Tải bản đầy đủ (.docx) (81 trang)

Luận văn thạc sĩ: Thực hiện chính sách ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (506.28 KB, 81 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Trong
luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nghiên cứu và sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn
tài liệu khác nhau như internet, sách, tạp chí, báo cáo, quyết định, ... và có trích dẫn
rõ ràng, khoa học.
Tác giả xin cam đoan, tồn bộ nội dung và số liệu công bố trong luận văn tốt
nghiệp là do tự tác giả nghiên cứu, khảo sát, điều tra và tổng hợp.
Tác giả luận văn

1


LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Ban Giám
đốc, các giảng viên và các phòng, ban Học viện Khoa học Xã hội đã quan tâm, tạo
điều kiện, giúp đỡ tác giả trong suốt q trình tham gia khóa học. Đặc biệt, tác giả
xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến …. đã tận tình hướng dân, giúp đỡ
tác giả hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này.
Tác giả cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo UBND tỉnh Vĩnh
Long, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long, Sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Vĩnh Long, … đã tạo điều kiện cho tác giả tham gia nghiên cứu, tìm
hiểu về tình hình thực hiện chính sách ứng dụng khoa học cơng nghệ trong phát
triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Đồng thời, tác giả cũng xin chân
thành cảm ơn đồng nghiệp, đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan, đơn vị đã
giúp đỡ, phối hợp trong công tác nghiên cứu, tìm hiểu để thực hiện luận văn tốt
nghiệp.
Mặc dù bản thân tác giả đã rất nỗ lực trong nghiên cứu, tìm hiểu, song luận
văn khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý chân
thành của các giảng viên và các bạn học viên.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn



2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND
: Uỷ ban nhân dân
UDKHCNTPTNN : Ứng dụng Khoa học công nghệ
trong phát triển nông nghiệp
HĐND
: Hội đồng nhân dân
NN
: Nông nghiệp
NNCNC
: Nông nghiệp công nghệ cao
KHCN
: Khoa học công nghệ
HTX
: Hợp tác xã
CNC
: Công nghệ cao

3


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU

TT
1
2

3
4
5
6

TÊN BIỂU ĐỒ/BẢNG BIỂU
TRANG
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Vĩnh Long
33
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Long năm 2021
35
Bảng 2.2: Các cơ sở sản xuất được chứng nhận đạt chuẩn của
44
tỉnh Vĩnh Long
Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng các cây trồng chủ yếu ở Vĩnh
47-48
Long năm 2021
Bảng 2.4: Số lượng và sản lượng chăn nuôi ở Vĩnh Long năm
48
2021
Bảng 2.5: Số lượng và sản lượng thủy sản ở Vĩnh Long năm
48-49
2021

4


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU......................................................................iv
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP.......................................................................................10
1.1. Một số khái niệm công cụ.................................................................................10
1.2. Khái niệm, quy trình và các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách ứng dụng
khoa học cơng nghệ trong phát triển nơng nghiệp ..................................................13
1.3. Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về ứng dụng khoa học công
nghệ trong phát triển nơng nghiệp........................................................................20
1.4. Tình hình ứng dụng khoa học cơng nghệ trong phát triển nông nghiệp hiện nay
và những gợi ý kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Long....................................................23
Tiểu kết chương 1..................................................................................................31
Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG.....................................................................................33
2.1. Tổng quan về điều kiện phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long.....................33
2.2. Thực trạng tổ chức tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng khoa học cơng nghệ
trong phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.......................................33
2.3. Đánh giá thực hiện chính sách ứng dụng khoa học công nghệ trong phát
triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.....................................................47
Tiểu kết chương 2..................................................................................................52
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG.................................................54

5



3.1. Mục tiêu, quan điểm thực hiện chính sách ứng dụng khoa học công nghệ trong
phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 – 2030............54
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách ứng dụng khoa học
cơng nghệ trong phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long......................58
Tiểu kết chương 3..................................................................................................69
KẾT LUẬN............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................73

6


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ứng dụng KHCN vào sản xuất NN tạo ra những sản phẩm NNCNC được coi
là xu hướng tất yếu giúp sản xuất NN phát triển vượt bậc, qua đó làm thay đổi bức
tranh nông nghiệp nước nhà, đưa nền NN Việt Nam hội nhập và phát triển trong
thời đại cách mạng công nghiệp 4.0. Xác định tầm quan trọng của NNCNC, ứng
dụng công nghệ giúp thay đổi bức tranh NN nước nhà, Hội nghị lần thứ 4, Ban
Chấp hành trung ương Đảng khóa XII ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày
05/11/2016 về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn
định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự
do thế hệ mới nhấn mạnh những định hướng về phát triển NN hiện đại, ứng dụng
CNC như: “Hiện đại hóa, thương mại hóa NN, chuyển mạnh sang phát triển NN
theo chiều sâu, sản xuất lớn, dựa vào KHCN, có năng suất, chất lượng, sức cạnh
tranh và giá trị gia tăng cao. Chuyển nền NN từ sản xuất lương thực là chủ yếu sang
phát triển nền NN đa dạng phù hợp với lợi thế của từng vùng” [4].
Định hướng này cùng với những chính sách được ban hành trước đó về
NNCNC như Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/1/2010, phê duyệt Đề án phát
triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020; Quyết định số 1895/QĐTTg, ngày 17/12/2012 phê duyệt Chương trình phát triển nơng nghiệp ứng dụng
cơng nghệ cao thuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm

