Đề cương tiến trình lịch sử Việt Nam
Câu 2:
Sự ra đời của nhà nước
Tiến bộ của công cụ lao động-> sự phát triển của xã hội-> Sự phân hóa
giàu nghèo, sự phân hóa này chưa sâu sắc.
Nhu cầu đồn kết để trị thủy,làm thủy lợi:nền kinh tế nông nghiệp địi hỏi
những cơng trình tưới tiêu đảm bảo nguồn nước cho cây trồng, cơng tác
trị t hủy địi hỏi có sự đồn kết của nhiều bộ lạc,từ đó có người đứng ra
đảm nhiệm công việc chung của xã hội.->Tiền đề cho sự ra đời sớm của
đất nước.
Tổ chức bộ máy nhà nước :
Nhà nước chia làm 15 bộ (mạnh nhất là bộ Văn Lang) đứng đầu là vua
Hùng, theo phương thức cha truyền con nối. qua 18 đời vua.
Giúp việc cho vua là lạc hầu,lạc tướng.
Bộ là công xã nơng thơn đứng đầu là bồ chính(già làng)
=> Nhận xét
- Nhà nước hình thành vào cuối thời Hùng Vương là một hình thái nhà
nước sơ khai bởi
o Tổ chức cịn đơn giản
o Quan hệ giữa nhà nước với các bộ lạc chưa chặt chẽ
o Làng xã vẫn nắm quyền sở hữu và phân phát ruộng đất cho các
thành viên công xã
-Quan hệ giữa nhà nước với các bộ lạc chưa chặt chẽ in đậm dấu ấn của
cộng đồng bộ lạc cơng xã trên con đường chuyển hóa từ xã hội nguyên
thủy tan rã đến xã hội phân hóa giai cấp sơ kỳ.
Câu 3:
Hoàn cảnh ra đời
Cuối thời kỳ Hùng Vương bộ lạc Âu Việt ngày càng mạnh lên và thường
xuyên xung đột với bộ lạc Lạc Việt nhưng không phân thắng bại,đến
Thời Vua Hùng thứ 18 nhà Tần cử Đỗ Thư mang 50 vạn quân sang xâm
lược nước ta
Âu Lạc-Lạc Việt và Thục Phán Đứng lên đấu tranh mạnh mẽ.kháng chiến
thắng lợi,nhân dân tôn Thục Phán lên làm vua lấy hiệu là An Dương
Vương mở đầu cho nhà nước Âu Lạc.
Những điểm tiến bộ của nhà nước Âu Lạc
o Nhà nước Âu Lạc tồn tại trong thời gian ngắn (208-179 TCN)
Kinh đô đặt ở Cổ Loa(Đông Anh- Hà Nội)
o Lãnh thổ của nhà nước được mở rộng do sự sát nhập đất đai và
con người Văn Lang và Âu Lạc
o Quân sự:
o Phát minh ra vũ khí hiện đại nỏ Liên Châu bắn một phát được
nhiều mũi tên .
o Nhà nước Âu Lạc có quân thủy và quân bộ lực lượng hùng hậu.
o Xây dựng thành Cổ Loa vừa là kinh đơ vừa là hệ thống phịng ngự
vững chắc,kiên cố,thành còn là biểu tượng sáng tạo lao động của
nhân dân Âu Lạc
o Nền văn hóa Đơng Sơn phát triển rực rỡ
CHP truyền thuyết An Dương Vương:
An Dương Vương là vua nước Âu Lạc, khởi công xây thành, nhiều lần
thất bại. Nhờ rùa vàng giúp đỡ, An Dương Vương đã xây được thành và
chế nỏ giữ nước. Triệu Đà nhiều lần tấn công nhưng thất bại, đã đùng
mưu kế: cầu hôn Mị Châu - con gái An Dương Vương cho con trai là
Trọng Thủy. Trọng Thủy ở rể, thực hiện âm mưu tráo nỏ thần. Triệu Đà
cất binh sang xâm lược, cậy có nỏ thần, An Dương Vương chủ quan dẫn
đến mất nước. Cuối cùng nhà vua cùng Mị Châu lên ngựa chạy về phía
biển đơng, cầu cứu rùa vàng. An Dương Vương nghe theo lời rùa vàng,
rút gươm chém Mị Châu, cầm sừng tê giác theo rùa vàng rẽ nước xuống
biển. Mị Châu chết, máu nàng chảy xuống biển, trai sò ăn phải đều biến
thành hạt châu. Xác nàng được Trọng Thuỷ đêm về mai táng ở Loa
Thành, Trọng Thuỷ thương nhớ Mị Châu, sau đó cũng lao đầu xuống
giếng mà chết. Người đời sau mò được ngọc ở biển Đơng đem về giếng
ấy mà rửa thì ngọc càng thêm sáng.
Câu 5
Trình bày khái quát về khởi nghĩa Hai Bà Trưng và chiến thắng
Bạch Đằng
1.Cuội khởi nghĩa Hai Bà Trưng(bùng nổ năm 40):đền thờ hai bà trưng
Nguyên nhân dẫn đến
+ Nguyên nhân khách quan:
- Do chính sách bóc lột của chính quyền đơ hộ,gây nên nỗi
thống khổ của nhân dân và nảy sinh mẫu thuẫn giữa toàn thể
nhân dân Âu Lạc với chính quyền đơ hộ
- Thái thú Tơ Định vì tham lam,tàn ác đã thẳng tay đàn áp
phong trào đấu tranh của nhân dân ta,chèn ép,ràng buộc các
quan lại địa phương.
- Nguyên nhân chủ quan:
- Sự yêu nước và liên kết giữa hai gia đình lớn ở huyện Chu
Diên(gia đình Thi Sách)và huyện Mê Linh(gia đình HaiBà
Trưng)
- Tơ Định giết chết Thi Sách chồng của bà Trưng Trắc-Làm cho
lòng căm thù đẩy lên cao.
Diễn Biến:
- Tháng 3 năm 40 Trưng Trắc cùng với em là Trưng Nhị phát động cuộc
khởi nghĩa năm 40 ở cửa sông Hát(Hát Môn-Phúc Thọ-Hà Nội).
- Trong một thời gian ngắn cuộc khởi nghĩa đã giải phóng đuoẹc 65
huyện thành,quân khởi nghĩa đã tiến tới thành Luy Lâu,thái thú Tơ Định
phải bỏ chạy,4 quận được giải phóng,chính quyền đơ hộ bị lật đổ,nền
độc lập được phục hồi.
- Sau khi cuộc khởi nghĩa thắng lợi,Trưng Trắc lên ngôi vua xưng là
Trưng Vương,đóng đơ tại Mê Linh,xây dựng chính quyền tự chủ phong
tước cho những người có cơng và xá thuế cho nhân dân trong 2 năm.
- Tháng 4 năm 42,Mã Viện được nhà Hán cử sang đàn áp nhà nước cùng
với 2 vạn quân và 2000 thuyền xe.Quân của hai bà đã chủ động đánh
địch.Sau đó lui về Lãng Bạ chiến đấu kiến cường,ác liệt.
Do lực lượng chênh lệch,hai bà rút dần về Hạ Lôi và Cấm Khê,Hai bà đã
chiến đấu và hy sinh anh dũng tại Cấm Khê.
Ý nghĩa:
- Đây là cuộc khởi nghĩa dưới sự lãnh đạo của một người phụ nữ
chưa đầy 20 tuổi.Cho nên cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là
mọt hiện tượng độc đáo trong lịch sử dân tộc và lịch sử thế
giới.
