TỈNH ỦY CÀ MAU
TRƯỜNG CHÍNH TRI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trung cấp lý luận chính trị - hành chính
Tên đề tài: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY VÀ HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN THỚI 2,
XÃ TRẦN THỚI, HUYỆN CÁI NƯỚC
Họ và tên: Dương Thu Hiện
Lớp: Trung cấp lý luận Chính trị - hành chính (H 119)
Đơn vị cơng tác: Trường Tiểu học Trần Thới 2
Cà Mau, ngày 15 tháng 5 năm 2021
1
TỈNH ỦY CÀ MAU
TRƯỜNG CHÍNH TRI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trung cấp lý luận chính trị - hành chính
Tên đề tài: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY VÀ HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN THỚI 2,
XÃ TRẦN THỚI, HUYỆN CÁI NƯỚC
Họ và tên: Dương Thu Hiện
Lớp: Trung cấp lý luận chính trị - hành chính (H 119)
Đơn vị cơng tác: Trường Tiểu học Trần Thới 2
Người hướng dẫn: ..............................Ký ............................
2
Cà Mau, ngày 15 tháng 5 năm 2021
Phần 1: MỞ ĐẦU
Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013, về đổi mới căn bản
toàn diện giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã khẳng định “Giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo
dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới
những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu,
nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới
từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các
cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản
thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”. Đến Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh “Giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu” (Tr 114, VK ĐH XII).
Tiếp tục khẳng định vai trò của giáo dục và đào tạo, trong Văn kiện Đại hội
Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng ta chỉ rõ: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh
mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo. Nghiên cứu để hoàn thiện, ổn định hệ
thống sách giáo khoa và chế độ thi cử ở các cấp học. Chú trọng đào tạo, đào tạo lại
đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo)"
(Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, tập 1,
Nxb CTQGST, H.2021, tr.232-233.)
Trong những năm qua, nhằm cụ thể hóa các Chủ trương, Đường lối của Đảng
về giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các văn bản: Luật giáo
dục 2019. Công văn số 9832/BGDĐT-GDTH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày
01/09/2006. Công văn số 5842/BGDĐT-VP, Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 01
tháng 9 năm 2011, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông.
3
Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 22/9/2016 sửa
đổi bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo
thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, ngày 28/8/2014. Thông tư số 32/2018/TTBGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 26/12/2018 ban hành chương trình giáo
dục phổ thơng mới. Chương trình giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành ngày 26/12/2018. Thông tư số 27/202/TT-BGDĐT của Bộng Giáo dục và
Đào tạo, ngày 04/9/2020 quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
Thự hiện các quy định của Bộ giáo dục và đạo tạo, Sở giáo và đào tạo tỉnh
Cà Mau……(đánh giá ngắn kết quả đạt được)
Ttrường tiểu học Trần Thới 2, đã và đang cố gắng nỗ lực từng bước tạo sự
chuyển biến trong đổi mới phương pháp dạy và học nhưng hiệu quả vẫn chưa thực
sự khả quan, phổ biến vẫn là cách dạy và học truyền thống theo một chiều phối hợp
giảng dạy xen kẽ với vấn đáp. Học sinh vẫn đang thụ động nghe, nhớ và tái hiện
kiến thức, làm hạn chế quá trình đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, nhưng
nguyên nhân chính khơng phải do đội ngũ giáo viên chưa nhận thức đúng đắn và
không biết mong muốn đổi mới phương pháp dạy và học. Giáo viên vẫn cịn lúng
túng khơng biết nên đổi mới cái gì, đổi mới như thế nào, bắt đầu từ đâu? Chính vì
thế, chưa đủ để tạo nên một bước chuyển biến thực sự về đổi mới về phương pháp
dạy và học.
Từ những vấn đề phân tích trên, tơi chọn đề tài “Giải pháp góp phần nâng
cao chất lượng dạy và học tại Trường Tiểu học Trần Thới 2, xã Trần Thới,
huyện Cái Nước” làm khóa luận tốt nghiệp lớp Trung cấp lý luận Chính trị - hành
chính, khóa 119.
Nội dung khóa luận gồm 3 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung
Phần 3: Kiến nghị và kết luận
4
Phần 2: NỘI DUNG
1. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC
TRẦN THỚI 2 TRONG THỜI GIAN VỪA QUA
1.1.
Ưu điểm, kết quả đạt được
Trường Tiểu học Trần Thới 2, nằm trên địa bàn xã Trần Thới, huyện Cái
Nước, tỉnh Cà Mau, giao thông đi lại gặp rất nhiều khó khăn nhất là những tháng
triều cường dâng cao. Địa bàn trường gồm 3 điểm, trong đó có 01 điểm chính và 02
điểm lẻ nằm trên địa bàn 03 ấp: Đông Mỹ, Mỹ Thuận và Mỹ Đông, Mỗi điểm lẻ
cách điểm trường chính khoảng 3km.
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường là 25/9 nữ. Trình độ
đào tạo đạt chuẩn 21 đồng chí, đạt 84%; dưới chuẩn: 4 đồng chí, đạt 16%. Tổng số
đảng viên là 14 đồng chí trên tổng số 25 cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường.
