Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

Chương 7 Phân tích rủi ro tài chính Giáo trình bài tập phân tích báo cáo tài chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.86 MB, 23 trang )

Chương 7.
PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH
Mục tiêu chương 7
• Nắm vững bản chất rủi ro tài chỉnh và các cách phân loại rủi ro tài chính.
• Xác định nội dung, chỉ tiêu sử dụng và cách thức phân tích rủi ro tài chỉnh.
• Vận dụng thành thạo các cơng cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp trong phân tích rủi
ro tài chinh dưới các góc độ khác nhau.

7.1. Đề ra

Bài số 1

Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Cơng ty cổ phần Tập đồn Hịa Phát (Hoa Phat Group): Xem
Phụ lục 3 (Công ty cổ phần Tập đồn Hịa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021).
u cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/ChỊ hãy phân tích rủi ro tài chính của Tập đồn
Hịa Phát trên các mặt sau:
1. Rủi ro sử dụng địn bẩy tài chính.
2. Rủi ro về khả năng sinh lợi.

Bài số 2
Tài liệu phân tích:

Báo cáo tài chính của Cơng ty cổ phần Tập đồn Hịa Phát (Hoa Phat Group): Xem
Phụ lục 3 (Cơng ty cổ phần Tập đồn Hịa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021).
Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy phân tích rủi ro tài chính của Tập đồn
Hịa Phát năm 2020 trên các mặt sau:


1. Rủi ro thu hồi nợ.

2. Rủi ro thanh toán nợ phải trả.
3. Rủi ro về dòng tiền.
4. Rủi ro phá sản (sử dụng hệ số nguy cơ phá sản Z).

Tài liệu bổ sung: Giả cổ phiếu của Tập đồn Hịa Phát trên thị trường ngày 31/12/2020
là 41.450 đồng/cổphiếu.
Bài số 3
Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Cơng ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên: Xem Phụ lục 4 (Công
ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021).

125


Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/ChỊ hãy thực hiện các yêu cầu như bài số 1 ở trên.

Tài liệu bố sung: Thuế suất thuế TNDN là 20%.
Bài số 4
Tài liệu phân tích: xem tài liệu bài sổ 3 ở trên.

Tài liệu bổ sung: Giá cổ phiếu của Công ty trên thị trường ngày 31/12/2020 là 11.000
đồng/cổ phiếu.
Yêu cầu:
Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy thực hiện các yêu cầu như bài số 2 ở trên.

Bài số 5

1. Tình huống phân tích:
Chun trang “Doanh nghiệp - Doanh nhân” — Haiquan Online, Tạp chí của Tổng cục
Hải quan ngày 15/02/2020 có đăng bài báo với tiêu đề: “Doanh nghiệp chủ động trước diễn
biến tỷ giá 2020”. Toàn văn bài báo như sau (Hương Dịu, 2020):
“Doanh nghiệp chủ động trước diễn biến tỷ giá 2020

Từ những ngày đầu năm, tỷ giá ngoại tệ đã có biến động khá mạnh, lúc tăng lúc giảm
trong biên độ cao. Điều này khiến các DN xuất nhập khẩu phải hết sức “dè chừng” trước
diễn biến của tỷ giá.
Kỳ vọng ổn định
Năm 2019 ghi nhận sự ổn định ở mức cao của tỷ giá. Tỷ giá bình ổn đã giúp nhiều DN
bói được các khoản lồ do chênh lệch tỷ giá. Tiêu biểu như Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam CTCP (Petrolimex), lỗ chênh lệch tỷ giá năm 2018 của Petrolimex lên tới hơn 621 tỷ đồng,
nhưng trong năm 2019 chỉ cịn 160 tỷ đồng. Hay tại Tổng cơng ty Phát điện 3 (Genco 3),
năm 2020, Genco 3 ước kế hoạch lồ tỷ giá là 1.067 tỷ đồng, trong khi đã có thời điểm DN
này ghi nhận khoản lồ lên tới hon 3.000 tỷ đồng. Nguyên nhân khiến các khoản lỗ này giảm
xuống không chỉ do nội lực của DN mà còn nhờ vào sự ổn định của tỷ giá.

Nhưng những ngày đầu năm 2020, khi dịch Covid-19 gây ra đã khiến tỷ giá của nhiều
đồng ngoại tệ lên xuống thất thường. Với đồng ngoại tệ thông dụng nhất là USD cũng đã
chứng kiến nhiều chuyển biến bất thường trong khoảng 2 tuần trở lại đây. Theo đó, từ đầu
tháng 2, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố đã liên tục tăng cao
lên những mức cao nhất từ trước đến nay, khiến tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương
mại cũng trồi sụt mạnh.
Chia sẻ về vấn đề này, đại diện Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ Sigma (DN
chuyên nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng) cho biết, việc tỷ giá biến động theo chiều hướng
tăng giảm liên tục đã ít nhiều ảnh hưởng đến các đơn hàng nhập khẩu nguyên liệu của cơng
ty. Điều này khiến DN khó tính tốn hơn để đưa ra đơn giá bán ra thống nhất cho khách
hàng. Đồng cảnh ngộ, lãnh đạo một DN dệt may cũng chia sẻ, do tình hình giao thương với
Trung Quốc bị hạn chế nên DN phải “xoay” sang thị trường khác để nhập khẩu nguyên phụ
liệu, nhưng do tỷ giá trồi sụt, tăng nhiều hơn giảm nên đã ảnh hưởng đến giá thành hàng hóa.


126


Vị này ước tính, DN phải bỏ ra hơn 10-20% giá trị hàng hóa so với trước đây để nhập khẩu
nguyên phụ liệu từ thị trường mới.
Tuy nhiên, các DN đều đánh giá, đây là những biến động tỷ giá trong ngắn hạn nên
DN mới rơi vào tình thế bị động. Hơn nữa, đây cũng là thời điểm đầu năm và tình hình dịch
bệnh, thương mại có những diễn biến phức tạp nên tỷ giá có biến động. Cịn về lâu dài, các
DN tin tưởng nhà nước sẽ có những chính sách điều hành để ổn định của tỷ giá, hoặc chỉ có
mức tăng nhẹ hơn so với năm 2019. Những tin tưởng này là có cơ sở, bởi các chun gia của
Cơng ty Chứng khốn MBS đã lạc quan cho rằng, với sức khoẻ nền kinh tế ở trạng thái tốt,
cán cân vãng lai thặng dư lớn và dòng vốn đầu tư tiếp tục chảy vào Việt Nam, tỷ giá
VND/USD trong năm 2020 sẽ tiếp tục duy trì mức biến động thấp trong biên độ từ 1-2%.
Phải chủ động
Dù có nhiều dự báo lạc quan nhưng tỷ giá năm 2020 vẫn là một “ẩn sổ”, nên việc DN
thiệt hại hay hưởng lợi, thậm chí ảnh hưởng đến lợi nhuận phụ thuộc vào đường đi của tỷ
giá cũng như sự chuẩn bị nhất định của mỗi DN. Việt Nam là quốc gia có độ mở thị trường
cao nên cũng sẽ chịu nhiều tác động từ kinh tế bên ngoài, các DN sẽ không tránh khỏi biến
động. Tuy vậy, trong nhiều năm trở lại đây, Ngân hàng Nhà nước thường cam kết giữ ổn
định tỷ giá và sẵn sàng bán ngoại tệ dự trữ khi cần thiết để giúp ổn định thị trường. Nhờ đó,
các DN có thể phần nào lường trước được rủi ro tỷ giá trong dự toán hoạt động kinh doanh,
cũng như có các giải pháp bảo hiểm thông qua các sản phẩm hợp đồng kỳ hạn hay quyền
chọn ngoại tệ tại các tố chức tín dụng.
Đặc biệt, theo Thông tư số 42/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 24/2015/TT-NHNN, các ngân hàng thương mại chính thức chấm dứt việc cho vay
ngoại tệ đối với các DN có nhu cầu vay ngoại tệ trung dài hạn để thanh tốn ra nước ngồi
tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ. Thay vào đó, các DN có nhu cầu ngoại tệ ngắn hạn phải
chuyển từ vay sang mua ngoại tệ trên thị trường hoặc vay vốn bằng VND. Vì thế, từ tháng
10 năm trước, nhiều DN đã phải chủ động tìm nguồn tiền ngoại tệ hoặc tìm nguồn vốn giá

rẻ bằng VND. Ông Lã Hồng Quang, Tổng giám đốc Công ty cổ phần chè Á Châu cho hay,
DN vẫn luôn sử dụng ngoại tệ là USD trong mọi giao dịch nên có nguồn thu nhập, lợi nhuận
bằng ngoại tệ khá dồi dào. Hơn nữa, do là DN hoạt động lâu năm và có uy tín nên ln được
ngân hàng cho vay với lãi suất ưu đãi.
Có thể thấy, thời gian gần đây, trước nhiều biến động của thị trường, các DN đã tăng
sự chủ động khi tìm đến các giải pháp để quản trị dòng tiền và kiểm soát rủi ro tỷ giá, lãi
suất hiệu quả, từ đó tránh được những cú sốc khi thị trường có biến động tiêu cực, đòng thời
giúp hoạt động kinh doanh của DN ổn định. Tuy vậy, những yếu tố bất ngờ và chưa thể nắm
rõ tác động của thiên tai, dịch bệnh ln khó lường, vì thế, các DN vẫn phải theo dõi sát diễn
biến tỷ giá để có những quyết sách linh hoạt, phù hợp.”.
2. Tài liệu bổ sung:
Công ty: Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam (Petrolimex).
- Tên tiếng Anh: Viet Nam National Petroleum Group.
- Mã chứng khoán HOSE: PLX.
- Ngành: Bán buôn/ Bán buôn hàng tiêu dùng/ Bán bn dầu và các sản phẩm dầu khí.
Nguồn: Tập đồn Xăng Dầu Việt Nam (2021); Vietstock (2021).
127


