Tải bản đầy đủ (.docx) (99 trang)

báo cáo thực tập công nghiệp kinh đô cuối kỳ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 99 trang )

Báo cáo thực tâp Kinh Đô

Lời mở đầu
PHẦN I. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG...................................................................................................................4
I. Lịch sử xây dưng và phát triển nhà máy..................................................................................................4
II. Sơ đồ tổ chức và quản lý hành chỉnh và kỹ thuật của nhà máy...........................................................11
III.Các dòng sản phẩm chính của cơng ty Kinh Đơ..................................................................................19
PHẦN II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT............................................................................................................22
A.

BÁNH TRUNG THU........................................................................................................................22
I. Khái niệm...........................................................................................................................................22
II. Phân loại...........................................................................................................................................23
III. Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất bánh trung thu..........................................................................24
IV. Các doanh nghiệp sản xuất bánh trung thu chính ở Việt Nam........................................................25
V.Thuyết minh quy trình sản xuất..........................................................................................................26

B.BÁNH SOLIE.........................................................................................................................................59
I, Khái niệm............................................................................................................................................59
II,Phân loại.............................................................................................................................................59
III,Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất bánh solite ( mondelez Kinh đơ.............................................59
IV.Thuyết minh quy trình sản xuất solite..............................................................................................60
C.BÁNH CRACKER.................................................................................................................................68
I. Khái niệm bánh Cracker....................................................................................................................68
II, Phân loại............................................................................................................................................69
III. Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất bánh cracker............................................................................69
IV.Thuyết minh quy trình sản xuất bánh cracker..................................................................................69
PHẦN III: THIẾT BỊ ĐƯỢC SỬ DỤNG...................................................................................................77
I.Các thiết bị cơ bản...................................................................................................................................77
II. Vệ sinh thiết bị.....................................................................................................................................86
PHẦN IV: CÁC VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM....................................................................92


I.Chương trình vệ sinh.......................................................................................................................92
II., GMP......................................................................................................................................................93
III. HACCP.................................................................................................................................................95
IV. An toàn lao động...................................................................................................................................98

[Type text]

Page 1


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

LỜI MỞ ĐẦU

Là một sinh viên cử nhân công nhệ thực phẩm em đã được trang bị kiến thức nền
tảng về quy trình sản xuất, quản lý kiểm soát chất lượng và kiến thức về kỹ thuật
công nghệ thực phẩm trong môi trường năng động của trường kỹ thuật hàng đầu.
Trải qua 3 năm học tập em cũng có nhiều cơ hội tiếp xúc và thấu hiểu được nhiều
kiến thức mới. Tuy nhiên những vấn đề mà sinh viên chúng em đang gặp phải đó là
kinh nghiệm. Bởi vậy đợt thực tập tốt nghiệp là cơ hội để chúng em được cọ sát
thực tế,từ đó em có dịp quan sát, tìm hiểu … một cách trung thực, khoa học hơn và
vận những kiến thức đã học để tiến hành nhận dạng, phân tích, đánh giá… tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty và đưa ra giải pháp để nâng cao
hiệu quả. Là sinh viên em luôn cần những hướng dẫn thiết thực từ các thầy cô cũng
như các anh chị cán bộ cơng nhân viên của cơng ty để có được kết quả tốt nhất
trong đợt thực tập tôt nghiệp này. Để từ đó em có được nhận thức đúng đắn nên
làm gì và đi theo hướng nào để khởi nghiệp. Được sự giúp đỡ tận tình của các thầy
cơ và các anh, chị phịng tổ chức trong cơng ty Kinh Đơ miền Bắc đã giúp em rất
nhiều trong việc hoàn thành tốt đợt thực tập này . Qua đợt thực tập tốt nghiệp tại
cơng ty, chúng em đã tìm hiểu về nhiều mảng hoạt động của Công Ty đặc biệt về

Quy trình sản xuất bánh kẹo, đặc biêt là ba sản phẩm bánh trung thu, bánh solite và
bánh Cracker. Tuy nhiên do kiến thức cịn hạn chế vì vậy bài báo cáo thực tập của
em có thể cịn nhiều điểm thiếu sót, bởi vậy em rất mong được sự góp ý của các
thầy cơ em hồn thiện hơn về bài viết cũng như nhận thức của bảnthân.
Em xin chân thành cảm ơn!

[Type text]

Page 2


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

PHẦN I. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
I. Lịch sử xây dưng và phát triển nhà máy
1.1. Khái quát về công ty Kinh đô
Kinh Đô là một công ty cổ phần chuyên sản xuất và kinh doanh thức ăn nhẹ
tại Việt Nam, với các mặt hàng chính gồm bánh, kẹo và kem. Hiện nay Kinh Đô là
một trong những cơng ty tư nhân có lợi nhuận vào hàng cao nhất trong các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam. Các thành viên hội đồng quản
trị cơng ty được các báo chí Việt Nam bình chọn là những cá nhân giàu nhất Việt
Nam dựa trên tài sản chứng khốn.
Ngành nghề kinh doanh của Cơng ty:
- Chế biến nông sản thực phẩm;
- Sản xuất kẹo, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây;
- Mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc, giày
dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm, kim khí điện máy, điện lạnh, thủ cơng
mỹ nghệ, dụng cụ học tập và giảng dạy, văn phòng phẩm, vật tư ngành ảnh, rau
quả tươi sống;
- Dịch vụ thương mại; - Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;

