Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

(Tiểu luận FTU) thương mại nội ngành việt nam hoa kỳ cơ hội, thách thức, giải pháp, đề xuất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 21 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
---o0o---

Tiểu luận:
MÔN KINH TẾ KHU VỰC

“THƢƠNG MẠI NỘI NGÀNH VIỆT NAM - HOA KỲ:
CƠ HỘI, THÁCH THỨC, GIẢI PHÁP, ĐỀ XUẤT”
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Bình Dương
Lớp tín chỉ
: KTE302(1-1920).2_LT
Sinh viên thực hiện : Nhóm 5
HỌ VÀ TÊN
Lê Linh Chi
gu ễn g
n
gu ễn Thị ương Thả
i Thị u n Tr ng
N
H T
(NT)

MSSV
1714420012
1814420059
1814420093
1714420095
1714420098

Hà Nội, tháng 12 ăm 2019



LUAN VAN CHAT LUONG download : add


MỤC LỤC
MỤC ỤC .......................................................................................................................... 2
NH MỤC ẢNG IỂ ............................................................................................... 3
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 4
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .................................... 5
1. Nhập khẩu của Việt Nam với Hoa Kì gi i đ ạn 2007-2018 .................................... 5
2. Xuất khẩu của Việt Nam với Hoa Kì gi i đ ạn 2007-2018 ...................................... 6
đ it

3.

uất hẩu hủ ếu ủ Việt

n

7 .......................................... 7

4. Những đ i tác nhập khẩu của Việt Nam ................................................................... 8
CHƢƠNG II: CƠ Ở
1. Thương

TH

ẾT NỘI NG NH ..................................................... 10

ại nội ngành là gì?................................................................................... 10


1.1.

Nguồn g c......................................................................................................... 10

1.2.

Một s khái niệ

ơ bản .................................................................................. 10

2. Nguyên nhân củ thương
3. Lợi ích củ thương

ại nội ngành ................................................................. 11

ại nội ngành........................................................................... 11

4. Phương ph p nghiên ứu ......................................................................................... 11
CHƢƠNG III: CƠ HỘI, THÁCH THỨC TRONG THƢƠNG MẠI NỘI NGÀNH
VIỆT NAM – HOA KỲ VÀ GIẢI PHÁP, ĐỀ XUẤT .................................................. 13
1. Thương
1.1.

ại nội ngành giữa Việt Nam và Mỹ ........................................................ 13

Tình hình xuất nhập khẩu của 21 nhóm hàng Trademap ................................. 13

1.2. Thương ại nội ngành giữa Việt Nam và Mỹ qu
n

6,
7,
2018.............................................................................................................................14
1.3.

gành thương

ại liên ngành giữa Việt Nam và Mỹ ..................................... 16

2. Nhóm Thực phẩm chế biến, đồ u ng, rượu mạnh và giấm ..................................... 17
2.1

ơ hội ............................................................................................................... 17

2.2

Thách thức ........................................................................................................ 18

2.3

Giải ph p đ xuất .............................................................................................. 19

KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 21

Kinh tế khu vực | 2

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



NH MỤC ẢNG IỂ
BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình nhập khẩu của Việt Nam với

Kì gi i đ ạn 2007-2018 ............... 5

Bảng 1.2: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam với

Kì gi i đ ạn 2007-2018 ................ 6

Bảng

:

đ it

uất hẩu chủ yếu của Việt

n

7 .................................... 7

Bảng

:

đ i tác nhập khẩu chủ yếu của Việt

n


7 ................................... 8

Bảng 3.1: Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam – Mỹ theo 21 nhóm hàng chủ đạ n
2017 ................................................................................................................................... 13
Bảng 3.2: Chỉ s thương

ại nội ngành IIT giữa Việt Nam và Mỹ.................................. 15

BIỂ ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tình hình nhập khẩu của Việt Nam với

Kì gi i đ ạn 2007-2018 ........... 5

Biểu đồ 1.2: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam với

Kì gi i đ ạn 2007-2018 ............ 6

Biểu đồ

:

đ i tác xuất khẩu chủ yếu của Việt

n

7 ................................ 7

Biểu đồ

:


đ i tác nhập khẩu chủ yếu của Việt

n

7 ............................... 9

Biểu đồ 3.1: Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Mỹ tính the
nhó Tr de p n
2017 ................................................................................................................................... 14
Biểu đồ

: ơ ấu uất hẩu hàng hó s ng

K

th ng

7 ............................... 16

Kinh tế khu vực | 3

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


ỜI MỞ ĐẦ
Trong xu thế tồn cầu hóa, hoạt động thương ại tự d vượt qua các rào cản bởi
biên giới qu c gia và khu vực, lan tỏa trên phạm vi toàn cầu, mở ra những ơ hội và thách
thức cho Việt
S u hơn

n
ở cửa, nước t đã thiết lập quan hệ s ng phương,
quan hệ đ phương với
nước trên thế giới, gia nhập vào các tổ chức qu c tế như
ASEAN, WTO, APEC,… Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO
(n
7), thương ại s ng phương giữa Việt