- Là cuộc khởi nghĩa mở đầu cho phong trào đấu tranh dành độc
lập của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc.
- Cuộc khởi nghĩa đã khẳng định vai trò của người phụ nữ Việt
Nam trong lịch sử dân tộc
- Đây là mốc bản lề khẳng định giá trị vĩnh viễn của thời Hùng
Vương,An Dương Vương và định hướng cho tương lai phát
triển của đất nước.
2. Chiến thắng Bạch Đằng 938
Ngô Quyền ( 12 tháng 3 năm 898 – 14 tháng 2 năm 944) trong một dịng
họ hào trưởng có thế lực ở châu Đường Lâm, Ái Châu. Cha là Ngô Mân
làm chức châu mục Đường Lâm..Ông là vị vua đầu tiên của nhà
Ngô trong lịch sử Việt Nam.
+ Hệ thống đền thờ:
Tiền Ngô Vương lăng (Cam Lâm, Đường Lâm, Sơn Tây, Hà Nội).
Hoàn cảnh lịch sử:
- Nghe tin Kiều Cơng Tiễn giết Dương Đình Nghệ vào năm
1937
- Ngơ Quyền từ Châu mang qn ra Tống Bình,Kiểu Cơng
Tiễn lo sợ nên đã cố thủ ở thành Đại La xin tiếp viện
- Ngô Quyền giết Kiều Công Tiễn và chọn cửa sông Bạch Đằng
làm trận quyết chiến chiến lược chờ quân Nam Hán đến kết
hợp với trận địa cọc với chế độ thủy triều.
- Ngô Quyền huy động nhân dân ở Hải Phịng,Quảng Ninh kết
hợp với binh lính vót cọc nhọn cắm ở hai bên cửa sông Bạch
Đằng.
Diễn Biến:
- Tháng 10-839 Nhà Hán cử Lưu Hoằng Tháo chỉ huy quân thủy
kéo vào vùng biển nước ta.
- Khi nước thủy triều lên,qn địch tiến vào cửa sơng,Ngơ
Quyền cho một tồn thuyền nhẹ ra khiêu chiến. giả vờ thua
trận bỏ chạy để nhử quân địch vào trận cọc.Lưu Hoàng Tháo
hăm hở dốc quân đuổi theo lọt vào trận địa mai phục của ta.
- Khi nước rút,quân của Ngô Quyền dốc tồn lực lượng phản
cơng qn Nam Hán chống cự không nooirphair rút chạy,quân
giặc thiệt hại quá nửa.Lưu Hoằng Tháo bị giết,Nhà Hán hạ
lệnh rút quân về nước.
Ý nghĩa:
- Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của quân Nam Hán bảo
vệ chủ quyền dân tộc mà ta đã giành được từ năm 905
- Chiến thắng hể hiện được tài thao lược của Ngơ Quyền ý chí
quyết chiến quyết thắng của quân dân ta.
- Khép lại thời kì nghìn năm Băc thuộc mở ra thời kì mới trong
lịch sử mới kỉ nguyên quốc gia PK độc lập tự chủ.
Câu 8
2. Cuộc kháng chiến chống quân Tống thời Lý
Âm mưu thủ đoạn của nhà Tống:
- Vào giữa TK 11 nhà Tống lâm vào tình cảnh khó khăn cả đối
nội và đối ngoại nên xâm lược nước ta chính là giải pháp để
giải quyết khó khăn của nhà Tống
Sự chuẩn bị của Đại Việt:
- Nhà Lý chủ động đối phó bằng những biện pháp tích cực:
+ Chủ trương của Lý Thường Kiệt: Chủ động đánh giặc theo
phương pháp: “Tiên pháp chế nhân” lấy tấn cơng làm chiến
lược,phịng ngự là sách lược.
Lý Thường kiệt mời Lý Đạo Thành làm tể tướng cịn mình thì
đảm nhiệm việc qn.
+ Liên kết các tù trưởng,tộc người miền núi ở phía Bắc để
chống giặc và đánh xuống Chăm pa ở phía Nam.
Diễn Biến: Bao gồm 2 giai đoạn
- Giai đoạn 1:
+ Vào tháng 10 năm 1075 LTK cùng các tù trưởng miền núi đã
lãnh đạo 10 vạn quân thủy bộ tấn cơng chớp nhống vào đất
Tống,cụ thể là tấn cơng vào Châu Khâm,Châu Liêm,
Sau 42 ngày đêm chiến đấu,quân Lý đã phá hết thành trì,cầu
cống,tun truyềntr
truyền cho mục dích tấn cơng tự vệ của mình rồi rút về
nước,chuẩn bị bố phịng,lập các phịng tuyến trên sơng Như
Nguyệt.
-
Giai đoạn 2:
+ Tháng 7 năm 1076,10 vạn quân Tống cùng 20 vạn dân phu
do Triệu Tiết và Quách Qùy chỉ huy theo đường bộ sang xâm
lược nước ta.Quân Tống bị chặn lại tại phịng tuyến sơng Như
Nguyệt,địch bị cầm chân tại bờ bắc.Khiến qn Tống lâm vào
tình trạng khó khăn.
+ Đầu năm 1077,qn ta mở cuộc tấn công sang bờ bắc,quân
Tống chết đến quá nửa.LTK chủ động xin giảng hòa với quân
Tống,quân Tống rút quân về nước và cuộc kháng chiến kết
thúc.
Ý nghĩa:
- Kháng chiến chống Tống thắng lợi đập tan ý chí xâm lược
của giặc, buộc nhà Tống từ bỏ âm mưu thơn tính Đại Việt. Đất
nước bước vào thời kì thái bình.
- Cuộc kháng chiến thắng lợi thể hiện tinh thần chiến đấu dũng
cảm, kiên cường của các tầng lớp nhân dân trong sự nghiệp
đấu tranh chống xâm lược.
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến góp phần làm vẻ vang thêm
trang sử của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm chống
ngoại xâm cho các thế hệ sau.
Phân tích vai trị của Lý Thường Kiệt:
- Đề ra kế sách quân sự độc đáo “Tiên pháp chế nhân” mang
quân sang đất Tống để phá các căn cứ quân sự làm đảo lộn kế
hoạch xâm lược của quân Tống
- Xây dựng phịng tuyến sơng Như Nguyệt bảo vệ kinh thành
Thăng Long kiến quân Tống bị giam chân tại bờ bắc và rơi vào
tình trạng “tiến thối lưỡng nan”,tinh thần hoang mang lung
túng.
- Khơi dậy khối đoàn kết dân tộc,đoàn kết với dân tộc thiểu số
tạo ra sức mạnh chống quân Tống.
- Ông đã sáng tác và đọc bài thơ thần ‘ Nam Quốc Sơn Hà ‘ tại
đền Trương Hát gây cho địch tâm lý hoang mang cổ động tinh
thần quân ta.
- Hành động chủ động xin giảng hòa với quân Tống.-> Tránh
nạn binh đao,đỡ tốn sương máu bởi vì nếu có thắng thì nước ta
vẫn phải nhận làm nước chư hầu,hàng năm vẫn phải sang
chiều cống ->LTK làm như vậy vừa nghĩ cho quân Tống giữ
mặt mũi về nước và làm vơi đi lòng căm ghét đối với nước ta
và giữ hòa hiếu.
CHP: nhân vật LTK?Phịng tuyến sơng Như Nguyệt?Đền thờ
của ơng hiện nay ở đâu?
