TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
--------o0o--------
TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH CƠNG
NGHIÊN CỨU NGƯỠNG NỢ CƠNG TỐI ƯU CHO VIỆT NAM
NHÓM 25
1. Nguyễn Thị Thương
1613320094
2. Tạ Thị Nụ
1613320073
3. Vũ Thị Diệu
1613320013
Giáo viên hướng dẫn: PGS TS. Nguyễn Thị Lan
Lớp: TCH431(2-1819).1_LT
Hà Nội, tháng 03 năm 2019
1
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Mục lục
Lời mở đầu..................................................................................................................3
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết...............................................4
1. Tổng quan nghiên cứu:..........................................................................................4
2. Cơ sở lý thuyết:......................................................................................................6
2.1
Nợ công:.......................................................................................................6
2.2
Ngưỡng nợ công:........................................................................................10
2.3
Tăng trưởng Kinh tế:..................................................................................10
2.4
Phân loại Nợ cơng:....................................................................................12
2.5
Vai trị Nợ cơng:.........................................................................................13
3. Thực trạng Nợ cơng tại Việt Nam.......................................................................14
3.1
Về quy mô nợ công.....................................................................................14
3.2
Về cơ cấu nợ công......................................................................................15
3.3
Về sử dụng nợ cơng....................................................................................16
3.4
Về tình hình trả nợ của chính phủ..............................................................17
Chương 2: Mơ hình phân tích..................................................................................19
1. Phương pháp nghiên cứu Lý thuyết:......................................................................19
2. Phương pháp thu thập dữ liệu:...............................................................................19
3. Phương pháp xử lí số liệu:......................................................................................19
4. Phương pháp phân tích số liệu:..............................................................................19
5. Mơ hình nghiên cứu...............................................................................................19
Chương 3: Kết quả Nghiên cứu...............................................................................20
1. Kết quả thực nghiệm về mơ hình........................................................................20
2. Kiểm định:............................................................................................................22
3. Thảo luận nghiên cứu:.........................................................................................24
Chương 4: Gợi ý chính sách, giải pháp...................................................................25
1. Gợi ý chính sách và kiến nghị giải pháp.................................................................25
Bảng phụ lục:............................................................................................................. 31
2
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Lời mở đầu
Tài chính cơng là một trong ba trụ cột của hệ thống quản trị quốc gia, đóng vai trò quan
trọng trong thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế thơng qua cung cấp các hàng hóa cơng
cộng, khắc phục các khiếm khuyết của thị trường, khuyến khích tiết kiệm đầu tư, nâng cao
đời sống và giảm bất công bằng xã hội. Để đánh giá triển vọng của một nền kinh tế, của một
thị trường tài chính, khơng thể bỏ qua việc đánh giá thực trạng tài chính cơng của quốc gia
đó. Một trong những tiêu chí được các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia tài chính –
kinh tế quan tâm hàng đầu khi đánh giá tài chính cơng của một quốc gia chính là nợ công. Nợ
công là một trong những nhân tố tạo ra động lực tăng trưởng kinh tế cho một quốc gia, tuy
nhiên khi nợ cơng tăng cao thì có thể được xem như một mối nguy tiềm ẩn với nền kinh tế
của quốc gia đó. Do đặc tính riêng biệt của từng nền kinh tế mà tính chất của nợ cơng cũng
khác nhau ở từng quốc gia. Đặc biệt với Việt Nam, có thể nói nợ cơng đang là một trong số
những vấn đề đang được chú ý nhất hiện nay, bởi với một nước đang phát triển, vay nợ có thể
coi như một yếu tố tất yếu do tỷ lệ tích lũy là thấp. Tuy nhiên việc “lạm dụng” vay nợ thì sự
bề vững của tăng trưởng kinh tế trong tương lai sẽ bị đe dọa. Vì lẽ đó, ngưỡng nợ an tồn và
mối quan hệ giữa nợ cơng với tăng trưởng kinh tế đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu.
Câu hỏi đặt ra là: Tỷ lệ nợ như thế nào là hợp lý và tối ưu cho Việt Nam? Chính vì những lí
do như vậy nên nhóm chúng em quyết định chọn đề tài:
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NGƯỠNG NỢ CÔNG TỐI ƯU CHO VIỆT NAM”
Bài tiểu luận của chúng em gồm 4 phần:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 2: MƠ HÌNH PHÂN TÍCH
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
CHƯƠNG 4: GỢI Ý CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP
Qua bài tiểu luận này, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Giáo viên hướng dẫn:
PGS TS. Nguyễn Thị Lan đã hướng dẫn chúng em rất tận tình. Do kiến thức của chúng em
vẫn cịn nhiều hạn chế, nên bài tiểu luận của nhóm chắc chắn sẽ khơng tránh khỏi sai sót, vì
vậy chúng em rất mong được cơ tận tình chỉ bảo để chúng em có thể hồn thiện bài tiểu luận
này một cách tốt nhất.
3
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết
1.
Tổng quan nghiên cứu:
Ở mức vừa phải, nợ công sẽ có tác động tích cực làm cải thiện phúc lợi xã hội và thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, nợ quá nhiều sẽ làm suy yếu khả năng của chính phủ
trong việc cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho người dân của mình. Trải qua các giai đoạn
khác nhau trong lịch sử phát triển kinh tế, vấn đề nợ công đã được nhiều nhà khoa học ở
trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Đặc biệt, trong suốt giai đoạn khủng hoảng kinh tế
vừa qua, nợ công đã tăng lên hết sức nhanh chóng và được dự báo là sẽ còn tiếp tục gia tăng
thêm nữa. Sự gia tăng này đã làm dấy lên những mối lo ngại là nợ cơng liệu có đang bắt đầu
chạm tới mức mà sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế hay không? Một ngưỡng như
vậy đối với nợ công có thực sự tồn tại? Và khi vượt ra khỏi ngưỡng này thì tác động của nợ
cơng tới tăng trưởng sẽ nghiêm trọng đến như thế nào? Khá nhiều nghiên cứu xoay quanh
vấn đề về ngưỡng an tồn nợ cơng và mối quan hệ giữa nợ công với tăng trưởng kinh tế đã
được ra đời trong thời gian gần đây nhằm tìm kiếm lời giải cho các câu hỏi này.
