Tải bản đầy đủ (.docx) (71 trang)

Luận Văn Giải Pháp Phát Triển Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội Chi Nhánh Mỹ Đình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (390.39 KB, 71 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI- CHI NHÁNH
MỸ ĐÌNH

HÀ NỘI- 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả
nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập

Tác giả khóa luận tốt nghiệp

2


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tồn thể Ban giám đốc Học viện
Tài chính đã tạo điều kiện cho em được thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, các
thầy cô giảng viên khoa Ngân hàng – Bảo hiểm đã truyền đạt cho em những
kiến thức cơ bản và phương pháp luận để hồn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo cùng các cán bộ, nhân viên Ngân
hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Mỹ Đình, sự chỉ bảo nhiệt tình giúp đỡ của
tập thể cán bộ PGD Đơng Đô đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình
thực tập tại ngân hàng.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn TS Trần Cảnh Toàn đã dành thời gian


hướng dẫn tận tình cho em trong quá trình viết báo cáo và khóa luận tốt nghiệp.
Trong q trình thực tập và viết khóa luận em đã vận dụng những kiến thức đã
được học tại Học Viện Tài chính, kết hợp với những kiến thức tìm hiểu trong
thực tế vào khóa luận. Đề tài địi hỏi có sự nghiên cứu lâu dài, đi sâu vào nghiệp
vụ trong khi kiến thức chun mơn và thời gian có hạn nên khóa luận cịn nhiều
những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cơ.
Em xin chân thành cảm ơn!

3


MỤC LỤC
TRANG BÌA……………………………………………………………………..i
LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………………….ii
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………......iii
MỤC LỤC……………………………………………………………………...iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………......vi
DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………………….vii
DANH MỤC CÁC HÌNH…………………………………………………….viii
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………….1

4


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
NHNH
MB
NHTM
TCTD

CHS
TMCP
PGD
KHCN
KHDN

Diễn giải
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
Ngân hàng thương mại
Tổ chức tín dụng
Chủ sở hữu
Thương Mại Cổ Phần
Phịng giao dịch
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp

5


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.3.1. kết quả hoạt động kinh doanh của MB-Mỹ Đình …………….30
Bảng 2.1.3.2. Quy mơ vốn MB-Mỹ Đình……………………………………31
Bảng 2.1.3.3. Huy động vốn MB-Mỹ Đình …………………………………32
Bảng 2.1.3.4 Tình hình hoạt động tín dụng MB-Mỹ Đình ………………….34
Bảng 2.2.2.2: Cơ cấu dư nợ KHCN theo sản phẩm giai đoạn 2017 – 2019….41
Bảng 2.2.2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo kỳ hạn giai đoạn 20172019………………………………………………………………………….44
Bảng 2.2.2.4: Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay KHCN tại ngân hàng
TMCPMB – Chi nhánh Mỹ Đình giai đoạn 2017-2019……………………..46
Bảng 2.2.2.5: Thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay KHCN……………..47


6


DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1.2: Cơ cấu tổ chức MB Mỹ Đình………………………………..28
Biểu đồ 2.1.3.2 thể hiện vốn điều lệ và vốn CSH qua các năm …………..32
Biểu đồ 2.1.3.3 tổng huy động vốn các năm ……………………………...34
Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay KHCN của MB- Chi nhánh Mỹ Đình……….40
Biểu đồ 2.2: Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại MB – Mỹ Đình…..41

7



9


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, với đà phát triển rất mạnh mẽ về mọi mặt kinh tế của đất nước,
ngành tài chính- ngân hàng là một ngành đang vơ cùng nóng và phát triển rất
mạnh đặc biệt trong giai đoạn 4.0 hiện nay. Hiện nguồn lực ngành ngân hàng
đang rất hùng hậu và tiến tới nguồn lao động ngân hàng trong tương lai đa số có
sức trẻ trung, nhiệt huyết. Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt
chuyên kinh doanh tiền tệ trên cơ sở đi vay để cho vay. Cùng với sự phát triển
của nền kinh tế thì hoạt động cho vay của ngân hàng ngày càng gia tăng, địi hỏi
sự nhanh chóng, chính xác và kịp thời đối với nhu cầu của khách hàng. Do vậy
trong thời gian tới để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát
triển của ngân hàng, hoạt động cho vay đối với nên kinh tế cần được mở rộng và

kiểm soát một cách chặt chẽ hơn, Việc tìm ra nhưng giải pháp để nâng cao hoạt
động cho vay tại các ngân hàng thương mại là vấn đề cấp thiết hiện nay. Nhận
thức được tầm quan trọng đó cùng với những kiến thức em đã tích lũy được
trong q trình học tập, những kiến thức thu thập được trong thời gian thực tập,
tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Mỹ Đình- PGD
Đơng Đơ, em đã lựa chọn đề tài: “ Giải pháp phát triển hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Mỹ Đình”
làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luân về hoạt động cho vay của ngân hàng thương
mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vạy tín dụng khách hàng cá nhân và công
tác quản lý tài Ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Mỹ Đình để chỉ ra những
kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân khắc phục, làm cơ sở cho việc đề
xuất giải pháp hiệu quả.
- Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Mỹ Đình.