Tuổi đời của cán bộ, giáo viên, nhân viên, từ 20 tuổi đến 30 tuổi có 01 giáo viên; từ
31 tuổi đến 40 tuổi có 04 giáo viên; Từ 41 tuổi đến 50 tuổi có 02 cán bộ quản lý và
13 giáo viên; Từ 51 tuổi đến 60 tuổi có 01 nhân viên và 04 giáo viên; Giáo viên
được phân công giảng dạy 23 tiết/tuần. Tổng số tiết dạy giáo viên giảng dạy trong
năm học là 805 tiết phù hợp với quy định số tiết dạy của giáo viên tiểu học; Kết quả
xếp loại viên chức năm học 2019-2020 có 24/25 cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt
mức hoàn thành tốt, 01 nhân viên mới hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP
của Chính phủ, ngày 17/11/2000 về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công
việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
Ban giám hiệu nhà trường ln tích cực động viên đội ngũ cán bộ, giáo viên,
nhân viên học tập nâng cao trình độ chính trị, quản lý, chun mơn nghiệp vụ, nâng
chuẩn đào tạo. Đầu năm học 2020-2021, nhà trường có 1 đồng chí cán bộ quản lý
được cử đi học lớp Trung cấp lý luận Chính trị - hành chính tại Trường chính trị
tỉnh Cà Mau; 02 đồng chí cán bộ quản lý cử đi học lớp Bồi dưỡng cán bộ quản lý
tại trường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Cà Mau; có 02 đồng chí giáo viên học lớp Đại
học tiểu học tại trường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Cà Mau; 01 đồng chí giáo viên
5
học lớp Bồi dưỡng phát triển đảng viên mới. Hiện nay trường có 01 đồng chí có
trình độ trung cấp lý luận chính trị. Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên thực hiện đổi mới
hình thức dạy học. Rà sốt, đánh giá đúng thực chất, chất lượng đội ngũ giáo viên
để xây dựng và có kế hoạch bồi dưỡng, sắp xếp bố trí hợp lý;
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ bản đảm bảo đủ số lượng, luôn
giảng dạy nhiệt tình có tinh thần trách nhiệm cao, tư tưởng vững vàng. Có 100%
cán bộ, giáo viên được tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn trong hè nên nắm
vững cách thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng
các môn học ở tiểu học. Thực hiện tốt công văn số 9832/BGDĐT-GDTH của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, ngày 01/09/2006. Công văn số 5842/BGDĐT-VP, Bộ Giáo
dục và Đào tạo, ngày 01 tháng 9 năm 2011, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học
giáo dục phổ thông. Công văn số 1617/SGDĐT-GDTH của Sở Giáo dục và Đào tạo
Cà Mau, ngày 08 tháng 9 năm 2011, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo
dục phổ thông. Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu
học ban hành kèm theo thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, ngày 28/8/2014. Thông
tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 26/12/2018 ban hành
chương trình giáo dục phổ thơng mới. Chương trình giáo dục phổ thông được Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018. Thông tư số 27/202/TT-BGDĐT
của Bộng Giáo dục và Đào tạo, ngày 04/9/2020 quy định về đánh giá học sinh tiểu
học. Luật Giáo dục năm 2019;
Hằng năm tất cả giáo viên đều được kiểm tra giờ dạy trên lớp 3 tiết theo quy
định và tất cả đều đạt từ khá giỏi. Hàng tháng Tổ chuyên môn chịu trách nhiệm
kiểm tra dự giờ các thành viên trong tổ một tiết/một giáo viên/năm. Số tiết cịn lại
được thơng báo kiểm tra dưới hình thức kiểm tra đột xuất. Hiệu trưởng lên kế
hoạch dự kiến và thông qua đội ngũ giáo viên của trường để góp ý. Sau đó, được
điều chỉnh và thông báo công khai cho tập thể giáo viên biết kế hoạch kiểm tra.
6
Phân cơng cho Phó Hiệu trưởng chun mơn lên kế hoạch kiểm tra dự giờ trên lớp
hàng tháng theo nội dung cụ thể
Bảng thống kê số liệu học sinh của trường tính đến thời điểm cuối học kì I và
cuối năm học năm học 2020-2021:
Tổng số học sinh,
TT
1
2
3
4
5
Tổng số học sinh,
Khối
Tổng số lớp
Học kì I
Cuối năm
1
3
65
66
2
4
65
64
3
4
68
68
4
2
49
49
5
1
32
31
Tổng
14
279
278
Năm học 2020-2021, tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 1: 65/29 học sinh; đạt 100%.
Qua q trình nghiên cứu lí luận và thực tiễn, tìm hiểu về thực trạng của lớp,
của trường và đề ra giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học của trường Tiểu học
Trần Thới 2, xã Trần Thới, huyện Cái Nước đã được áp dụng trong năm học 20202021 vừa qua đạt được những kết quả khả quan cụ thể như: Giải pháp xây dựng đội
ngũ trong tập thể sư phạm: 100% giáo viên, học sinh không vi phạm quy chế, hoàn
thành tốt nhiệm vụ dạy và học.
Kết quả thực hiện giải pháp được thể hiện qua: Bảng so sách chất lượng giáo
dục học kì 1 và cuối năm, năm học 2020-2021
* Chất lượng giáo dục cuối năm:
* Khối 1:
- Môn học và hoạt động giáo dục (Đánh gia theo Thông tư 27/2020/TTBGDĐT)
7
* Khối 2; 3; 4; 5
- Môn học và hoạt động giáo dục: (Đánh gia theo Thông tư 22/2016/TTBGDĐT)
8
1.2.
Hạn chế, tồn tại
Năm học 2020-2021 là năm học thực hiện chương trình giáo dục phổ thơng
mới, chính vì vậy giáo viên cịn bỡ ngỡ về nội dung chương trình cũng như hình
thức giáo dục, phương pháp vận dụng chưa phù hợp, chưa sinh động, chưa thật sự
thu hút học sinh tự nghiên cứu, tìm hiểu, tự lĩnh hội kiến thức. Giáo viên còn nặng
về phương pháp giáo dục truyền thống, vấn đáp, thầy nói, trị nghe, thụ động, thiếu
linh hoạt trong giờ dạy và học. Chưa phát huy được tích chủ động tích cực học tập
của học sinh, chưa gây được sự hứng thú học tập cho học sinh, tiết học diễn ra
trong khơng khí trầm lắng làm cho học sinh chán nản khó tiếp thu kiến thức, dẫn
đến chất lượng giáo dục thấp. Cụ thể ở giáo viên khối lớp 1, là khối thực hiện
chương trình giáo dục phổ thông 2018;
Giáo viên chưa nghiên cứu kĩ về phương pháp đánh giá thường xuyên đối
với học sinh nên chưa làm cho học sinh nhận thức rõ về hạn chế của bản thân ở
những mặt cụ thể nào để có hướng rèn luyện nhiều hơn ở vấn đề hạn chế đó;
Bên cạnh đó, đối với giáo viên lớn tuổi, việc tiếp cận, sử dụng, vận dụng
cơng nghệ thơng tin cịn hạn chế, địa bàn cách trung tâm Thị trấn khá xa nên rất
khó cho giáo viên trong điều kiện tọc tập nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin
trong giảng dạy;
Bên cạnh đó, việc sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên vẫn chưa phù hợp,
cịn mang tính hình thức. Thiết bị dạy học trong nhà trường hạn chế, lâu năm bị cũ
và hỏng qua thời gian. Thiết bị dạy học lớp 1 mới rất nhiều so với chương trình
giáo dục trước đây, giáo viên chưa được trãi nghiệm nghiên cứu sâu hơn để vận
dụng cho linh hoạt;
9
Máy chiếu để sử dụng dạy học trình chiếu, nhằm ứng dụng công nghệ thông
tin trong giảng dạy tại nhà trường còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu giáo dục
của chương trình giáo dục phổ thơng mới;
Điều kiện cơ sở vậy chất như phòng học chuyên, phòng chức năng, phịng
truyền thống Đội, nhà đa năng, phịng máy tính học tin học, phòng thư viện thiết bị,
phòng âm nhạc, phòng Mỹ thuật chưa có. Phịng Hiệu trưởng, Hiệu phó chưa đạt
tiêu chuẩn. (Do nhà trường chỉ có một phịng làm việc chung cho cả hệ thống nhà
trường);
Vẫn còn một số học sinh chưa tự giác học tập, còn ỉ lại trong vào cha me
nhắc nhở. Một bộ phận phụ huynh chưa quan tâm đến con em mình. Có nhiều phụ
huynh có hồn cảnh khó khăn cịn gửi con cho ơng bà lớn tuổi để đi làm ăn xa.
