Tải bản đầy đủ (.docx) (16 trang)

THẢO LUẬN MÔN LUẬT NGÂN HÀNG CHƯƠNG 3 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.16 KB, 16 trang )

MÔN NGÂN HÀNG
THẢO LUẬN CHƯƠNG 3-5
I. CÂU HỎI TỰ LUẬN
1. Tại sao TCTD khơng tồn tại dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp
danh?
TCTD không tồn tại dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân hoặc cơng ty hợp danh vì:


Đối với hình thức doanh nghiệp tự nhân : Doanh nghiệp này khơng phải pháp nhân,
khơng có tài sản độc lập, tài sản của doanh nghiệp và tài sản của chủ sở hữu không
được tách bạch rõ ràng, chủ sở hữu khi góp vốn thành lập doanh nghiệp không cần
chuyển quyền sở hữu tài sản sang doanh nghiệp. Đối với hoạt động ngân hàng thì đây
là hoạt động mang nhiều rủi ro, có đối tượng kinh doanh là tiền tệ, ảnh hưởng trực
tiếp tới nền kinh tế cho nên vấn đề tài sản của doanh nghiệp đòi hỏi cần phải rõ ràng,
minh bạch, rạch ròi với chủ doanh nghiệp. Do không tách bạch như thế nên chủ
doanh nghiệp dễ tẩu tán tài sản khi doanh nghiệp gặp khó khăn, phá sản. Điều này
ảnh hưởng nghiêm trọng tới quyền lợi của người gửi tiền, hơn nữa việc phá sản trong
hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng là khơng hề được chào đón, dễ dẫn tới sự
đỗ vỡ dây chuyền. Thứ hai là Doanh nghiệp tư nhân có chế độ trách nhiệm vơ hạn.



Đối với hình thức cơng ty hợp danh: Cơng ty có chế độ trách nhiệm vơ hạn. Cơng ty
hợp danh thì có thành viên hợp danh, mỗi thành viên hợp danh là đại diện của công
ty, tham gia vào các quan hệ pháp luật, đều có quyền thực hiện các hoạt động kinh
doanh trong phạm vi ngành nghề doanh nghiệp đã đăng kí. Tổ chức tín dụng thì thực
hiện các hoạt động địi hỏi tính chính xác, cẩn trọng, mang tính rủi ro cao điều này
địi hỏi tổ chức tín dụng phải áp dụng các biện pháp kĩ thuật mang tính chun mơn
nghiệp vụ cao. Trong khi các thành viên hợp danh đôi khi khơng đủ năng lực để
quyết định một mình và điều này thì rất khơng an tồn trong hoạt động tín dụng.




Phạm vi hoạt động



Khả năng huy động vốn xoay vòng vốn trong nền kinh tế



Phát hành chứng khoán giấy tờ có giá

2. So sánh TCTD là ngân hàng và TCTD phi ngân hàng?
* Giống nhau:


-TCTD là ngân hàng và TCTD phi ngân hàng đều là các 1 tổ chức hoạt động trong lĩnh vực
tài chính, tiền tệ. đều là các 1 tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ.
*Khác nhau:
-Khái niệm
+TCTD là ngân hàng :" Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất
cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt
động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân
hàng hợp tác xã" (khoản 2 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sđ bsung bởi Luật số
17/2017/QH14)
+TCTD phi ngân hàng: "Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng
được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các
hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh tốn qua tài khoản của
khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm cơng ty tài chính, cơng ty cho th tài
chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác" (khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín

dụng 2010, sđ bsung bởi Luật số 17/2017/QH14)
-Các hoạt động
+ TCTD là ngân hàng: Nhận tiền gửi
Cấp tín dụng
Cung ứng dịch vụ thanh tốn qua tài khoản
+ TCTD phi ngân hàng: Nhận tiền gửi
Cấp tín dụng
-Loại hình:
+ TCTD là ngân hàng: Ngân hàng thương mại;

Ngân hàng chính sách;

Ngân hàng hợp tác xã
+ TCTD phi ngân hàng: Công ty tài chính

Cơng ty cho th tài chính


Tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.
-Về nguồn vốn:
+ TCTD là ngân hàng: Là các khoản tiền nhận gửi, các khoản tiền vay, khoản tiền tự