Câu 6: Kết quả và ý nghĩa của phong trào đấu tranh giành độc lập
thời Bắc thuộc
- Thời kì Bắc thuộc diễn ra từ năm 179 TCN-938
- Các cuộc đấu tranh trong thời kì Bắc thuộc diễn ra lien tục thu
hút nhiều thành phần tham gia,lãnh đạo phong trào là các quý
tộc người Việt.
- Có nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mơ lớn phát triển từ khởi
nghĩa địa phương rồi lan ra toàn vùng đến cả nước thu hút
khắp châu quận
- Kết quả:
Hầu hết các cuộc khởi nghĩa đều thất bại tuy nhiên một số
cuộc khởi nghĩa dành được độc lập,lập ra chính quyền tự chủ
của người Việt trong một thời gian nhất định:
Cụ thể:+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng xưng vương trong 3 năm từ
năm 40-năm 43
+ Khởi nghĩa Lý Bí lập ra nhà nước Vạn Xuân(544-546)
+ K/n Khúc Thừa Dụ,Dương Đình Nghệ(935-937)
- Ý nghĩa:
+ Phong trào có tác dụng thức tỉnh cổ vũ và phát triển tinh thần
đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta.Các địa phương đều
theo tiếng gọi của đất nước và cổ vũ cho các phong trào đấu
tranh.
+ Củng cố khối đoàn kết các dân tộc,thống nhất các lực lượng
tham gia đấu tranh.
+ Củng cố khối đoàn kết,ý thức dân tộc,ý thức quốc gia trong
mỗi ng Việt.Thức tỉnh phong trào đấu tranh yêu nước chống
ngoại xâm của toàn dân.
+ Bồi đắp và củng cố thêm lòng tin vào sức mạnh của nhân
dân và dân tộc vào thắng lợi của cuộc đấu tranh.
Câu 9 Khái quát những thành tựu về tơn giáo tín ngưỡng và văn học
nghệ thuật.
Từ TK 10-TK 15 nước ta đã trải qua các thời đại: Nhà Lý,Nhà
Trần và Nhà Hồ.
Thành tựu về tơn giáo tín ngưỡng:
- Thời kì Lý-Trần: thực hiên tam giáo đồng nguyên.Ba tôn giáo
cùng tồn tại là Nho giáo,Đạo giáo và Phật giáo,trong đó Phật
giáo là thịnh trị nhất.Các vua Lý-Trần đều sung Phật,chùa
chiền được xây dựng khắp nơi(chùa Diên Hựu,chùa Phật
Tích,chùa Phổ Minh…)” Dân chúng quá một nửa là sư
sãi”Phật giáo đã có ảnh hưởng đến đường lối cai trị đất nước
như thân dân,khoan dung của các vua Lý-Trần
- Thời Lê Sơ: Thực hiện độc tơn nho giáo.
- Các tín ngưỡng dân gian cổ truyền:tục thờ Mẫu,thờ cúng tổ
tiên,thờ thành hoàng…phổ biến rộng rãi trong nhân dân
Văn học
- Tồn tại dịng văn học chịu ảnh hưởng của tơn giáo như: văn
học Phật giáo,văn học Nho giáo.
- Văn thơ yêu nước dân tộc phản ánh tinh thần đấu tranh bất
khuất và lòng tự hào quốc gia dân tộc qua các cuộc kháng
chiến chống ngoại xâm
Vd: Nam Quốc Sơn Hà-Lý Thường Kiệt,Hịch Tướng Sĩ-Trần
Quốc Tuấn,Bình Ngơ Đại Cáo-Nguyễn Trãi.
- Văn học chữ Hán khá phát triển đặc biệt vào tk 15 gồm các tác
phẩm thơ văn ca ngợi chế độ phong kiến,chủ đề vua sáng tôi
hiền( hđ tiêu biểu là hội Tao Đàm do vua Lê Thánh Tông làm
chủ sối )
- Văn học chữ Nơm phát triển từ tk 13 với các tp nổi tiếng như
Quốc Âm Thi Tập,Hồng Đức Quốc Âm Thi Tập
- Văn học dân gian với các thể loại ca dao,hò vè,tục ngữ.
Nghệ thuật kiến trúc:
- Phát triển với các cơng trình tiêu biểu: Thành Thăng
Long,Cung Tức Mạc,Thiên Trường,thành nhà Hồ(Thanh Hóa)
- Điêu khắc gồm có chng,vạc,tượng,phù điêu và có 4 cơng
trình thủ cơng tiêu biểu- An Nam tứ khí( Chng Quy
Điền,Vạc Phổ Minh,Tháp Báo Thiên,Tượng Phật Chùa Quỳnh
Lâm)
- Kiến trúc điêu khắc mang đậm tính chất tơn giáo.
Câu 8 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông –Nguyên của
nhà Trần:
Âm mưu xâm lược:
- Vào tk 13 quân Mông Cổ ngày càng mạnh lên,năm 1271 Hốc
Tất Liệt đã thiết lập lên triều Nguyên sau khi xâm lược được
Nam Tống.Quân Mông-Nguyên đã 3 lần đem quân xâm lược
Đại Việt với mục đích xác nhập đất đai của Đại Việt vào đất
đai của nhà Nguyên làm cầu nối xâm lược Chăm pa.
Diễn biến:
- Lần 1: Vào năm 1258,quân Mông Cổ khi sang xâm lược dự
định sẽ tạo thành một thế gọng kìm để xâm lược
Vua Trần lúc ấy đã cử Trần Quốc Tuấn lên trấn giữ ở biên giới
phía Bắc mặt khác tổ chức phịng ngự ở Bình Lệ Ngun.Với
thế giặc mạnh,vua Trần đã thực hiện kế sách vườn không nhà
trống rút quân xuống phía Nam.
Khi qn Mơng-Cổ tiến vào kinh thành Thăng Long thì qn
Trần phản cơng,trận chiến đầu tiên diễn ra ở Đông Bộ
Đầu,đánh bật quân Mông-Cổ khỏi kinh thành Thăng Long.->
Quân Mông Cổ thất bại.
- Lần 2:
+Năm 1285 ba cánh quân do Thoát Hoan làm tổng chỉ huy
sang xâm lược nước ta.Cánh thứ nhất từ Quảng Tây tiến vào
Lã Sơn do đích thân Thốt Hoan chỉ huy.Cánh thứ hai từ Vân
Nam theo lưu vực của sông chảy đến Tuyên Quang.Cánh thứ
3do Toa Đô chỉ huy ngược từ Nghệ An,Thanh Hóa tiến lên đê
tạo thành thế gọng kìm tấn cơng Đại Việt-> Qn địch bày
binh bố trận rất chu đáo.
+Trước thế giặc đông và mạnh,vua Trần cử Trần Quốc Tuấn
làm Quốc Công Tiết Chế và tổ chức hội nghị Diên Hồng để
mời các bô lão trong cả nước đến bàn kế sách chống giặc
+Nhà Trần vẫn dùng kế sách vườn không nhà trống ->Khi
quân Nguyên tiến vào Thăng Long gặp rất nhiều khó khăn về
lương thảo->Sau 2 tháng vừa đói,vừa bệnh nên hai cánh qn
của Thốt Hoan và Toa Đô không gặp được nhau để tạo thành
thể gọng kìm-> Qn Trần tổ chức phải cơng ở Tây Kết,Hàm
Tử,Chương Dương(3 trận đánh tiêu biểu)-> Giari phóng Thăng
Long. Thất bại nặng nề nên Thoát Hoan phải rút về nước.Trần
Quốc Tuấn bố trí quân mai phục ở Vạn Kiếp -> Toa Đơ bị bắt
và bị giết,Ơ Mã Nhi dùng thuyền con trốn về nước,Thoát Hoan
chui vào ống đồng trốn về nước.
