Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Kế hoạch thuế và Giá trị công ty: Trường hợp các công ty niêm yết khác nhau về quy mô tại Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (621.51 KB, 13 trang )

Kế hoạch thuế và Giá trị công ty: Trường hợp các
công ty niêm yết khác nhau về quy mô tại Việt Nam
Lê Hoàng Vinh
Trường Đại học Kinh tế- Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Vũ Thị Anh Thư
Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh

Ngày nhận: 17/01/2022
Ngày nhận bản sửa: 15/02/2022
Ngày duyệt đăng: 23/03/2022

Tóm tắt: Mục tiêu nghiên cứu của bài viết là đánh giá ảnh hưởng của kế hoạch thuế

đến giá trị công ty đối với trường hợp các cơng ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam
khác nhau về quy mô. Mẫu nghiên cứu được xác định theo phương pháp chọn mẫu
có mục đích, bao gồm 504 công ty trong giai đoạn 2015- 2020. Sau đó, nhóm tác
giả tách mẫu căn cứ vào trung vị của tổng tài sản, bao gồm các công ty quy mô lớn
và những công ty quy mô nhỏ. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng kế hoạch thuế
thể hiện bởi thuế suất hiệu dụng ảnh hưởng ngược chiều đến giá trị công ty, và mối

Tax planning and Firm value: The case of listed firms with different size in Vietnam
Abstract: The research objective of the article is to evaluate the impact of tax planning on firm value
across the non-financial companies listed in Vietnam of different sizes. The research sample was
determined by the purposive sampling method, including 504 companies in the period from 2015 to 2020.
Then, the authors split the sample into a large company group and a small company group based on the
median value of total assets. The results confirm that the tax planning represented by the effective tax rate
has a negative effect on firm value, and this relationship still exists for the case of large-scale firms, while
it is not statistically significant in small firms. This demonstrates the advantages of large companies when
they exercise financial management in the tax environment. Accordingly, the article recommends that the
companies strengthen the association of tax planning with financial decisions to avoid tax or save tax,


focus on increasing financial resources to expand firm size and take advantage of economies of scale to
create an increase in firm value.
Key words: Firm value; Tax planning; Large-scale firms; Small-scale firms.

Le, Hoang Vinh
Email:
University of Economics and Law, Viet Nam National University – Ho Chi Minh City

Vu, Thi Anh Thu
Email:
Banking University of Ho Chi Minh City

© Học viện Ngân hàng
ISSN 1859 - 011X

59

Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
Số 241- Tháng 6. 2022


Kế hoạch thuế và Giá trị công ty:
Trường hợp các công ty niêm yết khác nhau về quy mô tại Việt Nam
quan hệ này vẫn xuất hiện cho trường hợp các cơng ty quy mơ lớn, trong khi đó kết
quả không ý nghĩa thống kê tại những công ty quy mô nhỏ. Điều này minh chứng cho
những lợi thế của các công ty lớn khi họ thực hiện quản lý tài chính trong mơi trường
thuế. Theo đó, bài viết khuyến nghị các công ty tăng cường sự gắn kết kế hoạch thuế
với các quyết định tài chính nhằm tránh thuế hoặc tiết kiệm thuế, chú trọng gia tăng
nguồn lực tài chính để mở rộng quy mơ cơng ty và tận dụng những lợi thế kinh tế nhờ
quy mô lớn để tạo sự gia tăng giá trị cơng ty.

Từ khóa: Giá trị công ty, Kế hoạch thuế, Công ty quy mô lớn, Công ty quy mô nhỏ

1. Giới thiệu
Theo Van Horne và Wachowicz (2008),
hầu hết các quyết định kinh doanh của các
công ty chịu sự tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp bởi thuế. Dưới góc độ quản lý
tài chính, các cơng ty sẽ lập kế hoạch thuế
với kỳ vọng đạt mục tiêu tiết kiệm thuế,
kể cả tránh thuế và từ đó tác động tích cực
đến giá trị cơng ty. Nhiều bằng chứng thực
nghiệm khẳng định rằng kế hoạch thuế tác
động cùng chiều đến giá trị công ty. Mills
và cộng sự (1998) cho rằng các công ty lớn
ở Mỹ chi 1 USD cho kế hoạch thuế sẽ tiết
kiệm được 4 USD chi phí liên quan đến
thuế, và Wilson (2009) xác định rằng nếu
bỏ ra 1 USD chi phí liên quan đến thuế thì
cơng ty có thể nhận được giá trị lợi ích tăng
thêm gấp 12 lần, tương ứng là 12 USD.
Nghiên cứu của Bryant-Kutcher và cộng sự
(2012), Khaoula và cộng sự (2015) đều cho
rằng kế hoạch thuế tạo ra ảnh hưởng ngược
chiều của thuế suất hiệu dụng đến gia tăng
giá trị công ty, trong khi đó Nwaobia và
cộng sự (2016) cho rằng kế hoạch thuế
mang lại mối quan hệ cùng chiều giữa giá
trị cơng ty với thuế suất hiệu dụng. Ngồi
ra, Olajide (2017), Salawu và cộng sự
(2017) cung cấp minh chứng về sự không

tồn tại tác động của kế hoạch thuế đến giá
trị cơng ty. Kết quả khơng nhất qn này có
thể giải thích bởi nhiều lý do, có thể là sự
khác biệt chính sách thuế tại mỗi quốc gia

60

trong từng thời kỳ gắn với phạm vi nghiên
cứu được xác định bởi các tác giả, vấn đề
quản trị và chế độ sở hữu tại các công ty,
hoặc sự điều tiết của các yếu tố khác.
Nguyen và Phan (2017) cho rằng sở hữu
Nhà nước càng cao sẽ làm hạn chế động
cơ tránh thuế tại các doanh nghiệp, tuy
nhiên Nguyen và cộng sự (2021) cho rằng
tránh thuế ảnh hưởng ngược chiều đến
giá trị công ty. Khaoula và Moez (2019)
khẳng định mức độ độc lập của Ban điều
hành, sự đa dạng giới tính trong Ban điều
hành, và Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm
Tổng Giám đốc ảnh hưởng ngược chiều
đến mối quan hệ giữa kế hoạch thuế với
giá trị công ty. Lestari và Wardhani (2015)
đúc kết rằng kế hoạch thuế tác động cùng
chiều đến giá trị công ty, và tác động này
trở nên mạnh hơn nếu có sự đa dạng về độ
tuổi và trình độ chun mơn trong Ban điều
hành, trong khi đó sự đa dạng của Ban điều
hành theo dân tộc Trung Quốc (Chinese/
Tionghoa ethnics) điều tiết giảm quan hệ

cùng chiều của kế hoạch thuế với giá trị
công ty. Christina và Alexander (2018) xác
định khơng tồn tại vai trị điều tiết của vấn
đề quản trị công ty đối với mối quan hệ
giữa kế hoạch thuế và giá trị công ty, bao
gồm quy mô Ban điều hành, sự độc lập của
Ban điều hành và sở hữu tổ chức.
Saragih và cộng sự (2021) tìm thấy mối
quan hệ cùng chiều giữa quy mô công ty
với tránh thuế, theo đó nhóm tác giả cho

Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 241- Tháng 6. 2022


LÊ HỒNG VINH - VŨ THỊ ANH THƯ

rằng quy mơ cơng ty càng lớn thì cơng ty
càng có khuynh hướng tránh thuế nhiều
hơn. Giulia và Mengistu (2019) khẳng định
rằng, mặc dù thuế suất theo quy định là như
nhau, các doanh nghiệp quy mô nhỏ phải
đối mặt với gánh nặng thuế thể hiện qua
thuế suất hiệu dụng cao hơn so với doanh
nghiệp quy mô lớn, trong khi các doanh
nghiệp quy mô trung bình có thuế suất hiệu
dụng thấp nhất. Như vậy, mức độ hiệu quả
tài chính của kế hoạch thuế sẽ có sự khác
biệt giữa các cơng ty khác nhau về quy mơ,
các cơng ty quy mơ lớn thường có lợi thế
hơn và dễ dàng lập kế hoạch thuế với mục

tiêu gia tăng giá trị cơng ty. Theo đó, trong
phạm vi bài viết này, nhóm tác giả sẽ trả lời
câu hỏi “Tác động của kế hoạch thuế đến
giá trị công ty có khác nhau giữa những
cơng ty quy mơ lớn với quy mô nhỏ hay
không?”, kỳ vọng cung cấp thông tin đáng
tin cậy cho các nhà quản lý tài chính cơng
ty trong việc đưa ra các quyết định trong
môi trường thuế và Chính phủ có thể thiết
lập chính sách thuế phù hợp.
Trong quản trị tài chính, kế hoạch thuế là
một trong những kế hoạch tài chính quan
trọng và khơng thể thiếu của các cơng ty.
Trước hết, kế hoạch thuế có liên quan đến
tất cả các loại thuế, bao gồm thuế gián thu
với người chịu thuế là những người tiêu
dùng cuối cùng và thuế thu nhập doanh
nghiệp- loại thuế trực thu thể hiện nghĩa vụ
của các công ty đối với Nhà nước. Kết quả
thiết lập và triển khai kế hoạch thuế ảnh
hưởng trực tiếp đến dịng tiền khi cơng ty
thực hiện thu hộ Nhà nước các loại thuế
gián thu hoặc làm tăng hoặc giảm doanh
thu tính thuế và chi phí được trừ, cuối cùng
ảnh hưởng đến chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp; theo đó kế hoạch thuế được tiếp
cận trong bài viết sẽ gắn với thuế thu nhập
doanh nghiệp. Sau phần giới thiệu vừa đề
cập trên, bài viết được cấu trúc với các
phần tiếp theo như sau: Mục 2 sẽ lược khảo


cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm,
theo đó Mục 3 sẽ xây dựng giả thuyết và
mơ hình nghiên cứu, Mục 4 sẽ trình bày
mẫu, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu,
Mục 5 sẽ phân tích và thảo luận kết quả
nghiên cứu, và Mục 6 sẽ đưa ra kết luận và
khuyến nghị.
2. Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực
nghiệm
Theo Hoffman (1961), Kế hoạch thuế thể
hiện khả năng của người nộp thuế thực hiện
dàn xếp các hoạt động tài chính với mục
tiêu tối thiểu hóa dịng tiền chi nộp thuế.
Khơng phải tất cả kế hoạch thuế đều giảm
nghĩa vụ thuế đến mức thấp nhất như mong
đợi, mà một kế hoạch thuế được xem hiệu
quả khi thực thi đúng theo hoạch định tài
chính trong mơi trường thuế, kết quả của
kế hoạch thuế có thể là khoản tiết kiệm thuế
cho các cơng ty, dẫn đến sự gia tăng giá trị
công ty. Như vậy, một kế hoạch thuế hiệu
quả sẽ tác động tích cực đến giá trị công
ty, mối quan hệ tác động này thường được
giải thích bởi lý thuyết truyền thống và lý
thuyết đại diện (Ilaboya & cộng sự, 2016;
Mark, 2021). Lý thuyết truyền thống tiếp
cận kế hoạch thuế hoặc tránh thuế, theo đó
các cơng ty có cơ hội gia tăng lợi nhuận sau
thuế từ kế hoạch thuế và điều này mang lại

giá trị lợi ích tăng thêm cho các chủ sở hữu;
lý thuyết này cho rằng lập kế hoạch thuế
làm giảm bớt sự dịch chuyển nguồn lực tài
chính từ chủ sở hữu cơng ty sang Chính
phủ, và do đó gia tăng sự giàu có cho chủ
sở hữu cũng như giá trị công ty (Ilaboya &
cộng sự, 2016; Mark, 2021).
Ngược lại, Lý thuyết đại diện dự báo rằng
kế hoạch thuế sẽ làm giảm giá trị công ty.
Lý thuyết này cho rằng kế hoạch thuế có thể
là vấn đề phức tạp và khơng rõ ràng, dẫn
đến chủ nghĩa cơ hội trong quản lý công
ty (Ilaboya & cộng sự, 2016; Mark, 2021).

Số 241- Tháng 6. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

61


Kế hoạch thuế và Giá trị công ty:
Trường hợp các công ty niêm yết khác nhau về quy mô tại Việt Nam

Thông qua kế hoạch thuế, người quản lý
công ty hoặc có thể có cơ hội điều chỉnh
giảm thấp đối với lợi nhuận kế tốn, hoặc có
động cơ tìm cách kê khai thu nhập chịu thuế
thấp hơn, và những điều này tác động giảm
giá trị doanh nghiệp (Desai & Dharmapala,
2009; Wahab & Holland, 2012).
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng

kế hoạch thuế tác động ngược chiều đến
giá trị công ty. Khaoula và cộng sự (2015)
phân tích dữ liệu của 73 cơng ty niêm yết
thuộc nhóm Euronext 100 trong giai đoạn
2008- 2012 và đúc kết rằng các cơng ty có
kế hoạch thuế với thuế suất hiệu dụng giảm
sẽ góp phần tăng thêm giá trị cơng ty, nhóm
tác giả cịn chỉ ra rằng thuế suất hiệu dụng
thấp hơn thuế suất do Nhà nước quy định
minh chứng cho khả năng tiết kiệm thuế
của các công ty. Tác động trái chiều của
kế hoạch thuế đến giá trị cơng ty cịn được
khẳng định bởi nghiên cứu của Wahab
và Holland (2012) khi xem xét các doanh
nghiệp niêm yết ở Anh trong thời kỳ 20052007, Bryant-Kutcher và cộng sự (2012)
nghiên cứu các doanh nghiệp đa quốc gia có
cổ phiếu trên NYSE, AMEX và NASDAQ
giai đoạn 1990- 2006, Assidi và cộng sự
(2016) xác định cho trường hợp các công ty
tại Tunisia từ 2000 đến 2010, Christina và
Alexander (2018) khi phân tích dữ liệu của
các cơng ty sản suất niêm yết tại Indonesia
trong giai đoạn 2014- 2016.
Ngược lại, căn cứ mẫu nghiên cứu bao gồm
105 công ty tại Châu Âu trong giai đoạn
2005- 2012, Khaoula và Moez (2019) cung
cấp bằng chứng thực nghiệm về quan hệ
cùng chiều giữa kế hoạch thuế với giá trị
công ty, cụ thể hơn là giá trị công ty sẽ tăng
thêm nếu kế hoạch thuế với thuế suất hiệu

dụng tăng, và ngược lại. Theo đó, nhóm tác
giả này giải thích rằng các cơng ty có thuế
suất hiệu dụng cao hơn sẽ giảm chi phí đại
diện, giảm các giao dịch ngầm và ít xảy ra
các giao dịch liên quan trong nội bộ nhóm