nước trên thế giới ngày càng
phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là với Hoa K đã ó ột vị trí xứng đ ng
ũng như
qu n hệ thương ại khác, quan hệ thương ại giữa Việt Nam với
Hoa K gồ thương ại ngoại ngành và nổi bật hơn là thương ại nội ngành Thương
mại nội ngành là việ u và b n đồng thời các sản phẩm gi ng nh u h tương tự. Thực
tế chỉ ra rằng, thương ại nội ngành có những đóng góp to lớn vào sự phát triển quan hệ
thương ại giữa Việt Nam và Hoa K , thể hiện ở việc xuất nhập khẩu các sản phẩm nội
ngành theo các nhóm hàng.
Vì vậy, nhóm em lựa ch n đ tài “Thương mại nội ngành Việt Nam - Hoa Kỳ: cơ
hội, thách thức, giải pháp, đề xuất” (trong 21 nhóm ngành lớn) nhằ
ng đến một cái
nhìn tồn diện, sâu sắc v thương ại nội ngành giữa Việt Nam - Hoa K , từ đó giúp
nhà hoạ h định có giải pháp, những chính sách kinh tế phù hợp.
Bài tiểu luận với mụ đí h vận dụng được những kiến thứ đã h được ở môn Kinh
tế khu vực và các hiểu biết v kinh tế để phân tích các vấn đ đặt r tr ng đ tài nghiên
cứu Đồng thời có thể đư r những ơ hội, thách thức khuyến nghị, giải ph p, đ xuất
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thương ại Việt Nam – Hoa K dự trên phương
pháp nghiên cứu phân tích, tính tốn các chỉ s thương ại nội ngành.
Bài tiểu luận gồm 3 phần:
- Chương I
: Tổng quan thương mại nội ngành Việt Nam – Hoa Kỳ

- Chương II : Cơ sở lý thuyết thương mại nội ngành
- Chương III : Cơ hội, thách thức trong thương mại nội ngành Việt Nam – Hoa Kỳ
và giải pháp, đề xuất
Chúng em xin chân thành cả ơn sự hướng dẫn của cơ Nguyễn Thị Bình Dương
trong việc lựa ch n và giúp đỡ húng e h àn thành đ tài này. Trong q trình nghiên
cứu ắt cịn tồn tại nhi u thiếu sót, húng e
ng được lắng nghe nhận xét và ý kiến của
ơ để có thể hồn thiện hơn tr ng những đ tài sau này.

Kinh tế khu vực | 4

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
1. Nhập khẩu của Việt Nam với Hoa Kì
đoạn 2007-2018
Tr ng gi i đ ạn n
7 - 2018, hơn
n
gi trị hàng hóa nhập khẩu của Việt
ó u hướng t ng, ụ thể là từ 1,7 triệu USD đến 12,5 triệu USD.


1.1: Tì h hì h hập khẩ củ

ệt N m vớ Ho Kì

đoạ 2007-2018
Đơn vị: Nghìn USD


Năm

Giá trị hàng hóa nhập khẩu

2007

1,700,464

2008

2,652,015

2009

3,019,430

2010

3,779,836

2011

4,555,260

2012

4,841,730

2013


5,242,476

2014

6,286,315

2015

7,792,507

2016

8,712,156

2017

9,342,939

2018

12,8

(Nguồn: Trademap.org)
ể đồ 1.1: Tì h hì h hập khẩ củ

ệt N m vớ Ho Kì

đoạ 2007-2018


Nghìn USD

Tình hình nhập khẩu của Việt Nam với Hoa Kì giai đoạn 2007-2018
14.000.000
12.000.000
10.000.000
8.000.000
6.000.000
4.000.000
2.000.000
-

12.518.858
8.712.1569.342.939
7.792.507
6.286.315
4.555.2604.841.7305.242.476
3.779.836
2.652.0153.019.430
1.700.464

2007

2008

2009

2010

2011


2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

Năm
Giá trị hàng hóa nhập khẩu

( Nguồn: Trademap.org )

Kinh tế khu vực | 5

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


2. Xuất khẩu của Việt Nam với Hoa Kì
đoạn 2007-2018
Bên ạnh nhập hẩu, tình hình uất hẩu ủ Việt
ũng ó u hướng t ng, ụ
thể là từ hơn 10, triệu USD (n

7) đến hơn 7,5 triệu USD (n
8). Do khủng
hoảng nợ ông n
và su th i inh tế thế giới kéo dài, t độ t ng trưởng sụt
giảm.
ả 1.2: Tì h hì h x ất khẩ củ
ệt N m vớ Ho Kì
đoạ 2007-2018
Đơn vị: Nghìn USD
Năm
Năm 2007

Giá trị hàng hóa xuất khẩu
10,111,428

Năm 2008

11,902,834

Năm 2009

11,415,618

Năm 2010

14,250,850

Năm 2011

16,970,422


Năm 2012

19,680,929

Năm 2013

23,869,949

Năm 2014

28,649,809

Năm 2015

33,475,029

Năm 2016

38,473,177

Năm 2017

41,549,715

Năm 2018

47,555,886

(Nguồn: Trademap.org)

ể đồ 1.2: Tì h hì h x ất khẩ củ

ệt N m vớ Ho Kì

đoạ 2007-2018

Tình hình xuất khẩu của Việt Nam với Hoa Kì giai đoạn 20072018
47.555.886
41.549.715
38.473.177
40.000.000
33.475.029
28.649.809
30.000.000
23.869.949
19.680.929
16.970.422
20.000.000
14.250.850
11.902.834
11.415.618
10.111.428