- Dịch vụ quảng cáo;
- Mua bán hàng điện tử-điện gia dụng, vật liệu xây dựng, lương thực thực phẩm,
thực phẩm cơng nghiệp, hóa mỹ phẩm, đồ chơi (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục
nhân cách, sức khỏe của trẻ em, ảnh hưởng đến an ninh trật tự và an toàn xã hội),
đồ gia dụng, máy ổn áp, thiết bị điện gia dụng, hàng trang trí nội thất, thiết bị văn
phòng, vàng, bạc, đá quý, rượu, bia, thuốc lá điếu sản xuất trong nước (không kinh
doanh dịch vụ ăn uống), máy tính, máy in và thiết bị phụ tùng,...và một số dịch vụ
khác thể hiện trong Giấy đăng ký kinh doanh.
 Thời hạn hoạt động của Công ty: Vô thời hạn.
1.2. Lịch sử phát triển của công ty kinh đô

[Type text]

Page 3


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

Công ty Cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực
phẩm Kinh Đô, được thành lập năm 1993 theo Quyết định số 216 GP-UB ngày
27/02/1993 của Chủ tịch UBND Tp. Hồ Chí Minh và Giấy phép Kinh doanh số
048307 do Trọng tài Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 02/03/1993. Những ngày
đầu thành lập, Công ty chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng 100m2 tại
Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, với 70 cơng nhân và vốn đầu tư 1,4 tỉ đồng,
chuyên sản xuất và kinh doanh bánh snack - một sản phẩm mới đối với người tiêu
dùng trong nước.
Đến năm 1994, sau hơn một năm kinh doanh thành công với sản phẩm bánh snack,
Công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyền sản xuất snack trị giá
750.000 USD từ Nhật. Thành công của bánh snack Kinh Đô với giá rẻ, mùi vị đặc
trưng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đã trở thành bước đệm

quan trọng cho sự phát triển không ngừng của Công ty Kinh Đô sau này.
Năm 1996, Công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số 6/134 Quốc lộ 13,
Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức và đầu tư dây chuyền sản xuất bánh
cookies với công nghệ và thiết bị hiện đại của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD. Lúc
này, số lượng công nhân của Công ty đã lên tới 500 người.
Năm 1997 và 1998, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mì, bánh bơng lan
cơng nghiệp trị giá 1,2 triệu USD với công suất 25 tấn bánh/ngày. Cuối năm 1998,
Công ty đưa dây chuyền sản xuất kẹo chocolate vào khai thác với tổng đầu tư là
800.000 USD.
Năm 1999, Công ty nâng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, đồng thời thành lập trung tâm
thương mại Savico - Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấu một bước phát triển mới của
Kinh Đô sang các lĩnh vực kinh doanh khác ngồi bánh kẹo. Cũng trong năm 1999,
Cơng ty khai trương hệthống bakery đầu tiên, mở đầu cho một chuỗi hệ thống của
hàng bánh kẹo Kinh Đô từ Bắc vào Nam sau này.
Năm 2000, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích nhà
xưởng lên hơn 40.000 m2 . Tiếp tục chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, Cơng ty đầu
tư một dây chuyền sản xuất bánh crackers từ châu Âu trị giá trên 2 triệu USD, đây
là một trong số các dây chuyền sản xuất bánh crackers lớn nhất khu vực.

[Type text]

Page 4


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

Năm 2001, Công ty nhập một dây chuyền sản xuất kẹo cứng và một dây chuyền
sản xuất kẹo mềm công suất 2 tấn/giờ trị giá 2 triệu USD. Cũng trong năm 2001,
Công ty cũng nâng công suất sản xuất các sản phẩm crackers lên 50 tấn/ngày bằng
việc đầu tư mới dây chuyền sản xuất bánh mặn crackers trị giá 3 triệu USD. Ngày

5/1/2001, Công ty nhận Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu
chuẩn ISO 9002 do tổ chức BVQI cấp. Năm 2001 cũng là năm sản phẩm của Công
ty được xuất khẩu mạnh sang các nước Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài Loan,
Singapore, Nhật Bản, Lào, Camphuchia, Thái Lan,...
Để đảm bảo hiệu quả quản lý trong điều kiện quy mô sản xuất kinh doanh ngày
càng lớn, tháng 9 năm 2002, Công ty Cổ phần Kinh Đô được thành lập với chức
năng sản xuất kinh doanh bánh kẹo để tiêu thụ ở các tỉnh miền Nam, miền Trung
và xuất khẩu. Công ty Cổ phần Kinh Đơ có vốn điều lệ là 150 tỷ đồng, trong đó
vốn góp của Cơng ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô là 50 tỷ
đồng.
Trước đó, vào năm 2001, Cơng ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền
Bắc tại Hưng Yên cũng đã được thành lập để sản xuất bánh kẹo cung ứng cho thị
trường các tỉnh phía Bắc.
Cũng trong năm 2002, nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhanh chóng hội
nhập với các nước khu vực và thế giới, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9002 được thay thế bằng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
9001:2000.
Năm 2003, Công ty Cổ phần Kinh Đô nhập dây chuyền sản xuất chocolate trị giá 1
triệu USD và tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng. Tháng 8 năm 2005, Công ty phát
hành thêm 5.000.000 cổ phiếu và nâng vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng. Tháng 5 năm
2006, Công ty phát hành thưởng 4.999.980 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu nâng
tổng vốn điều lệ lên 299.999.800.000 đồng.
Tháng 6 năm 2007, Công ty phát hành thưởng 5.999.685 cổ phiếu cho cổ đông
hiện hữu nâng tổng vốn điều lệ lên 359.996.650.000 đồng.
Tháng 11 năm 2007, Công ty thực hiện chào bán ra công chúng 11.000.000 cổ
phiếu nâng tổng vốn điều lệ lên 469.996.650.000 đồng Tháng 10 năm 2008, Công
ty phát hành 10.115.211 cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu nâng vốn điều lệ
[Type text]