62

các cổ đơng lớn; vì vậy nghĩa vụ thuế có
thể đóng vai trị như một cơ chế quản trị
cơng ty từ bên ngồi mà theo đó góp phần
gia tăng giá trị cơng ty. Kết luận ảnh hưởng
cùng chiều của kế hoạch thuế đến giá trị
công ty cũng được đưa ra từ nghiên cứu của
Razali và cộng sự (2018) căn cứ dữ liệu của
387 công ty niêm yết tại Malaysia từ năm
2014 đến năm 2016, Nwaobia và cộng sự
(2016) đối với trường hợp công ty ngành
tiêu dùng tại Nigeria trong giai đoạn 20102014, Lestari và Wardhani (2015) với mẫu
nghiên cứu bao gồm 221 công ty niêm yết
tại Indonesia trong năm 2010 và năm 2011.
Các bằng chứng thực nghiệm nêu trên chỉ
ra sự đa dạng về ảnh hưởng của kế hoạch
thuế đến giá trị công ty, có thể cùng chiều,
ngược chiều và khơng ý nghĩa. Sự khác
biệt này thường xuất phát từ ảnh hưởng
của các vấn đề liên quan đến quản trị công
ty, chẳng hạn mối quan hệ giữa kế hoạch
thuế với giá trị công ty sẽ bị suy yếu bởi
sự đa dạng về giới tính trong ban điều

hành (Khaoula & Moez, 2019; Bhagiavan
& Mukhlasin, 2020), quy mơ ủy ban kiểm
tốn (Bhagiavan & Mukhlasin, 2020), mức
độ đa dạng trong ban điều hành theo dân tộc
Trung Quốc (Lestari & Wardhani, 2015),
mức độ độc lập của ban điều hành và chủ
tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc
(Khaoula & Moez, 2019). Ngược lại, ảnh
hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị công ty
trở nên mạnh hơn nếu có sự đa dạng về độ
tuổi và trình độ chun mơn của ban điều
hành (Lestari & Wardhani, 2015).
Ngồi ra, Saragih và cộng sự (2021) cho
rằng quy mô công ty càng lớn sẽ tăng khả
năng tham gia các hoạt động tránh thuế,
Duan và cộng sự (2018) giải thích rằng sự
lớn mạnh về quy mô công ty chứng minh
cho sự dồi dào về nguồn lực và do đó cho
phép cơng ty thực thi quản lý thuế tốt hơn,
các biện pháp tránh thuế được triển khai
hiệu quả hơn. Như vậy, sự khác biệt về

Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 241- Tháng 6. 2022


LÊ HỒNG VINH - VŨ THỊ ANH THƯ

quy mơ cơng ty là một trong những yếu tố
giải thích cơ hội lập kế hoạch thuế tốt hơn
với kỳ vọng gia tăng giá trị cơng ty. Theo

đó, nhóm tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu
thực nghiệm phân tích so sánh ảnh hưởng
của kế hoạch thuế đến giá trị công ty giữa
các công ty khác nhau về quy mô, đây là
khoảng trống nghiên cứu sẽ được xem xét
trong bài viết này.
3. Giả thuyết và mơ hình nghiên cứu
Dưới góc độ quản lý tài chính, trong mơi
trường thuế, các cơng ty ln quan tâm
xác định mục tiêu tiết kiệm thuế gắn với
các quyết định đầu tư, tài trợ và quản trị
tài sản (Van Horne & Wachowicz, 2008).
Nếu công ty thực hiện lập kế hoạch thuế
hiệu quả sẽ gia tăng cơ hội tiết kiệm thuế
và giảm thuế suất hiệu dụng, theo đó giá
trị cơng ty sẽ gia tăng (Khaoula & cộng sự,
2015; Wahab & Holland, 2012; BryantKutcher & cộng sự, 2012; Assidi & cộng
sự, 2016; Christina & Alexander, 2018). Vì
vậy, nhóm tác giả kỳ vọng đối với trường
hợp các cơng ty phi tài chính niêm yết tại
Việt Nam rằng tác động ngược chiều của
kế hoạch thuế thể hiện qua thuế suất hiệu
dụng đến giá trị công ty.
Tuy nhiên, khả năng đạt được hiệu quả của
kế hoạch thuế sẽ khác nhau ở các công ty
khác biệt về quy mơ, theo đó các cơng ty
có quy mơ lớn thường dễ dàng tham gia
vào các hoạt động tránh thuế, hay tìm kiếm
những cơ hội giảm hợp pháp các nghĩa vụ
thuế; trong khi đó các cơng ty quy mơ nhỏ


sẽ ngược lại (Saragih & cộng sự, 2021;
Giulia & Mengistu, 2019; Duan & cộng
sự, 2018). Theo đó, với các cơng ty phi tài
chính niêm yết tại Việt Nam, nhóm tác giả
kỳ vọng tồn tại sự khác biệt đáng kể về ảnh
hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị công ty
giữa các nhóm cơng ty theo quy mơ, cụ thể
rằng các cơng ty quy mơ lớn sẽ có lợi thế
hơn trong việc triển khai kế hoạch thuế và
gia tăng giá trị công ty, và ngược lại. Như
vậy, hai giả thuyết nghiên cứu của bài viết
được xây dựng như sau:
Giả thuyết H1: Kế hoạch thuế được đại diện
bởi thuế suất hiệu dụng ảnh hưởng ngược
chiều đến giá trị công ty.
Giả thuyết H2: Ảnh hưởng của kế hoạch
thuế đến giá trị công ty có sự khác biệt giữa
các nhóm cơng ty theo quy mô, và lợi thế
thuộc về công ty quy mô lớn.
Căn cứ cơ sở lý thuyết, bằng chứng thực
nghiệm và giả thuyết nghiên cứu nêu trên,
nhóm tác giả thiết lập mơ hình nghiên cứu
bao gồm: Biến phụ thuộc VALUE là giá
trị cơng ty, biến độc lập TAX là kế hoạch
thuế. Ngồi ra, mơ hình nghiên cứu cịn có
các biến kiểm sốt STATE, TANG, FLEV
và FSIZE lần lượt là sở hữu Nhà nước, mức
độ đầu tư tài sản cố định (TSCĐ), đòn bẩy
tài chính và quy mơ cơng ty.