2.
NGUYÊN NHÂN ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ
2.1.
Nguyên nhân ưu điểm
Được sự quan tâm của Đảng, nhà nước của Ngành Giáo dục ban hành chủ
trương chính sách về giáo dục phù hợp với điều kiện đổi mới đất nước và hội nhập
quốc tế; Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền, của ngành giáo dục địa
phương đối với nhà trường trong quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục đặc biệt
có sự quan tâm đầu tư tương đối tốt với các trường vùng xa trong đó có trường Tiểu
học Trần Thới 2;
Ban Giám hiệu luôn quan tâm đến công tác xây dựng và phát phát triển, triển
khai thực hiện kế hoạch dạy và học đối với giáo viên và học sinh; kế hoạch kiểm tra
thường xuyên giờ lên lớp của giáo viên để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời nhằm
nâng cao chất lượng dạy và học.
Hằng năm, BGH xây dựng triển khai kế hoạch kiểm tra giờ dạy trên lớp của
giáo viên đầu năm học, Ban Giám hiệu đã triển khai xây dựng kế hoạch kiểm tra
công tác dạy và học của giáo viên và học sinh phù hợp với chương trình, điều kiện
thực tế của trường nội dung kiểm tra có trọng tâm cao điểm từng đợt trong 5 tháng:
10; 12; 01; 3 và 4 của năm học 2020-2021. Đối với dự giờ đột xuất, lên kế hoạch
10
và báo cáo cho giáo viên biết trước 15 phút, tổ kiểm tra biết trước một ngày để
nghiên cứu Nội dung và yêu cầu kiểm tra;
Cơ sở vật chất của trường đảm bảo cho dạy và học: Trường Tiểu học Trần
Thới 2 có 14 phịng học: trong đó có 07 phòng học kiên cố và 06 phòng học bán
kiên cố, 01 phòng kiên cố làm việc chung cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trường
có 01 điểm chính và 02 điểm lẻ. Có 03 khu nhà vệ sinh đảm bảo vệ sinh phục vụ
cho cán bộ, giáo viên và học sinh; Bảng từ: 14 cái; máy vi tính xách tay: 02 cái;
máy vi tính để bàn: 02 bộ; máy in: 03 cái; máy chiếu: 01 bộ; tivi dạy trình chiếu:
03 cái; bàn học sinh có 150 cái/279 chỗ ngồi; Cơ sở vật chất từng bước được đầu tư
xây dựng, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, chất lượng giáo dục dần được
nâng lên.
Phần lớn giáo viên trường không ngừng phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao. Tích cực vận dụng đổi mới phương pháp giáo dục để nâng cao chất
lượng dạy và học ở trường. Giáo viên ln tích cực tìm hiểu về đối tượng học sinh
chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung chương trình của từng mơn học,
mạnh dạn đăng ký chỉ tiêu phấn đấu trên đối tượng học sinh của mình trong năm
học;
2.2.
Nguyên nhân hạn chế
Năm học 2020-2021 là năm học thực hiện chương trình giáo dục phổ thơng
2018 bắt đầu từ lớp 1. Tất cả giáo viên được tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn về dạy học theo chương trình mới một cách kĩ lưỡng. Nhưng khi vào thực tế
giảng dạy nhiều giáo viên còn lúng túng nhất là khâu đổi mới phương pháp dạy
học, dưới sự ảnh hưởng mạnh mẽ bởi phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên
chỉ lo tập trung vào phần việc của mình, giáo viên lo sợ dạy không hết bài, học sinh
không biết, không nắm và tiếp thu được bài,… cứ như thế là vào tiết học giáo viên
giảng bài, đọc cho học sinh chép những nội dung cần ghi nhớ, cần biết u cầu các
em về học thuộc lịng. Có những giáo viên nhận thức được đổi mới phương pháp
dạy học là dạy học lấy học sinh làm trung tâm, dưới sự hướng dẫn, nêu vấn đề của
11
người dạy, người học động não, tự tìm cách giải quyết vấn đề để chiếm lĩnh kiến
thức mới một cách linh hoạt hơn.
Gắn liền với đổi mới phương pháp dạy học là việc sử dụng thiết bị dạy học,
đồ dùng dạy học. Thế nhưng khơng ít giáo viên cịn chưa sử dụng, chưa khai thác
triệt để thiết bị, đồ dùng dạy học vào các tiết dạy mà chỉ dạy chay hoặc sử dụng khi
có người dự giờ, khi sử dụng lại có những giáo viên sử dụng vụng về, lúng túng, rồi
khai thác một cách qua loa, máy móc làm cho tiết học trở nên rời rạc, khô chán
không phát huy được tính tích cực, sự hứng thú học tập của học sinh. Khơng có
thiết bị để ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào giảng dạy.
