Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

Chương 2 Công cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích giáo trình phân tích báo cáo tài chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.01 MB, 30 trang )

Chương 2
CƠNG CỤ, KỸ THUẬT VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH

Mục tiêu chương 2

• Làm rõ khái niệm cơng cụ và kỹ thuật sử dụng trong phân tích BCTC.
• Mơ tả các công cụ và kỹ thuật sử dụng trong phân tích tài chính, bao gồm cả cơng
dụng và hạn chế cùng mục đích sử dụng.
• Nhận diện điều kiện và các trường hợp sử dụng công cụ, kỹ thuật phân tích thích

hợp.

• Giải thích và mơ tả chi tiết các cơng cụ và kỹ thuật phân tích.
• Giải thích và minh hoạ chi tiết công cụ so sánh cùng các kỹ thuật vận dụng cụ thể.
• Biến đổi cơng cụ DuPont theo nhiều hướng khi phân tích khả năng sinh lợi và giải
thích ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng.

• Trình bày quy trình phân tích và miêu tả nội dung công việc cụ thê của từng bước
trong quy trình phân tích.
2.1. Tổng quan về cơng cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích
2.1.1. Cơng cụ và kỹ thuật phân tích

Để tiếp cận, nghiên cứu BCTC nhằm nắm bắt tình hình, xu hướng và bản chất biến
động của các chỉ tiêu tài chính, các nhà phân tích sử dụng các cơng cụ phân tích53. Cơng cụ
phân tích BCTC là phương tiện được các nhà phân tích sử dụng để tác động vào hệ thống
thơng tin tài chính nhằm làm rõ bản chất và xu hướng của các thông tin phản ánh trên BCTC.
Cơng cụ phân tích được vận dụng vào thực tiễn thơng qua kỹ thuật phân tích54. Kỳ thuật
phân tích thể hiện cách thức và kỹ năng vận dụng cơng cụ phân tích vào từng nội dung phân
tích cụ thể. Mỗi một cơng cụ phân tích có thể được biểu hiện thông qua một hay nhiều kỹ
thuật phân tích khác nhau. Tuỳ thuộc vào mục đích cung cấp thơng tin và vào góc độ phân
tích - thậm chí cả thói quen, mồi một nội dung phân tích có thề áp dụng một hay nhiều công


cụ và kỹ thuật phân tích khác nhau.

Các cơng cụ và kỹ thuật phân tích BCTC sẽ giúp người sử dụng thơng tin đánh giá
được hiệu quả hoạt động và xu hướng biến động của hiệu quả hoạt động, hồ trợ cho việc ra
quyết định quản lý. Nhờ sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích, các nhà phân tích mới
giải đáp được các câu hỏi liên quan đến hoạt động của DN như: Mức độ thành công trong
hoạt động của DN so với quá khứ, so với bình quân ngành và so với các đối thủ cạnh tranh?
Khả năng hoạt động của DN trong tương lai? Giá trị DN hoặc giá cổ phiếu mà DN sẽ phát
hành trong tương lai là bao nhiêu?

53 Analysis tools.
54 Analytical techniques.

30


Có nhiều cơng cụ và kỹ thuật sử dụng trong phân tích BCTC, phổ biến là các cơng cụ
như so sánh, Dupont, biểu đồ55... Subramanyam (2014) cho rằng phân tích BCTC sử dụng
các cơng cụ và kỹ thuật phân tích như: phân tích BCTC so sánh56, phân tích BCTC quy mơ
chung57, phân tích chỉ số58, phân tích dịng tiền59*
61
và định giá66. Gibson (2013) khi phân tích
BCTC lại sử dụng các cơng cụ và kỹ thuật như: phân tích chỉ số, phân tích BCTC quy mơ
chung, nghiên cứu sự khác biệt trong các thành phần của BCTC giữa các ngành, xem xét tài
liệu mô tả, so sánh kết quả với các loại dữ liệu khác và phân tích xu hướng67. Robinson
(2015) lại sử dụng các công cụ và kỹ thuật như: phân tích chỉ số, phân tích BCTC quy mơ
chung, biểu đồ và phân tích hồi quy6263
. Ngồi ra, một số tác giả khác (Kaplan và Norton,
1992; Nguyễn Năng Phúc, 2014; Osita và Justina, 2014; Phillips, 2015; Gomez, 2016; Phạm
Thị Thuỷ; Nguyễn Thị Lan Anh, 2018; Nguyễn Văn Cơng, 2019) cịn sử dụng các cơng cụ

và kỹ thuật phân tích khác như: thẻ điểm cân bang65, Dupont, SWOT64, liên hệ cân đối, chi
tiết chỉ tiêu phân tích, phân tích khả năng sinh lợi, phân tích thanh khoản, phân tích địn bẩy
tài chính...
về bản chất, phân tích quy mơ chung chính là việc vận dụng kỹ thuật so sánh bằng số
tương đổi kết cấu nhằm tính ra tỷ trọng của từng bộ phận tài sản, nguồn vốn so với tổng tài
sản hay tổng nguồn vốn (khi xác định quy mô chung trên Bảng cân đối kế toán) hay tỷ lệ
từng khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh so với tổng doanh thu (khi xác
định quy mô chung trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh). Phân tích xu hướng thực
chất là việc vận dụng công cụ so sánh bàng số tương đối động thái định gốc để xác định xu
hướng phát triển trong tương lai. Tương tự, nghiên cứu sự khác biệt trong các thành phần
của BCTC giữa các ngành, xem xét tài liệu mô tả, so sánh kết quả với các loại dữ liệu khác
cũng là sự vận dụng các kỷ thuật khác nhau của công cụ so sánh đe phân tích. Đối với phân
tích chỉ số, do các nhà phân tích sử dụng chỉ số tài chính65 làm phương tiện biểu đạt nội dung
phân tích (xem Chương 3 “Hệ thống chỉ số tài chính”) mà khơng sử dụng chỉ số tài chính
như là phương tiện để phân tích BCTC nên về thực chất, phân tích chỉ số không phải là công
cụ hay kỹ thuật phân tích. Điều này cũng lý giải tại sao phân tích khả năng sinh lợi, phân
tích thanh khoản, phân tích khả năng thanh tốn, phân tích địn bẩy tài chính, phân tích giá
trị... khơng phải là cơng cụ hay kỹ thuật phân tích BCTC mà chúng chỉ là cơng cụ thế hiện

55 Graphs or Diagrammatic Method.
56 Comparative Financial Statement Analysis.

57 Common-size Financial Statement Analysis.
58 Ratio Analysis.

59 Cash Flow Analysis.

b0 Valuation.
61 Trend Analysis.
62 Regression Analysis.

63 Balance Scorecard (BSC).
64 Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats.

65 Financial ratio.

31


nội dung phân tích BCTC dưới góc độ tài chính trên các khía cạnh khác nhau của tài chính
DN mà phân tích BCTC cần làm rõ.
2.1.2. Quy trình phân tích

Quy trình phân tích đề cập đến trình tự (thứ tự, cách thức) nội dung công việc liên
quan đến hoạt động phân tích BCTC mà nhà phân tích phải tiến hành trong từng đợt phân
tích cụ thể. Quy trình phân tích phải được xây dựng họp lý, khoa học trên cơ sở xác định rõ
ràng và am hiểu mục tiêu phân tích cuối cùng gắn với các cơng việc cần thiết phải tiến hành
trong từng bước phân tích để đạt được mục tiêu đề ra. Bên cạnh đó, quy trình phân tích cũng
cần đề cập đến việc thu thập dữ liệu phân tích từ các nguồn liên quan, tiến hành xử lý và
phân tích dữ liệu cũng như truyền đạt kết quả phân tích và kết luận phân tích; đề cập đến yếu
tố hoặc mối quan hệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động phân tích cùng những hạn chế của phân
tích và tác động của chúng đến kết quả phân tích.
Quy trình phân tích BCTC có thể bao gồm nhiều bước cơng việc khác nhau. Theo
Wahlen (2015), quy trình phân tích BCTC bao gồm 06 bước: (1) Xác định đặc điểm kinh tế
ngành, (2) Xác định chiến lược của phát triển DN, (3) Đánh giá chất lượng của BCTC, (4)
Phân tích khả năng sinh lợi và rủi ro, (5) Lập BCTC dự báo và, (6) Xác định giá trị DN.
Robinson (2015) cũng chia quy trình phân tích BCTC ra 06 bước sau: (1) Trình bày rõ mục
đích và bối cảnh của phân tích, (2) Thu thập dữ liệu đầu vào, (3) Xử lý dữ liệu, (4) Phân
tích/diễn giải dữ liệu đã được xử lý, (5) Phát triển và truyền đạt kết luận, khuyến nghị và (6)
Giám sát việc thực hiện các kết luận và khuyến nghị. Nguyễn Năng Phúc (2014), Nguyễn
Vãn Cơng (2019) đều cho rằng quy trình phân tích BCTC gồm 03 bước: (1) Chuẩn bị phân

tích, (2) Tiến hành phân tích và (3) Kết thúc phân tích. Thực chất quy trình phân tích BCTC
gồm 06 bước của các tác giả nói trên cũng chỉ bao hàm những nội dung cơng việc trong quy
trình 03 bước phân tích.
2.2. Hệ thống cơng cụ và kỹ thuật phân tích

2.2.1. So sánh

So sánh là cơng cụ phân tích sử dụng để đánh giá kết quả, xác định vị trí, xu hướng và
nhịp điệu biến động của đối tượng nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kỳ phân tích
(hay điểm phân tích) thường là kỳ hiện tại (kỳ báo cáo, kỳ hiện hành), còn kỳ gốc (hay điểm
gốc) thường là kỳ trước của DN, kỳ hiện tại của đối thủ cạnh tranh, trị số bình quân ngành
hay các tiêu chuẩn được xác định trước (kế hoạch, định mức...).

Công cụ so sánh vận dụng trong phân tích BCTC thơng qua các kỹ thuật so sánh như:
so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối dưới các hình thức so sánh ngang66 (so
sánh theo thời gian6768
) và so sánh dọc6cùng thời kỳ hay cùng thời điểm). So sánh ngang (cịn gọi là phân tích ngang69 hay phân tích

66 Horizontal Comparison.

67 Base-year Comparison.
68 Vertical Comparison.
69 Horizontal Analysis.

32


xu hướng7ớ) là việc so sánh về số tuyệt đối và số tương đối (thể hiện bàng số %) dựa trên dữ
liệu lịch sử của một số kì kế tốn cơ bản được chỉ định. So sánh dọc (còn gọi là phân tích

dọc7/ hay phân tích quy mơ chung72) là việc so sánh về số tương đối (thể hiện bằng số %)
của từng chỉ tiêu trên các BCTC so với số liệu của một chỉ tiêu khác được chọn làm gốc (tiêu
chuẩn). Chỉ tiêu được chọn làm gốc (hay tiêu chuẩn) thường được sử dụng tùy thuộc theo
từng báo cáo; chẳng hạn: doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (nếu phân tích
BCKQHĐKD); tổng tài sản, tổng nguồn vốn, tổng số nợ, tổng số VCSH, tổng số TSNH,
tổng số TSDH, tổng số nợ ngắn hạn, tổng số nợ dài hạn... (nếu phân tích BCĐKT); tổng
dịng tiền vào, tổng dòng tiền ra, tổng dòng tiền lưu chuyển thuần... (nếu phân tích BCLCTT).