Page 5



Báo cáo thực tâp Kinh Đô

lên 571.148.760.000 đồng. Tháng 03 - 04 năm 2010, Công ty phát hành 22.431.383
cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu và 1.682.450 cổ phiếu cho cán bộ công
nhân viên nâng vốn điều lệ lên 812.287.090.000 đồng. Tháng 6 năm 2010, Công ty
phát hành 20.047.879 cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu nâng vốn điều lệ lên
1.012.765.880.000 đồng.
Năm 2008, Chính thức khánh thành và đưa vào hoạt động nhà máy Kinh Đo
BìnhDương với dây chuyền hiện đại khép kín, cơng nghệ Châu Âu, tiêu
chuẩn GMP,HACCP. Với mơ hình nhà máy hiện đại, mọi sản phẩm của cơng ty
được sản xuấthồn tồn tự động, đáp ứng những tiêu chuẩn khắc khe nhất
của thị trường trongvà ngoài nước.
- N ă m 2 0 10 , Ch í n h th ứ c d ờ i t r u s ở v ề 1 4 1 N g uy ễ n D u, P. B ế n
T h à nh , Q . 1, T p . H ồ Chí Minh đánh dấu bước khởi đầu mới, hướng đến tương
lai phát triển bền vững.Hệ thống Kinh Đô Bakery phát triển và khẳng định
vị thế hàng đầu với chuổi 30cửa hàng Kinh Đô Bakery và Kinh Đo Bakery
Café.Công ty cổ phần chế biến Thực Phẩm Miền Bắc (NKD) và công ty KIDO sát
nhậpvào công ty cổ phần Kinh Đô (KDC).
- Vào tháng 7 năm 2015, Mondelez Kinh Đô ra mắt là sự kết hợp giữa hai tên tuổi
dẫn đầu ngành bánh kẹo trong cùng mục tiêu mang đến cho người tiêu dùng Việt
Nam những thương hiệu được yêu thích. Mondelez Kinh Đơ ra mắt sau khi
Mondelēz International hồn tất thương vụ mua lại 100% cổ phần mảng bánh
kẹo Kinh Đô, vốn là mảng kinh doanh dẫn đầu thị trường của Tập đồn Kinh
Đơ trước đây.
Có chung niềm đam mê tạo nên những thương hiệu được người tiêu dùng yêu mến,
Mondelez Kinh Đô đang sở hữu một danh mục các thương hiệu hàng đầu của Việt
Nam và thế giới bao gồm bánh trung thu và bánh quy Kinh Đô, bánh quy Cosy,
bánh bơng lan Solite, bánh quy giịn AFC, bánh quy LU, bánh LU cookies, bánh

quy Oreo, bánh quy giịn Ritz và chocolate Cadbury.
Mondelez Kinh Đơ kết hợp khả năng thấu hiểu nhu cầu của người tiêu dùng Việt
Nam của đội ngũ Kinh Đô với sự sáng tạo, năng lực tiếp thị và kinh nghiệm phát
triển nhân lực toàn cầu từ Mondelēz International để tạo nên một doanh nghiệp lớn
mạnh.
Môi trường kinh doanh trong công ty

[Type text]

Page 6


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

Những năm gần đây chứng kiến khởi sắc của kinh tế Việt Nam với tốc độ tăng
trưởng GDP ln được duy trì ở mức 7 – 8%. Đặc biệt trong năm 2006, với các sự
kiện quan trọng như sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO, sự kiện Việt
Nam tổ chức thành công hội nghị APEC, sau đó là sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị
trường chứng khoán, tất cả đã đánh dấu bước hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế
Việt Nam vào thị trường thế giới, mở ra cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp nói
chung và cho Kinh Đơ nói riêng. Tuy nhiên nó cũng tạo ra những thách thức và
khó khăn khơng kém từ sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài
muốn nhảy vào thị trường Việt Nam.
Hơn nữa, có thể nói bánh kẹo là 1 trong số những sản phẩm cần thiết trong cuộc
sống hàng ngày của con người. Mặt khác, các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nhìn
chung sử dụng nhiều lao động và các nông sản trong nước sản xuất như đường,
sữa, trứng... Vì vậy, ngành bánh kẹo được nhà nước dành cho những chính sách ưu
đãi nhất định, cụ thể là những ưu đãi trong luật khuyến khích đầu tư trong nước về
tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị...
Những ràng buộc pháp lý đối với những cơng ty bánh kẹo nói chung và với Kinh

Đơ nói riêng chủ yếu liên quan đến an tồn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng. Đặc biệt là khi công ty xuất khẩu ra các thị trường nước ngồi như Mỹ,
Singapo... thì các u cầu này càng khắt khe hơn.
Đối với các đối tác là các nhà cung cấp, Kinh Đô đã xây dựng được quan hệ cộng
tác lâu dài, tin cậy, ủng hộ lẫn nhau với các nhà cung cấp uy tín như: Cơng ty cổ
phần sữa Vinamilk, Công ty thực phẩm Hà Nội, Công ty nhựa Tân Tiến, Công ty
xăng dầu khu vực II... tạo thuận lợi lớn để cơng ty có thể phát triển sản xuất 1 cách
ổn định.

[Type text]

Page 7


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

Đối với các đối tác là các đại lý, cửa hàng phân phối sản phẩm của mình, Kinh Đơ
áp dụng chính sách chiết khấu và thưởng cao rất kích thích và thu hút các nhà phân
phối đẩy mạnh doanh số của công ty.
1.3. Lịch sử phát triển của nhà máy Modelez kinh đo Hưng Yên
1.3.1.Thông tin sơ bộ
Tên công ty : Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc
Tên tiếng Anh: North Kinhdo food Joint- stock Company
Trụ sở chỉnh: Km 22 – Quốc lộ 5, thị trấn Bần Yên Nhân, huyện Mỹ Hảo, tỉnh
Hưng Yên, Việt Nam.
Điện thoại: +84- (0)321.21.28
Fax: +84- (0)321.913146.
Wedsite: http;//www.kinhdo.vn.
Chi nhánh: số nhà 200 Thái Hà, Hà Nội.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0503000001 do Sở Kế hoạch và đầu tư