2020 đã tiếp tục khẳng định quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước ta về phát
triển NN, trong đó có NNCNC. Qua đó, góp phần tích cực đẩy mạnh ứng dụng
CNC vào sản xuất NN đạt được những thành tựu đáng tự hào. Theo báo cáo của Bộ
Khoa học và Công nghệ năm 2019, nhờ ứng dụng KHCN trong sản xuất, cơ cấu sản
xuất NN tiếp tục được điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế của mỗi địa phương,
vùng, miền và cả nước, gắn với nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế, thích ứng
với biến đổi khí hậu. Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư vào các khu sản xuất tập trung
quy mô lớn với công nghệ hiện đại gắn với các nhà máy, cơ sở bảo quản, chế biến
nơng sản có giá trị xuất khẩu cao.
Là một quốc gia đang phát triển, NN vẫn giữ vai trò quan trọng và là trụ đỡ
cho nền kinh tế của Việt Nam. Đại hội XIII khẳng định: “NN có bước chuyển mạnh


sang sản xuất hàng hóa, ứng dụng CNC, nâng cao chất lượng và hiệu quả, tiếp tục là
trụ đỡ của nền kinh tế; kinh tế nông thôn tiếp tục phát triển; chương trình xây dựng
nơng thơn mới đạt nhiều kết quả quan trọng, hoàn thành sớm hơn gần hai năm so
với kế hoạch đề ra, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn và đời sống nông dân”
[10, tr.61-62]. Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng cũng xác định rõ phương hướng,
phát triển NN hàng hóa tập trung quy mô lớn theo hướng hiện đại, ứng dụng CNC,
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Như vậy, Đại hội XIII của Đảng đã
đề ra những chủ trương lớn, tạo ra sự chuyển đổi mang tính cách mạng về tư duy
trong NN.
Tại tỉnh Vĩnh Long, Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long
lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020- 2025 về chủ trương chuyển đổi tư duy sản xuất NN
sang hướng phát triển kinh tế NN, ngành NN tỉnh Vĩnh Long đã chọn sản xuất
NNCNC và sản xuất NN hữu cơ làm những mũi nhọn tạo đột phá cho giai đoạn
phát triển mới. Xác định sản xuất NN là một trong những trụ cột quan trọng của nền
kinh tế, từ nhiều năm nay, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long đã quan tâm chỉ
đạo về việc cơ cấu lại ngành NN theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển
bền vững. Từ sự chỉ đạo quyết liệt này, nhiều mơ hình sản xuất mới đã ra đời, trong

đó việc phát triển các mơ hình ứng dụng CNC trong sản xuất NN từng bước được
hình thành và nhân rộng.
Trong những năm qua, cùng với phát triển sản xuất công nghiệp, tỉnh Vĩnh
Long luôn chú trọng tới phát triển sản xuất NN, nhất là NNCNC, coi đây là khâu
then chốt để tạo bước đột phá, là nền tảng của nền NN đô thị hiện đại và bền
vững. Trong đó, tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ về hạ tầng, ứng
dụng CNC trong sản xuất NN. Theo báo cáo từ phòng Nơng nghiệp - Phát triển
Nơng thơn các huyện, Phịng Kinh tế Thị xã Bình Minh và Thành phố Vĩnh Long,
tính đến cuối năm 2021, “toàn tỉnh đã xây dựng được 105 loại mơ hình NN ứng
dụng CNC, bao gồm: trồng trọt 3.950ha (chiếm khoảng 3,3% diện tích đất sản xuất
NN); 1,430 triệu gia cầm (chiếm 13,4% tổng đàn); 14.000 con heo (khoảng 5,6%
tổng đàn); 25ha nuôi thủy sản (khoảng 3,1% diện tích ni thủy sản). Các mơ hình
NNCNC của Vĩnh Long tuy quy mơ cịn nhỏ, nhưng cho năng suất cao hơn phương
thức sản xuất truyền thống từ 10 - 12%. Nhờ đó, giá trị kinh tế gia tăng từ 25- 30%”


[19].
Tuy nhiên, hoạt động sản xuất NN ở Vĩnh Long hiện tại cịn mang tính truyền
thống, nặng về kinh nghiệm hơn là cơng nghệ. Vì vậy, các mơ hình sản xuất NN
trên địa bàn tỉnh chỉ mới “làm quen”, chứ chưa ứng dụng CNC một cách hoàn chỉnh
và khoa học. Sản xuất nhỏ lẻ, không theo chuỗi; hạ tầng sản xuất lạc hậu, thiếu
đồng bộ; mức độ cơ giới hóa thấp; phát triển theo số lượng và chỉ dựa vào tài
nguyên sẵn có. Việc ứng dụng các chế phẩm sinh học vào sản xuất NN ở tỉnh chưa
nhiều vì đa số các mơ hình sản xuất vẫn cịn nhỏ lẻ, manh mún; việc sử dụng phân
hữu cơ, vi sinh vào trồng trọt cũng rất ít vì nhiều nơng dân vẫn chưa được tiếp cận
các thông tin từ các sản phẩm uy tín, chất lượng. Tình trạng sản xuất manh mún,
phân tán ở nơng hộ; nguồn nhân lực trình độ cao còn hạn chế đã cản trở việc ứng
dụng CNC trên diện rộng. Chính vì vậy, trên địa bàn tỉnh chưa hình thành các vùng
sản xuất tập trung, khơng kiểm sốt được chất lượng và thực hiện truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, dẫn đến chi phí sản xuất cao nhưng giá trị cạnh tranh thấp .