10


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
• Phạm vi nghiên cứu
-Nội dung khoa học: Hoạt động tín dụng bao gồm huy động và cấp tín
dụng, khóa luận chỉ yếu tập trung nghiên cứu mặt thứ nhất là tín dụng, cho vay
tín dụng khách hàng cá nhân của NHTM
-Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Qn đội-PGD Đơng Đơ- chi
nhánh Mỹ Đình

-Thời gian nghiên cứu: Các số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, báo cáo thường niên và báo cáo tổng kết của Ngân hàng TMCP Quân
Đội- chi nhánh Mỹ Đình giai đoạn 2017-2019, đề xuất định hướng và giải pháp.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp khóa học (phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử…)
- Nhóm những pháp nghiên cứu thực tiễn ( phân tích, tổng hợp, so sánh, phỏng
vấn…) Từ tình hình thực tế của đơn vị, số liệu cụ thể, từ những đánh giá của các
cán bộ ngân hàng, cán bộ quản lý để đưa ra những ý kiến, nhận xét.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu toán học ( thống kê, bảng biểu, hệ thống
hóa…). Căn cứ thu thập từ các báo cáo đánh giá hàng năm vê tình hình tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Mỹ Đình.
5. Kết cấu của khóa luân tốt nghiệp
Chương 1: Lý luân chung về phát triển cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Quân Đội- chi nhánh Mỹ Đình
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Mỹ Đình.

11


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) của Ngân
hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm Cho vay KHCN
Cho vay là một trong những hoạt động chính và quan trọng nhất của NHTM.
Cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo ra lợi nhuận lớn nhất và

cũng là hoạt động mang lại cho ngân hàng nhiều rủi ro nhất. Cho vay là một
hình thức cấp tín dụng của ngân hàng, theo đó NHTM chuyển cho khách hàng
sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào những mục đích rõ ràng được ngân
hàng chấp nhận và thời gian theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng với
nguyên tắc khách hàng phải thanh toán lại cả gốc và lãi theo quy định giữa các
bên.
Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế, các cá nhân và hộ gia đình. Trong đó khách hàng là cá nhân và hộ gia
đình là bộ phận ngày càng đóng vai trị quan trọng trong lĩnh vực hoạt động cho
vay của NHTM. Các cá nhân và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ cho
nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động đầu tư ( bất động sản, chứng
khoán, cổ phiếu,trái phiếu…), sản xuất kinh doanh của mình.
Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm nhiều hình thức
cho vay mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân hay hộ gia đình nhằm mục
đích tiêu dùng, đầu tư ( bất động sản, chứng khoán,cổ phiếu,trái phiếu…) hay
sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm của cho vay KHCN tại NHTM
-Đối tượng vay vốn: Là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụng
cho những mục đích: sinh hoạt tiêu dùng, đầu tư ( bất động sản, chứng khoán,cổ
phiếu,trái phiếu…) hay phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân
hay hộ gia đình đó. Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCN
thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhưng thông thường
nhu cầu về vốn vay của KHCN là không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng
lớn bởi mơi trường kinh tế, văn hố – xã hội và tình hình tài chính.
-Quy mơ thường là nhỏ và số lượng các khoản vay lớn: Thông thường quy mô
12


của mỗi khoản vay của KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh
nghiệp. Tuy vậy, ở các NHTM số lượng các khoản vay KHCN khá lớn. Do ở