Bằng cách so sánh trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc sẽ biết
được mức độ biến động về mặt quy mô (tăng, giảm) của chỉ tiêu nghiên cứu. Cụ thế:

[2.1]

\y=yj.y0
Trong đó:

+ Ay: mức độ tăng (+) hoặc giảm (-) của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so kỳ gốc.
+ yi: trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ phân tích.
+ yo: trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ gốc.
Chẳng hạn, có các tài liệu sau tại Cơng ty cổ phần Sữa Việt Nam - Vinamilk (tr VND):
Bảng 2.1- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (trích)
Chỉ tiêu

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí lãi vay

Tống lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế

2017

2018

2019

51.134.899,8

52.629.230,4

56.400.229,7

26.806.931,1

27.950.543,5

29.745.906,1

24.234.144,8

24.611.406,5

26.572.216,7

816.316,8
29.438,6
12.228.945,4

10.278.174,6

759.917,4
51.367,4
12.051.696,3
10.205.629,7

807.316,7
108.824,8
12.795.709,6
10.554.331,9

Nguồn: />Bảng 2.2- Bảng cân đối kế tốn (trích)
Chỉ tiêu

I - NỢ PHẢI TRẢ
1. Nợ ngăn hạn
2. Nợ dài hạn

31/12/2017

31/12/2018

31/12/2019

10.794.261,0
10.195.562,8
598.698,2

11.094.739,4

10.639.592,0
455.147,4

14.968.618,2
14.442.851,8
525.766,3

70 TrendAnalysis.

71 Vertical Analysis.

72 Common-Size Analysis. Phán tích quy mơ chung cịn đuợc gọi là phân tích cơ cấu.

33


II - VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
Tổng cộng nguồn vốn

23.873.057,8
23.873.057,8

26.271.369,3
26.271.369,3

29.731.255,2
29.731.255,2

34.667.318,8


37.366.108,7

44.699.873,4

Nguồn: />
Với dữ liệu trên, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty cổ
phần Sữa Việt Nam Việt Nam năm 2019 tăng một lượng là: 56.400.229,7 - 52.629.230,4 =
+ 3.770.999,3 (tr VND).
Tương tự, lợi nhuận sau thuế tăng thêm: 10.554.331,9 - 10.205.629,7 = + 348.702,2
(tr VND).

Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối được sử dụng để xác định mức độ hoàn thành kế
hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu so với kế hoạch hay xác định mức độ đạt được của chỉ tiêu
nghiên cứu so với kỳ trước, năm trước, so với đối thủ cạnh tranh; xác định tính hợp lý của
cơ cấu (bộ phận so với tổng thể) hay khoản mục này so với khoản mục khác có liên quan;
xác định tốc độ tăng trưởng hay xu hướng, nhịp điệu tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu.
Cụ thể:
- Xác định mức độ đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu so với kỳ trước, năm trước hay
xác định tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu:

T(%)=

X100

C2-2]

yo
Cũng ví dụ trên, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vinamilk năm
2019 so với năm 208 đạt mức là:

56.400.229,7
——————
52.629.230,4

X 100 = 107,2%

Lợi nhuận sau thuế năm 2019 so với năm 2018 đạt mức:

10.554.331,9
10.205.629,7

X 100 = 103,4%

Kỹ thuật so sánh này cịn có tên gọi là kỹ thuật so sánh bằng số tương đối giản đơn bởi
việc tính tốn khá đơn giản của nó.

-

Xác định tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu (AT):

---- ------------ X 100
[231
yo
Tốc độ tăng trưởng phản ánh sự gia tăng hay % thay đổi của đối tượng nghiên cứu
trong một khoảng thời gian cụ thể. Cũng ví dụ trên, tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 so với năm 2018 của Vinamilk là:

\T(%)) =

56.400.229,7 - 52.629.230,4

------------ .
.--------------- X 100 = 7,2%)
52.629.230,4

Tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế của Vinamilk năm 2019 so với năm 2018
34


đạt mức:
10.554.331,9- ỉ0.205.629,7

X 100 = 3,4%

10.205.629,7
-

Xác định tỷ trọng của bộ phận chiếm trong tổng thể:

Đối với phân tích BCĐKT, thơng tin về tỷ trọng của một loại, một nhóm hoặc phân
nhóm tài sản, nguồn vốn chiếm trong tổng tài sản hay chiếm trong tổng nguồn vốn sẽ hết
sức hữu ích với các nhà quản lý. Những thông tin này khơng những cho phép các nhà quản
lý nắm được tình hình phân bổ tài sản, tình hình sử dụng nguồn vốn, tình hình tài trợ, mức
độ độc lập tài chính, hiệu quả sử dụng vốn mà còn giúp các nhà quản lý biết được những tài
sản mà DN có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt hay chỉ có quyền chiếm
hữu và quyền sừ dụng; biết được trách nhiệm của DN đối với chủ nợ, với chủ sở hữu về
những tài sản hình thành từ nguồn vốn của họ. Việc tính tốn tỷ trọng của từng bộ phận tài
sản hay nguồn vốn chiếm trong tổng giá trị tài sản hay nguồn vốn được các nhà phân tích
tiến hành thông qua việc sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tương đối kết cấu.

Tỷ trọng của từng khoản

mục tài sản (hay nguồn vốn) _
chiếm trong tổng tài sản hay
tông nguồn vẩn (%)

Trị số của từng khoản mục tài sản (hay
nguồn vốn)
J
Tôns 'ài sán (hay tâns nS“on vôn)

Việc so sánh bộ phận với tổng thể còn được gọi là phàn tích qui mơ chung hay phân
tích kích thước chung. Phân tích quy mơ chung áp dụng đối với BCĐKT khơng chỉ tiến hành
với từng nhóm tài sản, nguồn vốn mà còn mở rộng đối với từng bộ phận tài sản, nguồn vốn
trong từng nhóm, từng loại tài sản, nguồn vốn cụ thể. Chẳng hạn, phân tích tính thanh khoản
của TSNH, nhà phân tích khơng chỉ cần biết từng bộ phận thuộc TSNH (tiền và tương đương
tiền, phải thu ngắn hạn, HTK...) chiếm bao nhiêu % trong tống tài sản mà họ cần phải biết
một cách chi tiết từng loại (tiền, tương đương tiền, phải thu người mua, phải thu người bán,
từng bộ phận HTK...) chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản. Có như vậy, các giải pháp
mà họ đưa ra mới hữu ích và khả thi đối với DN.
Với ví dụ trên, tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn của
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam như sau:
Bảng 2.3 - Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn của
Vinamiỉk (%)
Chỉ tiêu

31/12/2017

31/12/2018

31/12/2019


I - NỢ PHẢI TRẢ
1. Nợ ngắn hạn

31,1
29,4

28,5

33,5
32,3

2. Nợ dài hạn
II - VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu

1,7
68,9
68,9

1,2
70,3
70,3

1,2
66,5
66,5

100,0

100,0


100,0

Tổng cộng nguồn vốn

29,7

35


Kct quả trên cho thấy phần nào chính sách sử dụng nguồn tài trợ của Vinamilk là tăng
cường sử dụng địn bẩy tài chính. Mặc dầu cả nợ phải trả và VCSH đều tăng về số tuyệt đối
theo thời gian nhưng do tốc độ tăng khác nhau nên nợ phải trả cuối năm 2017 chỉ chiếm
31,1% thì đến cuối năm 2019 đã tăng lên 33,5% trong tổng nguồn vốn. Ngược lại, VCSH
cuối năm 2017 chiếm tới 68,9% nhưng đến cuối năm 2019 đã giảm xuống còn 66,5% trong
tổng nguồn vốn. Tình trạng này cũng cho thấy mặc dầu mức độ độc lập tài chính của
Vinamilk đang ở mức cao nhưng cũng có phần giảm sút theo thời gian.

Phân tích quy mơ chung cũng được vận dụng đối với phân tích BCKQHĐKD do các
khoản mục của báo cáo này đều có liên quan với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
vụ ở một mức độ nào đó. Vì thế, sẽ rất hữu ích với các nhà quản lý khi biết được để có 100
đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, DN phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí
sàn xuất hay mua vào, bao nhiêu đồng chi phí bán hàng và quản lý, bao nhiêu đồng chi phí
lãi vay. Tưoĩig tự, các nhà quản lý cũng biết được cứ 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ sẽ mang lại cho DN bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần. Tỷ lệ
của từng khoản mục (chi phí, lợi nhuận) so với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
vụ được xác định theo công thức:
Tỷ lệ của từng khoản mục trong
BCKQHDKD so với doanh thu thuần
bán hàng và cung cáp dịch vụ (%)


=

Trịsô của từng khoản mục
ữoứ„A
và cung cấp dịch vụ

X 100

[2.5]

Cũng với ví dụ trên, so với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản
mục chi phí, lợi nhuận chiếm một tỷ cụ thể như sau:
Bảng 2.4- Tỷ lệ các khoản mục so vói doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (%)
Chỉ tiêu

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí lãi vay
Tổng lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế

2017

100,00
51,60
46,65
0,06
23,53

19,78

2018

100,0
52,35
46,10
0,10
22,57
19,12

2019

100,0
52,00
46,45
0,19
22,37
18,45

Kết quả trên cho thấy: Đe thu được 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp
dịch vụ, Vinamilk phải bỏ ra 52,00 đồng giá vốn hàng bán trong năm 2019; 52,35 đồng năm
2018 và 51,60 đồng năm 2017. về chi phí lãi vay, để có 100 đồng doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ, Vinamilk phải bỏ ra 0,06 đồng năm 2017; 0,10 đồng năm 2018 và năm
2019 tăng lên 0,19 đồng.