- Lần 3:
+ Năm 1287,Thoát Hoan chỉ huy 50 vạn quân trở lại trả
thù.Lần này chúng thành lập 3 cánh qn dưới sự chỉ huy của
Thốt Hoan,Ơ Mã Nhi,Phàn Tiếp.Cử Trương Văn Hổ mang
theo 70 vạn thạch lương.
Dưới sự chỉ huy của Trần Quốc Tuần,nhà Trần tránh giao chiến
lớn để bảo toàn lực lượng.Khi quân Nguyên tiến vào kinh
thành Thăng Long vẫn bỏ ngỏ còn Trần Khánh Dư đã đãnh tập
kết đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ ở Vân Đồn-> Các
cánh quân khác lien kết bị thất bại,Thoát Hoan phải rút quân
về nước.Trần Quốc Tuấn chọn cửa sông Bạch Đằng làm trận
chiến lược.-> Quân Nguyên đại bại ở cửa sông Bạch Đằng,nhà
Nguyên từ bỏ âm mưu xâm lược Đại Việt.
Vai trị của Trần Quốc Tuấn(tiểu sử,nơi thờ chính):
- Trần Quốc Tuấn là người có đức có tài quân sự và được nhân
dân tôn vinh làm Đức thánh Trần.
- Với quan điểm lấy dân làm gốc,ông đã biết tập hợp khối đại
đoàn kết toàn dân và làm lên sức mạnh chiến thắng qn Mơng
Ngun.
- Ơng có cơng lao trong việc vận động,tuyên truyền,rèn luyện
quân sĩ.Viết Hịch tướng sĩ để khích lệ tinh thần quân sĩ.Viết
các tp quân sự Vinh thư yếu lược,Vạn Kiếp cơng bí truyền thư
để rèn luyện quân sĩ-> quân đội nhà Trần thiện chiến và đủ khả
năng đánh thắng quân xâm lược Mông Nguyên.
- Lập nên trận quyết chiến chiến lược lịch sử đó là trận chiến
trên sơng Bạch Đằng năm 1288 đập tan hồn tồn âm mưu
xâm lược qn Mơng Ngun.Ơng được đánh giá là 1 trong
những danh nhân quân sự giỏi nhất thế giới.
Câu 11 Sự phát triển kinh tế hàng hóa ở thế kỉ XVIIXVIII.Phân tích tác động đối với đời sống cư dân người Việt.
Sự phát triển của thủ công nghiệp
- Thủ công nghiệp nhà nước
+ Đàng trong và đàng ngồi đều lập ra các quan xưởng hay
cịn gọi là cục bách tác phục vụ cho nhu cầu nhà nước như đúc
tiền,sung đạn,đóng tàu,may mũ áo cho vua quan..
+ Lực lượng lao động làm việc trong các quan xưởng là các
thợ thủ công tài giỏi làm việc theo chế độ công tượng. Sản
phẩm chỉ phục vụ cho tầng lớp trên nên ít tác động đến sự phát
triển của kinh tế hàng hóa.
- Thủ cơng nghiệp dân gian:
+ Các nghề thủ công truyền thống: (2 nghề chủ yếu)
Nghề uơm tơ dệt lụa phát triển khắp mọi nơi từ Bắc đến
Nam.Thăng Long và Phú Xuân là 2 trung tâm lớn có các
phường Nghi Tàm,Yên Thái,Trúc Bạch…
Nghề làm đồ gốm: Thời kì này hình thành các trung tâm sản
xuất lớn như Bát Tràng,Hương Canh,Chu Đậ,Thổ Hà.Hàng
hóa được lưu thông trong cả nước và là mặt hàng xuất khẩu
được nước ngoài ưa chuộng
+ Một số nghề mới đã xuất hiện:
-Nghề khắc ván in vào bia đá nổi bật với hai làng lớn là làng
Liễu Tràng và Hồng Lục ở Hải Dương.
-Nghề làm đồng hồ ở Thừa Thiên
-Nghề khai mỏ:
Ở Đàng ngoài,hàng loạt các mỏ được khai thác: mỏ đồng,mỏ
bạc ở Tuyên Quang,mỏ vàng ở Thái Nguyên.Xuất hiện các
công trường thủ công thuê mướn nhân công .
Ở Đàng trong chủ yếu khai thác vàng ,quặng sắt.khai thác
vàng nhiều nhất là ở Thu Bồn-Duy Xuyên(Khu vực Quảng
Nam bây giờ)
Nét mới trong nghề khai thác mỏ,xuất hiện mầm mống kinh tế
tư bản chủ nghĩa đó là hình thức cơng trường thủ công.Quan
hệ chủ thợ(Chủ bỏ tiền ra thuê thợ) khác với phường hộ trước
đó,ngồi ra cịn có bình thức thương nhân bỏ vốn bao thầu.Tuy
nhiên phương thức khai thác còn thơ sơ,kinh doanh cịn chịu
sự chi phối của nhà nước.
Thương nghiệp
- Nội thương:
+ Do nhu cầu trao đổi buôn bán của thời kì này dẫn tới bùng
phát các chợ từ chợ làng,chợ tổng,chợ huyện,chợ phiên.Xuất
hiện các chợ chuyên bán một sản phẩm(vd chợ Đại Bái chuyên
bán các sản phẩm về đồng,nguyên liệu về đồng,chợ Bát Tràng
chuyên bán đồ sứ...)
+ Cùng với chợ địa phương đã có chợ lớn của nhà nước và nhà
nước đứng ra thu thuế,Xuất hiện việc lưu thông buôn bán giữa
các vùng.
+ Xuất hiện các làng chuyên làm nghề buôn(vd làng Đa NgưuHưng Yên,Báo Đáp ở-Nam Định,Phù Ninh-Hà Nội...)
- Ngoại thương:
+ Buôn bán với thương nhân của các nước: Trung Hoa,Tây
Ban Nha,Hà Lan,Nhật Bản...(sản phẩm buôn bán chủ yếu:len
dạ,thuốc súng,..mua của VN chủ yếu là các sp tơ
lụa,đường,giấy,gia vị,hương liệu,các chế tác vàng bạc...)
+ Sự ra đời của các đô thị xuất phát từ việc phát triển ngành
kinh tế hàng hóa-> Sự ra đời của các đơ thị,đơ thị của VN thời
kì này khá phát triển đặc biệt là kinh thành Thăng Long,Phố
Hiến-Hưng Yên,Hội An.
Tac động của nền kinh tế hàng hóa
- Tích cực:
+ Sự phát triển của kinh tế hàng hóa đã phá vỡ nề kinh tế tự
nhiên tự cung,tự cấp, thúc đâyỷ hoạt động phát triển của thủ
công nghiệp và thương nghiệp,hầm mỏ-> cuộc sống của người
dân biến đổi.
+ Thông qua việc tiếp xúc với các thương nhân nước
ngoài,người dân Đại Việt đã bước đầu làm quen với 1 số mặt
hàng mới,ngành nghề mơi,thành tựu khoa học KT mới->giúp
họ có tầm nhìn ra thế giới,mặt khác do bn bán với các
thương nhân nước ngồi mầm mống,phương thức sản xuất mới
đã xuất hiện.Sự hưng khởi của các đô thị đã tác động đến tư
tưởng,tâm lý con người ở đây.