các NHTM có các hoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ, số lượng các
khoản vay khách hàng cá nhân tập trung rất lớn do đó tổng quy mơ các khoản
vay khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân
hàng.
-Chi phí cho vay lớn: Do các khoản vay KHCN thường có quy mơ nhỏ, số
lượng các khoản vay này thường rất lớn và ít quay vòng nên các ngân hàng
thường phải bỏ ra nhiều chi phí (cả về nhân lực, cơng cụ và dịch vụ ) trong việc
phát triển khách hàng, thẩm định khách hàng, xét duyệt và quản lý các khoản
vay…. Do đó, chi phí tính trên các dịch vụ cho vay KHCN thường lớn hơn các
khoản vay doanh nghiệp do doanh nghiệp có nhu cầu vay thường xuyên, liên
tục,…
-Lãi suất cho vay cao: Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn các
khoản vay khác của NHTM. Nguyên nhân là do các chi phí của dịch vụ cho vay
KHCN lớn, các khoản vay khơng thường xun và các khoản vay có mức độ rủi
ro cao.
-Rủi ro tín dụng cao: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro nhất
đối với ngân hàng. Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCN thường
thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng cơng việc, tình hình kinh tế, sức khoẻ
của khách hàng, kế hoạch trong tương lai của khách hàng,.... Trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu,
thiếu kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật và khoa học cơng nghệ lạc hậu, khả năng
cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế, việc kinh doanh thất thường do ảnh hưởng
của kinh tế bởi kinh doanh theo hộ gia đình hoặc cá nhân thường là kinh doanh
nhỏ lẻ, quy mô bé. Do đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người
vay bị thất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản, ...
1.1.3. Phân loại cho vay
Các ngân hàng cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau tương ứng với sự
đa dạng trong mục đích vay vốn của khách hàng: từ việc mua ô tô và sắm sửa
các phương tiện sinh hoạt, chuẩn bị cho các kỳ nghỉ, sản xuất kinh doanh, tài trợ
cho quá trình học tập, đi du học đến việc xây, sửa chữa nhà ở và các toà nhà văn

13


phòng, trang bị thiết kế nội thất,…. Các danh mục cho vay có thể được sắp xếp
rất đa dạng tuỳ theo các tiêu thức quản lý khác nhau của các NHTM.
1.1.3.1. Căn cứ vào mục đích cho vay
Các khoản vay KHCN bao gồm vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh:
-Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân,
hộ gia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình,trang bị nội
thất, mua xe cơ giới, xe ơ tô phục vụ nhu cầu đi lại, du học, chữa bệnh, cuới
hỏi,...
-Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn
sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân , hộ gia đình: bổ sung vốn lưu động,
mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, đầu tư nhà máy, công xưởng, văn phịng mới, đầu tư kinh
doanh chứng khốn, vàng…Với loại cho vay này, điều quan trọng nhất mà ngân
hàng sẽ quan tâm là tính hiệu quả của phương án kinh doanh phải rõ ràng, cụ
thể, có căn cứ vì đây chính là yếu tố tạo nguồn thu để trả nợ cho ngân hàng.
1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian cho vay
-Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng, được sử
dụng để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu, sử dụng vốn ngắn hạn để sản xuất kinh
doanh, đầu tư ngắn hạn của cá nhân,… và thường chiếm tỉ trọng lớn trong dư nợ
tín dụng của các ngân hàng.
-Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng.
Loại hình tín dụng này thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định,
bất động sản, cải tiến công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh. Vay trung hạn
cũng dành cho các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay phục vụ nhu cầu tiêu
dùng, mua sắm vật dụng sinh hoạt, mua đất, mua nhà, xây sửa nhà, du học....
-Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng. Các khoản vay
này thường được sử dụng để đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng cơ bản, bất động

sản và cho vay tiêu dùng cá nhân vào các nhu cầu nhà ở, phương tiện vận tải,…
1.1.3.3. Căn cứ vào phương thức cho vay
-Cho vay thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng, qua đó
ngân hàng cho phép người vay được chi tiêu vượt trên số dư tiền gửi thanh toán
của mình hoặc số dư trong tài khoản của khách hàng đến một mức giới hạn nhất
14


định trong khoảng thời gian theo quy định. Giới hạn này được gọi là hạn mức
thấu chi. Cho vay thấu chi chủ yếu là đáp ứng nhu cầu vay đột ngột, cần gấp của
khách hàng, thơng thường thì lãi suất cho vay thấu chi thường rất cao và tùy
từng loại khách hàng ngân hàng mới phê duyệt cho vay.
-Cho vay từng lần: Cho vay từng lần là phương thức cho vay mà ngân hàng
xem xét cho vay căn cứ vào phương án, kế hoạch kinh doanh, từng khâu cụ thể.
Đây là hình thức tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng nhu
cầu bổ sung vốn lưu động bị thiếu hụt trong sản xuất, khơng có nhu cầu vay
thường xun, kinh doanh khơng ổn định, khơng có điều kiện cấp hạn mức thấu
chi. Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ
yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân
hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của
chu kỳ sản xuất kinh doanh. Cho vay từng lần nhằm mục đích để ngân hàng có
thể kiểm sốt chặt chẽ, đảm bảo an toàn khoản vay.
-Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng theo đó
ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng. Hạn mức tín
dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ.Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính.
Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường
xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh. Cho
vay theo hạn mức để tránh việc phải trình hồ sơ nhiều lần, tối đa hóa phương án.
-Cho vay trả góp: Cho vay trả góp là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng
cho phép khách hàng trả gốc, lãi làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả

thuận. Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thơng qua hạn
mức nhất định. Đây là loại hình cho vay có rủi ro cao do khách hàng thường thế
chấp bằng hàng hóa mua trả góp, vì vậy nên lãi suất cho vay trả góp thường là
lãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng. Các ngân hàng cho
vay trả góp tùy vào từng trường hợp khách hàng cụ thể theo quy định.
1.1.3.4. Phân loại theo hình thức đảm bảo
Các biện pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố rất quan trọng trong việc xét
duyệt cho vay của ngân hàng với khách hàng, nhằm đảm bảo an toàn khoản vay
cũng như nâng cao nghĩa vụ thực hiện trả nợ của khách hàng tại ngân hang.
Hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay với khách hàng dựa trên hai hình thức:
15


-Cho vay có tài sản đảm bảo ( thế chấp ): là các khoản vay được đảm bảo
bằng tài sản thuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba.
Tài sản đảm bảo cho khoản vay có thể là số dư tài khoản tiền gửi,hợp đồng tiền
gửi, sổ tiết kiệm, trái phiếu, cổ phiếu, hàng hoá, khoản phải thu, máy móc thiết
bị, bất động sản, ơ tơ, ...
-Cho vay khơng có tài sản đảm bảo (tín chấp): Là hình thức cho vay khơng
cần đảm bảo khoản vay bằng tài sản mà dựa trên sự uy tín của khách hàng.
Ngân hàng lựa chọn kĩ lưỡng các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt,
đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể để cho vay theo hình thức này.
1.1.4. Vai trị của dịch vụ cho vay KHCN
1.1.4.1. Đối với khách hàng cá nhân
-Thứ nhất, với mục đích tiêu dùng, nó giúp giải quyết mâu thuẫn giữa nhu
cầu tiêu dùng với khả năng thanh toán của khách hàng: người tiêu dùng sẽ được
hưởng những lợi ích của hàng hóa, dịch vụ trước khi họ tích lũy đủ tiền, giải
quyết những nhu cầu cấp bách một cách nhanh chóng. Đối với dân cư, đặc biệt
thế hệ trẻ và người có thu nhập thấp, điều này rất quan trọng bởi họ không thể
đợi cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà, mua ô tô và các đồ dùng gia

đình khác. Vay tín dụng tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay
từ khi cịn trẻ bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực to
lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái... Như vậy, tín dụng tiêu dùng đã
góp phần làm cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân.
-Thứ hai, với mục đích đầu tư, người vay có thể mở rộng đầu tư, tập trung
phát triển đầu tư, sử dụng đòn bẩy tài chính giúp họ tăng thêm thu nhập. Ngồi
ra, khi tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng làm các hộ gia đình, các cá nhân có
thêm động lực và nguồn lực để vượt qua những khó khăn trong sản xuất kinh
doanh.
Vì vậy, việc cho vay KHCN dù là với mục đích vay tiêu dùng hay sản xuất,
đầu tư nó đều ảnh hưởng trực tiếp đến các cá nhân cũng như nâng cao đời sống
của các cá nhân trong xã hội, tạo ra sự giàu mạnh, phát triển cho xã hội.

16


1.1.4.2. Đối với ngân hàng
-Dịch vụ cho vay này giúp ngân hàng mở rộng hay thiết lập quan hệ với
khách hàng: đối tượng là cá nhân và hộ gia đình, là những khách hàng tiềm
năng của ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại và ngày càng phát triển này. Do
đó, nếu như ngân hàng cung cấp cho KHCN những dịch vụ đáp ứng nhu cầu chi
tiêu khi chưa đủ khả năng tài chính giúp họ cảm nhận được những tiện ích mà
ngân hàng đem lại, nó sẽ giúp cho ngân hàng có được sự uy tín và hình ảnh đẹp
trong mắt khách hàng. Từ đó làm tăng khả năng huy động vốn từ các khoản tiền
gửi trong dân cư.
-Dịch vụ cho vay KHCN tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Vì đặc trưng của hoạt động kinh doanh về tín dụng ngân hàng là rủi
ro cao, do đó đa dạng hóa danh mục đầu tư là phương pháp để giảm thiểu rủi ro.
Cho vay KHCN là hình thức mới phát triển trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Đặc
trưng của loại hình này là số lượng khoản cho vay lớn nhưng giá trị khoản vay