Như vậy, tuy có được một số kết quả bước đầu đáng ghi nhận, nhưng vẫn
chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của sản xuất NN tỉnh Vĩnh Long. Các
mơ hình mới chỉ ở mức các mơ hình trình diễn, tỷ lệ ứng dụng đại trà CNC còn
nhiều hạn chế và hầu hết dừng lại ở việc ứng dụng công nghệ từng phần và cịn gặp
khó trong đầu ra của sản phẩm. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Thực hiện chính
sách ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long” làm luận văn tốt nghiệp của mình với mục đích nghiên cứu một
cách tổng thể và đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần tiếp tục
thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có nhiều cơng trình, bài viết đi sâu nghiên cứu về thực hiện chính sách
ứng dụng KHCN trong phát triển NN. Trước hết phải kế đến tác phẩm: Nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếu để hội nhập quốc tế (Nxb. Khoa
học và Kỹ thuật, 2015) của tác giả Phạm S chủ biên đã “đi sâu phân tích làm sáng tỏ
cơ sở khoa học về NN ứng dụng CNC; nêu khái quát nhiều thông tin bổ ích về
CNC; phân tích các chính sách ứng dụng CNC; tổ chức sản xuất quy mơ hàng hóa,


đặc biệt là nông sản xuất khẩu, ứng dụng CNC mang tính đột phá và đồng bộ; xây
dựng và quảng bá thương hiệu nông sản; xây dựng và phát triển nơng sản chủ lực
quốc gia của một số nước có nền NN tiên tiến, hiện đại trên thế giới” [25]. Cơng
trình này có thể được xem như một cẩm nang khi thực hiện chương trình NN ứng
dụng CNC ở Việt Nam nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng.
Tác phẩm: Thực hành nơng nghiệp hữu cơ (Nxb. Văn hóa Dân tộc, 2020)
của tác giả Nguyễn Quang Tin đã “cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về NN
hữu cơ và biện pháp kỹ thuật trong thực hành NN hữu cơ. Cuốn sách được xây
dựng trên nền tảng kinh nghiệm và thành tựu của tác giả sau nhiều năm hoạt động
trong lĩnh vực NN sinh thái, NN bảo tồn” [37]. Tác phẩm: Phát triển nông nghiệp
công nghệ cao ở Phú Yên (Nxb. Chính trị Quốc gia sự thật, 2020) của tác giả

Nguyễn Thị Kim Đoan, đã “đề cập đến lĩnh vực sản xuất NN ứng dụng CNC có
thêm hiểu biết cơ bản về tình hình phát triển NNCNC ở trong và ngồi nước nói
chung, ở tỉnh Phú n nói riêng trong thời gian qua” [8].
Tác phẩm: Sản xuất thông minh trong cách mạng cơng nghiệp 4.0 (Nxb.
Chính trị Quốc gia sự thật, 2019) của tác giả Hà Minh Hiệp đã “trình bày các vấn đề
xoay quanh sản xuất thông minh bao gồm: các khái niệm, nguồn gốc hình thành;
các tiêu chuẩn với vai trò là nền tảng kết nối trong sản xuất thông minh; các công cụ
thiết kế và cải tiến hệ thống sản xuất thông minh bộ công cụ sản xuất thông minh
cho doanh ngiệp. Từ các vấn đề chung đó tác giả dành chương cuối để phân tích cụ
thể các vấn đề sản xuất thông minh ở Việt Nam, nhìn nhận những cơ hội tiếp cận và
triển khai sản xuất thơng minh qua việc phân tích SWOT” [13].
Tác phẩm: Hoạch định phát triển nông nghiệp công nghệ cao (Nxb. Kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh, 2019) của nhóm tác giả Lê Đăng Lăng (Chủ biên), Nguyễn
Tiến Dũng, Lê Tấn Bửu, Dương Như Hùng, Nguyễn Trung Đông, Trần Thanh
Long, Bùi Đức Kháng đã “trình bày cơ sở phát triển NNCNC, bao gồm phân tích
tình hình nghiên cứu và phát triển NNCCN của một số quốc gia trên thế giới như
Israel, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, ... và tại Việt Nam; trong đó, nhóm tác giả đã
tổng hợp, đúc kết và đề xuất cách hiểu về NNCNC theo định hướng thị trường cho
phù hợp đặc điểm sản xuất NN của Việt Nam” [18]. Tác phẩm cũng trình bày thực


trạng phát triển NNCNC tại Việt Nam. Các tác giả đã chỉ ra thực trạng phát triển
NNCNC tại một số địa phương, đặc biệt nhấn mạnh một số tỉnh Tây nguyên như
Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Phú Yên, .... Với những biểu đồ và số liệu cụ thể,
cuốn sách đã chỉ ra những thành tựu và tồn đọng của nền NN. Qua đó, đã gợi ý một
số giải pháp cơng nghệ chính nên được quan tâm, vận dụng, bao gồm công nghệ
sinh học, công nghệ sau thu hoạch và cơ khí, thêm vào đó là những mơ hình tổng
hợp để phát triển NNCNC. Cơng trình là những kinh nghiệm quý giá cho tỉnh Vĩnh
Long trong nghiên cứu, vận dụng tại địa phương. Những cơng trình nêu trên là
những cơ sở lý luận quan trọng có thể tham khảo để vận dụng vào thực tiễn thực

hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Luận án Tiến sĩ: Phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum của tác
giả Lê Đức Tín (2020), đã “phân tích kinh nghiệm phát triển NNCNC của các nước
tiên tiến trên thế giới và tại một số tỉnh thành trong các nước để rút ra những bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung và tỉnh Kon Tum nói riêng. Từ đó, đề xuất
phương pháp và giải pháp thích hợp nhằm tiếp tục hồn thiện chính sách phát triển
NNCNC tại tỉnh Kon Tum” [38]. Những bài học kinh nghiệm và những giải pháp
được đề xuất trong luận án cũng là những gợi ý cho tỉnh Vĩnh Long trong ứng dụng
KHCN vào phát triển NN trên địa bàn tỉnh.
Ngoài ra, còn rất nhiều các đề tài nghiên cứu về thực hiện chính sách ứng
dụng KHCN trong phát triển NN tại các địa phương trong cả nước như: Phát triển
nông nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở tỉnh Hà Nam
của tác giả Trịnh Anh Tuấn (2022), Luận án tiến sĩ Kinh tế; Quản lý nhà nước về
phát triển nông nghiệp công nghệ cao của chính quyền địa phương cấp tỉnh Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội của tác giả Nguyễn Minh Tuân (2021), Luận án
Tiến sĩ Khoa học quản lý; Phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn huyện
Phú Giáo, tỉnh Bình Dương của tác giả Tơ Cẩm Nhung (2021), Luận văn Thạc sĩ
Quản lý kinh tế; … Các công trình này đã chỉ ra thực trạng thực hiện chính sách ứng
dụng KHCN trong phát triển NN tại một số địa phương và đề xuất một số giải pháp
nhằm tiếp tục thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN tại các địa
bàn nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của những cơng trình trên đã bổ sung thêm cơ sở
khoa học cho chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN ở nước ta hiện nay.