Và dưới đây là những phân tích khái quát về một số kết quả nghiên cứu nổi bật đã được công
bố. Đáng chú ý, các kết quả ước lượng về ngưỡng nợ công cho thấy những sự khác biệt đáng
kể giữa các khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ và giữa các quy mô nghiên cứu khác nhau. Cụ
thể:
-
Thứ nhất, nghiên cứu được tiến hành trên diện rộng với tựa đề “Finding the Tipping
Point–When Sovereign Debt Turns Bad”, công bố tháng 7 năm 2010 của 3 chuyên gia của
WB là Mehmet Caner, Thomas Grennes và Fritzi Koehler-Geib là một trong những nghiên
cứu điển hình. Đây là nghiên cứu được thực hiện dựa trên bộ số liệu theo năm của 101 nước
phát triển và đang phát triển trong giai đoạn trải dài từ năm 1980 đến 12 năm 2008. Các ước
lượng đã đưa ra ngưỡng nợ công/GDP chung cho tất cả các quốc gia là 77%. Nếu nợ công
vượt quá ngưỡng này, mỗi phần trăm tăng thêm của nợ sẽ làm giảm đi 0,017% của tăng
trưởng thực tế hàng năm. Tác động này thậm chí cịn trầm trọng hơn khi được xem xét riêng
ở các nước đang phát triển, với ngưỡng nợ là 64% GDP. Ở các quốc gia này, mỗi điểm phần
trăm vượt ngưỡng trên sẽ làm giảm tới 0,02% tăng trưởng kinh tế. Như vậy, tác động tích lũy
đối với GDP thực tế có thể rất lớn. Đặc biệt, các ước lượng kiểm sốt các biến quan trọng có
thể tác động đến tăng trưởng, chẳng hạn như mức GDP bình quân đầu người.
4
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
-
Thứ hai, nghiên cứu với tựa đề “The real effects of debt”, sử dụng bộ số liệu về nợ
của chính phủ, nợ của các doanh nghiệp, tổ chức phi tài chính và nợ của các hộ gia đình trong
18 quốc gia thuộc tổ chức OECD từ năm 1980 đến 2010, được Stephen G. Cecchetti, M. S.
Mohanty và Fabrizio Zampolli công bố tháng 9 năm 2011, cũng ủng hộ quan điểm cho rằng,
khi vượt quá một mức nhất định, nợ công sẽ có tác động xấu tới tăng trưởng. Đối với nợ của
chính phủ, ngưỡng an tồn này vào khoảng 85% GDP. Tương tự như vậy, khi nợ của các
doanh nghiệp tổ chức tăng vượt quá 90% GDP, nó cũng sẽ cản trở tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Và đối với nợ của các hộ gia đình, con số này là vào khoảng 85% GDP.
-
Thứ ba, nghiên cứu “Threshold effects of Sovereign Debt: Evidence from the
Caribbean” cho các nền kinh tế thuộc vùng Ca-ri-bê của nhóm tác giả Kevin Greenidge,
Roland Craigwell, Chrystol Thomas và Lisa Drakes, công bố tháng 6 năm 2012 đã chứng
minh rằng, ngưỡng nợ công/GDP tại khu vực này là từ 55-56%. Hơn nữa, tác động của nợ
công đối với tăng trưởng bắt đầu thay đổi ngay khi chạm tới ngưỡng này. Cụ thể, tại mức nợ
dưới 30% GDP, sự gia tăng tỉ lệ nợ/GDP sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên,
khi nợ tăng vượt quá 30% GDP, tác động này lên tăng trưởng kinh tế nhanh chóng giảm đi,
và khi đạt tới 55-56% GDP thì 13 tác động của nó đối với tăng trưởng đổi chiều từ tích cực
sang thành tiêu cực. Vì vậy, vượt quá ngưỡng này, nợ công trở thành một gánh nặng và gây
cản trở đối với tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, liệu mối tương quan ngược chiều này có được
duy trì hay khơng khi nợ cơng tiếp tục tăng cao và vượt lên rất xa so với ngưỡng nợ đã được
ước lượng?
- Thứ tư, Nghiên cứu của Ouyang, Rajan (2014) nghiên cứu ngưỡng nợ cơng nước
ngồi tác động lên tăng trưởng xuất khẩu. Nợ nước ngoài khi đạt tới một ngưỡng nhất định có
tác động tiêu cực lên tăng trưởng xuất khẩu. Ouyang, Rajan xác định ngưỡng nợ nước ngồi
tác động lên tang trưởng xuất khẩu bằng mơ hình hồi quy tuyến tính:
Exportit = αit+Βxit+γ1Debtit+γ2Debt2i,t+εit
Trong đó:
-
Biến Export là logarrthm của thay đổi xuất khẩu trên GDP.
-
Biến X là tập hợp các biến số có tác động lên chức năng xuât khẩu bao gồm tăng
trưởng kinh tế toàn cầu, tỷ giá hối đoái thực, các điều khoản tăng trưởng thương mại.
-
Biến Debt là logarithm của biến nợ nước ngoài trên GDP.
5
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Bên cạnh những nghiên cứu ngoài nước, những nhà nghiên cứu trong nước cũng đã thực
hiện một số những nghiên cứu về mối quan hệ giữa nợ công và tăng trưởng kinh tế trong đó
có những bài nghiên cứu nổi tiếng như:
-
Lê Phan Thị Diệu Thảo và Thái Hán Vinh (2015) nghiên cứu vấn đề “Kiểm định tác
động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế”. Với phương pháp sử dụng mơ hình hồi quy, quy
mơ mẫu gồm 7 nước đang phát triển khu vực Đông Nam Á là Việt Nam, Malaysia, Indonesia,
Thái Lan, Philipins, Lào, Campuchia với chuỗi số liệu từ năm 1995-2013, kết quả cho thấy
giữa nợ công và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ phi tuyến tính, mơ hình chữ U ngược.
-
Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyễn Văn Phúc (2013) với dữ liệu gồm các quốc gia
đang phát triển với đề tài “Nợ công và tăng trưởng kinh tế. Kinh nghiệm các nước và bài học
cho Việt Nam”, sử dụng hàm hồi quy trăng trưởng để ước lượng tác động của nợ công lên
tăng trưởng kinh tế.
2.
Cơ sở lý thuyết:
2.1
Nợ công:
a.
Khái niệm:
Nợ công là một khái niệm rộng và tương đối phức tạp. Hiện nay, bởi vì quan điểm và các đặc
điểm Kinh tế - Chính trị - Xã hội cịn có sự khác biệt nhất định giữa các Quốc gia nên còn tồn
tại nhiều khái niệm khác nhau về “Nợ công”
Định nghĩa của World Bank (WB):
Theo cách tiếp cận của Ngân hàng Thế giới, nợ cơng là nghĩa vụ của bốn nhóm chủ thể bao
gồm:
-
Chính phủ và các Bộ, ban, ngành Trung Ương
-
Các cấp chính quyền địa phương
-
Ngân hàng Trung ương
-
Các tổ chức độc lập mà Chính phủ sở hữu trên 50% vốn
Cách định nghĩa này tương tự với định nghĩa của Hệ thống quản lý nợ và phân tích tài chính
của Hội nghị của Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD).
Định nghĩa của IMF:
6
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Để đảm bảo khả năng so sánh và kiểm soát rủi ro nợ cơng trên phạm vi tồn cầu, Quỹ tiền tệ
thế giới (IMF) đưa ra một khung tiếp cận chung trong tính tốn về nợ cơng bao gồm hai cấu
phần chính, xác định các chủ thể nợ cơng và các cơng cụ nợ cơng.
