Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

ĐỊA LÍ 10 CHUYÊN Chương 5 thủy quyển

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.8 KB, 9 trang )

THỦY QUYỂN
I - Thủy quyển
1. Khái niệm
- Là lớp nước bao quanh trái đất, bao gồm nước trong các biển, các đại dương, nước trên lục
địa và hơi nước trên khí quyển ở các trạng thái rắn, lỏng, khí.
2. Đặc điểm
* Tổng lượng nước: 1386.106 km2 = 1,386 .1018 tấn.
* Phân bố
- Theo quyển:
+ Thủy quyển: 98,28%.
+ Thạch quyển: 1,71%.
+ Khí quyển: 0,009%.
+ Sinh quyển: 0,001%.
- Trên bề mặt lục địa:
+ Biển, đại dương: 98,2%.
+ Hồ đầm sông suối: 0,1%.
+ Băng: 1,7%
+ Nước ngọt: 1,8%
3. Đại dương thế giới
+ Chiếm 98,2% trên Trái Đất.
+ Chiếm 71% diện tích trên Trái Đất
4. Phân loại 4 đại dương trên Trái Đất
+ Thái Bình Dương.
+ Ấn Độ Dương.
+ Đại Tây Dương.
+ Bắc Băng Dương.
II - Vai trò của biển và đại dương
1. Vai trò tự nhiên
- Nguồn cung cấp nhiệt ẩm (hơi nước) khổng lồ.
- Phân phối và điều hoà nhiệt ẩm trên Trái Đất.
2. Kho tài ngun sinh vật


- Ước tính có 160000 loài sinh vật: Chiếm 98% khối lượng sinh vật trên Trái Đất.


- Trong đó cá có trữ lượng khoảng 1 tỉ tấn (nhiều nhất).
3. Tài nguyên khoáng sản
- Trong biển và đại dương chứa khoảng 70 NTHH khác nhau.
- Trong nước biển nhiều nhất: Muối (48600 tỉ tấn muối).
- Đáy biển: Dầu mỏ, khí đốt, đất hiếm.
4. Tài nguyên năng lượng
- Thuỷ triều: Trữ lượng khoảng 1 tỉ KW.
- Thuỷ nhiệt: Nguồn năng lượng được sinh ra do sự chênh lệch về nhiệt trên mặt biển và
dưới đáy.
- Gió trên đại dương.
- Nguồn năng lượng từ các cơn bão.
5. Tài nguyên GTVT biển
- GTVT biển chiếm ¾ khối lượng luân chuyển hàng hoá luân chuyển trên TG.
- Cảng lớn nhất: Rottetđam (Hà Lan), New York (Hoa Kỳ)
6. Du lịch biển
- Nhiều phong cảnh đẹp.
- Nghỉ ngơi, an dưỡng của con người.
III. Vịng tuần hồn của nuớc
1. Vịng tuần hồn nhỏ
- Có 2 giai đoạn: Bốc hơi - nuớc rơi
- Mô tả:
+ Đại dương: nuớc bốc hơi lên cao gặp lạnh, sau đó ngưng tụ tạo thành mây. Sinh ra mưa
rơi xuống đại duơng.
+ Lục địa: nước bốc hơi lên cao gặp lạnh, sau đó ngưng tụ tạo thành mây. Sinh ra mưa rơi
xuống lục địa.

2. Vịng tuần hồn lớn

- Có 3 - 4 giai đoạn:
+ Bốc hơi trên đại dương lên cao gặp lạnh, sau đó ngưng tụ tạo thành mây => Sinh ra mưa
rơi xuống dòng chảy => dẫn ra biển.
+ Bốc hơi trên đại duơng lên cao gặp lạnh, sau đó ngưng tụ tạo thành mây => Sinh ra mưa
rơi xuống đất, qua dòng nước ngầm rồi chảy ra biển.
- Mơ tả: bao gồm cả vịng tuần hồn lớn và vịng tuần hồn nhỏ, diễn ra liên tục.


