BÁO CÁO
CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NĂM 2022
Sẵn sàng cho sự phục hồi được
chờ đợi từ lâu
1
1
Kỳ vọng nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn trong năm 2022 . Làn sóng COVID-19 lần thứ tư đã đem đến những ảnh hưởng nghiêm trọng đến tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam, đặc biệt trong quý 3/2021. Nền kinh tế dự kiến sẽ tăng trưởng khiêm tốn khoảng 2,0-2,5% vào năm 2021, thậm chí thấp
hơn mức thấp kỷ lục trước đó là 2,9% vào năm 2020. Dù vậy, sự kết hợp giữa tiến độ tiêm chủng vacxin, lĩnh vực sản xuất phục hồi, chi tiêu tiêu dùng
tăng trở lại và chính sách tiếp tục hỗ trợ có thể giúp nền kinh tế tăng trưởng khoảng 6,8% vào năm 2022, cao hơn mục tiêu của Chính phủ là 6,0-6,5%.
Lạm phát Việt Nam trong tầm kiểm soát, lãi suất tiền gửi khó tăng nhanh trong nửa đầu năm. Vịng xốy lạm phát đang tăng nhanh chóng ở hầu
hết các quốc gia phát triển, đặc biệt ở Mỹ. Chính sách tiền tệ do đó đang có sự phân rẽ nhất định tại các quốc gia này với xu hướng chung là mặt bằng
lãi suất cao hơn. Đối với Việt Nam, chúng tơi kỳ vọng lạm phát trung bình vào khoảng 3,8% trong năm 2022, do tác động tăng giá của nhóm Thực
phẩm và Xây dựng/ Nhà ở. Lãi suất tiền gửi có thể nhích nhẹ, song chúng tơi cho rằng mức tăng là không đáng kể và chỉ diễn ra giai đoạn cuối năm.
Đại dịch Covid-19 đang diễn tiến khó lường với sự xuất hiện của các biến chủng mới. Dù vậy, các quốc gia đang lựa chọn “sống chung với Covid”
để phục hồi và duy trì các hoạt động kinh tế. Các nhà khoa học cũng đang có sự hiểu biết nhiều hơn về sự tiến hóa của virus, và Omicron – biến chủng
mới nhất – mặc dù lây lan nhanh nhưng đang cho thấy sự ảnh hưởng ít nghiêm trọng hơn lên sức khỏe con người. Chúng tôi kỳ vọng, cuối cùng thì
Covid sẽ trở thành căn bệnh có thể điều trị được (pandemic to become endemic).
VNIndex dự báo dao động trong khoảng 1340 – 1730 điểm, dựa trên kịch bản tăng trưởng EPS 17% năm 2022 của danh mục cổ phiếu Rồng Việt
(đại diện 41% vốn hóa thị trường) và mức PE dự phóng 2022 là 16,4 lần. Mức sinh lời cao của kênh đầu tư chứng khoán trong năm 2020 – 2021 đã thu
hút sự quan tâm của một bộ phận lớn NĐT cá nhân Việt Nam. Chúng tôi cho rằng điều này sẽ tiếp tục diễn ra trong năm 2022, với ước tính bình qn
mỗi tháng sẽ có thêm khoảng 150.000 tài khoản mở mới. Thanh khoản khớp lệnh bình qn tồn thị trường dự báo dao động trong khoảng 30.000 35.000 tỷ đồng/phiên (+36% YoY).
2
Thị trường có thể sẽ “nhạy cảm” hơn và biến động mạnh trước thông tin tiêu cực, đặc biệt khi mà định giá cổ phiếu đã lên mặt bằng cao hơn rất
nhiều so với giai đoạn trước khi xuất hiện Covid-19 lần đầu tiên (tháng 3/2020). Những thơng tin có thể xem là tiêu cực bao gồm (1) Lạm phát. Mặc dù
chúng tôi dự báo lạm phát vẫn trong tầm kiểm sốt thì rủi ro về lạm phát vẫn là yếu tố cần theo dõi; (2) Xác suất lây nhiễm đối với các chủng virus
kháng vắc-xin sẽ góp phần gia tăng tính bất định của q trình phục hồi kinh tế; (3) Các biến động về địa chính trị tồn cầu, xu hướng thu hẹp chính
sách nới lỏng tiền tệ gây ra biến động tiêu cực trên thị trường chứng khốn quốc tế.