Kết quả trên cũng cho thấy, cứ 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
vụ đem lại cho Vinamilk một lượng lợi nhuận gộp tiêu thụ trong năm 2019 là 46,45 đồng,
năm 2018 là 46,10 đồng và năm 2017 là 46,65 đồng, về lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi
nhuận sau thuế, cứ 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ mang lại lần

lượt cho Vinamilk 23,53 đồng và 19,78 đồng trong năm 2017; giảm xuống 22,57 đồng và
19,12 đồng trong năm 2018; 22,37 đồng và 18,45 đồng trong năm 2019. Điều đó cho thấy

36


hiệu quả kinh doanh của Vinamilk cũng giảm theo thời gian. Vinamilk cần đi sâu xem xét
tình hình quản lý, đặc biệt là các chi phí bán hàng, quản lý, chi phí tài chính (trong đó có chi
phí lãi vay).
Khơng chỉ hữu ích khi áp dụng trong nội bộ DN, phân tích quy mơ chung cịn được áp
dụng khi so sánh DN với các đối thủ cạnh tranh, so với mức trung bình của ngành, với các
DN điển hình. Trong trường hợp này, phân tích quy mơ chung cịn được gọi là phân tích
chéo75 hay phân tích quan hệ73
74. Phân tích chéo cho phép so sánh giữa các DN có thê khác
nhau về quy mô và lĩnh vực hoạt động nhưng vẫn làm nổi bật sự khác biệt trong cấu trúc tài
sản và nguồn vốn của các đối tượng này. Từ đó, người quản lý có cơ sở để điều chỉnh cấu
trúc tài chính theo hướng có lợi.
- Xác định xu hướng tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu:

Xu hướng tăng trưởng là một trong những vấn đề được người sử dụng thông tin đặc
biệt quan tâm. Bằng việc so sánh trong khoảng thời gian liên tục tối thiểu từ 03 kỳ đến 10
kỳ BCTC (trong đó kỳ gốc được chọn là kỳ đánh dấu sự ra đời hay gắn với bước ngoặt kinh
doanh, thay đổi chiến lược kinh doanh của DN), các nhà phân tích có thể xác định được xu
hướng tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu bằng cách áp dụng kỳ thuật so sánh bằng số tương
đối động thái định gốc để tính ra dãy trị sổ của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng định gốc của chỉ
tiêu nghiên cứu” theo thời gian và sử dụng đồ thị (hoặc biểu đồ) để phản ánh kết quả tính
tốn. Đường biểu thị tốc độ tăng trưởng định gốc của chỉ tiêu nghiên cứu qua thời gian sẽ
cho thấy: (1) Xu hướng tăng trưởng cúa chỉ tiêu nghiên cứu theo thời gian là tăng (đi lên)
hay giảm (đi xuống) và (2) Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu theo thời gian so với
kỳ gốc là cao hay thấp.

\tđ (%) =

yt-yo

X100

[2.61

yo

Trong đó:
+ ATđ: tốc độ tăng trưởng định gốc của chỉ tiêu nghiên cứu.

+ yu trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở các kỳ phân tích (i= 1, n).

Phân tích xu hướng tăng trưởng cung cấp thơng tin quan trọng, chính xác liên quan
đến hiệu suất và tăng trưởng lịch sử cùa đối tượng nghiên cứu trong một khoảng thời gian
đủ dài nên có tác dụng hỗ trợ cơng tác lập kế hoạch và dự báo cho các nhà phân tích và quản
lý-

Theo ví dụ trên, tại Vinamilk, tốc độ tăng trưởng định gốc của doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ như sau:

-Năm 2017:
51.134.899,8- 51.134.899,8
----------------- ----------------------51.134.899,8

X 100 = 0,0%)

73 Cross-Sectional Analysis.

74 Relative Analysis.

37


-Năm 2018:
52.629.230,4-51.134.899,8
------------- ---------------------------51.134.899,8

X 100 = 2,9%

56.400.229,7-51.134.899,8
------------- —————-----------51.134.899,8

X 100 = 10,3%

-Năm 2019:

Hình 2.1- Xu hướng tăng trưởng của doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tại
Vinamilk

Hình 2.1 cho thấy xu hướng tăng trưởng theo thời gian của doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp tại Vinamilk.

- Xác định nhịp điệu tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu:
Bên cạnh xu hướng tăng trưởng, người sử dụng thông tin cũng hết sức quan tâm đến
nhịp điệu tăng trưởng; bởi vì, nhịp điệu tăng trưởng có ổn định mới bảo đảm cho xu hướng
tăng trưởng bền vững. Nhịp điệu tăng trưởng cho biết tốc độ tăng trưởng giữa các kỳ liền kề
nhau của đối tượng nghiên cứu. Tưong tự như xác định xu hướng tăng trưởng, xác định nhịp
điệu tăng trưởng cũng được tiến hành bằng cách so sánh liên tục từ 03 kỳ đến 10 kỳ BCTC

và sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tưong đối động thái liên hồn để tính ra trị số chỉ tiêu
“Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của chỉ tiêu nghiên cứu” rồi sử dụng đồ thị (hoặc biểu đồ) để
thể hiện kết quả tính tốn, các nhà phân tích có thể nhận thấy nhịp điệu tăng trưởng theo thời
gian của chỉ tiêu nghiên cứu. Đường biểu thị tốc độ tăng trưởng liên hoàn của chỉ tiêu nghiên
cứu qua thời gian sẽ cho thấy: (1) Nhịp điệu tăng trường của chỉ tiêu nghiên cứu theo thời
gian là ổn định (đều đặn) hay thiếu ổn định (bấp bênh) và (2) Tốc độ tãng trưởng của chỉ
tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc liền kề là cao hay thấp.

38


\Tl (%) =

ya+1) -y>

X 100

[2.7]

yt
Trong đó: ATl phản ánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn của chỉ tiêu nghiên cứu.

Cũng như phân tích xu hướng, phân tích nhịp điệu tăng trưởng cung cấp cho các nhà
phân tích và quản lý những thông tin về nhịp điệu tăng trưởng theo từng giai đoạn liên quan
đến hiệu suất và tăng trưởng lịch sử của đối tượng nghiên cứu trong một khoảng thời gian
đủ dài nên có tác dụng hỗ trợ cơng tác lập kế hoạch và dự báo các chỉ tiêu tài chính liên
quan.

Theo ví dụ trên, tại Vinamilk, tốc độ tăng trưởng liên hoàn của doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ như sau:

-Năm 2017:

51.134.899,8 - 51.134.899,8
——_
-———
51.134.899,8

X 100 = 0,0%

- Năm 2018 so với 2017:
52.629.230,4 - 51.134.899,8
------------- _____ X 100 = 2,9°%
51.134.899,8
- Năm 2019 so với 2018:

56.400.229,7 - 52.629.230,4
------------- ———— -----------52.629.230,4

X 100 = 7,2%

Khi vận dụng kỹ thuật so sánh bằng số tương đối cần chú ý các trường hợp cụ thể sau:

(1) Khi chỉ tiêu nghiên cứu có trị số dương ở kỳ gốc nhưng mang trị số khơng (= 0) ở
kỳ tiếp theo (kỳ phân tích), mức độ đạt được của chỉ tiêu là 0% hay mức giảm của chỉ tiêu
là 100%. Chẳng hạn, lợi nhuận sau thuế năm trước là 100 tỷ VND, năm nay là 0 tỷ VND,
mức độ đạt được của lợi nhuận sau thuế năm nay so với năm trước là 0% hay mức giảm của
chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế so với năm trước là 100%.

(2) Khi chỉ tiêu nghiên cứu có trị số âm ở một trong hai kỳ (kỳ gốc hoặc kỳ phân tích)
sẽ khơng thể xác định được mức độ đạt được hay mức độ biến động của chỉ tiêu về số tương

đối (tỷ lệ %). Chẳng hạn, lợi nhuận sau thuế năm trước là 100 tỷ VND, năm nay là lỗ 10 tỷ
VND (hoặc năm trước lỗ 10 tỷ, năm nay đạt 100 tỷ VND), sẽ không thể xác định được mức
độ đạt được hay mức độ biến động của lợi nhuận sau thuế năm nay so với năm trước về số
tương đối.
(3) Khi chỉ tiêu nghiên cứu khơng có số liệu ở kỳ gốc, việc xác định mức độ đạt được
hay mức độ biến động của chỉ tiêu về số tương đối (tỷ lệ %) là không thể. Chẳng hạn, lợi
nhuận sau thuế năm trước là 0 tỷ VND, năm nay là 10 tỷ VND, tương tự như trường hợp (2)
ở trên, sẽ không thể xác định được mức độ đạt được hay mức độ biến động của lợi nhuận
sau thuế năm nay so với năm trước về số tương đối.

39


So sánh ngang (hay so sánh theo chiều ngang) là hình thức so sánh dữ liệu của các chỉ
tiêu tài chính theo thời gian giữa hai giai đoạn (hai thời điểm hoặc hai thời kỳ) và được áp
dụng đổi với cả kỳ thuật so sánh bằng sổ tuyệt đối và kỹ thuật so sánh bằng số tương đối. So
sánh ngang cho biết cả sự biến động về quy mô (sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối)
lẫn sự biến động về tốc độ tăng trường (sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tương đổi giản
đơn) và cả sự biến động về tỷ trọng (sừ dụng kỹ thuật so sánh bằng số tương đối kết cấu, số
tương đối giản đom) của từng chỉ tiêu giữa các giai đoạn với nhau. Đồng thời, so sánh ngang
còn cho biết xu hướng tăng trưởng (kỳ thuật so sánh bằng số tương đối động thái định gốc)
cũng như cho biết nhịp điệu tăng trưởng (kỹ thuật so sánh bằng số tương đối động thái liên
hoàn) theo thời gian của đối tượng nghiên cứu. Tuy vậy, so sánh ngang chưa làm nổi bật
chất lượng hoạt động của DN trên hầu hết các mặt: cấu trúc tài chính, độc lập tài chính, khả
năng thanh tốn, khả năng sinh lợi...
So sánh dọc là hình thức so sánh dữ liệu tài chính của DN trong một kỳ báo cáo tài
chính bằng cách sử dụng các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong cùng một BCTC hoặc giữa
các BCTC với nhau và được áp dụng đối với kỹ thuật so sánh bằng số tương đổi. Việc xác
lập mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu có liên hệ với nhau trên cùng một BCTC hoặc giữa các
BCTC sẽ tạo thành một chỉ tiêu sử dụng để đánh giá chất lượng hoạt động của DN trên các

mặt khác nhau. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động được tạo ra từ các mối liên hệ này
được gọi là chỉ số tài chính. Tên gọi của các chỉ số tài chính có thể là hệ số, tỷ suất hay tỷ lệ
- tùy thuộc vào nội dung, ý nghĩa và đơn vị tính tốn sử dụng của từng chỉ tiêu. Thông
thường, với BCKQHĐKD, so sánh dọc thường lấy khoản mục doanh thu thuần làm gốc để
tính ra tỷ lệ của các khoản mục chi phí, doanh thu, kết quả so với doanh thu thuần. Với
BCĐKT, so sánh dọc thường lây tông sô tài sản hay tông sô nguôn vôn làm gơc, tính ra tỷ
trọng của từng khoản mục tài sản hay nguồn vốn chiếm trong tổng số tài sản hay tổng số
nguồn vốn (kỹ thuật so sánh bằng số tương đối kết cấu).
2.2.2. Dupont

Cơng cụ Dupont (cịn gọi là phân tích Dupont, kỹ thuật Dupont, mơ hình Dupont,
phương pháp Dupont, công thức Dupont...) là một công cụ được sử dụng để phân tích khả
năng sinh lợi của DN dựa trên mối liên hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính. Cơng cụ này
được sử dụng lần đầu bởi Frank Donaldson Brown (1885-1965) - một chuyên viên cao cấp
về tài chính và là giám đốc của Dupont và General Motors Corporation từ những năm 1920.
Theo đó, căn cứ vào mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, nhà phân tích sẽ biến đổi một
chỉ tiêu gốc ban đầu thành một hàm số có nhiều biến số. Từ đó, tiến hành xác định mức ảnh
hưởng của từng nhân tổ (biến số) đến chỉ tiêu gốc trong kỳ cũng như sự thay đổi của cả chỉ
tiêu gốc và các nhân tố (biến số) giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (Phillips, 2015; Gomez, 2016).