Trong q trình xây dựng kế hoạch bài dạy, giáo viên chưa thoát li được sách
giáo viên, sách tham khảo, mà cịn có những giáo viên coi sách giáo viên như một
pháp lệnh, không được xê dịch hay sửa đổi. Chép nguyên mục tiêu và các hoạt
động trong sách mà không cần biết bài dạy đó có phù hợp với học sinh của mình
khơng mà không bỏ thời gian ra nghiên cứu nội dung bài học sách giáo khoa, liên
hệ từng đối tượng học sinh để xây dựng kế hoạch dạy học cho từng môn học, hay
thiết kế bài dạy cho phù hợp với đối tượng học sinh trong lớp. Không nghiên cứu
nội dung sách giáo khoa để xác định mảng kiến thức trọng tâm của bài, liên hệ sự
tiếp thu của học sinh rồi lựa chon phương pháp dạy học để phát huy tích cực sự vận
động suy nghĩ của từng đối tượng học sinh tránh nhàm chán ở học sinh. Vì trong
lớp học có tới ba, bốn khả năng tiếp thu và khả năng nhận thức cụ thể như: học sinh
Hoàn thành tốt, học sinh Hoàn thành, học sinh Chưa hoàn thành và học sinh có
năng lực. Ngồi ra trong q trình lập kế hoạch bài dạy do không nghiên cứu kĩ nội
dung bài nên việc chuẩn bị trang thiết bị, đồ dùng dạy học khơng có hoặc khơng
phù hợp, thậm chí có nêu ở chuẩn bị trong kế hoạch mà qua hết một tiết dạy không
thấy giáo viên sử dụng ở hoạt động nào;
Bên cạnh những việc tồn tại ở khâu lập kế hoạch giảng thì cũng khơng thể
khơng đề cập đến vấn đề kiểm tra, đánh giá, nhận xét học sinh. Một số giáo viên dù
nắm được, hiểu được hướng dẫn chỉ đạo của Thông tư số 30/2014/TT-GDĐT ngày
12
28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-GDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số
22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/ 9/ 2016 của Bộ GD-ĐT về Quy định đánh giá học
sinh tiểu học, Quyết định số 16 quy định về chuẩn kiến thúc kĩ năng các mơn học ở
bậc tiểu học. Thế nhưng trong q trình đánh giá họ khơng căn cứ vào những tiêu
chí hướng dẫn của văn bản để đánh giá, mà đánh giá chỉ dựa vào cảm tính, quan sát
chung chung, thiếu căn cứ, thiếu tính chính xác. Thậm chí việc kiểm tra, đanh giá
cịn dựa trên tình cảm, cả nể mà đánh giá không đúng thực lực của học sinh. Và
mặc dù trong những năm học vừa qua nhà trường chỉ đạo thực hiện tốt cuộc vận
động "Hai không và bốn nội dung". Vậy mà cịn khơng ít giáo viên vẫn cịn để xảy
ra tiêu cực trong kiểm tra, trong đánh giá xếp loại nhất là trong xét khen thưởng ở
cuối năm. Đến vào đầu năm học mới có rất nhiều học sinh bị hụt hẫng về kiến thức
nên rất khó cho việc giảng dạy của giáo viên ngồi ra cịn ảnh hưởng rất lớn đến
chất lượng giáo dục. Mặt khác giáo viên chưa nghiên cứu sâu về tâm lý từng học
sinh để có biện pháp giảng dạy và giáo dục tốt hơn.
Đa số học sinh cịn phụ thuộc vào khn mẫu, bắc chước, chưa có ý thức tự
giác học tập, lại được phụ huynh đồng thuận mua sắm cho sách giải, sách tham
khảo, các em lại sao chép.
Vẫn có khơng ít phụ huynh thiếu trách nhiệm, thiếu sự phối hợp để giáo dục
học sinh, phó mặc cho giáo viên, cho nhà trường, gây sức ép không nhỏ đối với
giáo viên.
3. GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC
TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN THỚI 2, XÃ TRẦN THỚI, HUYỆN CÁI
NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
3.1. Nâng cao chất lượng giảng dạy đội ngũ nhà giáo trường Tiểu học
Trần Thới 2.
- Tăng cường, tạo điều kiện cho giáo viên nhà trường học tập đáp ứng trình
độ chun mơn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, trình độ lý luận chính trị - hành
chính;
13
- Xây dựng, hoàn thiện quy chế dư giờ, thao giảng, sinh hoạt chuyên môn;
- Tham gia các Hội thi giáo viện dạy giỏi cấp trường 19/22 giáo viên đạt
18/19 giáo viên, Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện 02 giáo viên, đạt 02
giáo viên, đạt tỷ lệ 100%. Khơng có giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp
Tỉnh;
- Tăng cường học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời giải quyết các yêu cầu đề
nghị các phát sinh đột xuất trong quá trình giảng dạy cũng như tăng cường cơng tác
giám sát, kiểm tra việc thực hiện giờ giảng, thời khóa biểu của giáo viên;
Giúp Hiệu trưởng kịp thời nắm bắt thông tin chính xác về việc tổ chức giảng
dạy, kiểm tra giám sát việc thực hiện chức trách nhiệm vụ của giáo viên tham gia
cơng tác giảng dạy. Chủ động phịng ngừa tiêu cực, phát hiện xử lý hoặc kiến nghị
xử lý sai phạm góp phần đảm bảo cơng tác giảng dạy và học tập được thực hiện
nghiêm túc, đúng quy chế, quy định của Nhà trường
Trường học - nơi tập trung những người thực hiện nhiệm vụ chung: dạy và
học, giáo dục và đào tạo những nhân cách theo mục tiêu đề ra, giáo viên là lực
lượng nồng cốt tham gia và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh phát
triển về trí tuệ, hiểu biết và nhân cách con người; là người không chỉ thực hiện
nhiệm vụ của bản thân, với gia đình, với học sinh, phụ huynh học sinh mà còn thể
hiện nhiệm vụ với xã hội, với vận mệnh và tương lai của đất nước. Chính vì vậy
cơng tác xây dựng đội ngũ trong nhà trường là vấn đề quan trọng. Vì có một tập thể
đồn kết thì mới có một tập thể vững mạnh, mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên là một