+ TCTD phi ngân hàng: Là vốn tự góp, các quỹ trợ cấp, tiền thu được khi phát hành cổ
phiếu trái khoản…
-Về vấn đề quản lý của Nhà nước:
+TCTD là ngân hàng: Chịu sự quản lý của Nhà nước
+ TCTD phi ngân hàng: Không bị ràng buộc nhiều như ngân hàng
3. Tại sao TCTD phi ngân hàng không được nhận tiền gửi của cá nhân và khơng làm
dịch vụ thanh tốn qua tài khoản của khách hàng?
Việc TCTD phi ngân hàng không được nhận tiền gửi của cá nhân và không nhân làm dịch

vụ thanh tốn qua tài khoản của khách hàng vì:
- TCTD PNH được phép nhận tiền gửi chỉ từ tổ chức và cung cấp tín dụng nhưng khơng
phải tn thủ các quy định an toàn của ngân hàng, dẫn đến các rủi ro đối với hệ thống. Thứ
nhất, các tổ chức này rất dễ bị tổn thương khi khách hàng yêu cầu được thanh toán trước khi
đến hạn rút tiền hoặc rút tiền trong một khoảng thời gian ngắn. Mà nguồn tiền từ khách
hàng là cá nhân đều không ổn định và lâu dài. Điều này không chỉ dẫn tới rủi ro thanh
khoản cho TCTD PNH mà còn đe dọa đến an toàn hệ thống trong trường hợp người gửi tiền
mất niềm tin và rút tiền ồ ạt trong cả hệ thống tài chính. Thứ hai, do các TCTD PNH khơng
phải tuân thủ các quy định an toàn chặt chẽ như của ngân hàng, các tổ chức này có thể phối
hợp với các NHTM để “lách luật”, phá vỡ các quy định. Ví dụ, ngân hàng có thể cho vay
các cơng ty tài chính và cơng ty tài chính lại cho vay khách hàng mà ngân hàng không được
phép cho vay trực tiếp theo các quy định về an toàn của ngành.
- Các TCTD PNH cung cấp tín dụng chủ yếu dựa trên nguồn vốn là các khoản vay ngắn hạn
từ các NHTM. Các TCTD PNH với cơ cấu nguồn vốn như vậy rất dễ bị tổn thương, đặc biệt
là khi các TCTD PNH phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn này. Rủi ro sẽ càng gia tăng khi
TCTD PNH tham gia vào các giao dịch tài chính phức tạp. Khi đó, rủi ro hệ thống thể hiện
trên cả 2 phương diện: một là sự đổ vỡ của TCTD PNH, hai là mất vốn của NHTM. Vậy
nên việc không làm dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng để đảm bảo an toàn
giao dịch cho khách hàng là sự lựa chọn tốt nhất.
Đa dạng hình thức để các tổ chức được tham gia vào hoạt động ngân hàng vốn thấp
bợt rủi ro hoạt động thu hẹp đảm bảo cho người gửi
– Tạo sử đa dạng để thực hiện hoạt động vĩ mơ của nhà nước đảm bảo xoay vịng vốn



4. So sánh biện pháp kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với các TCTD và hoạt động của hội
nghị chủ nợ trong pháp luật phá sản?
Tiêu chí

Kiểm sốt đặc biệt


Hoạt động của hội nghị chủ
nợ

Đối tượng

Áp dụng với TCTD

Áp dụng với các loại hình
doanh nghiệp (cả TCTD),
hợp tác xã

Tính chất

Sự kiểm sốt trực tiếp của
Nhà nước khi TCTD có nguy
cơ mất khả năng chi trả/
thanh toán, lỗ lũy kế, tỉ lệ an
toàn vốn tối thiểu,…các
trường hợp được quy định
theo luật TCTD

Một trong các thủ tục giải
quyết yêu cầu tuyên bố phá
sản được Tòa án tiến hành
khi doanh nghiệp mất khả
năng thanh tốn

Mục đích


Nhằm phục hồi khả năng Đảm bảo lợi ích của các chủ
thanh tốn, chi trả của TCTD nợ
Tạo cho doanh nghiệp thêm
một cơ hội để có thể phục
hồi hoạt động sản xuất kinh
doanh nếu còn khả năng có
thể phục hồi được.