Cơng cụ Dupont khá hữu ích khi phân tích khả năng sinh lợi của DN. Sử dụng kỹ thuật
biến đổi Dupont rất đơn giản, dễ vận dụng, kết quả phân tích bảo đảm độ tin cậy cho việc ra
quyết định. Hơn nữa, vận dụng Dupont còn giúp người sử dụng thơng tin thấy sự cần thiết
của việc nhìn nhận, đánh giá thực trạng hoạt động của DN, tìm ra các giải pháp thích hợp để
tăng thêm lợi nhuận, bù đắp khả năng sinh lợi của DN trên cơ sở tận dụng lợi thế về quy mô
kinh doanh. Tuy nhiên, do phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào của kế tốn
nên độ chính xác của phân tích khả năng sinh lợi bằng cơng cụ Dupont bị hạn chế. Mặt khác,
40



cơng cụ Dupont khơng đề cập đến chi phí vốn trong q trình phân tích cũng như khơng xác
định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (biến số) đến sự biến động giữa kỳ phân tích
với kỳ gốc của khả năng sinh lợi theo từng đối tượng. Hơn nữa, phương án chủ yếu để tăng
khả năng sinh lợi của từng đối tượng mà công cụ Dupont chỉ ra chỉ xoay quanh cắt giảm chi
phí. Điều này khơng hồn tồn phù hợp trong thời đại ngày nay bởi vì chi phí chưa hẳn là
nhân tố quan trọng nhất quyết định đến việc tăng lợi nhuận của DN.

Chẳng hạn, khi sử dụng cơng cụ Dupont để phân tích khả năng sinh lợi của VCSH,
xuất phát từ công thức gốc xác định chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu”7576
(ROE):
Lợi nhuận sau thuế

ROE =

7VCSH
" 7 bình
,"--;-quản

Í2'8J

Sử dụng cơng cụ Dupont để phân tích, chỉ tiêu ROE có thể xem xét trong mối quan hệ
với doanh thu thuần7ố (để xem xét ảnh hưởng của nhân tố “Sức sinh lợi của doanh thu
thuần”77 và nhân tố “Số lần luân chuyển VCSH”7$), chỉ tiêu ROE được biến đổi thành:
Lợi nhuận sau thuế
ROE = -----— •
------ X
Doanh thu thuần

Hay:


Doanh thu thuần
;—
VCSH bình qn

ROE = ROS X ET

[2 9]
[2-10]

ROE theo [2.10] chịu ảnh hưởng của 02 nhân tố: ROS (phản ánh khả năng sinh lợi của
doanh thu thuần) và ET (phản ánh hiệu suất sử dụng VCSH).
Để xem xét ảnh hưởng của nhân tố “Sức sinh lợi của tài sản”7980
(phản ánh khả năng
sinh lợi của tài sản) và nhân tố “Địn bẩy tài chính bình qn”5ớ (phản ánh chính sách sử
dụng nợ phải trả) đến ROE, khi sử dụng công cụ Dupont, chỉ tiêu ROE lại được biến đổi
trong quan hệ với tổng tài sản bình quân về dạng:
ROE =

Lợi nhuận sau thuê
Tống tài sản bình quân
' ' "----- :---- x---------- ----------------------- 7--------Tong tài sản bình quân
VCSH bình quân

t21JJ

75 Return On Equity (ROE) - Chỉ tiêu này cịn có các tên gọi khác như: hệ sổ giữa lợi nhuận thuần so với VCSH, hệ số khả
nàng sinh lợi của VCSH, tỳ suất sinh lợi của VCSH,...

76 Net Revenue (NR) or Net Sales (NS) or Net Operating Revenues.
77 Retitm On Sales (ROS) or Net profit margin - Chi tiêu này còn được gọi với các tên khác như: hệ số lãi ròng, sức sinh lợi

của doanh thu thuần, sức sinh lợi thuần, tỳ suất sinh lợi thuần, hệ số khả nàng sinh lợi của doanh thu, hệ số khả năng sinh lợi
của doanh thu thuần, tỳ suất sinh lợi của doanh thu (hay doanh thu thuần), ...ROS được xác định bằng cách lấy lợi nhuận sau
thuế chia (:) tong doanh thu thuần.
78 Equity Turnover (ET) - Chi tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, VCSH ln chuyển được may lần. Chì tiêu này cịn được
gọi với các tên khác như: hệ số luân chuyển VCSH, so vòng quay VCSH, hệ so quay vòng VCSH,... (TG). ETđược xác định
bang cách lạy doanh thu thuần chia (:) VCSH bình quán.
79 Return On Assets (ROA) - Chi tiêu này’ cịn có các tên gọi khác như: hệ số giũa lợi nhuận thuần so với tài sản, hệ số khả
năng sinh lợi của tài sản, tỳ suất sinh lợi cùa tài sản, tỳ suất sinh lợi trên tong tài sản, ...ROA được xác định bang cách lạy lợi
nhuận sau thuế chia (:) tong tài sản bình quân.

80 Average Financial Leverage (AFL) - Chi tiêu này còn được gọi là “Địn bây’ tài trợ bình qn ” (TG). AFL được xác định
bang cách lay tong nguồn von bình quân chia (:) VCSH bình quán.

41


Trong đó:

Lợi nhuận sau thuế
’ ——— —— ----- ---------Tơng tài sản bình quân

__,
ROA —

/-5

»77

[Z.i iaj


và:

Tổng tài sản bình quân
AFL---------- VCSH bình quan

í2- 1Ibl

Hay:
ROE = ROA X AFL
[2.12]
Để xem xét ảnh hưởng của khả năng sinh lợi của doanh thu thuần, của số lần luân
chuyển tài sản81 (phản ánh hiệu suất sừ dụng tài sản) và của địn bẩy tài chính bình qn
(phản ánh chính sách sử dụng nợ phải trả) đến ROE, khi sử dụng công cụ Dupont, chỉ tiêu
ROE được biến đổi trong quan hệ đồng thời với cả doanh thu thuần và tổng tài sản bình
quân. Cụ thể:
Lợi nhuận
Doanh thu
Tổng tài sản
„„„
sau thuế
thuần
bình quân
/->/57
ROE = —Doanh
nZJL thu x —

x
----ĩ/ritĩ-----2-13]
Tong tài san
VOSH

thuần
bình quân82
bình quán83
[2.14]
Hay:
ROE = ROSX TATX AFL
Trường hợp đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố phản ánh gánh nặng thuế, khả năng
tạo lợi nhuận trước thuế của doanh thu thuần, hiệu suất sử dụng tài sản và chính sách sử
dụng nợ phải trả đến ROE, chỉ tiêu ROE lại được biến đổi dựa trên quan hệ với lợi nhuận
trước thuế, doanh thu thuần và tổng tài sản bình qn như sau:
Tơng tài sản
Doanh thu
Lợi nhuận
Lợi nhuận
bình qn
trước thuế
thuần
n^r,
sau thuế
ROE — T . ,
X
VCSHbình
J
Tống tài sản
Doanh thu
Lợi nhuận
quân
thuần
bình quân
trước thuế


Hay:
Nỉ
KUE —

EBT

X

EBT

NR

X

NR
ATA

X

ATA

[2.161

ATE

Hay:

ROE


=

Hệ sô giữa
lợi nhuận
sau thuế so
với lợi
nhuận trước
thuế

Hệ số giữa lợi
nhuận trước
X thuế so với
X
doanh thu
thuần

Sổ lần
luân
chuyển
của tài
sản

X

Đòn bây
tài chỉnh
bình
quân

/-5/77


z

J

81 Total Asset Turnover (TAT) or Asset Turnover (AT)- Chi tiêu này được gọi với các tên như: số lần luân chuyển tài sàn, số
vòng quay cùa tài sản, hệ so quay vòng tài sàn, hệ sổ luân chuyển cùa tài sàn, site sản xuất cùa tài sàn,... (TG).TAT được xác
định bang cách lay tổng doanh thu thuần chia (:) tổng tài sản bình quân.
82 Average Total Assets (ATA).
83 Average Total Equity’ (ATE).

42


Công thức [2.17] cho thấy chỉ số ROE chịu ảnh hưởng của 04 nhân tố: “Hệ số giữa lợi
nhuận sau thuế so với lợi nhuận trước thuế” (phản ánh gánh nặng thuế*4), “Hệ số giữa lợi
nhuận trước thuế so với doanh thu thuần” (phản ánh khả năng tạo lợi nhuận trước thuế của
doanh thu thuần), “Số lần luân chuyển tài sản” và “Địn bẩy tài chính bình qn”.