Đồng thời, cũng là bài học tham khảo cho các địa phương khác trong cả nước nói
chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng trong việc thực hiện chính sách ứng dụng KHCN
trong phát triển NN.
Các cơng trình là bài báo khoa học về thực hiện chính sách ứng dụng KHCN
trong phát triển NN được đăng tải trên các tạp chí khoa học như: Thực trạng ứng
dựng khoa học, công nghệ vào sản xuất nơng nghiệp tỉnh Đồng Nai (2021) của
nhóm tác giả Bùi Văn Huyền, Đinh Thị Nga, Lê Thạch Anh, Tạp chí Kinh tế và Dự

báo; Ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất nông nghiệp: Thành tựu, hạn
chế và giải pháp tháo gỡ của nhóm tác giả Hồng Văn Phai, Nguyễn Đức Trí,
Hồng Minh Đẹp (2022), Tạp chí Quản lý Nhà nước; Cơng nghệ 4.0 trong nơng
nghiệp – Khai thác khía cạnh IOT và kinh nghiệm cho Việt Nam của nhóm tác giả
Nguyễn Thị Thu Hương, Nguyễn Huyền Trang (2022), Tạp chí Quản lý Nhà nước;
Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố Hồ
Chí Minh của nhóm tác giả Tô Thị Thùy Trang, Trần Văn Đức, Nguyễn Thành
Công (2021), Tạp chí Khoa học Nơng nghiệp Việt Nam; Phát triển nơng nghiệp 4.0
ở Việt Nam: Một số mơ hình thành cơng và những bất cập của nhóm tác giả Vương
Minh Hồi, Nguyễn Thị Thọ (2019), Tạp chí Khoa học và Công nghệ; Phát triển
nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập của nhóm tác giả Bùi Thị Minh
Nguyệt, Trần Văn Hùng (2016), Tạp chí Khoa học và Cơng nghệ Lâm nghiệp; Phát
triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Bình Phước của nhóm tác giả Nguyễn Thị
Kim Phụng, Nguyễn Thị Trang Thanh (2022), Tạp chí Khí tượng Thủy văn; … Đây
là các cơng trình nghiên cứu về thực trạng phát triển NNCNC tại một số quốc gia
trên thế giới và một số địa phương ở Việt Nam. Qua đó, đã bổ sung thêm những
luận cứ khoa học cho việc thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển
NN cho các địa phương khác trong cả nước, trong đó có tỉnh Vĩnh Long.
Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên, từ nhiều góc
độ khác nhau, đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách
ứng dụng KHCN trong phát triển NN tại các địa phương trong cả nước; đồng thời,
đề ra một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện
chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đi
sâu nghiên cứu một cách hệ thống về thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong


phát triển NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Chính vì vậy, nghiên cứu thực trạng thực
hiện chính sách và đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực
hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hiện
nay là việc làm cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và từ thực trạng thực hiện chính sách ứng
dụng KHCN trong phát triển NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; luận văn đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển
NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng KHCN trong
phát triển NN và việc thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN.
Thứ hai, khảo sát, đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách ứng dụng
KHCN trong phát triển NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính
sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn làm rõ việc thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển
NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long bao gồm chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng và Nhà nước về ứng dụng KHCN trong phát triển NN và thực tiễn thực hiện
tỉnh Vĩnh Long.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực hiện chính sách
ứng dụng KHCN trong phát triển NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về thực trạng thực hiện chính
sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Qua đó, đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách ứng dụng
KHCN trong phát triển NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hiện nay.
- Về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu, khảo sát giai đoạn 2016 - 2020.


5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về ứng dụng KHCN trong phát triển NN.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp: lịch sử và logic; phân tích, tổng hợp,
đánh giá chính sách; phương pháp thu thập thông tin; phương pháp điều tra xã hội
học; phương pháp xử lý số liệu, … nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ đặt ra.
Số liệu được trình bày trong luận văn được tổng hợp từ báo cáo, văn bản của
UBND tỉnh Vĩnh Long, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Vĩnh Long,
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long, … và kết quả nghiên cứu do tác giả
thực hiện.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm và là những bổ sung quan trọng về mặt
lý luận của việc thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN qua
nghiên cứu thực tế tại tỉnh Vĩnh Long.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn cung cấp thêm luận cứ khoa học và thực tiễn từ tỉnh Vĩnh Long, đề
xuất một số giải pháp có giá trị tham khảo với Đảng, Nhà nước, các cấp chính quyền
trong thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN. Luận văn cũng có thể
dùng làm tài liệu tham khảo cho quá trình học tập và nghiên cứu đối với những đề tài
về chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có 03
chương, 09 tiết.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách ứng dụng
khoa học cơng nghệ trong phát triển nơng nghiệp
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách ứng dụng khoa học công nghệ
trong phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long



Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách ứng dụng khoa
học cơng nghệ trong phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hiện nay