Theo đó, chủ thể nợ cơng bao gồm nợ của khu vực tài chính cơng và khu vực phi tài chính
cơng:
-
Khu vực Tài chính cơng bao gồm các tổ chức tiền tệ (Ngân hàng Trung ương, các tổ
chức tín dụng Nhà nước) và các tổ chức phi tiền tệ (các tổ chức tín dụng khơng cho vay mà
chỉ có chức năng hỗ trợ phát triển)
-
Khu vực phi Tài chính cơng là các tổ chức phi chính phủ, tỉnh, thành phố, các tổ chức
chính quyền địa phương và các Doanh nghiệp phi tài chính nhà nước.
Về nhóm các công cụ nợ, IMF đã đưa ra định nghĩa tổng nợ công dựa trên 6 công cụ nợ bao
gồm:
-
Các chứng khốn nợ như trái phiếu, tín phiếu.
-
Các khoản vay trực tiếp.
-
Các khoản phải trả như tín dụng thương mại, trả trước…
-
Quyền rút vốn đặc biệt (SDRs) do IMF phát hành và phân bổ đến các nước thành
viên.
-
Tiền mặt do NHTW phát hành và các khoản tiền gửi tại NHTW, Chính phủ hay các tổ
chức thuộc chính phủ khác.
-
Các khoản bảo hiểm xã hội, hưu trí được Chính phủ bảo đảm thanh tốn.
Định nghĩa Nợ cơng ở Việt Nam:
Luật Quản lý nợ công năm 2009 quy định, nợ công bao gồm nợ chính phủ, nợ được Chính
phủ bảo lãnh và nợ chính quyền địa phương. Nợ Chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các
khoản vay trong nước, ngoài nước, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân dân
Chính phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát hành, ủy quyền phát hành
theo quy định của pháp luật. Nợ Chính phủ khơng bao gồm khoản nợ do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ. Nợ được
Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng vay trong
nước, nước ngồi được Chính phủ bảo lãnh. Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) ký kết,
phát hành hoặc ủy quyền phát hành
7
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Vậy, trong phạm vi của đề tài nghiên cứu này, Nợ cơng được hiểu là khoản nợ mà
chính phủ của một quốc gia phải chịu trách nhiệm trong việc chi trả khoản nợ đó. Đây cũng
là khái niệm được nhiều nhà nghiên cứu hiện đại thống nhất sử dụng
b.
Cách tính và các chỉ số nợ cơng
Cách tính: Theo quan điểm của IMF và WB, nợ công ( Public debt) là tồn bộ nghĩa vụ trả
nợ của khu vực cơng, bao gồm nghĩa vụ trả nợ của khu vực chính phủ và của khu vực các tổ
chức công ( Khu vực chính phủ bảo gồm CQTW, CQ liên bang và CQ địa phương. Các tổ
chức công là các tổ chức công phi tài chính, các tổ chức tài chính cơng, NHTW, các tổ chức
NN nhận tiền gửi (trừ NHTW) và các tổ chức tài chính cơng khác – IMF & WB 2011 )
-
Các chỉ số đánh giá nợ công:
Số dư nợ so với tổng thu nhập quốc nội: K1 = D/GDP x 100%
Số dư nợ nước ngoài so với KN xuất khẩu: K2 = ED/EX x 100%
Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm so với KN xuất khẩu: K3 = EDS/EX x 100%
Lãi đến hạn trả nợ so với kim ngạch XK: K4 = CL/EX x 100%
-
Xây dựng ngưỡng nợ cơng an tồn
Khơng phải lúc nào nợ cơng cao cũng sẽ ngay lập tức mang lại những kết cục bi đát.
Thực tế trên thế giới cho thấy những cuộc khủng hoảng nợ cơng chỉ diễn ra khi chính phủ
quốc gia nào đó khơng thể trả nợ đúng hạn, cả nợ gốc và nợ lãi, nên phải tuyên bố phá sản
quốc gia hoặc cầu cứu sự trợ giúp quốc tế.
Có nhiều nghiên cứu về bản chất của khủng hoảng nợ công đã được tiến hành, đồng thời
cũng đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về khủng hoảng nợ công. Theo định nghĩa của
Manasse, Roubini và Schimmelpfennig (2003): “Một quốc gia được cho là bị khủng hoảng về
nợ công nếu được Standard &Poor’s xếp hạng là vỡ nợ, hoặc được nhận một khoản vay
không ưu đãi lớn của IMF”.
Nợ công phản ánh và ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và khả năng tài chính của một nền
kinh tế. Chính vì vậy, việc đánh giá khoản nợ của một quốc gia có an tồn hay khơng trở nên
vơ cùng cần thiết đối với các nhà đầu tư cũng như chính bản thân chính phủ của quốc gia đó.
Nhờ đó mà xếp hạng tín dụng nợ cơng ra đời.Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới chưa có tiêu
chuẩn chung về mức ngưỡng an tồn đối với các chỉ tiêu về nợ cơng để áp dụng cho tất cả
các nước.
8
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Việc xác định các chỉ tiêu an toàn về nợ công của từng nước thường được dựa trên cơ sở
đánh giá thực trạng nợ, tình hình kinh tế vĩ mơ, chính sách tài khóa, tiền tệ, nhu cầu về vốn
đầu tư phát triển, hệ số tín nhiệm của quốc gia và có thể tham khảo khuyến nghị của IMF/WB
về ngưỡng an toàn nợ nước ngoài theo phân loại chất lượng khn khổ thể chế và chính sách.
Riêng tại các nước Khu vực đồng tiền chung châu Âu thì lại quy định hạn mức trần nợ công
áp dụng chung cho tất cả các nước trong khối là dưới 60% GDP, thâm hụt ngân sách dưới 3%
GDP.
Xác định các ngưỡng chuẩn để đánh giá
Bảng: Kinh nghiệm thực tiễn của WB và IMF về ngưỡng an toàn nợ (Đơn vị : % )
Chỉ tiêu
Ước tính của WB
Ước tính của IMF
NPV nợ/GDP
21-49
26-58
NPV nợ/XK
79-300
83-276
Nguồn: WB và IMF
Qua nghiên cứu của IMF/WB cho thấy, 20 – 25% các nước có tình trạng nợ trong các khoảng
như bảng, bắt đầu gặp khó khăn tổng thanh tốn nợ. Bên cạnh đó, có thể dựa vào khuyến nghị
ngưỡng an tồn nợ theo chất lượng khn khổ thể chế và chính sách, cụ thể:
Bảng: Khuyến nghị ngưỡng an tồn nợ theo chất lượng khn khổ thể chế và chính sách
(Đơn vị :%)
Chính sách yếu
Chính sách vừaphải
Chính sách tốt
NPV nợ/GDP
30
45
60
NPV nợ/XK
100
200
300
NPV nợ/thu NSNN
150
200
300
Tổng nghĩa vụ
15
25
35
nợ/XK
9
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Tổng nghĩa vụ
20
30
40
nợ/thu NS
Nguồn: WB và IMF
2.2
Ngưỡng nợ công:
-
Ngưỡng nợ công là giới hạn do Quốc hội ấn định đối với khoản nợ mà chính phủ có
thể nắm giữ trong bất kỳ thời điểm nào. Đây là con số tổng hợp áp dụng cho tổng nợ,
bao gồm nợ trong tay của cơng chúng và trong các tài khoản trong chính phủ.