Chỉ tiêu ROE cịn có thể biến đổi trong quan hệ với các nhân tố phản ánh gánh nặng
thuế, gánh nặng lẫi vay*5 (thể hiện qua nhân tố “Hệ số giữa lợi nhuận trước thuế so với lợi
nhuận trước thuế và lãi vay”), khả năng tạo ra lợi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh thu
thuần*6 (thể hiện qua nhân tố “Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với doanh thu thuần”),
khả năng tạo doanh thu của tài sản (thể hiện qua nhân tố TAT) và chính sách sử dụng địn
bẩy tài chính của DN (thể hiện qua nhân tố AFL) như sau:

RC)L —

Lợi
nhuận

sau
thuế
.
Lợi
nhuận
trước
thuế

Lợi nhuận
trước thuế

X

X
Lơi nhuân
trước thuế
và lãi vay

Lợi
nhuận
trước
thuế và
lãi vay

Doanh
thu thuần

Tơng tài
sản bình
qn


Doanh
thu
thuần

9
Tơng
tài sản
bình
qn

[2.18]

X

VCSH
bình
qn

Hay:

ROE =

Hệ sổ
giữa lợi
nhuận
sau thuế
so với
lợi
nhuận

trước
thuế

X

Hệ sổ lợi
Hệ sổ giữa
nhuận
lợi nhuận
trước
thuế và
trước thuế
so với lợi X lãi vay
nhuận
so với
doanh
trước thuế
thu
và lãi vay
thuần

X

Số lần
luân
chuyển X
của tài
sản

Địn

bẩy
tn ì
chính

[2.19]

Trên cơ sở biến đổi các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi theo công cụ Dupont, các
nhà phân tích sẽ dựa vào mối quan hệ giữa các nhân tố với khả năng sinh lợi để rút ra nhận
xét và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi. Chẳng hạn, công thức [2.14] cho thấy:
Để nâng cao khả năng sinh lợi của VCSH, từ đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN, tùy
thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thế, các nhà quản lý có thể áp dụng một số biện pháp để
tăng đồng thời hoặc tăng từng bộ phận ROS, TAT và AFL.
Để tăng ROS, DN phải tìm cách tăng lợi nhuận. Muốn vậy, phải mở rộng quy mô kinh
doanh, tăng lượng hàng tiêu thụ, tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản
phẩm. Đồng thời, DN phải xây dựng chiến lược kinh doanh, xây dựng thương hiệu, chiến
84 Tax Burden
85 Interest Burden.
86 EBIT Margin.

43


lược marketing, chiến lược thị trường phù hợp. Để tăng TAT, DN vừa phải tìm cách tăng
doanh thu tiêu thụ vừa phải xem xét cơ cấu đầu tư, trang bị và sử dụng tài sản. Đe tăng AFL,
DN phải căn cứ vào tình hình kinh doanh cụ thể của DN. Nếu kinh doanh thuận lợi, sản
phấm, dịch vụ, hàng hóa bán chạy, việc tái cơ cấu nguồn vốn bằng cách tăng địn bẩy tài
chính, tức là tăng cường sử dụng nợ phải trả là hoàn toàn phù hợp và ngược lại.
2.2.3. Biểu đồ

Cơng cụ biểu đồ (cịn gọi là đồ thị) được sử dụng để trình bày và phân tích các đặc

điểm về mặt số lượng của đối tượng (hiện tượng) nghiên cứu bằng các biểu đồ, đồ thị hoặc
bản đồ trên cơ sở sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét và màu sắc (Tổng cục
Thống kê, 2004). Người sử dụng thông tin dễ dàng nắm được những đặc điểm cơ bản của
hiện tượng nghiên cứu bằng trực quan một cách nhanh chóng do cơng cụ biểu đồ trình bày
các thơng tin về hiện tượng nghiên cứu một cách khái quát và sinh động, chứa đựng tính mỹ
thuật, thu hút được sự chú ý của người đọc, giúp người xem dễ đọc, dễ nhớ. Vì thế, có thể
coi biểu đồ là kết quả của đối tượng phân tích được thực hiện thể hiện bằng hình ảnh, giúp
người sử dụng thông tin so sánh nhanh hiệu quả và cấu trúc tài chính theo thời gian.

Biểu đồ tạo điều kiện so sánh hiệu suất và cấu trúc tài chính theo thời gian, cung cấp
cho nhà phân tích và quản lý một cái nhìn tổng quan về xu hướng biến động trên các mặt
khác nhau trong kinh doanh. Việc lựa chọn biểu đồ thích hợp để truyền đạt các kết luận quan
trọng nhất của phân tích tài chính là một kỹ năng. Trong phân tích BCTC, cơng cụ biểu đồ
thường được sử dụng để phản ánh đối tượng nghiên cứu trên các mặt như: kết cấu và sự biến
đổi kết cấu của đổi tượng nghiên cứu, mức độ đạt được của đối tượng nghiên cứu theo thời
gian, mối liên hệ giữa các đối tượng nghiên cứu, mức độ phổ biến và mức độ thực hiện kế
hoạch của đối tượng nghiên cứu, xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng của đối tượng nghiên
cứu... Biểu đồ có thể được sử dụng dưới các dạng biểu đồ và đồ thị. Dạng biểu đồ gồm biểu
đồ hình cột (dùng thể hiện quá trình phát triển hay thể hiện cơ cấu và thay đổi cơ cấu hoặc
dùng so sánh và thể hiện mối liên hệ giữa các đối tượng nghiên cứu), biểu đồ hình màng
nhện (phản ánh kết quả đạt được của đối tượng nghiên cứu lặp đi, lặp lại về mặt thời gian),
biểu đồ tượng hình (phản ánh nội dung đối tượng nghiên cứu bằng hình vẽ tượng hình cụ
thể, tùy theo sáng kiến của người trình bày để lựa chọn hình ảnh tượng hình phù hợp và hấp
dẫn), biểu đồ diện tích (thể hiện cơ cấu và biến động cơ cấu và có thể thể hiện qua các dạng
như: hình vng, hình trịn, hình chữ nhật); cịn đồ thị được sử dụng dưới dạng đường gấp
khúc (thể hiện quá trình phát triển của đối tượng nghiên cứu hay thể hiện tình hình phân phối
các đơn vị tổng thể hoặc tình hình thực hiện kế hoạch theo thời gian của chỉ tiêu nghiên cứu).
2.2.4. Các cơng cụ và kỹ thuật phân tích khác

Ngồi các cơng cụ và kỹ thuật phổ biến trên đây, phân tích kinh doanh cịn kết hợp sử

dụng một số cơng cụ và kỳ thuật phân tích khác như: chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu; loại trừ;
liên hệ cân đối; liên hệ trực tuyến, liên hệ phi tuyến; ma trận SWOT; hồi quy; chỉ số; kết
hợp; bảng điểm Piotroski, thẻ điểm cân bằng... Các công cụ và kỹ thuật nói trên được sử
dụng cho những mục đích phân tích nhất định và trong những trường hợp nhất định.

Chỉ tiết chỉ tiêu nghiên cứu là công cụ được sử dụng khi tiến hành phân tích một chỉ
tiêu tổng hợp, trong đó bao gồm nhiều chỉ tiêu bộ phận cấu thành. Trên cơ sở chi tiết chỉ tiêu
44


nghiên cứu theo bộ phận cấu thành (từng hoạt động tiến hành, từng địa điểm phát sinh, từng
khoảng thời gian...), các nhà phân tích tiến hành xem xét, so sánh mức độ đạt được của tùng
bộ phận giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc và mức độ ảnh hưởng của từng bộ phận đến tổng
thể cũng như xem xét mức độ đóng góp của từng bộ phận vào kết quả chung. Qua đó, đánh
giá được chính xác vai trị và vị trí của từng bộ phận... trong việc hình thành kết quả và hiệu
quả kinh doanh chung. Tương tự, bằng việc xem xét chỉ tiêu phản ánh đổi tượng nghiên cứu
theo thời gian, các nhà quản lý sẽ có những quyết định kịp thời, sát thực với tình hình cụ thể
để chỉ đạo sát sao tiến độ kinh doanh cũng như giải quyết các tình huống bất trắc phát sinh.
Việc xem xét chì tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo không gian (địa điểm) sẽ là căn
cứ quan trọng để các nhà quản lý ra các quyết định liên quan đến việc xác định địa bàn kinh
doanh trọng điểm, quyết định mở rộng hay thu hẹp địa bàn kinh doanh, đánh giá đúng kết
quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ, phát hiện các điên hình tiên tiến... (Nguyễn Văn
Cơng, 2019).
Loại trừ là cơng cụ phân tích được sử dụng đế xác định xu hướng tác động và mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu
phản ánh đối tượng nghiên cứu. Đặc trưng của công cụ loại trừ là luôn đặt đổi tượng nghiên
cứu vào các tình huống giả định khác nhau và mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến
chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ “chặt” dưới dạng tích số hoặc thương
số; trong đó, thứ tự sắp xếp các nhân tố phải tuân thủ quy định: từ nhân tố số lượng tiến dần
đến nhân tổ chất lượng hoặc từ nhân tố phản ánh đầu vào đến nhân tố phản ánh đầu ra. Công

cụ loại trừ được sử dụng trong phân tích BCTC thơng qua kỳ thuật thay thế liên hoàn (áp
dụng khi quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu dưới dạng
thương số hoặc tích số) hay kỹ thuật số chênh lệch (áp dụng khi quan hệ giữa các nhân tố
với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là quan hệ tích số). Do những hạn chế xuất phát
từ cơ sở xây dựng công cụ (luôn ln đặt đối tượng nghiên cứu trong các tình huống giả định
khác nhau mà các tình huống giả định này có thể khơng xảy ra trong thực tế; trật tự sắp xếp
nhân tổ ảnh hưởng hết sức cứng nhắc, không được thay đồi vì nếu thay đổi sẽ làm cho kết
quả phân tích thay đổi theo) nên cơng cụ loại trừ ngày càng ít được sử dụng trong phân tích.
Mặc dầu vậy, công cụ loại trừ giúp người sử dụng thông tin xác định được mức độ ảnh hưởng
của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của đối tượng nghiên cứu
để từ đó, người sử dụng thơng tin có căn cứ để xem xét, đánh giá mức độ tác động của từng
nhân tố, của từng giải pháp quản lý đã áp dụng và đề xuất các giải pháp thích ứng để nâng
cao kết quả và hiệu quả hoạt động trong tương lai (Nguyễn Năng Phúc, 2014; Nguyễn Văn
Cơng, 2019). Có thế khái qt công cụ loại trừ với kỹ thuật thay thế liên hoàn và kỹ thuật số
chênh lệch như sau:
Giả sử chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là Q. Q chịu ảnh hưởng của 4 nhân tố
(sắp xếp theo thứ tự từ nhân tố sổ lượng đến nhân tố chất lượng hoặc sắp xếp từ nhân tố phản
ánh đầu vào - yếu tố hay chi phí đầu vào - đến nhân tố phản ánh kết quả đầu ra) là a, b, c, d.
Mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng và đối tượng nghiên cứu là quan hệ tích số, nghĩa
là: Q = a.b.c.d.
Nếu dùng ký hiệu 0 (không) để chỉ trị số của đối tượng nghiên cứu và các nhân tố ảnh
hưởng ở kỳ gốc và ký hiệu 1 là kỳ phân tích, ta có:
45


Qo = aobocodo, và
Qi = aibicidi.
Mức chênh lệch về trị số giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu Q (ký hiệu là
AQ) sẽ là:


AQ = Qi - Qo = aibiCidi .aobocodo.