- Tiêu cực:
+ Sự chi phối của đồng tiền làm khủng hoàng thêm xã hội
phong kiến
-> Báo hiệu sự suy sụp của nhà nước phong kiến
+ Giao lưu với các nước phương Tây đang trong giai đoạn
phát triển và mở rộng của các nước tư bản nên Đại Việt là đối
tượng nhịm ngó của các nước tư bản phương tây.
Câu Tại sao nhà Nguyễn đánh mất đi sức đề kháng của dân tộc
trước âm mưu xâm lược của Pháp
Hạn chế của các chính sách
- Chính trị:
+ Thiết lập quyền lực trong tay hoàng đế quá lớn,thiết lập lệ tứ
bất-> Nền chính trị của đất nước lệ thuộc vào hồng đế nếu
hồng đế tốt đẹp thì triều đình ấy phát triển và ngược lại
+ Xu thế phát triển của thế giới thời kì này,nhà Nguyễn đã
khơng cịn theo kịp hay tổ chức bộ máy chính quyền nhà
Nguyễn đã khơng còn phù hợp.
+ Luật pháp
1815 Nhà Nguyễn ban hành bộ luật Gia Long.Bộ luật này gần
như mô phỏng lại bộ luật của nhà Thanh nhưng những điểm
tiến bộ trong bộ luật Hồng Đức của thời Lê Sơ lại không được
kế thừa-> Bộ luật này khơng phù hợp với đời sống chính trị
văn hóa của Việt Nam -> Người dân cảm thấy luật pháp khơng
đúng->tìm cách để chống đối lại.
+Sự ủng hộ của nhân dân với nhà Nguyễn gần như là khơng
có,bởi vì nhà Nguyễn đã phủ nhận đi những thành quả của nhà
Tây Sơn và trả thù hết sức tàn nhẫn triều đại Tây Sơn-> Ảnh
hưởng đến lòng dân
+ Về quân đội: nhà Nguyễn tuy có số lương qn đội đơng
nhưng khơng mạnh( 20 vạn quân) số lượng trang bị vũ khí khá
đầy đủ nhưng lạc hậu và qn lính khơng được rèn luyện.
+ Đối Ngoại: Nhà Nguyễn phục tùng nhà Thanh,đối với Lào
và Chân Lạp thi hành chính sách bắt họ thần phù.Chính sách
đối ngoại của nhà Nguyễn mất đi sự khôn khéo.
Đối với các nước phương Tây nhà Nguyễn chủ động đóng cửa
như cấm đạo Thiên Chúa,giết hại giáo sĩ...
+ Kinh tế:
Nhà Nguyễn coi trọng kinh tế nông nghiệp,thực hiện chính
sách qn điền nhưng thực tế chỉ là hình thức phục hồi nền
kinh tế tiểu nông tự cấp,tự túc
Với thủ công nghiệp và thương nghiệp nhà Nguyễn không chú
trọng.
Thủ công nghiệp dân gian phát trienr nhưng nhà Nguyễn lại
thực hiện chính sách thuế khóa nặng nề.Chính sách bế quan
tỏa cảng với thương nghiệp-> thương nghiệp nhà Nguyễn
không phát triển được.
Vì vậy nên nhà Nguyễn đã đánh mất đi sức đề kháng của
dân tộc.
Câu 13
Phong trào Cần Vương kéo dài từ 1885-1896
Hoàn cảnh bùng nổ của phong trào Cần Vương:
- Trong nội bộ triều đình Huế chia làm hai phe,phe chủ chiến và
phe chủ hòa.
Phe chủ chiến đứng đầu là Tơn Thất Thuyết,ơng đã bí mật xây
dựng lực lượng tại căn cứ Tân Sở-Quảng Trị nhằm xây dựng
căn cứ địa để nếu có vấn đề sẽ lơi về để đánh Pháp giành độc
lập.
- Năm 1884 phe chủ chiến đưa vua Hàm Nghi lên ngôi nhằm cô
lập và gạt bỏ phái chủ hòa.
- Đêm ngày mùng 4 năm 1887,phe chủ chiến đánh úp đồn Mang
Cá-Huế,khi quân Pháp phản công phe chủ chiến đưa Hàm
Nghi ra Tân Sở,tại đây lấy danh nghĩa của vua Hàm Nghi, Tôn
Thất Thuyết đã ban chiếu Cần Vương kêu gọi các văn thân sĩ
phu yêu nước giúp vua đánh Pháp khôi phục lại chế độ phong
kiến.
Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy
- Thời gian : (1883-1892)
- Lãnh đạo:Nguyễn Thiện Thuật
- Căn cứ:Những bài lau sậy ở Văn Lâm,Văn Giang,Khoáii
Châu- Hưng Yên
- Trận đánh tiêu biểu: Tập kích đồn Liêu Chung ở Mỹ
Hào,HưngYên diệt được 40 quân Pháp.
- Ý nghĩa: Cuộc khởi nghĩa được đánh giá là một trong những
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của phong trào Cần Vương ở phía
Bắc.
Cuộc khởi nghĩa Ba Đình
- Thời gian:(1886-1887)
- Lãnh đạo: Phạm Bành và Đinh Công Tráng
- Căn Cứ: Gồm ba làng Thượng Thọ,Mậu Thịnh,Mỹ Khê thuộc
huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa.Ba làng đềucó địa thế rất hiểm
yếu ,quân Pháp nhiều lần ăn dẫn cơng vào ba đình nhưng thất
bại.Đến năm 1887 mới đàn áp được cuộc khởi nghĩa này
- Ý nghĩa: Được đánh giá là một cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
phong trào ở khu vực miền Trung.
Cuộc khởi nghĩa Hương Khê
- Thời gian: (1885-1895)
- Lãnh đạo: Phan Đình Phùng
- Căn cứ: diễn ra ở địa bàn 4 tỉnh gồm có Thanh Hóa,Nghệ
An,Hà Tĩnh,Quảng Bình
Trận đánh tiêu biểu:Trận Vụ Quang-Hà Tĩnh
- Ý nghĩa: đây là cuộc khởi nghĩa lớn nhất, tiêu biểu nhất trong
phong trào Cần Vương
Bởi vì
- Đây là cuộc khởi nghĩa duy nhất biết chế tạo vũ khí.
- Diễn ra trên địa bàn rộng
- Thời gian kéo dài
- Số lượng người tham gia đông
- Trận đánh gây cho Pháp tổn thất nặng nề
Câu 17: Chủ trương cứu nước và hoạt động cứu nước của
Phan Bội Châu,Phan Châu Trinh.Nguyên nhân thất bại
Phan Bội Châu
(1967-1940)
Quê quán: làng Đan Nhiễm,
xã Xuân Hịa, huyện Nam Đàn,
tỉnh Nghệ An
Ơng là một danh sĩ và là nhà
cách mạng Việt Nam
Phan Châu Trinh
Tiểu
(1872-1926)
sử
Quê quán: người làng Tây Lộc,
huyện Tiên Phước, phủ Tam
Kỳ (nay thuộc xã Tam Lộc,
huyện Phú Ninh), tỉnh Quảng
Nam
Ông là nhà thơ, nhà văn, và
là nhà hoạt động chính trị thời
cận đại trong lịch sử Việt Nam.
Chủ
Chủ trương đánh đuổi thực dân Đấu tranh ơn hịa,cơng khai,khai
trương Pháp giành độc lập bằng
dân trí,trấn dân trí,hậu dân sinh
cứu
phương pháp vũ trang “Nợ máu Trong giai đoạn đầu chủ trương
nước
phải trả bằng máu”
dựa vào Pháp đánh phong kiến.