Nghìn USD

50.000.000

10.000.000
2007


2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

Năm
Giá trị hàng hóa xuất khẩu

(Nguồn: Trademap.org)
Kinh tế khu vực | 6

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



3. C c đ

t c x ất khẩ chủ

củ

ệt N m ăm 2017

Bảng 1.3: C c đ i tác xuất khẩu chủ y u của Việt N m ăm 2017
Đơn vị: Nghìn USD
STT Nƣớc hập khẩ
G t ị x ất khẩ
1
United States of America
41,549,715
2
China
35,394,309
3
Japan
16,792,128
4
Korea, Republic of
14,807,156
5
Hong Kong, China
7,574,307
6
Netherlands

7,098,907
7
Germany
6,353,565
8
United Kingdom
5,415,116
9
United Arab Emirates
5,026,908
10
Thailand
4,800,869

Biể đồ 1.3: C c đ i tác xuất khẩu chủ y u của Việt N m ăm 2017

10 ĐỐI TÁC XUẤT KHẨU LỚN NHẤT CỦA VIỆT NAM NĂM 2017
United Arab Emirates
Thailand
United Kingdom 4%
3%
Germany 4%
Netherlands4%
5%
Hong Kong, China
5%

Đơn vị: Nghìn USD
United States of
America

29%

Korea, Republic of
10%

China
24%

Japan
12%
United States of America
Korea, Republic of
Germany
Thailand

China
Hong Kong, China
United Kingdom

Japan
Netherlands
United Arab Emirates

(Nguồn: Trademap.org)
Kinh tế khu vực | 7

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Đ i tác xuất khẩu lớn nhất của Việt

n
7 là
K với lượng xuất khẩu
s ng nước này chiếm 29% trên tổng giá trị xuất khẩu n
7 ủaViệt
đ i tác
nổi bật khác lần lượt là Trung Qu c, Nhật Bản và Hàn Qu c với mức tỷ tr ng lần lượt là
24%, 12% và 10%. Giá trị xuất khẩu s ng
nướ hông được liệt kê tên cụ thể trên
biểu đồ ũng hiế đến ¼ tổng giá trị xuất khẩu củ nước ta.
4. Nhữ đ i tác nhập khẩu của Việt Nam
Tr ng n
7, Trung Qu là đ i tác nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với tỷ lệ
34% trong tổng các qu c gia nhập khẩu từ Việt Nam Đi u này rất dễ hình dung bởi
Trung Qu là nước láng gi ng và là đ i t thương ại hàng đầu củ nước ta trong nhi u
n
Đ i tác nhập khẩu lớn thứ 2 chính là Hàn Qu c với tỷ tr ng 27%, thương ại Việt
Nam - Hàn Qu ngà àng đượ đẩy mạnh từ sau hiệp định thương ại tự do Việt Nam
- Hàn Qu n
5 hật Bản, Mỹ, Đài
n, Th i n, Malaysia, Singapore.. chiếm
các tỷ tr ng nhỏ hơn nhưng ũng hứng tỏ được phần nào sự mỏ rộng thị trường sang
nhi u qu gi h nh u, đe sản phẩm của Việt Nam ra thị trường thế giới.


1.4: C c đ i tác nhập khẩu chủ y u của Việt N m ăm 2017
Đơn vị: Nghìn USD
Nƣớc x ất khẩ

STT


G

t ị hập khẩ

1

China

58,532,566

2

Korea, Republic of

46,943,334

3

Japan

16,916,806

4

Taipei, Chinese

12,709,685

5


Thailand

10,702,322

6

United States of America

9,342,939

7

Malaysia

5,945,346

8

Singapore

5,318,587

9

India

3,954,592

10


Indonesia

3,656,305
(Nguồn: Trademap.org)

Kinh tế khu vực | 8

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


ể đồ 1.4: C c đ

t c hập khẩ chủ

củ

10 ĐỐI TÁC NHẬP KHẨ
ỚN NHẤT CỦ
NĂM 2017
Singapore India Indonesia
United
2%
2%
3%
States of Malaysia
4%
America
China
5%

34%
Taipei, Chinese
7%
Korea, Republic of
27%

Thailand
6%

ệt N m ăm 2017

IỆT N M
Đơn vị: Nghìn USD

Japan
10%

China

Korea, Republic of

Japan

Taipei, Chinese

Thailand

United States of America

Malaysia


Singapore

India

Indonesia

(Nguồn: Trademap.org)

Kinh tế khu vực | 9

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


CHƢƠNG II: CƠ Ở
1. Thƣơ

TH

ẾT NỘI NG NH

mại nội ngành là gì?

1.1. Nguồn gốc
Khi nói v thương ại người ta sẽ nhắ ng nên đến lý thuyết đầu tiên của Ricardo
và mơ hình Heckserl Ohlin. Các lý thuyết thương ại truy n th ng chỉ ra rằng, với giả
thuyết hàng hó đồng nhất và lợi tứ the qu
ơ hơng đổi, khi một nước sẽ có lợi thế
v một nguồn lự đặc biệt so với
nướ h , nước này sẽ tập trung chun mơn hóa

sản phẩm thâm dụng nguồn lự đó để xuất khẩu và nhập v các sản phẩm mà khan hiếm
nguồn lự nà Đi u nà ũng ó nghĩ là the hiệu quả so sánh thì hồn tồn hợp lý
ngay cả khi một nước phải mua hàng hóa từ những nước khác mà mình có thể tự sản xuất
vì thực chất mình tự sản xuất thì t n nhi u nguồn lự hơn nhập khẩu The đó thì hàng
hóa xuất nhập khẩu thì thuộc những ngành cơng nghiệp khác nhau.
Tuy nhiên, trong những n
9 ,
nhà nghiên cứu đã ph t hiện ra rằng các
hàng hóa kể cả hàng hóa bán thành phẩm thuộc cùng một ngành có thể xuất khẩu và nhập
khẩu ở cùng một thời điể
berler và n
9 6 lần đầu tiên đã đư r
ột kết luận
mới mẻ lúc bấy giờ rằng một sản phẩm có thể xuất nhập khẩu ở cùng một thời gian. Sau
đó h lâu, và n
96 Verb
hi nghiên ứu v th ng ê thương ại từ Hà Lan,
Bỉ và u e b urg ũng đã đư r ết quả tương tự. Hiện tượng nà được m i người thừa
nhận và được g i là thương mại nội ngành.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
-