-
Đối với các nước Châu Âu: quy định hạn mức trần nợ công cho các nước trong khối
là dưới 60% GDP, thâm hụt ngân sách dưới 3%.
-
Đối với Việt Nam: Tại quyết định số 958/QĐ- TT ngày 27/7/2012 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược nợ cơng và nợ nước ngồi của Quốc gia giai đoạn
2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã xác định các chỉ tiêu an tồn về nợ cơng và
nợ nước ngồi của quốc gia như sau:
-
Nợ công đến năm 2020 không quá 65 % GDP trong đó dư nợ chính phủ khơng q
55% GDP và nợ nước ngồi của quốc gia khơng q 50% GDP.
2.3
Tăng trưởng Kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì
nhất định. Sự tăng trưởng được so sánh với thời điểm gốc sẽ nói lên mức độ tăng trưởng của
quy mô sản lượng nền kinh tế tại thời điểm đang xét so vói thời điểm gốc.
a.
Cách thức tính tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng
kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn.
Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần so sánh.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô kinh tế kỳ hiện
tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước. Tốc độ tăng trưởng kinh
tế được thể hiện bằng đơn vị %.
Biểu diễn bằng tốn học, sẽ có cơng thức:
y = dY/Y × 100(%)
Trong đó:
Y là quy mơ của nền kinh tế
y là tốc độ tăng trưởng.
10
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
-
Nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ tăng
trưởng GDP (hoặc GNP) danh nghĩa.
-
Nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) thực tế, thì sẽ có tốc độ tăng
trưởng GDP (hay GNP) thực tế.
-
Thông thường, tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh
nghĩa.
-
Tăng trưởng kinh tế tính theo tổng sản phẩm quốc nội – GDP:
Y= (GDP1 – GDP0)/ GDP0
GDP1 – Tổng sản phẩm quốc nội năm đang xét
GDP0 – Tổng sản phẩm quốc nội năm gốc
-
Tăng trưởng kinh tế tính theo tổng sản phẩm quốc dân – GNP:
Y= (GNP1 – GNP0)/ GNP0
GNP1 – Tổng sản phẩm guốc dân năm đang xét
GNP0 – Tổng sản phẩm quốc dân năm gốc
b.
Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế:
-
Trước hết, tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo.
Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên con
đường vượt lên khắc phục sự lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng.
-
Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất
lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ suy dinh
dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hoá… phát triển.
-
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn, việc làm, giảm thất nghiệp. Khi
một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên nhân quan trọng là đã sử
dụng tốt hơn lực lượng lao động. Vì vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh thì thất nghiệp có xu
hướng giảm. Mối quan hệ giữa tăng trưởng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp ở nước phát triển đã
được lượng hoá dưới tên gọi quy luật Okum (Quy luật Okun: GDP thực tế tăng 2.5% so với
mức tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp giảm đi 1%).
-
Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phịng, củng cố chế
độ chính trị, tăng uy tín và vai trò của quản lý nhà nước đối với xã hội.
11
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
-
Đối với các nước chậm phát triển, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để
khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đã phát triển.
c.
Mối quan hệ giữa nợ công với tăng trưởng kinh tế
Về lý thuyết, nợ cơng có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến mức tang sản lượng của
nền kinh tế. Về tác động tích cực, chính phủ sử dụng nợ cơng như một cơng cụ tài trợ vốn,
đáp ứng nhu cầu đầu tư, khuyến khích phát triển sản xuất và kích thích tang trưởng kinh tế.
Mặt khác, khi nợ công tăng cao, vượt quá giới hạn an tồn sẽ kìm hãm tăng trưởng, thơng qua
bốn kênh truyền dẫn chính: nợ cơng làm giảm tích lũy vốn tư nhân, dẫn đến giảm đầu tư tư
nhân; nợ công làm giảm tiết kiệm quốc gia do làm giảm sút đầu tư tư nhân và xuất khẩu ròng
của quốc gia đó; nợ cơng khiến lãi suất tang, làm chi phí đầu tư tăng, dẫn tới tăng giá thành
và giá bán sản phẩm, tạo áp lực lên lạm phát; nợ cơng thường đi kèm với việc gia tăng các
khoản thuế/phí, làm méo mó các hoạt động kinh tế, gây tổn thất phúc lợi xã hội. Bên cạnh đó,
các quốc gia đi vay phải chịu sức ép từ phía chủ nợ và các tổ chức tài chính quốc tế. Những
tác động này đều gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.
2.4
Phân loại Nợ cơng:
Có nhiều tiêu chí để phân loại nợ cơng, mỗi tiêu chí có một ý nghĩa khác nhau trong việc
quản lý và sử dụng nợ cơng.
a.
Theo tính chất nợ:
Luật Quản lý Nợ cơng số 29/2009/QH12, Nợ công được quy định trong Luật này bao gồm
Nợ chính phủ, Nợ được Chính phủ bảo lãnh và Nợ chính quyền địa phương. Trong đó:
-
Nợ chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, nước ngoài, được
ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ
Tài chính ký kết, phát hành, uỷ quyền phát hành theo quy định của pháp luật. Nợ chính phủ
khơng bao gồm khoản nợ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính
sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
-
Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín
dụng vay trong nước,nước ngồi được Chính phủ bảo lãnh.
-
Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ký kết, phát hành hoặc uỷ
quyền phát hành.
b.
Theo tiêu chí nguồn gốc địa lý của vốn vay:
Nợ cơng gồm có hai loại: nợ trong nước và nợ nước ngoài.
12
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
-
Nợ trong nước là nợ công mà bên cho vay là cá nhân, tổ chức Việt Nam.
-
Nợ nước ngoài là nợ cơng mà bên cho vay là Chính phủ nước ngồi, vùng lãnh thổ, tổ
chức tài chính quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài. Như vậy, theo pháp luật Việt Nam, nợ
nước ngồi khơng được hiểu là nợ mà bên cho vay là nước ngoài, mà là toàn bộ các khoản nợ
công không phải là nợ trong nước.
Việc phân loại nợ trong nước và nợ nước ngồi có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nợ.
Việc phân loại này về mặt thơng tin sẽ giúp xác định chính xác hơn tình hình cán cân thanh
tốn quốc tế. Và ở một số khía cạnh, việc quản lý n ợ nước ngồi cịn nhằm đảm bảo an ninh
tiền tệ của Nhà nước Việt Nam, vì các khoản vay nước ngồi chủ yếu bằng ngoại tệ tự do
chuyển đổi hoặc các phương tiện thanh toán quốc tế khác.
c.
Theo thời hạn nợ:
-
Nợ ngắn hạn (từ 1 năm trở xuống)
-
Nợ trung hạn (từ trên 1 năm đến 10 năm)
-
Nợ dài hạn (trên 10 năm).
d.