Mức chênh lệch này (AQ) chính là tác động của 4 nhân tổ a, b, c, d (ký hiệu lần lượt
là Aa, Ab, Ac, Ad) đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của đối tượng nghiên
cứu, tức là: AỌ = Aa + Ab + Ac + Ad.
Vận dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn, ảnh hưởng của các nhân to a, b, c, d lần lượt
được xác định như sau:




Tương
chênh lệch:

Aa = aibocodo - aobocodo.
Ab = a 1 b 1 Codo - a 1 boCodo.
Ac = aibiCido-aibiCodo.
Ad = aibiCidi-aibiCido.
tự, mức ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c, d được xác định theo kỹ thuật số

• Aa = (ai -ao)boCodo.
• Ab = ai(bi -bo)codo.
• Ac = aibi(ci -Co)do.
• Ad = a]biCi(di-do).
Kỳ thuật thay thế liên hoàn được áp dụng khi giữa các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu
phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ tích số hoặc quan hệ thương số, còn kỹ thuật số
chênh lệch chỉ áp dụng khi giữa các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng
nghiên cứu có quan hệ tích số.
Cơng cụ liên hệ cân đổi sử dụng trong phân tích BCTC dựa trên cơ sờ các mối quan
hệ cân đối vốn có về mặt lượng giữa các chỉ tiêu trên BCTC. Thông qua các mối quan hệ

cân đối này, các nhà phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động
của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích. Đặc trưng của mối quan hệ giữa các nhân tố đến
chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích trong cơng cụ liên hệ cân đối là mối quan hệ “lỏng"
(quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng số với hiệu số); trong đó, các nhân tố
đứng độc lập, tách biệt với nhau và cùng tác động đồng thời đến sự biến động của chỉ tiêu
phản ánh đối tượng nghiên cứu. Mồi một sự biến đổi của từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân
tích so với kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượng
tương ứng (Nguyễn Văn Công, 2019).
Liên hệ trực tuyến là công cụ thể hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu phân tích theo một
hướng xác định, còn liên hệ phỉ tuyến lại thể hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu mà mức độ
liên hệ không xác định và chiều hướng liên hệ không rõ ràng và luôn luôn biến đổi. Dựa vào
các mối liên hệ này, các nhà phân tích xây dựng các phương trình hoặc hàm số thể hiện mối
quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đổi tượng nghiên cứu; từ đó, tiến
hành xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với
46


kỳ gốc của chỉ tiêu nghiên cứu.
Công cụ SWOT (hay ma trận hoặc mơ hình phân tích SWOT) được sử dụng trong phân
tích BCTC nhằm cung cấp một cơng cụ phân tích chiến lược, rà sốt và đánh giá vị trí, định
hướng của một DN về tài chính và chiến lược tài chính, đánh giá đối thủ cạnh tranh, giúp
các nhà quản lý xem xét tất cả các cơ hội mà DN có thể tận dụng được. Đồng thời, SWOT
giúp các nhà quản lý hiểu được điểm yếu của DN trong kinh doanh; từ đó có thể quản lý và
xóa bỏ các rủi ro mà DN chưa nhận thức hết. Mặt khác, bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và
phân tích SWOT giữa DN mình và đối thủ cạnh tranh, các nhà quản lý có thể phác thảo được
chiến lược kinh doanh hiệu quả trên thị trường, vượt xa đối thủ. SWOT là từ viết tắt từ 4
chữ: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats
(thách thức) và mẫu phân tích SWOT thường được trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng
2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities and Threats (Shewan, 2020).
Khi áp dụng SWOT, cần xác định rõ ràng chủ đề phân tích bởi SWOT đánh giá triển vọng

của một vấn đề hay một chủ thể cụ thể nào đó. Trong từng phần của SWOT, cần nhìn nhận
lại từng điểm cụ thể và viết ra các đánh giá dưới dạng gạch đầu dịng, càng rõ ràng càng tốt.
Sau đó biên tập lại và xóa bỏ những đặc điểm trùng lặp, gạch chân những đặc điểm riêng
biệt, quan trọng, phân tích ý nghĩa của chúng. Đồng thời, chỉ rõ những hành động cần làm,
như củng cổ các kỹ năng quan trọng, loại bỏ các mặt còn hạn chế, khai thác các cơ hội, bảo
vệ DN khỏi các nguy cơ, rủi ro. Định kỳ, cần xem xét mọi khía cạnh để cập nhật từng nội
dung của SWOT nhằm bảo đảm tính hồn thiện và hiệu quả mọi kế hoạch hoạt động. Đối
với điểm mạnh, cần duy trì, xây dựng và phát huy, thúc đẩy các hoạt động liên quan đến
nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, nền tảng giáo dục, mở rộng và duy trì
các mối quan hệ, đề cao tinh thần trách nhiệm, sự tận tấm và niềm dam mê công việc cũng
như khả năng phản ứng nhạy bén nhanh đối với mọi sự thay đổi nhằm thích ứng với môi
trường kinh doanh. Đối với điểm yếu, cần chỉ ra các giải pháp hạn chế, kiểm soát các mặt
liên quan như hạn chế và thay đối những tính cách khơng phù hợp với cơng việc, những thói
quen làm việc tiêu cực; rèn luyện kinh nghiệm cơng tác thích hợp; tăng cường đào tạo chính
quy, bài bản; hạn chế các mối quan hệ tiêu cực; định hướng mục tiêu rõ ràng và nâng cao kỹ
năng nghề nghiệp. Với cơ hội, cần phải nắm bắt các xu hướng triển vọng của nền kinh tế,
của ngành nghề, của lĩnh vực kinh doanh; nắm bắt và tận dụng các cơ hội nghề nghiệp mới,
các dự án mới; các cơ hội học hỏi những kỹ năng hay kinh nghiệm mới, cơng nghệ mới,
chính sách mới. Với các thách thức như tái cơ cấu và tổ chức lại ngành nghề, áp lực khi thị
trường biến động, kỹ năng lồi thời, chưa sẵn sàng với phát triển của công nghệ hay thách
thức do sự cạnh tranh gay gắt hoặc hiệu quả hoạt động thấp... cần vạch ra giải pháp thích
ứng để vượt qua.

Chủ đề phân tích SWOT phải được mơ tả chính xác để những người tham gia có thể
thực hiện tốt q trình phân tích và hiểu được, hiểu đúng các đánh giá và ẩn ý của kết quả
phân tích (Osita và Justina, 2014).

47



Điểm mạnh (S)

Điểm yếu (W)

- Trình độ chun mơn

- Thói quen bị động

- Kinh nghiệm cơng tác

- Khơng có mục tiêu hoạt động

Cơ hội (O)

Thách thức (T)

- Cơ hội nghề nghiệp

- Sự phân tích của cơng nghệ

- Thay đổi chính sách vĩ mơ

- Sự cạnh tranh gay găt

Hình 2.2- Phân tích SWOT

Phân tích hồi quy là một cơng cụ tốn học được sử dụng chủ yếu để ước lượng, dự báo
các sự kiện xảy ra trong tương lai trên cơ sở nghiên cứu những dữ liệu phản ánh các sự kiện
diễn ra trong quá khứ để tìm ra quy luật về mối quan hệ hoặc tương quan giữa chúng. Mối
quan hệ hoặc tương quan giữa sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai và sự kiện đã diễn ra trong

quá khứ được thể hiện qua phương trình hồi quy. về thực chất, cơng cụ phân tích hồi quy
nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến (biến giải thích hay biến độc lập) đên
một biến số khác (biến kết quả hay biến phụ thuộc) nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các
giá trị đã biết trước của các biến giải thích... Ngồi việc cung cấp cơ sở tin cậy để dự báo
tương lai, phân tích hồi quy còn tạo điều kiện cho việc xác định các khoản mục, các chỉ tiêu
biến động khác thường (Cook và Weisberg, 1982; Aldrich, 2005; Gallo, 2015).
Ket hợp là công cụ sử dụng trong phân tích bằng cách kết hợp một số cơng cụ và kỹ
thuật phân tích với nhau (kết hợp so sánh với đồ thị, kết hợp loại trừ với liên hệ cân đổi, kết
hợp Dupont với loại trừ, kết hợp so sánh với loại trừ, kết hợp chi tiết chỉ tiêu phân tích với
mơ hình tốn...). Do mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối
tượng phân tích khơng phải bao giờ cũng theo một hướng hay cùng một loại (tích sổ, thương
số, tổng số, hiệu số) và do tính phức tạp và đa dạng của đối tượng nghiên cứu nên việc sử
dụng kết hợp nhiều cơng cụ và kỹ thuật phân tích với nhau sẽ làm nổi bật đặc trưng của đối
tượng (Nguyễn Văn Công, 2019).
Bảng điểm Piotroski (The Piotroski Score) được sử dụng để đánh giá sức mạnh tài
chính của một DN, đặc biệt là xác định giá trị cổ phiếu dựa trên cơ sở 9 tiêu chí cụ thể được
tìm thấy trong BCTC với mức điểm từ 0 đến 9, mỗi tiêu chí nếu được đáp ứng sẽ được chấm
1 điểm, các nhà phân tích sẽ tiến hành xếp hạng sức mạnh tài chính của các DN. Tổng số
điểm đạt được càng cao, tình hình tài chính của DN càng khả quan và ngược lại. Neu đạt từ
5 trở lên, tình hình tài chính của DN là lành mạnh, cịn nếu đạt dưới 4 điểm, DN được coi là
DN có tình hình tài chính yếu kém, sức mạnh tài chính càng giảm, DN đang gặp khó khăn
về tài chính và có khả năng dẫn đến phá sản.

48


Hình 2.3- Bảng điểm Piotroski

Theo Piotroski, 9 tiêu chí sừ dụng chấm điểm bao gồm: nhóm tiêu chí phản ánh khả
năng sinh lợi (sức sinh lợi của tài sản và tình hình biến động sức sinh lợi của tài sản, dòng

tiền lưu chuyển thuần từ HĐKD, chênh lệch giữa dòng tiền thuần từ HĐK.D*7 với lợi nhuận
sau thuế trước những khoản mục đặc biệt), nhóm tiêu chí phản ánh địn bẩy tài chính, thanh
khoản, khả năng thanh tốn và nguồn vốn (hệ số nợ dài hạn so với tổng tài sản55, hệ số khả
năng thanh tốn nợ ngắn hạn*9, tình hình phát hành cổ phiếu mới9ớ), nhóm tiêu chí phản ánh
hiệu quả hoạt động (hệ số lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần bán hàng9', tình hình biến động
chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản”) (Piotroski, 2000).
Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) là một công cụ đo lường và lập kế
hoạch hiện đại bằng cách thế hiện tầm nhìn và chiến lược của một tổ chức thành những mục
đích, thước đo, mục tiêu và hành động cụ thể. BSC chuyển nhiệm vụ và chiến lược của một

87 Cash Flow From Operating Activities (CFO).
88 Long-term debt to assets.
89 Current ratio - Chì tiên này cịn được gọi với một số tên khác như: tỳ suất thanh toán NNH, tỳ suất thanh toán hiện thời, tỳ
sổ thanh khoản hiện thời, tỳ sổ thanh khoản ngắn hạn, hệ số thanh toán nợ ngan hạn, hệ số thanh toán hiện hành.... (TG).