-

-

Thƣơ mại nội ngành (IITijt): Mứ độ thương ại nội ngành phân tí h ơ ấu xuất
nhập khẩu của một ngành trong một thời điể nhất định giữa một qu c gia với các
nước trên thế giới ó qu n hệ thương ại với nước đó
Thƣơ mại nội ngành theo chiều ngang: Thương ại nội ngành theo chi u ngang

xuất hiện hi uất khẩu và nhập khẩu v một sản phẩm có chất lượng tương tự như
nh u, nhưng lại ó đặ điể
h nh u ( h biệt hó sản phẩm theo chi u ngang).
Thương ại nội ngành theo chi u ngang xuất hiện tại thị trường cạnh tr nh độc
quy n với sự ó ặt củ lợi thế t ng dần theo quy mô (mặt ung) và sự đ dạng hóa
trong thị hiếu củ người tiêu dung (mặt cầu).
Thƣơ mại nội ngành theo chiều dọc: Thương ại nội ngành theo chi u d là
thương mại v những sản phẩm có chất lượng h nh u ( h biệt hó sản phẩm
theo chi u d ) Thương ại nội ngành theo chi u d c xảy ra trong thị trường cạnh
tranh hồn hả , nhưng hơng ó ặt củ lợi thế t ng dần theo quy mô trong sản
xuất…
Kinh tế khu vực | 10

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


2. Nguyên nhân của thƣơ

mại nội ngành

Để đ p ứng nhu cầu đ dạng củ người tiêu dùng, nhà sản xuất nhà cung ứng sản
phẩm phải tại ra nhi u sản phẩm với mẫu ã đ dạng, kích cỡ đầ đủ và cộng dụng hiệu
quả h nh u, nhưng đi u kiện và khả n ng ủa mỗi qu c gia là khác nhau nên h chỉ có
thể sản xuất hiệu quả một và sản phẩ đặ trưng ủa h và để đ p ứng sở thích của sác
khác hàng cịn lại thì h buộc phải nhập khẩu từ nước ngồi, vì thế khác biệt hóa sản
phẩm tại nên thương ại nội ngành.
Thê và đó hi hi phí vận chuyển từ nhà cung ứng đến nơi tiêu dùng t ng
thì
đẩy giá sản phẩ t ng lên, nếu giá sản phẩ tr ng nướ
hơn nước ngồi thì sẽ kích

thí h người tiêu dùng tr ng nước mua sản phẩ nướ ng ài, hi đó thương ại nội
ngành sẽ xảy ra. Ví dụ, Việt Nam và Lào sản xuất cùng một loại hàng hó như nh u với
chi phí sản xuất là như nh u, người tiêu dùng Việt Nam s ng gần biện giới của Lào có
thể khơng mua sản phẩ tr ng nướ tr ng trường hợp chi phí vân chuyển từ Lào sang
cung ứng cho h thấp hơn hi phí vận chuyển từ tr ng nước.
Một ngu ên nhân h h qu n đến từ người tiêu dùng ũng ó thể dẫn đến thương
mại nội ngành Khi à
nướ đ ng ph t triển chủ yếu nhu cầu đ i với các hàng hóa ở
dạng vừa và hạng trung thì một s
nhân ũng ó nhu ầu sở hữu hàng hó đó nhưng ở
dạng xa xỉ và đ t ti n hơn è với đó là hất lượng và dịch vụ t t hơn
tạo nên cầu v
loại hàng này buộc nhà cung ứng phải nhập khẩu v để đ p ứng được thị trường khách
hàng nà Đi u nà ũng dẫn đến thương ại nội ngành phát triển.
3. Lợi ích của thƣơ

mại nội ngành

Thương ại nội ngành ngành càng có vai trò quan tr ng tr ng thương ại qu c tế
ngày nay. Qua thực tế cho thấ
nước sẽ hưởng được lợi í h hi tr đổi bn bán với
nhau.
Thứ nhất là nhà sản xuất có thể tìm kiế
thấp và dồi dào từ
nước khác.

được nhà cung ứng đầu vài với chi phí

Thứ hai tận dụng thương ại nội ngành mỗi nhà sản xuất của mỗi qu c gia chỉ việc
chuyên môn hóa sản xuất một loại mặt hàng có quy mơ lớn, đi u đó giúp vận hành được

lợi thế theo quy mơ.
4. Phƣơ

ph p

h ên cứu

Để phân tích sâu v thương
công thức:

ại nội ngành người ta sử dụng các chỉ s IIT theo
Kinh tế khu vực | 11

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


IITij= 1Tr ng đó:
─ Xijk : Giá trị xuất khẩu hàng hóa i từ qu c gia j sang qu c gia k
─ Mijk : Giá trị nhập khẩu hàng hóa i của qu c gia j sang qu c gia k
Chỉ s IITij có giá trị từ đến 1. Nếu tất cả thương ại củ ngành i là thương
nội ngành thì chỉ s IIT là
gược lại, nếu tất cả thương ại củ ngành i là thương
liên ngành tức là Xijk = 0 hoặc Mijk = 0, hi đó IITij = 0.