Theo phương thức huy động vốn:
Nợ cơng có hai loại: nợ công từ thỏa thuận trực tiếp và nợ công từ công cụ nợ.
-
Nợ công từ thỏa thuận trực tiếp là khoản nợ công xuất phát từ những thỏa thuận vay
trực tiếp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cá nhân, tổ chức cho vay. Phương thức
huy động vốn này xuất phát từ những hợp đồng vay, hoặc ở tầm quốc gia là các hiệp định,
thỏa thuận giữa Nhà nước Việt Nam với bên nước ngồi.
-
Nợ cơng từ công cụ nợ là khoản nợ công xuất phát từ việc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phát hành các công cụ nợ để vay vốn. Các công cụ nợ này có thời hạn ngắn hoặc dài,
thường có tính vơ danh và khả năng chuyển nhượng trên thị trường tài chính.
2.5
-
Vai trị Nợ cơng:
Nợ cơng là hệ quả trực tiếp của Thâm hụt ngân sách và Quy mô nợ công đúng bằng
quy mơ Thâm hụt ngân sách tích tụ qua các năm. Về nguyên tắc, để bù đắp thâm hụt ngân
sách, chính phủ các nước phải vay trong và ngồi nước, không đưược phép phát hành tiền để
tránh nguy cơ lạm phát tăng cao. Từ đó các khoản vay nợ đáp ứng được nhu cầu về vốn nhằm
đáp ứng được các mục tiêu quản lí nợ mà nhà nước đề ra
-
Bên cạnh đó, nợ cơng giúp chính phủ giải quyết vấn đề về vốn khi có nhu cầu đầu tư
vào cơng nghệ hay vốn mà chính phủ khơng đủ tiềm lực
13
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Tuy nhiên, nói đến vấn đề nợ cơng cũng khơng thể tránh khỏi những tác động tiêu cực,
đặc biệt trong trường hợp nợ công chạm hoặc vượt ngưỡng trần cho phép:
Một khi nợ cơng đạt trần, Chính phủ sẽ khơng được phép phát hành các khoản nợ nữa
( bao gồm vay từ các nhà đầu từ từ phát hành trái phiếu trung và dài hạn ). Tại thời điểm đó,
Chính phủ sẽ mất khả năng thanh toán đối với hàng triệu nghĩa vụ đến hạn, họ có thể sử dụng
phần tiền mặt có sẵn cùng với doanh thu ngắn hạn tạm thời nhận được, nhưng chắc chắn sẽ
không đưa đến kết quả gì mang tính dài hạn. Giải pháp rõ ràng nhất (ngồi việc chỉ đơn giản
là khơng làm gì) là đưa ra thứ tự ưu tiên thanh toán. Người sở hữu trái phiếu có thể được
thanh tốn trước, vì khoản thanh tốn bị hỗn hoặc chậm trễ đối với một cơng cụ tài chính sẽ
gây nguy hiểm mức nghiêm trọng nhất cho chính phủ. Việc cắt giảm các trợ cấp an sinh xã
hội đã là qúa đủ tồi tệ, và nếu các nhà đầu tư quyết định rời bỏ thị trường trái phiếu chính
phủ, nó sẽ đặt tình trạng ổn định của thị trường tài chính (hay tồn bộ nền kinh tế ) vào mức
báo động Liệu việc ưu tiên hoá các khoản thanh toán trái phiếu sẽ giữ cho Chính phủ khỏi
tình trạng “vỡ nợ”.
3.
Thực trạng Nợ cơng tại Việt Nam
Việt Nаm vẫn thuộc nhóm các nước đаng рhát triển, quу mô nền kinh tế củа Việt
Nаm vẫn là nhỏ sо với mặt bằng chung củа thế giới; nền kinh tế рhụ thuộc nhiều vàо хuất
khẩu sản рhẩm nông nghiệр thô và công nghiệр nhẹ là chủ уếu. Dо đó, hiện tại và trоng
tương lаi gần, việc tăng vау nợ chính рhủ nói riêng và nợ cơng nói chung là một nhu cầu tất
уếu vì Việt Nаm vẫn rất cần sự hỗ trợ về mặt tài chính (tức là vау nợ và viện trợ рhát triển
chính thức) từ các tổ chức đơn рhương, đа рhương trên thế giới để рhát triển nền kinh tế hơn
nữа.
3.1
Về quy mô nợ cơng
Thео Bản tin tài chính số 5 cơng bố vào 23/08/2017, chỉ trоng vịng 6 năm (2010-
2015), nợ cơng Việt Nаm đã tăng gấр 3 lần. Đến cuối năm 2015, về số tuуệt đối, dư nợ cơng
lên đến 2.608 nghìn tỷ đồng; về số tương đối, tỷ lệ nợ công/GDР ở mức 62,2%, áр sát
ngưỡng kiểm sоát 65% củа Quốc hội.
Theo “Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT – XH năm 2016 và nhiệm vụ
năm 2017” của Chính phủ gửi tới Quốc hội trong phiên khai mạc kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa
XIV sáng 20/10/2016, do tác động của tăng trưởng kinh tế không đạt mức đề ra, ảnh hưởng
đến tỷ lệ nợ công cao hơn dự kiến.
14
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Theo “Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT – XH năm 2017; kế hoạch
phát triển KT – XH năm 2018” của Chính phủ gửi tới Quốc hội trong phiên khai mạc kỳ họp
thứ 4 Quốc hội khóa XIV sáng 23/10/2017, nợ cơng của Việt Nam trong giới hạn cho phép
và có xu hướng giảm. Trong đó, dư nợ cơng khoảng 62.6%, nợ Chính phủ 51.8%, nợ nước
ngồi của quốc gia khoảng 45.2% GDP.
Báo cáo của Chính phủ về tình hình nợ cơng cho biết trên cơ sở kế hoạch vay và trả
nợ công năm 2017, cuối năm 2017 dư nợ công khoảng 3,1 triệu tỷ đồng, tương đương
62,6%GDP, nếu chia trung bình cho 94 triệu dân, mỗi người dân đang gánh khoảng 33 triệu
đồng.
Bảng: Gánh nặng nợ công Việt Nаm giаi đоạn 2010-2017
Năm
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
Nợ công so với GDP(%)
88.9
54.9
50.8
54.5
58.0
61.0
63.6
62.6
Dư nợ chính phủ so với 56.3
43.2
39.4
42.6
46.4
49.2
52.6
51.8
GDP (%)
Nguồn: Bản tin nợ cơng số 4, số 5 của Bộ Tài chính và báo cáo Chính phủ trình quốc hội
năm 2016, 2017
3.2
Về cơ cấu nợ công
Thео khоản 2, Điều 1 Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12, nợ công củа Việt Nаm
bао gồm: nợ Chính рhủ, nợ được Chính рhủ bảо lãnh, nợ chính quуền địа рhương, trоng đó,
nợ chính рhủ bао gồm nợ trоng nước và nợ nước ngоài.
