TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
GIAO NHẬN HÀNG HĨA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
CƠNG TY EXPEDITORS INTERNATIONAL
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
TS. LÊ THỊ VIỆT NGA
NGUYỄN ĐÌNH BẢO
Lớp: K54E2
Mã sinh viên : 18D130077
HÀ NỢI – 2022
LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và làm việc tài trường Đại học Thương Mại, em đã nhận
được sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cơ, những kiến thức mà thầy cô đang mang
đến cho em rất hữu ích và nó đã tạo tiền đề để em có thể thực hiện được bài nghiên
cứu này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở trường Đại học Thương Mại, đặc
biệt là các thầy cô của khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế.
Trong suốt quá trình thực tập ổng hợp và hồn thành bài khóa luận của mình,
em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của của giảng viên Lê Thị Việt Nga- Trưởng
bộ môn Quản trị Tác nghiệp và Thương mại quốc tế- Khoa Kinh tế và Kinh doanh
quốc tế- Trường Đại học Thương Mại cùng với sự giúp đỡ của các anh chị tại bộ phận
Transcon công ty Expeditors International.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô TS. Lê Thị Việt Nga, đã
hướng dẫn trực tiếp, tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực hiện bài khóa luận. Em
xin kính chúc cơ ln mạnh khỏe và nhiệt huyết để chèo lái con đò đưa sinh viên đến
với bến đỗ tri thức.
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới tồn thể
thầy cơ trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế và
Kinh doanh quốc tế đã giúp đỡ và mang đến cho em những bài giảng chất lượng trong
suốt 4 năm Đại học, các thầy cô đã mang đến cho em niềm đam mê với mơn học, kiến
thức bằng lịng nhiệt huyết và tận tâm của mình.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới Quý công ty Expeditors International đã tạo
điều kiện để em có thế có cơ hội được trải nghiệm thực tập và làm việc tại đây, cảm ơn
Quản lí bộ phận Transcon đã tạo điều tốt nhất để cho em có cơ hội được thực tập tại
một doanh nghiệp lớn- nơi có mơi trường chun nghiệp với những con người tài năng
và nhiệt huyết để em có cơ hội được học hỏi và phát triển bản thân. Cảm ơn chị
Nguyễn Thị Hoài và anh Nguyễn Tuấn Huy đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em
trong cơng việc. Xin chân thành cảm ơn mọi người.
Tuy nhiên, với kinh nghiệm thực tế của bản thân còn nhiều hạn chế, phạm vi đề
tài khá rộng và thời gian đi thực tế chưa nhiều nên khóa luận của em khó tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy
cơ để bài khóa luận tốt nghiệp của em thêm hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
i
LỜI CAM ĐOAN
Em Nguyễn Đình Bảo xin cam đoan rằng đề tài khóa luận tốt nghiệp : “ Nâng
cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
của công ty Expeditors International”. là một sản phẩm em đã nỗ lực nghiên cứu và
xây dựng trong q trình thực tập tại tại Cơng ty Expeditors International.
Trong q trình xây dựng và hồn thiện đề tài khóa luận tốt nghiệp có sự tham
khảo của một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng. Tất cả số liệu, kết quả trong bài đều do
em tự thu thập và thống kê, sổ sách từ nhiều nguồn khác nhau. Tuyệt đối khơng có sự
sao chép từ bất cứ tài liệu nào. Một lần nữa, em xin cam đoan về tính chính xác và duy
nhất của các số liệu, nội dung được đề cập trong đề tài nghiên cứu do em thực hiện.
Hà Nội ngày 14 tháng 02 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đình Bảo
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: ..........................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 4
1.4. Đối tượng nghiên cứu: ...........................................................................................4
1.5. Phạm vi nghiên cứu: .............................................................................................. 4
1.6. Phương pháp nghiên cứu: .....................................................................................4
1.6.1, Phương pháp thu thập dữ liệu:............................................................................4
1.6.1, Phương pháp xử lí dữ liệu: ..................................................................................4
1.7 Kết cấu của khóa luận:............................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG
TY EXPEDITORS INTERNATIONAL .....................................................................6
2.1. Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển ..6
2.1.1. Định nghĩa về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.
...................................................................................................................................6
2.1.2 . Phân loại các dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển...........................8
2.1.3. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển .
...................................................................................................................................8
2.1.4. Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ................................ 10
2.2. Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển ................................................................................................................................ 10
2.2.1. Khái niệm ............................................................................................................10
2.2.2. Các tiêu chí phản ánh thành năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng
hàng hóa XNK bằng đường biển .................................................................................11
iii
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty cung cấp dịch vụ giao nhận ..........14
2.3.1. Những yếu tố bên trong doanh nghiệp .............................................................. 14
2.3.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ......................................................................15
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG
TY EXPEDITORS INTERNATIONAL ...................................................................17
3.1. Khái quát về công ty Expedtiors International: ...............................................17
3.1.1 Thông tinh chung ................................................................................................ 17
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty .............................. 19
3.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy .......................................................................................22
3.2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh của công ty ........................24
3.2.5. Nhân lực của cơng ty ..........................................................................................25