nhỏ đã góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng. Các khoản cho vay KHCN đem
lại lợi nhuận rất lớn cho ngân hàng.
-Phát triển dịch vụ cho vay KHCN là cách để ngân hàng gia tăng lợi nhuận
trong môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát
triển như bây giờ. Ngân hàng ngày nay đang phải đối phó với những áp lực
cạnh tranh từ các tổ chức phi ngân hàng, sự mở rộng trong xu thế quốc tế hóa
thị trường ngân hàng và những thay đổi mới không ngừng trong công nghệ và
tự động hóa. Rất nhiều cơng ty lớn, là những khách hàng vay vốn lớn nhất và tốt
nhất của ngân hàng, những năm gần đây đã dần từ bỏ hệ thống ngân hàng để tự
huy động vốn hoặc trực tiếp từ thị trường mở hoặc thông qua các tổ chức phi
ngân hàng. Sự thay đổi đó làm doanh thu ngân hàng trong hoạt động cho vay
giảm dần và làm chuyển dịch cơ cấu danh mục cho vay trong đó các món cho
vay lớn với chất lượng cao giảm dần và các khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ,
chất lượng thấp, rủi ro cao lại tăng dần. Trong tình hình đó, KHCN trở thành
khu vực tiềm năng cho ngân hàng. Những khoản vay có chất lượng tốt sẽ đem
lại lợi nhuận lý tưởng. Ngoài ra hoạt động cho vay KHCN hiệu quả, tạo uy tín,
hình ảnh tốt trong mắt khách hàng sẽ giúp phát triển những dịch vụ khác của
ngân hàng dành cho KHCN như dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý tiền mặt, giao
dịch…
17


Ngồi ra, dịch vụ cho vay KHCN cịn giúp cho nhân viên ngân hàng có điều
kiện để nghiên cứu tâm lý, nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đó đưa ra những
sản phẩm mới, những dịch vụ hữu ích, tối ưu nhất cho cả người tiêu dùng và
ngân hàng. Đồng thời, kiến thức nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cũng được nâng
cao và hoàn thiện.
-Nhược điểm của dịch vụ cho vay KHCN là chi phí tương đối cao.
1.1.4.3. Đối với nền kinh tế
-Dịch vụ cho vay KHCN không chỉ có vai trị quan trọng đối với khách hàng

là những cá nhân, các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ, bản thân ngân hàng mà
nó cịn có vai trị rất lớn đối với nền kinh tế và cả xã hội:
-Các khoản cho vay KHCN có tác dụng kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Nếu các khoản vay nay được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về
hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của hộ gia đình, trang trại
nhỏ lẻ, sẽ giúp cho quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn, vốn
của doanh nghiệp khơng bị ứ đọng, trì trệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc
đấy phát triển kinh tế. Dịch vụ cho vay KHCN góp phần nâng cao đời sống
người dân, hỗ trợ họ mua nhà cửa, xe cộ,… giúp người dân thỏa mãn nhu cầu
về vật chất lẫn tinh thần, giảm sự tách biệt giữa người giàu với người nghèo.
-Dịch vụ cho vay KHCN là cơng cụ thực hiện các chính sách xã hội như cho
vay ưu đãi đối với người nghèo. Thông qua việc tiếp cận với những cá nhân đủ
tiêu chuẩn ở dạng nghèo, khó khăn, Nhà nước có thể thông qua các NHTM để
thực hiện cho họ vay với lãi suất ưu đãi, giúp họ có cơ hội có vốn để làm ăn,
kinh doanh và có cơ hội làm việc, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu chính sách
xã hội của Nhà nước. Đồng thời cho vay KHCN là một trong những kênh dẫn
truyền hiệu quả những tác động của Nhà nước đến nền kinh tế vĩ mơ. Tuy nhiên,
cho vay KHCN vẫn là một hình thức chứa đựng những rủi ro nhất định. Nếu
như các ngân hàng quá lạm dụng các khoản cho vay này sẽ dẫn đến suy giảm
nền kinh tế.
1.2. Phát triển dịch vụ cho vay KHCN tại NHTM
1.2.1. Khái niệm dịch vụ cho vay KHCN
Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân là một hoạt động của ngân hàng được
xem xét trên hai khía cạnh chính là sự phát triển về quy mơ và chất lượng khoản
18


vay. Việc mở rộng quy mô và đảm bảo chất lượng khoản vay là hai yếu tố
không thể tách rời. Cụ thể:
-Phát triển quy mô cho vay khách hàng cá nhân: Phát triển quy mô cho vay

