Tải bản đầy đủ (.docx) (123 trang)

Quản lý giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh ở các trường tiểu học thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (495.1 KB, 123 trang )

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng PTTNTT cho HS ở
các trường tiểu học TP Bắc Giang.......................................................38
Bảng 2.2. Thực trạng thực hiện nội dung GDKN phòng tránh TNTT cho HS ở
các trường tiểu học TP Bắc Giang.......................................................40
Bảng 2.3. Thực trạng PP GDKN phịng tránh tai nạn thương tích cho HS ở các
trường tiểu học TP Bắc Giang.............................................................44
Bảng 2.4. Thực trạng các con đường GDKN phòng tránh TNTT cho học sinh ở
các trường TH thành phố Bắc Giang...................................................46
Bảng 2.5. Thực trạng các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng PTTNTT cho HS
ở các trường tiểu học TP Bắc Giang...................................................48
Bảng 2.6. Thực trạng HĐ kiểm tra, đánh giá kết quả GDKN phòng tránh TNTT
cho HS ở các trường tiểu học TP Bắc Giang.......................................49
Bảng 2.7. Đánh giá chung thực trạng GD kỹ năng PTTNTT cho HS ở các
trường TH thành phố Bắc Giang.........................................................52
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng PTTNTT cho
HS ở các trường tiểu học TP Bắc Giang.............................................53
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục kỹ năng PTTNTT cho HS ở các
trường tiểu học TP Bắc Giang.............................................................55
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý phương pháp và con đường giáo dục kỹ năng
PTTNTT cho HS ở các trường tiểu học TP Bắc Giang.......................57
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh trong giáo
dục kỹ năng PTTNTT cho HS ở các trường tiểu học TP Bắc Giang. .60
Bảng 2.12. Thực trạng QL phối hợp các lực lượng GDKN phòng tránh TNTT
cho HS ở các trường tiểu học TP Bắc Giang.......................................63
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý HĐ kiểm tra, đánh giá kết quả GDKN phòng
tránh TNTT cho HS ở các trường tiểu học TP Bắc Giang..................65
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục kỹ năng
PTTNTT cho HS ở các trường tiểu học TP Bắc Giang.......................67



Bảng 2.14. Thực trạng quản lý GD KNPT tai nạn thương tích cho HS ở các
trường TH thành phố Bắc Giang.........................................................68
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp....................................................93
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp......................................................94


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tai nạn thương tíchthường xảy ra đối với học sinh tiểu học vì ở lứa tuổi
này các em rất hiếu động, tò mò, nghịch ngợm nhưng chưa có nhiều kỹ năng để
phịng tránh tai nạn thương tích. Phần lớn các trường hợp tai nạn thương tíchgặp
phải thuộc loại khơng chủ định như tai nạn giao thông, đuối nước, té ngã, ngộ
độc thức ăn, cháy bỏng...
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trên thế giới có hơn 900
nghìn trẻ em và trẻ vị thành niên thuộc tuổi học sinh bị tử vong mỗi năm do tai
nạn thương tích, trong đó có 90% bị tai nạn thương tích bất ngờ khơng chủ
ý..Tại Việt Nam, trung bình mỗi năm cũng có hơn 370 nghìn trẻ em là học sinh
bị tai nạn thương tích, trong đó những trường hợp bị té ngã từ trên cao, đuối
nước, tai nạn giao thơng... là các tình huống thường gặp.
Nguyên nhân dẫn đến vấn đề trên là do hoạt động giáo dục phịng tránh
tai nạn thương tích cho học sinh trong nhà trường chưa được triển khai một cách
có hệ thống và hiệu quả, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình
và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho học
sinh; Quản lý giáo dục phịng tránh tai nạn thương tích cho học sinh chưa được
quan tâm đúng mức. Dẫn tới học sinh chưa có hoặc hạn chế về kỹ năng phịng
tránh tai nạn thương tích trước các tình huống nguy hiểm xảy ra.
Nhiều đề tài nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các loại tai nạn thương tích ở trẻ
em đều có thể phịng tránh được nếu trẻ em được trang bị đầy đủ kiến thức về
phòng tránh tai nạn thương tích. Do vậy, việc thực hiện hoạt động giáo dục
phịng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tại trường tiểu học thật sự rất cần

thiết, có ý nghĩa sinh tồn đối với học sinh, giúp học sinh có kỹ năng sống an
tồn, tự tin và phát triển. Việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục phòng tránh tai nạn
thương tích sẽ đảm bảo cho học sinh được trang bị kỹ năng phịng tránh tai nạn
thương tích thích hợp, đảm bảo an tồn, ổn định tinh thần, phát triển nhân cách
1


đúng hướng. Chính vì những lý do trên mà Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ
Giáo dục & Đào tạo, đã phê duyệt và ban hành chương trình phịng chống tai
nạn thương tích cho trẻ em, học sinh.
Thành phố Bắc Giang là một thành phố trẻ thuộc khu vực trung du miền
núi phía Bắc có nhiều khu cơng nghiệp đang phát triển, mật độ dân cư đông đúc,
giao thương văn hóa phát triển, trên địa bàn thành phố có nhiều trường tiểu học,
hoạt động giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh được
giáo viên và các nhà trường quan tâm tuy nhiên trong quá trình triển khai thực
hiện còn tồn tại nhiều điểm bất cập, một trong những nguyên nhân dẫn tới
những hạn chế và tồn tại là do quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phịng tránh
tai nạn thương tích cho học sinh chưa hiệu quả.
Đặc biệt trong những năm vừa qua thành phố Bắc Giang trải qua dịch
bệnh covid-19 khiến cho nhiều nhà trường gặp khó khăn trong cơng tác giảng
dạy,học sinh gặp khó khăn khi phải xoay xở một mình vì khơng được ở cùng gia
đình vì phải giãn cách cộng đồng, khiến cho trẻ rất dễ gặp phải các tai nạn
thương tích do trẻ vẫn chưa có đầy đủ kiến thức, kỹ năng về cách phịng tránh
tai nạn thương tích. Cho nên việc giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng tránh tai
nạn thương tích cho trẻ em, học sinh là điều cần thiết và ưu tiên hàng đầu trong
giai đoạn này.
Từ thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài:“Quản lý giáo dục kỹ năng phịng
tránh tai nạn thương tích cho học sinh ở các trường tiểu học thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý GD kỹ năng phịng tránh tai nạn
thương tích ở trường TH, đề xuất các biện pháp quản lý GD kỹ năng phịng
tránh tai nạn thương tích cho HS ở các trường tiểu học thành phố Bắc Giang
nhằm nâng cao chất lượng GD tồn diện nói chung và chất lượng GD kỹ năng