Chủ thể
CSPL
Hệ quả trong trường hợp chấm dứt kiểm soát đặc biệt và ko thể cứu vãn được nữa thì có thủ
tục phá sản giống như luật phá sản không? chương 8 luật phá sản của tổ chức tín dụng khác
với phá sản của doanh nghiệp bình thường. Khoản vay đặc biệt thì khi phá sản phải hoàn trả
khoản vay đặc biệt theo thứ tự phân chia tài sản, khoản vay đặc biệt này lấy từ ngân hàng
nhà nước. Trong trình tự này vẫn phải thực hiện hội nghị chủ nợ, cho phá sản các tổ chức tín
dụng là rất ít.
5. So sánh các hình thức cấp tín dụng của TCTD? (Minh)
1. Giống nhau:
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng
khác.
2.Khác nhau:
a.Cho vay:


-Khái niệm hoạt động cho vay
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi”

b.Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
-Khái niệm hoạt động chiết khấu
Chiết khấu là việc (a) mua có kỳ hạn hoặc (b) mua có bảo lưu quyền truy địi các cơng cụ
chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được
chiết khấu trước khi đến hạn thanh tốn.
-Đặc điểm:
• Chủ thể
Chủ thực hiện hoạt động chiết khấu/tái chiết khấu:
TCTD/Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Chủ thể xin chiết khấu
Chủ thể hồn trả
• Về hình thức pháp lý: Hợp đồng chiết khấu
• Đối tượng: các cơng cụ chuyển nhượng/giấy tờ có giá
c.Bảo lãnh ngân hàng
-Khái niệm hoạt động bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản
với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh, khi bên
được bảo lãnh (a) không thực hiện hoặc (b) thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với
bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa
thuận.
-Đặc điểm
Chủ thể
Bên bảo lãnh: Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, cơng ty tài chính (trừ cơng ty
tài chính chun ngành). Cơng ty cho th tài chính và các loại hình TCTD khác khơng
được thực hiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng.


Bên được bảo lãnh
Bên nhận bảo lãnh .

• Về hình thức pháp lý:
Thư bảo lãnh
Hợp đồng bảo lãnh
Hình thức cam kết khác
• Bảo lãnh ngân hàng là loại hình bảo lãnh vơ điều kiện
• Tính khơng huỷ ngang trong cam kết bảo lãnh ngân hàng
d.Cho thuê tài chính
- Khái niệm hoạt động cho th tài chính
Là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở HĐ cho thuê tài chính giữa Bên cho
thuê tài chính (TCTD) và Bên th (khách hàng)
Đặc điểm
• Cho th tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn.
• Chủ thể
Bên cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo
yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài
sản cho th tài chính trong suốt thời hạn cho th.
• Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh tốn tiền
th trong suốt thời hạn th quy định trong hợp đồng cho thuê tài
chính.
Tài sản cho th tài chính là máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
• Đối tượng: động sản
Thời gian khấu hấu các thiết bị máy móc
Sau khi hết hạn thì có 2 phương án xử lí:



Ngân hàng bán máy lại cho chính anh đi thuế tài chinh đó
Tiếp tục cho thuê nhưng giá rẻ



Nếu trong q trình th nhưng máy móc hư thì anh doanh nghiệp đi thuê phải tự
chịu trách nhiệm. Hoặc bên kia giao nhầm máy móc thì daonhnghieepj đi th cũng
phải tự xử lí.
e. Hoạt động bao thanh tốn
-Khái niệm hoạt động hoạt động bao thanh toán
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng, thơng qua
việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh
từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ.
Đặc điểm
• Hoạt động bao thanh tốn tại Việt Nam là loại hình bao thanh tốn có bảo lưu quyền truy
địi.
• Về hình thức pháp lý: Hợp đồng bao thanh tốn.
6. Phân tích các điều kiện vay vốn? Theo anh (chị), dưới góc độ luật ngân hàng, khi thẩm
định các điều kiện vay vốn thì cần lưu ý các điều kiện nào? Giải thích tại sao?
Cơ sở pháp lý: Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của
TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:
Điều kiện 1: Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp
luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy
định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng
lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Đây là điều kiện tiên quyết để xác định chủ
thể có đủ điều kiện, năng lực để tiến hành vay vốn hay không nhằm đảm bảo cho việc tiến
hành cho vay được hợp pháp, hợp đồng không bị vô hiệu.
Điều kiện 2: Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. Việc xác định nhu cầu
vay vốn giúp cho tổ chức tín dụng đưa ra những gói vay phù hợp cho khách hàng; đồng thời
biết được nguồn vốn cho vay của mình sẽ được dùng vào việc gì, hợp pháp hay khơng. Vốn
vay phải được thực hiện vào mục đích hợp pháp, đảm bảo tuân thủ pháp luật góp phần phát
triển nền kinh tế