VALUEi,t = β0 + β1TAXi,t + β2STATEi,t +
β3TANGi,t + β4FLEVi,t + β5FSIZEi,t + εi,t
Trong đó: i đại diện cho từng cơng ty, t đại
diện cho thời gian tính theo năm, β0 là hệ
số chặn, β1 đến β5 là hệ số hồi quy của biến
độc lập và biến kiểm soát, và ɛ là sai số
ngẫu nhiên.

Bảng 1. Tổng hợp đo lường các biến
Tên biến

Ký hiệu

Giá trị công
VALUE
ty

Cách đo
lường

Nguồn dữ liệu

Nghiên cứu thực nghiệm

Bảng cân đối kế
toán, Dữ liệu thị
trường

Bhagiavan và Mukhlasin (2020), Razali và cộng sự
(2018), Khaoula và Moez (2019), Khaoula và cộng sự

(2015), Bryant-Kutcher và cộng sự (2012), Salawu và
cộng sự (2017).

Số 241- Tháng 6. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

63


Kế hoạch thuế và Giá trị công ty:
Trường hợp các công ty niêm yết khác nhau về quy mô tại Việt Nam

Tên biến

Ký hiệu

Cách đo
lường

Nguồn dữ liệu

Nghiên cứu thực nghiệm

Kế hoạch
thuế

TAX

Christina và Alexander (2018), Bhagiavan và Mukhlasin
(2020), Lestari và Wardhani (2015), Razali và cộng sự
Báo cáo kết quả (2018), Khaoula và Moez (2019), Khaoula và cộng sự

(2015), Mark (2021), Wahab và Holland (2012), Assidi và
kinh doanh
cộng sự (2016), Nwaobia và cộng sự (2016), Salawu và
cộng sự (2017)

Sở hữu
Nhà nước

STATE

Dữ liệu thị
trường

Nguyen và Phan (2017), Nguyen và cộng sự (2021)

Mức độ
đầu tư
TSCĐ

TANG

Bảng cân đối kế
toán

Lestari và Wardhani (2015), Razali và cộng sự (2018),
Mark (2021), Khaoula và cộng sự (2015), Nwaobia và
cộng sự (2016)

Địn bẩy tài
FLEV

chính

Bảng cân đối kế
tốn

Razali và cộng sự (2018), Mark (2021), Saragih và cộng
sự (2021), Khaoula và cộng sự (2015), Nwaobia và cộng
sự (2016)

Bảng cân đối kế
toán

Christina và Alexander (2018), Bhagiavan và Mukhlasin
(2020), Razali và cộng sự (2018), Khaoula và Moez
(2019), Saragih và cộng sự (2021), Mark (2021), Assidi và
cộng sự (2016), Nwaobia và cộng sự (2016)

Quy mô
công ty

FSIZE

Logarit
của tổng
tài sản

Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả

Bảng 1 sau đây sẽ tổng hợp trình bày cách
đo lường, nguồn cung cấp dữ liệu cụ thể

của các biến trong mô hình nghiên cứu.
Biến phụ thuộc VALUE được đo lường
bởi chỉ số Tobin’s Q, biến độc lập TAX
được đo lường bởi thuế suất hiệu dụng, các
biến kiểm soát STATE, TANG, FLEV và
FSIZE lần lượt được đại diện bởi tỷ lệ sở
hữu cổ phần của Nhà nước, tỷ trọng TSCĐ
hữu hình trong tổng tài sản, tỷ số nợ và
logarit của tổng tài sản.
4. Mẫu, dữ liệu và phương pháp nghiên
cứu
Nhóm tác giả sử dụng phương pháp chọn
mẫu có mục đích, xác định mẫu nghiên cứu
bao gồm 504 cơng ty phi tài chính niêm yết
tại Việt Nam trong giai đoạn 2015- 2020,
căn cứ vào sự thỏa mãn đầy đủ các điều
kiện như sau: (i) Niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khốn Hồ Chí Minh và Sở giao dịch

64

chứng khốn Hà Nội tính đến thời điểm
kết thúc năm tài chính 2020, (ii) Là cơng
ty phi tài chính, nhóm tác giả khơng chọn
các cơng ty thuộc nhóm tài chính bởi sự
rất khác biệt về đặc điểm hoạt động và q
trình ln chuyển vốn, (iii) Cơng ty cung
cấp đầy đủ báo cáo tài chính theo năm
trong suốt giai đoạn nghiên cứu kể từ năm
2015 đến 2020, sự lựa chọn bắt đầu từ năm

2015 để đảm bảo tính nhất quán cho dữ liệu
được tiếp cận từ hệ thống báo cáo tài chính
theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC ban hành
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về việc
hướng dẫn chế độ kế tốn doanh nghiệp,
(iv) Tất cả báo cáo tài chính đã được kiểm
toán và đơn vị kiểm toán độc lập cho ý kiến
chấp nhận tính hợp lý và trung thực theo
ngun tắc trọng yếu.
Bên cạnh phân tích cho tồn bộ mẫu nghiên
cứu, nhóm tác giả cịn thực hiện đối sánh và
đánh giá giữa các công ty khác nhau về quy
mô. Với mục tiêu này, nhóm tác giả phân

Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 241- Tháng 6. 2022


LÊ HOÀNG VINH - VŨ THỊ ANH THƯ

Bảng 2. Phân loại công ty trong từng năm
theo quy mô
Năm

Trung vị của
tổng tài sản
(triệu đồng)

Số lượng công ty
Quy mô
lớn


Quy mô
nhỏ

Tổng
cộng

2015

461.120

251

253

504

2016

545.151

251

253

504

2017

625.217


252

252

504

2018

652.575

252

252

504

2019

714.073

252

252

504

2020

762.180


252

252

504

Nguồn: Thống kê của nhóm tác giả bằng Excel

loại cơng ty trong từng năm theo quy mô
dựa vào trung vị của tổng tài sản, theo đó
mẫu nghiên cứu được tách ra 2 nhóm bao
gồm: (i) Nhóm cơng ty quy mơ lớn, nếu
tổng giá trị tài sản lớn hơn trung vị, và (ii)
Nhóm cơng ty quy mô nhỏ, nếu tổng giá trị
tài sản nhỏ hơn hoặc bằng trung vị. Cụ thể
kết quả phân loại công ty trong từng năm
thể hiện được thống kê tại Bảng 2.
Bên cạnh dữ liệu thứ cấp được thu thập từ
báo cáo tài chính của các cơng ty, nhóm
tác giả còn sử dụng dữ liệu thị trường được
thống kê từ hệ thống FiinPro của Cơng ty
cổ phần tập đồn FiinGroup (truy cập ngày
19/5/2021). Với dữ liệu nghiên cứu thuộc
dạng bảng, nhóm tác giả sử dụng 2 phương
pháp ước lượng đặc trưng là mơ hình các
yếu tố tác động cố định (FEM) và mơ hình
các yếu tố tác động ngẫu nhiên (REM), theo