2


PTTNTT cho HS, giảm thiểu tai nạn thương tích đối với HS ở các trường tiểu
học thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang hiện nay.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
GD kỹ năngPTTNTT cho học sinh ở các trường Tiểu học thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý GD kỹ năng PTTNTT cho học sinh ở các trường Tiểu học thành
phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý GD kỹ năng PTTNTT cho học
sinh ởtrường TH.
4.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý GD kỹ năng PTTNTT cho học sinh ở các
trường Tiểu học thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý GD kỹ năng PTTNTT cho học sinh ở các
trường Tiểu học thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý giáo dục phịng tránh tai nạn thương tích ở các trường tiểu học
thành phố Bắc Giang còn tồn tại một số điểm bất cập như nội dung chưa sát với
thực tế, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục chưa phù hợp, chưa huy động
được các lực lượng tham gia giáo dục, vv… nếu đề xuất được các biện pháp
nhằm tổ chức quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương

tích cho học sinh ở các trường tiểu học đáp ứng nhu cầu thực tế phòng tránh tai
nạn thương tích đối với học sinh sẽ nâng cao chất lượng quản lý giáo dục kỹ
năng phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh góp phần giảm thiểu tai nạn
thương tích và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường.

3


6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành khảo sát trên 02 cán bộ thuộc Phòng Giáo dục – Đào
tạo thành phố và 28 cán bộ quản lý của 6 trường tiểu học thuộc địa bàn thành
phố Bắc Giang (gồm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và trưởng bộ mơn) và 60
giáo viên của 6 trường (mỗi trường 10 giáo viên);
Số liệu khảo sát sẽ lấy trong năm 2021 – 2022.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu, các cơng trình về giáo dục kỹ năngPTTNTT và
các cơng trình nghiên cứu về giáo dục kỹ năng PTTNTT cho học sinh; Các văn
bản pháp lý về giáo dục kỹ năngPTTNTT cho học sinh, hệ thống hóa các tài liệu
khoa học để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để khảo sát, đánh giá về
thực trạng GD kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích và thực trạng quản lý
GD kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho HS ở các trường TH thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để làm rõ thực trạng giáo dục kỹ
năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh và khảo sát thực trạng quản lý
giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh ở các trường tiểu
học thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu của GDKN phòng tránhTNTT

và quản lý GDKN phòng tránh TNTT cho học sinh ở các trường TH thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang để làm rõ thực trạng.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua tìm hiểu, tổng kết những
kinh nghiệm về giáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
4


7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu khảo sát và trình bày các
kết quả khảo sát bằng biểu đồ.
8. Ý nghĩa của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu quản lý HĐGD
kỹ năng PTTNTT cho học sinh tại trường tiểu học. Trong đó gồm có các khái
niệm, các vấn đề lí luận vềHĐGD kỹ năng PTTNTT cho học sinh tại trường tiểu
học, quản lýHĐGD kỹ năng PTTNTT cho học sinh tại trường tiểu học và các
yếu tố ảnh hưởng tới quản lýHĐGD kỹ năngPTTNTT cho học sinh tại trường
TH phù hợp với chủ thể quản lý ở trường tiểu học và đối tượng quản lý là học
sinh tiểu học.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạngGD kỹ năng PTTNTT
cho học sinh tại trường tiểu học, quản lýGD kỹ năng PTTNTT cho học sinh tại
trường tiểu học, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lýGD kỹ năngPTTNTT cho học
sinh tại trường tiểu học. Quản lýGD kỹ năngPTTNTT cho học sinh tại trường
tiểu học ở các trường được nghiên cứu đã được quan tâm thực hiện. Tuy nhiên
vẫn cịn một số khó khăn và bất cập trong việc thực hiện các nội dung QL.
Nghiên cứu đã phát hiện ra những điểm yếu, hạn chế ở các nội dung quản lý này
và nhận diện rõ nguyên nhân của hạn chế nhằm đề xuất được các biện pháp quản
lýGD kỹ năngPTTNTT cho học sinh ở các trường tiểu học thành phố Bắc Giang,

tỉnh Bắc Giang phù hợp và hiệu quả. Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực
trạng, luận văn đã đề xuất được các biện pháp quản lýHĐGD kỹ năngPTTNTT
cho học sinh ở các trường tiểu học thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Vì vậy
kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho CBQL, GV
củacác trường TH nằm trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

5


9. Cấu trúc luận văn
Nội dung củađề tài nghiên cứu được trình bày trong 3 chương. Ngoại trừ
phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn
thương tích cho học sinh ở trườngtiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn
thương tích cho học sinh ở các trường tiểu học thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn
thương tích cho học sinh ở các trường tiểu học thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang

6


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG PHỊNG TRÁNH
TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINHỞ TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1.Những nghiên cứu về giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương
tích cho trẻ em