90 Shares outstanding.
91 Gross margin ratio - Chi tiêu này còn được gọi là ‘ ‘Hệ so lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần bán hàng ’' (TG).

49


tổ chức thành một tổ họp hoàn chỉnh các biện pháp thực hiện nhằm cung cấp nền tảng cho
một hệ thống quản trị và đo lường chiến lược. Hệ thống quản trị và đo lường chiến lược này
đo hoạt động của tổ chức dựa trên bốn phương diện cân bằng: Tài chính, khách hàng, quy
trình cơng việc nội bộ, đào tạo và phát triển. Kết quả hoạt động của một tổ chức - theo BSC
- là "cân bằng" và liên kết chặt chẽ 4 phương diện trên với nhau; trong đó, mỗi phương diện
đều bao gồm trong mình 4 điểm: mục đích, thước đo, mục tiêu cụ thể và hành động thực
hiện (Kaplan và Norton, 1992). Mục đích thể hiện cái đích chiến lược cần đạt (chẳng hạn,
mục đích tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, gia tăng sự hài lòng của khách hàng, thu hút khách
hàng mới, đổi mới chu trình, cải tiến chu trình kinh doanh, nâng cao chất lượng sau bán

hàng, nâng cao năng lực nhân viên, tạo sự hài lòng cho nhân viên, giữ chân nhân viên giỏi...);
thước đo thế hiện tiêu thức (tiêu chí) đo lường kết quả thực hiện (tốc độ tăng lợi nhuận, tốc
độ tăng doanh thu, sức sinh lợi của vốn đầu tư, sự hài lòng của khách hàng, tỷ lệ giữ chân
khách hàng, mức độ thu hút khách hàng mới, số lượng nhân viên được đào tạo và đào tạo
lại, đào tạo nâng cao, số lần tổ chức thi nhân viên giỏi, số lượng sáng kiến của nhân viên...),
mục tiêu thể hiện cái đích cụ thể cần đạt (ví như mục tiêu tăng 10% lợi nhuận, tăng 15%
doanh thu, tăng 20% khách hàng mới, giữ chân 100% khách hàng...) và hành động thực hiện
thể hiện những chương trình hành động mà tổ chức cần áp dụng để thực hiện được các mục
đích, mục tiêu đã đề ra (tiết kiệm chi phí, cắt giảm chi phí, mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng
cao chất lượng sản phẩm...). BSC cho phép kết họp các mặt khác nhau trong đó có các chỉ
tiêu tài chính để đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động, truyền đạt chiến lược một cách hữu
hiệu trong toàn DN để vượt qua rào cản về tầm nhìn, cải thiện việc liên kết mục tiêu của các
bộ phận, các nhóm và cá nhân với chiến lược để vượt qua rào cản con người, gắn kết chiến
lược với chương trình hành động và phân bổ nguồn lực để vượt qua rào cản nguồn lực và
thúc đẩy q trình phản hồi thơng tin chiến lược để vượt qua rào cản quản lý, khắc phục
được những tồn tại trong việc chỉ sử dụng đơn thuần các thước đo tài chính để đánh giá một
DN hay tổ chức. Chính vì vậy, BSC ngày càng được sử dụng rộng rãi để đánh giá kết quả
hoạt động của các DN, các tổ chức.
2.3. Nội dung quy trình phân tích
2.3.1. Chuẩn bị phân tích

Chuẩn bị phân tích là bước cơng việc đầu tiên trong quy trình phân tích BCTC nhằm
chuẩn bị mọi tiền đề và điều kiện cụ thể phục vụ cho hoạt động phân tích. Chất lượng cơng
tác chuẩn bị phân tích có tác động mạnh mẽ đến kết quả phân tích cả về chất lượng, thời hạn
và tác dụng của thông tin cung cấp. Chuẩn bị phân tích bao gồm các cơng việc chủ yếu sau
đây:
- Xác định mục đích phân tích và bổi cảnh phân tích:

Trước khi tiến hành phân tích, cần phải xác định rõ mục đích phân tích và làm rõ bối
cảnh phân tích, đặc điểm DN, chiến lược kinh doanh... Có xác định được mục đích phân tích

và làm rõ bối cảnh phân tích, nhà phân tích mới có căn cứ để xác lập các nội dung tiếp theo.
Vì thế, địi hỏi nhà phân tích phải có những hiểu biết về bổi cảnh chung của nền kinh tế, hiểu
về môi trường kinh doanh và bối cảnh ngành mà DN hoạt động, hiểu về các chiến lược cụ
thể mà DN đã chọn để cạnh tranh.

50


Nhằm tạo ra sự khác biệt đối với các đối thủ cạnh tranh, mỗi một DN đều xây dựng
cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp. Chiến lược đó dựa trên đặc điểm kinh tế của
ngành, dựa trên thương hiệu, danh tiếng... của DN. Chiến lược phải hết sức linh hoạt, không
cứng nhắc mà phải dễ dàng thay đổi để luôn luôn đạt được lợi thế cạnh tranh và luôn luôn là
người tiên phong trong đổi mới sản phẩm. Một chiến lược thích hợp để giành được thắng lợi
trong cạnh tranh phải hướng tới các đặc tính của sản phẩm, dịch vụ; xác định được mức độ
đánh đổi và các lựa chọn mà DN phải đối mặt, tạo ra sự khác biệt của sản phẩm hay chi phí;
xác định mức độ tham gia vào chuỗi giá trị, vào khu vực thị trường theo đuổi và các ngành
kinh doanh. Chiến lược đó phái được xây dựng trên cơ sở ngành kinh doanh và với các đặc
điểm kinh tế và động lực cạnh tranh của ngành.

- Lựa chọn loại hình phân tích:
Tùy thuộc vào mục đích phân tích và nội dung phân tích cụ thể, phân tích BCTC sẽ áp
dụng loại hình phân tích xu hướng và phân tích q khứ. Phân tích xu hướng (hay phân tích
dự báo, phân tích tương lai) là phân tích nhằm mục đích dự báo các chỉ tiêu tài chính trong
tương lai mà DN có thể đạt được cũng như xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.
Từ đó, các nhà quản lý có cơ sở để điều chỉnh các mục tiêu trong chiến lược kinh doanh,
thẩm định tính khả thi hay độ phù hợp giữa mục tiêu với tình hình thực tế, dự báo được
những khó khăn hay thuận lợi trong quá trình hoạt động. Dựa vào phân tích thơng tin q
khứ, phân tích xu hướng có thể đánh giá được tính nhất quán của các giao dịch, các sự kiện,
hiện tượng kinh tế và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai của chúng. Bên cạnh việc
sử dụng các mô hình phân tích, phân tích xu hướng cịn sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số

tương đối động thái định gốc để hiển thị các thay đổi về tốc độ của các chỉ tiêu tương ứng
trong một khoảng thời gian so với kỳ gốc để xác định xu hướng tăng trưởng của chỉ tiêu tài
chính. Các thơng tin dự báo về các chỉ tiêu trên BCTC sẽ là dữ liệu đầu vào của các mơ hình
phân tích tài chính và các quyết định tài chính khác, do vậy, chất lượng của thông tin dự báo
ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của các quyết định quản lý. Các thông tin dự báo trên
BCTC được dựa trên các giả định trong tương lai về: (1) Chiến lược của DN, (2) Mức tăng
trưởng doanh thu, (3) Mức thị phần nắm giữ, (4) Cách thức tăng doanh thu, (5) Sự thay đổi
của chi phí kinh doanh, (6) Lượng hàng tồn kho, TSCĐ và lượng vốn tài trợ cần có, (7) Mức
độ rủi ro... Đáp án của những vấn đề này sẽ được cung cấp qua các thơng tin dự báo trên
BCTC.
Khi phân tích xu hướng, các nhà phân tích phải hướng tới việc giải đáp các câu hỏi bổ
sung như: (i) Tác động có thể có của giao dịch hay sự kiện trong tương lai? Xu hướng và
mức độ tác động? (ii) Khả năng thích ứng của quản lý? (iii) Tác động đến dòng tiền? (iv)
Các khuyến nghị rút ra từ kết quả phân tích? Những rủi ro có khả năng xảy ra cao?
Phân tích quá khứ là phân tích nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, an ninh
tài chính, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán, xác định được các nguyên nhân và mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả tài chính đạt được. Thơng tin do phân tích quá
khứ cung cấp giúp người sử dụng thông tin nắm được những mặt mạnh, yếu trong trong quản
lý và là cơ sở để xây dựng kế hoạch hay mục tiêu cho kỳ tiếp theo, đề xuất được các giải
pháp quản lý phù hợp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Phân tích quá khứ
chú trọng đến việc giải quyết các câu hỏi như: (1) Thực trạng tình hình tài chính và ngun
51


nhân dẫn đến tình hình đó, (2) Các khía cạnh quan trọng của tình hình tài chính ảnh hưởng
đến sự thành công hay thất bại của DN, (3) Tác động của thực trạng tài chính đến chiến lược
của DN, (4) Các giải pháp áp dụng để cải thiện và nâng cao tình hình tài chính.

- Xác định câng cụ và kỹ thuật phân tích sử dụng:
Quy trình phân tích cũng phải đề cập đến công cụ và kỹ thuật phân tích sử dụng. Để

phân tích BCTC dưới góc độ tài chính, nhà phân tích có thể sử dụng nhiều cơng cụ và kỹ
thuật phân tích khác nhau và các cơng cụ, kỹ thuật phân tích này phải được điều chỉnh theo
từng tình huống cụ thể. Vì thế, trước mỗi đợt phân tích, nhà phân tích cần đặt ra các câu hỏi
như: (i) Mục đích phân tích? (ii) Các mục tiêu phân tích cụ thể? (iii) Dữ liệu phục vụ phân
tích? (iv) Các nhân tố hoặc mối quan hệ ảnh hưởng đến phân tích? (v) Các cơng cụ và kỹ
thuật phân tích được sử dụng? (vi) Hạn chế của phân tích và tác động của các hạn chế đến
kết quả phân tích?
- Xác định phạm vi phân tích:
Xác định phạm vi phân tích BCTC là việc xác định giới hạn phân tích về khơng gian,
thời gian và nội dung phân tích, về khơng gian, phân tích BCTC có thể thực hiện theo bộ
phận (lựa chọn một số đon vị tiên tiến hay lạc hậu) hay phân tích tổng thể (tồn cơng ty, tồn
tập đồn, tồn ngành, tồn khu vực). Phân tích bộ phận cung cấp thơng tin liên quan đến tình
trạng tài chính, kết quả, hiệu quả kinh doanh và những nguyên nhân gây nên tình trạng yếu
kém, lạc hậu ở một số bộ phận hay hoạt động nhất định cũng như các nhân tổ tạo nên các bộ
phận tiên tiến, điển hình. Phân tích tổng thể cung cấp thơng tin cho người sử dụng nhìn nhận,
đánh giá chính xác kết quả, hiệu quả công việc và những tồn tại, khiếm khuyết trong quá
trình điều hành, nắm rõ tiềm năng chưa khai thác, đề xuất các giải pháp khai thác tiềm năng
hiệu quả. về thời gian, có thể phân tích theo từng quý, từng năm hay một số năm. về nội
dung, tuỳ thuộc vào mục đích của chủ thể sử dụng thơng tin, các nhà phân tích sẽ xác định
nội dung phân tích phù hợp. Chẳng hạn, các nhà đầu tư sẽ quan tâm đến hầu hết các thông
tin liên quan đến DN như mức độ độc lập tài chính, kết quả và hiệu quả kinh doanh, tình
hình và khả năng thanh tốn, giá trị DN, rủi ro tài chính, chỉ tiêu tài chính tương lai...; trong
khi các chủ nợ lại dành mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng thanh toán của DN.