Về kết quả kinh doanh, chúng tơi cho rằng tốc độ phục hồi sẽ khác nhau giữa các lĩnh vực, và thậm chí sẽ có sự phân hóa giữa các doanh nghiệp trong
ngành. Dòng tiền đầu tư sẽ có sự luân chuyển và phân hóa giữa các ngành/ cổ phiếu. Do đó, chúng tơi rằng khả năng xác định thời điểm giải ngân và
lựa chọn đúng cổ phiếu (stock-picking) có thể sẽ mang lại hiệu suất đầu tư tốt hơn. Những doanh nghiệp có thể hồi phục nhanh nhờ các gói hỗ trợ
kinh tế và cầu tiêu dùng, cũng như bắt nhịp được sự thay đổi hành vi khách hàng sau đại dịch là những doanh nghiệp được chúng tơi ưa thích.
Yếu tố đầu cơ đang chi phối TTCK trong những tuần cuối quý 4/2021. Sau đợt giãn cách Q3/2021, thị trường đi vào vùng trống thông tin hỗ trợ
khiến nhóm cổ phiếu có nền tảng cơ bản tốt hầu như không tăng trưởng về giá. Ở chiều ngược lại, với sự hưng phấn sẵn có của lớp NĐT cá nhân mới
(F0) đã thúc đẩy mức tăng giá nhanh chóng của nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ, đưa thị giá của rất nhiều cổ phiếu vượt xa giá trị thực của doanh
nghiệp. Sự phi lý trí có thể sẽ tiếp diễn, ít nhất đến mùa cơng bố KQKD quý 4/2021, thời điểm mà điểm mạnh - yếu của các doanh nghiệp được thể
hiện rõ nét. Song, chúng tôi tin rằng sau một thời gian trải nghiệm và trưởng thành cùng TTCK, NĐT cá nhân mới sẽ có kinh nghiệm hơn trong việc
sàng lọc cổ phiếu đầu tư, để không trở thành người cuối cùng rời khỏi con tàu đầu cơ.
3
MỤC LỤC
CHIẾN LƯỢC VÀ Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ NĂM 2022
4
VĨ MÔ THẾ GIỚI NĂM 2022
18
TRIỂN VỌNG VĨ MÔ VIỆT NAM - TĂNG TRƯỞNG TRỞ LẠI
38
TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NĂM 2022
61
NGÀNH XÂY DỰNG & BẤT ĐỘNG SẢN - BẮT ĐẦU HỒI PHỤC
73
BĐS KHU CÔNG NGHIỆP - ĐẨY NHANH PHÊ DUYỆT ĐẦU TƯ ĐEM LẠI LỢI ÍCH CHO PHÁT TRIỂN KCN
124
NGÀNH NGÂN HÀNG – TRÊN ĐÀ HỒI PHỤC
147
NGÀNH CHỨNG KHOÁN – TĂNG TRƯỞNG DUY TRÌ, ĐỊNH GIÁ PHÂN HĨA
203
NGÀNH LOGISTIC – TIẾP TỤC PHỤC HỒI SAU ĐẠI DỊCH
212
NGÀNH ĐIỆN – MÙA KHÔ ĐANG ĐẾN
243
NGÀNH THỰC PHẨM & ĐỒ UỐNG – NẮM BẮT HÀNH VI TIÊU DÙNG TRONG GIAI ĐOẠN BÌNH THƯỜNG MỚI
277
NGÀNH BÁN LẺ - Q TRÌNH PHỤC HỒI CỊN TIỀM ẨN NHIỀU BIẾN ĐỘNG
316
NGÀNH ĐƯỜNG – DIỆN TÍCH MÍA MỞ RỘNG DẪN DẮT TĂNG TRƯỞNG KINH DOANH NĂM 2022
335
NGÀNH THỦY SẢN – ĐÀ PHỤC HỒI SẼ TIẾP TỤC NĂM 2022
346
NGÀNH DỆT MAY – VƯƠN LÊN SAU ĐẠI DỊCH
364
NGÀNH DẦU KHÍ – CHỜ ĐỢI NHỮNG ĐỘNG LỰC MỚI
394
NGÀNH THÉP – TRONG CẬY VÀO THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
412
NGÀNH PHÂN BÓN – CHUẨN BỊ CHO MỘT NĂM ĐẦY THỬ THÁCH
438
NGÀNH DƯỢC PHẨM – LẤY LẠI ĐÀ TĂNG TRƯỞNG
451
CÁC CỔ PHIẾU KHÁC
467
4
CHIẾN LƯỢC & Ý
TƯỞNG ĐẦU TƯ NĂM
2022
5
5
CHỦ ĐỀ ĐẦU TƯ
Chủ đề đầu tư
Luận điểm
• Tỷ lệ tiêm chủng tăng (~ 86% đối với người trên 18 tuổi tính đến ngày 14/12/2021) sẽ là tiền đề để nới lỏng giãn cách
xã hội, vốn vẫn đang được áp dụng ở quy mô nhỏ tại nhiều khu vực, từ đó hỗ trợ q trình phục hồi của nền kinh tế ổn
định hơn. Chúng tôi cho rằng điều này sẽ tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp tạo ra dòng tiền
hoạt động kinh doanh lành mạnh, giảm thiểu rủi ro tín dụng. Chúng tơi kỳ vọng điều này củng cố khả năng các ngân
hàng hoàn nhập dự phịng trong 2022F.