tỉnh Hưng Yên cấp ngày 28/01/2000.
Vốn điều lệ: 130.000.000.000 vnd
Tổng số lao động tại thời điểm thành lập: hơn 2200 người.
Ngày niệm yết : 15/12/2004
Lĩnh vực sản xuất: sản xuất, chế biến thực phẩm, thực phẩm công nghệ và các các
loiaj bánh chất lượng cao.
Các sản phẩm chỉnh: bánh kẹo cao cấp các loại gồm: bánh Bakery, bánh Snack,
bánh Cracker, Minirol và layer Cake, bánh mỳ, bánh trung thu, sản phẩm kẹo
đường, chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm.
Công ty cổ phần Kinh Đô nằm trong hệ thống Kinh đơ và hiện tại trực thuộc Tập
đồn thực phẩm Monderlez.
[Type text]

Page 8


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

Công ty con: Công ty cổ phần Thương mại và Hợp tác quốc tế (HTIC), địa chỉ tại
534-536 Bạch Mai, quạn Hai Bà Trưng, Hà Nội
1.3.2. Quá trình hình thành và phát triển
Trong lĩnh vực kinh doanh tại thị trường Việt Nam, thương hiệu Kinh Đô đã nổi
tiếng và được người tiêu dung khắp các tỉnh thành phố cả nước biết đến, được nhắc
đến thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là trong các
dịp Tết Trung Thu và tết Nguyên Đán. Vị thế của công ty trong ngành đã được
khẳng định bởi các sản phẩm chất lượng cao, hợp thị hiếu người tiêu dùng với
chủng loại ngày càng đa dạng và giá cả hợp lý, hệ thống các kênh tiêu thụ rộng
khắp và đội ngũ nhân viên bán hang chuyên nghiệp.
Công ty cổ phần Kinh Đô miền Bắc được thành lập vào năm 2000 bởi các cổ đông
sáng lập là hạt nhân và công ty TNHH Xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô

( Bây giờ là công ty thực phẩm Kinh đơ thuộc tập đồn Mordelez),có trụ sở chỉnh
tại 6/134 Quốc lộ 13 phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức , thành phố Hồ Chí
Minh.
“Kinh Đơ” là một thương hệu có tiếng trong lĩnh vực bánh kẹo Việt Nam sanbr
phẩm của cơng ty đã có tại rất nhiều nước phát triển bao gồm: Mỹ, Pháp, Canada,
Đức, Đài Loan, Singapore, Thái Lan,…Với tốc độ tăng trưởng rất cao về doanh thu
và lợi nhuận mà hiếm một doanh nghiệp bánh kẹo nào khác trên thị trường Việt
Nam có thể đạt được.
Sau khi đã khẳng định vị trí hang đầu ở các thị trường các tỉnh phía Nam, Kinh Đơ
xác định thị trường miền Bắc có tiềm năng lớn và đầu tư thành lập công ty Cổ phần
chế biến Thực phẩm Kinh Đơ miền Bắc vào ngày 28/01/2000. Góp vốn vào cơng
ty cổ phần Kinh Đơ cịn có các thành viên thành lập công ty Kinh Đô với công ty
Kinh Đô chiếm 60% vốn của công ty tại thời điểm thành lập.
Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc được thành laapj theo
quyết định số 139/QĐ-Ub ngày 19/08/1999 của UBND tỉnh Hưng Yên và Giấy
Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 050300001 nagyf 28/01/2000 của Sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Hưng YÊn Với tổng số vốn điều lệ là hơn 10 tỷ đồng. Ngay sau khi
thành lập, các hoạt động xây dựng nhà xưởng, lắp ráp dây chuyền thiết bị sản xuất,
nghiên cứu thi trường và xây dựng kênh phân phối, xây dựng đội ngũ nhân sự chủ
[Type text]

Page 9


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

chốt, tuyển dụng và đào tạo lao động gấp rút được tiến hành để đưa công ty vào
hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty Kinh Đô miền Bắc chỉnh thức đi vào hoạt
động ngày 01/09/2001. Các dòng sản phẩm chỉnh:
+ Snack foods (bánh snack các loại)

+Breads Bún (bánh mỳ công nghiệp,Sandwich)
+Fresh cakes (bánh tươi các loại)
+Cookies(bánh bơ các loại)
+Moon cakes(Bánh Trung thu)
+Superior Cakes (bánh bông lan công nghiệp)
+chocolates coating pie(bánh phủ socola)
+candys( kẹo socola)
II. Sơ đồ tổ chức và quản lý hành chỉnh và kỹ thuật của nhà máy
2.1. Sơ đồ khái quát bộ máy tổ chức của công ty thực phẩm monderlez Kinh Đô
miền Bắc

[Type text]

Page 10


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đơng
Tổng giám đốc
Phó
TGĐ
kinh
doanh
quốc tế

Phó
TGĐ
kinh

doanh

Phịng
PTKD-

Phịng
kinh
doanh
quốc
tế

GFS

Phịng
PTKD-

DFS

Phịng
market
ng

Phịng
PR

Phó
TGĐ
điều
hành


Phó
TGĐ
tài
chính

Phịng
nhân
sự

Phịng
kế
tốn
hành
chính

Phịng
hành
chánh

Phịng
kế
tốn
quản
trị

Phịng
dự án
và đầu



Phó
TGĐ
kế
hoạch

Phịng
kế
hoạch

Phó
TGĐ
PC&DN

Phịng
pháp
chế

Phịng
QA

Phó
TGĐ
kiểm
tốn

Phịng
kiểm
tốn
nội bộ


Phó
TGĐ
CƯVT

Phịng
quản
trị
đơn
hang

cung
ứng

Phó
TGĐ
sản
xuất

Phịng
R&D

Phịng
Qc

Phịng
tín
dụng

X.Snack


Phịng
chứng
khốn

x.cooki

Phịng
thiết
kế

X dun

[Type text]