ại
ại

Từ công thức này, ta biết đượ ý nghĩ ủa chỉ s IIT: IIT càng cao chứng tỏ cán
cân thương mại càng nhỏ h
nướ ó tr đổi hàng hóa với nhau ở mứ đồng đ u.

gược lại, nếu chỉ s IIT nhỏ thì chênh lệch giữa mức xuất khẩu và nhập khẩu giữa các
nước là lớn, cho thấy sự mất ân đ i h
hông đồng đ u tr ng ơ ấu kinh tế.
cả

Chỉ s IIT có thể đi u chỉnh để đ lường mứ độ thương
ngành the phương thức bình qn gia quy n:
IITj = ∑
Tr ng đó:

Wijk =

ại nội ngành đ i với tất

];


Kinh tế khu vực | 12

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


CHƢƠNG III: CƠ HỘI, THÁCH THỨC TRONG THƢƠNG MẠI
NỘI NGÀNH VIỆT NAM – HOA KỲ VÀ GIẢI PHÁP, ĐỀ XUẤT
1. Thƣơ

mại nội ngành giữa Việt Nam và Mỹ

1.1. Tình hình xuất nhập khẩu của 21 nhóm hàng Trademap
Bảng 3.1: Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam – Mỹ theo 21 nhóm hàng chủ đạo

ăm 2017 (đơ vị: triệu USD)
Giá trị xuất
Giá trị
Nhóm
Chi ti t
khẩu
nhập khẩu
Động vật s ng, các sản phẩm từ động vật
893146
303049
1
Sản phẩm rau củ
1883765
458178
2
Mỡ động vật và dầu thực vật, chiết xuất của nó
19.645
7795
3
Rượu và gia vị
798.447
527706
4
Sản phẩm từ quặng
119982
72994
5
Sản phẩm hóa h c hoặc cơng nghiệp
211709
707573

6
Nhựa, cao su
973603
422143
7
Sản phẩm từ da, chế phẩm từ da
1241877
129019
8
Sản phẩm từ gỗ, chế phẩm từ gỗ
203925
255436
9
Gỗ thịt, sản phẩm nguyên kh i
96706
178556
10
Dệt may
12812313
1296305
11
Đồ dùng hằng này
5327964
174988
12
Nguyên vật liệu
239247
136449
13
Kim hoàn

325685
13913
14
Kim loại nặng
1211559
403597
15
Thiết bị máy móc, linh kiện điện tử
10489269
3555787
16
Phụ tùng phương tiện giao thơng
361902
243736
17
Dụng cụ y tế
447845
426300
18
Vũ hí, thiết bị quân sự
0
0
19
Hàng tạp hóa
3889680
24745
20
Sản phẩm nghệ thuật
1017
63

21
(Nguồn: Tổng hợp từ Trademap)

Kinh tế khu vực | 13

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


ể đồ 3.1: X ất hập khẩ

ệt N m v Mỹ tí h theo 21 hóm T dem p
ăm 2017 (đơ vị: t ệ
)

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Mỹ tính theo 21 nhóm
Trademap năm 2017
14000000
12000000
10000000
8000000
6000000
4000000
2000000

0
1

2

3


4

5

6

7

8

9

Giá trị xuất khẩu

-

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
Giá trị nhập khẩu

Nhận xét:

Từ bảng s liệu và biểu đồ, ta có thể thấy trong 21 nhóm hàng của Trademap, mặt
hàng xuất khẩu chủ lực của Việt
đến thị trường Mỹ là các mặt hàng dệt may và linh
kiện điện tử Đâ đ u là những mặt hàng đòi hỏi v nguồn nhân lực lớn, là một lợi thế của
thị trường Việt Nam. Mỹ chủ yếu xuất khẩu s ng nước ta là các linh kiện điện tử. Ở
trường hợp này t đ nh gi , với thị trường Mỹ, Việt Nam là một nước xuất siêu.
1.2. Thương mại nội ngành giữa Việt Nam và Mỹ qua các năm 2016, 2017, 2018


Kinh tế khu vực | 14

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Bảng 3.2: Chỉ số thương mại nội ngành IIT giữa Việt Nam và Mỹ
Nhóm
hàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21


Chi ti t

2016

2017

2018

Động vật s ng, các sản phẩm từ động vật
Sản phẩm rau củ
Mỡ động vật và dầu thực vật, chiết xuất của nó
Rượu và gia vị
Sản phẩm từ quặng
Sản phẩm hóa h c hoặc cơng nghiệp
Nhựa, cao su
Sản phẩm từ da, chế phẩm từ da
Sản phẩm từ gỗ, chế phẩm từ gỗ
Gỗ thịt, sản phẩm nguyên kh i
Dệt may
Đồ dùng hằng này
Nguyên vật liệu
Kim hoàn
Kim loại nặng
Thiết bị máy móc, linh kiện điện tử
Phụ tùng phương tiện giao thơng
Dụng cụ y tế
Vũ hí, thiết bị qn sự
Hàng tạp hóa
Sản phẩm nghệ thuật


0.378535
0.559013
0.541755
0.934344
0.444932
0.481832
0.640117
0.197574
0.848388
0.998099
0.142169
0.046935
0.777731
0.100355
0.321476
0.493502
0.583551
0.861322
0
0.012354
0.10453