• Trong khi nhu cầu tiêu dùng toàn cầu tăng nhanh là một trong những yếu tố chính khiến lạm phát tăng vọt ở nhiều
Sự phục hồi kinh tế
nền kinh tế lớn vào năm 2021, thì việc bình thường hóa dần dần các chuỗi cung ứng tồn cầu sẽ giúp giảm lạm phát
và thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng hơn nữa. Điều này sẽ thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động phụ thuộc vào thương
mại như logistics và xuất khẩu.
• Mơ hình phục hồi hình chữ K. Các doanh nghiệp có bảng cân đối kế tốn lành mạnh đã tồn tại qua đại dịch, nhưng
những doanh nghiệp có chiến lược trong giai đoạn bình thường mới hợp lý nhằm thích ứng và tận dụng những thay
đổi của thị trường sẽ phát triển mạnh và chiếm được phần lớn hơn trong miếng bánh thị phần.
• Tiến độ giải phóng mặt bằng, giao đất và giải ngân vốn đầu tư công đang được đẩy nhanh. Việc đẩy mạnh xây dựng
cơ sở hạ tầng sẽ có tác động lan tỏa đến giá trị thương mại của các dự án bất động sản và giá thuê đất KCN.
• Trong khi hàng loạt đợt mở bán sẽ giải phóng nguồn cung bất động sản bị dồn ứ trong năm 2021, đồng thời là chất
Các chính sách pháp
xúc tác cho nguồn cung bất động sản dân dụng, thì một số khu cơng nghiệp có thể được hưởng lợi từ dự thảo sửa đổi
lý mang tính hỗ trợ
Nghị định 82/2018, được kỳ vọng sẽ đẩy nhanh tiến độ chấp thuận đầu tư khu cơng nghiệp.
• Tập trung phát triển năng lượng tái tạo.
• Thối vốn nhà nước.
Ngành và cổ phiếu
• Ngân hàng: ACB, TCB, MBB
• Logistics: GMD, SCS
• Xuất khẩu: MSH, VHC, FMC,
STK
• Bán lẻ: MWG
• Sản xuất: BMP
•
•
•
•
•
Bất động sản: KDH, NLG, HDG
Khu cơng nghiệp: PHR, LHG
Điện: REE
Cơng nghệ: FPT
Hàng khơng: ACV
• Sự thay đổi trong chi tiêu và xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng.
Sự thay đổi hành vi
• Thực phẩm và đồ uống: MSN,
o Mối lo về dịch bệnh vẫn sẽ là yếu tố thuận lợi cho xu hướng ăn tại nhà. Các công ty FnB hàng đầu trong ngành với
QNS
danh mục sản phẩm đa dạng để tận dụng xu hướng cuộc sống tại gia sẽ được hưởng lợi.
• Bán lẻ: MWG
o Kênh thương mại hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi và thương mại điện tử) sẽ tiếp tục phát triển, thúc đẩy tiêu • Cơng nghệ: FPT
dùng FMCG và doanh số bán hàng trên mỗi cửa hàng của các nhà bán lẻ tạp hóa.
• Chuyển dịch mơ hình trong chi tiêu CAPEX của doanh nghiệp. Tăng chi tiêu cho CNTT, đặc biệt là chuyển đổi kỹ thuật
số, sẽ là yếu tố then chốt đối với nhiều doanh nghiệp sau đại dịch để cải thiện hiệu quả hoạt động và duy trì tính cạnh
tranh.
