Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

Phân tích khái niệm nguồn vốn đầu tư trình bày nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (103.37 KB, 11 trang )

Phân tích khái niệm nguồn vốn đầu tư? Trình bày nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI)? Ứng dụng thực tiễn về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
nêu trên tại địa bàn anh (chị) học tập hoặc cư trú hiện nay?
Trả lời
1. Khái niệm nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho
đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội.
Vốn đầu tư là một nguồn lực quan trọng cho hoạt động đầu tư. Theo nguồn hình
thành và mục tiêu sử dụng thì vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản
xuất kinh doanh – dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ nguồn khác được
đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo
tiềm lực kinh tế mới cho xã hội.
Trên góc độ tồn bộ nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư
trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngồi. Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích
luỹ của nội bộ nền kinh tế bao gổm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế,
các doanh nghiệp và tiết kiệm của chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất
của xã hội. Biểu hiện cụ thể của nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm nguổn vốn đầu
tư nhà nước và nguồn vốn của dân cư và tư nhân. Nguồn vốn đầu tư nước ngồi bao
gổm tồn bộ phần tích luỹ của cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính
phủ nước ngồi có thể huy động vào q trình đầu tư phát triển của nước sở tại.Nguồn
vốn nước ngoài bao gồm: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), vốn vay thương mại nưóc ngồi và nguồn vốn trên thị trường vốn
quốc tế. Trong mỗi thời kỳ khác nhau, qui mô và tỷ trọng của từng nguồn vốn có thể
thay đổi nhưng để chủ động phát triển KTXH của quốc gia theo các định hướng chiến
lược và kế hoạch đặt ra, cần nhất quán quan điểm: xem vốn trong nước giữ vai trị
quyết định, vốn nước ngồi là quan trọng.
2. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1


1. Khái niệm


Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn vốn đầu tư dài hạn của
cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh
doanh. Cá nhân hay cơng ty nước ngồi đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh
doanh này.
Nguổn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi có đặc điểm cơ bản khác với các nguổn
vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguổn vốn này không phát sinh nợ cho nước
tiếp nhận vốn. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đẩu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi
nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên nó có thể thúc đẩy
phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành địi hỏi cao về kỹ thuật, cơng nghệ
hay cần nhiểu vốn. Vì thế, nguổn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với q trình
cơng nghiệp hố, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở nước nhận
đầu tư.
2. Các hình thức đầu tư có nguồn vốn trực tiếp nước ngồi (FDI)
Vốn FDI là nguồn tiền hoặc dòng tiền được đầu tư trực tiếp từ cá nhân hay tổ
chức nước ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau:
• Đầu tư thành lập các tổ chức kinh tế
Việc thành lập các tổ chức kinh tế thông thường là nguồn vốn đầu tư trực tiếp
FDI và được thực hiện thông qua 2 phương thức: Thành lập cơng ty 100% vốn đầu tư
nước ngồi và Thành lập công ty giữa các nhà đầu tư trong nước hoặc Chính phủ trong
nước và nhà đầu tư nước ngồi.
Đối với hình thức đầu tư này, nhà đầu tư nước ngồi phải có dự án đầu tư, thực
hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện
về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
• Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
Đây là hình thức đầu tư với nguồn vốn đầu tư gián tiếp của các nhà đầu tư nước
ngoài. Nguồn vốn đầu tư nước ngồi theo hình thức này sẽ được thực hiện thông qua
việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác. Nhà đầu tư chỉ góp vốn mà
2



không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Khi thực hiện hình thức đầu tư này,
nhà đầu tư cần tuân thủ các hình thức, thủ tục về góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.
• Đầu tư thực hiện các dự án đầu tư
Đây là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn ra để thực hiện các
dự án đầu tư cụ thể, có thể ký kết hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(hợp đồng PPP). Phương thức đầu tư này được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn
giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân, thông qua việc ký kết hợp đồng PPP để thu hút
nhà đầu tư tư nhân tham gia thực hiện dự án đầu tư PPP.
• Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
Nguồn vốn đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC được hiểu là hình thức đầu tư
được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân
chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới. Đây là hình thức đầu tư giúp các
nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư nhanh chóng mà khơng mất thời gian, tiền bạc
để thành lập và quản lý một pháp nhân mới được thành lập. Đối với hợp đồng BCC có
ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngồi thì phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
Ngoài các hình thức đầu tư trên, nguồn vốn đầu tư nước ngồi có thể đầu tư vào
các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ. Dù
nguồn vốn đầu tư nước ngồi theo hình thức nào thì nhà đầu tư đều cần phải có giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư để thực hiện các hoạt động đầu tư.