Page 11


Báo cáo thực tâp Kinh Đơ

2.2.Tình hình nhân lực của cơng ty
Tình hình nhân lực của cơng ty thể hiện qua bảng số liệu sau
STT Tiêu chí phân loại

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

1

Phân theo trình độ học vấn


1254

100

Trên đại học và đại học

133

10,6

Cao đẳng

8

0.64

Trung cấp

23

1.83

Công nhân kỹ thuật

486

38.75

Lao động phổ thông


604

48.17

Phân theo phân công lao động

1254

100

Lao động quản lý

28

2,23

Lao động CMNV

116

9.25

Lao động trực tiếp

1110

88,52

Phân theo hợp đồng lao động


1254

100

HĐ không xác định thời hạn

389

31,02

HĐ xác định thời hạn từ 1-3 năm

663

52,87

HĐ thời vụ

202

16,11

Phân theo độ tuổi

1254

100

Dưới 30 tuổi


431

34,37

2

3

4

[Type text]

Page 12


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

Từ 30-35 tuổi

313

24,96

Từ 36-40 tuổi

158

12,6


Từ 41-45 tuổi

190

15,15

Từ 46-50 tuổi

133

10,6

Từ 51-55 tuổi

25

1,99

Trên 55 tuổi

4

0.32

Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Do là công ty sản xuất nên phấn lớn là công nhân kỹ thuật và lao động phổ
thông. Công nhân kỹ thuật chiếm 38.75% tổng lao động và lao động phổ thông
chiếm 48.17%. hay xét theo phân cơng lao động thì lao động trực tiếp là chủ yếu
chiếm 88,52% tổng lao động của công ty.
- Xét về thời gian làm việc thì số lao động làm việc lâu dài chiếm phần lớn

tổng số lao động. Điều này chứng tỏ cơng ty có nguồn nhân lực tương đối ổn định.
- Nếu xét theo độ tuổi thì cơng nhân dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ lớn: dưới 30
tuổi chiếm 34,37%, từ 30- 35 tuổi chiếm 24,96%. Đây cũng là một lợi thế của cơng
ty vì lực lượng lao động trẻ sẽ nhanh chóng thích nghi với sự phát triển của khoa
học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, có khả năng tiếp thu và nắm bắt tốt.
[Type text]

Page 13


Báo cáo thực tâp Kinh Đơ

2.3.Phân tích cơ cấu tổ chức quản lý của công ty thực phẩm Kinh Đô miền Bắc
Cơ cấu bộ máy quản lý công ty:
Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo
Luật Doanh nghiệp 2005. Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh
nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Cơng ty. Điều lệ Công ty bản sửa đổi
đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 24/03/2007 là cơ sở chi phối cho
mọi hoạt động của Công ty.
1. Đại hội đồng cổ đơng :
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công
ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thơng qua chủ
trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu
vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
2. Hội đồng quản trị :
Hội đồng quản trị: 5 người (trong đó có 02 thành viên độc lập không điều hành).
Cơ cấu: 3 người đại diện cho phần vốn Nhà nước tại Công ty, 2 người đại diện
cho số lượng cổ đông thiểu số.
Là cơ quan quản lý cơng ty có tồn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của cơng ty, trừ những vấn đề thuộc đại

hội đồng cổ đông quyết định.
Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của
đại hội đồng cổ đông thơng qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành
động cho từng thời điểm phự hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của cơng ty.
2. Ban kiểm sốt :

[Type text]

Page 14


Báo cáo thực tâp Kinh Đơ

Ban Kiểm sốt: 3 người (trong đó có 03 thành viên độc lập khơng điều hành).
Cơ cấu: Trưởng Ban kiểm soát là cán bộ của TCT , 1 thành viên là cán bộ cơng
đồn Cơng ty, 1 thành viên là chuyên viên phòng Tài vụ Công ty.
Do đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đơng kiểm sốt mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành cơng ty.
Ban Kiểm sốt họp định kỳ một quý một lần. Nội dung các cuộc họp thường kỳ
là lấy ý kiến các thành viên của Ban để xem xét việc chấp hành của Công ty CP
bánh kẹo Kinh Đơ theo các chính sách, chế độ của Nhà nước; tính hợp lý của các
số liệu được trình bày trên báo cáo tài chính; Thực hiện việc kiểm sốt theo các
chuẩn mực kế toán Việt nam
4. Ban điều hành :
Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng giám đốc, hai Phó Tổng giám đốc, một
Kế tốn trưởng.
+ Tổng Giám đốc: Là người điều hành cao nhất mọi hoạt động hàng ngày của
công ty, trực tiếp kiểm tra hoạt động của các phịng ban, các xí nghiệp và các đội
trực thuộc Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động hàng
ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện

các quyền và nhiệm vụ được giao.
+ Các phó Tổng Giám đốc: Phó Tổng giám đốc và Kế tốn trưởng do HĐQT
bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho
Tổng Giám đốc, chuyên trách từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
5. Các phịng ban nghiệp vụ của cơng ty bao gồm:
- Phịng vật tư

[Type text]

Page 15


Báo cáo thực tâp Kinh Đơ

- Phịng tài vụ
- Phịng kỹ thuật và phát triển
- Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Phòng kế hoạch thị trường
- Văn phòng
- Chi nhánh Đà nẵng, HCM
Mỗi phòng ban thực hiện những nhiệm vụ khác nhau để tránh được tình
trạng ỷ nại vào nhau. Đồng thời giữa các phịng ban cũng có mối liên hệ thúc đẩy
nhau cùng làm việc.