tấm gương sáng về đạo đức và tự học. Mỗi cá nhân là một thành viên tích
cực nêu cao quan điểm, mạnh dạn bày tỏ ý kiến đóng góp, xây dựng cho
đồng chí, đồng đội, cùng phát triển về cơng tác chun môn (về thực hiện
đổi mới phương pháp dạy học, về biện pháp giáo dục học sinh,…), quan
tâm giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn cùng nhau hồn thành thắng lợi mọi
14
nhiệm vụ, có một tập thể đồn kết mới hồn thành xuất sắc nhiệm vụ của
năm học. Có sự đồn kết, thống nhất như vậy sẽ góp phàn nâng cao nhận
thức về chuyên môn, nâng cao khả năng giảng dạy của giáo viên, quyết
định chất lượng giáo dục trong nhà trường;
Nâng cao trình độ chun mơn cho giáo viên, tạo điều kiện cho giáo
viên tham gia các lớp bồi dưỡng chun mơn nghiệp vụ, khuyến khích giáo
viên đọc sách báo, tham khảo tài liệu về chính trị, văn hóa, pháp luật;
Phân công chuyên môn phù hợp với năng lực, sở trường của từng giáo
viên, tạo mọi điều kiên thuận lợi cho giáo viên hồn thành tốt nhiệm vụ
được phân cơng. Đi kèm theo cơng tác phân cơng chính là cơng tác kiểm tra
đánh giá kết quả lao động của cá nhân, tập thể được phân công, để đánh giá
mức độ hồn thành cơng việc như thế nào. Từ đó có bài học kinh nghiệm
cho bản thân đồng thời kịp thời phát hiện năng lực của giáo viên và có kế
hoạch bồi dưỡng phát huy hoặc khuyến khích giáo viên tiến bộ;
Thường xuyên mở các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, các
buổi thao giảng, phối hợp mở các buổi hội giảng trao đổi về phương pháp
giảng dạy, biện pháp giáo dục học sinh. Tạo điều kiện cho giáo viên tham
quan học tập, giáo lưu trao đổi kinh nghiệm trong công tác giảng dạy;
Thực hiện tốt công tác dân chủ trong nhà trường. Có biện pháp, chế
độ tùy theo kết quả, mức độ hồn thành nhiệm vụ được phân cơng, tham
mưu tốt với ban ngành đoàn thể đảm bảo quyền lợi của anh chị em trong
công tác.
3.2. Giải pháp về xây dựng hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên
trường tiểu học Trần Thới 2
3.2.1. Giải pháp xây dựng nền nếp, kĩ cương trong hoạt động giảng dạy
của giáo viên
Quy chế chuyên môn trong nhà trường là một trong những cơng cụ để đánh
giá q trình lao động của người giáo viên. Việc thực hiện tốt quy chế chuyên môn
15
trong nhà trường của giáo viên là yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng và hiệu quả
của công tác giảng dạy;
Trên cơ sở: Quyết định 14 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tao Quy định
về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ngày 04 tháng 05 năm 2007 của Quyết
định 16 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tao về việc Vi phạm đạo đức nhà giáo
ngày 16 tháng 04 năm 2008; căn cứ điều lệ trường tiểu học; căn cứ văn bản chỉ đao
của lãnh đạo Phịng GD&ĐT và căn cứ tình hình thực tế của đơn vị. Hiệu trưởng
xây dựng quy chế chuyên môn trong nhà trường như quy định về đạo đức, tác
phong sư phạm, tác phong của nhà giáo, quy định giờ ra vào lớp, quy định về hồ sơ
sổ sách, lịch trình duyệt các kế hoạch. Giáo viên soạn giảng đủ môn, đủ tiết, số tiết
dự giờ rút kinh nghiệm, dự giờ để đánh giá;
Phát động phong trào Thi đua Dạy tốt - Học tốt, tiến hành bàn giao số lượng,
chất lượng (cụ thể từng đối tượng học sinh về năng lực, về phẩm chất, về sở trường,
về cá tính của học sinh), của lớp dưới lên lớp trên để giáo viên mới có cơ sở xây
dựng kế hoạch, nhiệm vụ trọng tâm của năm học, đăng kí chỉ tiêu phấn đấu, xây
dựng kế hoạch giảng dạy;
Phối hợp với Ban Chấp hành Cơng đồn trường phát động phong trào “Kỷ
cương - Tình thương - Trách nhiệm”. Qua đó vận động giáo viên chấp hành nghiêm
túc quy chế chuyên môn của Nhà trường.
3.2.2. Thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy của giáo viên
Việc tố chức thực hiện chương trình và xây dựng kế hoạch giảng dạy của
giáo viên là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng giáo dục trong nhà trường
nên Hiệu trưởng phải dựa trên cơ sở như: căn cứ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn,
các chỉ thị của ngành, của địa phương, căn cứ vào đặc điểm tình hình của đơn vị để
xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình sao cho vừa đảm bảo chất lượng, vừa
đảm bảo hồn thành chương trình theo tinh thần chỉ đạo của ngành. Dự kiến những
vấn đề có thể nảy sinh, biện pháp khắc phục, biên chế nội dung chương trình cho cả
năm học và cho tùng thời điểm, lập thời khóa biểu cho các khối lớp, phân phối
16
chương trình. Tập trung nghiên cứu kĩ các văn bản chỉ đạo về chuyên môn, nghiên
cứu về nội dung chương trình sách giáo khoa, căn cứ đặc điểm tâm lí của trẻ. Cùng
với tổ chuyên môn, giáo viên phối hợp với kế hoạch của nhà trường xây dựng kế
hoạch giảng dạy, kế hoạch hoạt động phù hợp với từng đối tượng học sinh;
Phối hợp với tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo điều lệ
trường tiểu học, nội dung sinh hoạt đa dạng phong phú: trao đổi về phương pháp
dạy học, trao đổi về kết quả nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa, trao
đổi về phương pháp xác định mục tiêu của bài học, xác định mảng kiến thức trọng
tâm của một bài, một môn, trao đổi về biện pháp giáo dục học sinh hướng dẫn học
sinh trong học tập cũng như trong rèn luyện.