3. Vai trò của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi
• Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập. Khi
một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. Nếu vốn
trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngồi, trong đó có
vốn FDI.
3



• Tiếp thu cơng nghệ và bí quyết quản lý
Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động
được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng". Tuy nhiên, cơng nghệ và bí
quyết quản lý thì khơng thể có được bằng chính sách đó. Thu hút FDI từ các cơng ty
đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu cơng nghệ và bí quyết quản lý kinh
doanh mà các cơng ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những
khoản chi phí lớn. Tuy nhiên, việc phổ biến các cơng nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả
nước thu hút đầu tư cịn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước.
• Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư
của cơng ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn
với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia q trình phân cơng lao động khu vực. Chính vì vậy,
nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho
đẩy mạnh xuất khẩu.
• Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân cơng
Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt
được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn
nhiều lao động địa phương. Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải
thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương. Trong quá trình
thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ
và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp. Điều
này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Khơng chỉ có lao
động thơng thường, mà cả các nhà chun mơn địa phương cũng có cơ hội làm việc và
được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

3. Ứng dụng thực tiễn về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nêu
trên tại địa bàn
Với lợi thế cạnh tranh về môi trường đầu tư thơng thống, chính trị ổn định,
kinh tế - xã hội phát triển bền vững, nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao, Thủ đô

Hà Nội là một trong những địa phương hấp dẫn với nhà đầu tư nước ngoài. Nhờ các
4


lợi thế đó, dịng vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) vào Hà Nội trong những năm
gần đây có xu hướng tăng lên, đặc biệt là sau khi Việt Nam tham gia vào các hiệp định
thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương.
Theo đó, lũy kế từ 1987 đến nay, thu hút vốn FDI của TP. Hà Nội đạt khoảng
67.811,7 triệu USD, trong đó có 7.619 dự án cấp mới với vốn đăng ký là 35.378,6 triệu
USD; 1.851 lượt dự án tăng vốn với số vốn đăng ký tăng thêm 10.841,24 triệu USD;
4.370 lượt góp vốn, mua cổ phần với giá trị góp vốn 21.591,9 triệu USD.
Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và thực hiện các biện pháp
phòng chống dịch bệnh, thu hút FDI giảm mạnh, với số vốn thu hút đạt 1,524 tỷ USD,
đứng thứ 6 cả nước. Riêng trong 7 tháng đầu năm 2022, thu hút FDI đạt 979,7 triệu
USD, xếp thứ 3 cả nước, trong đó: 201 dự án mới với tổng vốn đầu tư đạt 130,54 triệu
USD; 109 lượt tăng vốn với tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt 375,7 triệu USD và 242
lượt góp vốn với số vốn góp đạt 473,5 triệu USD.
Nguồn vốn FDI chiếm khoảng 10 - 15% trong tổng vốn đầu tư xã hội, góp phần
duy trì mức tăng trưởng GRDP cao của Tp Hà Nội trong những năm qua (trung bình
đạt 7,11%); giúp Thành phố hội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu, tham gia vào
chuỗi sản xuất khu vực và đa dạng hóa xuất khẩu; đồng thời, tạo thêm việc làm cho
hơn 270.000 lao động trẻ. Bên cạnh đó, nguồn vốn này còn tạo sức ép cạnh tranh mạnh
mẽ hơn trong từng ngành, làm động lực cho các doanh nghiệp trong nước cải tiến công
nghệ, thay đổi mẫu mã, chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế Thủ đơ.
Ngồi
ra,
khu
vực
FDI

cũng
đã mại
góp
phần
xây
dựng
đơ
thị

Nội5như:
văn
minh,
hiện
đại,
vớimức
các
cơng
trình
thương
dịch
vụ
đạt
tiêu
chuẩn
quốc
tế.khách
Tiêu
biểu
Tổ
hợp

nhà
ở,
thương
mại,
dịch
vụ
Keangnam
cao
72
tầng,
Trung
tâm
thương
mại,
khách
sạn,
văn
Lotte
cao
65
tầng,
các
Trung
tâm
thương
Aeon
MALL,
các
sạn
sao

quốc
tếphịng
như
Metropole,
Hilton,
Sheraton…
đã
góp
phần
đưagiới./.