3.2.6. Tình hình tài chính và kinh doanh của Expeditors International trong những
năm gần đây ..................................................................................................................25
3.3. Các tiêu chí phản ánh năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển của Expeditors International ....................................28
3.3.1. Năng lực quản lý của lãnh đạo công ty ............................................................. 28
3.3.2. Năng lực nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên ......................................................29
3.3.3. Năng lực quản lý thông tin, hàng hóa, chứng từ của cơng ty .........................30
3.3.4. Năng lực tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển của cơng ty ..............................................................................30
3.3.5. Năng lực liên kết với đối tác và các cơ quan chức năng liên quan .................32
3.3.6. Năng lực ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ của công ty.....................33
3.4. Đánh giá về thực trạng của năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu bằng đường biển của Expeditors....................................................33
3.4.1. Thành công .........................................................................................................33
3.4.2. Tồn tại và thách thức..........................................................................................34
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại đặc biệt trong thời kì hậu Covid và chính trị
thế giới căng thẳng .......................................................................................................35
iv
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HĨA
XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CƠNG TY EXPEDITORS
INTERNATIONAL, ĐẶC BIỆT TRONG GIAI ĐOẠN HẬU COVID VÀ TÌNH
HÌNH CHÍNH TRỊ CĂNG THẲNG NHƯ HIỆN NAY ..........................................37
4.1. Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển của Expeditors International ..............................................37
4.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty Expeditors International .......38
4.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực............................................................... 38
4.2.2. Đầu tư và hoàn thiện hệ thống bảo mật thông tin, dữ liệu .............................. 38
4.2.3. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng ...........38
4.2.4. Giải pháp mở rộng thị trường ............................................................................39
4.2.5. Giải pháp về nguồn vốn......................................................................................39
4.2.6. Thắt chặt hợp tác với các công ty cung ứng dịch vụ vận tải ............................ 40
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................................40
4.3.1. Kiến nghị đối với chính phủ...............................................................................41
4.3.2. Kiến nghị với các Bộ và Ban ngành liên quan .................................................41
4.3.3. Kiến nghị với các hiệp hội Logistics Việt Nam .................................................41
KẾT LUẬN ..................................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................43
v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1 Thông tin chung về Cơng ty ...........................................................................17
Bảng 3.2. Tình hình tài chính cơng ty giai đoạn 2017-2020 (Nghìn USD) ..................25
Bảng 3.3:Bảng phân bố nguồn nhân lực của Expeditors International .........................29
Biểu đồ 3.1. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2017-2020 .................................................26
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Expeditors International ...........23
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Expeditors ở Việt Nam Việt Nam .......................24
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng anh
Tiếng việt
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
AEC
ASEAN Economic Community
Cộng đồng Kinh tế ASEAN
TNHH
FIATA
Trách nhiệm hữu hạn
International Federation of
Freight Forwarders Associations
Liên đoàn các Hiệp hội Giao
nhận Vận tải Quốc tế
XK
Xuất khẩu
NK
Nhập khẩu
XNK
Xuất nhập khẩu
VND
Việt Nam Đồng
USD
United States Dollar
Đô la Mỹ
FCL
Full Container Load
Đóng hàng nguyên container
LCL
Less than Container Load
Đóng hàng lẻ
Transcon
Transport continental
EIO
OI
OM
Expeditors International Ocean
Ocean Import
Order Management
vii
Bộ phận vận tải nội địa và vận
tải xuyên biên giới bằng
đường bộ
Bộ phận Hàng biển xuất
Bộ phận hàng biển nhập
Bộ phận quản lí đơn hàng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, q trình tồn cầu hóa và hội nhập ngày càng phát triển làm cho hoạt
động kinh tế nói chung và hoạt động kinh tế quốc tế nói riêng ngày càng đi lên với tốc
độ mạnh mẽ hơn. Hoạt động ngoại thương diễn ra ngày càng năng động, với sự mọc
lên của nhiều công ty, cở sở sản xuất, nhà máy cùng với sự phát triển của cơ sợ hạ
tầng, điều này giúp cho kinh tế phát triển một cách nhong chóng đi cùng với đó là các
ngành cơng nghiệp phụ trợ và các doanh nghiệp hậu cần cũng phát triển để đáp ứng
được nhu cầu sản xuất và thương mại. Chính vì vậy, hiện nay thị trường giao nhận
hàng hóa quốc tế diễn ra rất sơi nổi,các doanh nghiệp giao nhận hàng hóa quốc tế ln
phải đổi mới và thay đổi để có thể tạo ra dịch vụ với chất lượng tốt hơn không những
để khẳng định vị thế của mình mà cịn mở rộng thị trường. Với sự phát triển nhanh
chóng của thương mại, và quá trình đổi mới cách vận hành của nền kinh tế thế giới
diễn ra ngày một nhanh hơn, điều này khiên các doanh nghiệp sản xuất và thương mại
phải ngày càng chun mơn hóa hơn trong cơng việc sản xuất và nghiên cứu sản phẩm
để có thể thích ứng và bắt kịp với tốc độ đổi mới của xã hội. Do đó điều này dẫn đến
sự chun mơn hóa trong chuỗi cung ứng, và đây cũng là một yếu tố để ngành giao
nhận hàng hóa ngày càng được phát triển và chuyên biệt hóa trong dịch vụ để có thể
hồn thành qui trình giao nhận hàng hóa một cách nhanh chóng. Đây chính là một
trong những yếu tố chính để doanh nghiệp giao nhận có thể làm tăng năng lực cung
ứng dịch vụ của mình và từ đó có thể mở rộng thị trường và từ đó giúp phát triển
doanh nghiệp của mình. Tuy nhiên đó khơng phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến
năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp giao nhận hàng hóa, mà bên cạnh đó cịn
rất nhiều yếu tố liên quan đến mơi trường bên trong và bên ngồi của doanh nghiệp.
Do đó em cảm thấy đây là một đề tài rất hay để tìm hiểu và nghiên cứu.