6
CÁC DANH MỤC ĐỀ XUẤT
Bảng 1: Danh mục mẫu theo chủ đề đầu tư và tỷ trọng ngành của từng chủ đề
Sự thay đổi
hành vi
Chính sách pháp lý
mang tính hỗ trợ
Phục hồi kinh tế
Chủ đề
Mã
Sàn
TCB
MBB
ACB
MWG
FMC
VHC
SCS
GMD
MSH
BMP
STK
LHG
FPT
REE
ACV
KDH
HDG
PHR
NLG
QNS
FPT
MWG
VNM
MSN
HOSE
HOSE
HNX
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
UPCOM
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
UPCOM
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
Giá
Lợi
VHTT Giá mục
@17/12 nhuận
(triệu tiêu
/2021 kỳ vọng
USD) (đồng)
(đồng) (%)
7.633 71.000 49.850 42%
4.647 38.500 28.200 37%
3.912 42.000 33.200 29%
4.181 163.500 134.500 23%
136 61.000 53.000 20%
523 75.700 65.900 18%
345 173.400 156.000 16%
648 55.700 49.300 15%
180 90.000 82.400 15%
216 67.000 60.500 13%
181 67.500 61.000 13%
110 62.300 50.500 27%
3.815 118.400 96.400 25%
911 84.300 67.600 25%
7.817 100.400 82.000 22%
1.413 56.000 50.400 11%
542 69.310 63.330 11%
431 74.400 73.000
6%
1.082 62.100 64.800
-2%
763 65.000 49.000 39%
3.815 118.400 96.400 25%
4.181 163.500 134.500 23%
7.811 91.500 85.700 11%
8.109 175.000 157.500 11%
2021F
+/+/DT LNST
(%)
(%)
35,6 45,5
38,2 53,6
33,5 29,0
9,6
19,9
16,0 10,6
28,3 37,5
18,1 24,8
2,9
38,1
17,3 87,7
3,2
-59,8
19,2 93,9
20,0 45,0
19,4 26,2
30,5
5,0
-38,5 -91,2
-23,0 -19,8
-25,0 12,2
32,3 -54,9
135,0 30,7
11,7 17,2
19,4 26,2
9,6
19,9
2,1
-5,1
21,1 429,7
2022F
PER
PB hiện
+/2021F 2022F
+/- DT
tại (x)
LNST
(x)
(x)
(%)
(%)
25,0
27,6
9,8
7,7
2,0
17,7
38,7
8,3
6,0
1,9
14,0
25,5
9,2
7,3
2,1
26,2
44,7
20,4
14,4
5,1
15,5
27,6
12,5
9,8
2,3
14,0
24,4
12,6
10,1
2,1
21,7
27,7
15,5
11,8
7,1
18,3
58,0
29,4
18,6
2,5
23,1
19,3
10,5
8,8
2,7
29,4
69,5
25,9
15,3
2,2
26,4
29,5
18,4
14,2
3,5
17,5
28,1
9,3
7,3
1,8
23,3
25,6
19,7
15,7
5,2
52,2
23,7
12,3
9,9
1,7
99,2 1.471,2 1174,4 74,7
4,8
12,4
70,6
34,8
22,8
3,3
13,9
41,3
11,3
9,6
3,3
3,9
149,7 24,9
10,0
3,2
-2,8
-1,9
22,8
23,2
2,8
25,4
26,2
12,2
9,7
2,6
23,3
25,6
19,7
15,7
5,2
26,2
44,7
20,4
14,4
5,1
5,7
1,4
18,9
18,6
5,8
28,3
38,9
8,6
-7,2
-27,2
Tỷ suất Sở hữu Nước
cổ tức ngồi cịn lại
(%)
(%)
0,0
0,0
2,1
1,1
4,7
3,0
5,1
2,4
5,5
2,5
2,5
3,8
2,1
0,0
0,0
0,0
1,3
4,1
2,3
6,1
2,1
1,1
4,7
0,2
0,0
0,0
0,0
0,0
23,7
73,5
22,2
8,3
38,8
15,6
35,8
40,0
0,0
0,0
45,3
17,2
38,6
34,2
16,4
32,9
0,0
0,0
45,5
67,9
Cơng nghiệp
5%
Vật liệu cơ bản