6. Các đơn vị sản xuất:
Bao gồm các nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc cơng ty. Đây là
những đơn vị có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty theo lĩnh vực được giao. Đây là lực lượng chính trực tiếp thực thi nhiệm vụ của
cơng ty đồng thời tạo ra khoản thu nhập chủ yếu cho cơng ty
Tóm lại ta thấy:

Cơ cấu tổ chức của cơng ty được tổ chức theo mơ hình trực tuyến chức năng
gồm 2 cấp: cấp công ty và cấp phân xưởng.
- Cấp công ty gồm: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm sốt,
tổng giám đốc và phó tổng giám đốc cùng với các phịng ban nói chung.
[Type text]

Page 16


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

- Cấp phân xưởng gồm: Các xí nghiệp sản xuất và các xí nghiệp phụ trợ.
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về tồn bộ hoạt
động của cơng ty, trực tiếp kiểm tra hoạt động của các phòng ban, các tổ đội và các
đơn vị trực thuộc. Mỗi phòng ban chức năng của cơng ty có nhiệm vụ tách bạch,
khơng chồng chéo lên nhau để tránh sự ỷ lại. Mặt khác, các phong ban chức năng
đều có mối liên hệ mật thiết với nhau thúc đẩy nhau cùng làm việc giúp cho ban
giám đốc cơng ty hồn tồn n tâm tin tưởng vào bộ máy quản lý của mình. Việc
tổ chức tốt bộ máy quản lý của công ty là một trong những nhân tố quan trọng giúp
cho cơng ty hồn thành kế hoạch đặt ra.
Tuy nhiên: Hoạt động giữa các phịng ban là độc lập, khơng có sự liên kết
với nhau nên khó thống nhất khi có lệnh của cấp trên đưa ra.
Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô có một cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ và
có hệ thống, là yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công của công ty. Tuy nhiên
chưa đạt được mức độ đồng bộ, giữa các phó giám đốc và các phịng ban đưa ra
nhiều ý kiến cho cùng một cơng việc sẽ dẫn đến mâu thuẫn . Do đó để khắc phục
điều này, trước các cuộc họp thì Tổng giám đốc u cầu mỗi phó giám đốc, mỗi
phịng ban trình lên phương án của mình để Tổng giám đốc xem xét và đưa ra
quyết định cuối cùng. Tổng giám đốc chỉ đạo nhiều bộ phận cùng lúc nên đòi hỏi
phải thực sự giỏi về lĩnh vực tổ chức và quản trị.


Ưu điểm của cấu trúc tổ chức: phát huy được năng lực chuyên môn của
các bộ phận chức năng.

[Type text]

Page 17


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

Nhược điểm của cấu trúc tổ chức: chi phí cho việc ra quyết định quản trị
rất lớn. Cơng ty có q nhiều phịng ban khác nhau dẫn đến tình trạng khó quản lý
đối với các phòng ban và chưa đạt được mức độ đồng bộ cao nhất giữa các phịng
ban, bộ phận trong cơng ty.
III.Các dịng sản phẩm chính của cơng ty Kinh Đơ
Cơng ty sản xuất kinh doanh nhiều dòng sản phẩm nhưng tập trung vào các dịng
sản phẩm chính sau:
Kẹo chew : Dẫn đầu trong cơ cấu doanh thu là nhóm sản phẩm kẹo chew với sản
lượng tiêu thụ của kẹo chew gối và chew nhân đạt 4.287 tấn, doanh thu tăng từ
27,7% năm 2004 lên 32% năm 2006. Xét về dòng kẹo chew giữ vị trí số 1 về cơng
nghệ, uy tín và thương hiệu trên thị trường. Trong tương lai gần sản phẩm của các
đối thủ cạnh tranh như Bibica, Perfectti Van Melle sẽ chưa phải là thách thức lớn
nhất đối với cơng ty. Sản phẩm kẹo chew có mười hai hương vị: nhân dâu, nhân
khoai môn, nhân sôcôla, nhân cam….với công suất 20 tấn/ngày.
Kẹo mềm : Trong cơ cấu doanh thu 2006 sản phẩm kẹo mềm chiếm 24,7%.Kinh
Đô là Công ty sản xuất kẹo mềm hàng đầu, với dây chuyền thiết bị hiện đại của
Cộng hòa liên bang Đức, các sản phẩm kẹo xốp mềm chiếm lĩnh phần lớn thị phần
của dòng sản phẩm này vượt qua tất cả các công ty sản xuất kẹo mềm trong nước.
Bánh kem xốp : Sản phẩm bánh kem xốp và bánh xốp cuộn được sản xuất trên 2

dây chuyền của Malaysia công suất 6 tấn/ngày và 3 tấn/ngày. Sản phẩm của công
ty vẫn có ưu thế về giá cả, chất lượng cũng khơng thua kém các sản phẩm cạnh
tranh khác từ các doanh nghiệp trong nước như Bibica, Hải Châu, Wonderfarm và
hàng nhập khẩu. Doanh thu từ bánh kem xốp đạt 36,1 tỷ đồng trong năm 2006 tăng

[Type text]