Nội
vào
nhóm
10
Thành
phố
được
xếp
hạng

tăng
trưởng
du
lịchmại,
nhanh
nhất
thế

5



TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2023
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài kiểm tra học phần: Kinh tế đầu tư

Nhóm: 04

Bài kiểm tra số: 02

Lớp HP: FECO202128B

Tổng số trang: 05

Họ và tên: Tạ Quang Hưng

Điểm

Câu hỏi:
Theo Bộ Tài chính về giải ngân vốn kế hoạch của Việt Nam năm 2022, lũy kế
giải ngân từ 01/01/2022 đến 31/8/2022 là 177.827,75 tỷ đồng, đạt 29,74% kế hoạch và
đạt 32,80% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao. Thành phố Hà Nội là một trong
những địa phương giải ngân vốn đầu tư công thấp trong 8 tháng đầu năm 2022. Với
con số giải ngân đạt 29%, tính đến hết tháng 8 năm 2022 thì tỉ lệ giải ngân của thành
phố Hà Nội vẫn thấp hơn mức trung bình cả nước.
Yêu cầu: Anh (chị) hãy bình luận về giải ngân vốn của Việt Nam và thành phố
Hà Nội theo nhận định nêu trên, tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp?
Trả lời
1. Thực trang tình hình giải ngân vốn hiện nay

Theo Bộ Tài chính về giải ngân vốn kế hoạch của Việt Nam năm 2022, lũy kế
giải ngân từ 01/01/2022 đến 31/8/2022 là 177.827,75 tỷ đồng, đạt 29,74% kế hoạch và
đạt 32,80% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.
Có 07 Bộ và 12 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt trên 45%. Một số Bộ, địa
phương có tỷ lệ giải ngân đạt cao gồm: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam (73,17%); Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam (51,91%), Tiền Giang (63,5%),
Thái Bình (57,9%), Phú Thọ (57,2%), Long An (55,1%).


Có 35/51 Bộ và 20/63 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt dưới 35%, trong đó có
27 Bộ và 03 địa phương có tỷ lệ giải ngân dưới 20%.
Thành phố Hà Nội là một trong những địa phương giải ngân vốn đầu tư công
thấp trong 8 tháng đầu năm 2022. Tính đến hết tháng 8 năm 2022, với con số giải ngân
đạt 29% thì tỉ lệ giải ngân của thành phố Hà Nội vẫn thấp hơn mức trung bình cả nước
(mức bình quân chung cả nước là 35,49%).
2. Nguyên nhân chính
2.1 Ngun nhân chung
Tình trạng giải ngân vốn đầu tư cơng chậm có nhiêu khó khăn vướng mắc,
thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có phân thành 3 nhóm chính, đó là: Nhóm
nội dung liên quan đến thể chế, chính sách; Nhóm nội dung liên quan đến tổ chức triển
khai thực hiện; Nhóm khó khăn mang tính đặc thù của kế hoạch năm 2022.
Thứ nhất, về nhóm nội dung liên quan đến thể chế, chính sách, khó khăn chủ
yếu về lĩnh vực đất đai; tài nguyên-môi trường; lĩnh vực NSNN và công sản; xây
dựng; lĩnh vực đấu thầu; lĩnh vực đầu tư công.
Thứ hai, liên quan đến đến tổ chức triển khai thực hiện, công tác lập kế hoạch
đầu tư vốn NSNN chưa sát với khả năng thực hiện; Chất lượng chuẩn bị dự án thấp,
công tác khảo sát, thiết kế dự án chưa tốt.
- Thứ ba, nhóm khó khăn mang tính đặc thù của kế hoạch năm 2022. Đây là năm thứ hai
triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 (thực chất là năm đầu
tiên triển khai do kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 mới được Quốc