Điều kiện 3: Có phương án sử dụng vốn khả thi. Khi cho vay vốn, tổ chức tín dụng cần biết
khách hàng có kế hoạch sử dụng nó như thế nào. Bởi nếu nguồn vốn không được sử dụng
hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hệ quả, đặc biệt là tổ chức tín dụng khơng thể thu hồi vốn.
Điều kiện 4: Có khả năng tài chính để trả nợ. Đây là điều kiện quan trọng trong việc xét cho
vay. Bởi khách hàng là người có khả năng tài chính sẽ đảm bảo cho việc khoản nợ sẽ được
thanh toán đúng thời hạn.


Điều kiện 5: Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy
định tại khoản 2 Điều 13 Thơng tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có
tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.
Dưới góc độ pháp luật ngân hàng, tôi thấy rằng các điều kiện để được vay vốn đều cần được
lưu ý, bởi mỗi điều kiện đều đóng một vài trị quan trọng trong việc xem xét cho vay hiệu
quả. Trong đó, điều kiện thứ tư về xác định khả năng tài chính để trả nợ cần được lưu ý hơn
cả. Tổ chức tín dụng cho khách hàng của mình vay vốn thì cũng cần chắc rằng khách hàng
của mình có thể trả tiền (gốc và lãi). Nếu khơng có điều kiện này, sẽ xảy ra nhiều trường
hợp bất lợi cho tổ chức tín dụng, cụ thể nhất là không thu hồi được vốn. Điều này sẽ ảnh
hưởng ít nhiều đên hoạt động của tổ chức tín dụng, nhất là việc xoay vịng nguồn vốn; ảnh
hưởng xấu hơn nữa có thể dẫn đến phá sản nếu cho vay với nguồn vốn lớn. Thế nên, việc
lưu ý điều kiện thứ tư này là điều cần thiết và rất quan trọng.
mục đích vốn vay: Thẩm định mục đích theo pháp luật quy định, pl quy định các
trường hợp ko đc vay vốn
– phương án kinh doanh khả thi
– Biện pháp bảo đảm: thẩm định tài sản


7. Tại sao đối tượng tại Điều 126 Luật Các TCTD là khơng được cấp tín dụng, trong khi
đó, đối tượng tại Điều 127 Luật Các TCTD lại là hạn chế cấp tín dụng?
Đối tượng tại Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng khơng được cấp tín dụng (vay vốn của
chính tổ chức tín dụng mình) là bởi vì họ là những người quyết định việc cấp tín dụng của

tổ chức tín dụng, họ là người thân thiết với người có quyền quyết định cấp tín dụng của tổ
chức tín dụng đó. Nếu cho phép cấp tín dụng với họ sẽ dẫn đến tình trạng lạm quyền, bởi lẽ
họ là người đi vay lại là người có quyền quyết định cho vay, họ có thể tự cho mình hưởng
những quyền ưu đãi nên vì thế luật cấm cấp tín dụng những đối tượng này. Trong khi đó,
các quan hệ tín dụng rất cần sự minh bạch, lành mạnh bởi rủi ro liên quan đến nguồn vốn là
rất cao.
Còn các đối tượng tại Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng bị hạn chế cấp tín dụng (cấp tín
dụng khơng có đảm bảo, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi) là bởi vì những đối tượng này là
những người có khả năng lợi dụng quyền hạn, thế lực gây sức ép, ảnh hưởng đến quyết định
của tổ chức tín dụng mà họ xin vay vốn. Quy định này nhằm hạn chế số vốn vay của đối
tượng này, hạn chế những rủi ro trong q trình cấp tín dụng
tại sao ko góm nó vào các đối tượng cấm được cấp tín dụng(ko gộp 127 vào 126 luôn):
quyền được tiếp cận vốn của cơng dân
8. Tại sao TCTD khơng được cấp tín dụng trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính
TCTD hoặc cơng ty con của TCTD?
Việc Tổ chức Tín dụng cho khách hàng vay mua/chuyển nhượng cổ phiếu niêm yết hoặc cổ
phiếu chưa niêm yết từ các cổ đông của các TCTD khác và thế chấp bằng chính cổ phiếu
mua/chuyển nhượng này, Ngân hàng Nhà nước đã có Cơng văn số 8440/NHNN-TTGSNH
ngày 12/11/2013 hướng dẫn nội dung cho vay để góp vốn vào Tổ chức Tín dụng khác trên