Ở Nga đã có một số chương trình nghiên cứu về giáo dục kỹ năng xã hội
cho trẻ em, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc giáo dục kỹ năng sinh tồn, kỹ
năng phòng tránh tai nạn thương tích trước những tình huống khó khăn trong
cuộc sống dành cho trẻ em và phụ huynh. Nhà nước Nga đã nghiên cứu và ban
hành Luật bảo vệ an toàn cho trẻ em, các địa phương cũng tuyên bố cam kết bảo
vệ an toàn cho trẻ em dưới mọi hình thức.
Ở Nhật một quốc gia thường xuyên xảy ra động đất và các thảm họa thiên
nhiên, nên việc giáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích cho trẻ được
tiến hành từ bậc học mầm non với những bài học tình huống mơ phỏng như thực
tế giúp trẻ biết cách tự bảo vệ mình, những nội dung này được tiếp tục thực hiện
ở tiểu học và trung học.
Ở Hàn Quốc, học sinh tiểu học được học cách đối phó, thích ứng với các tai
nạn như cháy, động đất, thiên tai và nhiều tình huống nguy hiểm khác.
Như vậy, các quốc gia trên thế giới đã quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng
sống, đặc biệt kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ em từ lứa tuổi mầm
non, tiểu học. Những chương trình này giúp cho trẻ em hình thành đượccác kỹ
năng cơ bản giúp chúng thích ứng và thành cơng trong cuộc sống tương lai.
Những năm gần đây, kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích được coi là
kỹ năng sống cơ bản được đưa vào hoạt động giáo dục cho học sinh trong nhà
trường. Với ý nghĩa quan trọng và cần thiết nó trở thành vấn đề được cả ngành
giáo dục và xã hội quan tâm vì vậy có nhiều cơng trình nghiên cứu về giáo dục
phịng tránh tai nạn thương tích cho trẻ em.
Tác giả Hoa Bích Dung(2012); Nghiên cứu về hướng dẫn và rèn luyện kỹ
năng sống cho học sinh tiểu học, đã xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng
7


sống cho học sinh tiểu học và khảo sát đánh giá thực trạng về giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh ở các trường tiểu học hiện nay và đề xuất các biện pháp giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong đó có kỹ năng phịng tránh tai nạn

thương tích cho học sinh như kỹ năng tự nhận thức, tự vệ vv... [14]
Tác giả Nguyễn Thế Duy, Nguyễn Mai Anh(2014), Nghiên cứu về “phòng
tránh tai nạn thương tích thường gặp cho trẻ em” trong đó có trẻ mẫu giáo, các
tác giả đã liệt kê các danh mục kỹ năng cần giáo dục cho trẻ em.[15]
Tác giả Lê Thị Minh Hà(2015); Nghiên cứu về phòng tránh tai nạn thương
tích cho trẻ em theo cách hướng dẫn tình huống thốt nạn, thốt hiểm, sơ cấp
cứu và phịng ngừa chữa cháy trong nhà trường, đề xuất các nội dung giáo dục
phịng cháy cho học sinh và cách thốt hiểm khi có hỏa hoạn cháy xảy ra trong
nhà trường. [19]
Tác giả Trần Thời Kiến (2011) cùng tập thể tác giả, nghiên cứu về kỹ
năng phịng tránh tai nạn thương tích theo tiếp cận kỹ năng sinh tồn, nhóm tác
giả đã nghiên cứu về vai trị của hoạt động thực tiễn tìm hiểu kĩ năng sinh tồn
dành cho học sinh và trên cơ sở đó đề xuất nội dung, biện pháp giáo dục kỹ năng
sinh tồn cho học sinh. [28]
Tác giả Nguyễn Thanh Bình (2011);Nghiên cứu về giáo dục phịng tránh
tai nạn thương tích cho học sinh theo tiếp cận giáo trình kĩ năng sinh tồn cho học
sinh, tác giả đã xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục
kỹ năng sinh tồn cho học sinh và một số kỹ năng sinh tồn cần giáo dục và hình
thành cho học sinh. [8]
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà(2012); Nghiên cứu về thực trạng giáo dục trẻ
mẫu giáo 5- 6 tuổi nhận biết và phịng tránh nguy cơ khơng an toàn tại một số
trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội, những nghiên cứu của tác giả
đã đề xuất các biện pháp nâng cao nhận thức cho trẻ mẫu giáo về tầm quan
trọng của kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích và các biện pháp giúp học

8


sinh có kỹ năng nhận diện một số tình huống khơng an tồn đối với trẻ và cách
phịng tránh.[20]

Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền; Nguyễn Việt Dũng (2017); Nghiên cứu
về giáo dục kỹ năng phịng, tránh tai nạn thương tích cho trẻ 5- 6 tuổi theo tiếp
cận ứng dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu qua mô phỏng bằng vi deo hoạt
hình với sự hỗ trợ của cơng nghệ điện toán đám mây; Những nghiên cứu này đã
nâng cao nhận thức và kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích cho trẻ. [25]
Nguyễn Dục Quang (2010), nghiên cứu về giáo dục kỹ năng phịng tránh
tai nạn thương tích cho học sinh theo tiếp cận giáo dục kỹ năng sinh tồn, tác giả
xác định tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sinh tồn cho học sinh; xác định
nội dung và biện pháp nhằm hướng dẫn thực hiện giáo dục kĩ năng sinh tồn cho
học sinh phổ thông. [37]
Tác giả Lê Thị Thanh Thúy (2010), nghiên cứu giáo dục kỹ năng phịng
tránh tai nạn thương tích cho trẻ theo tiếp cận kỹ năng sinh tồn, những nghiên
cứu đã khai thác được thế mạnh của trò chơi đối với việc giáo dục kỹ năng
phịng tránh tai nạn thương tích cho trẻ; tác giả đã khái quát vai trò của hoạt
động vui chơi đối với giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ
và các biện pháp sử dụng hoạt động vui chơi để giáo dục kỹ năng phòng tránh
tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo.[43]
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn
thương tích cho trẻ em
Trong những năm gần đây có nhiều cơng trình luận văn nghiên cứu về quản
lý giáo dục phịng tránh tai nạn thương tích cho trẻ theo nhiều cách tiếp cận khác
nhau. Đỗ Thị Hòa (2020); nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng PTTNTT cho
học sinh ở các trường tiểu học dưới tiếp cận giáo dục các kỹ năng sinh tồn cho
trẻ và vai trò của Hiệu trưởng nhà trường trong tổ chức hoạt động giáo dục KN
sinh tồn cho trẻ. Tác giả đã làm rõ thực trạng giáo dục KN sinh tồn và thực trạng
quản lý giáo dục KN sinh tồn cho trẻ và các biện pháp quản lý nhằm khắc phục
9


