- Chơi với đồ chơi ngồi trời, cơ bao quát.
- Nhận xét tuyên dương.
SHC
- Trẻ nhớ tên I. Chuẩn bị
- Nghe kể chuyện, tên các - PP minh họa chuyện.
chuyện
nhân vật trong - Mũ Dê, mũ Sói.
“ Chú dên câu
chuyện. II. Tiến hành:
đen”.
Nhớ được trình * Nghe kể chuyện “Chú dên đen”.
tự diễn biến và - Hát “Đố bạn”
hành động của - Trò chuyện kể tên các con vật sống trong
các nhân vật rừng
trong chuyện.
- Cô giới thiệu câu chuyện “Chú Dê đen”
- Qua câu - Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện 2 lần.

chuyện
giáo + L1: Kể diễn cảm
dục cho trẻ + L2: Kể kết hợp PP
lòng dũng cảm Đàm thoại:
- Cơ vừa kể chuyện gì?
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
- Dê trắng đi vào rừng và bất chợt gặp ai?
- Chó sói đã quát hỏi Dê trắng như thế nào?
- Khi Chó Sói quát thì giọng của Sói như thế
nào?
- Khi nhìn thấy Chó Sói thì thái độ của Dê
trắng ra sao?
- Dê trắng đã trả lời chó sói như thế nào?
- Chó Sói lại hỏi tiếp Dê trắng gì nữa? Và Dê
trắng đã trả lời ra sao?
- Sói cịn hỏi Dê trắng những gì nữa? Dê trắng
đã trả lời như thế nào?
- Khi biết trái tim của Dê trắng đang run sợ lúc
này thái độ của Chó Sói ra sao?
- Một át sau Dê đen cũng vào rừng và gặp chó
Sói, Chó Sói quát hỏi Dê đen như thế nào!


- Khi thấy Chó Sói quát hỏi, Dê đen đã trả lời
Sói như thế nào?
- Ai cho cơ biết thái độ của Dê đen khi nhìn
thấy Chó sói?
- Khi thấy Dê đen khơng run sợ khi gặp mình
và cịn dám trả lời với giọng nói đanh thép, lúc
này giọng của Chó Sói ra sao?

- Sói đã hỏi Dê đen những gì nữa? Và Dê đen
đã trả lời ra sao?
- Khi nói về trái tim thép, Dê đen đã nói như
thế nào?
- Lúc này giọng của Dê đen ra sao?
- Khi thấy thái độ của Dê đen như vậy, Chó
Sói đã làm gì?
* Kết thúc
- Cơ kể lại câu chuện cho trẻ nghe 1 lần
- Nhận xét tuyên dương trẻ
Đánh giá cuối ngày:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................



×