1%
Tiêu dùng
22%
Tài chính
72%
Tiện ích
6%
BĐS
22%
CNTT
24%
Cơng nghiệp
48%
CNTT
15%
Tiêu dùng
khơng thiết
yếu
17%
Tiêu dùng
thiết yếu
68%
7
HẦU HẾT CÁC NGÀNH GHI NHẬN TĂNG TRƯỞNG LỢI NHUẬN 2 CHỮ SỐ TRONG NĂM 2022F
Hình 1: Triển vọng doanh thu theo lĩnh vực
195%
200%
136%
150%
102%
100%
71%
43%
18%
45% 48%
20%
33%
27%
31% 26%
0%
27%
1%
27%
23%
26% 26%
-3%
-5%
47%
21%
36%
10%
-3%
-5%
2021F
2022F
Tiêu dùng thiết yếu
Chăm sóc sức khỏe
CNTT
Tài chính
Năng lượng
DV tiện ích
Tiêu dùng khơng thiết yếu
Tiêu dùng thiết yếu/Không
thiết yếu
Bất động sản
-32%
Công nghiệp
-50% -37%
33%
22%
-17%
-6%
Vật liệu cơ bản
50%
2023F
Nguồn: CTCK Rồng Việt
•
•
Chúng tơi kỳ vọng hầu hết các lĩnh vực sẽ đạt mức tăng trưởng doanh thu hai chữ số vào năm 2022F, ngoại trừ ngành tiêu dùng thiết yếu và vật
liệu cơ bản.
Triển vọng lợi nhuận khả quan với dự báo tăng trưởng tổng LN ròng danh mục cổ phiếu do Rồng Việt phân tích năm 2022F/23F là 17%/21%.
8
ĐÁNH GIÁ CỦA RỒNG VIỆT VỀ TRIỂN VỌNG DOANH THU
Hình 2: Dự phóng tăng trưởng LNST của các ngành Rồng Việt theo dõi
Vật liệu cơ bản
Cơng nghiệp
Năng lượng
300
250
200
150
100
50
0
Tiêu dùng
CNTT
Chăm sóc sức khỏe
46%
17%
21%
6%
2020
60%
CNTT
2%
40%
Bất động sản
5%
20%
Tiêu dùng
11%
0%
2021F
2022F
51%
24%
28%
36%
Chăm sóc sức
khỏe
0%
Tài chính
60%
Hình 5: Định giá cổ phiếu của Rồng Việt
T12M P/E
17,5
2021 P/E
2022F P/E
15,5
13,5
9,5
11/12/2021
10/22/2021
10/1/2021
9/10/2021
8/20/2021
7/30/2021
7/9/2021
6/18/2021
5/28/2021
5/7/2021
4/16/2021
3/26/2021
3/5/2021
2/12/2021
7,5
1/22/2021
Bất động sản
Cơng nghiệp
Vật liệu cơ
bản
Tài chính
CNTT
Tiêu dùng
11,5
Chăm sóc sức
khỏe
8%
Năng lượng
DV tiện ích
4%
16%
21%
32%
Năng lượng
1%
Vật liệu cơ bản
17%
2023F
Hình 4: Thu nhập CAGR 3 năm trong giai đoạn 2020-23F giữa các ngành
DV tiện ích
2%
Cơng nghiệp
2%
1/1/2021
Nghìn tỷ đồng
Tài chính
Bất động sản
DV tiện ích
YoY %
Hình 3: Cơ cấu lợi nhận 2022F theo ngành
Nguồn: CTCK Rồng Việt
9
NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN: ĐẨY MẠNH MỞ BÁN HỖ TRỢ TRIỂN VỌNG LỢI NHUẬN
Bảng 2: Triển vọng lợi nhuận ngành bất động sản
Bất động sản
2019
BĐS dân dụng
11.811
KDH
2.808
HDG
4.344
DIG
2.114
NLG
2.546
BĐS Khu công nghiệp 6.481
KBC
3.210
PHR
1.639
LHG
599
DPR
1.033
Xây dựng
3.680
HTN
3.680
Tổng cộng
21.972
Doanh thu
2020 2021F 2022F