Cơng ty Expeditors International là một công ty đa quốc gia thành lập từ năm
1979 với trụ sở chính tại Seattle, Washington, Hoa Kì và hơn 322 chi nhánh tại hơn
103 quốc gia, tạo thành một mạng lưới liên kết toàn cầu, là một mắt xích khơng thể
thiếu trong chuỗi cung ứng của các tập đồn lớn như Samsung, Toyota,… Qua đó ta có
thể thấy được Expediotrs International là một doanh nghiệp logistics lớn và có tầm ảnh
hưởng lớn trong ngành. Mặc dù là một doanh nghiệp có quy mơ lớn và đã có chỗ đứng
rất vững trên thị trường Logistics, nhưng Expeditors International luôn luôn cố gắng
1
đổi mới để nâng cao chất lượng dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ để
phục vụ khách hàng và mở rộng thị trường. Expeditors đã đạt được một số thành tựu
nhất định trong quá trình phát triển của mình- Thuộc top 10 cơng ty Logistics hàng đầu
thế giới và đặc biết trong năm 2020- một năm mà các doanh nghiệp trên thế giới lao
đao vì dịch Covid-19 thì Expeditors International lại cán mốc doanh thu kỉ lục hơn 10
tỉ USD (doanh thu lớn nhất trong lịch sử phát triển của doanh nghiệp), doanh nghiệp
có thể làm được như vậy giữa thời điểm dịch như vậy cũng một phần bởi vì trong khi
các doanh nghiệp nhỏ và vừa khơng kịp thích nghi với những biến cố do dịch Covid19 và gần như không thể cung ứng dịch vụ với diễn biến dịch phức tạp thì Expeditors
lại có thể thích nghi một cách rất tốt với việc cho 100% nhân viên làm việc tại nhà- và
chính sách này vẫn đang được duy trì đến thời điểm hiện tại, mỗi bỗ phận chỉ có một
vài nhân viên trực ở các chi nhánh. Qua đó, có thể thấy được Expeditors International
là một doanh nghiệp có năng lực cung ứng dịch vụ rất tốt, tuy nhiên vẫn còn một vài
hạn chế mà trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp mà trong quá trình thực tập tại
đây em đã nhận thấy, chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao năng lực
cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Expeditors
International”, mơt phần cũng là do dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển là
một trong những dịch vụ được phát triển lâu đời nhất tại Expeditors.
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Dịch vụ Logistics trong những năm gần đây phát triển một cách rất sôi nổi, biểu
hiện là các công ti giao nhận ở Việt Nam mọc lên rất nhiều và đây là một ngành có
tiềm năng rất lớn có tính tương tác với cơ sở hạ tầng và thủ tục pháp lí. Cơ sở hạ tầng
phát triển tạo tiền đề để giúp Dịch vụ Logistcs phát triển, Logistics phát triển là chất
xúc tác cho thương mại phát triển, từ đó cơ sở pháp lí cũng phải thay đổi để có thể đáp
kiểm sốt chặt chẽ hơn được q trình thương mại và giảm thiểu rủi ro trong kinh
doanh của các doanh nghiệp, tạo tiền để cho đất nước phát triển. Đề tài “Giải pháp
nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển của Expeditors International” đi sâu vào nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao
nhận bằng đường biển của công ty, bên cạnh những thành tựu mà công ty đạt được và
những thiếu sót cịn tồn tại trong quy trình cung ứng dịch vụ để đề xuất những giải
pháp giúp ngành Logistics ở Việt Nam có thể phát triển và hồn thiện hơn trong cơng
tác quản trị q trình giao nhận giúp Nhà nước có thể kiểm đơn giản hóa các thủ tục
2
pháp lí liên quan giảm bớt các rào cản thương mại và giúp kinh tế phát triển.
Trong những năm gần đây cũng có một vài Bài nghiên cứu có nội dung liên quan
đến đề tài “ Cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa”, ví dụ như:
- Hồ Thị Hoa (2016): “Hồn thiện quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường
hàng không của công ty TNHH Thương mại và giao nhận AT”- Khóa luận tốt nghiệp.
Bài nghiên cứu cho người đọc một góc nhìn về ngành dịch vụ vận tải bằng đường hàng
không đồng thời đưa ra được những giải pháp cụ thể nhằm mục đích nâng cao dịch vụ
ngành.
- Nguyễn Thị Bích (2014): “ Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tại hành
khách tại công ty TNHH Văn Minh”- Luận văn tiến sĩ. Bài nghiên cứu đưa ra cơ sơ lí
luận và thực tiễn thực trạng cung ứng dịch vụ vận tải hành khách tại công ty TNHH
Văn Minh và các giải pháp thực tiễn nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hành
khách.
- Hoàng Trần Minh Anh (2018): “Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao hàng
xuất khẩu tại Công ty TNHH An Lợi”- Khóa luận tốt nghiệp- Khoa Kinh tế và Kinh
doanh Quốc tế- Đại học Thương Mại.
- Đặng Thị Ngân (2017): “Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu của công ty cổ phần Transimex-saigon chi nhánh Hà Nội”- Khóa luận tốt
nghiệp- Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế- Đại học Thương Mại.
- Nguyễn Thị Huyền Trang (2021): “Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Cơng ty Cổ phần Tập đoàn Airsea Global trong bối
cảnh chịu ảnh hưởng của Đại dịch Covid-19”- Khóa luận tốt nghiệp- Khoa Kinh tế và
Kinh doanh Quốc tế- Đại học Thương Mại.
Các đề tài đã góp phần hồn thiện hệ thống lý luận về “Năng lực cung ứng dịch
vụ giao nhận hàng hóa” và đưa ra một số định hướng giúp ngành Logistics nói chung
và các doanh nghiệp giao nhận hàng hóa nói chung có thể tham khảo để cải thiện được
chất lượng dịch vụ, phát triển đưa ra một số định hướng phát triển cho hoạt động giao
nhận của ngành trong tương lại.
Tuy nhiên mỗi đề tài nghiên cứu đều có đối tượng khác nhau, phạm vi nghiên
cứu khác nhau, nên trong q trình thực tập và thực trạng của cơng ty thực tập, em
thấy đây là một đề tài vẫn còn tính mới và phù hợp với mình để tìm hiểu và nghiên
cứu đặc biệt là trong bối cảnh hậu Covid và bất ổn chính trị của các nước phương Tây
3
như hiện nay bởi Expeditors đứng trong Top 4 doanh nghiệp Logistics lớn nhất thế
giới nên sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều bởi đại dịch và tình hình chính trị. Do đó, em thấy
đây là một đề tài khá mới và đáng để tìm hiểu, đặc biệt là trong bối cảnh thế giới hiện
nay.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lại lí thuyết liên quan đến năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển. Nghiên cứu qui trình giao nhận hàng hóa
bằng đường biển của công ty Expeditors International, đánh giá năng lực cung ứng
dịch vụ của cơng ty, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng
dịch vụ của công ty.
1.4. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển của cơng ty Expeditors International.
1.5. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu trong bài được lấy từ năm 2018- 2020. Các giải
pháp được được đưa ra có phạm vi áp dụng 2022- 2025.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong phạm vi công ty Expeditors
International. →
1.6. Phương pháp nghiên cứu:
1.6.1, Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
• Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
các hoạt động giao dịch với khách hàng, các thủ tục pháp lí với các bên liên quan.