Thành lập nhà nước theo thể
Ông phản đối chủ trương cầu
chế quân chủ lập hiến sau đổi
ngoại viện và bạo lực vũ trang
tên thành Cộng Hòa dân quốc
của PBC
Việt Nam.
Tư tưởng cầu ngoại viện dựa
Nhật đánh Pháp.
Các
-Năm 1904,thành lập Duy Tân -Đầu TK 20 PCT cùng một số
hoạt
hội nhằm tập hợp những người nhà yêu nước phát động phong
động
trung nghĩa đánh giặc khôi
trào Duy Tân ở nước ta.Phong
tiêu
phục Việt Nam độc lập dự định trào diễn ra trên các lĩnh vực kinh
biểu
sau khi thắng lợi sẽ thành lập
tế,văn hóa,giáo dục.
nhà nước quân chủ lập hiến.
+Kinh tế: Phát triển công thương
-Từ 1905-1908,phát động
nghiệp
phong trào Đông Du đưa 200
Thành lập các cơ sở thương
Nguyê
n nhân
thất
bại
thanh niên VN sang Nhật học
tập nhằm đào tạo đội ngũ cán
bộ chuẩn bị cho công cuộc bạo
động về sau.
-Năm 1908 Nhật cấu kết với
Pháp trục xuất thanh niên VN
yêu nước, PBC sang Thái Lan
- Năm 1911,PBC sang Trung
Quốc,tại đây thành lập VN
Quang Phục hội với mục đích
đánh đuổi thực dân Pháp thành
lập Cộng Hòa dân quốc VN
- Đến nă, 1925 PBC bị bắt
chấm dứt luôn hoạt động của
VN Quang Phục hội.Ông mất
tại Huế năm 1940
nghiệp nhỏ Liên Hành…
Các mặt hàng nơng-lâm-thủy sản
+ Văn hóa giáo dục:Mở trường
học khai thơng dân trí(333
trường)Cho học sinh học chữ
Quốc ngữ,các mơn
KHTN,KHXH,thể dục..
+ Xã hội: Đổi mới phong hóa cải
cách phong tục tập quán như vận
động phong trào để răng
trắng,cắt tóc ngắn->được nhân
dân hưởng ứng đơng đảo
Phong trào chống sưu thuế ở
Trung Kì
-Nhãn quan chính trị mơ
hồ,chưa xác định rõ kẻ thù của
dân tộc,chủ trương dựa Nhật
đánh Pháp.
-Phương pháp đấu tranh chưa
phù hợp.
-Chưa xác định rõ kẻ thù của dân
tộc,chủ trương dựa vào Pháp
đánh PK,chưa có chủ trương
đánh đổ tồn bộ PK
- PP đấu tranh chưa phù hợp(ơn
hịa,cơng khai cải cách địi quyền
lợi trong khn khổ chính quyền
thực dân)
-Chưa xác định được vai trò của
quần chúng nhân dân trong
phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc.
Câu 18 Vai trị của Nguyễn Ái Quốc với cách mạng VN từ 1919-1930:
Tiểu sử: Nguyễn Ái Quốc(19 tháng 5 năm 1890 – 2 tháng 9 năm
1969), tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung
Ông là một nhà cách mạng và chính khách người Việt Nam. Ơng
là người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam, từng là Thủ
tướng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong những năm 1945–1955
và là Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1951 đến
khi qua đời.
Vai trò của lãnh tụ NAQ
- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam
+ Tháng7năm 1920 NAQ đọc bảng luận cương của Lênin về
vấn đề dân tộc và thuộc địa -> Tìm ra con đường cứu nước
đúng đắn đó là Cách Mạng Vơ Sản theo chủ nghĩa Mac-Lenin.
+ Tháng12 năm 1920 NAQ đã bỏ phiếu tán thành việc ra nhập
quốc tế thứ ba(quốc tế cộng sản) trong đại hội Tua sau đó cùng
với một số người tiến bộ trong Đảng XH Pháp tham gia sáng
lập Đảng CS Pháp và trở thành người Cộng sản VN đầu tiên.
- Truyền bá chủ nghĩa Mac-Lenin vào trong nước
+ Năm 1921 NAQ thành lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa
nhằm đoàn kết các nước thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân->
Bước đầu thiết lập mqh giữa CMVN với CM thế giới
+ Ông viết sách báo: báo Người cùng khổ,sách Bản án chế độ
thực dân Pháp dùng sách báo làm phương tiện tuyên truyền
nhằm tố cáo tội ác của thực dân Pháp và kêu gọi tinh thần yêu
nước của nhân dân.
- Chuẩn bị tổ chức cho sự thành lập Đảng CS ở VN
+ Tháng 6-1925 Thành lập tổ chức Hội VN CM thanh niên tại
Quảng Châu-TQ những hđ của hội như đào tạo cán bộ,xuất
bản báo thanh niên,xuất bản tp Đường cách mệnh,phát động
phong trào vơ sản hóa nhằm mục đích truyền bá chủ nghĩa
Mac-Leni để tiến tới thành lập chính đảng vô sản ở VN
- Sáng lập Đảng CSVN:
+ Từ ngày 6-1 đến 7-2-1930 NAQ đã tổ chức hội nghị hợp
nhất các tổ chức cộng sản ở VN địa điểm tại Cửu Long,Hương
Cảng thành 1 chính đảng duy nhất lấy tên là Đảng CS VN.
+ Tại hội nghị hợp nhất NAQ đã đưa ra Chính cương vắn
tắt,Sách lược vắn tắt đó là cương lĩnh chính trị đầu tiên phác
thảo đường lối chiến lược cho CM giải phóng dân tộc ở VN
- Đề ra đường lối chiến lược cho CM VN
+ Đường lối chiến lược cuộc CM giải phóng dân tộc của VN
thể hiện qua chính cương vắn tắt,sách lược vắn tắt do NAQ
soạn thảo và thông qua tại hội nghị thành lập Đảng CSVN.
Nội dung của cương lĩnh
1. Xác định đường lối chiến lược của CM VN là tiến hành
CM tư sản dân quyền và thổ địa CM để đi tới XH Cộng
Sản
2. Nhiệm vụ của CMVN là đánh đổ đế quốc Pháp,bọn
Phong Kiến và Tư Sản phản CM làm cho nước VN độc
lập,tự do
3. Lực lượng CM là cơng nhân,nơng dân,tiểu tư sản,trí thức
cịn phú nơng,trung và tiểu địa chủ tư sản thì lợi dụng
hoặc trung lập.
4. Đảng CSVN là đội tiền phong của gia cấp vơ sản giữ vai
trị lãnh đạo CM.
Câu 19
Hồn cảnh lịch sử:
- Vào cuối năm 1929 đầu năm 1930 VN ra đời ba tổ chức cộng
sản là Đông Dương CSĐ,An Nam CSĐ và Đơng Dương Cộng
Sản Liên Đồn.Ba tổ chức CS này hoạt động riêng rẽ,dẫn đến
việc mâu thuẫn và ảnh hưởng đến tâm lý của quần chúng và
gây khó khăn cho việc thống nhất đất nước
- Yêu cầu phải thống nhất các tổ chức CS thành một chính đảng
duy nhất để lãnh đạo CM VN được đặt ra một cách bức thiết.
- Hội nghị thành lập Đảng diễn ra từ 6-1 đến 7-2 năm 1930 do
NAQ chủ trì với tư cách là đặng phái viên phụ trách cục
phương Nam của Quốc tế Cộng Sản.NAQ đã triệu tập ba tổ
chức CS đến Cửu Long,Hương Cảng,TQ tới để họp.Hội nghị
do NAQ chủ trì
Nội dung thành lập
- Hội nghị thống nhất hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành lập
một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt Nam.