14.226 15.241 17.573
4.523
3.481
3.913
4.999
3.750
4.271
2.487
2.801
4.326
2.217
5.209
5.063
5.568
9.516 17.241
2.154
5.369 12.850
1.632
2.159
2.243
644
772
907
1.138
1.216
1.241
4.552
5.744 12.034
4.552
5.744 12.034
24.346 30.501 46.848
2023F
25.509
6.764
6.278
5.084
7.383
25.815
20.548
2.803
967
1.497
15.736
15.736
67.060
Doanh thu YoY %
2020 2021F 2022F 2023F
20%
7% 15% 45%
61% -23%
12%
73%
15% -25%
14%
47%
18%
13%
54%
18%
-13% 135%
-3%
46%
-14% 71% 81% 50%
-33% 149% 139%
60%
0%
32%
4%
25%
7%
20%
17%
7%
10%
7%
2%
21%
24% 26% 110% 31%
24%
26% 110%
31%
11% 25% 54% 43%
2019
3.259
916
942
441
961
1.772
997
450
142
183
187
187
5.218
2020
3.678
1.153
979
711
835
1.681
224
1.080
199
178
345
345
5.704
LNST
2021F
4.249
924
1.098
1.136
1.091
2.092
972
487
288
345
212
212
6.553
2022F
5.480
1.576
1.552
1.282
1.070
7.354
5.419
1.216
369
350
342
342
13.176
2023F 2020
7.550 13%
2.524
26%
1.958
4%
1.476
61%
1.592 -13%
10.744
-5%
9.288 -78%
613 140%
400
40%
443
-3%
359 84%
359
84%
18.653
9%
LNST YoY %
2021F 2022F 2023F
16% 29% 38%
-20%
71%
60%
12%
41%
26%
60%
13%
15%
31%
-2%
49%
24% 252% 46%
334% 458%
71%
-55% 150% -50%
45%
28%
8%
94%
1%
27%
-39% 61%
5%
-39%
61%
5%
15% 101% 42%
BĐS dân dụng
• Các dự án đang chờ bán vào năm 2021 do đại dịch sẽ được mở bán vào năm 2022, được thúc đẩy thêm bởi nhiều chương trình khuyến mãi đặt cọc. Một số đợt mở bán
trong giai đoạn sau giãn cách cũng cho thấy lượng cầu tương đối phục hồi với tỷ lệ hấp thụ tốt.
• Chúng tơi kỳ vọng sẽ thấy sự cải thiện về quy trình pháp lý trong nhiều dự án. Điều này sẽ có lợi cho các chủ đầu tư sở hữu quỹ đất đang chờ phê duyệt giấy phép xây
dựng.
• Đầu tư cơng tăng nhanh sẽ thúc đẩy giá đất tăng ở các tỉnh phía Nam, điều này sẽ mang lại lợi thế cho các dự án lân cận đã hồn thiện về mặt pháp lý.
• Cổ phiếu tiềm năng: KDH, VHM, NLG, HDG.
BĐS Khu công nghiệp
• Chúng tơi kỳ vọng q trình phê duyệt mở các khu công nghiệp mới sẽ được đẩy nhanh nhờ hành lang pháp lý thuận lợi, có khả năng mang lại lợi ích cho PHR thơng
qua việc nhận đền bù đất, KCN Tân Bình mở rộng và có khả năng sẽ chuyển đổi các đồn điền cao su sẵn có sang các khu cơng nghiệp.
• Doanh thu và lợi nhuận của LHG trong năm 2022F khá vững chắc với nhiều Biên bản ghi nhớ đã được ký kết và số tiền trả trước đáng kể từ khách hàng.
• Cổ phiếu tiềm năng: PHR, LHG.