• Phương pháp phỏng vấn điều tra: Thực hiện phỏng vấn với một số cán bộ,
công nhân viên, quản lí của cơng ty từ nhiều bộ phận khách nhau để đảm bảo tính
khách quan của bài viết.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
• Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu được lấy từ các báo cáo tài chính theo quí của
doanh nghiệp và một số trang Internet tồn cầu. Ngồi ra một vài thơng tin thu thập
được trong quá trình học tập và làm việc tại bên trong doanh nghiệp.
1.6.1, Phương pháp xử lí dữ liệu:
- Phương pháp thống kê:
4
Là phương pháp thu thập các dữ liệu liên quan đến quá trình nghiên cứu và phân
loại chúng thành các nhóm thơng tin có đặc điểm chung và liên quan đến nhau, để từ
đó có thể phân tích một cách dễ dàng. Số liệu thống kê trong đề tài được lấy chủ yếu
từ năm 2018-2020.
- Phương pháp phân tích, so sánh:
Là phương pháp dựa trên những cơ sở lí thuyết và tư duy logic để đánh giá, phân
tích dữ liệu đã thu thập được, đưa ra những so sánh đánh giá về chất lượng dịch vụ của
công ty với các công ty đối thủ cạnh tranh.
- Phương pháp tổng hợp:
Là phương pháp tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra những đánh
giá có tính chính xác cao và rồi đưa ra những giải pháp cụ thể.
1.7 Kết cấu của khóa luận:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lí luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển của công ty Expeditors International.
Chương 3: Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển của công ty Expeditors International.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung
ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của cơng ty
Expeditors International.
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
CỦA CÔNG TY GIAO NHẬN
2.1. Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển
2.1.1. Định nghĩa về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển.
Giao nhận hàng hóa theo một cách dễ hiểu là q trình nhận hàng hóa từ địa
điểm của người cần giao hàng và giao đến địa điểm của người nhận hàng. Do đó, Dịch
vụ giao nhận hàng hóa có thể hiểu là do một bên thứ ba cung cấp dịch vụ cho người có
nhu cầu vận chuyển bằng cách cung ứng dịch vụ có thể bằng một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp.
Trong q trình giao thương bn bán đặc biệt là giao thương quốc tế thì Dịch vụ
giao nhận, vận chuyển hàng hóa là một dịch vụ thiết yếu và không thể thiếu không
những để giúp các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất có thể vận chuyển hàng hóa một
cách nhanh chóng thuận tiện mà hơn nữa cịn trong việc đơn giản hóa bộ máy và
chun mơn hóa sản xuất.
Dịch vụ giao nhận vận tải (tiếng anh là Freight Forwarding Service) theo FIATA
(Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế – International Federation of Freight
Forwarders Associations) là tất cả dịch vụ liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu
trữ hàng, xử lý hàng, đóng gói hàng, phân phối hàng cùng các dịch vụ phụ trợ khác
như tư vấn, thủ tục hải quan, tài chính, bảo hiểm, thu thập chứng từ và thanh toán liên
quan đến hàng hóa.
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 1997: “Giao nhận hàng hóa là hành vi
thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ
chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên
quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải
hoặc của người giao nhận khác”.
Vận chuyển hàng hóa quốc tế là một bộ phận quan trọng của thương mại quốc tế
là một khâu khơng thể thiếu được trong q trình lưu thơng nhằm đưa hàng hóa từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu dùng.
6
“ Dịch vụ giao hàng hóa là hành vi Thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao
nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các
thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự
ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi
chung là khách hàng)”-Điều 136 Luật Thương mại năm 1997
a. Khái niệm giao nhận hàng hóa:
Theo FIATA: “Giao nhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ thủ tục có liên
quan đến q trình vận chuyển hàng hóa nhằm mục đích di chuyển hàng hóa từ nơi gửi
đến nơi nhận”.
b. Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa hàng hóa bằng đường biển:
Ngày 29/10/2004, hiệp hội FIATA đã phối hợp với Hiệp hội châu Âu về các dịch
vụ giao nhận, vận tải, logistics và hải quan đã đi đến thống nhất khái niệm về dịch vụ
giao nhận vận tải: “ Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến chuyên chở,
gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ
trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở
những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính
thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền hay lập các chứng từ liên quan đến hàng
hóa. Dịch vụ giao nhận bao gồm có dịch vụ logistics cũng với cơng nghệ thông tin
hiện đại liên quan chặt chẽ đến quá trình vận tải, xếp dỡ hoặc lưu kho bãi và quản lí
chuỗi cung ứng thực tế. Những dịch vụ này có thể được cung cấp để đáp ứng với việc
áp dụng linh hoạt các dịch vụ được cung cấp”.
Nếu như trước kia việc giao nhận hàng hóa chỉ đơn giản bao gồm người giao
hàng, người nhận hàng và người chuyên chở hàng hóa, thì hiện nay với sự phát triển
của hoạt động thương mại Quốc tế nói chung và hoạt động bn bán trong nước nói
riêng thì q trình giao nhận đã được chun mơn hóa để thích bao gồm các doanh
nghiệp với những nghiệp vụ riêng biệt hoặc những doanh nghiệp lớn bao gồm nhiều
bộ phận nghiệp vụ khác nhau. Chính vì sự chun mơn hóa này mà, ngày nay dịch vụ
giao nhận và vận chuyển hàng hóa đã trở thành một nghề (có thể gọi chung là
Logistics).
Theo đó, có thể hiểu dịch vụ giao nhận hàng hóa là tập hợp các hoạt động nghiệp
vụ liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa nhằm thực hiện việc chuyển giao hàng
hóa từ nơi người gửi hàng đến nơi người nhận hàng ,trong đó người giao nhận kí hợp
7
đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng kí hợp đồng vận chuyển với đối người
vận tải để thực hiện dịch vụ. Người giao nhận có thể làm dịch vụ một cách trực tiếp,
thơng qua đại lí hoặc th dịch vụ của người thứ ba khác.