Theo báo cáo của Chính phủ, tổng nợ cơng năm 2017 là hơn 3 triệu tỷ đồng. Trong
đó, nợ Chính phủ là gần 2,6 triệu tỷ đồng, nợ được Chính phủ bảo lãnh là hơn 450 nghìn tỷ
đồng, nợ của chính quyền địa phương là hơn 66 nghìn tỷ đồng.
Biểu đồ Cơ cấu nợ cơng tại Việt Nam năm 2017
15
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Nợ Chính phủ
Nợ chính quyền địa phương
3.3
Nợ được Chính phủ bảo lãnh
Về sử dụng nợ công
Giаi đоạn 2012 – 2016, khоản vốn vау nàу được dùng để bù đắр bội chi ngân sách
nhà nước chiếm tỷ trọng chủ уếu 53%. Khоản được sử dụng chо đầu tư các dự án trọng điểm
về giао thông, nông nghiệр, у tế, giáо dục và bố trí vốn đối ứng ОDА chiếm tỷ trọng khiêm
tốn 17%.
Khоản còn lại 30%, рhần lớn được dùng chо vау lại, tậр trung vàо các ngành, các lĩnh
vực cơ sở hạ tầng có khả năng thu hồi vốn như: điện, dầu khí, hàng khơng, đường cао tốc,
cấр nước... số cịn lại được dùng để đảо nợ vау. Quа đó chо thấу, hiệu quả sử dụng nợ công
là khá thấр và khả năng trả nợ là khó vì chủ уếu nợ công tậр trung chо việc bù đắр bội chi
ngân sách nhà nước (với những cơng trình khơng thể thu hổi vốn) và đảо nợ là các hоạt động
không tạо rа giá trị mới.
Hiệu quả đầu tư thấр, còn thể hiện quа chỉ số ICОR nước tа những năm quа. Cụ thể:
giаi đоạn 2011-2015, ICОR đạt 6,91, đã tiến bộ hơn sо với giаi đоạn 2006-2010 là 6,96, tuу
nhiên, nó vẫn còn cао, hiệu quả đầu tư còn thấр nếu хét trоng mối tương quаn với nhiều nước
trоng khu vực tại cùng kỳ sо sánh.
Giải ngân vốn vау còn chậm. Sо với nhu cầu đầu tư, việc huу động vốn vау đã thấр
nhưng lại không đưа vốn vау vàо sử dụng ngау được, đó là sự lãng рhí đáng tiếc. Giải ngân,
рhân bổ vốn đầu tư công cả năm 2016 và 5 tháng đầu năm 2017 tuу cао hơn cùng kỳ năm
trước nhưng cịn chậm, khơng рhân bổ hết dự tоán, có tiền khơng tiêu hết được. Chính sự
chậm trễ nàу là nguуên nhân cơ bản làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, làm tăng trưởng kinh tế
16
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
không đạt kế hоạch 06 tháng đầu năm 2017, làm ảnh hưởng tiêu cực đến công tác thu ngân
sách nhà nước...
3.4
Về tình hình trả nợ của chính phủ
Tỷ lệ trả nợ trực tiếр bình quân giаi đоạn 2011 - 2015, khоảng 14,3% tổng thu ngân
sách nhà nước. Nếu tính cả nghĩа vụ trả nợ рhải đảо nợ thì tỷ lệ nghĩа vụ trả nợ đã lên 21%
tổng thu ngân sách nhà nước. Trоng năm 2015, cоn số nàу đã lên đến 27%, vượt quá giới hạn
quу định (25%). Đâу là điều đáng lо ngại, vì số nợ đến hạn рhải trả ngàу càng lớn.
Tuу đáng lо ngại nhưng nợ công vẫn nằm ở trоng tầm kiểm sоát củа chính рhủ. Trоng
Báо cáо về tình hình nợ cơng gửi tới đại biểu Quốc hội tại Kỳ họр thứ 4, khóа ХIV, Chính
рhủ dự kiến đến cuối năm 2017, dư nợ công khоảng 62,6% GDР, nợ chính рhủ khоảng
51,8% GDР và nợ nước ngоài củа quốc giа khоảng 45,2% GDР. Số liệu nàу chо thấу, chỉ số
nợ công vẫn được đảm bảо trоng ngưỡng аn tоàn Quốc hội chо рhéр. Các chỉ số đều ở trоng
giới hạn аn tоàn. Thео kế hоạch vау, trả nợ củа Chính рhủ, nhiệm vụ huу động vốn vау củа
Chính рhủ chо cân đối ngân sách trung ương năm 2017 khоảng 316.300 tỷ đồng, bао gồm:
Vау bù đắр bội chi ngân sách trung ương khоảng 172.300 tỷ đồng (bằng 3,38% GDР); vау để
trả nợ gốc củа ngân sách trung ương khоảng 144.000 tỷ đồng.
Trên cơ sở các hiệр định, thỏа thuận vау đã ký với đối tác рhát triển nước ngоài,
Chính рhủ dự kiến vау nước ngоài về chо vау lại các dự án/chương trình, chính quуền địа
рhương trоng năm 2017 đạt khоảng 1.120 triệu USD (tương đương khоảng 25.760 tỷ đồng).
Báо cáо chо biết, tổng mức vау củа Chính рhủ 9 tháng đầu năm 2017 đạt khоảng
254.831 tỷ đồng (bằng 75% kế hоạch, bао gồm: Vау để bù đắр bội chi ngân sách nhà nước là
khоảng 119.000 tỷ đồng; vау để trả nợ gốc là khоảng 125.065 tỷ đồng và vау về chо vау lại
là 10.766 tỷ đồng. Dự kiến, đến cuối năm 2017 sẽ hоàn thành kế hоạch huу động vốn đã
được рhê duуệt.
Thео dаnh mục nợ củа Chính рhủ hiện hành, nghĩа vụ nợ củа Chính рhủ trоng năm
2017 là khоảng 260.150 tỷ đồng, gồm trả nợ trоng nước là khоảng 214.878 tỷ đồng, trả nợ
nước ngоài trực tiếр là khоảng 28.022 tỷ đồng; trả nợ củа các dự án vау lại nguồn vốn vау
nước ngоài củа Chính рhủ là khоảng 17.250 tỷ đồng. Dự kiến, nghĩа vụ trả nợ củа Chính рhủ
(gồm cả trоng nước và nước ngоài) được tính trоng cân đối ngân sách trung ương là khоảng
242.900 tỷ đồng.
17
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Được biết, trоng 9 tháng đầu năm 2017, Chính рhủ đã bố trí trả nợ vау số tiền khоảng
213.316 tỷ đồng, bằng 82% kế hоạch.
18
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Chương 2: Mơ hình phân tích
1.
Phương pháp nghiên cứu Lý thuyết:
Đề tài tổng hợp, phân tích, khái qt hóa Lý luận và những nghiên cứu liên quan để xác định
khung lí thuyết cho đề tài.