Trích BTMBCTC năm 2019 (VND):
Chỉ tiêu

2019

2018

Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

202.082.965.855


326.719.141.804

Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

3.122.204.879

24.962.853.653

Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

150.121.031.730

592.880.097.383

Lồ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

23.127.193.191

29.409.757.178

Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:

1. Phân tích đê làm sáng tỏ các nhận định của bài báo liên quan đên rủi ro tỷ giá của
Tập đoàn Petrolimex năm 2019.

2. Khái quát quy trình, nội dung, chỉ tiêu và các cơng cụ, kỹ thuật sử dụng để phân tích
rủi ro tỷ giá.
Bài số 6

1. Tình huống phân tích:
Chun trang “Câu chuyện pháp luật” - Pháp luật Việt Nam, Tạp chí của Bộ Tư pháp
ngày 28/10/2019 có đăng bài báo với tiêu đề: “Câu chuyện nồ lực vượt khủng hoảng, tái cấu
trúc của "ơng vua tơn mạ"”. Tồn vãn bài báo như sau (Thành Công, 2019):

“Câu chuyện nỗ lực vượt khủng hoảng, tái cấu trúc của "ông vua tôn mạ"
Sau khi đạt đỉnh gần 1.900 tỷ đồng lãi trước thuế vào năm 2016, lợi nhuận của “vua
tôn mạ” Hoa Sen sụt giảm mạnh. Sự sụt giảm này buộc Hoa Sen phải cơ cấu lại hoạt động
thơng qua việc đóng cửa một loạt chi nhánh để có the tìm lại vị trí đỉnh cao từng có.

“Ơng vua” tơn mạ
Tháng 8/2001, Cơng ty cổ phần Hoa Sen, tiền thân của Công ty cổ phần Tập đoàn
Hoa Sen được thành lập với số vốn điều lệ 30 tỷ đồng, sản phẩm chủ lực là tôn, thép. Hơn 7
năm sau - tháng 12/2008, cổ phiếu của Tập đoàn Hoa Sen đã được niêm yết tại Sở Giao dịch
chứng khoán TP HCM với mã chứng khoán HSG.

Liên tục trong nhiều năm, Hoa Sen đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất tôn mạ
màu I, công suất thiết kế 45.000 tấn/năm (năm 2004); dây chuyền sản xuất tôn mạ kẽm I,
công suất 50.000 tấn/năm và dây chuyền mạ công nghệ NOF công suất 150.000 tấn/năm...
(năm 2005) rồi dây chuyền sản xuất tôn mạ kẽm II, cũng công suất thiết kế 50.000 tấn/năm.
Đầu năm 2017, tổng công suất thiết kế 2 dây chuyền mạ kẽm được nâng lên 100.000 tấn/năm,
đồng thời khánh thành Nhà máy Thép cán nguội Hoa Sen với công suất thiết kế 180.000
tấn/năm... Nhờ vậy, Hoa Sen nhanh chóng chiếm ngơi vị “ơng vua” tơn mạ.

Tuy nhiên, sau khi đạt đỉnh gần 1.900 tỷ đồng lãi trước thuế năm 2016, hai năm tiếp
theo, lợi nhuận của Hoa Sen sụt giảm mạnh. Báo cáo phân tích về cổ phiếu HSG của Hoa
Sen từ các cơng ty chứng khốn liên tục hạ triển vọng xuống mức kém khả quan do những
rủi ro ngày càng lộ rõ trong hoạt động, từ biên lợi nhuận đi xuống, chi phí gia tăng cho đến
sự thiếu on định từ cơ cấu tài chính.
128



Báo cáo tài chính quý n/2019 theo niên độ tài chính riêng của Tập đồn Hoa Sen ghi
nhận doanh thu hon 6.900 tỷ và lợi nhuận trước thuế hon 54 tỷ đồng, giảm lần lượt 10% và
53% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 6 tháng theo niên độ tài chính riêng, doanh thu và lãi
trước thuế của cơng ty này cũng chỉ đạt 14.480 tỷ và 156 tỷ đồng, thấp hon 7,5% và 70% so
với cùng giai đoạn năm trước.
Trong văn bản giải trình gửi cổ đơng, ban lãnh đạo Hoa Sen cho biết kết quả kinh
doanh thấp hơn cùng kỳ do giá thép thế giới và nội địa diễn biến không thuận lợi. Thực tế,
biên lợi nhuận gộp trong 3 tháng đầu năm của Công ty chi đạt 11,3% so với mức 13,5% cùng
kỳ năm trước, kéo theo lợi nhuận gộp thấp hơn 44% dù doanh thu chỉ giảm khoảng 10%.

Vịng xốy nợ nần
Thời gian gần đây, Hoa Sen phải đối mặt với khó khăn trong hoạt động kinh doanh
đến từ giai đoạn mở rộng quá nhanh nhiều năm trước. Tương tự nhiều “ông lớn” khi ở giai
đoạn đỉnh cao, Cơng ty cũng chọn cách dùng địn bẩy tài chính để nhanh chóng khuếch đại
quy mơ.
Liên tục trong ba năm 2015 - 2017, doanh nghiệp này mở rộng hệ thống phân phối ra
các tỉnh với số lượng chi nhánh mở mới tăng theo cấp số nhân, số lượng chi nhánh từ con
số 150 cuối năm 2015 đã tăng lên 491 (gấp hơn 3 lần) vào cuối 2018. Riêng năm 2017, đơn
vị này mở 121 chi nhánh.
Song song với quá trình mở rộng là khoản mục nợ vay trên báo cáo tài chính dần phình
to. Nợ phải trả của Hoa Sen từ mức 6.500 tỷ đồng theo báo cáo tài chính cuối năm 2015 (vay
ngân hàng chiếm 84%) đã tăng lên hơn 16.000 tỷ đồng vào cuối năm 2018 (vay ngân hàng
chiếm 89%). Địn bẩy tài chính với tỷ lệ cao, nếu tận dụng được cơ hội sẽ đem lại hiệu quả
kinh doanh nhanh hon rất nhiều so với “đường đi truyền thống” từ lợi nhuận giữ lại, nhưng
ở chiều hướng ngược lại, cách thức này không khác gì “con dao hai lưỡi”.
Với Hoa Sen, câu chuyện lại khơng mang nhiều sắc thái tích cực, tương tự như Hùng
Vương hay Hoàng Anh Gia Lai. Diễn biến bất lợi từ giá thép thế giới và trong nước, cùng
với thị trường cạnh tranh gay gắt đã khiến tham vọng của một trong những doanh nghiệp

đứng đầu ngành tôn mạ không đạt được như kỳ vọng.
Đầu tư liên tục cho hệ thống, hiệu quả nhãn tiền là doanh thu tăng nhanh không kém
tốc độ mở rộng quy mô. Giai đoạn 2014 - 2016, doanh thu của Công ty này trong khoảng
15.000 - 18.000 tỷ đồng, đã tăng lên hơn 26.300 tỷ năm 2017 và đạt gần 34.600 tỷ đồng năm
2018. Tuy nhiên, trái với tốc độ tăng của doanh thu, lợi nhuận của Hoa Sen lại ngày một teo
tóp. Vận hành một hệ thống phân phối lớn khiến chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
liên tục gia tăng, cùng với đó là chi phí tài chính phình to do vay nợ.
Ở chiều ngược lại, lợi nhuận gộp không tăng cùng chiều với doanh thu khiến lời lãi
làm ra không đủ đề bù đắp phần chi phí ngày càng tăng. Theo đánh giá của các cơng ty chứng
khốn, bản chất của một ngành cạnh tranh cao như thép khiến các doanh nghiệp trong ngành
như Hoa Sen, không thề chuyển mức chi phí cao hơn sang cho khách hàng thơng qua nâng
giá bán. Hệ quả tất yếu là phần gia tăng của chi phí ăn mịn chính lợi nhuận của doanh nghiệp
này.