3.2.3. Thực hiện giờ lên lớp của giáo viên
Giáo viên thiết kế bài dạy và chẩn bị giờ lên lớp của giáo viên là việc làm
quan trọng, thực hiện quy chế chuyên mơn trong trường tiểu học. Là khâu mà bất kì
giáo viên trực tiếp giảng dạy nào cũng phải có, vì trong quá trình thiết kế bài dạy,
chuẩn bị giờ lên lớp giúp giáo viên có sự chuẩn bị, sự nghiên cứu về nội dung, tuy
nó chưa phải là dự kiến được hết những tình huống có thể xảy ra trong q trình
giảng dạy để có biện pháp xử lí kịp thời đúng đắn. Và thiết kế bài dạy được xem là
công cụ để thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, thể hiện sự sáng tạo của giáo viên và
cũng là một trong những việc làm góp phần quyết định chất lượng giáo dục trong
nhà trường. Do đó cần tập trung chỉ đạo việc thiết kế bài dạy và chuẩn bị giờ lên
lớp của giáo viên cụ thể như sau:
Triển khai các văn bản, các yêu cầu cơ bản về việc thiết kế bài dạy, đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông vào soạn giảng đến tổ khối, giáo viên;
Kế hoạch bài giảng của giáo viên phải thể hiện mục tiêu đảm bảo chuẩn kiến
thức kĩ năng của bài học dành cho đối tượng học sinh trong lớp. Tăng cường trang
bị về thiết bị, đồ dùng dạy học, khuyến khích giáo viên đẩy mạnh công nghệ thông
tin vào giảng dạy. Khâu chuẩn bị đồ dùng dạy học phải phù hợp với nội dung bài,
đồng thời trong quá trình chuẩn bị phải thể hiện được đồ dùng phục vụ cho người
17
dạy và đồ dùng phục vụ cho người học. Vì đồ dùng dạy học rất quan trọng trong
việc dạy học ở tiều học giúp học sinh nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy
trừu tượng, đến thực tiễn. Ngoài đồ dùng trực quan sinh động mà giáo viên đã
chuẩn bị thì cịn hình ảnh trực quan sinh động hơn là người giáo viên: cần có ngoại
hình cân đối, giọng nói nhe nhàng, ngọt ngào, cử chỉ mềm mại, điệu bộ duyên
dáng, thái độ ân cần, sẽ thu hút sự chú ý học tập của học sinh cao hơn, tăng thêm sự
hứng thú nhận thức của trẻ;
Nội dung của kế hoạch phải thể hiện rõ hoạt động của thầy, hoạt động của
trò, hoạt động trọng tâm của bài, dự kiến thời gian của từng hoạt động; mỗi hoạt
động đều thể hiện được mục tiêu, nhiệm vụ, nêu cách tổ chức của thầy, dự kiến câu
trả lời của học sinh và kết luận của giáo viên. Không ghi những vấn đề không cần
thiết. Nội dung kế hoạch ngắn gọn, xúc tích đảm bảo nội dung trọng tâm của bài,
logic khoa học, lựa chọn phương pháp giảng dạy (thể hiện sự hệ thống việc làm của
thầy - trị, hình thức tổ chức phù hợp với môn học, lớp học, với đối tượng học sinh).
Hướng dẫn soạn những bài khó, tổ chức trao đổi, thống nhất chung các vấn
đề liên quan đến giờ lên lớp, giúp đỡ giáo viên nhận lớp mới. Thực hiện quy định
thời gian kí duyệt kế hoạch giảng dạy của giáo viên trước khi lên lớp thực hiện tiết
dạy.
3.2.4. Giải pháp bồi dưỡng qua công tác dự giờ của mỗi giáo viên
Dự giờ là công việc đặc thù, cơ bản, là biện pháp bồi dưỡng nâng cao nghiệp
vụ cho mỗi cá nhân giáo viên một cách hiệu quả nhất;
Căn cứ vào điều lệ Trường tiểu học thì đối với giáo viên số tiết dự giờ ít nhất
1 tiết/tuần, đối với tổ chun mơn ít nhất 2 tiết/tuần. Để cơng tác dự giờ có hiệu
quả, trước khi dự giờ giáo viên phải nghiên cứu kĩ nội dung bài, xác định mục tiêu,
xác định mảng kiến thức trọng tâm, lựa chọn phương pháp, đồ dùng dạy học, dự
kiến được hết những tình huống có thể xảy ra trong q trình dự giảng dạy. Tiến
hành dự giờ: khi dự giờ không trao đổi, làm việc riêng mà tập trung theo dõi hoạt
18
động của thầy và trị, thơng qua các hoạt động, hệ thống câu hỏi, câu trả lời và cách
đánh giá, nhận xét học sinh của người dạy và của học sinh với học sinh;
Để có cơ sở đánh giá, đóng góp, xây dựng cho đồng nghiệp, để học tập ở
đồng nghiệp, người dạy cũng chú ý lắng nghe bày tỏ quan điểm phân tích sư phạm
cùng nhau đi đến thống nhất cho một tiết dạy, có những kiến nghị phù hợp.
3.3. Giải pháp về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng là thể hiện thành tích
của giáo viên trong thời gian thực hiện nhiệm vụ và sự chỉ đạo cuả nhà trường. Do
đó đánh giá với tinh thần nghiêm túc, thái độ khách quan, chống khuynh hướng
nhận xét, đánh giá một cách hình thức, thiếu tinh thần trách nhiệm thì sẽ khơng
khắc phục được những hạn chế mắc phải trong học sinh dẫn tới không chỉ hạn chế
trong chất lượng giáo dục mà dẫn tới tiêu cực trong giáo dục, đánh giá không đúng,
thiếu trung thực sẽ dẫn tới tình trạng nguy hiểm như học sinh ngồi nhầm lớp, thì
ảnh hưởng đến uy tính của ngành giáo dục. Thấy rõ được tầm quan trọng của vấn
đề này, giáo viên có những biện pháp như sau:
Triển khai, phổ biến các văn bản quy định về kiểm tra đánh giá và ghi điểm;
lập kế hoạch kiểm tra đánh giá thường xuyên, đánh giá theo thời điểm và phổ biến
các quy định về nền nếp kiểm tra sâu rộng trong tập thể của nhà trường.