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ỨNG DỤNG KHOA HỌC CƠNG NGHỆ TRONG PHÁT TRIỂN NƠNG
NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơng cụ
1.1.1. Chính sách
Chính sách là một hệ thống ngun tắc có chủ ý hướng dẫn các quyết định và
đạt được các kết quả hợp lý, là một yếu tố đóng vai trị quan trọng trong q trình
phát triển của mọi quốc gia nói chung và ngành nơng nghiệp nói riêng. Theo Tư
điển Bách Khoa Việt Nam, “Chính sách là những chuẩn quy tắc cụ thể để thực hiện
đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên
những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách
tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa” [41,
tr.475]. Các chính sách thường được cơ quan quản trị thông qua trong một tổ chức.
Như vậy, có thể hiểu: Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo
hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền
của mình.
1.1.2. Khoa học cơng nghệ
KHCN là cách gọi tắt của cụm từ “khoa học và công nghệ”, trong đó Khoa
học là “hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện
tượng tự nhiên, xã hội và tư duy” [22], Cơng nghệ là “giải pháp, quy trình, bí quyết
kỹ thuật có kèm theo hoặc khơng kèm theo cơng cụ, phương tiện dùng để biến đổi
nguồn lực thành sản phẩm” [22]. Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm
2013, “Hoạt động KHCN là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển

khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ KHCN, phát
huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển KHCN” [22].
Lĩnh vực KHCN bao gồm những hoạt động gồm: nghiên cứu và phát triển
công nghệ, nghiên cứu khoa học, dịch vụ KHCN, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản
xuất, hoạt động phát huy sáng kiến cùng các hoạt động khác để xây dựng và phát
triển KHCN. KHCN có vai trị to lớn với lịch sử phát triển của lồi người, là


phương tiện để con người khám phá, chinh phục và cải tạo giới tự nhiên và là biện
pháp căn bản để nâng cao năng suất lao động, phát triển sản xuất.
1.1.3. Cơng nghệ cao
Cho đến nay, đã có nhiều định nghĩa về CNC. Trong Nghị định 99/2003/NĐCP ban hành ngày 28/8/2003, xác định: “CNC là cơng nghệ được tích hợp từ các
thành tựu KHCN tiên tiến, có khả năng tạo ra sự tăng đột biến về năng suất lao
động, tính năng, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hố, hình thành
các ngành sản xuất hoặc dịch vụ mới có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, có ảnh hưởng
lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng” [29]. Theo Luật
Công nghệ cao năm 2014, CNC “là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa
học và phát triển cơng nghệ; được tích hợp từ thành tựu KHCN hiện đại; tạo ra sản
phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với mơi
trường; có vai trị quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc
hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có” [23]. Như vậy, có thể hiểu, CNC là
cơng nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được
tích hợp từ thành tựu KHCN hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng
vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường, … CNC đang là xu hướng
tất yếu trong thời đại 4.0 phát triển về khoa học - kỹ thuật công nghệ hiện đại như
hiện nay. Thực tế đời sống đòi hỏi việc áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng
và nâng cao sức cạnh tranh trong sản xuất công nghiệp và NN tại nước ta.
1.1.4. Nông nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao
NN là một thuật ngữ rộng cho tất cả mọi thứ liên quan đến trồng trọt và chăn
nuôi, để cung cấp thực phẩm và vật liệu mà mọi người có thể sử dụng và thưởng

thức. NN là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc
biệt là trong các thế kỷ trước đây khi cơng nghiệp chưa phát triển. Trong NN có ba
loại chính, tùy thuộc vào hình thái của quá trình sản xuất.
Thứ nhất, NN thuần túy hay còn gọi là NN sinh nhai, đặc điểm là sản xuất có
đầu vào thơ sơ đầu ra chủ yếu phục vụ cho cá nhân hay gia đỉnh của người sản xuất.
Trong loại hình này, ít có sự cơ giới hóa.
Thứ hai, NN chuyên sâu là lĩnh vực NN được chun mơn hóa và chun
biệt hóa hầu hết ở tất cả các khâu, có sử dụng máy móc hiện đại. Ở loại hình này


đầu vào là các sản phẩm chuyên biệt như thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, giống
được được định ở phía đầu ra là các sản phẩm thương mại.
Thứ ba, NNCNC hay NN 4.0 là thuật ngữ xuất hiện và sử dụng đầu tiên ở
Đức. Trong phân loại này NN được hiểu các hoạt động sản xuất gắn với cây trồng
vật nuôi được kết nối mạng nội bộ hoặc với bên ngồi. Nghĩa là thơng tin được số
hóa từ q trình sản xuất cho đến giao dịch với đối tác. Sử dụng tiến bộ của khoa
học kỹ thuật trong việc tính tốn mơ phỏng quy trình canh tác, chăn ni từ đó lựa
chọn quy trình tối ưu để tiến hành sản xuất thực. Trong quá trình sản xuất liên tục
theo dõi thống kê để phân tích bằng trí tuệ nhân tạo nhằm điều chỉnh phù hợp, đạt
năng suất cao nhất.
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: NN ứng dụng CNC là nền
NN được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: cơng nghiệp hóa
nơng nghiệp (cơ giới hóa các khâu của q trình sản xuất), tự động hóa, cơng nghệ
thơng tin, cơng nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống
vật ni có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị
diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ.
Như vậy, mục tiêu cuối cùng của phát triển NNCNC là giải quyết mâu thuẫn
giữa năng suất NN thấp, sản phẩm chất lượng thấp, đầu tư công lao động nhiều,
hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tựu KHNC để đảm bảo NN tăng
trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả vả chất lượng cao. Thực

hiện tốt nhất sự phối hợp giữa con người và tài nguyên, làm cho ưu thế của nguồn
tài nguyên đạt hiệu quả lớn nhất, hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội, kinh tế và
sinh thái môi trường.
1.1.5. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Tại Khoản 5, Điều 3, Luật Công nghệ cao năm 2014,“doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất sản phẩm nơng nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao” [23]. Tại
Điều 2, Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018, quy định tiêu chí xác định
doanh nghiệp NN ứng dụng CNC như sau: Doanh nghiệp NN ứng dụng CNC là
doanh nghiệp:
“1. Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục CNC được ưu tiên đầu tư phát