- Thơng qua Chính cương vắn tắt,Sách lược vắn tắt của Đảng do
NAQ soạn thảo
- Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
1. Xác định đường lối chiến lược của CM VN là tiến hành CM tư
sản dân quyền và thổ địa CM để đi tới XH Cộng Sản
2. Nhiệm vụ của CMVN là đánh đổ đế quốc Pháp,bọn Phong
Kiến và Tư Sản phản CM làm cho nước VN độc lập,tự do
3. Lực lượng CM là công nhân,nông dân,tiểu tư sản,trí thức cịn
phú nơng,trung và tiểu địa chủ tư sản thì lợi dụng hoặc trung
lập.
4. Đảng CSVN là đội tiền phong của gia cấp vơ sản giữ vai trị
lãnh đạo CM.
Ý nghĩa của việc thành lập Đảng:
- Đảng CSVN ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và
giai cấp,là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mac-leenin
với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
- Việc thành lập ĐCSVN đã tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch
sử cách mạng VN
+ Sự ra đời của Đảng đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường
lối cách mạng và giai cấp lãnh đạo cách mạng VN khẳng định
vai trị của giai cấp cơng nhân VN và xác định mối quan hệ
giữa CM VN với CM thế giới.
Câu Hồ Chí Minh từng nhận định: “ Thời cơ ngàn năm có một đã
đến dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải giành được độc
lập” anh chị hãy làm rõ quyết tâm chớp thời cơ dành độc lập của
nhân dân ta năm 1945
Điều kiện khách quan:
- Ngày 15/8/1945,Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vơ điều
kiện.Oử trong nước,phát xít Nhật hoang mang đến cực độ
- Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim như rắn mất đầu.Thời cơ
của CM đã đến,đây là thời cơ ngàn năm có một trong lịch sử.
- Ngày 13/8/1945 Đảng quyết định thành lập ủy ban khởi
nghĩa,ban bố quân lệnh số 1 chính thức phát động khởi nghĩa
trong toàn quốc
- Từ ngày 14-ngày 15/8/1945 hội nghị tồn quốc của Đảng họp
ở Tân Trào thơng qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi
nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng của nước
VNDCCH sau này.
- Từ ngày 16-17/8/1945 Đại hội quốc dân được triệu tập ở Tân
Trào tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng cử ra ủy
ban dân tộc giải phóng do HCM đứng đầu
+ Từ ngày 14/8/1945 đến ngày 28/8/1945 tổng khởi nghĩa CM
tháng 8 đã diễn ra
+ Ngày 19/8 tổng khởi nghĩa diễn ra thắng lợi ở Hà Nội
+ Ngày 23/8 tổng khởi nghĩa diễn ra ở Huế.
+ Ngày 30/8/1945 vua Bảo Đại thoái vị kết thúc chế độ quân
chủ phong kiến ở VN.
+ Ngày 25/8 tổng khởi nghĩa diễn ra thắng lợi ở Sài Gòn.
+ Ngày 2/9/1945 Chủ tịch HCM thay mặt chính phủ lâm thời
đọc tuyên ngôn độc lập tuyên bố nước Việt Nam dân chủ cơng
hịa ra đời.
Câu Chiến dịch Việt Bắc
Hồn cảnh lịch sử
- Sau hơn 1 năm tiến hành chiến tranh xâm lược VN,Pháp vẫn
chưa hoàn thành kế hoạch xâm lược.Cơ quan đầu não của ta
đang đóng tại căn cứ địa Việt Bắc, càng kéo dài chiến tranh thì
Pháp càng gặp nhiều khó khăn và lúng túng.
- Pháp đã mở một cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc nhằm
tiêu diệt cơ quan đầu não của ta,phá căn cứ địa Việt Bắc,
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Chủ trương của ta:
- Ngày 15/10/1947 ban thường vụ trung ương Đảng ra chỉ thị
phá tan cuộc tấn công mùa đông của thực dân Pháp,mục tiêu
của ta là bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến,bảo vệ hậu
phương và phá tan kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của
Pháp.
Diễn biến
- Tháng 10/1947 Pháp tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc theo ba
đường, thứ nhất là cánh quân nhảy dù,thứ hai là đường bộ theo
đường số 4,thứ ba là đường thủy theo sơng Hồng và sơng Lơ
nhằm tạo thành thế gọng kìm bao vây căn cứ địa Việt Bắc.
- Chủ trương của ta là bẻ gãy các gọng kìm của thực dân Pháp
để bảo vệ căn cứ đại VB.Ta bao vây,cô lập đánh tỉa quân nhảy
dù ở Bắc Cạn,Chợ Đồn,chợ Vã.Tại đường bộ,ta chặn đánh
địch trên đường số 4 và có những trận đánh lớn tiêu biểu là
đèo Bông Lau,Đoan Hùng.Đường thủy ta cũng đánh thắng ở
Khe Lau và sông Lau
Cuối tháng 12-1947 Pháp rút chạy
Kết quả:
Toàn chiến dịch đã loại khỏi vịng chiến đấu trên 6.000 lính
Pháp và lính Việt phục vụ Pháp, bắt hơn 270 lính. 18 máy bay
bị bắn hạ, 16 tàu chiến, 38 ca nô bị đánh chìm, 255 xe các loại
bị phá hủy. Tinh thần quân Pháp hoang mang,dư luận Pháp
phẫn nộ.
Ý nghĩa:
- Căn cứ địa Việt Bắc được giữ vững,cơ quan đầu não kháng
chiến của ta được an toàn,quân đội ta trưởng thành và được
trang bị thêm vũ khí.
- Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi giòn dã đây là trận phản công
đầu tiên của quân ta giành được thăng lợi.Chứng tỏ đường lối
kháng chiến lâu dài của Đảng là đúng đăn.
- Với thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc ta đã làm phá sản kế
hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp buộc địch
phải chuyển sang thế đánh lâu dài với ta.
Câu Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950
Đánh giá thuận lợi và khó khăn của chiến dịch (Hoàn cảnh lịch sử)
Thuận lợi
- Lực lượng kháng chiến của ta trưởng thành về mọi mặt
- Vào ngày 1 tháng 10-1949 Cách mạng Trung Quốc thành
công,nước CHND Trung Hoa ra đời đánh dấu sự ra đời của hệ
thống XH chủ nghĩa trên thế giới
- Tháng 1 năm 1950 các nước XHCN trong đó có Trung
Quốc,Liên Xơ và các nước Đông Âu đã công nhận và đặt quan
hệ ngoại giao với chính phủ Nga.Từ đây cuộc kháng chiến của
nhân dân ta đã có sự ủng hộ của bạn bè thế giới
Khó khăn:
- Mỹ can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh ở Việt Nam
- Ngày 13-5-1950 với sự giúp sức của Mỹ,Pháp đã đưa ra kế
hoạch Rơ Ve
Nội dung cơ bản của kế hoạch:
Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4,thiết lập hành
lang Đông Tây nhằm cắt đứt lien lạc giữa ta với bạn bè quốc
tế,giữa Việt Bắc với đồng bằng và Pháp chuẩn bị kế hoạch tấn
công lên Việt Bắc lần thứ 2 kết thúc chiến tranh
Kế hoạch đã gây khó khăn cho cuộc kháng chiến của ta
Chủ trương của ta
- Tháng 6-1950 Đảng và chính phủ đã quyết định mở chiến dịch
biên giới nhằm:
1. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch
2. Khai thông biên giới Việt-Trung
3. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc tạo đà cho cuộc
kháng chiến thắng lợi.