cơ sở nhận tài sản đảm bảo bằng cổ phiếu của chính Tổ chức Tín dụng nhận góp vốn như
sau:
- Khoản 24, Điều 4 Luật các TCTD 2010 quy định “Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín
dụng là việc tổ chức tín dụng góp vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phần của các doanh
nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vào công ty con, công ty
liên kết của tổ chức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tư và ủy thác vốn cho các tổ chức khác
góp
vốn,
mua

cổ
phần
theo
các
hình
thức
nêu
trên”
- Khoản 6, Điều 126 Luật các Tổ chức Tín dụng 2010 quy định “Tổ chức tín dụng khơng
được cho vay để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở nhận tài sản bảo đảm
bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp”
Về bản chất, việc khách hàng mua/chuyển nhượng cổ phiếu niêm yết trên thị trường thứ
cấp hoặc chưa niểm yết từ các cổ đông của các TCTD khác tuy khơng tham gia góp vốn trực
tiếp cấu thành vốn điều lệ ban đầu, nhưng sau khi khách hàng mua/nhận chuyển nhượng cổ
phiếu thì khách hàng trở thành cổ đông. Đồng thời, số tiền mua cổ phiếu, nhận chuyển
nhượng cổ phiếu (tương ứng với mệnh giá cổ phiếu) trở thành nguồn vốn cấu thành vốn
điều lệ của Tổ chức Tín dụng khác thay cho phần góp vốn của cổ đông bán, chuyển nhượng
cổ phiếu cho khách hàng.
Như vậy TCTD cấp tín dụng trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính TCTD hoặc cơng ty
con của TCTD là vi phạm Khoản 6, Điều 126 Luật các Tổ chức Tín dụng 2010
II. NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI
1. Mọi TCTD đều hoạt động ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận.
Nhận định: Sai
Vì chỉ có ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoạt động ngân hàng vì
mục tiêu lợi nhuận (khoản 3, 4 điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010) cịn các tổ chức tín
dụng cịn lại hoạt động ngân hàng khơng vì mục tiêu lợi nhuận:
- Ngân hàng chính sách hoạt động để thực hiện các chính sách của Nhà
- Ngân hàng hợp tác xã hoạt động để liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hịa vốn trong
hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân (khoản 7 điều 4 Luật Các Tổ chức tín dụng 2010)
- Tổ chức tài chính vi mơ hoạt động để hỗ trợ các cá nhân có thu nhập thấp và doanh nghiệp

siêu nhỏ (khoản 5 điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010)
- Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động nhằm tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và
đời sống (khoản 6 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng nhân dân 2010)