129


Chuyển đổi mơ hình phân phối mới để tìm lại ngơi vương
Đe tháo gỡ khó khăn, Hoa Sen đã tiến hành tái cơ cấu lại toàn bộ hoạt động theo hướng
chuyển đổi mơ hình kinh doanh. Theo phương án này, Hoa Sen sẽ thành lập chi nhánh tỉnh.
Phần còn lại trong tỉnh, thành đó sẽ được chuyển đổi thành cửa hàng trực thuộc chi nhánh
tỉnh với hình thức pháp lý là “Địa điểm kinh doanh”. Chủ trương tái cấu trúc này đã được
thông qua tại Đại hội cổ đông thường niên 2018 của Tập đoàn.
Đại diện doanh nghiệp cho biết, chỉ trong hơn 3 tháng đầu năm 2019, Công ty này đã
đóng cửa hơn 100 chi nhánh. Đồng thời, từ tháng 12/2018 đến tháng 4/2019, Hoa Sen đã
thành lập mới 58 chi nhánh tỉnh và 511 cửa hàng đã đi vào hoạt động ổn định. Hội đồng
quản trị Hoa Sen cũng thông qua nhận chuyến nhượng 60 chi nhánh thuộc Cơng ty Tập đồn
Đầu tư Hoa Sen tại các tỉnh Ninh Thuận, Lâm Đồng, Long An, Bình Dương, Đồng Nai.
Trước đó, năm 2018, Hoa Sen cũng nhận chuyển nhượng từ Công ty này 101 chi nhánh.
Công đoạn cuối của việc tái cấu trúc này là thực hiện thủ tục để chấm dứt hình thức

pháp lý của mơ hình cũ để chuyển sang vận hành 100% theo mơ hình mới. Theo quy định
pháp luật doanh nghiệp và kế toán hiện hành, Tập đồn phải thực hiện thủ tục quyết tốn các
số liệu kế toán và thủ tục “chấm dứt hoạt động” đối với các chi nhánh thuộc mơ hình cũ
(khoảng 500 chi nhánh). Từ nay đến 31/12, Hoa Sen tiếp tục hoàn tất việc chuyển đổi 184
chi nhánh cũ thành các cửa hàng trực thuộc các chi nhánh tỉnh. Việc chuyển đổi này sẽ được
chia làm nhiều đợt thông qua thủ tục giải thể pháp lý.

Như vậy, trong năm 2019, Công ty sẽ tập trung tái cơ cấu hệ thống theo mơ hình
chuyển đổi các chi nhánh thành địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh tỉnh nhằm tối ưu
hóa hệ thống phân phối. Ngoài ra, sẽ nhận chuyển nhượng lại hệ thống phân phối từ Cơng
ty TNHH Tập đồn Đầu tư Hoa Sen - công ty riêng của Chủ tịch Lê Phước Vũ.
Sự chuyển đổi trên bước đầu mang lại tín hiệu khả quan. Đen cuối tháng 3, nợ phải trả
của Hoa Sen đã giảm hơn 3.000 tỷ đồng so với tháng 9/2018, chủ yếu đến từ việc giảm bớt
hàng tồn kho do thay đổi hệ thống phân phối. Giá trị khoản mục này còn hơn 13.000 tỷ đồng,
chiếm 71% tổng nguồn vốn. Những bước đi trong việc tái cơ cấu hoạt động, loại bỏ sự ảnh
hưởng của các bên liên quan đang dần cho thấy những tác động tích cực, dù rằng chặng
đường đế “ông vua” tôn mạ một thời trở lại vị trí đỉnh cao từng có thì vẫn cịn dài.

Theo nhận định của Cơng ty chứng khốn Rồng Việt (VDSC), giao dịch với bên liên
quan trong quá khứ được coi là một trong những lồ hống về quản trị doanh nghiệp khiến
nhóm phân tích VDSC quan ngại về minh bạch tài chính. Trong niên độ tài chính gần nhất,
hơn 1/5 doanh số của Hoa Sen được tiêu thụ bởi các chi nhánh của Tập đoàn Đầu tư Hoa
Sen, trong khi lượng thép cán nóng mua từ Cơng ty này vượt 2.000 tỷ đồng. Sau khi nhận
chuyển nhượng các chi nhánh, giao dịch bán hàng với bên liên quan sẽ giảm đáng kể.
Nhóm phân tích của VDSC kỳ vọng việc hạn chế dịng tiền qua lại với cơng ty thuộc
sở hữu của Chủ tịch Hoa Sen sẽ khiến tài chính của HSG trở nên minh bạch hơn. Trong dài
hạn, việc trực tiếp nhập khẩu nguyên liệu và trực tiếp bán hàng cho người tiêu dùng sẽ giúp
biên lợi nhuận của doanh nghiệp on định và cải thiện so với mức đáy của niên độ tài chính
vừa qua.”.


130


2. Tài liệu bổ sung:

Cơng ty: CTCP Tập đồn Hoa Sen.
- Tên tiếng Anh: Hoa Sen Group.
- Mã chứng khoán HOSE: HSG.
- Ngành: Sản xuất/ Sản xuất các sản phẩm kim loại cơ bản/ Sản xuất sản phẩm thép
từ nguyên liệu thu mua.
Nguồn: Cơng ty cổ phần Tập đồn Hoa Sen (2021); Vietstock (2021).
Trích BCĐKT của Tập đồn (tỷ đồng):

Chỉ tiêu

31/12/20

31/12/19

31/12/18

31/12/17

31/12/16

31/12/15

A. Tài sản ngắn
hạn


8.878

7.099

9.435

15.010

7.956

4.318

B. Tài sản dài hạn

8.473

9.626

10.399

9.098

6.001

4.489

Tổng cộng tài sản

17.351


16.725

19.834

24.108

13.957

8.806

c. Nợ phải trả

10.266

11.082

14.652

18.608

9.359

5.593

I. Nợ ngắn hạn

8.273

8.325


10.948

15.466

7.692

4.331

Vay và nợ ngắn
hạn

5.437

6.625

8.458

13.917

6.267

3.290

II. Nợ dài hạn

1.993

2.758

3.704


3.142

1.666

1.262

Vay và nợ dài hạn

1.982

2.754

3.700

3.137

1.662

1.257

Trái phiếu chuyển
đổi

-

-

-


-

-

-

D. Vốn chủ sở hữu

7.085

5.643

5.182

5.500

4.598

3.214

Tổng cộng vguồn
vốn

17.351

16.725

19.834

24.108


13.957

8.806

Trích BCKQHĐKD qua các năm (tỷ đồng):
Chỉ tiêu
Tống doanh thu hoạt động
kinh doanh
Các khoản giảm trừ doanh
thu
Doanh thu thuần
Giá vổn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Doanh thu hoạt động tài
chính
Chi phí tài chính

2020
30.343

2019
27.121

2018
34.198

2017
28.474


2016
19.854

2015
16.969

289

47

98

205

115

24

30.054
24.882
5.172
85

27.074
23.530
3.545
46

34.100
30.697

3.403
190

28.269
23.716
4.553
55

19.739
15.164
4.575
38

16.945
14.208
2.737
44

608

778

983

690

298

436


131


Trong đó: Chi phí lãi vay
Lợi nhuận hoặc lồ trong cơng
ty liên kết
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận kế tốn trước thuế
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế của Công
ty mẹ

494
-

717
-

828
1

589

-

220
-

233
-

2.349
447
1.854

1.773
462
577

2.048
582
-19

1.619
816
1.483

1.198
982
2.136

896
547

902

25
33
-8
1.846
302
1.543

42
30
11
588
99
490

250
2
248
229
92
136

52
5
47
1.529
304
1.225


61
21
40
2.176
422
1.754

60
33
27
929
214
715

1.543

490

136

1.225

1.754

715

Tài liệu bổ sung: Thuế suất thuế TNDN là 20% cho giai đoạn 2016-2020 và 22%) cho
năm 2015.