Qua đó có thể hiểu Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
là hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải có liên quan đến việc sử dụng kết cấu hạ tầng và
phương tiện vận tải biển, đó là việc sử dụng những khu đất, khu nước gắn liền với các
tuyến đường biển nối liền các quốc gia, các vùng lãnh thổ, hoặc các khu vực trong
phạm vi một quốc gia, và việc sử dụng tầu biển, các thiết bị xếp dỡ… để phục vụ việc
dịch hàng hoá trên những tuyến đường biển, đưa hàng từ tay người gửi hàng đến tay
người nhận.
2.1.2 . Phân loại các dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển
- Dịch vụ giao nhận hàng nguyên công nhận hàng nguyên container (FCL – Full
Container Load): Là thuật ngữ dụng trong ngành vận tải biển quốc tế được thiết kế cho
các lô hàng vận chuyển hàng hóa mà một nước xuất khẩu, nhập khẩu sử dụng độc
quyền của một container vận tải biển chuyên dụng (thường là một container 20ft hoặc
40ft). Container vận chuyển hàng hóa bằng đường biển thường được nạp và đóng dấu
tại gốc và sau đó được vận chuyển bằng sự kết hợp của đường biển đường sắt hoặc
đường bộ đến nơi người nhận hàng.
- Dịch vụ giao nhận hàng lẻ (LCL – Less than Container Load): là thuật ngữ mô
tả cách vận chuyển hàng hóa khi chủ hàng hóa khơng đủ hàng để đóng nguyên một
container, mà cần ghép chung với những lơ hàng của các chủ hàng khác. Khi đó, công
ty dịch vụ sẽ kết hợp với nhiều lô hàng lẻ, sắp xếp, phân loại và đóng chung vào
container, sau đó thu xếp vận chuyển từ cảng xếp tới cảng đích. Việc kết hợp đóng
chung như này cịn gọi là “Sự gom hàng” (tiếng Anh: Consolidation).
- Giao hàng theo phương thức kết hợp:
• Gửi lẻ giao nguyên (LCL/FCL): Nhiều người gửi một người nhận: Đây là
trường hợp có nhiều người gửi hàng nhưng chỉ có một người nhận hàng.
• Gửi nguyên giao lẻ (FCL/LCL): Một người gửi và nhiều người nhận: Đây là
trường hợp chỉ có một người gửi hàng nhưng có nhiều người nhận hàng.
2.1.3. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển
*Đặc điểm chung của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu:
8
Dịch vụ giao nhận hàng vận tải là một loại hình vận tải nên mang những đặc
điểm chung của dịch vụ. Hàng hóa ở đây là vơ hình nên các tiêu chuẩn đánh giá không
đồng nhất, không thể cất giữ, sản xuất và tiêu dùng được diễn ra đồng thời, chất lượng
dịch vụ phụ thược vào cảm nhận của người sử dụng dịch vụ. Nó khơng tạo ra sản
phẩm vật chất mà chỉ làm thay đổi vị trí về mặt không gian, không làm thay đổi về vật
chất, kỹ thuật làm thay đổi các đối tượng đó.
Là một hoạt động đặc thù thì giao nhậ hàng hóa xuất nhập khẩu có những đặc
điểm riêng như sau:
- Tính vơ hình: Q trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu làm cho hàng hóa
có sự dịch chuyển từ nơi này tới nơi khác, quốc gia này tới quốc gia khác. Sản phẩm
của q trình này mang tính vơ hình vì người chủ hàng và người sử dụng dịch vụ đề
khơng thể nhìn thấy hay cân đo, đong đếm được như một sản phẩm hữu hình. Người
tiêu dùng trải nghiệm chất lượng dịch vụ thông qua các tiêu thức: thời gian giao nhận
hàng hóa có chính xác hay khơng, thủ tục chứng từ có rõ ràng khơng, thời gian vận
chuyển nhanh hay chậm,…
- Tính thụ động: Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu phụ thuộc vào nhu
cầu của khách hàng cũng như các quy định ràng buộc về người vận chuyển, của pháp
luật và thể chế Chính phủ( quốc gia xuất khẩu, quốc gia nhập khẩu, bên thứ ba…).
- Tính thời vụ: Dịch vụ vận giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu phục vụ cho
hoạt động xuất nhập khẩu nên phụ thuộc lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Vì
hoạt động này mang tính thời vụ nên dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng
mang tính thời vụ.
* Ngồi những đặc điểm chung trên thì dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển cịn có thêm những đặc điểm sau:
-
Có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hóa.
-
Các tuyến đường vận tải biển đa số là tự nhiên nên chi phí xây dựng, cải
tạo và bảo dưỡng thấp.
-
Năng lực chuyên chở của vận tải biển khơng bị hạn chế như các hình thức
vận chuyển khác.
-
Giá thành của vận tải biển thấp.
-
Thời gian giao hàng chậm hơn so với các loại hình vận tải khác.
-
Gặp nhiều rủi ro do thời tiết và cướp biển.
9
-
Nhiều thủ tục giấy tờ phức tạp.
2.1.4. Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Trong xã hội với thương mại phát triển mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng như hiện
nay, nhu cầu trao đổi hàng hóa tăng mạnh tạo điều kiện cho dịch vụ giao nhận hàng
hóa phát triển và càng thể hiện vai trị quan trọng của mình như:
- Giúp tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thơng nhanh chóng an tồn và tiết kiệm
mà khơng có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vào tác ngiệp.
- Giúp giảm chi phí xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cách cắt giảm bớt các chi phí
như xây dựng kho bãi, đào tạo đội nhân viên liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa
đặc biệt đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ khi họ chưa đủ qui mơ để chun
mơn hóa trong lĩnh vực này, giúp nhà xuất khẩu có thể chun mơn hóa trong sản xuất
từ đó có thể tăng sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường nước ngoài.
- Tạo ra một mạng lưới vận chuyển toàn cầu rộng lớn giúp kết nối các nhà xuất
nhập khẩu ở các quốc gia trên thế giới với nhau, tạo sự lưu thơng thuận tiện cho hàng
hóa, thúc đẩy nhanh quá trình thương mại xuyên biên giới, xuyên lục địa.