2. Tổ chức tín dụng nước ngồi muốn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam thì chỉ được
thành lập dưới hình thức duy nhất là chi nhánh của ngân hàng nước ngồi.
Nhận định: Sai
Vì theo khoản 8 điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 thì tổ chức tín dụng nước ngoài
muốn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam thì được thành lập dưới các hình thức:
- Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài (là loại hình ngân hàng thương
mại)
- Cơng ty tài chính liên doanh, cơng ty tài chính 100% vốn nước ngồi (là loại hình cơng ty
tài chính)
- Cơng ty cho th tài chính liên doanh, cơng ty cho th tài chính 100% vốn đầu tư nước
ngồi (là loại hình cơng ty cho th tài chính)
Vậy, tổ chức tín dụng nước ngồi muốn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam thì cịn có thể
được thành lập dưới các hình thức: ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngồi,
cơng ty tài chính liên doanh, cơng ty tài chính 100% vốn nước ngồi, cơng ty cho th tài
chính liên doanh, cơng ty cho th tài chính 100% vốn đầu tư nước ngồi.
- CSPL: Khoản 8 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng
3. Tổ chức tín dụng khơng được thành lập dưới hình thức hợp tác xã.
Nhận định: Sai
Vì TCTD có thể được thành lập dưới hình thức hợp tác xã đó là:
Ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa
đổi bổ sung năm 2017.
Quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010
sửa đổi bổ sung năm 2017.
- CSPL: Khoản 5 Điều 6; khoản 2, khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng
4. Cá nhân có thể nắm giữ 20% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại cổ phần.

Nhận định: Sai
Theo khoản 1 Điều 55 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định về: Tỷ lệ sở hữu cổ phần thì
một cổ đơng là cá nhân không được sở hữu vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín
dụng.


Vì vậy một cá nhân khơng thể nắm giữ 20% vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần.
CSPL: khoản 1 Điều 55 Luật các tổ chức tín dụng 2010.
5. Chủ tịch HĐQT của TCTD này có thể tham gia điều hành TCTD khác.
Nhận định đúng
Vì khoản 1 Điều 34 Luật các Tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung bởi Luật số
17/2017/QH14
“ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng khơng
được đồng thời là người điều hành của tổ chức tín dụng đó và của tổ chức tín dụng khác,
trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là
thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã. Thành viên Hội đồng quản trị,
thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng khơng được đồng thời là người quản
lý của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức này là công ty con của tổ chức tín
dụng đó hoặc là thành viên Ban kiểm sốt của tổ chức tín dụng đó”.
Bởi vậy Chủ tịch HĐQT của TCTD này có thể tham gia điều hành TCTD khác nếu người
đó là Chủ tịch HĐQT của tín quỹ tín dụng nhân dân.
CSPL: khoản 1 Điều 34 Luật các Tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung bởi Luật số
17/2017/QH14

6. Kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với TCTD bị mất khả năng thanh toán.
Nhận định đúng
Theo điểm a khoản 1 Điều 145 Luật các Tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung bởi Luật số
17/2017/QH14.
“ Tổ chức tín dụng được xem xét đặt vào kiểm soát đặc biệt khi lâm vào một trong các
trường hợp sau đây:

Mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất, có nguy cơ mất khả năng thanh tốn theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước;”
Bởi vậy nếu TCTD bị mất khả năng thanh toán theo quy định của nhà nước (Điều 5 Thông
tư số 11/2019/TT-NHNNquy định về kiểm sốt đặc biệt đối với tổ chức tín dụng) thì bị kiểm
soát đặc biệt.
CSPL: điểm a khoản 1 Điều 145 Luật các Tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung bởi Luật
số 17/2017/QH14; Điều 5 Thông tư số 11/2019/TT-NHNN


7. Ban kiểm sốt đặc biệt là cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn hoặc chấm dứt
thời hạn kiểm sốt đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Nhận định sai
Theo khoản 6 Điều 146 b Luật các Tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung bởi Luật số
17/2017/QH14 thì ban kiểm sốt chỉ có thẩm quyền Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước gia hạn
hoặc chấm dứt thời hạn kiểm sốt đặc biệt đối với tổ chức tín dụng. Còn quyết định gia hạn
hoặc chấm dứt thời hạn kiểm sốt đặc biệt đối với tổ chức tín dụng là thẩm quyền của
NHNN.
“ Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định: thay đổi hình thức kiểm sốt đặc biệt, gia hạn
hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt; cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc
biệt, thu nợ khoản vay đặc biệt; thanh lý tài sản, thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt”.
CSPL: khoản 6 Điều 1 b Luật các Tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung bởi Luật số
17/2017/QH14
8. Ban kiểm soát đặc biệt được quyền quyết định cho TCTD vay khoản vay đặc biệt.
Nhận định Sai
Vì Ban kiểm sốt đặc biệt chỉ có quyền kiến nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định cho
TCTD vay khoản vay đặc biệt.
CSPL: Khoản 6 điều 146b Luật các Tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung bởi Luật số
17/2017/QH14.
9. Chỉ có Thống đốc NHNNVN mới có quyền ra quyết định đặt TCTD vào tình trạng