hội thông qua vào tháng 7/2021), là năm các bộ, địa phương bắt đầu khởi công mới
nhiều dự án nên thông thường thường cần từ 6 - 8 tháng hoàn tất thủ tục nên tiến độ
giải ngân vốn của những dự án khởi cơng mới chỉ được đẩy mạnh vào những tháng
cuối năm.
Ngồi ra, giá nguyên, nhiên vật liệu, xăng dầu trong những tháng đầu năm 2022
tăng cao, khan hiếm nguồn cung về cát, đất để san lấp mặt bằng; một số nơi chưa cập
nhật kịp thời sát giá thị trường, chủ đầu tư có tâm lý chọn biện pháp an tồn khi lựa
chọn thực hiện ký hợp đồng trọn gói nên khó khăn khi xảy ra biến động giá, nhà thầu
sẽ phải gánh chịu, dẫn đến nhà thầu trúng thầu, ký hợp đồng trọn gói thi cơng cầm


chừng, chờ chính sách điều chỉnh giá hợp đồng và giá vật liệu xây dựng (VLXD), có
tâm lý chờ cập nhật, điều chỉnh, công bố giá và chỉ số giá VLXD, chỉ số giá xây dựng
theo tháng phù hợp diễn biến giá thị trường.
Việc giải ngân chậm có nguyên nhân khách quan, nhưng cơ bản là khâu tổ chức
thực hiện, sự quyết liệt của các ngành, các cấp, đặc biệt là các chủ đầu tư chưa sát sao,
cấp trên chưa kiểm tra, kiểm sốt để thúc đẩy, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc…
2.2 Nguyên nhân tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư công của thành phố Hà Nội vẫn
thấp hơn mức trung bình cả nước.
Đối với tỉ lệ giải ngân của thành phố Hà Nội vẫn thấp hơn mức trung bình cả
nước ngun nhân chính ảnh hưởng đến cơng tác giải ngân trong đó có vấn đề chất
lượng của cơng tác chuẩn bị dự án chưa kỹ nên giao vốn gặp vướng mắc hoặc không
giải ngân được theo kế hoạch; nguồn vốn ODA giải ngân thấp do một số thủ tục gia
hạn vốn vay, điều chỉnh hợp đồng và vận dụng pháp luật áp dụng đối với dự án ODA
còn chậm; vấn đề đền 4 bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; giá nguyên, nhiên, vật
liệu, cước, phí vận chuyển hàng hóa tăng cao, cơng tác tổ chức thực hiện đầu tư các dự
án, cơng trình cịn nhiều hạn chế.
Thúc đẩy đầu tư và giải ngân vốn đầu tư công là nhiệm vụ quan trọng nhằm sử
dụng hiệu quả vốn đầu tư cơng, qua đó góp phần kích cầu, đóng góp trực tiếp vào tăng
trưởng kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm. Các cơng trình hồn thành sẽ là điều kiện

quan trọng thu hút các nguồn lực đầu tư xã hội khác.
Thời gian từ nay đến khi kết thúc niên độ ngân sách năm 2022 khơng cịn
nhiều, để bảo đảm đạt được mục tiêu đã đề ra, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần
tập trung một số nội dung sau:
Đẩy nhanh tiến độ giải ngân, tập trung hồn thành các cơng trình, bảo đảm về
thủ tục pháp lý, hiệu quả, chất lượng.
Hồ sơ thanh toán phải được lập ngay khi có khối lượng, đáp ứng đầy đủ các
trình tự, thủ tục, hồ sơ quy định. Bên cạnh đó, cần cân đối, khẩn trương phân bổ hết số
vốn được giao, tránh tình trạng đã giải ngân nhưng khơng có khối lượng, khơng có
cơng trình nào hồn thành.