những tồn tại của thực trạng. [Đỗ Thị Hòa(2020) Quản lý giáo dục kỹ năng sinh

tồn cho học sinh ở các trường tiểu học thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, LV
ths, ĐHSPTN]
Phạm Thị Thùy(2020); nghiên cứu về quản lý giáo dục phòng tránh TNTT
cho học sinh theo tiếp cận xây dựng trường học an toàn ở trường tiểu học, tác
giả xác định các tiêu chí về trường học an toàn và nội dung xây dựng trường học
an toàn ở trường tiểu học trên cơ sở đó đánh giá về thực trạng xây dựng trường
học an tồn phịng tránh TNTT hiện nay và mức độ đảm bảo an toàn cho học
sinh trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp xây dựng trường học an toàn [Phạm Thị
Thùy (2020), Một số giải pháp xây dựng trường học an toàn, xanh, sạch đẹpở
trường Tiểu học Nguyễn Trãi, ].
Nguyễn Ngọc Dung (2022) Nghiên cứu về giáo dục phòng chống TNTT cho
học sinh tiểu học và quản lý giáo dục phòng chống TNTT cho học sinh ở các
trường tiểu học đáp ứng yêu cầu trường học an toàn. [Nguyễn Ngọc
Dung(2022); Quản lý giáo dục phòng chống TNTT cho học sinh ở các trường
tiểu học huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu trường học an tồn].
Gần đây có một số cơng trình nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng phịng
tránh tai nạn thương tích ở một số trường mầm non và trường tiểu học, THCS và
THPT khai thác dưới góc độ phịng chống bạo lực học đường.
Thực tế đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về giáo dục kỹ năng phịng
tránh tai nạn thương tích cho trẻ và giáo dục kỹ năng sinh tồn cho trẻ nhưng còn
thiếu vắng những cơng trình nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng phịng
tránh tai nạn thương tích cho trẻ tại các trường tiểu học thành phố thuộc khu vực
trung du, miền núi đây chính là lý do tác giả chọn đề tài để nghiên cứu.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu
1.2.1. Tai nạn thương tích, phịng tránh tai nạn thương tích
1.2.1.1. Tai nạn thương tích

10



Để hiểu hơn về tai nạn thương tích là gì?, chúng ta cần tìm hiểu “tai nạn là
gì?” và “thương tích là gì?”. Theo Thơng tư 13/2010/TT-BGDĐT thì:
“Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngồi,
gây nên thương tích cho cơ thể. Cịn thương tích là tổn thương thực thể của cơ
thể do phải chịu tác động đột ngột ngoài khả năng chịu đựng của cơ thể hoặc
rối loạn chức năng do thiếu yếu tố cần thiết cho sự sống như không khí, nước,
nhiệt độ phù hợp”. [Thơng tư 13]
Hiện nay ở trong các văn bản, tài liệu của Việt Nam thì người ta dùng
chung thuật ngữ “tai nạn thương tích”. Do khó phân định rõ ràng giữa hai khái
niệm tai nạn và thương tích.
Trong nghiên cứu này xác định khái niệm tai nạn thương tích như sau:
“Tai nạn thương tích của học sinh trong trường tiểu học được xem như là những
tai nạn bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn gây nên thương tích cho trẻ về cả
tâm hồn lẫn thể xác”.
1.2.1.2. Phịng tránh tai nạn thương tích
Chúng ta thường biết tai nạn thương tích thường xảy ra bất ngờ và khơng
có ngun nhân rõ ràng, khó lường trước được hậu quả, gây ra những thương
tổn trên cơ thể trẻ và có thể xảy ra mọi lúc, mọi nơi. Vì ở lứa tuổi này các em
thường tò mò, hiếu động, nghịch ngợm và chưa có trang bị kiến thức, kỹ năng
nên rất dễ bị tai nạn thương tích. Cho nên để hạn chế nguy cơ tai nạn thương
tích thì chúng ta cần phải thực hiện việc phòng tránh tai nạn thương tích.
Theo từ điển Việt Namthì phịng tránh là “phịng bị trước nhằm chủ động
tránh điều bất lợi không hay xảy ra đối với mình”. Để học sinh có thể dễ dàng
phịng tránh tai nạn thương tích thì đầu tiên các em cần được trang bị kiến thức,
kỹ năng để giảm thiểu các trường hợp không may xảy ra với trẻ.
Trong nghiên cứu này xác định khái niệm phòng tránh tai nạn thương tích
như sau: “Học sinh trong trường tiểu học được trang bị các kiến thức, kỹ năng
nhằm tránh được các tai nạn thương tích bất ngờ, ngẫu nhiên, ngồi ý muốn
gây tổn thương cho bản thân”.
11



1.2.2. Kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích
Kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích là một dạng kỹ năng sống giúp
cho con người sống an toàn khỏe mạnh. Theo UNICEF (UNICEF Thái Lan,
1995): “Kĩ năng sống là khả năng phân tích tình huống và ứng xử, khả năng
phân tích cách ứng xử và khả năng tránh được các tình huống”. Kĩ năng sống
nhằm giúp con người chuyển dịch kiến thức và thái độ, giá trị thành hành động
thực tế “làm gì và làm cách nào cho hiệu quả nhất”.
Nguyễn Thị Tính: “Kĩ năng sống là năng lực làm cho hành vi và sự thay
đổi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp con người có thể kiểm
sốt, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng
ngày để sống thành cơng, hiệu quả” [Nguyễn Thị Tính(2014), Giáo dục Kỹ năng
sống cho học sinh THPT khu vực miền núi phía Bắc trong bối cảnh hiện nay; Đề
tài cấp Bộ B2012-TN03-05].
Từ khái niệm trên tác giả chọn khái niệm sau làm khái niệm cơ bản của đề
tài: “Kỹ năng phòng tránh TNTT là năng lực nhận biết, kiểm soát làm chủ trong
phịng ngừa và xử lý tình huống tai nạn có thể xảy ra nhằm đảm bảo an tồn cho
bản thân một cách tốt nhất”.
1.2.3. Hoạt động giáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích
Theo tìm hiểu của tác giả, Hoạt động là sự tác động qua lại giữa chủ thể
và đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra, tạo ra
được sản phẩm mà chủ thể mong muốn.
Theo Nguyễn Thị Tính: “Hoạt động giáo dục là dưới tác động chủ đạo của
thầy giáo, người học chủ động thực hiện hoạt động nhằm lĩnh hội tri thức khoa
học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa
học và phẩm chất, nhân cách”.[ Nguyễn Thị Tính, Nguyễn Thị Thanh
Huyền(2013), Giáo dục học đại cương, Nxb Giáo dục]
Trong nghiên cứu này xác định khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng
phịng tránh tai nạn thương tích như sau: “Dưới sự tác động có mục tiêu của