kiểm sốt đặc biệt.
Nhận định sai
Khơng chỉ có Thống đốc NHNNVN có quyền ra quyết định đặt TCTD vào tình trạng
kiểm sốt đặc biệt mà Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) xem xét, quyết
định đặt tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trên địa bàn vào
tình trạng kiểm sốt đặc biệt.
CSPL: Khoản 2 Điều 6 Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định về kiểm sốt đặc biệt
đối với tổ chức tín dụng.
10.

Mọi TCTD đều phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Nhận định sai
Các TCTD phải tham gia bảo hiểm tiền gửi là TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
nhận tiền gửi của cá nhân bao gồm: NHTM, ngân hàng hợp tác xã, QTDND, và chi nhánh


ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các TCTD. Trừ
Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.
CSPL: Điều 6 Luật BHTG 2012
11.

Người gửi tiền phải là chủ thể đóng phí bảo hiểm tiền gửi.

Nhận định sai
Phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho tổ
chức bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mà tổ chức tham gia BHTG là TCTD, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia BHTG trừ ngân hàng chính sách.

Người gửi tiền là khách hàng có tiền gửi tại các tổ chức tham gia BHTG. Nên người gửi tiền
khơng phải là chủ thể đóng phí BHTG
CSPL: Điều 6 và Khoản 2,5 Điều 4 Luật BHTG 2012
12.
Người gửi tiền là thành viên HĐQT thì khơng được bảo hiểm theo chế độ bảo
hiểm tiền gửi.
Nhận định sai
Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên HĐQT, thành viên của HĐTV, thành
viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ
chức tín dụng đó mới khơng được bảo hiểm theo chế độ bảo hiểm tiến gửi. Vậy nên không
phải người gửi tiền là thành viên HĐQT thì khơng được bảo hiểm mà chỉ những thành viên
HĐQT của TCTD đó nới không được bảo hiểm theo chế độ BHTG
CSPL: Khoản 2 Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012
13.

Mọi loại tiền gửi của cá nhân đều được bảo hiểm tiền gửi.

Sai. Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền
gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy
định của Luật các tổ chức tín dụng. Chẳng hạn Tiền mua các giấy tờ có giá vơ danh do tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành là tiền gửi không được bảo hiểm (Điều 18 Luât
BHTG 2012)
14.

Bảo hiểm tiền gửi chỉ áp dụng cho TCTD có nhận tiền gửi.

Sai. Bảo hiểm tiền gửi còn áp dụng đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và
hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân (Khoản 3 Điều 4
luật BHTG 2012)

15.

Mọi TCTD đều được nhận tiền gửi không kỳ hạn của các cá nhân, hộ gia đình.

Sai. TCTD phi ngân hàng khơng nhận tiền gửi từ cá nhân, hộ gia đình mà chỉ nhận từ tổ
chức (khoản 1 Điều 112, điểm a khoản 1 Điều 108 Luật các TCTD 2010)


16.

Mọi TCTD đều được quyền kinh doanh ngoại tệ.

Sai. Chỉ những TCTD được cấp phép kinh doanh ngoại tệ mới được quyền kinh doanh
ngoại tệ gồm ngân hàng, TCTD phi ngân hàng (khoản 1 Điều 2 TT 15/2015/TT-NHNN)
17.

Tài sản đang cho th thì khơng được dùng để bảo đảm nghĩa vụ.

Nhận định trên là sai
Tài sản đang cho thuê nhưng vẫn là thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ nên vẫn có thể đem ra
bảo đảm
Theo Điều 4 NĐ 164/2006 NĐ-CP quy định về tài sản đảm bảo
Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở
hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản
hình thành trong tương lai và được phép giao dịch.
CSPL: Điều 4 NĐ 164/2006 NĐ-CP quy định về tài sản đảm bảo
18.

Tài sản trong biện pháp thế chấp luôn phải là bất động sản.