2.2. Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đường biển
2.2.1. Khái niệm
Theo khoản 9 Điều 3 Luật thương mại 2005: “Cung ứng dịch vụ là hoạt động
thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực
hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là
khách hàng) có nghĩa vụ thanh tốn cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo
thỏa thuận”.
Về bản chất, dịch vụ cũng là sản phẩm được tạo ra để thỏa mãn nhu cầu của con
người. Dịch vụ là sản phẩm hàng hóa vơ hình, người sử dụng khơng sở hữu dịch vụ
mà chỉ hưởng những tiện ích từ dịch vụ mang lại.
Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận: là khả năng cung cấp các dịch vụ giao
nhận như giao nhận đường biển, giao nhận đường hàng không, dịch vụ logistics, giao
nhận nội địa, đại lý tàu biển, tổng đại lý bán cước, đại bán vé máy bay… để đáp ứng
nhu cầu của khách hàng. Là sự tích hợp khả năng và nguồn lực có sẵn của doanh
nghiệp về dịch vụ giao nhận mang lại cho khách hàng sự cần thiết, đồng thời đạt được
các mục tiêu của doanh nghiệp. Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận của doanh
10
nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của công ty giao nhận khi đứng ra ủy thác tổ chức
vận chuyển hàng hóa từ nơi giao hàng tới nơi nhận hàng.
Như vậy có thể nói rằng: “Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển là khả năng phối hợp nguồn lực có sẵn trong doanh nghiệp
như nhân lực, công nghệ,… với các yếu tố bên ngoài như các hãng tàu biển, kho
vận,… một cách hợp lí và chính xác nhằm cung cấp cho khác hàng dịch vụ chất lượng,
khơng chỉ vậy mà cịn tạo ra một khả năng cung ứng đủ lớn để phục vụ và mở rộng thị
trường”.
2.2.2. Các tiêu chí phản ánh thành năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận
hàng hàng hóa XNK bằng đường biển
Năng lực lãnh đạo của người quản lý
Năng lực lãnh đạo của người quản lý được thể hiện thông qua nhiều kỹ năng
như: kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao
tiếp, kỹ năng hoạch đinh và quản trị rủi ro, và đó là những yếu tố có thể quyết định nên
một người lãnh đạo tốt hay khơng.
Người lãnh đạo có vai trị chủ chốt và không thể thiếu trong một bộ máy hoạt
động của công ty, họ là người quyết định phương hướng phát triển của doanh nghiệp,
là người vận hành một bộ máy để giúp doanh nghiệp có thể đi đúng hướng và đạt được
thành công.
Tương lai của một doanh nghiệp một công ty sẽ phụ thuộc vào người quản lí và
tầm nhìn của họ, bởi họ là những người đề ra mục tiêu, là người ra kế hoạch, là người
đề ra sứ mệnh của công ty, là đầu tàu của một tập thể. Do đó có thể nói người lãnh đạo
chính là thể hiện bộ mặt của công ty và thể hiện tầm ảnh hưởng của cơng ty đó trên thị
trường.
Năng lực nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên
Trong khi người lãnh đạo đưa ra phương hướng và kế hoạch và quản lý hoạt
động, phát triển của cơng ty thì đội ngũ nhân viên là những người thực hiện nó thơng
qua nghiệp vụ và năng lực chun mơn của mình. Một đội ngũ nhân viên tài năng là
một ngũ nhân viên có kiến thức chuyên môn sâu, hiểu rõ về công việc và vị trí của
mình để xử lí cơng việc một các chính xác, kịp thời và đạt tiến độ đã đề ra.
Đặc biệt trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, một cơng việc mang
tính nghiệp vụ chun mơn cao, cần nhân viên phải hiểu rõ về tuyến đường vận
11
chuyển, các thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu, các rủi ro gặp phải khi vận chuyển
hàng hóa trên biển để từ đó có thể cung cấp giải pháp vận chuyển cho khách hàng có
nhu cầu.
Năng lực của đội ngũ nhân viên nghiệp vụ tỉ lệ thuận với chất lượng dịch vụ mà
một công ty cung cấp dịch vụ có thể cung cấp được cho khách hàng bởi hàng hóa mà
những cơng ty này cung cấp cho khách hàng của họ là hàng hóa vơ hình, chất lượng
của nó được đo bằng sự hài lịng của khách hàng thơng qua trải nghiệm của khách
hàng trong q trình hàng hóa di chuyển từ nơi người gửi hàng đến nơi người nhận
hàng. Do đó một đội ngũ nhân viên với nghiệp với kinh nghiệm chuyên môn cao sẽ
mang lại cho khách hàng một trải nghiệm tốt với dịch vụ.
Năng lực ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Với sự phát triển của công nghệ thông tin trong thời đại ngày nay, “khoảng cách
giữa người với người” được rút ngắn hơn do thơng tin có thể truyền một cách nhanh
chóng qua các thiết bị di đơng, máy tính bằng cách truyền dữ liệu điện từ (EDI), các
thông tin trao đổi giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng được truyền qua lại cho
nhau hầu như khơng có thời gian chết, giúp khách hàng có thể theo dõi lơ hàng của
mình một cách chính xác và kịp thời. Hơn nữa cơng nghệ thơng tin phát triển có thể
giúp các doanh nghiệp có thể lưu trữ và xử lí một khối lượng thơng tin khổng lồ một
cách nhanh chóng, chính xác, và việc truy vấn những thơng tin này về sau có thể diễn
ra một cách dễ dàng. Nhưng nhược điểm lớn nhất của việc trao đổi và lưu trữ thông tin
qua Internet là bị hacker tấn công và ăn cắp dữ liệu, việc này không chỉ ảnh hưởng đến
uy tin của cơng ty mà cịn có thể ảnh hưởng đến cả khách hàng do có thể bị dị rỉ
những thơng tin nhạy cảm. Đặc biệt trong giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu thì
những chứng từ được trao đổi qua lại là các hợp đồng mua bán của khách hàng.
Chính vì vậy năng lực ứng dụng và phát triển công nghệ thơng tin của doanh
nghiệp giúp khách hàng có thể an tâm, tin tưởng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.