12


giáo viên, học sinh được lĩnh hội các kiến thức, rèn luyện kỹ năng phịng tránh
tai nạn thương tích, trên cơ sở đó giúp học sinh có thể làm chủ trong mọi tình
huống để sống an tồn, khỏe mạnh, phịng ngừa và xử lý tình huống tai nạn có
thể xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân một cách tốt nhất”
1.2.4. Quản lý giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích
Frederick Wins Tay Lor (1856-1915):“Quản lý là biết chính xác điều
muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đãhồn thành cơng việc một cách
tốt nhất và rẻ nhất”. [3]
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có
định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối
tượng quản lý) vềcác mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, … bằng một hệ
thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện
pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối
tượng”. [3]
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí: “Quản lý là quá trình đạt
đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”.[49]
Ở các góc độ nhìn nhận khác nhau về quản lý nhưng tất cả các tác giả đều
thống nhất cơ bản về nội hàm của khái niệm quản lý:
- Quản lý không phải là tác động bất kì mà là tác động có mục đích cao,
có định hướng rõ rệt, có kế hoạch của chủ thể quản lý (cá nhân, tổ chức).
- Trong quan hệ quản lý có một quan hệ cơ bản chủ thể quản lý (cá nhân, tổ
chức), đối tượng quản lý (cá nhân, tổ chức). Giữa chủ thể quản lý và đối tượng
quản lý có sự biến đổi và thich ứng với nhau để đạt hiệu quả trong hoạt động.
- Nội dung quản lý của chủ thể tùy theo cách tiếp cận, nhưng xét về chức
năng có thể bao gồm các nội dung: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra.


13


- Hiệu quả công tác quản lý thuộc vào các yếu tố: “Chủ thể quản lý,
khách thể quản lý và mục đích cơng tác quản lý phụ thuộc vào tác động từ
chủ thể đến khách thể quản lý nhờ công cụ và phương pháp quản lý. Mục đích
hay mục tiêu chung của cơng tác quản lý có thể do chủ thể áp đặt, do yêu cầu
khách quan của xã hội hay do sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể và khách
thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tác động tương hỗ với nhau giữa
chủ thể và khách thể quản lý”. [Nguyễn Thị Tính, (2014), Lý luận chung về
quản lý, Nxb Đại học Thái Nguyên]
Trong nghiên cứu này xác định khái niệm quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng phịng tránh tai nạn thương tích là: “Q trìnhtác động có định hướng,
mục đích của cán bộ quản lý đến hoạt động giáo dục kỹ năng phòng tránh tai
nạn thương tích nhằm vận hành các hoạt động của giáo viên, học sinh và các
lực lượng liên đới đạt hiệu quả và mục tiêu đề ra”.
1.3. Những vấn đề cơ bản về giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương
tích cho học sinh ở trường tiểu học
1.3.1. Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học và ý nghĩagiáo dục kỹ năng phịng
tránh tai nạn thương tích đối với học sinh ở trường tiểu học
Học sinh tiểu học ở trong độ tuổi từ 6-11 tuổi, hoặc có thể hơn, tùy từng
quốc gia. Là độ tuổirất quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ, các em dần
hình thành nhân cách, năng lực trí tuệ và cả thể chất.
Ở lứa tuổi này, các em sẽ có những mối quan hệ xã hội mới bên ngồi gia
đình, qua đó, các em sẽ hình thành nên cá tính riêng, hồn thiện nhân cách cùng
với tiến trình phát triển của mình.
Tuy nhiên, học sinh tiểu học vẫn còn rất non nớt, chưa nhận thức được rõ
ràng, cũng như phân biệt phải – trái, đúng – sai,… nên các em luôn cần sự quan
tâm của gia đình, nhà trường và xã hội.
Trong sáu năm đầu tiên của cuộc đời, các em tìm hiểu môi trường xung

quanh qua bản năng và các giác quan của mình. “Ở giai đoạn tiếp theo, đứa trẻ
từ 6-11 tuổi sẽ tiếp cận thế giới thông qua cả lý trí và suy nghĩ. Do đó, đây là độ
tuổi của những câu hỏi, trẻ có vơ số câu hỏi đặt ra cho người lớn và cần câu trả
14


lời hợp lý, không lấp liếm hay qua loa.Đối với học sinh tiểu học, các em có trí
nhớ trực quan phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ. Ví dụ các em sẽ mơ tả
về một chú chim bồ câu dễ dàng hơn sau khi xem hình ảnh hơn là nghe định
nghĩa bằng lời nói rằng chim bồ câu thuộc họ chim, có hai cái cánh, biết đẻ
trứng…Vì vậy, trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những mơn học có đồ dùng,
tranh ảnh trực quan sinh động, hấp dẫn, có trị chơi hoặc có cơ giáo dịu
dàng.Ngồi ra, trẻ vẫn cịn thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý
có chủ định, có tính hiếu động và dễ xúc động. Trẻ nhớ rất nhanh nhưng quên
cũng rất nhanh”. [ Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm, ĐHSPTN]
Đối với học sinh tiểu học tình cảm là một yếu tố quan trọng trong q
trình phát triển của trẻ, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó gắn kết nhận thức với
hoạt động của trẻ em. Tình cảm tích cực hay tiêu cực cũng sẽ ảnh hưởng tới
nhận thức của trẻ.
Ở lứa tuổi này, đời sống xúc cảm, tình cảm của các em khá phong phú, đa
dạng và cơ bản là mang trạng thái tích cực. Các em bỡ ngỡ, lạ lẫm nhưng cũng
nhanh chóng bắt nhịp làm quen với bạn mới, bạn cùng lớp. Trẻ tự hào, hãnh diện
vì được cha mẹ, thầy cô đánh giá tốt. Các em đã biết điều khiển tâm trạng của
mình, thậm chí cịn biết che giấu khi cần thiết.
Nhìn chung, học sinh tiểu học thường có tâm trạng vơ tư, sảng khối, vui
tươi, đó cũng là những điều kiện thuận lợi để giáo dục cho các em những chuẩn
mực đạo đức cũng như hình thành những kỹ năng, phẩm chất, trí tuệ cần thiết.
Việc được giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn cho học sinh tiểu học
mang ý nghĩa rất là to lớn vì:
- Giúp rèn luyện sức khỏe, ý thức bảo vệ bản thân, kỹ năng phịng, tránh