Nhận định trên là sai
Điều 318 BLDS quy định về Tài sản thế chấp
1. Trường hợp thế chấp tồn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động
sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài
sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu
của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có
thỏa thuận khác.
4. Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ
chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm
chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản
bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp
đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.
Như vậy, đối tượng của thế chấp ở đây có thể là động sản hoặc bất động sản. Khi thế chấp
thì tồn bộ bất động sản hoặc động sản là tài sản thế chấp. Một bất động sản là quyền sử
dụng đất thì tồn bộ quyền sử dụng đất của người thế chấp là tài sản thế chấp
CSPL: Điều 318 Bộ Luật dân sự năm 2015


19.

Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.

Nhận định trên là sai
Theo Khoản 1 Điều 12 Thông tư 21/2012/TT-NHNN quy định về Bảo đảm tiền vay, cụ thể:
“Các bên thoả thuận việc áp dụng hoặc khơng áp dụng hình thức bảo đảm đối với khoản vay
trong từng trường hợp cụ thể. Việc áp dụng hình thức bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền

vay được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch bảo đảm.”
Và căn cứ theo Khoản 4 Điều 295 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định: “Giá trị của tài sản
bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.”
CSPL: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 21/2012/TT-NHNN
Khoản 4 Điều 295 Bộ Luật dân sự năm 2015
20.

Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên đi vay.

Sai. Tài sản bảm đảm có thể thuộc sở hữu của bên thứ ba tức bên bảo lãnh dùng tài sản của
mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ mà mình cam kết với bên nhận bảo lãnh (Điều 336
BLDS 2015)
21.
Mọi TCTD khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng đều phải tn theo hạn mức
cấp tín dụng.
Nhận định sai.
Vì: Có những trường hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng cao hơn bình thường, vượt q
hạn mức cấp tín dụng nhưng vì nhằm giúp cho các tổ chức tín dụng sử dụng hiệu quả nguồn
vốn, Ngân hàng nhà nước cho phép thực hiện hợp vốn.
Cơ sở pháp lý: Khoản 6 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung 2017
22.
Một khách hàng không được vay vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng
thương mại.
Nhận định sai.
Vì khách hàng có thể vay vượt q 15% trong trường hợp hợp vốn – cho vay đồng tài trợ
Cơ sở pháp lý: khoản 6 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung 2017
23.

TCTD được quyền dùng vốn huy động để đầu tư vào trái phiếu.


Nhận định sai.
Vì hoạt động dùng vốn huy động để đầu tư vào trái phiếu chỉ được thực hiện khi luật định.
Cụ thể chỉ có ngân hàng thương mại, cơng ty tài chính, cơng ty cho th tài chính mới được
phép thực hiện hoạt động này.
Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 107, khoản 3 Điều 111, khoản 3 Điều 116 Luật Các tổ chức tín
dụng 2010, sửa đổi bổ sung 2017


24.
TCTD khơng được góp vốn vào một doanh nghiệp vượt quá 11% vốn điều lệ
của TCTD đó.
Nhận định sai
Tổng mức góp vốn của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp không được vượt
quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại cổ phần. Nên TCTD có thể
được góp vốn vào một doanh nghiệp vượt quá 11% vốn điều lệ nhưng không được vượt quá
40% vốn điều lệ của TCTD đó.
CSPL: Khoản 1,2 Điều 129 Luật Tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
25.

TCTD không được quyền kinh doanh bất động sản.

Nhận định đúng.
Theo Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 thì TCTD khơng được quyền kinh doanh bất
động sản chỉ có thể mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ
của TCTD; cho thuê lại phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết; kinh doanh bất động sản
để xử lý các tài sản bảo đảm nhằm xử lý nợ vay. Như vậy, có thể thấy, tất cả các hoạt động
kinh doanh bất động sản được quy định tại Điều 132 đều nhằm phục vụ cho nghiệp vụ của
TCTD chứ không phải là một hoạt động độc lập.
CSPL: Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2010
26.


Ngân hàng thương mại được quyền tiến hành hoạt động cho thuê tài chính

Nhận định sai
Vì theo điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung bởi Luật số 17/2017/QH14
thì tiến hành hoạt động cho th tài chính khơng thuộc thẩm quyền của Ngân hàng thương
mại.
CSPL: Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sungbởi Luật số 17/2017/QH14



×