Giáo viên tiến hành nghiên cứu những quy định kiểm tra – đánh giá nhận xét
học sinh, lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá, nhận xét học sinh thường xuyên và theo
từng thời điểm. Nội dung kiểm tra học sinh theo thời điểm được đưa ra tập thể tổ
trao đổi cùng thống nhất nội dung ơn tập và ra đề kiểm tra. Ngồi đánh giá về hoạt
động giáo dục, sự rèn luyện năng lực, phẩm chất của học sinh còn đánh giá về các
phong trào như Vở sạch chữ đep. Tổ chức thực hiện tốt theo quy định tại Thông tư
số 30/2014/TT-GDĐT ngày 28/ 8/ 2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày
22/ 9/ 2016 của Bộ GD-ĐT về Quy định đánh giá học sinh tiểu học, căn cứ vào
chuẩn kiến thức kĩ năng để đánh giá, tiến hành đánh giá đúng thực lực của học sinh
ở từng môn học từ khối 2 đến khối 5. Thông tư số 27/202/TT-BGDĐT của Bộng
19
Giáo dục và Đào tạo, ngày 04/9/2020 quy định về đánh giá học sinh tiểu học. (Thực
hiện đối với khối lớp 1 năm học 2020-2021).
3.4. Giải pháp thực hiện những hoạt động học tập của học sinh
3.4.1. Xây dựng nền nếp, kĩ cương trong hoạt động học tập của học sinh
Trong nhà trường, việc xây dựng nền nếp, kỉ cương có ý nghĩa vơ cùng to
lớn, nó khơng chỉ là điều kiện để thực hiện tốt việc dạy và học trên lớp mà còn giáo
dục học sinh ý thức, chấp hành tổ chức kỉ luật góp phần quan trọng trong việc hình
thành nhân cách ở học sinh. Do đó cần:
Xây dựng nội quy học sinh, triển khai sâu rộng trong giáo viên, học sinh và
phụ huynh học sinh ngay đầu năm học. Đặc biệt người làm thầy phải chú ý lắng
nghe ý kiến của người học để nghiên cứu và có biện pháp phát huy tài năng của học
sinh và kịp thời uốn nắn giúp học sinh rèn luyện phát triển đúng đắn hơn. Giáo viên
tìm hiểu tâm lí của học sinh, tìm hiểu về khả năng và nhu cầu của từng em để có
biện pháp giáo dục đạo đức, có biện pháp giúp đỡ sự rèn luyện của họ sinh. Tổ
chức thi đua theo tổ, cá nhân học sinh về học tập, về lao động vệ sinh, về thực hiện
nền nếp, thực hiện phong trào giúp bạn vượt khó,… tổ chức bình chọn học sinh
gương mẫu, tổ tiên tiến,… vào cuối tuần theo dõi thường xuyên và liên tục uốn nắn
các hành vi của học sinh.
Phối hợp với Đoàn thanh niên - Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh,
phát động phong trào thi đua, động viên, khuyến khích học sinh chấp hành tốt nội
quy, thường xuyên đánh giá xếp loại thi đua hàng tuần để kịp thời tuyên dương tập
thể cá nhân có thành tích tốt, giúp cá nhân học sinh kịp thời điều chỉnh việc làm
không phù hợp, khắc phục hạn chế của bản thân dần dần hoàn thiệ nhân cách ở học
sinh.
3.4.2. Giáo viên cần giáo dục động cơ học tập của học sinh
Hoạt động học tập là hoạt động cơ bản của học sinh, hoạt động này có hiệu
quả cao hay khơng thỉ cịn tùy thuộc vào tinh thần, thái độ học tập của các em. Vì
vậy là người làm nhiệm vụ trồng người cần phải có biện pháp giáo dục cho học
20
sinh tính tự giác trong học tập của học sinh, thông qua các tiết dạy giáo viên thường
xuyên động viên khích lệ sự vươn lên trong mỗi học sinh, giáo dục và ươm mầm
ước mơ, khơi dậy hoài bão ở mỗi em.
Tổ chức các hội thi, tạo cơ hội cho học sinh thể hiện tài năng của mình, tạo
cơ hội cho học sinh thể hiện niềm đam mê. Giáo dục học sinh thông qua các tiết
sinh hoạt đưới cờ, các buổi sinh hoạt Đội, sinh hoạt Sao, nhân dịp lễ hội, các giờ
học ngoại khóa. Giáo dục trong tiết sinh hoạt cuối tuần, trong tiết dạy, qua bài học,
qua việc làm tốt của bạn, qua kết quả học tập của bạn, của bản thân học sinh,
Thơng qua q trình thực hiên tiết dạy của giáo trên lớp nên tạo ra cơ hội cho
học sinh phát biểu, học sinh tích cực xây dựng bài, giáo dục cho học sinh hiểu học
tập vừa là quyền được học lại vừa là nhiệm vụ của các em. Tạo ra nhu cầu hứng thú
về sự hiểu biết dần dần hình thành nhu cầu học tập với tinh thần tự giác, thái độ
đúng đắn.
3.4.3. Phối hợp các hoạt động học tập chính khóa và ngoại khóa
Do học sinh ở xa trường điều kiện đi lại khó khăn, trường chưa đủ cơ số
phòng học, học sinh chỉ đến trường 07 buổi/tuần. Các em chỉ được tiếp thu kiến
thức và vận dụng thực hành trong một thời gian nhất định, buổi còn lại các em chỉ
tự học và luyện tập ở nhà. Thế nhưng có mấy em tự giác hoàn chỉnh thêm cho việc
rèn luyện của bản thân vào những buổi học ở nhà. Nhằm để giúp học sinh hồn
thiện hơn thì cần có sự phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện hội cha me học sinh, của
chính quyền địa phương chung tay tuyên truyền, vận động để cha me học sinh tạo
điều kiện tốt cho con mình học tập ở trường cũng như học tập ở nhà: nên tạo cho
các em góc học tập tại nhà, có thời gian biểu, thời khóa biểu học hợp lí, thường
xuyên nhắc nhở, động viên con học tập, kiểm tra việc học tập của con một cách
thường xuyên, liên tục. Cùng với giáo viên chủ nhiệm giáo dục con mình phát triển
tồn diện, giáo dục đạo đức, giáo dục tính trung thực trong mõi lĩnh vực, biết đọc
sách, tự làm bài tập ở vở bài tập hoặc bài tập nâng cao.