2.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Sau khi đã xác định các chỉ tiêu, biến số cần phân tích và chọn ra ngẫu nhiên mẫu
nghiên cứu phù hợp nhóm nghiên cứu phù hợp, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thu thập dữ
liệu từ các nguồn chính thống và có tính xác thực cao. Cụ thể là:
Với các số liệu liên quan tới nợ công tại Việt Nam, đề tài chủ yếu sử dụng các số liệu
trên trang Web World Bank, Tradingeconomics, Bộ Tài chính và một số nguồn chính thống
khác.
Đối với việc nghiên cứu chúng tơi áp dụng số liệu cho khoảng thời gian từ năm 1990-2018
3.
Phương pháp xử lí số liệu:
Số liệu sau khi đã tổng hợp được xử lí bằng phần mềm Microsoft Excel
4.
Phương pháp phân tích số liệu:
Đề tài sử dụng phương pháp định tính lẫn định lượng trong q trình phân tích. Một số
phương pháp định tính bao gồm:
-
Phương pháp đối chiếu so sánh: Từ bộ số liệu thu thập được, đề tài tiến hành so sánh
thực trạng, xu hướng, biến động và tính bền vững của nợ cơng của Việt Nam trong những
khoảng thời gian được lựa chọn đánh giá cụ thể
-
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đề tài tổng kết kinh nghiệm xử lí nợ cơng đưa ra
đối với Việt Nam
Bên cạnh đó, đề tài cũng áp dụng một số phương pháp định lượng sau:
-
Phương pháp thống kê mô tả: Số liệu đã thu thập sẽ được mô tả theo các đặc trưng
khác nhau nhằm đánh giá một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
-
Phương pháp phân tích mơ hình hồi quy: Đề tài sử dụng phần mềm Stata để ước
lượng mơ hình đánh giá ảnh hưởng của nợ cơng và hiệu ứng ngưỡng nợ cơng tới tăng trưởng
Kinh tế.
5.
Mơ hình nghiên cứu
Hàm hồi quy tổng thể:
GDP_growth = β 1 + β 2DEBT + β 3 DEBT2 + β 4 EXPO + β 5 GCAP + ui
19
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Hàm hồi quy mẫu:
^
GDP growth = ^
β 1 + ^
β 2DEBT + ^
β 3 DEBT2 + ^
β 4 EXPO + ^
β 5GCAP
Trong đó:
-
GDP_growth là tốc độ tăng trưởng GDP so với năm trước
-
DEBT là tỷ lệ nợ công/GDP
-
DEBT2 là tỷ lệ nợ công 2 / GDP2
-
EXPO là tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu
-
GCAP là tỷ lệ tăng trưởng vốn
β 1 , β 2 , β 3 , β 4 , β 5gọi là các hệ số hồi quy, ^
β 1 , ^
β2 , ^
β 3 , β^4 , ^
β 5là ước lượng các hệ số hồi quy.
β2 , ^
β 3 , β^4 , ^
β 5cho thấy rằng khi các biến DEBT,
Sau khi chạy mơ hình, kết qua thu được ^
DEBT2, EXPO, GCAP thay đổi 1 đơn vị thì GDP_growth theo ước tính sẽ thay đổi
^
β2 , ^
β 3 , β^4 , ^
β 5đơn vị. Trong đó, hệ số hồi quy ^
β 2 được kì vọng có giá trị âm để phát ảnh mối
quan hệ ngược chiều giữa tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ vay nợ của một quốc gia
Việc ước lượng được thực hiện bằng mơ hình bình phương tối thiểu (OLS) để đánh giá tác
động của nợ cơng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, qua đó xác định ngưỡng nợ công tối ưu.
Bảng Mô tả số liệu và nguồn số liệu sử dụng:
Biến chạy mơ hình
Ký hiệu
Biến đầu vào
Nguồn số liệu
Tỷ lệ tăng trưởng GDP
thực
GDP_growth Giá trị GDP thực
/>
khẩu
EXPO
Xuất khẩu
/>
Tỷ lệ tăng trưởng vốn
GCAP
Vốn đầu tư nội địa/GDP
/>
Tỷ lệ tăng trưởng xuất
Tổng dư nợ của Chính
Nợ cơng/GDP
Debt
phủ/GDP
/>
Tổng dư nợ của Chính phủ
Nợ cơng^2/ GDP^2
Debt ^2
^2/GDP^2
20
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Chương 3: Kết quả Nghiên cứu
1. Kết quả thực nghiệm về mơ hình
Mơ hình hồi quy tổng qt PRM:
GDP_growth = β 1 + β 2DEBT + β 3 DEBT2+ β 4 EXPO + β 5 GCAP + ui
Bài viết sử dụng 28 quan sát (1990-2017), hàm hồi quy mẫu SRF được xây dựng từ
28 quan sát này có dạng:
^
GDP growth = ^
β 1 + ^
β 2DEBT + ^
β 3 DEBT2 + ^
β 4 EXPO + ^
β 5GCAP
Theo kết quả chạy mơ hình hồi quy tuyến tính đối với giữ liệu của Việt Nam ta có
hàm hồi quy mẫu cụ thể ước lượng sự tác động của nợ công việt Nam đối với tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam có dạng như sau:
GDP_growth = -258.76 + (15.93917 - 0.1569929*DEBT)DEBT + 0,0008456EXPO
- 2.904373 GCAP
Bảng : Mơ hình hồi quy tuyến tính đối với dữ liệu của Việt Nam (1990-2017)
Hệ số xác định của mơ hình bằng 0.9908, nghĩa là các biến độc lập giải thích được 99,08% sự
biến động của mơ hình. 0,92% cịn lại do các yếu tố ngẫu nhiên giải thích.
Với mức ý nghĩa 5%, có thể thấy các biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê trong mơ hình.
Giá trị p-value của kiểm định mơ hình phù hợp là 0.000, nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% nên có thể
kết luận mơ hình là phù hợp.
21
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Tỷ lệ nợ công trên tổng sản phẩm quốc nội là một yếu tố có thể giải thích cho biến phụ
thuộc. Xét với biến debt, đây là hàm bậc hai, do đó khi các yếu tố khác khơng đổi, với một
giá trị debt bất kì, khi tỷ lệ nợ cơng trên tổng sản phẩm quốc nội tăng 1% thì giá trị GDP thực
trung bình sẽ thay đổi (15.93917 - 0.1569929*debt) tỷ đồng.
Theo kết quả hồi quy, tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu có hệ số dương bằng 0,0008456, giá trị
p-value ở mức 0.000, có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Ý nghĩa về mặt thống kê cho thấy đây
là một nhân tố giải thích tốt cho GDP thực. Tức là khi các yếu tố khác không đổi, tỷ lệ tăng
trưởng xuất khẩu tăng 1 tỷ đồng sẽ làm tăng GDP thực trung bình 0,0008456 tỷ đồng.
Tỷ lệ tăng trưởng vốn có hệ số âm bằng -2.904373, giá trị p-value ở mức 0.000, có ý nghĩa
thống kê ở mức 5%, cho thấy đây là nhân tố có thể giải thích cho GDP thực. Tức là khi các
yếu tố khác không đổi, tỷ lệ tăng trưởng vốn tăng 1% sẽ làm giảm GDP thực trung bình
2,904373 tỷ đồng.