- Biểu hiện: Vịng tuần hồn nuớc bao gồm vịng tuần hồn lớn và vịng tuần hồn nhỏ diễn
ra liên tục.
3. Ý nghĩa
- Điều hòa nhiệt, ẩm trên Trái Đất.
- Tạo nên những cảnh quan đa dạng cho thiên nhiên.
- Góp phần làm cho sự sống sinh sơi và phát triển.
IV. Hồ
1. Nước ngầm
- Tổng lượng nước ngầm khoảng 1,71%
- Nguyên nhân: do nước trên bề mặt lục địa ngầm xuống
- Lượng nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, khả năng bốc hơi, địa hình, tính
chất của đất đá, lớp phủ thực vật.
2. Hồ
- Là vùng nước đọng ở các vùng đất trũng thấp, đáy dạng long chảo
- Tích chất nước: + Hồ nước ngọt.
+ Hồ nước mặn.
- Nguồn gốc :
+ Hồ kiến tạo : Hồ Ba Bể.
+ Hồ móng ngựa (khúc uốn cũ của sơng): Hồ Tây.
+ Hồ trên miệng núi lửa.
+ Hồ băng hà: có nhiều ở gần cực.
+ Hồ trước cồn cát.

+ Hồ nhân tạo: như các hồ thủy điện, thủy lợi.
3. Đầm
- Là vùng nước ứ đọng, đáy nông và nhiều thực vật sinh sống
- Nguyên nhân :
+ Do hồ bị bồi lấp dần.
+ Ở nơi khí hậu khơ hạn, nước bị cạn mất dần .
+ Ít nguồn nước đổ vào và nhiều nơi đổ ra
4. Sơng
- Là dịng chảy thường xun, lớn.
- Hệ thống sông là tập hợp các sông ở lãnh thổ nhất định hợp nhất với nhau và mang nước
ra khỏi lãnh thổ.


- Gồm
+ Dịng chính.
+ Dịng phụ.
+ Phụ lưu 1,2,3…
+ Chi lưu.
- Hình dạng hệ thống sơng:
+ Dạng lơng chim (hệ thống s.Mekong): chế độ nước điều hòa.
+ Dạng nan quạt (hệ thống s.Hồng): lũ lên nhanh rút chậm.
+ Dạng song song (s.Mã, s.Chu): lũ lên nhanh rút nhanh.
5. Một số nhân tố ảnh hưởng tới dịng chảy của sơng
- Độ dốc lịng sơng:
+ Độ dốc càng lớn thì tốc độ dịng chảy càng nhanh, sơng đào lịng, dịng sơng thẳng.
+ Độ dốc càng ít thì tốc độ dịng chảy càng chậm, sẽ tạo ra bên lở bên bồi, độ uốn khúc lớn .
- Chiều rộng lịng sơng :
+ Lịng sơng hẹp nước chảy nhanh.
+ Lịng sơng rộng nước chảy chậm.
6. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông

a. Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm
- Mưa, băng tuyết, nước ngầm là nguồn cung cấp nước do đó nó ảnh hưởng trực tiếp tới chế
độ nước sơng .
+ Mùa lũ trùng vs mùa mưa .
+ Mùa lũ trùng vs mùa băng tuyết tan (mùa xn).
- Một dịng sơng có nhiều nguồn cung cấp nước, tùy vào từng vùng sẽ có nguồn cung cấp
nước khác nhau .
b. Địa hình
- Địa hình dốc (miền núi): Nước chảy xiết, lũ lên nhanh xuống nhanh, hay xảy ra lũ ống, lũ
quét.
- Địa hình đồng bằng: Nước chảy chậm, lũ lên chậm và rút chậm.
c. Thực vật
- Lớp phủ thực vật (rừng) có tác dụng giữ nước, giảm lũ lụt, điều hòa dòng chảy cho sơng.
d. Hồ đầm
- Có tác dụng điều hịa dịng chảy (sơng Mê Kơng).