Yêu cầu:


1. Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy phân tích để làm sáng tỏ nhận định của
bài báo về rủi ro do sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro về khả năng sinh lợi mà Tập đoàn
Hoa Sen phải đối mặt trong giai đoạn 2015-2018.
2. Anh/Chị hãy cho biết việc tái cấu trúc có giúp Tập đoàn Hoa Sen giảm thiểu rủi ro
do sử dụng địn bẩy tài chính và rủi ro về khả năng sinh lợi hay khơng?

Bài số 7

ỉ. Tình huống phân tích:
Chun trang “Kinh doanh” - Vietnamnet, Tạp chí của Bộ Thơng tin và Truyền thơng
ngày 16/06/2021 có đăng bài báo với tiêu đề: “Hàng không Việt trước nguy cơ phá sản, bị
kiện vì nợ đầm đìa”. Trích bài báo như sau (Ngọc Hà, 2021):

“Hàng không Việt trước nguy cơ phá sản, bị kiện vì nợ đầm đìa

Vietnam Airlines đang rơi vào trạng thái cực kỳ khó khăn, bên bờ vực phá sản khi tiếp
tục thua lỗ nặng nề. Các hãng hàng khơng tư nhân như Vietjet Air, Bamboo Airways thì cạn
dần nguồn lực về tài chính - Bộ Ke hoạch và Đầu tư nhận định.
Cạn tiền, mất khả năng thanh tốn

Góp ý dự thảo báo cáo Thủ tướng về tình hình phát triển doanh nghiệp năm 2020 và 5
tháng đầu năm 2021, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH-ĐT) cho rằng, dịch Covid-19 khiến thị
trường vận tải hàng không sụt giảm nghiêm trọng nhất. Nhu cầu vận tải hàng không giảm
mạnh đến 34,5-65,9% so với năm 2019. Doanh thu từ vận tải hàng khơng năm 2020 sụt giảm
trung bình trên 61% so với năm 2019.

132



Nguy hiểm hơn, đợt dịch Covid-19 lần thứ ba trong giai đoạn cao điểm sát Tết Nguyên
đán 2021 khiến doanh thu hàng không giảm 80% so với cùng kỳ. Khả năng thanh toán của
các doanh nghiệp suy giảm và tiến tới sát giới hạn mất khả năng thanh toán.

Bộ KH-ĐT nhận định, với diễn biến dịch bệnh phức tạp như hiện nay, tâm lý khách
hàng thay đổi, dự báo hoạt động hàng khơng năm 2021 vẫn hết sức khó khăn và hy vọng đến
2024 mới phục hồi trở lại như trước khi chưa có dịch.
Việc thơng tin chưa chính xác về thời điểm dịch bùng phát trở lại cũng khiến khách
hàng ồ ạt hủy vé, gây thiệt hại lớn cho hàng khơng, khiến các DN càng khó khăn về dịng
tiền.
Báo cáo của Bộ KH-ĐT cho thấy, Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam
Airlines) lồ quý 11/2021 dự kiến là 4.800 tỷ đồng, 6 tháng đầu năm có thể lỗ tới 10.000 tỷ
đồng.
Đáng lưu ý, số nợ phải trả quá hạn của hãng lên tới 6.240 tỷ đồng. Vietnam Airlines
đang rơi vào trạng thái cực kỳ khó khăn, đứng bên bờ vực phá sản, theo Bộ KH-ĐT. Trong
khi đó, các ngân hàng thương mại chưa nhìn thấy gói giải cứu 12.000 tỷ đồng của Chính phủ
nên khơng cho hãng giải ngân tiếp hoặc không gia hạn hoặc cấp tiếp hạn tín dụng. Vì thế,
hãng này đang đối mặt với rủi ro kiện tụng pháp lý với số nợ quá cao và rủi ro trong việc
không cân đối các khoản nợ vay ngắn hạn đến hạn tại các ngân hàng.
Đối với hàng không tư nhân như Vietjet Air hay Bamboo Airways, Bộ KH-ĐT đánh
giá năm 2020 các hãng đã tối ưu hóa các mọi hoạt động khai thác và duy trì được sản xuất
kinh doanh thông qua việc chuyển nhượng các tài sản và các dự án đầu tư tài chính đã được
tích lũy trong giai đoạn trước.

Tuy nhiên, theo Bộ này, dự báo các hãng bay tư nhân sẽ hoạt động khó khăn trong
năm 2021 và đang cạn dần nguồn lực về tài chính để hồ trợ cho hoạt động vận tải hàng
khơng. Con số thiếu hụt ước tính lên tới hàng chục nghìn tỷ.”.
2. Tài liệu bổ sung:

Cơng ty: Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP.


- Tên tiếng Anh: Vietnam Airlines JSC.
- Mã chứng khoán HOSE: HVN.
- Ngành: Vận tải và kho bãi/ Vận tải hàng không/ Vận tải hàng không đã được xếp
lịch.

Nguồn: Tổng Công ty Hàng khơng Việt Nam (2021); Vietstock (2021).

Trích BCĐKT của Vietnam Airlines (tỷ đồng):
31/12/20

31/12/19

31/12/18

31/12/17

A. Tài sản ngắn hạn

8.249

19.288

20.326

21.123

Tiền và các khoản tương đương tiền

1.654


2.957

3.603

7.541

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

487

3.579

2.875

409

3.430

7.904

9.171

9.608

Chỉ tiêu

Các khoản phải thu ngắn hạn

133



1.849

3.570

3.686

3.234

829

1.278

991

331

54.313

57.167

62.065

67.428

1.356

2.173


2.017

4.177

44.531

46.956

51.026

55.087

-

-

-

-

404

410

243

270

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn


1.974

2.095

2.135

2.115

Tài sản dài hạn khác

6.047

5.533

6.643

5.780

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

62.562

76.455

82.390

88.550

c. Nợ phải trả


56.490

57.847

63.718

71.118

Nợ ngắn hạn

32.705

31.421

32.170

32.738

Nợ dài hạn

23.784

26.427

31.548

38.379

D. Vốn chủ sở hữu


6.072

18.608

18.672

17.433

Vốn và các quỹ

6.072

18.608

18.672

17.433

62.562

76.455

82.390

88.550

Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn


Các khoản phải thu dài hạn

Tài sản cố định
Bất động sản đầu tư

Tài sản dở dang dài hạn

TƠNG CỘNG NGUỒN VỐN

Trích BCKQHĐKD qua các năm (tỷ đồng):
2020

2019

2018

2017

40.757

99.100

97.590

83.554

218

872


779

603

Doanh thu thuần

40.538

98.228

96.811

82.951

Giá vốn hàng bán

47.975

87.260

84.754

72.278

Lợi nhuận gộp

-7.437

10.969


12.056

10.673

882

1.140

1.160

907

1.669

2.345

3.675

2.294

926

1.455

1.561

1.558

-157


-34

-16

-20

Chi phí bán hàng

2.049

4.617

4.771

4.875

Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.468

2.662

2.398

2.323

-11.898

2.450


2.356

2.068

1.013

983

995

1.125

Chỉ tiêu

Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh
Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay

Lợi nhuận hoặc lỗ trong cơng ty liên kết

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác

134



75

44

39

37

938

939

956

1.087

-10.960

3.389

3.312

3.155

218

851

713


496

-11.178

2.537

2.599

2.659

-251

192

263

289

-10.927

2.346

2.335

2.371

Chi phí khác

Lợi nhuận khác
Lợi nhuận kế tốn trước thuế

Chi phí thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Lợi nhuận sau thuế của Cơng ty mẹ

Trích BCLCTT qua các năm (tỷ đồng):
Chỉ tiêu

2020

2019

2017

2018

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

2.957

3.603

7.541

2.765

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

-1.304


-647

-3.934

4.768

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD

-6.456

8.819

8.925

17.978

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT

3.353

-1.284

-3.075

1.456

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC

1.798


-8.182

-9.783

-14.666

1

1

-4

8

1.654

2.957

3.603

7.541

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái
quy đối ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Tài liệu bô sung:

- Giả cổ phiếu của Vietnam Airlines trên thị trường ngày 31/12/2020 là 22.380 đồng/cô
phiếu.