0.506688
0.39128
0.568149
0.795845
0.756509
0.460596
0.604899
0.188226

0.887864
0.702647
0.183761
0.063598
0.72638
0.081938
0.499762
0.50634
0.80489
0.975353
0
0.012643
0.116667

0.528177
0.815686
0.572028
0.937123
0.915457
0.51002
0.701274
0.178863
0.907732
0.608676
0.201641
0.072894
0.479261
0.063018
0.784977
0.477066

0.794553
0.926533
0
0.009932
0.086051

Qua bảng tính chỉ s thương ại nội ngành giữa Việt Nam và Mỹ theo 21 nhóm
hàng Trademap, ta có thể thấy:
hìn hung, thương ại nội ngành của Việt Nam và Mỹ qu
n
liên tiếp đạt ở
mức khá (khoảng từ 0.4 trở lên).
- Các nhóm ngành có chỉ số nổi bật là các nhóm thiên về nơng nghiệp như: hó
(Động vật s ng và các sản phẩm từ động vật), Nhóm 2 (Sản phẩm rau củ), Nhóm 3
(Loại mỡ động vật) và Nhóm 4 (Rượu và gia vị) có đặc biệt cao trên 0.9.
- Ngồi ra, chỉ s thương ại nội ngành của các nhóm hàng cơng nghiệp, ngun vật
liệu khá cao khoảng từ
như
nhó s 5, 6, 7, 8, 16 hay rất cao như
nhó
s 9, 10, 13 và 18.

Kinh tế khu vực | 15

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Bên cạnh đó, có những mặt hàng có mức độ thương mại nội ngành rất thấp như:
Nhóm 12 (Đồ dùng hằng ngày), Nhóm 14 (Kim hồn) hay Nhóm 20 (Hàng tạp hóa ),
Nhóm 21 (Sản phẩm nghệ thuật), đặc biệt với Nhó ngành 9 (Vũ hí, thiết bị qn

sự) có chỉ s là 0. Có thể nói, các nhóm ngành có chỉ s thương ại nội ngành thấp là
do Việt Nam với Mỹ đã thực hiện thương ại liên ngành tại các nhóm hàng trên.
Đ ng hú ý, nhó hàng (Rượu và gia vị) cả b n
đ u có chỉ s cao, từ n
6 ( 9) đến n
7( 7) ó sụt giảm khoảng
nhưng đến n
8 hỉ s này lại
t ng lên Đi u này cho thấy, Việt Nam và Mỹ đã gần như thực hiện thương ại nội ngành
hoàn toàn tại những mặt hàng tại nhó
qu
n
liên tiếp. Bên cạnh đó, Nhóm ngành
18 (dụng cụ y tế) có chỉ s thương ại nội ngành t ng trưởng đ u qu
n
Với chỉ
s IIT trung bình của nhó ngành nà là trên 9 đượ đ nh gi
và ổn định tại n
liên tiếp từ n
6-2018.
-

1.3. Ngành thương mại liên ngành giữa Việt Nam và Mỹ
Thương ại liên ngành: Theo h c thuyết Hecksher-Ohlin và Ricardian, các qu c gia
thực hiện chun mơn hóa sản xuất tr đổi diễn ra giữ
ngành là thương ại liên
ngành.
Xét những ngành phần lớn là thương ại liên ngành ở Việt Nam với Mỹ. Nhóm
nghiên cứu in đi và phân tí h ơ ấu xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang Hoa K .
ể đồ 3.3: Cơ cấ x ất khẩ h




Ho K 4 th

2017

Kinh tế khu vực | 16

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Ta có thể thấ qu ơ ấu hàng hóa xuất khẩu, thì các ngành dệt may (nhóm 11), da
giầy (nhóm 8) chiếm khá nhi u tr ng ơ ấu xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa K Đâ
ũng là những mặt hàng có tỉ s IIT thấp chỉ khoảng từ 0.1 - 0.2. Hay có thể nói, đâ là
những ngành thương ại liên ngành giữa Việt Nam và Mỹ. Phân tích kỹ hơn, inh tế nội
địa Việt Nam có nguồn l động dồi dào phù hợp cho những ngành như
ặc, giày
dép. Sản phẩ đó được Mỹ là n n kinh tế nước ngồi nhập khẩu.
ơn nữ , là
nhó hàng địi hỏi kỹ thuật và nhân ơng trình độ
như nhó
(Ki
àn), nhó
(Đồ gia dụng), nhóm 21 (Sản phẩm nghệ thuật) và nhó
9 (Vũ
khí qn sự). Là những nhóm ngành cần sự đà tạ , tr đổi chuyên gia của nước phát
triển như ỹ, là một nước có lợi thế so sánh v những ngành trên.
2. Nhóm Thực phẩm ch bi , đồ u