3.4.4. Bồi dưỡng học sinh và phụ đạo học sinh
21
Căn cứ hồ sơ tuyển sinh, biên bản bàn giao chất lượng lớp dưới lên lớp trên
và kết quả khảo sát đầu năm, tổ chuyên môn, giáo viên chịu trách nhiệm phái có kế
hoạch, biện pháp bồi dưỡng học sinh và phụ đạo học sinh. Giáo viên chủ nhiệm
phân loại học sinh, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh và phân
nhóm. Để có biện pháp giảng dạy và giáo dục phù hợp, nâng dần chất lượng giáo
dục bằng nhiều hình thức:
Xây dượng kế hoạch dạy học phù hợp, cải tiến phương pháp dạy học theo
đối tượng học sinh, quan tâm và kịp thời giúp đỡ học sinh cón hạn chế bằng cách
giao việc phù hợp, nâng dần, động viên, tạo cơ hội cho học sinh hòa nhập với tập
thể, cũng như quan tâm học sinh còn hạn chế, công tác bồi dưỡng học sinh năng
khiếu cũng là một trong những công tác mũi nhọn của nhà trường. Giáo viên không
nên xem thường mà không chuẩn bị riêng cho những học sinh này bài tập khó thì
có nguy cơ gây ra sự nhàm chán đối với các em. Vì với các bài tập ở sách giáo khoa
các em đều làm được. Thời gian còn lại các em chỉ ngồi chờ nếu cứ lập đi lập lại
tình trạng này thì sẽ gây ức chế hưng phấn học tập của học sinh, kiềm hãm sự phát
triển tư duy của trẻ. Chính vì vậy trong q trình dạy học giáo viên phải hết sức chú
ý và giao việc phù hợp mới phát triển tài năng của tuổi thơ.
3.5. Giải pháp cần phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
Là mối quan hệ không thể thiếu trong nhà trường phổ thông đặt biệt là trong
trường tiểu học. Nhà trường phối hợp với ban đại diện cha me học sinh, các tổ chức
và cá nhân nhằm thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà
trường, gia đình và xã hội;
Nhằm huy động mọi lực lượng của cộng đồng tham gia chăm lo sự nghiệp
giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh. Là cánh
tay đắc lực hỗ trợ về vật chất lẫn tinh thần cho tập thể cán bộ giáo viên, tạo điều
kiện trang bị đồ dùng dạy học, là nguồn động viên lớn đối với ý thức học tập và rèn
luyện của học sinh.
22
Phần 3: KIẾN NGHI VÀ KẾT LUẬN
1. KIẾN NGHI
Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cái Nước; Ủy Ban nhân dân
huyện Cái Nước, cần phải đầu tư kinh phí xây dựng thêm những phịng học, phịng
chức năng, phịng thư viện, thiết bị; Phòng học lớp 1 cần trang bị các kệ tủ để bảo
quản, giữ gìn thết bị, tránh thất lạc, mất mát, hư hỏng (vì hiết bị dạy học đối với lớp
1 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 rất nhiều), phù hợp để phục vụ cơng
tác giảng dạy. Đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018. Sở Giáo dục và Đào
tạo Cà Mau cung cấp bổ sung các thiết bị đồ dùng dạy học cho giáo viên.
Đối với chính quyền các cấp, cần phối hợp tăng cường các biện pháp bảo vệ
cơ sở vật chất và an ninh trật tự tại khu vực 03 điểm trường của trường Tiểu học
Trần Thới 2.
2. KẾT LUẬN
Đối với chất lượng giáo dục hiện nay là vấn đề nóng trong ngành giáo dục và
mỗi ngành, mọi người trong xã hội đều quan tâm. Vì vậy việc nâng cao chất lượng
dạy và học là mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành giáo dục hiện nay đó là cơ
sở, điều kiện chống bệnh thành tích trong học tập và thi cử để giáo dục và đào tạo.
Thực sự được coi là quốc sách hàng đầu. Nâng cao chất lượng giáo dục tồn diện là
một nhiệm vụ khó khăn trong thực hiện nghiêm túc đầy đủ những giải pháp trên
không chỉ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại trường Tiểu học Trần Thới 2
xã Trần Thới, huyện Cái Nước mà có thể nhân rộng thực hiện ở nhiều điểm trường
khác trong Tỉnh.
Qua quá trình nghiên cứu thực trạng đề ra giải pháp cơ bản nhằm góp phần
nâng cao chất lượng dạy và học nói chung, tại trường Tiểu học Trần Thới 2 nói
riêng, trong đó phát huy hơn nữa vai trị của cấp ủy Đảng, chính quyền và Ngành
Giáo dục địa phương trong quy hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên
chất lượng cho trường đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát huy tính
tích cực chủ động của người học, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học gắn
23
giáo dục của nhà trường với thực tiễn cuộc sống, trong đó, đổi mới phương pháp
giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng giáo dục nguồn lực
trên địa bàn huyện mà trước mắt là nâng cao chất lượng nguồn lực để xây dựng
thực hiện chính sách thu hút nhân tài, hướng tới việc xây dựng cơ chế chính sách.
Phát hiện, tuyển chọn đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng người
có đức có tài. Vì vậy mỗi giáo viên phải quan tâm, tâm huyết với nghề trong thực
hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra sẽ góp phần nâng cao hơn nữa
chất lượng dạy và học trong từng năm học và trong tương lai
Trên đây là nội dung và kết quả đạt được qua quá trình áp dụng "Giải pháp
nâng cao chất lượng dạy và học ở trường tiểu học Trần Thới 2, xã Trần Thới, huyện
Cái Nước”. Rất mong được sự đóng góp của q thầy cơ.
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cương lĩnh (bổ sung và phát triển năm 2011)
2. Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013, về đổi mới căn
bản toàn diện giáo dục và đào tạo
3. Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, ngày 28
tháng 01 năm 2016
4. Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
5. Văn kiện Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thức 13 của Đảng
6. Luật giáo dục số 43/2019, ngày 14 tháng 6 năm 2019
7. Thực hiện tốt công văn số 9832/BGDĐT-GDTH của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, ngày 01/09/2006.
8. Công văn số 5842/BGDĐT-VP, Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 01 tháng 9
năm 2011, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông.
9. Công văn số 1617/SGDĐT-GDTH của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau,
ngày 08 tháng 9 năm 2011, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ
thông.
11. Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày
22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học
12. Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, ngày 28/8/2014.
13. Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày
26/12/2018 ban hành chương trình giáo dục phổ thơng mới.
14. Chương trình giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
ngày 26/12/2018.
15. Thông tư số 27/202/TT-BGDĐT của Bộng Giáo dục và Đào tạo, ngày
04/9/2020 quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
16. Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006, ban hành chương
trình giáo dục phổ thơng
25