Năng lực tổ chức quy trình cung ứng của cơng ty
Năng lực tổ chức quy tình cung ứng của cơng ty thể hiện qua khả năng liên kết
nội bộ giữa lãnh đạo với nhân viên, giữa nhân viên với nhân viên và khả năng trao đổi
thông tin với nhà cung ứng dịch vụ vận tải nhằm tạo ra một quy trình chuẩn trong việc
thực hiện xử lí các đơn hàng. Một quy trình chuẩn và nghiêm ngặt sẽ giúp doanh
nghiệp có thể giảm thiểu được các rủi ro trong quá trình.
12
Một quy trình làm việc chặt chẽ sẽ giúp cho các cấp có thể giám sát, theo dõi
tình hình tiến độ của cơng việc để có thể đưa ra các biện pháp xử lí kịp thời hạn làm
tăng tính chính xác và năng suất của công việc và giảm thiểu được rủi ro thiệt hại giúp
khách hàng có thể có được trải nghiệm tốt khi trải nghiệm dịch vụ.
Năng lực liên kết với các đối tác, các bên liên quan
Trong thời đại kinh tế thị trường với sự bùng nổ của công nghệ thông tin hiện
nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành ngày càng lớn đòi hỏi họ
cần có phải chun mơn hóa và nâng cao giá trị cốt lõi của mình, để làm được như thế
họ cần có các doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ liên quan (tiếng Anh còn gọi là:
Service Provider) để tạo thành một chuỗi cung ứng liền mạch không bị đứt đoạn, giảm
bớt thời gian cung ứng sản phẩm đến tay người tiêu dung.
Đặc biệt đối trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu, doanh nghiêp cung ứng dịch vụ cần có được liên kết với những công ty cung cấp
các dịch vụ như: vận tải, kho vận, hải quan, và các ban ngành liên quan để giúp doanh
nghiệp có thể xử lí cơng việc một cách trôi chảy và thuận tiện và giảm bớt được các
gánh nặng về chi phí.
Năng lực Marketing của cơng ty
Chất lượng dịch vụ là điều kiện cần để doanh nghiệp có thể phát triển, nhưng
bên cạnh đó Năng lực Marketing là điều kiện đủ để doanh nghiệp có thể cung cấp dịch
vụ đó đến khách hàng của mình.
Năng lực marketing là sự tổng hợp của nhiều yếu tố: nghiên cứu thị trường,
phát triển sản phẩm, xác định giá cả và kênh cung ứng, quảng bá thương hiệu,… giúp
doanh nghiệp có thể cho khách hàng biết đến dịch vụ của cơng ty và sử dụng dịch vụ
đó.
Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp có thể biết được nhu cầu của khách
hàng, tình hình thị trường và các đối thủ cạnh tranh, từ đó có thể đưa ra được các chiến
lược phù hợp.
Xác định giá cả và kênh cung ứng: Sản phẩm với một giá cả hợp lí sẽ giúp dịch
vụ của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh hơn với các đối thủ, giá quá rẻ sẽ khiến
người tiêu dung hoài nghi về chất lượng của dịch vụ, giá quá cao khiến doanh nghiệp
bị yếu thế so với đối thủ cạnh tranh, vì vậy doanh nghiệp cần đưa ra dịch vụ với một
giá cả hợp lí để thu hút các khách hàng mới và giữ chân những khách hàng lâu năm.
13
Và một kênh cung ứng phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng dễ dàng với
một chi phí tối ưu nhất.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty cung cấp dịch vụ giao nhận
2.3.1. Những yếu tố bên trong doanh nghiệp
Nguồn vốn của cơng ty
Nguồn vốn của doanh nghiệp đóng vai trị rất cần thiết trong việc đầu tư cơ sở hạ
tầng và tranh thiết bị máy móc và chi trả cho đội ngũ lao động. Nguồn lực tài chính tốt
sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể có được cơ sở hạ tầng và tranh thiết bị tố, nguồn lao
động chất lượng để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Nguồn lực tài chính mạnh cịn có thể giúp doanh nghiệp có thể mở rộng đầu từ
nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm giá thành dịch vụ theo quy mơ từ đó nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường.
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của doanh nghiệp
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của một doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận
hàng hóa bao gồm: văn phịng làm việc, kho chứa hàng hóa, các phương tiện chuyên
chở và bốc dỡ. Cơ sở hạ tầng và tranh thiết bị hiện đại giúp doanh nghiệp có thể làm
việc một cách chuyên nghiệp, hiệu quả giúp tăng năng suất làm việc của nhân viên.
Đặc biệt trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần có
những trang thiết bị và cơ sở hạ tầng hiện đại để xử lí q trình làm hàng một cách
chính xác và bảo quản hàng hóa một cách tốt nhất giúp tăng sức cạnh của với các công
ty đối trọng trong ngành.
Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là việc tạo dựng một vị thế duy nhất và có giá trị nhờ việc
triển khai một hệ thống các hoạt động khác biệt với những gì đối thủ cạnh tranh thực
hiện. Khi nói đến chiến lược, người ta hay liên hệ đến sứ mệnh, tầm nhìn của doanh
nghiệp. Thực ra, sứ mệnh và tầm nhìn của doanh nghiệp mặc dù luôn được đưa vào
như một phần của chiến lược nhưng nó khơng đưa ra một định hướng rõ ràng cho hoạt
động của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh cần phải có các yếu tố khác giúp đưa
ra định hướng hoạt động rõ ràng cho doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh đóng vai trị hết sức quan trọng đối với sự tồn tại va phát
triển của mỗi doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt
14
cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho
doanh nghiệp đi đúng hướng. Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến
lược kinh doanh đúng đắn mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh
và tạo vị thế cho mình trên thương trường.
2.3.2. Nhân tố bên ngồi doanh nghiệp
Luật pháp
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa nói chung và hoạt động giao nhận hàng hóa
nói riêng liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau. Do đó, ảnh hưởng của môi trường
pháp luật không chỉ liên quan đến luật pháp tại quốc gia mà hàng hóa được nhập khẩu
mà nó cịn liên quan đến luật pháp tại quốc gia xuất hàng. Đối với nước nhập khẩu,
hàng hóa chịu ảnh hưởng bởi các giấy phép nhập khẩu, giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh, điều kiện công bố, lưu hành,...Đối với các quốc gia mà hàng hóa thơng hành
qua cũng chịu sự chi phối về các giấy phép, lưu hành.