đó kiểm định Hausman được sử dụng để

lựa chọn mơ hình phù hợp. Ngồi ra, nhóm
tác giả sẽ xác định mức độ nghiêm trọng
của hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định
sự tồn tại của hiện tượng phương sai sai số
thay đổi và tự tương quan tùy vào kết quả
lựa chọn giữa FEM và REM; nếu có các
hiện tượng này thì kết quả ước lượng được
khắc phục bởi phương pháp bình phương
nhỏ nhất tổng quát (GLS).
5. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5.1. Thống kê mơ tả
Bảng 3 trình bày kết quả thống kê mơ tả các
biến trong mơ hình nghiên cứu. Biến VALUE
trung bình là 1,0936 cho thấy các cơng ty có
giá trị thị trường vượt trội hơn giá trị sổ sách
và trường hợp cao nhất là 86,8339. Biến
TAX có giá trị trung bình là 0,1883 và độ
lệch chuẩn là 0,1210, nếu đối sánh với mức
thuế suất phổ thông năm 2015 (22%) và giai
đoạn 2016- 2020 (20%) theo quy định tại
Điều 11, Thơng tư 78/2014/TT-BTC của Bộ
Tài chính thì thuế suất hiệu dụng trung bình
của các cơng ty thấp hơn, điều này có thể do
các cơng ty có được những ưu đãi từ chính
sách thuế, chẳng hạn những trường hợp thu
nhập được miễn thuế hay một số hoạt động
chịu thuế suất thấp hơn mức phổ thơng... mà
theo đó tác động tích cực đến lợi nhuận sau
thuế và giá trị cơng ty.
Ngồi ra, Bảng 3 cịn chỉ ra rằng Nhà nước


Bảng 3. Thống kê mơ tả các biến
Chỉ tiêu

VALUE

TAX

STATE

TANG

FLEV

FSIZE

Trung bình

 1,0936

 0,1883

 0,2584

 0,2142

 0,4771

 5,8294


Lớn nhất

 86,8339

 0,9683

 0,9672

 0,9400

 0,9932

 8,0669

Nhỏ nhất

 0,0813

 0,0000

 0,0000

 0,0000

 0,0041

 4,1830

Độ lệch chuẩn


 1,6751

 0,1210

 0,2628

 0,2044

 0,2253

 0,6751

Số quan sát

 3024

 3024

 3024

 3024

 3024

 3024

Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews 10

Số 241- Tháng 6. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng


65


Kế hoạch thuế và Giá trị công ty:
Trường hợp các công ty niêm yết khác nhau về quy mô tại Việt Nam

có ảnh hưởng đáng kể đối với hoạt động
và chính sách tài chính của các cơng ty
thể hiện qua biến STATE trung bình là
25,84%, TSCĐ hữu hình chiếm trung bình
21,42% tổng giá trị tài sản tồn cơng ty,
nguồn tài trợ hình thành từ nợ ít hơn so với
vốn chủ sở hữu thể hiện qua tỷ số nợ đại
diện cho biến FLEV trung bình là 47,71%,
và quy mơ cơng ty đa dạng thể hiện qua
biến FSIZE dao động từ mức thấp nhất là
4,1830 đến mức cao nhất là 8,0669.
5.1. Ma trận hệ số tương quan và hệ số
phóng đại phương sai
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến
và hệ số phóng đại phương sai (VIF) được
tổng hợp và trình bày tại Bảng 4.
Căn cứ Bảng 4, hệ số tương quan giữa cặp
biến VALUE và TAX là -0,0175 cho biết
rằng biến động thuế suất hiệu dụng đại diện
kế hoạch thuế ngược chiều với sự thay đổi
trong giá trị công ty, tuy nhiên mối quan
hệ này không đảm bảo được mức ý nghĩa
thống kê. Ngoài ra, mối tương quan biến
động của biến VALUE với các biến FSIZE

và STATE cũng không đảm bảo ý nghĩa
thống kê, trong khi đó biến VALUE tương
quan ngược chiều với biến FLEV ở mức ý

nghĩa 1% và cùng chiều với biến TANG
theo mức ý nghĩa 10%.
Về mối quan hệ giữa biến độc lập và các
biến kiểm soát với nhau thể hiện tại Bảng
4, hệ số tương quan dương dao động từ
0,0458 đến 0,3311 và hệ số tương quan âm
dao động từ -0,0081 đến -0,1091, đảm bảo
ý nghĩa thống kê ở mức 5% và 1% ngoại
trừ trường hợp cặp biến STATE với FSIZE
không đảm bảo ý nghĩa thống kê. Kết quả
chỉ ra các mối tương quan này không mạnh,
giá trị tuyệt đối của các hệ số tương quan
đều nhỏ hơn 0,8 xác định rằng hiện tượng
đa cộng tuyến trong mơ hình nghiên cứu
khơng phải là vấn đề nghiêm trọng (Hair &
cộng sự, 2006; Gujarati, 2008). Bên cạnh
đó, VIF của các biến tại Bảng 4 đều nhỏ
hơn 10, vì vậy một lần nữa khẳng định vấn
đề đa cộng tuyến không nghiêm trọng (Hair
& cộng sự, 2006; Gujarati, 2008).
5.2. Phân tích hồi quy
Bảng 5 trình bày kết quả ước lượng theo
FEM và REM cho tồn bộ mẫu, nhóm cơng
ty quy mơ lớn và nhóm cơng ty quy mơ
nhỏ, đồng thời tóm tắt kết quả kiểm định
có liên quan để xác định các mối quan hệ

đáng tin cậy.

Bảng 4. Hệ số tương quan giữa các biến và VIF
 

VALUE

VALUE

1

TAX 

-0,0175ns

1

STATE

0,0274

ns

0,0835***

1

TANG 

0,0327*


-0,1091***

0,1601***

1

FLEV 

-0,0768***

0,1302***

0,0658***

-0,0497***

1

FSIZE 

-0,0014ns

0,0458**

-0,0081ns

0,1081***

0,3311***


1

 1,0381

 1,0447

 1,0659

 1,1541

 1,1470

VIF

TAX

STATE

TANG

FLEV

FSIZE

(***), (**), (*) Mức ý nghĩa thống kê lần lượt 1%, 5%, 10%
(ns) Không đảm bảo ý nghĩa thống kê
Nguồn: Xử lý từ dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews 10

66


Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 241- Tháng 6. 2022


LÊ HOÀNG VINH - VŨ THỊ ANH THƯ

Bảng 5. Kết quả hồi quy theo FEM và REM kèm các kiểm định
Biến

Tồn bộ mẫu
FEM

REM

TAX

-0,0969
[-0,3264]

STATE

Cơng ty quy mơ lớn

Cơng ty quy mơ nhỏ

FEM

REM

FEM


-0,1007*
[-1,9593]

ns

0,0008
[0,0176]

-0,0058
[-0,1292]

-0,1993
[-0,3041]

0,0481ns
[0,0925]

-0,9479**
[-2,4626]

0,1347ns
[0,7090]