triển quy định tại Điều 5 của Luật công nghệ cao để sản xuất sản phẩm NN.
2. Tạo ra sản phẩm NN có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao,
doanh thu từ sản phẩm NN ứng dụng CNC của doanh nghiệp đạt ít nhất 60% trong
tổng số doanh thu thuần hàng năm.
3. Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng CNC, chuyển giao công
nghệ để sản xuất sản phẩm NN, tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển
được thực hiện tại Việt Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đạt ít nhất 0,5%;
số lao động có trình độ chun mơn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu
và phát triển trên tổng số lao động của doanh nghiệp đạt ít nhất 2,5%.
4. Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong
sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm NN đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của
Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế” [31].
Doanh nghiệp NNCNC đóng vai trị trung tâm trong ứng dụng KHCN vào
sản xuất NN để tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của xã hội và hướng tới phát triển NN bền vững trong thời kỳ hội
nhập quốc tế.
1.1.6. Chính sách ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển nơng

nghiệp
Chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN được hiểu là những chiến
lược, nội dung, kế hoạch, và biện pháp cụ thể của Nhà nước nhằm thúc đẩy việc
ứng dụng có hiệu quả KHCN trong lĩnh vực nn, góp phần phát triển nền NN hiện
đại, có năng suất và chất lượng cao, có quy mơ lớn, nâng cao năng lực cạnh tranh và
đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong bối cảnh Cách mạng công
nghiệp 4.0. Việc ứng dụng hiệu quả KHCN trong phát triển NN cho phép phối hợp
tốt nhất giữa con người và tài nguyên, làm cho ưu thế của nguồn tài nguyên đạt hiệu
quả lớn nhất, hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội, kinh tế và sinh thái môi trường.
Thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN là quá trình xây
dựng nền NN phát triển với những phương thức tổ chức sản xuất và công nghệ tiến
bộ, đáp ứng yêu cầu về quy mô sản xuất mang tính hàng hố, tập trung, chun
canh cao. Các phương thức tổ chức sản xuất thích hợp là trang trại, gia trại có quy
mơ lớn hoặc có thể là các nơng hộ được tổ chức liên kết sản xuất (các hợp tác xã


kiểu mới), … nhằm hình thành các vùng chuyên canh, tập trung.
1.2. Quy trình và các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách ứng dụng
khoa học cơng nghệ trong phát triển nơng nghiệp
1.2.1. Quy trình
Quy trình thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN là chuỗi
các giai đoạn kế tiếp liên quan với nhau từ khi vấn đề chính sách được đề xuất cho
đến khi kết quả được ghi nhận và đánh giá. Trong đó, tổ chức thực hiện là một khâu
hợp thành quy trình thực hiện Chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN.
Chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN được tiến hành theo các bước cơ
bản sau đây:
- Xây dựng kế hoạch và phân cơng nhiệm vụ thực hiện chính sách
Thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN là một q trình
tương đối khó khăn, phức tạp, có thể diễn ra trong một thời gian dài, trải qua nhiều
bước. Do đó, cơng tác xây dựng kế hoạch, chương trình để các bên triển khai thực

hiện có vị trí, vai trị đặc biệt quan trọng. Kế hoạch thực hiện Chính sách ứng dụng
KHCN trong phát triển NN gồm nhiều nội dung như: về thời gian thực hiện, về bộ
phận phụ trách, điều hành, về phân công phối hợp thực hiện, về cung cấp các nguồn
lực để thực hiện, về kiểm tra, đôn đốc thực hiện và dự kiến các quy định, quy chế,
nội quy, …
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Trong q trình thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN,
việc phổ biến, tuyên truyền chính sách có ý nghĩa, vai trị rất quan trọng đối với cơ
quan nhà nước cũng như đối tượng thực hiện chính sách đó. Nếu làm tốt bước này
giúp đội ngũ cơng chức cấp huyện nhận thức được mục đích, yêu cầu, tính cấp thiết,
tính khả thi, tính đúng đắn của chính sách, từ đó họ sẽ thực hiện chính sách một
cách tự giác. Đồng thời, thông qua tuyên truyền, phổ biến cũng sẽ giúp đội ngũ
những người thực thi chính sách nhận thức được tính chất, quy mơ của chính sách
và tìm kiếm các giải pháp triển khai chính sách có hiệu quả. Chính vì vậy, để nâng
cao hiệu quả tuyên truyền, thì đội ngũ những người quản lý, điều hành và bản thân
mỗi cán bộ, công chức phụ trách phải am hiểu mục đích, yêu cầu, nội dung, nhiệm
vụ của chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN, để có thể lựa chọn được


các kỹ năng, biện pháp tuyên truyền cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
- Sự phân cơng, phối hợp trong tổ chức thực hiện
Phạm vi tác động của chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN khá
rộng (cá nhân và tổ chức, đơn vị), hơn nữa, mục tiêu của chính sách ứng dụng
KHCN trong phát triển NN cũng rất phong phú, phức tạp cả về không gian và thời
gian. Do đó, để thực hiện chính sách này một cách hiệu quả địi hỏi phải có sự phân
công, phối hợp thực hiện giữa các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa
phương và đội ngũ cán bộ, công chức. Đồng thời, sự phân công, phối hợp phải rõ
ràng, minh bạch, tránh trùng lặp, chồng chéo, không phân định rõ trách nhiệm hoặc
chưa đủ năng lực thực hiện chính sách. Q trình thực hiện cũng phát hiện những
mục tiêu, nội dung, phương pháp tổ chức thực hiện chưa phù hợp, … cần có sự điều