V. Một số tính chất của nước biển và đại dương
1. Thành phần
- Thành phần:
+ Các loại muối, nhiều nhất là muối ăn.
+ Các chất khí: O2, CO2, ...
+ Các chất hữu cơ.
- Tỉ trọng:
+ Nước mặn > nước ngọt.
+ Độ mặn càng cao -> tỉ trọng càng lớn.
2. Tính chất mặn
- Độ mặn trung bình: 35‰, trong đó muối ăn chiếm 77,8%.
- Độ mặn của nước biển và đại dương luôn thay đổi, phụ thuộc vào:
+ Tương quan giữa lượng mưa và lượng bốc hơi.

+ Lượng nước sông đổ ra biển.
- Độ măn thay đổi theo vĩ độ:
+ Xích Đạo: 34,5‰.
+ Chí Tuyến: 36,8‰.
+ Cực: 34‰.
- Độ mặn của nước biển và đại dương thay đổi theo chiều sâu, đến độ sâu nhất định thì có
độ mặn đồng nhất.
3. Nhiệt độ của nước biển và đại dương.
- Giảm dần theo độ sâu, đến khoảng 3000m thì nhiệt độ đồng nhất từ 0 - 4°C. Vì:
+ Lượng bức xạ Mặt Trời giảm dần theo độ sâu.
+ Xuống đến 3000m: do băng tan từ 2 cực.
- Thay đổi theo mùa: nhiệt độ mùa hè cao hơn mùa đông (do lượng bức xạ Mặt Trời).
- Thay đổi theo độ vĩ: giảm dần từ Xích Đạo về 2 cực do lượng bức xạ Mặt Trời giảm dần:
+ Xích Đạo: 26 - 28°C.
+ Cực, gần cực: ≈ 0°C.
- Khác nhau giữa bờ Đông và bờ Tây đại dương:
+ Vùng nhiệt đới: bờ Tây > bờ Đông.
+ Vùng ôn đới: bờ Đông > bờ Tây.
4. Dao động của nước biển đại dương


a) Sóng biển
* Khái niệm: Sóng biển là một hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
nhưng lại cho ta cảm giác chuyển động theo chiều ngang.
* Ngun nhân: Chủ yếu là gió, gió càng to thì sóng càng lớn.
* Đặc điểm:
- Độ cao sóng: Được xác định theo chiều thẳng đứng từ ngọn sóng đến bụng sóng.
- Độ dài của sóng: Được tính bằng khoảng cách giữa hai ngọn sóng.
- Tốc độ của sóng: Là khoảng thời gian giữa hai ngọn sóng đưa đến và tỉ lệ thuận với tốc độ
gió.

- Sóng biển truyền đi với tốc độ chậm nhưng lại đi rất xa.
* Các loại sóng:
- Sóng lăn tăn.
- Sóng nhọn đầu.
- Sóng bạc đầu.
- Sóng trịn đầu (sóng lửng): Độ cao thấp, trịn đầu và khoảng cách sóng xa, đó là một trong
những dấu hiệu trước bão.
- Sóng thần: Là sóng cao từ 20 – 40m. Tốc độ di chuyển nhanh từ 400 – 800 km/h
=> Gây hiệu quả nghiêm trọng đến con người ven bờ.
* Nguyên nhân: Do động đất, núi lửa...
b) Thủy triều
* Khái niệm: Là sự dao động thường xuyên có chu kì của khối nước biển và đại dương.
* Nguyên nhân: Do sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng (có thể gấp 2 lần so với Mặt Trời)
* Đặc điểm:
- Độ lớn của thủy triều: Là khoảng cách tính theo chiều thẳng của mặt nước dao động lên và
xuống của 2 lần kế tiếp nhau.


+ Triều cường: Là sự dao động của
mực nước (thủy triều) lớn nhất.

+ Triều kém: Là sự dao động thủy triều ở
mức độ nhỏ nhất.

+ Nguyên nhân: Do lực hút của Mặt

+ Nguyên nhân: Do sức hút của Mặt

Trăng và Mặt Trời có tổng lực lớn nhất khi


Trăng và Mặt Trời bị phân tán ở thế vuông

Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất thẳng

góc với nhau vào ngày trăng khuất (khoảng

hàng vào các ngày trăng tròn và ngày

7,8 và 22,23 âm lịch).

khơng trăng (khoảng 15,16 và 30,31 âm
lịch).