, ƣợu mạnh và giấm

Là nhóm ngành có chỉ s nội ngành IIT cao và khá ổn định tr ng n
từ 2016 2018, bên cạnh những t ng trưởng cao, Nhóm Thực phẩm chế biến, đồ uống, rượu mạnh
và giấm vẫn có những rào cản ũng như th h thức riêng.
2.1 Cơ hội
Thời gian qua, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam có sự tăng trưởng
đều đặn với mứ t ng ủa chỉ s sản xuất công nghiệp trung bình từ 20126 đạt
6,9 %/n
đ i với thực phẩm chế biến và 9,48% với đồ u ng, lượng tiêu thụ thực phẩm
chế biến và đồ u ng t ng trung bình hàng n lần lượt ở ngưỡng 9,68% và 6,66%. ượng
tiêu thụ thực phẩ hàng n
ủa Việt
ước tính chiếm khoảng 15% GDP, và trong 9
tháng đầu n
7 đã t ng ,9% s với cùng k n
6.
Tuy vậy, thị trường thực phẩm - đồ u ng Việt
đượ đ nh gi òn rất nhi u ti m
n ng Thực tế, sự t ng trưởng liên tục trong thời gian qua cho thấy vẫn còn rất nhi u dư
đị để các DN tận dụng.
Một báo cáo gần đâ ủa tổ chứ Business
nit r Intern ti n l đã dự báo t độ
t ng trưởng của ngành công nghiệp thực phẩ và đồ u ng Việt Nam sẽ duy trì mứ t ng
trưởng ép hàng n
là ,9% h gi i đ ạn 2017-2019 nhờ thu nhập cải thiện và xu
hướng tiêu dùng sản phẩm giá trị
hơn Đặc biệt, Business Monitor Internetional còn
dự b t ng trưởng của ngành sữa dự kiến khoảng %, đồ u ng có cồn là 11,1% và nhu
cầu tiêu dùng sẽ tập trung vào nhóm hàng thực phẩ và đồ dùng thiết yếu.

Bên cạnh việ đầu tư để khai thác thị trường nội địa, tiềm năng khai thác và chế biến
thực phẩm của Việt Nam để xuất khẩu ra nước ngồi cũng rất đáng kể. Hiện nay, Việt
Nam ln là một trong những nước xuất khẩu gạo, cà phê, hạt đi u lớn nhất thế giới. Xuất
khẩu nhóm hàng nông sản trong n
6 đạt hơn 5 tỷ USD, t ng 7,7% s với n
Kinh tế khu vực | 17

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


5 Tr ng đó ó nhi u nhóm hàng có mứ t ng trưởng t t và ổn định như hàng r u quả,
hạt tiêu, hạt đi u, à phê…
Các mặt hàng nông sản Việt Nam đã được xuất khẩu sang hơn 100 nước trên thế
giới với chất lượng nguyên liệu thực phẩm đáp ứng được các yêu cầu của nhiều quốc gia.
Điển hình như ặt hàng cà phê, hiện n St rbu s đ ng sử dụng cà phê Arabica có xuất
xứ từ Đà ạt tại hơn
5
ửa hàng tại 56 qu c gia trên toàn thế giới. Trong khi chỉ có
3% cà phê trên thế giới đ p ứng tiêu chuẩn của Starbucks.
2.2 Thách thức
Ngành Thực phẩm chế biến, đồ u ng, rượu mạnh và giấm của Việt
đ ng ó u
hướng t ng trưởng mạnh, từng bước cung ứng nhi u sản phẩm có sức cạnh tranh cao,
chiế lĩnh thị trường nội địa và gia t ng uất khẩu. Tuy nhiên, mứ t ng ủa sản lượng
sản xuất ngành thực phẩm chế biến, đồ u ng mới chỉ t ng 9%, hiện vẫn hư đ p ứng
được nhu cầu thị trường nội địa.
Bên cạnh những ơ hội và ti n ng, ngành này đ ng đ i mặt với những thách thức
rất lớn. Cụ thể, ngành Thực phẩm chế biến – đồ uống mang tính cạnh tranh cao và ngày
càng gay gắt.
Hiện nay, mặc dù các doanh nghiệp sản xuất thực phẩ và đồ u ng tr ng nướ đã

xây dựng được chỗ đứng nhất định trong thị trường nội địa. Hầu hết các hãng sản xuất
thực phẩ và đồ u ng nổi tiếng trên thế giới đã ó ặt tại Việt Nam, mang theo những
sức ép cạnh tranh không nhỏ.
Việc Việt Nam tham gia vào các FTA, việc giảm thuế nhập khẩu các mặt hàng thực
phẩ và đồ u ng theo cam kết sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh tranh của các sản phẩm
tr ng nướ đ i với sản phẩm ngoại nhập. Ngoài ra, những yêu cầu khắt khe v tiêu chuẩn
kỹ thuật, an toàn thực phẩm, cách thứ đóng gói, nhãn
ũng là rà ản đ ng ể khi
doanh nghiệp trong ngành mu n thâm nhập vào thị trường
nước.
Đặc biệt, tình trạng nguồn nguyên liệu cho sản xuất trong nước cịn thiếu và khơng
ổn định, nguyên liệu nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn Đi u này dẫn đến các DN không chủ
động được s lượng, chất lượng, giá nguyên liệu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Ví dụ như sữ tươi, nguyên liệu hiện mới đ p ứng được khoảng 40% nhu cầu sản
xuất và tiêu thụ tr ng nước, còn lại phải nhập khẩu. Kim ngạch nhập khẩu sữa và sản
phẩm sữ hàng n trên dưới 1 tỷ USD. Trong các nguyên liệu sản xuất bia, trừ gạ được
sử dụng với s lượng nhỏ được sản xuất tr ng nước, còn lại h bi và đại mạch là hoàn
toàn phải nhập khẩu.
Kinh tế khu vực | 18

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Việt
ũng hư ph t triển được cây nguyên liệu có dầu nên hàng n
D
phải nhập khẩu trên 90% nguyên liệu dầu thô các loại để tinh luyện thành dầu n tiêu thụ
tr ng nước và phục vụ xuất khẩu. Nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất bánh kẹo là bột m ,
hương liệu và chất phụ gia phần lớn ũng phải nhập khẩu.