Page 18


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

5,2 tỷ đồng. Về tỷ trọng, dòng sản phẩm này chiếm 10,9%, tăng từ 9% năm 2005.
Sản lượng tiêu thụ đạt mục tiêu chất lượng đề ra.
Kẹo Jelly : Là dịng sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, từ 6,0% năm
2004 đến 8,6% năm 2006, kẹo jelly đem lại 28,6 tỷ đồng doanh thu (tăng 22,8% so
với năm 2005) và 1,3 tỷ đồng lợi nhuận (tăng 8% so với năm 2005). Trong năm
2006, kẹo Jelly Chip đã được tiêu thụ với khối lượng 786,8 tấn.
Bánh Trung thu :
- Bánh trung thu là sản phẩm có tính mùa vụ nhất, tuy nhiên lại có doanh thu chiếm
tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của Kinh Đô (khỏang 15%). Sản lượng trung
bánh trung thu Kinh Đơ có tốc độ tăng trưởng rất cao, cụ thể sản lượng năm 1999
là 150 tấn, năm 2004 là 1.100 tấn, như vậy giai đọan 1999-2004 sản lượng bánh
trung thu tăng 600%
- Có hơn 80 lọai bánh trung thu các lọai, chia thành hai dịng chính là bánh dẻo và
bánh trung thu. - Hiện nay, Kinh Đơ có các đối thủ cạnh tranh đối với lọai bánh
này là Đức Phát, Đồng Khánh, Bibica, Hỷ Lâm Môn, nhưng bánh trung thu Kinh
Đơ vẫn chiếm vị trí số 1 tại Việt Nam về doanh số và chất lượng.
Kinh Đô luôn bám sát được thị hiếu của người tiêu dùng. Sản phẩm được đánh giá
cao về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đặc biệt có hương vị thơm ngon.

Bánh Trung thu của Kinh Đô gần đây được đổi mới về mẫu mã sản phẩm đẹp,
sang trọng không thua kém các doanh nghiệp sản xuất bánh Trung thu khác. Hiện
nay, bánh Trung thu cạnh tranh rất mạnh với bánh trung thu của Hữu Nghị và
Bibica, đặc biệt là trên thị trường miền Bắc. Tuy nhiên tỷ trọng của bánh Trung thu
trên tổng doanh thu chưa cao do tính chất mùa vụ của sản phẩm.
Bánh Quy & Cracker:
- Bánh crackers là lọai bánh được chế biến từ bột bột lên men. Đây là sản phẩm có
cơng suất tiêu thụ lớn nhất của Kinh Đô, với 02 dây chuyền sản xuất và tổng công

[Type text]

Page 19


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

suất 50 tấn/ngày. Do ưu thế về công nghệ, hiện nay, Kinh Đô là nhà sản xuất bánh
crackers lớn nhất Việt Nam.
- Với các thương hiệu chủ lực AFC, bánh mặn của Kinh Đô chiếm 52% thị phần
trong nước và được xuất khẩu sang nhiều nước như Mỹ, Úc…
- Các lọai crackers Kinh Đô đang sản xuất gồm ƒ Bánh mặn, bánh lạt original
crackers: AFC, Hexa, Cosy… ƒ Bánh crackers kem: Cream crackers, Romana ƒ
Bánh cackers có hàm lượng calcium cao: Cracs, Bis-cal, Hexa… ƒ
Bánh quy nhiều hương vị: Deli, VIP, Creature of the sea, Round, Marie, Merio,
Lulla…
Đây là sản phẩm chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước và nước
ngoài. Các doanh nghiệp trong nước có thế mạnh về cơng nghệ bên cạnh đó hàng
ngoại nhập ngày càng xuất hiện nhiều ở những siêu thị lớn, chủng loại khá phong
phú, phù hợp nhiều loại đối tượng người tiêu dùng.
Bánh cookies

- Bánh cookies là lọai bánh có thành phần chủ yếu là bột, trứng, đường.
- Với công suất 10 tấn sản phẩm/ngày, sản phẩm cookies Kinh Đô chiếm 45% thị
phần bánh cookies trong nước và cũng là sản phẩm truyền thống của Kinh Đô.
Chủng lọai bánh cookies của Kinh Đô khá đa dạng: ƒ Các nhãn hiệu bán bơ và
bánh mặn được đóng gói hỗn hợp: More, Yame, Amara, Besco, Bisco up, Bosca,
Celebis, Doremi, Dynasty, Gold time, Famous, Lolita, Rhen, Spring time, Sunny,
Year up… ƒ
Các lọai bánh nhân mứt; Fruito, Cherry, Fine, Ki-Ko, Kidos, Fruito, Fruit treasure,
Big day, Tropika, TFC, Fruitelo… ƒ Bánh trứng (cookies IDO) ƒ Bánh bơ làm
giàu Vitamin: Vita, Marie… ƒ Bánh bơ thập cẩm: Fine, Always, Angelo, Big day,
Cookie town, Elegent, Heart to heart, Legend, The house of cookies, Twis, Good
time, Let’s party.
Bánh mì cơng nghiệp

[Type text]

Page 20


Báo cáo thực tâp Kinh Đơ

- Bánh mì cơng nghiệp là lọai bánh ngọt được đóng gói, đáp ứng như cầu ăn
nhanh ngày càng tăng của thị trường trong nước. Bánh mì cơng nghiệp rất được
người tiêu dùng ưu chuộng vì tiện lợi, dinh dưỡng, hợp vệ sinh, thơm ngon, giá rẻ.
- Các nhãn hiệu bánh mì quên thuộc như : Scotti, Aloha…
- Thuộc nhóm bánh mì cơng nghiệp cịn có bánh bơng lan cơng nghiệp. Khác với
lọai bánh bơng lan truyền thống chỉ bảo quản được 01 tuần, bánh bông lan công
nghiệp bảo quản được đến 6 tháng
Kẹo cứng, mềm
- Kẹo được đưa vào sản xuất 2001.