chỉnh kịp thời.
- Đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện
Đôn đốc, kiểm tra tiến độc thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát
triển NN nhằm mục đích giúp nhà quản lý, điều hành nắm được những ưu, khuyết
điểm trong quá trình thực hiện, từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp để tiếp tục
thực hiện chính sách có hiệu quả hơn. Đồng thời, việc đánh giá thực hiện chính sách
này cũng giúp các đối tượng thực hiện chính sách (nhà quản lý, điều hành và bản
thân công chức) nhận thức rõ được các hạn chế, yếu điểm trong quá trình thực hiện,
qua đó, giúp các đối tượng này nhận thức đúng vị trí, trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa
vụ của mình trong quá trình thực hiện. Thực tế cho thấy, trong q trình tổ chức
triển khai thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN, không phải cá
nhân, cơ quan, đơn vị nào cũng làm tốt, có hiệu quả, làm đúng chính sách đã ban
hành, vì thế, cần có hoạt động đôn đốc, kiểm tra, theo dõi nhằm thúc đẩy các chủ
thể thực thi nỗ lực hơn nữa trong thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát
triển NN; đồng thời, có thể phịng ngừa, ngăn chặn, đầy lùi những hành vi vi phạm
quy định, nội quy, quy chế trong q trình thực hiện. Qua đó, đề xuất được các biện
pháp nhằm chấn chỉnh việc thực hiện góp phần hồn thiện, nâng cao hiệu quả của
chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN. Như vậy, Việc kiểm tra, giám sát
sẽ giúp đánh giá thực tiễn và điều chỉnh hợp lý, đảm bảo sự vận hành theo lộ trình
và mục tiêu đặt ra.


- Điều chỉnh thực hiện chính sách
Điểu chỉnh q trình thực hiện là hoạt động cần thiết trong quá trình thực
hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN, bởi vì thực tế diễn ra ln
thay đổi so với thời điểm khi chính sách mới được ban hành. Qúa trình điều chỉnh
thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN sẽ được thực hiện bởi
những cơ quan có thẩm quyền nhằm mục đích điều chỉnh chính sách cho phù hợp
với tình hình thực tiễn của mỗi địa phương. Theo quy định, cơ quan nào ban hành
chính sách thì cơ quan đó có quyền điều chỉnh, bổ sung chính sách. Tất nhiên, căn

cứ vào tình hình thực tế lại có sự linh hoạt, các cơ quan, các cấp, các ngành có thể
chủ động đề xuất biện pháp thực hiện miễn là khơng làm thay đổi mục tiêu của
chính sách. Do đó, hoạt động điều chỉnh, bổ sung chính sách cần phải chính xác,
hợp lý nếu khơng sẽ làm chệch hướng mục tiêu mà chính sách đã đề ra. Để làm
được điều này, đòi hỏi đội ngũ thực thi chính sách cần phải có năng lực, kiến thức
và kỹ năng tốt để có thể có những biện pháp điều chỉnh hợp lý, khoa học mà vẫn
đảm bảo được mục tiêu ban đầu của chính sách.
- Tổng kết, đánh giá và rút bài học kinh nghiệm
Tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm thực hiện chính sách ứng dụng KHCN
trong phát triển NN là hoạt động nhằm đưa ra những nhận định, kết luận, đánh giá
q trình thực hiện chính sách. Căn cứ vào các kế hoạch được giao và căn cứ vào
những nội quy, quy chế đã được xây dựng và ban hành để có những tổng kết, đánh
giá khoa học, đúng đắn. Mục đích của việc tổng kết, đánh giá nhằm xem xét tinh
thần hưởng ứng chính sách và ý thức chấp hành chính sách; qua đó, nhằm thực hiện
một cách hiệu quả nhất các mục tiêu của chính sách ứng dụng KHCN trong phát
triển NN.
Qúa trình tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN
phải đảm bảo đúng quy trình, thực hiện theo quy định pháp luật; đảm bảo hiệu quả,
nghiêm túc, công khai, công bằng và chất lượng. Các bước trong quy trình thực hiện
chính sách trên được vận dụng để thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát
triển NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
1.2.2. Các yếu tố tác động
Quá trình tổ chức thực thi chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN


là q trình lâu dài, khó khăn và liên quan đến nhiều cá nhân, tổ chức, đơn vị vì thế
kết quả tổ chức thực thi chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN cũng sẽ
chịu tác động của nhiều yếu tố. Nhận thức được các yếu tố này, những người thực
thi chính sách có thể phát huy những yếu tố tác động tích cực, ngăn chặn hoặc hạn
chế các yếu tố tác động tiêu cực đến việc tổ chức thực thi chính sách ứng dụng

KHCN trong phát triển NN. Đồng thời, cũng có thể tạo lập mơi trường thuận lợi để
thúc đẩy các yếu tố đó vận động phù hợp với mục tiêu, u cầu của chính sách.
- Mơi trường thực thi chính sách
Mơi trường thực thi chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN bao
gồm toàn bộ các thành phần vật chất và phi vật chất tham gia thực hiện chính sách
ứng dụng KHCN trong phát triển NN như các nhóm lợi ích có được từ chính sách đó
trong xã hội; các điều kiện vật chất - kỹ thuật trong nền kinh tế; bầu khơng khí chính
trị; trật tự an toàn xã hội. Sự vận động của các bộ phận trong mơi trường thực thi
chính sách nếu phù với trình độ tổ chức, điều hành của các cơ quan nhà nước, với
cơ chế, chính sách đang tồn tại sẽ thúc đẩy các hoạt động tổ chức thực hiện chính
sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN; ngược lại, nó sẽ kìm hãm, cản trở các
hoạt động này, dẫn đến thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN
kém hiệu quả.
- Năng lực thực thi chính sách của đội ngũ quản lý, điều hành
Đây là yếu tố có vai trị quyết định đến kết quả tổ chức thực hiện chính sách
ứng dụng KHCN trong phát triển NN. Năng lực thực thi của đội ngũ quản lý, điều
hành được biểu hiện thơng qua nhiều tiêu chí như: đạo đức công vụ, năng lực thiết
kế tổ chức, năng lực thực tế, năng lực phân tích, dự báo để có thể chủ động ứng phó
được với những tình huống phát sinh trong q trình thực thi chính sách. Đội ngũ
những người thực thi chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN cần nêu cao
tinh thần trách nhiệm, tính tự giác và chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật công vụ thì
mới đạt hiệu quả thực thi cao. Đây chính là năng lực thực tế trong quản lý, điều
hành thực hiện chính sách của đội ngũ những người thực thi chính sách; năng lực
thực tế là yêu quan trọng để đưa chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN
vào thực tiễn của mỗi địa phương. Nếu thiếu năng lực thực tế dẫn tới những kế
hoạch dự kiến sẽ không sát thực tế, hậu quả là làm lãng phí nguồn lực huy động,