0,0563ns
[0,8836]

0,1131**
[2,0448]


-2,0547***
[-2,5870]

0,0544ns
[0,2146]

TANG

-0,4611ns
[-0,8536]

0,1538*
[1,8880]

0,1894**
[2,1185]

0,1320*
[1,7387]

-1,1801ns
[-1,0285]

0,4972ns
[1,5019]

FLEV

0,1208ns
[0,2657]


-0,5907***
[-2,7895]

-0,1405ns
[-1,5314]

-0,2491***
[-3,1984]

0,2367ns
[0,2665]

-0,5858**
[-1,9960]

FSIZE

-0,1458ns
[-0,5526]

0,0585ns
[0,8535]

0,1457***
[3,0843]

0,2067***
[5,3834]


-0,5678ns
[-0,8580]

-0,4035**
[-2,3230]

C

2,2480ns
[1,4877]

0,9857ns
[1,5993]

0,1796ns
[0,6122]

-0,1393ns
[-0,5793]

4,8185ns
[1,3698]

3,3525***
[3,6977]

Prob (F-statistic)

0,0000


0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

ns

12,3327
(0,0305)

Hausman Test
Wald Test

1459,653
(0,0000)

ns

ns

13,0829
(0,0226)
56523,76
(0,0000)


REM

11,4276
(0,0435)
 369,2852
(0,0000)

(***), (**), (*) Mức ý nghĩa thống kê lần lượt 1%, 5%, 10%
(ns) Không đảm bảo ý nghĩa thống kê, […] là giá trị thống kê kiểm định, (…) là giá trị Prob.
Nguồn: Xử lý từ dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews 10

Căn cứ Bảng 5, kiểm định Hausman xác
định kết quả ước lượng theo FEM phù hợp
hơn REM cho tồn bộ mẫu, nhóm cơng ty
quy mơ lớn và nhóm cơng ty quy mơ nhỏ
lần lượt thể hiện qua giá trị Prob là 3,05%,
2,26% và 4,35%. Với kết quả kiểm định lựa
chọn FEM cho thấy mơ hình khơng có hiện
tượng tự tương quan. Tham chiếu Susmel
(2015), Hair và cộng sự (2006), các tác giả
này chỉ ra rằng FEM chỉ quan tâm đến các
khác biệt mang tính cá nhân đóng góp vào
mơ hình nên khơng tồn tại hiện tượng tự
tương quan.
Dựa trên kết quả ước lượng theo FEM, nhóm
tác giả thực hiện kiểm định Wald, cả 3 trường
hợp đều có giá trị Prob là 0,0000 và nhỏ hơn
5%, khẳng định tồn tại hiện tượng phương
sai sai số thay đổi trong mơ hình nghiên cứu
áp dụng cho tồn bộ mẫu, nhóm cơng ty quy

mơ lớn và nhóm cơng ty quy mơ nhỏ. Vì

vậy, GLS được sử dụng để khắc phục hiện
tượng này (Greene, 2018; Susmel, 2015), và
các kết quả ước lượng theo phương pháp này
được trình bày tại Bảng 6.
Xét chung toàn bộ mẫu nghiên cứu, Bảng
6 chỉ ra rằng biến TAX có hệ số hồi quy là
-0,0458 với mức ý nghĩa 1%, theo đó xác
định lập kế hoạch thuế thể hiện qua thuế
suất hiệu dụng giảm sẽ góp phần gia tăng
giá trị công ty, và ngược lại. Mối quan hệ
này cũng xảy ra đối với trường hợp các
công ty quy mô lớn với hệ số hồi quy là
-0,1222 và mức ý nghĩa 1%, trong khi đó
ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị
công ty không đảm bảo ý nghĩa thống kê.
Ngoài ra, kết quả ước lượng tại Bảng 6 còn
khẳng định biến STATE và FLEV đạt mức
ý nghĩa 1% để giải thích cho biến phụ thuộc
VALUE; kết quả lần lượt là xu hướng ảnh
hưởng cùng chiều và ngược chiều của sở

Số 241- Tháng 6. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

67


Kế hoạch thuế và Giá trị công ty:
Trường hợp các công ty niêm yết khác nhau về quy mô tại Việt Nam


Bảng 6. Kết quả ước lượng theo GLS
Biến

Toàn bộ mẫu

Công ty quy mô lớn

Công ty quy mô nhỏ

TAX

-0,0458***
[-2,6222]

-0,1222***
[-5,2280]

0,0096ns
[0,3265]

STATE

0,1501***
[15,6901]

0,1844***
[14,5362]

0,0746***

[4,5813]

TANG

0,1541***
[13,3511]

-0,0215ns
[-1,4261]

0,4922***
[23,6047]

FLEV

-0,5016***
[-41,7086]

-0,3743***
[-18,5438]

-0,2420***
[-10,2742]

FSIZE

0,0459***
[11,9868]

0,2652***

[32,2239]

-0,3130***
[-29,0246]

C

0,9701***
[50,0832]

-0,4435***
[-9,1669]

2,6575***
[42,2305]

Prob (F-statistic)

0,0000

0,0000

0,0000

R-squared

0,5031

0,4803


0,5228

(***) Mức ý nghĩa thống kê lần lượt 1%, (ns) Không đảm bảo ý nghĩa thống kê
Nguồn: Xử lý từ dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews 10

hữu Nhà nước và đòn bẩy tài chính đến giá
trị cơng ty, khơng phân biệt tồn bộ mẫu,
nhóm cơng ty quy mơ lớn hay nhỏ. Trong
khi đó, mức độ đầu tư TSCĐ (biến TANG)
và quy mô công ty (biến FSIZE) đều đảm
bảo ý nghĩa thống kê ở mức 1% và giải
thích cùng chiều cho giá trị cơng ty (biến
VALUE) khi ước lượng cho tồn bộ mẫu;
nhưng mối quan hệ giữa các yếu tố này với
giá trị cơng ty lại khác biệt đáng kể giữa
nhóm cơng ty quy mơ lớn với nhóm cơng ty
quy mơ nhỏ. Biến TANG không đạt được
mức ý nghĩa thống kê với các cơng ty quy
mơ lớn, trong khi đó biến này giải thích
cùng chiều cho giá trị cơng ty theo mức ý
nghĩa 1% đối với các công ty quy mô nhỏ.
Với mức ý nghĩa thống kê 1%, biến FSIZE
giải thích cùng chiều cho biến VALUE tại
các công ty quy mô nhỏ, nhưng mối quan hệ
ngược chiều giữa hai biến này được xác định
cho trường hợp các công ty quy môn lớn.
5.3. Thảo luận
Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị

68


công ty
Như đã phân tích các kết quả ước lượng tại
mục 5.3, đối với các cơng ty phi tài chính
niêm yết tại Việt Nam, kế hoạch thuế thể
hiện qua thuế suất hiệu dụng ảnh hưởng
ngược chiều đến giá trị công ty, phù hợp với
giả thuyết H1. Bên cạnh đó, kết quả nghiên
cứu còn khẳng định ảnh hưởng ngược chiều
của kế hoạch thuế đến giá trị công ty vẫn xảy
ra đối với những cơng ty quy mơ lớn, trong
khi đó các cơng ty quy mô nhỏ lại không tồn
tại mối quan hệ này; những đúc kết này phù
hợp với giả thuyết H2.
Mối quan hệ ảnh hưởng ngược chiều của
kế hoạch thuế đại diện bởi thuế suất hiệu
dụng đến giá trị công ty được xác định
trong bài viết này ủng hộ lý thuyết truyền
thống và thống nhất với kết luận từ các
nghiên cứu thực nghiệm của Khaoula và
cộng sự (2015), Wahab và Holland (2012),
Bryant-Kutcher và cộng sự (2012), Assidi
và cộng sự (2016), Christina và Alexander
(2018), Ilaboya và cộng sự (2016), Mark
(2021). Điều này được giải thích rằng, nếu
các cơng ty có thể cân đối nguồn lực để lập

Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 241- Tháng 6. 2022



LÊ HOÀNG VINH - VŨ THỊ ANH THƯ

kế hoạch thuế phù hợp với các quyết định
tài chính, chẳng hạn như lựa chọn khấu
hao nhanh cho giai đoạn thuế suất cao,
hay khấu hao chậm trong giai đoạn được
hưởng chính sách ưu đãi thuế để tạo hiệu
ứng tránh thuế nhằm tác động tích cực đến
dịng tiền hoạt động kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn, và dẫn đến sự gia tăng giá trị
cơng ty. Các cơng ty có thể thực hiện điều
chỉnh các quyết định nhằm khai thác cơ hội
giảm nghĩa vụ thuế và từ đó tác động tích
cực đến giá trị lợi ích mang lại cho chủ sở
hữu, chẳng hạn như cơng ty chọn vay nợ
thay vì phát hành cổ phiếu để tạo ra lá chắn
thuế từ lãi vay và gia tăng lợi nhuận sau
thuế, hoặc thay đổi cấu trúc hoạt động đầu
tư để hưởng chính sách miễn, giảm thuế
của Nhà nước.
Tuy nhiên, nhóm tác giả lại tìm thấy rằng cơ
hội gia tăng giá trị công ty nhờ tiết kiệm thuế
dựa trên cơ sở kế hoạch thuế, đây là lợi thế
của những cơng ty quy mơ lớn so với nhóm
cơng ty quy mô nhỏ tại Việt Nam, kết quả
này ủng hộ lập luận về mối quan hệ giữa
quy mô công ty với tiết kiệm thuế cũng như
tránh thuế của Saragih và cộng sự (2021),
Giulia và Mengistu (2019), Duan và cộng sự
(2018). Vấn đề này có thể được giải thích

rằng những cơng ty quy mô lớn thường sở
hữu nguồn lực dồi dào, có đội ngũ quản lý tài
chính chun nghiệp và nhiều kinh nghiệm
nên họ dễ dàng hơn các công ty quy mô nhỏ
trong việc khai thác những cơ hội tiết kiệm
thuế hay tránh thuế và theo đó tác động tích
cực đến giá trị công ty.
Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến giá trị
công ty
Kết quả ước lượng theo GLS tại mục 5.3
còn xác định thêm một số yếu tố khác ảnh
hưởng đến giá trị cơng ty. Theo đó, sở hữu
Nhà nước ảnh hưởng cùng chiều đến giá trị
công ty, mối quan hệ này có thể giải thích
rằng cơng ty có cổ phần của Nhà nước nhiều

hơn thường có ưu thế hơn trong việc triển
khai các quyết định tài chính, dễ tạo niềm
tin và thu hút khách hàng hơn và do đó gia
tăng cơ hội tăng giá trị cơng ty. Về địn bẩy
tài chính, càng gia tăng thì giá trị cơng ty
càng giảm và ngược lại, kết quả này có thể
do cơng ty khơng kiểm sốt tốt rủi ro tăng
thêm khi có địn bẩy tài chính và điều này
gây ra hiệu ứng tiêu cực đối với giá trị công
ty. Mức độ đầu tư TSCĐ ảnh hưởng cùng
chiều đến giá trị công ty tại những công ty
quy mô nhỏ, bởi sự gia tăng đầu tư thêm
vào máy móc, thiết bị hay nhà xưởng chính
là cơ sở nền tảng quan trọng để các cơng ty

này phát triển sản xuất kinh doanh và qua
đó tạo nhiều giá trị lợi ích tích lũy hơn cho
cổ đơng; trong khi đó, đối với các cơng ty
lớn, việc đầu tư này trở nên kém ý nghĩa.
Giá trị công ty được giải thích bởi quy mơ
cơng ty, đó là mối quan hệ cùng chiều tại
các công ty quy mô lớn bởi họ có thể tiết
kiệm chi phí hơn vì lợi thế kinh tế nhờ quy
mơ hoặc có thể dễ dàng hơn trong thực hiện
các chiến lược kinh doanh, trong khi đó mối
quan hệ trở thành trái chiều tại các cơng ty
quy mơ nhỏ với giải thích ngược lại.
6. Kết luận và khuyến nghị
Phân tích dữ liệu của 504 cơng ty phi tài
chính niêm yết tại Việt Nam, kết quả ước
lượng theo GLS là sự lựa chọn cuối cùng,
khẳng định rằng kế hoạch thuế thể hiện thuế
suất hiệu dụng ảnh hưởng ngược chiều đến
giá trị công ty, và những công ty quy mơ lớn
sẽ có lợi thế trong việc lập kế hoạch thuế
để giảm thuế suất hiệu dụng và từ đó góp
phần gia tăng giá trị cơng ty, trong khi đó
mối quan hệ này trở nên kém ý nghĩa tại các
công ty quy mô nhỏ. Đồng thời, khi xem
xét bổ sung quy mơ cơng ty với vai trị biến
kiểm sốt, nhóm tác giả tìm thấy sự thống
nhất rằng giá trị công ty chịu ảnh hưởng
cùng chiều bởi yếu tố này tại những cơng ty