2.3 Giải pháp đề xuất
C
hu ên gi , đại diện doanh nghiệp tr ng và ng ài nướ đã ùng tr đổi, thảo
luận v
ơ hội đầu tư t lớn vào Việt Nam v vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ nội
địa rộng lớn và ti n ng, u hướng gi t ng
sản phẩm chế biến tiện lợi và các hỗ trợ
v chính sách củ hà nước. Cùng với đó,
hu ên gi ũng hỉ ra các xu hướng đầu
tư tr ng lĩnh vực công nghiệp chế biến thực phẩm, việc áp dụng các công nghệ mới, nâng
cao giá trị gi t ng h sản phẩm thực phẩm chế biến, việc phát triển mặt hàng mới trong
công nghiệp thực phẩm Việt Nam.
Trong thời k cách mạng công nghiệp 4.0, việc chú trọng nghiên cứu và sử dụng
các ứng dụng của dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) cũng được xem là một
chiến lược.
Trong thời gian qua, một s doanh nghiệp thực phẩ đồ u ng ở Việt
đã sử
dụng các ứng dụng nà Điển hình như VinMart với Scan & Go- thanh toán siêu t c, giúp
tiết kiệm tới 90% thời gian xếp hàng chờ đợi; hay Vinamilk với việc sử dụng rộng rãi
Robot trong các khâu chế biến, xử lý và vận hành.
Tuy nhiên, theo nhận định của các chuyên gia, xu hướng tiềm năng nhất mà Big
Data mang lại cho ngành thực phẩm đồ uống đó là khả năng cá nhân hóa từ dữ liệu đã
thu thập, chia sẻ dữ liệu và hỗ trợ tự động hóa. Với dữ liệu thu thập được v các chỉ s ơ
thể và sức khỏe của khách hàng, qua phân tích dữ liệu lớn, đư r hế độ dinh dưỡng hợp
lý nhất và thiết kế bữ n è the dịch vụ giao hàng tận nơi
Qu đó, sản phẩm sẽ có khả n ng đ p ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích khác
nhau của mỗi nhân Đâ là u hướng mới nhưng hả n ng sẽ trở thành u hướng phát
triển mạnh nhất nhất trong nhi u n tới khi các thiết bị đe để theo dõi sức khỏe trở nên
thịnh hành.


Kinh tế khu vực | 19

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


KẾT

ẬN

Qua việc phân tích các chỉ s lợi thế so sánh biểu hiện và thương ại nội ngành của
Việt Nam, bài tiểu luận đã là rõ được thực trạng thương ại qu c tế của Việt Nam. Từ
đó, nhó đã đ xuất một s giải ph p thú đẩ thương ại qu c tế cho nhóm ngành Thực
phẩm chế biến, đồ uống, rượu mạnh và giấm là: chú tr ng nghiên cứu và sử dụng các ứng
dụng của dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm thu thập dữ liệu v các chỉ
s ơ thể và sức khỏe của khách hàng, qua phân tích dữ liệu lớn, đư r hế độ dinh
dưỡng hợp lý nhất và thiết kế bữ n è the dịch vụ giao hàng tận nơi .
Việt Nam có rất nhi u đi u kiện thuận lợi để mở rộng và phát triển thương ại trong
tương lai. Bên cạnh những thuận lợi và thành tựu đã đạt được phải kể đến những khó
h n và hạn chế mà Việt
đ ng phải đ i mặt; đó là những sức ép cạnh tranh lớn, các
rào cản thương ại,... Vì vậ , để nâng cao hiệu quả thương ại củaViệt
đòi hỏi
chúng ta phải hiểu rõ những lợi thế ũng như bất lợi đó để ó phương n giải quyết kịp
thời.
Tóm lại, bằng việc nhìn nhận vào thực tiễn những thế mạnh có thể phát huy trong
thương ại của Việt
ũng như những điểm yếu hư được cải thiện, chúng ta có
được những bài h quý gi để giúp hoạt động thương ại của Việt Nam trở nên hiệu quả
hơn Qu đó, giúp ải thiện kinh tế nước nhà, góp phần nâng
đời s ng nhân dân.


Kinh tế khu vực | 20

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ti ng Việt
1. Bộ Tài Chính, 2019, “Thơng tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài
chính v/v Ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam”, Tổng
cục Hải quan Việt Nam,
/>2. Báo điện tử Dân Trí, 2018, “Ngành F&B tại Việt Nam với những cơ hội và thách
thức”,
/>3. Con s sự kiện, 2019, “Quan hệ thương mại Việt - Mỹ tiếp tục đà phát triển”,
Tổng cục Th ng kê, Bộ Kế hoạ h và Đầu tư,
/>4. ITG, 2018, “Giải pháp ERP cho ngành chế biến thực phẩm đồ uống”,
/>5. VienamPlus, 2019, “Thị trường thực phẩm và đồ uống Việt Nam hấp dẫn doanh
nghiệp ngoại”, Báo Thông tấn xã Việt Nam,
/>Ti ng Anh
1. Universal Cargo Management, 2019, “Top 10 Vietnam Imports to the U.S.”
/>2. Trademap, 2017, />Danh sách các trang web
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

customs.gov.vn

dantri.com.vn
consosukien.vn
www.itgvietnam.com
www.vietnamplus.vn
www.universalcargo.com
www.trademap.org

Kinh tế khu vực | 21

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



×