Diễn biến của chiến dịch:
- Ngày 16/9/1950 ta mở màn đánh Đông Khê sau hai ngày giành
được thắng lợi,quân địch ở Thất Khê bị uy hiếp thị xã Cao
Bằng bị cơ lập,hệ thống phịng ngự trên đường số 4 bị lung lay
- Pháp cho quân rút khỏi Cao Bằng, bằng một cuộc hành quân
kép,
+ Thứ nhất là cho quân đánh lên Thái Nguyên nhằm giảm bớt
sự chú ý của ta
+ Thứ hai rút quân từ Cao Bằng về từ Thất Khê lên để lấy lại
Đông Khê
- Trên đường số 4 ta mai phục chặn đánh địch khiến cho các
cánh quân không gặp được nhau,quân Pháp phải lần lượt rút ra
khỏi các cứ điểm trên đường số4.Đến ngày 22/10/1950 đường
số 4 hồn tồn giải phóng.Tại Thái Nguyên ta cũng đánh tan
cuộc hành quân của địch.
Kết quả:
- Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch,giải phóng và
khai thơng biên giới Việt Trung từ Cao Bằng về Đình Lộc
- Chọc thủng hành lang Đơng Tây
- Làm phá sản kế hoạch Rơ Ve của Pháp
Ý nghĩa:
- Con đường lien lạc giữa ta với các nước XHCN được khai
thông
- Bộ đội ta ngày càng trưởng thành
- Ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
- Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến
Câu Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể hãy phân tích chiến thắng
Điện Biên Phủ 1954 là chiến thắng lớn nhất trong lịch sử chiến thắng
chống Pháp xâm lược.
Chiến dịch Điện Biên Phủ là sự cố gắng cao nhất của Pháp-Mỹ và
cúa ta
- Về phía địch:đây là cố gắng lớn nhất của Pháp-Mỹ là trung
tâm của kế hoạch Nava.Pháp đã xây dựng ở đây thành 49 cứ
điểm mạnh chia làm 3 phân khu,biến nơi này thành 1 pháo đài
bất khả xâm phạm.Tập trung 16200 quân thuộc các binh chủng
tinh nhuệ nhất trên chiến trường Đông Dương.
- Về phía ta:Trận Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến lược
giữa ta và Pháp Mỹ.Để chuẩn bị cho chiến dịch ta đã thành lập
hội đồng cung cấp tiền phương để tập trung sức người,sức của
cho Điện Biên Phủ.Ta đã huy động người và lực lượng vận
chuyển hàng nghìn tấn vũ khí,gạo ra mặt trận.
Chiên dịch Điện Biên Phủ là trận đánh ác liệt nhất giữa ta và Pháp
Mỹ.
- Chiến dịch này diễn ra dài ngày nhất trong 56 ngày đêm từ
13/3 đên 7/5 năm 1954.
- Có những trận đánh ác liệt nhất tiêu biểu là trận ở đồi
A1,C1,D1
- Ta đã tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch cùng với toàn bộ vũ
khí,trang thiết bị của địch.
- Ta đã đập tan hồn toàn kế hoạch Nava và làm thất bại mọi
mưu đồ của Pháp Mỹ.
Chiến dịch ĐBP có ý nghĩa lịch sử to lớn và ảnh hưởng sâu rộng
đối với thế giới.
- Chiến thắng ĐBP là chiến thắng lớn nhất,oanh liệt nhất trong
lịch sử kháng chiến chống Pháp xâm lược.
- Chiến thắng này đã góp phần kết thúc cuộc kháng chiến chống
Pháp quyết định thắng lợi trên bàn đám phán của hội nghị Giơ
ne vơ
- Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava giáng một địn quyết định
vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp,làm xoay chuyển cục
diện chiến tranh ở Đông Dương.
- Chiến thắng này đã cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc
trên thế giới.
Câu 26: Phong Trào Đồng Khởi
CHP: Tại sao gọi là phong trào Đồng Khởi
Hoàn cảnh lịch sử:
- Sau hiệp định Giơ ne vơ 1954 Mỹ nhảy vào VN và biến VN
thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ và dựng lên chính quyền tay
sai Ngơ Đình Diệm.
- Trong những năm 19957-1959 Mỹ tăng cường khủng bố cách
mạng tiến hành các chiến dịch Tố Cộng,diệt cộng,ban hành
luật 10/59 đã dẫn đến lực lượng CM ở VN bị tổn thất nặng nề
buộc nhân dân VN phải vùng lên đấu tranh,
- CM VN mặc dù gặp nhiều khó khăn và tổn thất nhưng lực
lượng CM vẫn được duy trì và phát triển.
- Trên cơ sở phân tích tình hình VN dưới chế độ Mỹ Diệm,hội
nghị trung ương Đảng lần thứ 15 tháng 1 năm 1959 đã xác
định con đường cách mạng bạo lực giành chính quyền về tay
nhân dân VN kết hợp giữa lực lượng chính trị với lực lượng vũ
trang đấu tranh bằng lực lượng chính trị quần chúng là chủ
yếu.
Diễn Biến:
- Phong trào nổi dậy của quần chúng từ chỗ lẻ tẻ từng địa
phương như cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thạch(Bình Định),Trà Bồng
(Quảng Ngãi) tháng 8/1959,Bác Ái (Ninh Thuận) tháng 2/1959
đã lan rộng khắp miền Nam thành cao trào CM.Với cuộc Đồng
Khởi mở đầu bằng cuộc nổi dậy ở Bến Tre.
- Ngày 17/1/1960 Dưới sự lãnh đạo của tỉnh ủy Bến Tre nhân
dân các xã tỉnh thủy Phước Hiệp,Bình Khánh thuộc huyện Mỏ
Cày với gậy gộc,ráo mác,sung ống các loại đã nổi dậy để đánh
đồn bốt diệt ác ôn giải tán chính quyền địch tạo thế uy hiếp
chúng.Quân khởi nghĩa phá vỡ từng mảng bộ máy cai trị và hệ
thống kìm kẹp của địch ở các thơn xã.Uỷ ban nhân dân tự quản
được thành lập lực lượng vũ trang nhân dân được hình thành.
- Từ Bến Tre,phong trào Đồng Khởi đã lan ra khắp Nam Bộ,Tây
Nguyên và 1 số tỉnh miền Trung phá vỡ từng mảng lớn chính
quyền của địch
Kết quả
- CM đã làm chủ được 600 trên1298 xã ở Nam Bộ trong đó có
116 xã hồn tồn giải phóng,904 trong tổng số 3829 thơn ở
Trung bộ được giải phóng. 3200 trong tổng số 5721 thơn ở Tây
Ngun khơng cịn chính quyền địch
- Chính quyền CM được thành lập dưới hình thức ủy ban nhân
dân,ủy ban giải phóng.
Ý nghĩa
- Thắng lợi của phong trào ĐK dánh dấu bước phát triển nhảy
vọt của phong trào CM VN đưa CMVN từ thế giữ gìn lực
lượng sang thế tiến công
- Sau phong trào ĐK lực lượng vũ trang ra đời phá vỡ cục diện
chiến tranh một phía buộc địch phải chuyển sang chiến dịch
chiến tranh đặc biệt
- Thắng lợi của phong trào ĐK đã làm sụp đổ từng mảng lớn cơ
sở ngụy quyền ở thôn xã,