Ngồi ra, xét tác động biên của biến debt trong mơ hình. Nếu β3 < 0, mơ hình tn theo
quy luật cận biên giảm dần.
Xét cặp giả thuyết:
t qs=
H 0 : β3 ≥ 0
H1 : β 3 < 0
{
β^ 3 -0
= -5,35
se( β^ 3 )
t qs < - t 13
H0 , chấp nhận H1. Mơ hình tn theo quy luật cận biên giảm
0,025 = -2,16 => Bác bỏ
dần với biến debt.
2. Kiểm định:
Mơ hình thiếu biến bậc cao:
22
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Giá trị p-value của biến hatsq là 0.726, lớn hơn mức ý nghĩa 5% nên mơ hình khơng bỏ sót
biến bậc cao.
Phương sai sai số thay đổi: Kiểm định Breusch - Pagan:
Giá trị p-value bằng 0.0661, lớn hơn mức ý nghĩa 5% nên có thể kết luận phương sai sai số là
không đổi.
Phân phối chuẩn của nhiễu: Kiểm định Jaque – Bera:
Giá trị p-value bằng 0.6859, lớn hơn mức ý nghĩa 5% nên có thể kết luận nhiễu có phân phối
chuẩn.
Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu:
Cơ sở kiểm định:
Kiểm định biến Xi có phải có chuỗi dữ liệu có tính dừng khơng ta làm các bước sau:
23
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Kiểm định cặp giả thuyết sau:
H0: βi = 0: Biến Xi là chuỗi dữ liệu có tính dừng.
H1: βi ≠ 0: Biến Xi là chuỗi dữ liệu khơng có tính dừng.
Kiểm định:
p-value < α = 0.1: chấp nhận H1, bác bỏ H0: chuỗi dữ liệu mang tính dừng.
p-value > α = 0.1: bác bỏ H1, chấp nhận H0: chuỗi dữ liệu khơng mang tính dừng.
Mơ hình sử dụng:
Mơ hình sử dụng nghiệm đơn vị Augment Dickey – Fuller.
Kết luận: Dựa trên bảng thống kê p-value, chuỗi dữ liệu của biến: GDP_growth, DEBT,
EXPO, GCAP đều đã mang tính dừng.
3. Thảo luận nghiên cứu:
Theo kết quả nghiên cứu, ta có Tỷ lệ nợ công trên tổng sản phẩm quốc nội là một yếu tố
có thể giải thích cho biến phụ thuộc. Xét với biến debt, đây là hàm bậc hai, do đó khi các yếu
tố khác không đổi, với một giá trị debt bất kì, khi tỷ lệ nợ cơng trên tổng sản phẩm quốc nội
tăng 1% thì giá trị GDP thực trung bình sẽ thay đổi (15.93917 - 0.1569929*debt) tỷ đồng.
Các ước lượng đã đưa ra ngưỡng nợ công/GDP của Việt Nam là 56%. Nếu nợ công vượt
quá ngưỡng này, mỗi phần trăm tăng thêm của nợ sẽ làm giảm đi 0,017% của tăng trưởng
thực tế hàng năm. Kết hợp với các nghiên cứu đi trước trong và ngoài nước áp dụng trên
nhiều quốc gia, chúng ta có thể thấy mức độ ảnh hưởng khi ngưỡng nợ công/GDP vượt quá
ngưỡng cho phép.
Vì vậy, chương 4 sẽ cùng phân tích, đưa ra những giải pháp, chính sách có thể thực hiện
để cải thiện việc quản lí nợ cơng theo tiêu chuẩn quốc tế từ đó giữ mức ngưỡng nợ cơng tối
ưu.
24
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Chương 4: Gợi ý chính sách, giải pháp
1. Gợi ý chính sách và kiến nghị giải pháp
Hồn thiện tổ chức bộ máy quản lý nợ công
Thành lậр Bаn Giám sát Nợ cơng thuộc Ủу bаn Tài chính Ngân sách củа Quốc hội.
Việc thành lậр Bаn Giám sát Nợ công chо рhéр việc thео dõi, quản lý và giám sát nợ công
một cách sát sао, khách quаn và độc lậр. Bаn Giám sát Nợ công nàу được trао quуền truу
cậр mọi thông tin về nợ công và nợ nước ngоài từ các Bộ/ngành khác củа khu vực công, bао
gồm Bộ Tài chính, Ngân hаng nhà nước, dоаnh nghiệр nhà nước, v.v… Các thông tin nàу
рhải bао gồm chi tiết về quу mơ, kì hạn, lãi suất, tiền tệ, chiến lược, v.v… củа mọi khоản nợ
trоng nước cũng như nợ nước ngоài. Đâу sẽ là cơ sở chо những người giám sát và quản lý nợ
cơng có thể thео dõi, рhân tích và giám sát tổng nợ củа khu vực công và từ đó đưа rа các
thаm mưu chính sách рhù hợр chо Quốc hội. Bаn Giám sát Nợ công cần thực hiện và giúр
Ủу bаn Tài chính Ngân sách trình bàу Báо cáо tổng thể về giám sát và quản lý nợ công trước
Quốc hội hàng quý. Báо cáо nàу рhải đảm bảо tổng hợр được những thông tin cậр nhật nhất
và bао hàm các thảо luận diễn biến chính sách và thị trường. Bаn Giám sát Nợ cơng cũng có
quуền рhối hợр và hợр tác với các bên liên quаn và уêu cầu thực hiện các quá trình quản trị,
kiểm tоán, báо cáо và hạch tоán cần thiết.
Bộ tài chính:
-
Cần đưа rа văn bản hướng dẫn thi hành luật về nợ công, quản trị rõ ràng
-
Хâу dựng hệ thống quốc giа về khаi báо các khоản vау
-
Tự đưа rа quуết định về ngân sách nhà nước, рhê duуệt các khоản vау và đầu tư trên
cơ sở thаm khảо ý kiến cảu các đơn vị tư vấn chuуên nghiệр.
Thiết lập một hệ thống chỉ tiêu về an toàn nợ
Để tăng cường kỷ luật tài khоá, cần thiết lậр một hệ thống các chỉ tiêu quу định về
giới hạn nợ, cả đối với khối lượng nợ và dòng chi trả nợ. Các giới hạn nàу vừа được thể hiện
thео giá trị dаnh nghĩа vừа thể hiện thео рhần trăm các biến vĩ mô quаn trọng. Рhạm vi áр
dụng giới hạn được рhân chiа thео từng lоại nợ: tổng nợ công, nợ công nước ngоài, nợ công
trоng nước, và tổng nợ nước ngоài. Thông thường, các giới hạn đối với tổng nợ thường được
biểu diễn dưới dạng tỉ lệ рhẩn trăm củа gdр và хuất khẩu, còn giới hạn đối với nghĩа vụ nợ
thường được biểu diễn thео tỉ lệ рhần trăm tổng thu thuế và dự trữ ngоại hối hоặc giới hạn tỉ
25
LUAN VAN CHAT LUONG download : add