- Tổng số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành năm 2020: 1.418.290.847 cổ phiếu.
- Năm 2020 Công ty không chi trả cô tức.
Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
1. Phân tích rủi ro về khả năng thanh tốn và rủi ro về dịng tiền của Vietnam Airlines
trong bối cảnh bài báo đã nêu.
2. Kiểm chứng nhận định của bài báo về nguy cơ phá sản của Vietnam Airlines. Làm
sáng tỏ những nguyên nhân khiến Vietnam Airlines đứng trước nguy cơ phá sản.
7,2. Hướng dẫn giải

Bài sổ 1

Yêu cầu 1. Phân tích rủi ro do sử dụng địn bẩy tài chính của Tập đồn Hịa Phát.
u cầu này được thực hiện thông qua các nội dung sau:

(1) Đánh giá khái quát mức độ rủi ro do sử dụng địn bẩy tài chính:
135


- Tính ra trị số của chỉ tiêu “Địn bẩy tài chính” tại thời điểm đầu năm và cuối năm
2020 theo một trong các công thức sau:
Nợ phải trả

_

Đỏn bây tài
chỉnh


Tống nguồn vốn

Đòn bây
tài chỉnh

Nợ phải trả

Đòn bẩy
tài chinh

Tổng nguồn vốn

VCSH

VCSH

Trong đó, trị số của “Nợ phải trả” được thu thập căn cứ vào mục C; “VCSH” căn cứ
vào mục D; còn “Tổng nguồn vốn” bao gồm nợ phải trả và VCSH, và được phản ánh qua
chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn” hoặc “Tổng cộng tài sản” trên BCĐKT của Tập đồn.

- So sánh trị số của chỉ tiêu địn bẩy tài chính cuối năm 2020 với đầu năm 2020 cả về
số tuyệt đối và số tưong đối.

- Dựa vào trị số của địn bẩy tài chính cuối năm 2020 và kết quả so sánh để đưa ra nhận
xét phù hợp về mức độ cảnh báo rủi ro do sử dụng địn bẩy tài chính (khơng có rủi ro, cao,
thấp, nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng,...), quy mô biến động rủi ro (tăng, giảm, không
đổi) và tốc độ biến động rủi ro (nhanh, chậm,...).
Đe thuận tiện cho việc phân tích, có thể lập bảng sau:

Bảng đánh giá khái quát mức độ rủi ro do sử dụng địn bẩy tài chính của

Tập đồn Hịa Phát năm 2020
Chỉ tiêu

Đầu
năm

Cuối
năm

Chênh lệch
• cuối năm so
với đầu năm
Mức (lần)

Tỷ lệ (%)

Mức độ•
cảnh báo
rủi ro

Địn bẩy tài chính (lần)
(2) Phân tích xu hướng và nhịp điệu biến động rủi ro do sử dụng đòn bẩy tài chính:

- Đe phân tích xu hướng biến động rủi ro do sử dụng địn bẩy tài chính cần lấy cuối
năm 2017 làm gốc đế tính tốn chuỗi giá trị của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng định gốc của
đòn bẩy tài chính” tại các thời điểm cuối năm 2018, 2019, 2020 theo cơng thức [7.9] mục
“7.2.2. Phân tích rủi ro sử dụng địn bẩy tài chính” trong Giáo trình Phân tích báo cáo tài
chính (Nguyễn Băng Trinh, 2022). Chẳng hạn, chỉ tiêu này tại thời điểm cuối năm 2020 sẽ
được tính như sau:


Tốc độ tăng trưởng
định gốc cùa địn bẩy tài
chỉnh 2020 (%)

_

Địn bây
_
Địn bây
tài chính2020
tài chinh2017
Địn bấy tài chính20i7

X 100

- Đe phân tích nhịp điệu biến động rủi ro do sử dụng địn bẩy tài chính, cần tính tốn
chuỗi giá trị của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng liên hồn của địn bẩy tài chính” tại các thời
136


điểm cuối năm 2018, 2019, 2020 theo công thức [7.10] mục “7.2.2. Phân tích rủi ro sử dụng
địn bẩy tài chính” trong Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (Nguyễn Băng Trinh, 2022).
Chẳng hạn, chỉ tiêu này tại thời điểm cuối năm 2020 sẽ được tính như sau:
Địn bây
tài chínìĩ2020

Tốc độ tăng trưởng
liên hồn của địn bẩy tài
chính2020 (%)


Địn bẩy
tài chính20!9

X 100
Địn bẩy tài chính20J9

- Từ các số liệu tính tốn, sử dụng đồ thị để phản ánh chuỗi giá trị của các chỉ tiêu
“Tốc độ tăng trưởng định gốc của địn bẩy tài chính” và “Tốc độ tăng trưởng liên hồn của
địn bẩy tài chính”, từ đó đưa ra nhận xét về xu hướng (tăng, giảm,...) và nhịp điệu tăng
trưởng (ổn định, không ổn định) của rủi ro do sử dụng địn bẩy tài chính theo thời gian của
Tập đồn Hịa Phát.
Đe thuận tiện cho phân tích, có thể lập bảng sau:

Bảng phân tích xu hướng và nhịp điệu biến động của rủi ro do sử dụng đòn bẩy
tài chính theo thời gian của Tập đồn Hịa Phát (%)

Chỉ số

Cuối năm
2017

Cuối năm
2018

Cuối năm
2019

Cuối năm
2020


1. Tốc độ tăng trưởng định gốc của
địn bẩy tài chính
2. Tốc độ tăng trưởng liên hồn
của địn bẩy tài chính
(3) Xem xét tác động của rủi ro do sử dụng địn bẩy tài chính đến lợi nhuận sau thuế
năm 2020:
Tính ra trị số của chỉ tiêu “Độ nhạy của địn bẩy tài chính” (DFL) theo cơng thức:

Độ nhạy của
địn bấy tài chính (DFL)

Tốc độ biến động của
lợi nhuận sau thuế (EAT)2020
Tốc độ biến động của
lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)2020

Trong đó:
Tốc độ biến động của lợi nhuận sau
thuế2020

Tốc độ biến động của
lợi nhuận trước thuế và lãi vay2020

EA T2020 - EA T2019
--------- ------------------X 100
EAT2019
EBIT2020 - EBIT2019

------ EBIT2019
Z-—-------- x 100


+ Lợi nhuận sau thuế: thu thập từ chỉ tiêu 18 “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp” trên BCĐKT.

137


+ Lợi nhận trước thuế và lãi vay: bao gồm lợi nhuận trước thuế (lấy từ chỉ tiêu 15
“Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế”) và lãi vay (lấy từ số liệu phần “Chi phí lãi vay” thuộc
chỉ tiêu 07 “Chi phí tài chính”) trên BCKQHĐKD.
- Dựa trên kết quả DFL tính được nêu nhận xét về mức độ và chiều hướng tác động
của rủi ro do sử dụng đòn bấy tài chính đến lợi nhuận sau thuế của Tập đồn năm 2020.
u cầu 2. Phân tích rủi ro về khả năng sinh lợi của Tập đồn Hịa Phát.

u cầu này được thực hiện thông qua các nội dung sau:

(1) Đánh giá khái quát mức độ rủi ro về khả năng sinh lợi:
- Tính ra trị số của các chỉ tiêu cơ bản phản ánh khả năng sinh lợi năm 2020 và năm
2019 của Tập đồn Hịa Phát, chẳng hạn:

Sức sinh lợi của
doanh thu thuần
Sức sinh lợi của tài
sản

Sức sinh lợi của VCSH

Sức sinh lợi của vôn
đầu tư


Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sán bình quân

Lợi nhuận sau thuế

VCSH bình quân
Lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu
và nhà cung cấp tín dụng

Vốn đầu tư bình quân

Trong đó:
+ Lợi nhuận sau thuế: xem hướng dẫn giải yêu cầu 1 ở trên.
+ Doanh thu thuần: lấy từ chỉ tiêu 3 “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ” cộng (+) với chỉ tiêu 6 “Doanh thu hoạt động tài chính” trên BCKQHĐKD.
+ Tổng tài sản bình quân: được xác định bằng trung bình cộng trị số của chỉ tiêu “Tổng
cộng tài sản” tại thời điểm đầu năm và cuối năm trên BCĐKT.
+ VCSH bình quân: được xác định bằng trung bình cộng trị số của chỉ tiêu “Vốn chủ
sở hữu” (mục D trên BCĐK.T) tại thời điểm đầu năm và cuối năm.
+ Vốn đầu tư bình quân: được xác định bằng trung bình cộng trị số của chỉ tiêu “Vốn
đầu tư” tại thời điểm đầu năm và cuối năm. Chỉ tiêu “Vốn đầu tư” bao gồm VCSH và vốn
vay với dữ liệu được thu thập từ BCĐKT của Tập đồn, trong đó vốn vay bao gồm chỉ tiêu
“Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn”, “Vay và nợ thuê tài chính dài hạn” và “Trái phiếu
chuyển đổi” thuộc mục c “Nợ phải trả”.
+ Lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu và nhà cung cấp tín dụng: bao gồm lợi nhuận sau
thuế của chủ sở hữu (lấy từ chỉ tiêu 18 “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp”) và lợi
nhuận sau thuế của nhà cung cấp tín dụng được xác định theo cơng thức như sau:


138


Lợi nhuận sau thuế của nhà
X . ,
cung cap tin dụng

=


. /™;rA,n
Chi phi lai vay X (1 - Thuê suat thue TNDN)

Chi phí lãi vay lấy từ chi tiết phần “Chi phí lãi vay” thuộc chỉ tiêu 07 “Chi phí tài
chính” trên BCKQHĐKD, cịn thuế suất thuế TNDN được thu thập từ mục 39.3 “Thuế suất
áp dụng” trên BTMBCTC của Tập đoàn.