Hiện nay, Kinh Đơ có hơn 40 sản phẩm kẹo các lọai.
- Các sản phẩm kẹo bao gồm: ƒ
Kẹo trái cây: Stripes, Crundy, Fruiti… ƒ
Kẹo sữa: A café, Milkandy… ƒ
Kẹo hương hỗn hợp: Milkandy, Crundy, Tip Top…
Chocolate:
- Hiện tại, Kinh Đô chủ yếu sản xuất các sản phẩm chocolate theo dạng kẹo
chocolate viên và kẹo chocolate có nhân, được sản xuất theo dây chuyền cơng nghệ
hiện đại, kẹo choclate Kinh Đơ có chất lượng ổn định và mẫu mã đẹp.
PHẦN II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT
A. BÁNH TRUNG THU
I. Khái niệm
Bánh trung thu là tên gọi chỉ được dùng ở Việt Nam cho loại bánh có nhân ngọt
hoặc mặn thường được dùng trong dịp Tết Trung thu. Bánh trung thu thường có
dạng hình trịn (đường kính khoảng 10 cm) hay hình vng (chiều dài cạnh khoảng
7–8 cm), chiều cao khoảng 4–5 cm, không loại trừ các kích cỡ to hơn, thậm chí

[Type text]

Page 21


Báo cáo thực tâp Kinh Đơ

khổng lồ. Ngồi ra, bánh trung thu cịn có nhiều kiểu dáng khác nhưng phổ biến
hơn là kiểu lợn mẹ với đàn con, cá chép v.v.

II. Phân loại
Bánh trung thu hiện nay phân laoij theo cách thức sản xuất thường có 2 loại :
-Bánh nướng : có vỏ làm từ bột mì, nước đường đun lẫn mạch nha, dầu ăn. Sau

khi nặn bột đã nhào bao quanh nhân bánh, người làm bánh cho bánh vào khn ép
rồi đem bánh nướng trong lị cho tới khi chín. Trong q trình nướng bánh được
phết thêm lịng đỏ trứng

[Type text]

Page 22


Báo cáo thực tâp Kinh Đơ

-Bánh dẻo : có vỏ và nhân đều đã được làm chín từ trước, ngồi ra cũng thường
gặp bánh dẻo chay không nhân. Bột vỏ bánh được làm từ gạo nếp rang rây mịn,
chút hương liệu như vani hay nước hoa bưởi, nước đường. Người làm bánh nhào
bột, bao nhân và đem ép trong khuôn đã rắc chút bột chống dính. Sau khi tháo
khn bánh đã có thể sử dụng được ngay khơng cần bất cứ biện pháp chế biến nào
khác.

Bánh trung thu phân loại theo nhân bánh gồm :
-Bánh nhân ngọt hay bánh truyền thống gồm : nhân đậu xanh , nhân khoai môn ,
nhân dừa dẻo …
-Bánh nhân mặn hay nhân thập cẩm ( jambon, lạp xưởng, lá chanh, mứt bí, mỡ
đường v.v.)
-Bánh có một trong 2 loại nhân trên kết hợp thêm nhân trứng muối
III. Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất bánh trung thu
Đối với bánh nướng

[Type text]

Page 23



Báo cáo thực tâp Kinh Đô

Nhân bánh
Nguyên liệu

Nấu nhân

Làm nguôi và
bảo ơn
Định hình

Nấu nước
đường

Làm nguội

Nướng bánh

Làm nguội

Trộn bột mỳ
Bột bánh

Hồn thiện

Bột mỳ,
trứng, bơ
sữa


Đường

Sản phẩm

Đóng gói

Đối với bánh dẻoNhân bánh
Nguyên liệu

Nấu nhân

Làm ngi và
bảo ơn
Định hình

Hồn thiện

Đóng gói
Nấu nước
đường

[Type text]

Làm nguội

Trộn bột nếp
Bột bánh
Page 24


Sản phẩm


Báo cáo thực tâp Kinh Đô

IV. Các doanh nghiệp sản xuất bánh trung thu chính ở Việt Nam
Thị trường bánh trung thu có sự cạnh tranh mạnh. Mặt hàng đa dạng, mẫu mã bắt
mắt, những sản phẩm mới, chất lượng. Bên cạnh các thương hiệu bánh trung thu
nổi tiếng, lâu đời, thì rất nhiều các thương hiệu khác nổi lên. Những thương hiệu
này đều đem đến cho thực khách những sản phẩm xứng tầm chất lượng và sự cao
cấp. Phù hợp với nhu cầu đa dạng của người dùng. Cá hang bánh trung thu nổi bật
hiện nay có thể điểm qua gồm :
- Hãng Kinh Đô: thương hiệu chuyên sản xuất bánh kẹo lâu năm và tới năm
2002, mới bắt đầu gia nhập thị trường bánh Trung Thu.
- Hãng Givral: thương hiệu Pháp với bề dày lịch sử hơn 60 năm
- Hãng Brodard: Được ra đời năm 1948, với kinh nghiệm hơn 70 năm
- Hãng Đồng Khánh : nổi tiếng với kinh nghiệm uy tín hơn 60 năm và đã đạt
chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao. Phổ biến chủ yếu ở các tỉnh phía
nam
Ngồi ra ,các hang sản xuất bánh kẹo trên cả nước cũng có các sản phẩm bánh
trung thu của riêng mình .Tuy khơng nằm trong top các hãng tiêu biểu nhưng
cũng đực đánh giá khá cao của khách hang về mẫu mã ,hương vị với giá cả phải
chăng như ; Hải Hà ,Hữu Nghị , Bảo Minh ,Thành Đơ , v
V.Thuyết minh quy trình sản xuất
A: Bánh nướng
Nguyên liệu, chuẩn bị nguyên liệu
- Bột mỳ:
Bột mì là thành phần quan trọng để sản xuấ tbánh trung thu. Những đặc điểm
thành phần bột mì về mặt số lượng và chất lượng theo giá trị dinh dưỡng và tính
chất nướng bánh của bột. Các chất dinh dưỡng trong bột có hạng cao thì được

cơ thể tiêu hóa dễ dàng hơn, những bột mì hạng thấp lại có vitamin và khoáng
chất cao hơn.
Hàm lượng các glucid và protid chiếm khoảng 90% trọng lượng bột mì.
Protid:
Chiếm khoảng 8 – 25% trọng lượng bột mì. Cấu trúc phân tử protid có ảnh
hưởng tới chất lượng gluten, chất lượng gluten ảnh hưởng tới chất lượng của
[Type text]

Page 25


×