được hiểu là việc tăng lên về doanh số, dư nợ cho vay, là sự đáp ứng ngày càng
tăng về số lượng khách hàng, số lượng, quy mô khoản vay. Đối với khách hàng
phải đáp ứng tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng, sự đa dạng
các hình thức cho vay và dịch vụ đi kèm.
Đối với ngân hàng thì phải nghiên cứu, đưa ra những sản phẩm mới hấp dẫn,
đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng tăng cao của khách hàng, từ đó tăng trưởng
quy mơ cho vay. Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội là phải đáp ứng được nhu
cầu về vốn của nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vai trị quyết định
trong việc chuyển dịch một khối lượng lớn nguồn vốn từ nơi dư thừa đến nơi
thiếu, giúp kích cầu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân.
-Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân: Phát triển cho vay khách hàng cá
nhân không chỉ là sự tăng trưởng về quy mô cho vay và số lượng khách hàng
vay mà còn phải đảm bảo về chất lượng khoản vay nhằm đạt được sự tăng
trưởng ổn định và bền vững. Tập trung vào chất lượng khoản vay cịn quan
trọng hơn cả việc tìm kiếm những cơ hội mới, giúp nâng cao dịch vụ, uy tín cho
vay của ngân hàng.
Chất lượng cho vay là khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi vay đúng hạn
theo quy định khi nhu cầu vay vốn của khách hàng là hợp lý, khả thi và phù hợp
với khả năng tài trợ của ngân hàng. Ngân hàng luôn muốn gia tăng dịch vụ dư
nợ để nhằm mở rộng quy mô, phát triển mạng lưới, khẳng định vị thế trên thị
trường. Tuy nhiên, không phải khoản vay nào cũng được ngân hàng chấp nhận
cho vay bởi chất lượng khoản vay đóng vai trị quan trọng trong quyết định cấp
tín dụng của ngân hàng. Chất lượng khoản vay đảm bảo hiệu quả kinh doanh
của ngân hàng về cả khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Từ những phân tích trên, ta có khái niệm về dịch vụ cho vay KHCN như sau:
“ Dịch vụ cho vay KHCN là những hoạt động cung cấp tín dụng cho khách
hàng cá nhân của ngân hàng, là việc ngân hàng tăng cường sử dụng nguồn lực

19



của mình như vốn, hệ thống mạng lưới, cơng nghệ... nhằm gia tăng hoạt động
cho vay đối với KHCN cả về quy mô và chất lượng”.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ cho vay KHCN tại NHTM
-Chỉ tiêu đánh giá quy mô cho vay KHCN:
Số lượng KHCN vay vốn: Là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch vay vốn
với ngân hàng. Mức tăng trưởng KHCN vay vốn = Số KHCN vay vốn năm naySố KHCN vay vốn năm trước. Khi số lượng khách hàng vay ngày càng tăng
chứng tỏ chiến lược mở rộng mạng lưới, nâng cao uy tín của ngân hàng có hiệu
quả, khả năng thu hút khách hàng càng tốt. Số lượng khách hàng vay được đánh
giá theo tỷ lệ tăng và số lượng tăng tuyệt đối qua từng thời kỳ.
Dư nợ cho vay KHCN: Là tổng lượng tiền mà NHTM đã cho KHCN vay tính
tại một thời điểm nhất định. Việc mở rộng cho vay KHCN được đo lường trên
quy mô và tốc độ tăng dư nợ KHCN. Đánh giá về mở rộng cho vay KHCN
thơng qua dư nợ có thể sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ KHCN và tỷ
trọng dư nợ KHCN so với tổng dư nợ.
Trong đó:
Tốc
độ
tăng
trưởng
dư nợ
cho
vay
KHC
N
Chỉ tiêu này cho thấy mức tăng tương đối giữa dư nợ cho vay KHCN cuối
năm (t) và dư nợ cho vay KHCN cuối năm (t-1). Để đánh giá sự mở rộng cho
vay KHCN, người ta thường so sánh chỉ tiêu này của mỗi NHTM với tốc độ
tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN bình qn của tồn ngành. Nếu tốc độ tăng

trưởng dư nợ cho vay KHCN của ngân hàng lớn hơn tốc độ tăng trưởng bình
qn của tồn ngành thì cho thấy việc mở rộng cho vay KHCN được thực hiện
thực sự tốt. Đối với từng chi nhánh ngân hàng nói riêng, bên cạnh việc so sánh
20


chỉ tiêu này với tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN bình quân của ngành
ngân hàng cùng khu vực hoạt động, người ta còn so sánh với tốc độ tăng trưởng
chung của tồn hệ thống ngân hàng đó để phần nào thấy được việc hoàn thành
mục tiêu mở rộng cho vay KHCN của chi nhánh.
- Tỷ trọng dư nợ cho vay
+) KHCN trong tổng
dư nợ của ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô cho vay KHCN trong tổng dư nợ cho vay
của NHTM. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ cho vay của một
NHTM càng lớn thì hoạt động cho vay KHCN của NHTM đó càng phát triển. Ở
các NHTM hoạt động theo định hướng bán lẻ chỉ tiêu này thường cao hơn các
NHTM hoạt động theo định hướng bán buôn. Thông qua chỉ tiêu này, ta cũng có
thể so sánh được mức độ phát triển hoạt động cho vay KHCN của các NHTM
khác.
-Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu dư nợ KHCN
Cơ cấu dư nợ