Đối với bất kì một sự thay đổi nào trong mơi trường pháp luật đều ảnh hướng đến
quy trình giao nhận hàng hóa. Sự ban hành, phê duyệt một thơng tư hay một nghị định
của Chính phủ ở các quốc gia; hay sự phê chuẩn của một công ước mới cũng có tác
động ngay ảnh hưởng tích cực hoặc hạn chế hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu. Các công ước, luật lệ của các quốc gia không chỉ quy định về khái niệm, cùng
phạm vi hoạt động mà quan trọng hơn nó đề rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn
của người tham gia vào hoạt động giao nhận. Nó tác động đến việc thực hiện các giấy
phép nhập khẩu, phân loại hàng hóa, giấy phép lưu hành với hàng hóa. Do đó, việc tìm
hiểu về các luật lệ, nắm bắt thông tin mới về luật pháp sẽ giúp cho hoạt động giao nhận
được diễn ra một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.
Trong quá cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận không những cần hiểu biết về pháp
luật của nước sở tại mà cần hiểu biết sâu về luật thương mại quốc tế và một cái nhìn
khái quát về pháp luật của các quốc gia mà họ có cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu đến đó.
Doanh nghiệp đa quốc gia như Expeditors ngoài việc phải tuân thủ luật pháp của
Mĩ, thì các cơng ty chi nhánh của họ trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau đều phải
tuân thủ luật pháp của các quốc gia đó.
Tình hình chính trị của thế giới
15
Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu có liên quan đến nhiều vùng lãnh
thổ của nhiều quốc gia trên thế giới nên một phần nào sẽ chịu tác động và chi phối của
tình hình chính trị giữa các quốc gia, và đặc biệt là cục diện chính trị của thế giới bao
gồm các chính sách đối ngoại giữa các nước lớn đặc biệt cả những chính sách liên
quan đến cấm vận da các quốc gia lớn ban bố.
Tiêu biểu như trong tình hình chính trị căng thẳng giữa Nga và các quốc gia
châu Âu hiện nay, các doanh nghiệp của Mĩ đều khơng được phép có dính dáng tới các
cơng ty tài chính và các dịch vụ thương mại do Nga cung ứng, đặc biệt các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu khơng được nhận những
lơ hàng hóa có đích đến là Ukraina và những chuyến hàng mà vận chuyển đến Nga hay
qua Nga đều phải xin cấp lệnh từ cơ quan có thẩm quyền và chịu sự giám sát gắt gao
của nhà nước.
• Mơi trường chính trị, xã hội
Theo thống kê hơn 90 % khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển thông qua
hệ thống cảng biển. Hiện nay, hệ thống cảng biển của VN hiện có khoảng 160 bến
cảng với hơn 300 cầu cảng với tổng chiều dài tuyến bến đạt hơn 36 km. Các cảng biển
đã bước đầu hiện đại hóa phương tiện xếp dỡ, qui hoạch sắp xếp lại kho bãi xây dựng
và nâng cấp thêm các cầu cảng nên năng lực xếp dỡ được nâng cao, giải phóng tàu
nhanh.
Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều kiện thuận lợi
cho quốc gia đó phát triển mà cịn là một trong những yếu tố để các quốc gia khác và
thương nhân người nước ngoài giao dịch và hợp tác với quốc gia đó. Những biến động
trong mơi trường chính trị, xã hội ở những quốc gia có liên quan trong hoạt động giao
nhận sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu. Việt Nam
được đánh giá là quốc gia có nền chính trị ổn định, có mơi trường đầu tư hấp dẫn. Hệ
thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện nhằm phù hợp các cam kết khi gia nhập
WTO trong đó có cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ VN cho các nhà đầu tư nước
ngoài vào VN. Đây là một trong những nhân tố tác động đến cạnh tranh của các công
ty giao nhận và các cơng ty trong nước nói chung.
16
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CƠNG
TY EXPEDITORS INTERNATIONAL
3.1. Khái qt về cơng ty Expedtiors International:
3.1.1 Thông tinh chung
Bảng 3.1 Thông tin chung về Công ty
Tên Cơng ty
CƠNG TY EXPEDITORS INTERNATIONAL
Tên giao dịch quốc tế
Expeditors International of Washington, Inc.
Tên viết tắt:
EXPEDITORS
Ngày hoạt động
Năm 1979
Loại hình doanh nghiệp
Cơng ty cổ phần
Trụ sở chính
Seattle, Washington, US
Văn рhịng kinh dоаnh
Seattle, Washington, United States
Chi nhánh
Hơn 330 chi nhánh trên 108 quốc gia khác nhau
Website
/>
Thời hạn hoạt động (tính
đến thời điểm hiện tại)
Lĩnh vực hоạt động
43 Năm
Là đơn vị kinh dоаnh trоng lĩnh vực lоgistics
Công ty Expeditors International là một trong những công ty về Logistics và
Cung cấp giải pháp cho chuỗi cung ứng lớn nhất thế giới (xếp hạng 299 Top 500
Fortune). Với khởi điểm là một doanh nghiệp vận tải đường biển doanh nghiệp đã tập
trung xây dựng một bộ phận chuyên biệt liên quan đến giải quyết các thủ tục liên quan
đến pháp lí giúp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể thuận tiện hơn trong quá
trình hoạt động của mình kể cả ở nội địa lẫn nước ngồi. Với nền móng vững chắc
cùng với các chuyên gia trong lĩnh vực pháp lí và áp dụng cơng nghệ thơng tin trong
hệ thộng giúp Expeditors có thể xử lí các giấy tờ và các thủ tục pháp lí một cách nhanh
chóng giúp q trình làm hàng trở nên nhanh và tránh được những rắc rối về pháp lí
sau này.
Hiện nay các dịch vụ trọng tâm mà doanh nghiệp đang cung ứng bao gồm:
17