- Chu kì của thủy triều: Là khoảng thời gian giữa hai lần con nước lên hoặc hai lần con nước
xuống.
- Chế độ thủy triều:
+ Nhật triều (Nhật kỳ): Có một lần con nước lên, một lần con nước xuống trong một ngày.
+ Bán nhật triều (đều): Có hai lần con nước lên, hai lần con nước xuống trong một ngày.
+ Tạp triều (hỡn hợp):
• Nhật triều khơng đều: Là số ngày có nhật triều nhiềuhơn số ngày bán nhật triều.
• Bán nhật triều khơng đều: Là số ngày có bán nhật triều nhiều hn số ngày nhật triều.
- Việt Nam:
+ Bắc Bộ: Nhật triều.
+ Bắc Trung Bộ: Nhật triều không đều.
+ Nam Trung Bộ: Bán nhật triều không đều.
+ Nam Bộ: Bán nhật triều.
- Ý nghĩa: Làm muối và thủy lợi, đánh bắt thủy hải sản, giao thông vận tải biển, năng lượng
điện thủy triều.
c) Dòng biển:



- Khái niệm: là dòng biển đại dương chuyển động thành dịng có độ mặn, nhiệt độ khác so
với nước xung quanh.
- Nguyên nhân: có nhiều nguyên nhân phức tạp, chủ yếu là do gió, sự chênh lệch về tỉ trọng
khác nhau giữa các chất khối nước biển và đại dương.
- Quy luật về dịng biển:
+ Về nhiệt độ:
• Dịng biển nóng (là dịng có nhiệt độ cao hơn so với nước ở xung quanh).
• Dịng biển lạnh (là dịng có nhiệt độ thấp hơn so với nước ở xung quanh).
- Các dịng biển nóng thường phát sinh ở 2 bên xích đạo chảy về phía Tây, gặp lục địa,
chuyển hướng chảy về phía cực.
- Các dịng biển lạnh thường xuất phát từ khoảng 80-40 vì chạy men theo bờ Đơng, Tây các
đại dương về phía xích đạo.
- Các dịng biển cịn đổi hướng và tính chất theo mùa (vùng biển Ấn Độ Dương, biển
Đơng…)
- Các dịng biển nóng và lạnh kết hợp với nhau để tạo thành 1 vòng tuần hồn có hướng
thuận chiều kim đồng hồ ở BBC, ngược chiều kim đồng hồ ở NBC.
+ Vùng nhiệt đới: bờ Tây đại dương có dịng biển nóng, bờ Đơng đại dương có dịng biển
lạnh.
+ Vùng ơn đới: Ngược lại với vùng nhiệt đới.
- Sự đối xúng giữa 2 bán cầu:
+ BBC: dịng biển nóng hoạt động với quy mơ lớn, chảy lên -> gần cực.
+ NBC: dòng biển lạnh hoạt động với quy mô lớn, chảy lên -> gần XĐ.
* Các vịng tuần hồn dịng biển:
- Ở Thái Bình Dương:
+ BBC:
• Dịng nóng Giroxivo, dịng lạnh Califoocnia.
• Dịng nóng Alaxc, dịng lạnh Ơiasivo.
+ NBC: dịng biển Đơng Úc, dịng lạnh Peru.
- Ở Đại Tây Dương:

+ BBC:
• Dịng nóng Gơnxtrim, dịng lạnh Canari.
• Dịng nóng Bắc Đại Tây Dương, dịng lạnh Sabiado.


+ NBC: dịng nóng Braxin, dịng lạnh Benghela.
* Ý nghĩa:
- Điều hòa nhiệt độ ẩm trên Trái Đất.
- Ảnh hưởng đến khí hậu nơi nó đi qua.
- Vận chuyển phù du sinh vật tạo thành các ngư trường lớn (nơi có dịng biển nóng, lạnh gặp
nhau)
- Bồi lấp đáy biển.
- Giao thông vận tải.



×