- Thu thập dữ liệu phân tích:
Dừ liệu phục vụ phân tích bao gồm nhiều loại khác nhau (xem mục 1.3, Chương 1)
như hệ thống BCTC, báo cáo thường niên, báo cáo kiểm toán, báo cáo quản lý... Ngồi ra,
để có thể rút ra các kết luận phân tích xác đáng, dữ liệu phân tích cịn phải bao hàm các thông
tin liên quan đến DN như đặc điếm kinh doanh của từng ngành, tác động của DN đến xã hội
và khu vực...

Dữ liệu phân tích thu thập phải phục vụ cho việc giải đáp các câu hỏi trong từng đợt
phân tích gắn với mục đích phân tích cụ thể. Đó là các dữ liệu liên quan đến tình hình kinh
doanh và tình hình tài chính của DN, của các đối thủ cạnh tranh, của ngành; thông tin về môi
trường mà DN hoạt động (thông tin về nền kinh tế và thông tin về ngành, thông tin về các
yếu tố thuận lợi cho tăng trưởng của nền kinh tế và lạm phát...); thông tin về triển vọng phát
triển của ngành, của DN. Để dự đoán sự tăng trưởng trong tương lai của DN, nếu chỉ sử dụng

52


các dữ liệu quá khứ là không đủ mà nhà phân tích cịn cần phải nắm bắt các thơng tin về môi
trường hoạt động, về điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển ngành.
Dữ liệu phục vụ cho quá trình phân tích phải bảo đảm u cầu đủ, khơng thiếu, khơng
thừa. Nếu thiếu tài liệu, kết luận phân tích sẽ không xác đáng; ngược lại, nếu thu thập quá
nhiều tài liệu (thừa tài liệu) sẽ lãng phí thời gian, công sức và tiền của. Trên thực tế, chất
lượng phân tích BCTC phụ thuộc rất nhiều vào tài liệu phân tích. Đối với phân tích xu hướng
và nhịp điệu tăng trưởng, dữ liệu thu thập tối thiểu phải là 03 kỳ. Tuy nhiên, để có kết luận
chính xác, dữ liệu thu thập càng nhiều kỳ càng tốt, ít nhất là 05 kỳ gốc (Nguyễn Văn Cơng,
2019).
2.3.2. Tiến hành phân tích

Tiến hành phân tích BCTC là bước cơng việc mang tính quyết định đến giá trị và độ
tin cậy của kết quả phân tích. Tuỳ thuộc vào nhu cầu thơng tin của người sử dụng, tiến hành
phân tích có thể gồm nhiều nội dung và công việc cụ thể cũng khác nhau. Tuy nhiên, để bảo
đảm chất lượng phân tích, trong bất cứ trường hợp nào khi phân tích BCTC, trước tiên phải
tiến hành phân tích BCTC dưới góc độ kế tốn; sau đó mới tiến hành các nội dung phân tích
BCTC dưới góc độ tài chính.
Phân tích kế tốn nhằm đánh giá chất lượng của các BCTC - cơ sở dữ liệu chính để
phân tích BCTC. Theo quy định hiện hành trong Chế độ kế toán Việt Nam, các DN phải
chuẩn bị 04 BCTC là BCĐKT, BCKQHĐKD, BCLCTT và BTMBCTC (Bộ Tài chính,

2015). Các BCTC này cung cấp thơng tin phong phú về tình hình tài chính, hiệu quả kinh
doanh và dòng tiền của DN, cho phép người sử dụng có thể nắm được tình hình tài chính
của DN. Khi phân tích kế tốn, cần phải xem xét nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu
theo từng hoạt động, theo từng BCTC. Đối với HĐKD, cần chú trọng các chỉ tiêu liên quan
đến doanh thu và thu nhập của DN, xác định đúng tiêu chuẩn đo lường thu nhập phát sinh
từ HĐKD, thu nhập bất thường và xem xét tính đúng đắn của các khoản lãi, lỗ. Việc ghi
nhận doanh thu (hoặc thu nhập) trên cơ sở dồn tích mà khơng hợp lý thì có thế có hai hậu
quả không mong muốn: (1) Doanh thu bị ghi nhận khơng đúng kỳ kế tốn nếu ghi nhận
doanh thu sớm hoặc chậm hơn thực tế, và (2) Lợi nhuận trong kỳ này tăng và lợi nhuận kỳ
sau giảm nếu DN ghi nhận doanh thu trước khi được ghi nhận. Đối với các chỉ tiêu trên
BCĐKT, cần phải xem xét và ghi nhận vào TSNH và nợ ngắn hạn những tài sản và nợ phải
trả được thu hồi hay thanh toán trong vịng khơng q 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo
(với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường) hay trong một chu kỳ kinh doanh bình thường
(nếu DN có chu kỳ kinh doanh trên 12 tháng). Ngược lại, ghi nhận vào TSDH là những tài
sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trên 12 tháng trở lên kê từ thời điểm báo
cáo(với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường) hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình
thường (với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng). Đối với các DN do
tính chất hoạt động khơng thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài
hạn, các tài sản và nợ phải trả được trình bày theo mức độ giảm dần của tính thanh khoản.
Bên cạnh đó, phân tích kế tốn cịn phải xem xét nội dung và cách thức ghi nhận ảnh
hưởng của sự thay đối tỷ giá hối đoái (là khoản chênh lệch từ việc trao đối thực tế hoặc quy
đổi của cùng một sổ lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỳ giá hối đoái khác
nhau), ảnh hưởng của các chính sách kế tốn (là các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế
53


toán cụ thể được DN áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC), ảnh hưởng của sự thay đổi
ước tính kế tốn (là việc điều chỉnh giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hoặc giá trị tiêu hao
định kỳ của tài sản được tạo ra từ việc đánh giá tình trạng hiện thời và lợi ích kinh tế trong
tương lai cũng như nghĩa vụ liên quan đến tài sản và nợ phải trả đó), ảnh hưởng của sai sót

ke tốn (là những sai sót do tính tốn, do áp dụng sai các chính sách kế tốn, do bỏ quên hay
do hiểu sai hoặc diễn giải sai các sự việc hoặc do cố tình gian lận trong ghi nhận các giao
dịch, sự kiện) và ảnh hưởng của những sự kiện phát sinh sau kỳ báo cáo (là các sự kiện, có
lợi và khơng có lợi, phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày kết thúc kỳ kế tốn đến
ngày phát hành BCTC).
Phân tích tài chính bao gồm các nội dung như: Đánh giá khái quát tình hình tài chính
DN, phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính, phân tích rủi ro tài chính, phân tích
kết quả kinh doanh, phân tích khả năng sinh lợi, phân tích dịng tiền, phân tích giá trị DN và
dự báo các chỉ tiêu tài chính. Đánh giá khái qt tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng
và sức mạnh tài chính của DN. Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính cung cấp
các thơng tin về tình hình đầu tư và tình hình phân bổ tài sản, tình hình tài trợ và sử dụng
vốn của DN cũng như mức độ an toàn và ổn định của nguồn tài trợ. Phân tích rủi ro tài chính
giúp người sử dụng thơng tin xác định mức độ rủi ro của DN thông qua việc cân nhắc, xem
xét và đánh giá khả năng đáp ứng các cam kết của DN trên các mặt khả năng thanh toán, khả
năng thanh khoản; khả năng sinh lợi và hiệu quả kinh doanh; các rủi ro về sử dụng địn bẩy
tài chính, về thu hồi nợ, về dòng tiền, về tỷ giá và về hiệu năng hoạt động. Qua đó, người sử
dụng thông tin dự báo được những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động có ảnh hưởng đến tình
hình tài chính; thậm chí, cả rủi ro về phá sản mà DN có thể phải đương đầu. Phân tích kết
quả kinh doanh giúp người sử dụng thông tin đánh giá được kết quả đạt được của DN sau
một quá trình hoạt động cũng như các nguyên nhân ảnh hưởng. Phân tích khả năng sinh lợi
là việc xem xét khả năng đem lại lợi nhuận khi sử dụng vốn đầu tư, sử dụng các nguồn lực
của DN và mức độ lợi nhuận thu được cùng với việc xác định và đo lường tác động khác
nhau của các nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận và tính bền vững của nguồn lợi nhuận.
Phân tích dòng tiền là việc xem xét, đánh giá cách thức tạo tiền và sử dụng tiền nhàm cung
cấp những thông tin về tình trạng tài chính của DN. Dự báo các chỉ tiêu tài chính là việc ước
tính các chỉ tiêu tài chính DN có thể đạt được trên cơ sở các giả thiết về năng lực và môi
trường kinh doanh của DN trong tương lai. Thông tin dự báo là đầu vào của các mơ hình
định giá hoặc các quyết định tài chính khác và do vậy, chất lượng của các quyết định tương
lai phụ thuộc vào độ tin cậy của các thơng tin tài chính dự báo. Các thông tin dự báo này
được dựa trên cơ sở các giả định trong tương lai liên quan đến chiến lược kinh doanh của

DN; đến khả năng tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng thị phần; đến các nhân tố tác động
đến doanh thu (sản lượng tiêu thụ, giá bán); đến chi phí kinh doanh; đến mức đầu tư tài sản
hoạt động (HTK, TSCĐ); đến số vốn tài trợ cho tăng trưởng... Định giá DN là việc đánh giá
các yếu tố tạo nên giá trị của một DN. Đe bảo đảm các ước tính đáng tin cậy về giá trị DN,
từ đó đưa ra quyết định đầu tư thông minh, nhà đầu tư phải dựa vào các dự báo tin cậy và
khách quan về lợi nhuận, về rủi ro, về cổ tức, về thu nhập và dòng tiền trong tương lai của
DN.

54


×