=

Chỉ tiêu này phán ảnh tỉ trọng các sản phẩm cho vay KHCN trong tổng dư nợ
cho vay KHCN.Dựa vào danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân mà
ngân hàng đang cung cấp để đánh giá mức độ đa dạng về cách thức mà ngân
hàng áp dụng nhằm đáp ứng nhu cầu, mong muốn của khách hàng mọt cách tốt
nhất. Qua đó thể hiện khả năng mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động của ngân

hàng. Tỉ trọng dư nợ cho vay KHCN của sản phẩm nào càng lớn chứng tỏ ngân
hàng đang tập trung phát triển sản phẩm đó.Thơng qua chỉ tiêu này, ta có thể
thấy được sản phẩm mũi nhọn của các ngân hàng cũng như của các chi nhánh
trong cùng một hệ thống ngân hàng.
-Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay KHCN:
Chất lượng của một khoản vay được hiểu là lợi ích kinh tế mà khoản vay đó
mang lại cho cả ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay đưa vào quá trình sản
xuất kinh doanh tạo ra một số tiên đủ lớn để trang trải chi phí, trả được gốc lãi
21


cho ngân hàng và có lợi nhuận. Để đánh giá chất lượng khoản vay, ta đánh giá
trên các chỉ tiêu như tỉ lệ nợ xấu KHCN và số vòng quay vốn tín dụng KHCN

Tỉ lệ nợ xấu
KHCN
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay KHCN là chỉ tiêu chính phản ánh chất lượng
tín dụng của một ngân hàng. Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày
21/01/2013 của Thống đốc NHNN Việt Nam (gọi tắt là Thông tư 02): nợ xấu
được quy định là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5.
-Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180
ngày, nợ gia hạn nợ lần đầu, nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không
đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. Nợ thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi khơng được cấp tín dụng theo
quy định của pháp luật, nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín
dụng hoặc cơng ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp
vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài
sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp, nợ khơng

có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt q 5% vốn tự
có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách
hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật, nợ
cấp cho các công ty con, cơng ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh
nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm sốt có giá trị vượt các tỷ lệ giới
hạn theo quy định của pháp luật, nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín
dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật, nợ
vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ
lệ bảo đảm an tồn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự
phịng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nợ đang thu
hồi theo kết luận thanh tra và nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại
22


khoản 2 và khoản 3 Điều này.
-Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai, khoản nợ quy
định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ
ngày có quyết định thu hồi, nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá
thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được, nợ được phân loại vào
nhóm 4 theo quy định khoản 3 và khoản 2 điều này.
-Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ
ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn, khoản nợ quy định tại điểm c
(iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi, nợ
phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày

mà vẫn chưa thu hồi được, nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân
hàng Nhà nước cơng bố đặt vào tình trạng kiểm sốt đặc biệt, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản. Nợ được phân loại vào nhóm 5
theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Như trên đã đề cập, việc phát triển cho vay KHCN phải đi đôi với việc nâng
cao chất lượng tín dụng. Các NHTM khơng thể chỉ tập trung phát triển cho vay
mà không quan tâm đến tỷ lệ nợ xấu. NHTM chỉ có thể tiếp tục phát triển cho
vay khi việc mở rộng này không làm tăng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
+) Vịng quay vốn tín dụng =
Hệ số này phản ảnh số vịng chu chuyển của vốn tín dụng. Vịng quay vốn tín
dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham
gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thơng hàng hóa. Với một số vốn nhất định,
nhưng do vịng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu
cầu vốn cho khách hàng, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các
lĩnh vực khác. Như vậy, hệ số này càng tăng thì phản ảnh tình hình tổ chức vốn
23


tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao.
-Chỉ tiêu phản ánh thu nhập từ cho vay KHCN:
Khoản vay được đánh giá là có chất lượng khi khoản vay đó tạo ra được thu
nhập cao cho ngân hàng. Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt
động với mục đích kinh doanh cuối cùng là lợi nhuận. Nguồn thu từ hoạt động
cho vay là nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng tồn tại và phát triển. Hoạt động
cho vay có lãi chứng tỏ ngân hàng khơng chỉ thu được vốn, đủ khả năng chi trả
các khoản chi phí mà cịn có thêm lợi nhuận.
Tỷ lệ thu nhập cho vay KHCN =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay của ngân
hàng, nó cho biết tỷ lệ lãi phát sinh từ hoạt động cho vay trên một đơn vị thu
nhập là bao nhiêu. Với cùng một mức thu nhập, nếu ngân hàng nào càng giảm