Số 241- Tháng 6. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng


69


Kế hoạch thuế và Giá trị công ty:
Trường hợp các công ty niêm yết khác nhau về quy mô tại Việt Nam

quy mô lớn, nhưng lại ngược chiều tại các
công ty quy mô nhỏ. Kết quả nghiên cứu
này hàm ý rằng các công ty cần chú trọng
hơn đến kế hoạch thuế gắn kết chặt chẽ với
các quyết định tài chính (đầu tư, tài trợ và
quản trị tài sản) để khai thác cơ hội tiết kiệm
thuế cũng như tránh thuế nhằm mục tiêu gia
tăng giá trị công ty, chẳng hạn như vay nợ để
tạo ra lá chắn thuế từ lãi vay, lựa chọn thời
gian và phương pháp khấu hao nhanh để tạo
hiệu ứng thuế hỗn lại, kiểm sốt sự tương
thích của việc phát hành hóa đơn với trách
nhiệm giao hàng và chuyển giao rủi ro của
lô hàng sang người mua,…; và để bổ trợ cho
mối quan hệ này, các công ty có chiến lược
tạo lập nguồn lực vững chắc cho xu hướng
mở rộng quy mơ, qua đó tận dụng các lợi
thế kinh tế nhờ quy mô để tạo ra giá trị tăng
thêm. Bên cạnh đó, Nhà nước có thể duy trì
một tỷ lệ sở hữu cổ phần nhất định trong các
công ty nhằm tạo sự điều tiết các hoạt động

tài chính với vai trị cổ đơng góp phần gia

tăng giá trị công ty.
Kết quả nghiên cứu của bài viết này cung
cấp bằng chứng hữu ích đáng tin cậy cho
quản lý tài chính cơng ty trong mơi trường
thuế, là thơng tin có thể tham khảo cho
Chính phủ trong hoạch định chính sách thuế
phù hợp. Để tiếp tục nghiên cứu chủ đề này
trong tương lai, các nghiên cứu có thể thiết
lập mơ hình với yếu tố sở hữu Nhà nước,
quy mô công ty hay các đặc điểm liên quan
quản trị công ty trong vai trò biến điều tiết
ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị
cơng ty. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở
rộng xem xét những cách đo lường khác của
kế hoạch thuế, chẳng hạn chênh lệch thuế
theo sổ sách (Book tax difference), thuế
suất hiệu dụng hiện hành (Current effective
tax rate), hay thuế suất hiệu dụng bằng tiền
(Cash effective tax rate). ■

Tài liệu tham khảo
Assidi,  S., Aliani, K., & Omri, M.A. (2016).  Tax optimization and the firm’s value: Evidence from the tunisian
context. Borsa Istanbul Review, 16 (3), 177-184.
Bhagiavan, G., & Mukhlasin, M. (2020). Effect of corporate governance on tax planning & firm value. International
Journal of Commerce and Finance, 6 (2), 72-80.
Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tốn doanh
nghiệp.
Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định
số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh
nghiệp.

Bryant-Kutcher, L. A., Guenther, D. A., & Jackson, M. (2012). How Do Cross-Country Differences in Corporate Tax
Rates Affect Firm Value?. Journal of the American Taxation Association, 34 (2), 1-17.
Christina, S., & Alexander, N. (2018). Corporate Governance, Tax Planning and Firm Value. Proceedings of the 7th
International Conference on Entrepreneurship and Business Management (ICEBM Untar 2018), 233-237.
Công ty cổ phần tập đồn FiinGroup (khơng năm xuất bản), Khai thác dữ liệu tổng hợp, Truy cập ngày 19/5/2021, từ
< />Desai, M. A., & Dharmapala, D. (2009). Corporate tax avoidance and firm value. The Review of Economics and Statistics,
91 (3), 537-546.
Duan, T., Ding, R., Hou, W., & Zhang, J.Z. (2018). The burden of attention: CEO publicity and tax avoidance. Journal
of Business Research, 87, 90-101.
Greene, W. H. (2018). Econometric Analysis (8th Edition). New York: Pearson.
Gujarati, D. N. (2008). Basic Econometrics (5th Edition). United States: McGraw-Hill Education.
Giulia, M., & Mengistu, A. (2019). Effective tax rates and firm size in Ethiopia. Development Policy Review, 37, O248–
O273.
Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., Anderson, R. E., & Tatham, R. L. (2006). Multivirate Data Analysis. New Jersey:
Pearson Education Inc.
Hoffman, W. H. (1961). The Theory of Tax Planning. The Accounting Review, 36 (2), 274-281.

70

Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 241- Tháng 6. 2022


LÊ HOÀNG VINH - VŨ THỊ ANH THƯ

Ilaboya, O. J., Izevbekhai, M. O., & Ohiokha, F. I. (2016). Tax Planning and Firm Value: A Review of Literature.
Business and Management Research, 5 (2), 88-91.
Khaoula, F., & Moez, D. (2019). The moderating effect of the board of directors on firm value and tax planning: Evidence
from European listed firms. Borsa Istanbul Review, 19 (4), 331-343.
Khaoula, F., Amor, A., & Ahmed, Z. (2015). Tax planning and firm value: evidence from European companies.
International Journal Economics & Strategic Management of Business Process, 2nd International Conference on

Business, Economics, Marketing & Management Research (BEMM’14), 4, 73-78.
Lestari, N., & Wardhani, R. (2015). The Effect of the Tax Planning to Firm Value with Moderating Board
Diversity. International Journal of Economics and Financial Issues, 5, 315-323.
Mark, W. G. (2021). Effect of International Tax Planning on the Financial Performance of Multinational Corporations
in West Africa. Bingham International Journal of Accounting and Finance (BIJAF), 2 (1), 1-15.
Mills, L., Erickson, M. M., & Maydew, E. L. (1998). Investments in tax planning. Journal of American Tax Association,
20, 1-20.
Nwaobia, A. N., Kwarbai, J. D., & Ogundajo, G.O. (2016). Tax Planning and Firm Value: Empirical Evidence from
Nigerian Consumer Goods Industrial Sector. Research Journal of Finance and Accounting, 7 (12), 172-183.
Nguyen, M. H., Anh, P. T., Yue, X. G., & Nguyen, H. P. (2021). The impact of tax avoidance on the value of listed firms
in Vietnam. Cogent Business & Management, 8 (1), 1930870, 1-13.
Nguyen, T. T. H., & Phan, G. Q. (2017). The relationship between state ownership and tax avoidance level: empirical
evidence from Vietnamese firms. Journal of Asian Business Strategy, 7 (1), 1-12.
Olajide, D. (2017). Tax Planning and Firms Performance in Nigeria. International Journal of Advanced Research, 5 (5),
1950-1956.
Razali, M. W. M., Ghazali, S. S., Lunyai, J., & Hwang, J. Y. T. (2018). Tax Planning and Firm Value: Evidence from
Malaysia. International Journal of Academic Research in Business and Social Sciences, 8 (11), 210-222.
Salawu, R. O., Ogundipe, L. O., & Yeye, O. (2017). Granger causality between corporate tax planning and firm value
of non-financial quoted companies in Nigeria. International Journal of Business and Social Science, 8 (9), 91-104.
Saragih, A. H., Raya, M. N., & Hendrawan, A. (2021). The Moderating Role of Firm Size on the Association between
Managerial Ability and Tax Avoidance. ASET Journal, 13 (1), 39-49.
Susmel, R. (2015), Panel Data Models, Lecture 15, Ph.D. Econometrics I Course, University of Houston.
Van Horne, J. C., & Wachowicz, J. M. (2008). Fundamentals of Financial Management (13th edition). England: Prentice
Hall.
Wahab, N. S., & Holland, K. (2012). Tax planning, corporate governance and equity value. The British Accounting
Review, 44, 111-124.
Wilson, R. J. (2009). An Examination of Corporate Tax Shelter Participants. The Accounting Review, 84 (3), 969-999.

Số 241- Tháng 6. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng


71



×