tai nạn giao thơng, đuối nước và các tai nạn thương tích khác.
- Giúp tạo nền tảng tinh thần để học sinh đối mặt với các vấn đề từ hồn
cảnh và mơi trường sống xung quanh, cũng như phương pháp để giải quyết các
vấn đề đó.
- Giúp xây dựng những hành vi, thói quen lành mạnh và thay đổi những
hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp học sinh có thái độ, kiến thức, kỹ
năng thích hợp với thực tế đời thường.

15


1.3.2.Mục tiêugiáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích đối với
học sinh ở trường tiểu học
Mục tiêu của GD kỹ năngphòngtránh TNTT cho học sinh
tiểu học là hạn chếTNTT, đảm bảo an tồn tính mạng và sự phát
triển của học sinh tiểu học. Cụ thể là:
- Hình thành ở học sinh hệ thống những kiến thức về tai
nạn thương tích đối với học sinh: “Nhận biết được tác hại của tai
nạn thương tích đối với học sinh, gia đình và cộng đồng; Giúp
học sinh nhận dạng được các loại tai nạn thương tích có thể xảy
ra ở gia đình, nhà trường, cộng đồng và cách thức, kỹ năng
phịng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học”.
- Hình thành cho HS tiểu học thái độ tích cực đối với HĐGD
kỹ năngphòng tránh TNTT cho học sinh trong và ngồi nhà
trường như: Tích cực tham gia các HĐGD do cơ và nhà trường tổ
chức; có ý thức phịng tránh TNTT cho mình và cho mọi người; ý
thức phịng ngừa TNTT, xây dựng mơi trường, trường học an
tồn, giảm thiểu TNTT.
- Hình thành cho các em các kỹ năng cụ thể ứng phó và
phịng tránh tai nạn thương tích có thể xảy ra ở gia đình, nhà

trường và cộng đồng, kỹ năng xử lý tình huống để thốt hiểm
trong những tình huống cần thiết.
1.3.3. Nội dunggiáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích đối với
học sinh ở trường tiểu học
- Tuyên truyềnGD nâng cao nhận thức, trách nhiệm, xây
dựng trường học an toàn, kêu gọi sự tham gia GD của các lực
lượng trong và ngoài nhà trường về PTTNTT.

16


- Tổ chức các hoat động giáo dục, tư vấn, can thiệp, giảm
nguy cơ gây tai nạn, thương tích: Hướng dẫn cách thức tập
luyện kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích trong từng tình
huống cụ thể, tổ chức rèn luyện đề phát triển kỹ năng phòng
tránh tai nạn thương tích trong các tình huống khác nhau.
- Cải tạo mơi trường vui chơi học tập an toàn cho học sinh
tiểu học đểphịng tránh TNTT khơng đáng có xảy ra tại trường học.
- Kiểm tra và khắc phục những nguy cơ gâyTNTT trong
trường học, chú trọng vào các loại hình TNTT thường gặp tại địa
phương.
Xác định nội dung GD các kỹ năng PTTNTT cần GD cho HS
tiểu học và tổ chức thực hiện các nội dung GD đã xác định:
“Giáo dục kỹ năng phòng, tránh đuối nước cho học sinh; Giáo
dục kỹ năng phòng tránh ngã cho học sinh; Giáo dục kỹ năng
phịng tránh tai nạn giao thơng cho học sinh; Giáo dục kỹ năng
phòng tránh bạo lực học đường; Giáo dục kỹ năng phòng tránh
bỏng, điện giật, cháy nổ; Giáo dục kỹ năng phòng tránh ngộ
độc; Giáo dục kỹ năng phòng tránh những vật sắc nhọn; Giáo
dục kỹ năng phòng tránh xâm hại về thể xác và tinh thần…..”;

Tổ chức tập luyện, rèn luyện kỹ năng PTTNTT cho học sinh
ở trường tiểu học theo nhiều hình thức khác nhau.
1.3.4.Phương pháp, con đường tổ chức giáo dục kỹ năng phòng tránh tai
nạn thương tích cho học sinh ở trường tiểu học
1.3.4.1. Phương pháp giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích
cho học sinh ở trường tiểu học
i) Phương pháp nêu vấn đề và giảng giải: Là phương pháp giáo viên nêu
lên một vấn đề cần xử lý tình huống nguy hiểm liên quan đến sự an tồn về tính
17


mạng của trẻ. Trong đó, giáo viên đặt ra vấn đề và yêu cầu học sinh tự đề xuất
cách xử lý, giải quyết, nói ra điều mà học sinh nghĩ về chủ đề được đặt ra để
xem mức độ hiểu vấn đề và cách mô tả vấn đề bằng sự hiểu biết của học sinh.
Thông quaphương pháp, giáo viên tạo cơ hội để mỗi học sinh có thể nêu lên ý
tưởng của bản thân,trong mơi trường nhóm lớp đây là một cách rất hiệu quả để
nghe các ý tưởng từ các các trẻ trong một giai đoạn thời gian nhất định. Bên
cạnh đó giáo viên có thể dùng lời nói của mình để giảng giải, giải thích minh
họa để giúp học sinh nhận thức được vấn đề và biết lựa chọn cách giải quyết phù
hợp.
ii) Phương pháp đóng vai: là phương pháp giáo viên tổ chức cho HS thực
hành đóng vai giả định HS là nhân vật của một kịch bản trong một tình huống
giả định được đặt ra cần có thể thực hiện kỹ năng phịng tránh TNTT để giải
quyết. Phương pháp này rất quan trọng trong việc giảng dạy KN phịng tránh tai
nạn thương tích vì HS khi tham gia có thể được thực hành sử dụng các KN đã
học trong các tình huống khác nhau. Ngồi ra, học sinh cịn có thể thực hành,
quan sát các cách xử trí tình huống TNTTtrong một mơi trường an tồn thông
qua sự giám sát của giáo viên.
iii) Phương pháp học tập trên cơ sở tham gia: Học tập tham gia là trọng
tâm của việc giảng dạy kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh,