3. Giải pháp thực hiện.
3.1 Giải pháp chung
Thứ nhất, tiếp tục hồn thiện thể chế, chính sách. Trong đó, Bộ Tư pháp chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan Trung ương có liên quan nghiên cứu sửa tổng thể các
Luật có liên quan đến thực hiện dự án đầu tư công (một Luật sửa nhiều Luật); Bộ Tài
nguyên và Môi trường nghiên cứu, tiếp thu các vướng mắc về đất đai theo phản ánh
của các địa phương trong quá trình sửa đổi Luật Đất đai; Bộ Xây dựng nghiên cứu,
đơn giản hóa và phân cấp hơn nữa quy định liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng
cơng trình theo hướng phân cấp mạnh mẽ cho địa phương trong công tác kiểm tra,
nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A, B trên địa
bàn, dự án thực hiện trên địa bàn 02 địa phương trở lên; Bộ KH&ĐT tiếp tục nghiên
cứu, xây dựng đề án thí điểm về việc tách giải phóng mặt bằng, tái định cư ra khỏi dự
án đầu tư, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Thứ hai, cần tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong triển khai dự án đầu tư công.
Bộ KH&ĐT đề nghị các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phải chủ động, thực
sự vào cuộc và trả lời, hướng dẫn xử lý, tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn một cách
kịp thời, hiệu quả. Người đứng đầu phải trực tiếp chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc liên quan và chịu trách nhiệm giải trình về kết quả giải ngân cũng như hiệu quả

đầu tư.
Thứ ba, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư cơng. Trong
đó, Bộ Tài ngun xvà Môi trường, Bộ Xây dựng đẩy nhanh tiến độ giải quyết các thủ
tục hành chính, tháo gỡ khó khăn về nguồn vật liệu, đặc biệt là giải quyết khó khăn về
nguồn cung cấp vật liệu san lấp; kiểm tra việc xây dựng, công bố giá, chỉ số giá các
loại vật liệu xây dựng theo đúng quy định; kiểm sốt tình trạng biến động giá nguyên,
nhiên vật liệu xây dựng và xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, nâng giá trục lợi.

3.1 Giải pháp đối với TP Hà Nội


Giao chỉ tiêu giải ngân hàng tháng tới từng chủ đầu tư. Các chủ đầu tư khơng
hồn thành chỉ tiêu giải ngân được giao phải giải trình trước tập thể UBND TP Hà Nội
và là cơ sở để xem xét giao kế hoạch đầu tư công năm 2023 của đơn vị.
Tập trung xem xét, tháo gỡ vướng mắc với từng dự án; kiểm tra thực tế các
cơng trình, giao ban kiểm điểm tiến độ; đồng thời, yêu cầu các đơn vị thi cơng tăng
cường nhân lực, máy móc, thiết bị thi cơng cơng trình nhằm bảo đảm tiến độ kế
hoạch…
Tập trung triển khai giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư công. Một số dự án
trọng điểm sẽ thi công liên tục 3 ca/ngày. Đồng thời, quận điều chỉnh kế hoạch vốn các
dự án chậm tiến độ sang dự án có tiến độ giải ngân tốt, có nhu cầu bổ sung vốn; duy trì
giao ban đầu tư xây dựng cơ bản hàng tháng…
Hạn chế dàn trải vốn đầu tư, xác định rõ dự án ưu tiên, kiên quyết tập trung
nguồn lực cho các cơng trình trọng điểm có khả năng hồn thành đưa vào khai thác sử
dụng (khơng vướng giải phóng mặt bằng và thủ tục); từ nay đến cuối năm phải hồn
thành được một số cơng trình, tạo khơng khí phấn khởi cho nhân dân và tạo động lực
mới cho địa phương phát triển, phấn đấu đến ngày 31/12/2022, giải ngân đạt trên 90%.
Rà soát những dự án đã ghi vốn trong năm 2022 nhưng chưa phê duyệt dự án,
chưa đấu thầu để điều chuyển, phân bổ vốn cho những dự án có khả năng hồn thành
từ nay đến ngày 31 tháng 12 hoặc cho những dự án có khả năng đẩy nhanh tốc độ giải

ngân.
Những dự án đang gặp vướng mắc về giải phóng mặt bằng, giao các tổ công tác
xuống làm việc với địa phương, phối hợp chặt chẽ cùng địa phương giải phóng mặt
bằng sớm để triển khai thực hiện dự án.




×