- So sánh trị số của các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi năm 2020 với năm 2020 cả
về số tuyệt đối và số tưong đối để nhận diện các dấu hiệu trong suy giảm khả năng sinh lợi
của Tập đoàn.
- Dựa vào trị số của các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi năm 2020 và kết quả so
sánh để đưa ra nhận xét phù hợp về mức độ cảnh báo rủi ro suy giảm khà năng sinh lợi
(khơng có rủi ro, cao, thấp, nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng,...), quy mô biến động rủi
ro (tăng, giảm, không đổi) và tốc độ biến động rủi ro (nhanh, chậm,...).

Để thuận tiện cho việc phân tích, có thể lập bảng sau:
Bảng đánh giá khái quát mức độ rủi ro về khả năng sinh lợi của
Tập đồn Hịa Phát năm 2020
Chênh lệch 2020 so

Mức độ
Năm Năm
cảnh báo
2019 2020
với 2019
Chỉ tiêu
(lần) (lần) Mức (lần) Tỷ lệ (%)
rủi ro
Sức sinh lợi của doanh thu thuân
Sức sinh lợi của tài sản
Sức sinh lợi của VCSH
Sức sinh lợi của vốn đầu tư
(2) Xem xét tác động của đòn bẩy đến khả năng sinh lợi của Tập đồn năm 2020:
- Tính ra trị số của chi tiêu “Độ nhạy cùa đòn bẩy kinh doanh” (DOL) và “Độ nhạy
của địn bẩy tài chính” (DFL). Cách xác định DFL đã được đề cập tại hướng dẫn giải yêu
cầu 1 ở trên, còn DOL được xác định theo cơng thức:
Độ nhạy cua
địn bẩy kinh doanh
(DOL)

Tốc độ biến động cùa
lợi nhuận trước thu' và lãị vay (EBIT)2020
= ------------------- -—-—-—-—------- -------------------độ biên động của
doanh thu thuần (NR)2020

Trong đó, cách xác định chỉ tiêu “Tốc độ biến động của lợi nhuận trước thuế và lãi
vay202ũ” đã được đề cập tại hướng dẫn giải yêu cầu 1 ở trên; còn chỉ tiêu “Tốc độ biến động
của doanh thu thuần2O2o) được xác định như sau:
Tốc độ biến động của doanh thu


J ã

thuan2020

NR2020 - NR2019

= --------- z-----------X 100
NR2019

- Dựa trên kết quả DOL và DFL để xem xét mức độ tác động của đòn bẩy đến biến
động trong các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận, từ đó ảnh hưởng đến rủi ro khả năng sinh lợi của
Tập đoàn năm 2020.

139


Bài số 2

Yêu cầu 1. Phân tích rủi ro về thu hồi nợ của Tập đồn Hịa Phát.
u cầu này được thực hiện thông qua các nội dung sau:

(1) Đánh giá khái quát mức độ rủi ro về thu hồi nợ:
- Tính ra trị số của các chỉ tiêu phản ánh khả năng xuất hiện rủi ro về thu hồi nợ thời
điểm đầu năm 2020 và cuối năm 2020 của Tập đồn Hịa Phát, cụ thể bao gồm:
Tỷ trọng nợ phải thu khó địi
chiêm trong tơng nợ phải thu (%)

Nợ phải thu khó địi
Tổng nợ phải thu


X 100

Tỷ trọng nợ phải thu khó địi
chiếm trong tống tài sản (%)

Nợ phải thu khó địi
-------" "--------------------- x 100
Tơng tài sản

Tỳ lệ dự phịng phải thu khó địi
so với tơng nợ phải thu (%)

Dự phịng phải thu khó địi
—:—— ------ -------------------- X 100
Tơng nợ phải thu

Trong đó:
+ Nợ phải thu khó địi: bao gồm các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán và các
khoản nợ chưa đến hạn nhưng khả năng thu hồi được nợ là rất thấp, số liệu về các khoản nợ
này có thể thu thập từ mục 41.2 “Rủi ro tín dụng” trên BTMBCTC và các sổ kế tốn chi tiết
của Tập đoàn.

+ Tổng nợ phải thu: bao gồm nợ phải thu ngắn hạn (chỉ tiêu “Các khoản phải thu ngắn
hạn” thuộc mục A “Tài sản ngắn hạn” và chỉ tiêu “Các khoản phải thu dài hạn” thuộc mục
B “Tài sản dài hạn” trên BCĐKT.
+

Tổng tài sản: căn cứ vào chỉ tiêu “Tộng cộng tài sản” trên BCĐKT.

+ Dự phịng phải thu khó địi: bao gồm chỉ tiêu 7 “Dự phịng phải thu ngắn hạn khó

địi” thuộc các khoản phải thu ngắn hạn và chỉ tiêu 7 “Dự phòng phải thu dài hạn khó địi”
thuộc các khoản phải thu dài hạn trên BCĐKT.

- So sánh trị số của các chỉ tiêu phản ánh khả năng xuất hiện rủi ro về thu hồi nợ cuối
năm 2020 với đầu năm 2020 cả về số tuyệt đối và số tương đối.
- Dựa vào trị số của các chỉ tiêu tại thời điếm cuối năm 2020 và kết quả so sánh đe đưa
ra nhận xét phù hợp về mức độ cảnh báo rủi ro về thu hồi nợ, quy mô biến động rủi ro và tốc
độ biến động rủi ro.

(2) Xem xét nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro về thu hồi nợ:
Dựa vào kết quả đánh giá mức độ rủi ro về thu hồi nợ ở trên và trong trường hợp có
đủ dữ liệu, cần thiết phải xác định các nguyên nhân gây ra tổn thất và mức độ ảnh hưởng của
từng nguyên nhân này để có sự điều chỉnh phù hợp trong chính sách tín dụng và quản lý nợ
phải thu. Một số nguyên nhân chủ yếu có thể ảnh hưởng đến rủi ro về thu hồi nợ đã được đề
cập tại mục “7.2.4. Phân tích rủi ro thu hồi nợ” trong Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
(Nguyễn Băng Trinh, 2022).

Đe thuận tiện cho việc phân tích rủi ro về thu hồi nợ, có thế lập bảng sau:
140


Bảng phân tích rủi ro về thu hồi nợ của Tập đồn Hịa Phát năm 2020

Chỉ tiêu

Đầu
năm

Cuối
năm


Chênh lệch cuối năm
so với đầu năm

Mức (%)

Tỷ lệ (%)

Mức độ•
cảnh báo
rủi ro

Tỷ trọng nợ phải thu khó địi
chiếm trong tổng nợ phải thu (%)

Tỷ trọng nợ phải thu khó địi
chiếm trong tổng tài sản (%)
Tỷ lệ dự phịng phải thu khó địi
so với tổng nợ phải thu (%)
Yêu cầu 2. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán nợ phải trả của Tập đồn Hịa Phát.

u cầu này được thực hiện thơng qua các nội dung sau:

(1) Đánh giá khái quát mức độ rủi ro trong thanh tốn:
- Tính ra trị số của các nhóm chỉ tiêu phản ánh thanh khoản và khả năng thanh tốn
của Tập đồn tại thời điểm đầu năm 2020 và cuối năm 2020, cụ thể bao gồm:
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh thanh khoản: “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn”,
“Hệ số khả năng thanh toán nhanh”, “Hệ số tiền và tương đương tiền”,... (xem cách xác
định các chỉ tiêu này ở hướng dẫn giải yêu cầu 1, bài số 4, Chương 6).
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: “Hệ sổ khả năng thanh toán tổng quát”,

“Hệ số nợ trên VCSH”, “Hệ sổ khả năng thanh tốn nợ của dịng tiền”, “Hệ số khả năng chi
trả lãi vay”,.. .Cách xác định các chì tiêu này ở hướng dẫn giải yêu cầu 2, bài số 4, Chương
6, riêng “Hệ số khả năng chi trả lãi vay” được xác định như sau:
Hệ sổ khả năng