giảm hiệu lực, hiệu quả của chính sách. Nhìn chung, đội ngũ những người thực thi
chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN đủ năng lực, vừa có thể chủ động

điều phối được các yếu tố tác động tiêu cực để q trình thực hiện chính sách ứng
dụng KHCN trong phát triển NN mang lại kết quả thực sự.
- Quan hệ giữa các đối tượng thực thi chính sách
Yếu tố này được thể hiện trong sự thống nhất về lợi ích hay mức độ phối hợp
của các đối tượng thực thi trong q trình tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng
KHCN trong phát triển NN. Điển hình như trong q trình tổ chức thực hiện chính
sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN có sự khác nhau giữa các chế độ phụ cấp
trong thực hiện chính sách hay sự phối hợp chưa đồng bộ, chặt chẽ gây ảnh hưởng
đến mục tiêu, hiệu quả của chính sách. Vì vậy, trong q trình thực hiện chính sách
ứng dụng KHCN trong phát triển NN cần có sự thống nhất, phối hợp hiệu quả giữa
các đối tượng (nhà quản lý, điều hành và cơng chức).
- Quy trình tổ chức thực hiện chính sách
Quy trình tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN
được coi là những nguyên lý khoa học được tổng kết từ thực tiễn, trải qua nhiều
bước, mỗi bước đều có vị trí, ý nghĩa to lớn đối với q trình thực thi chính sách. Ví
dụ, đối với bước tuyên truyền, phổ biến, vận động về chính sách ứng dụng KHCN
trong phát triển NN; trước khi chính sách được tổ chức thực hiện, thì cần phải tổ
chức tuyên truyền, phổ biến chính sách đến tất cả các đối tượng thực thi chính sách
và tồn dân, để các đối tượng này nhận thức được đúng đắn và đầy đủ về ý nghĩa,
mục tiêu và những lợi ích mà chính sách mang lại cho họ; từ đó, sẽ củng cố được
lòng tin của các đối tượng và nhân dân vào chính sách ứng dụng KHCN trong phát
triển NN. Sau khi làm rõ ý nghĩa của chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển
NN đối với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tiếp tục vận động các đối tượng tích cực thực hiện chính sách. Đồng
thời, cần có sự kết hợp tuyên truyền, phố biến với cơng tác vận động thực thi chính
sách sẽ giúp các đối tượng thực thi nêu cao tinh thần tự nguyện, tự giác trong tổ
chức thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN.
- Khả năng tài chính cho tổ chức thực hiện chính sách
Để tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN địi



hỏi phải có nguồn tài chính cần thiết. Nhìn chung, nguồn tài chính để thực thi một
chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN thường có liên quan đến ngân sách
Nhà nước, huy động từ nguồn xã hội hoá (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp) và do
nước ngoài tài trợ. Trong q trình tổ chức thực hiện chính sách, các cơ quan, đơn
vị thực thi cần khai thác triệt để các nguồn tài chính có thể huy động, hồn thiện cơ
chế huy động các nguồn tài chính ngồi ngân sách Nhà nước. Trong đó, cần phải
chú trọng khai thác các nguồn lực tài chính trong dân nhằm giảm bớt chi phí ngân
sách, nâng cao trách nhiệm của cộng đồng xã hội đối với việc thực hiện chính sách.
Trong thực tế, nếu khơng có hoặc khơng đủ tài chính, thì không thể thực hiện được
hoặc thực hiện không đầy đủ chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN. Vì
vậy, việc tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN phải
trên cơ sở đảm bảo đủ tài chính cần thiết.
- Sự hài lịng của người dân đối với chính sách
Sự hài lịng (đồng tình, ủng hộ) của người dân có vai trị đặc biệt quan trọng,
quyết định sự thành cơng hay thất bại của một chính sách. Do vậy, q trình tổ chức
thực hiện khơng chỉ do các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành mà
cịn phải có sự tham gia, giám sát của người dân. Trên thực tế, các cơ quan, đơn vị
chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành, còn người dân là những đối tượng thực hiện
chính sách. Người dân vừa trực tiếp tham gia và cũng là người trực tiếp được thụ
hưởng những lợi ích mang lại từ chính sách. Do đó, sự hài lịng của người dân là
một trong những tiêu chí có thể dùng để đánh giá tính hiệu quả, tính hiện thực của
chính sách ứng dụng KHCN trong phát triển NN.
1.3. Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về ứng dụng
khoa học công nghệ trong phát triển nông nghiệp
1.3.1. Quan điểm của Đảng
Quan điểm của Đảng về ứng dụng KHCN trong phát triển NN đã được quan
tâm xuyên suốt trong nhiều năm qua. Cụ thể, từ năm 1996, Ban chấp hành Trung
ương khóa VIII đã ban hành Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 24/12/1996 về định
hướng chiến lược phát triển KHCN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã

nhấn mạnh “đến năm 2020 đạt trình độ tiên tiến trong khu vực ở các ngành kinh tế
trọng điểm như công nghệ sinh học, sản xuất lương thực, chế biến nông – lâm - hải


×