phương pháp này chủ yếu dựa vào việc học và làm việc theo nhóm để học sinh
có thể học tập, chia sẻ kinh nghiệm và thực hành các kỹ năng phòng tránh tai
nạn thương tích cùng nhau học lẫn nhau. Tính ưu việt của phương pháp học tập
tham gia thể hiện ở chỗ làm tăng sự nhận thức của mỗi học sinh về bản thân và
về những người xung quanh, tạo điều kiện cho học sinh trong nhóm, lớp hiểu
nhau tốt hơn, động viên sự hợp tác, phát triển kỹ năng nghe và kỹ năng giao tiếp
và rèn luyện kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh.
iv) Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Giáo viên nêu các tình huống
điển hình thường gặp và đưa ra choHScác cách giải quyết tình huống từ đó HS
có thể tập luyện, rèn luyện KN phịng tránh tai nạn thương tích theo tình huống
đã được học. Khi lựa chọn trường hợp điển hình đưa ra để giáo dục học sinh,
18


giáo viên cần lưu ý về tính điển hình, tính thực tiễn và tình phù hợp của tình
huống với đặc điểm của địa phương, tâm lý học sinh tiểu học.
v) Phương pháp xử lý tình huống: Là phương phápGV giúp HS nhận diện
tình huống nguy hiểm, sử dụng KN giải quyết vấn đề làm KN cơ bản giúp
HShình thành các KN xác định (phát hiện) vấn đề; xem xét, phân tích vấn đề;
tiến hành thử nghiệm về những giải pháp khác nhau, lựa chọn cách xử lý tốt
nhất trước tình huống gặp phải.
vi) Phương pháp tổ chức trò chơi: Là phương pháp giáo viên tổ chức cho
học sinh thực hiện những hành động, những thái độ, những việc làm để thực hành
kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích phù hợp với chuẩn mực hành vi đã được
giáo dục, tập luyện thơng qua một trị chơi nào đó. Thơng qua trò chơi học sinh
được thực hành cách phòng tránh tai nạn rủi rotrong những tình huống giả định để
rèn luyện kỹ năng.
vii) Phương pháp giáo dục theo dự án : Là phương pháp giáo viên thiết kế
các dự án học tập, rèn luyệnKN phịng tránh tai nạn thương tích cho HS và tạo
môi trường, tổ chức thu hút HS tham gia các dự án qua đó tập luyện, rèn luyện

KN phịng tránh tai nạn thương tích cho HS thơng qua thực hiện các nhiệm vụ
của dự án.
1.3.4.2. Các con đường giáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích
cho học sinh ở trường tiểu học
a. Giáo dục kỹ năng PTTNTT cho học sinh thông qua HĐ dạy học ở
trường tiểu học
Thông qua hoạt động dạy học đặc biệt là một số môn học chiếm ưu thế
như môn Đạo đức, môn Khoa học và một số môn học khác, giáo viên có thể tích
hợp các nội dung GDKNphịng tránh TNTT cho học sinh theo những hình thức
khác nhau: Tích hợp hồn tồn nội dung GDKN phịng tránhTNTT cho HS
trong nội dung bài học hoặc tích hợp từng phần nội dung GDKN phòng

19


tránhTNTT cho HS trong nội dung bài học hoặc rút ra những kết luận cần thiết
về KN phòng tránhTNTT cho HS sau khi kết thúc bài học.
Nhà trường có thể tổ chức các chuyên đề tự chọn về giáo dục kỹ năng phịng
tránh tai nạn thương tích để tổ chức giảng dạy cho học sinh trong nhà trường.
b. Giáo dục kỹ năng PTTNTT cho học sinh thông qua HĐ trải nghiệm,
hướng nghiệp ở trường tiểu học
Giáo viên có thể lựa chọn các chủ đề hoạt động trải nghiệm để tích hợp
nội dung giáo dục phịng tránh tai nạn thương tích cho học sinh, nội dung hoạt
động phải gắn với hiện trường thực tiễn hoặc gắn với những tình huống giả định
được tổ chức theo nhiều hình thức đa dạng phong phú:
Tổ chức thi tìm hiểu về tai nạn thương tích đối với học sinh tiểu học;
Tổ chức sân khấu hóa về kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích trẻ em
qua các tiểu phẩm, đóng vai, xử lý tính huống;
Tổ chức trải nghiệm tại hiện trường về các tình huống TNTT có thể xảy ra
và nêu lên các cách phịng tránh, cho học sinh thực hành tại chỗ.

c. GD kỹ năng PTTNTT cho học sinh thông qua HĐ truyền thông, HĐ xã
hội ở trường tiểu học
Giáo viên và nhà trường có thể tổ chức các hoạt động truyền thơng để
giáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích cho học sinh thơng qua nhiều
hình thức khác nhau như pa lo, áp phích; tranh, báo tường vv…
Giáo viên và nhà trường có thể tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động
từ thiện giúp đỡ trẻ em thiệt thòi do tai nạn thương tích đem lại trên địa bàn của
địa phương thơng qua hình thức này giúp học sinh nhận thức được tác hại của tai
nạn thương tích và tích cực tập luyện, rèn luyện kỹ năng phòng tránh tai nạn
thương tích để sống an tồn, khỏe mạnh.