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

chi trả lãi vay

Lãi vay

- So sánh trị số của các nhóm chỉ tiêu cuối năm 2020 với đầu năm 2020 cả về số tuyệt
đối và số tương đối để nhận diện sự suy giảm trong hoạt động thanh toán nợ phải trả của Tập
đoàn.
- Dựa vào trị số của các chỉ tiêu tại thời điểm cuối năm 2020 và kết quả so sánh để đưa
ra nhận xét phù hợp về mức độ cảnh báo rủi ro trong thanh tốn, quy mơ biến động rủi ro và
tốc độ biến động rủi ro.
Để thuận tiện cho việc phân tích, có thể lập bảng sau:

141


Bảng đánh giá khái quát mức độ rủi ro trong thanh tốn
của Tập đồn Hịa Phát nãm 2020

Đầu
năm

Chỉ tiêu


Cuối
năm

Chênh lệch
• cuối năm
so với đầu năm
Mức (lần)

Tỷ lệ (%)

Mức độ•
cảnh báo
rủi ro

Hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn (lần)

(2) Phân tích xu hướng và nhịp điệu biến động trong rủi ro trong thanh toán:
Yêu cầu được thực hiện tương tự như nội dung phân tích số (2), yêu cầu 1, bài 1 với
việc tính tốn chuỗi trị số phản ánh tốc độ tăng trưởng định gốc và tốc độ tăng trưởng liên
hoàn của từng chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong thanh toán đã được xác định tại nội dung phân
tích số (1) ở trên, sau đó phản ánh kết quả thông qua đồ thị để đưa ra các nhận xét phù hợp.
(3) Xem xét nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro trong thanh toán:
Yêu cầu này được thực hiện tương tự như nội dung phân tích số (2) yêu cầu 1 ở trên,
trong đó một số nguyên nhân chủ yếu có thể ảnh hưởng đến rủi ro về thanh tốn đã được đề
cập tại mục “7.2.5. Phân tích rủi ro thanh tốn nợ phải trả” trong Giáo trình Phân tích báo
cáo tài chính (Nguyễn Băng Trinh, 2022).

Yêu cầu 3. Phân tích rủi ro về dịng tiền của Tập đồn Hịa Phát.
u cầu này được thực hiện thơng qua các nội dung sau:


(1) Đánh giá khái quát rủi ro về dòng tiền năm 2020:
- Thu thập số liệu về dòng tiền thuần trong năm 2020 và 2019 trên BCLCTT (căn cứ
vào chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ”) của Tập đoàn.
- So sánh chỉ tiêu này giữa năm 2020 với năm 2019 cả về số tuyệt đối và số tương đối
để thấy được quy mô và tốc độ biến động của dòng tiền thuần.

- Dựa trên trị sổ của chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” và kết quả so sánh để
đưa ra nhận xét phù hợp về mức độ rủi ro dịng tiền của Tập đồn.

(2) Phân tích xu hướng và nhịp điệu biến động rủi ro về dịng tiền:
- u cầu được thực hiện thơng qua việc tính tốn chuỗi trị số của các chỉ tiêu “Tốc
độ tăng trưởng định gốc của dòng tiền thuần” (với năm gốc được lấy là 2017) và “Tốc độ
tăng trưởng liên hồn của dịng tiền thuần” qua các năm 2018, 2019, 2020 theo công thức
[7.25] và [7.26] mục “7.2.6. Phân tích rủi ro dịng tiền” trong Giáo trình Phân tích báo cáo
tài chính (Nguyễn Băng Trinh, 2022). Chẳng hạn, các chỉ tiêu này cho năm 2020 sẽ được
tính như sau:
Toe độ tăng trưởng
định gốc của
dòng tiền thuần2020
/0/\

142

_

Lưu chuyển tiền
Lưu chuyển tiền thuần
thuần trong kỳ2020
trong kỳ2017

,
Lưu chuyến tiền thuần trong kỳ2017

IQQ


Tổc độ tăng trưởng
liên hồn của
dịng tiền thuần2020
(oỵo)

_

Lưu chuyển tiền
Lưu chuyển tiền thuần
thuần trong kỳ2020
trong kỳ>20i9
X 100
,
,
,
Lưu chuyên tiên thuân trong kỳ20!9

- Trực quan hóa các kết quả tính tốn được thành đồ thị và đưa ra nhận xét phù hợp về
xu hướng và nhịp điệu biến động trong rủi ro dịng tiền của Tập đồn.
Để thuận tiện cho phân tích, có thể lập bảng sau:
Bảng phân tích xu hướng và nhịp điệu biến động của rủi ro về dòng tiền
theo thịi gian của Tập đồn Hịa Phát (%)

Năm 2017


Chỉ số

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1. Tốc độ tăng trưởng định gốc
của dịng tiền thuần
2. Tốc độ tăng trưởng liên hồn
của dịng tiền thuần

(3) Xem xét các nguyên nhân tác động đến rủi ro về dòng tiền:
Yêu cầu này được thực hiện thông qua các bước sau:
Yêu cầu được thực hiện thông qua việc xem xét các bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu
“Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” bao gồm: lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD, HĐĐT và
HĐTC. Trị số của các bộ phận dòng tiền này được thu thập từ BCLCTT và so sánh giữa năm
2020 với 2019 cả về số tuyệt đối và số tưong đối để nhận định được quy mơ và tốc độ biến
động của từng dịng tiền hoạt động tác động như thế nào đến biến động trong rủi ro dịng
tiền của Tập đồn.
Để kết hợp đánh giá khái quát và xem xét nguyên nhân tác động đến rủi ro về dịng
tiền, có thể lập bảng sau:
Bảng phân tích rủi ro dịng tiền của Tập đồn Hòa Phát năm 2020

Chỉ tiêu

Năm


Năm

2019
(VND)

2020
(VND)

Chênh lệch giữa
năm 2020 so với nãm 2019
Số tiền (VND)

Tỷ lệ (%)

Mức độ•
cảnh báo
rủi ro

1. Lưu chuyển tiền thuần từ
HĐKD
2. Lưu chuyển tiền thuần từ
HĐĐT
3. Lưu chuyển tiền thuần từ
HĐTC

Lưu chuyển tiền thuần
trong kỳ (=1+2+3)

143



Yêu cầu 4. Phân tích rủi ro phá sản của Tập đồn Hịa Phát (sử dụng hệ số nguy cơ rủi
ro phá sản).

Yêu cầu này được thực hiện thông qua các bước sau:

-

Tính ra trị số của chỉ tiêu “Hệ số nguy cơ phá sản” theo công thức sau:

Z” = 3,25 + 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4
Trong đó:
+ X1= Vốn hoạt động thuần/Tổng tài sản

+ X2= Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản
+ X1= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Tổng tài sản

+ X]= VCSH (tính theo giá thị trường)/Nợ phải trả (giá trị ghi sổ)
Ngoài một số chỉ tiêu “Tổng tài sản”, “Lợi nhuận trước thuế và lãi vay” và “Nợ phải
trả” đã được hướng dẫn cách thức thu thập hoặc tính tốn ở các bài trước, các chỉ tiêu còn
lại được xác định như sau:
+ Vốn hoạt động thuần: được tính bằng cách lấy dữ liệu từ mục A “Tài sản ngắn hạn”
trừ (-) đi dữ liệu nợ ngắn hạn (thuộc mục c “Nợ phải trả”) trên BCĐKT.

+ Lợi nhuận giữ lại: được tính bằng cách lấy dữ liệu của chỉ tiêu “LNST chưa phân
phối lũy kế đến cuối kỳ trước” (thuộc mục D “Vốn chủ sở hữu” trên BCĐKT) cộng (+) với
dữ liệu lợi nhuận sau thuế thu nhập DN (thuộc chỉ tiêu 18 “Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp” trên BCKQHĐKD) trừ (-) đi dữ liệu cổ tức chi trả trong kỳ (bao gồm chỉ tiêu
“Trả cổ tức bằng cổ phiếu” và “Trả cổ tức bằng tiền” tại mục 26 “Thay đổi vốn chủ sở hữu”
trên BTMBCTC).

+ Giá thị trường của VCSH: được tính bằng cách lấy dữ liệu tổng số cổ phiếu phổ
thông đang lưu hành (từ mục 27 “Vốn cổ phần” trên BTMBCTC) nhân (x) với giá cổ phiếu
tại thời điểm 31/12/2020.