được các chi phí đầu vào càng nhiều thì tỷ lệ thu nhập càng lớn, chứng tỏ ngân
hàng hoạt động tốt, điều này góp phần tạo nên chất lượng cho vay tốt.
1.2.3. Sự cần thiết của việc phát triển dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá
nhân
-Dịch vụ cho vay KHCN có mức sinh lời ngày càng tăng. Cho vay KHCN từ
lâu đã được coi là một hoạt động rất quan trọng của NHTM, đặc biệt là cho vay
tiêu dùng được coi là phần quan trọng nhất của ngân hàng bán lẻ. Cho vay
KHCN trong đó có cho vay tiêu dùng được coi là cứu cánh cuối cùng của
NHTM từ thập niên 70, khi mà cho vay khách hàng doanh nghiệp bị cạnh tranh
khốc liệt bởi các công ty tài chính, các quỹ đầu tư của thị trường chứng khốn.
Theo khảo sát của tập đồn tư vấn BCG cho thấy mặc dù cho vay tiêu dùng chỉ
chiếm 30-35% tổng dư nợ nhưng tạo ra trên 60% lợi nhuận của các NHTM
hàng đầu châu Á. Chính sự cạnh tranh khốc liệt đã khiến cho hoạt động cho vay
KHDN có mức sinh lời ngày càng giảm, trái lại cho vay KHCN có tốc độ tăng
mạnh mẽ.
-Đời sống người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện, nhu cầu chi tiêu của
người dân ngày càng tăng. GDP bình quân đầu người năm 2017 đạt 2389 USD,
năm 2018 đạt 2587 USD, năm 2019 đạt 3000 USD cho thấy thu nhập của người
24


dân ngày càng tăng, chứng tỏ đời sống của người dân đã được cải thiện, theo đó
người dân ngày càng có nhiều nhu cầu sửa chữa nhà cửa, mua sắm trang thiết
bị nội thất, đi du lịch… Đời sống được cải thiện, nhu cầu vay vốn nhỏ để kinh
doanh cũng như kinh doanh bất động sản cũng gia tăng mạnh. Trong bối cảnh
như vậy, cho vay KHCN là mảng tín dụng có rất nhiều tiềm năng, do đó phát
triển dịch vụ cho vay KHCN là điều mà tất cả các ngân hàng đang hướng tới.
-Tỷ lệ người dân Việt Nam tiếp cận với dịch vụ ngân hàng cịn ít. Với quy mơ
dân số trên 90 triệu dân, trong đó phần lớn là dân số trẻ, trình độ dân trí ngày
càng cao, nền kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ cao nhiều năm qua, thêm

vào đó, chưa đến 10% dân số tiếp cận với dịch vụ ngân hàng thì chúng ta có thể
tin vào tiềm năng của thị trường cho vay KHCN ở nước ta. Hơn thế nữa, có mơt
điều có thể nhận thấy hiện người dân Việt Nam vay q ít so với các nước có
cùng thu nhập cá nhân bình quân đầu người, tổng số tiền vay tín dụng cá nhân
chỉ khoảng 5% GDP trong khi đó, tổng số tiền vay tín dụng cá nhân của các
nước khác trên thế giới đạt hơn 15% GDP. Vì vậy có thể khẳng định rằng, thì
trường KHCN là thị trường vẫn đang được bỏ trống, chưa được khai thác nhiều
ở Việt Nam. Do đó, việc mở rộng hoạt động cho vay KHCN là xu thế tất yếu
của các NHTM hiện nay.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển dịch vụ cho vay KHCN
1.3.1. Các nhân tố chủ quan thuộc về phía ngân hàng
Thứ nhất: Chính sách tín dụng của ngân hàng.
Có thể nói đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến quy mô của hoạt động
tín dụng nói chung và của tín dụng ngắn hạn nói riêng. Bởi chính sách tín dụng
chính là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi vào đúng quỹ
đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định
đến sự thành bại của một ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu
hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng.
Chính sách tín dụng đúng đắn phải linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của môi
trường cũng như mục tiêu của ngân hàng, phải đảm bảo khả năng sinh lời trên
cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối phát triển của Đảng và Nhà
nước cũng như là đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của người gửi tiền,
người vay tiền và của chính bản thân ngân hàng. Chính sách tín dụng của ngân
25


×