20


1.3.5. Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng phịng tránh tai
nạn thương tích cho học sinh ở trường tiểu học
Giáo dục là quá trình tác động để hình thành nên nhân cách cho trẻ.Quá
trình giáo dục đòi hỏi nhiều lực lượng phối hợp tham gia và bằng nhiều phương
pháp, hình thức khác nhau. Việc GD kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích
cho HS tiểu học khơng chỉ diễn ra trong nhà trường mà cần có sự phối hợp chặt
chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Nhà trường cần có sự tham gia của các
lực lượng như: GVCN lớp, GV bộ môn, Tổng phụ trách Đội, Hội cha mẹ HS,
công an, y tế,...
Việc huy động các lực lượng cùng tham gia GD kỹ năng phòng tránh TNTT
cho HS là việc làm hết sức cần thiết, nó tạo nên sức mạnh tổng hợp cùng chăm
lo cho các em mọi lúc, mọi nơi, đồng thời giúp các em bổ sung nhiều kiến thức,
kỹ năng trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, thực hành các kiến thức đã
được học trên lớp, tìm hiểu với thế giới xung quanh, giúp các em rèn luyện,
thích nghi, ứng phó và giải quyết các vấn đề nảy sinh, biết vận dụng những tri
thức đã học để giải quyết các tình huống trong đời sống thực tiễn phát sinh một

cách hiệu quả nhất.
Nhà trường có vai trị chínhtrong q trình GDKN phịng tránh TNTT cho
HS vì:
- Nhà trường có chức năng đào tạo cho họcsinh.
- Nhà trường có nội dung và phương pháp giáo dục rõ ràng.
-Lực lượng giáo dục trong nhà trườngcó bằng cấp.
-Mơi trường sư phạm tốt có tác động tích cực trong q trình GD cho HS.
Tuy nhiên một mình nhà trường khơng thể lúc nào cũng ở cạnh HS để
giáo dục các em mọi lúc mọi nơi. Cho nên, để GDKN phòng tránh TNTT cho
HS trong nhà trường đạt hiệu quả như mong đợi, nhà trường cần phối hợp với
các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường.
21


Gia đình học sinh giữ vai trị vơ cùng quan trọng trong giáo dục KNPT tai
nạn thương tích cho học sinh bởi học sinh có thời gian trải nghiệm tại gia đình
nhiều thời gian hơn ở trường; Cha mẹ và người lớn tuổi trong gia đình cần phối
hợp với nhà trường để giáo dục học sinh;
Các lực lượng xã hội như Y tế, trung tâm bảo trợ trẻ em có vai trò quan
trọng trong phối hợp với nhà trường để giáo dục học sinh phịng tránh tai nạn
thương tích.
1.3.6. Đánh giá kết quảgiáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích
cho học sinh ở trường tiểu học
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả của các HĐGD kỹ năng phòng tránh tai nạn
thương tích cho HS tiểu học được thực hiện thông qua đánh giá kết quả của các
HĐDH, trải nghiệm và các HĐGD kỹ năng sống, HĐ xã hội, nhiều HĐ khác.
HĐ đánh giá kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho HS phải được
thực hiện thường xuyên, liên tục và dựa trên những tiêu chuẩn, tiêu chí về đánh
giá KN sống nói chung và KN phịng tránh tai nạn thương tích cho HS tiểu học
nói riêng thơng qua việc đánh giá mức độ thơng thạoKN phịng tránh tai nạn

thương tích của trẻ qua các mức độ đánh giá khác nhau.
Trong quá trình tổ chức HĐ tập luyện, rèn luyện kỹ năng phịng tránh tai
nạn thương tích, đánh giá kết quả tập luyện, rèn luyện của học sinh, giáo viên
cần có những biện pháp khen thưởng và kỷ luậtphù hợp để học sinh có thể tập
luyện hành vi, thói quen một cách nghiêm túc.
1.4. Quản lýgiáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn thương tích cho học sinh
tiểu học
1.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn
thương tích đối với học sinh ở trường tiểu học
Xác định mục tiêu giúp CBQL và GV hiểu rõ tầm quan trọng của GD kỹ
năng phòng tránh TNTT đối với các HĐGD cho HS; Các KN phòng tránh TNTT
cơ bản, nội dung GDKN phòng tránh TNTT trong chương trình một số mơn học.
Giúp CBQL và GV biết cụ thể hóa mục tiêu cơ bản của cấp học trong từng môn
22


học, từng chủ đề, từng bài, từng tiết học, từng HĐGD, nắm được phương pháp,
kỹ thuật dạy học rèn KN phịng tránh TNTT cho HS trong một số mơn học và
các HĐGD. Để làm tốt nhiệm vụ này nhà quản lý cần tập trung chỉ đạo thực
hiện tốtcác nội dung:
- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận nhằm thống nhất trong tổ chuyên
môn về: mục tiêu của từng môn, từng chương, từng bài, từng tiết, từng HĐGD
có thể tích hợp mục tiêu giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho
học sinh và các yêu cầu cần đạt của từng hoạt động tích hợp giáo dục. Đồng
thời với đó là điều kiện vật chất đi kèm với việc thực hiện mục tiêu giảng dạy.
- Hiệu trưởng chỉ đạo thống nhất thực hiện mục tiêu và quán triệt mục
tiêu giáo dục KNPT tai nạn thương tích cho học sinh thông qua các hoạt động
dạy học các môn học; dạy học chuyên đề kỹ năng sống; Hoạt động trải nghiệm;
Hoạt động xã hội ở trường tiểu học.
- Tất cả những nội dung trên nhằm giúp cho quá trình dạy kỹ năng phòng

tránh TNTT của giáo viên đảm bảo giúp HS hình thành hành vi, thói quen tích
cực, thay đổi hành vithói quen tiêu cực, biết mở rộng kiến thức đã học, gắn lý
thuyết với thực tiễn, đáp ứng mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ
của giáo dục tiểu học.
1.4.2. Quản lý thực hiện nội dunggiáo dục kỹ năng phịng tránh tai nạn
thương tích cho học sinh ở trường tiểu học
Đối với việc GDKN phòng tránh TNTT cho HS tiểu học chưa có chương
trình thống nhất, do vậy việc lựa chọn nội dung phù hợp là yếu tố tiên quyết
trong quản lý. QL nội dung GDKN phòng tránh TNTT bao gồm từ việc xây
dựng kế hoạch chương trình, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra,
đánh giá kết quả so với mục tiêu kế hoạch đã đề ra.
Hiện nay nội dung GDKN phòng tránh TNTT cho HS tiểu học do chưa có
khung chương trình cụ thể cho nên tùy theo mục tiêu và điều kiện thực tế của
từng nhà trường mà xây dựng khung chương trình cho phù hợp. Trong các nhà
23


×