- Đối chiếu trị số của hệ số Z” với các ngưỡng tham chiếu được đề cập tại mục “7.2.7.
Phân tích rủi ro phá sản” trong Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (Nguyễn Băng Trinh,
2022) để kết luận về nguy cơ phá sản của Tập đoàn.
- Dựa vào trị số của từng chỉ tiêu trong công thức xác định hệ số Z” để xem xét các
nguyên nhân tác động đến rủi ro phá sản.
Neu điều kiện dữ liệu cho phép, cần thiết phân tích rủi ro phá sản sử dụng kết hợp một
số chỉ tiêu khác bên cạnh hệ số Z”, cụ thể bao gồm:
Hệ số khả năng thanh toán

_

Nợ đến hạn

nợ đên hạn

Hệ số khả năng thanh toán
nợ quá hạn trong vòng 3 tháng

Tiên và tương đương tiên

=

Tiền và tương đương tiền
Nợ q hạn trong vịng 3 tháng

tính từ ngày đến hạn


144


Trong đó, dữ liệu về tiền và tương đương tiền được lấy từ chỉ tiêu I “Tiền và các khoản
tương đương tiền” (thuộc mục A “Tài sản ngắn hạn” trên BCĐKT); dữ liệu về nợ đến hạn
và nợ quá hạn trong vịng 3 tháng tính từ ngày đến hạn được thu thập từ BTMBCTC (nếu
có) và từ các sổ sách kế tốn chi tiết. Việc phân tích rủi ro phá sản sử dụng các chỉ tiêu này
được thực hiện qua các bước như sau:
- Tính tốn và so sánh trị số của các chỉ tiêu này tại thời điểm cuối năm 2020 so với
đầu năm 2020 cả về số tuyệt đối và tương đối để đánh giá mức độ rủi ro phá sản, quy mô và
tốc độ biến động trong khả năng xuất hiện rủi ro phá sản.

- Tính tốn chuỗi trị số phản ánh tốc độ tăng trưởng định gốc và tốc độ tăng trưởng
liên hoàn của từng chỉ tiêu đê phản ánh trên đồ thị và đưa ra nhận định về xu hướng và nhịp
điệu biến động trong khả năng xuất hiện rủi ro phá sản.
- Dựa trên các yếu tố cấu thành nên từng chỉ tiêu và trị số của các yếu tố này để xem
xét nguyên nhân tác động đến rủi ro phá sản.
Bài số 3
Xem hướng dẫn bài số 1 ở trên.
Bài số 4

Xem hướng dẫn bài số 2 ở trên.
Bài số 5

Yêu cầu 1. Phân tích để làm sáng tỏ các nhận định của bài báo liên quan đến rủi ro tỷ
giá của Tập đồn Petrolimex nãm 2019.
u cầu này được thực hiện thơng qua các bước sau:
-


Đánh giá khái quát mức độ rủi ro tỷ giá:

+ Tính tốn các trị số của chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro tỷ giá là “Lãi/Lỗ thuần về
chênh lệch tỷ giá” năm 2019 và 2018 của Tập đồn dựa trên cơng thức:

Lãi/Lơ thn do
chênh lệch tỷ giá

Lãi do chênh lệch tỷ
giá

Lồ do chênh lệch tỳ
giả

Trong đó:
Lãi do chênh
lệch tỷ giá

Lãi chênh lệch tỷ
giả đã thực hiện

LỖ do chênh
lệch tỷ giá

Lỗ chênh lệch tỷ giả
đã thực hiện

+

Lãi chênh lệch tỷ giá

chưa thực hiện
Lỗ chênh lệch tỳ giá
chưa thực hiện

Trong trường hợp có đủ dữ liệu, có thể tính tốn “Tổng trạng thái ngoại tệ rịng” như
một chỉ tiêu bổ sung phản ánh mức độ rủi ro tỷ giá. Cách thức xác định và phân tích chỉ tiêu
này được trình bày tại mục “7.2.1. Phân tích rủi ro tỷ giá” trong Giáo trình Phân tích báo cáo
tài chính (Nguyễn Băng Trinh, 2022).

+ Tiến hành so sánh trị số của chỉ tiêu “Lãi/Lỗ thuần về chênh lệch tỷ giá” năm 2019
với năm 2018 cả về số tuyệt đối lẫn tương đối.

145


+ Dựa trên kết quả tính tốn và so sánh để đánh giá mức độ tác động của biến động tỷ
giá đến lợi nhuận của Tập đoàn năm 2019 là cao hay thấp, và mức độ tác động này biến động
theo hướng tích cực (rủi ro giảm) hay tiêu cực (rủi ro tăng).

-

Xem xét nguyên nhân tác động đến rủi ro tỷ giá:

Căn cứ vào cách xác định chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro tỷ giá ở trên, tiến hành xem
xét tác động của từng nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu “Lãi/Lồ thuần về chênh lệch tỷ giá”, cụ
thể bao gồm nhân tố lãi/lỗ thuần do chênh lệch tỷ giá phát sinh từ thực tế trao đổi, mua bán,
thanh toán bằng ngoại tệ trong kỳ (chênh lệch tỷ giá đã thực hiện) và lãi/lỗ thuần do chênh
lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm
lập BCTC (chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện). Từng nhân tố này lại chịu tác động của bộ
phận lãi do chênh lệch tỷ giá (tác động cùng chiều) và bộ phận lồ do chênh lệch tỷ giá (tác

động ngược chiều). Tiến hành tính tốn mức chênh lệch giữa năm 2019 và 2018 của từng
nhân tố tác động đến chỉ tiêu “Lãi/Lỗ thuần do chênh lệch tỷ giá” để làm sáng tỏ nguyên
nhân tác động đến việc tăng/giảm rủi ro tỷ giá trong năm 2019, từ đó đưa ra các nhận định
về hiệu quả quản trị rủi ro tỷ giá tại DN.
Đe thuận tiện cho việc phân tích rủi ro tỷ giá, khi phân tích có thể lập bảng sau:

Bảng phân tích rủi ro tỷ giá năm 2019 của Tập đồn Xăng Dầu Việt Nam

Chỉ tiêu

2019
(VND)

2018
(VND)

Chênh lệch
• năm 2019
so vói năm 2018

Số tiền
(VND)

Tỷ lệ (%)

1. Lãi/Lỗ thuần do chênh lệch tỷ giá đã thực
hiện (=1.1 - 1.2)
1.1. Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện
1.2. Lồ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện


2. Lãi/Lỗ thuần do chênh lệch tỷ giá chưa
thực hiện (=2.1 - 2.2)
2.1. Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện
2.2. Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

Lãi/Lỗ thuần về chênh lệch tỷ giá (=1+2)

Yêu cầu 2. Khái quát quy trình, nội dung, chỉ tiêu và các cơng cụ, kỳ thuật sử dụng để
phân tích rủi ro tỷ giá.
Yêu cầu này đã được đề cập hết sức cụ thế tại mục “7.2.1. Phân tích rủi ro tỷ giá” trong
Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (Nguyễn Băng Trinh, 2022).
Bài số 6

Yêu cầu 1. Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy phân tích để làm sáng tở nhận
định của bài báo về rủi ro do sử dụng địn bẩy tài chính và rủi ro về khả năng sinh lợi mà
Tập đoàn Hoa Sen phải đối mặt trong giai đoạn 2015-2018.

146


Yêu cầu này được thực hiện tương tự như hướng dẫn bài 1 ở trên. Trên cơ sở phân tích
rủi ro do sử dụng địn bẩy tài chính và rủi ro về khả năng sinh lợi trong giai đoạn 2015-2018
của Tập đoàn Hoa Sen để kiểm chứng nhận định của bài báo.

Yêu cầu 2. Anh/Chị hãy cho biết việc tái cấu trúc có giúp Tập đồn Hoa Sen giảm
thiểu rủi ro do sử dụng địn bẩy tài chính và rủi ro về khả năng sinh lợi hay không?
Yêu cầu này được thực hiện thông qua việc đánh giá mức độ rủi ro do sử dụng địn
bẩy tài chính và rủi ro về khả năng sinh lợi của năm 2020 (là năm đầu tiên sau khi tái cấu
trúc), cũng như xem xét những nguyên nhân tác động đến biến động trong các rủi ro này để
thấy được rủi ro có được giảm thiểu hay khơng và vai trị của việc tái cấu trúc trong giảm

thiểu rủi ro. Cách thức thực hiện tương tự như hướng dẫn bài 1 ở trên.
Bài sổ 7
Yêu cầu 1. Phân tích rủi ro về khả năng thanh tốn và rủi ro về dịng tiền của Vietnam
Airlines trong bối cảnh bài báo đã nêu.

Yêu cầu này được thực hiện tương tự như hướng dẫn giải yêu cẩu 2 và 3 của bài 2 ở
trên.
Yêu cầu 2. Kiểm chứng nhận định của bài báo về nguy cơ phá sản của Vietnam
Airlines. Làm sáng tỏ những nguyên nhân khiến Vietnam Airlines đứng trước nguy cơ phá
sản.
Yêu cầu này được thực hiện tương tự như hướng dẫn giải yêu cầu 4, bài 2 ở trên.

147



×