10
10
NGÀNH TÀI CHÍNH: LỢI NHUẬN KHỐI NGÂN HÀNG NHÌN CHUNG KHÁ TÍCH CỰC
Bảng 3: Triển vọng lợi nhuận ngành dịch vụ tài chính
Tài chính
Ngân hàng
MBB
HDB
OCB
TCB
BID
ACB
VCB
VPB
CTG
Bảo hiểm
PGI
Tổng cộng
Tổng thu nhập hoạt động/Doanh thu
Doanh thu YoY %
2019
2020
2021F 2022F 2023F 2020 2021F 2022F 2023F
250.535 277.705 343.094 401.843 474.605 11% 24% 17% 18%
24.650 27.362 37.805 44.489 51.538 11% 38% 18% 16%
11.388 13.779 16.575 21.144 25.587 21% 20% 28% 21%
6.611
8.013
9.120 11.358 14.075 21% 14% 25% 24%
21.061 27.042 36.662 45.825 58.006 28% 36% 25% 27%
48.121 50.035 63.753 72.539 82.224 4% 27% 14% 13%
16.097 18.161 24.239 27.634 31.813 13% 33% 14% 15%
45.730 48.999 56.836 65.009 77.446 7% 16% 14% 19%
36.356 39.033 44.298 51.690 63.931 7% 13% 17% 24%
40.519 45.280 53.807 62.154 69.985 12% 19% 16% 13%
2.675
2.998
3.034
3.126
3.402 12%
1%
3%
9%
2.675
2.998
3.034
3.126
3.402 12%
1%
3%
9%
253.210 280.703 346.128 404.969 478.007 11% 23% 17% 18%
2019
74.698
7.823
3.605
2.582
10.078
8.368
6.010
18.511
8.260
9.461
162
162
74.860
2020
85.731
8.263
4.249
3.535
12.325
7.137
7.683
18.447
10.414
13.679
175
175
85.906
LNST
LNST YoY %
2021F 2022F 2023F 2020 2021F 2022F 2023F
114.196 144.709 178.758
15%
33%
27%
24%
12.694 17.612 20.234
6%
54%
39%
15%
6.011
7.888 10.106
18%
41%
31%
28%
4.419
5.775
7.315
37%
25%
31%
27%
17.939 22.898 29.592
22%
46%
28%
29%
12.069 15.306 18.867
-15%
69%
27%
23%
9.913 12.439 14.805
28%
29%
25%
19%
21.248 26.422 32.554
0%
15%
24%
23%
13.160 16.314 21.403
26%
26%
24%
31%
16.743 20.055 23.883
45%
22%
20%
19%
278
249
254
8%
59% -10%
2%
278
249
254
8%
59%
-10%
2%
114.474 144.958 179.012
15%
33%
27%
23%
•
Mặc dù diễn biến của Covid còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn, chúng tôi cho rằng sự phục hồi sẽ tăng tốc trong năm 2022F.
•
Chúng tơi đánh giá tốc độ phục hồi thực tế là một chỉ báo quan trọng cho tăng trưởng lợi nhuận và lựa chọn cổ phiếu 2022F.
•
Xem xét các chính sách thận trọng được thực hiện bởi một số ngân hàng quy mơ trung bình và lớn vào cuối năm 2021, chúng tơi kỳ vọng về
việc hồn nhập dự phịng và giảm chi phí tín dụng, điều sẽ thúc đẩy tăng trưởng thu nhập đáng kể, tuy vậy vẫn có những rủi ro liên quan
đến tính thanh khoản và sự ổn định của nguồn vốn.
•
Cổ phiếu tiềm năng: ACB, TCB, MBB.
11
11
ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG NGÀNH LOGISTICS KHÔNG BỊ ẢNH HƯỞNG
Bảng 4: Triển vọng lợi nhuận của ngành công nghiệp
Doanh thu
Doanh thu YoY %
LNST
2019 2020 2021F 2022F 2023F 2020 2021F 2022F 2023F 2019 2020 2021F 2022F 2023F
Cảng hàng không
18.329 7.784 4.786 9.534 16.435 -58% -39% 99% 72% 8.201 1.718
152 2.388 6.021
ACV
18.329 7.784
4.786
9.534 16.435 -58% -39% 99% 72% 8.201 1.718
152 2.388 6.021
Cảng biển/Vận tải Container 1.109 1.192 1.824 2.103 2.351
7% 53% 15% 12%
121
138
371
583
593
HAH
1.109 1.192
1.824
2.103 2.351
7% 53% 15% 12%
121
138
371
583
593
Cảng biển
4.436 4.293 4.532 5.142 5.285
-3%
6% 13%
3%
751
606
860 1.215 1.351
GMD
2.643 2.604
2.679
3.170 3.299
-1%
3% 18%
4%
517
366
505
798
929
VSC
1.793 1.689
1.853
1.972 1.986
-6% 10%
6%
1%
234
240
355
417
423
Cảng hàng hóa hàng khơng
748
693
818
996 1.145
-7% 18% 22% 15%
502
464
579
740
849
SCS
748
693
818
996 1.145
-7% 18% 22% 15%
502
464
579
740
849
Tổng cộng
24.621 13.961 11.960 17.775 25.216 -43% -14% 49% 42% 9.576 2.927 1.962 4.926 8.815
Công nghiệp
LNST YoY %
2020 2021F 2022F 2023F
-79% -91% 1471% 152%
-79% -91% 1471% 152%
14% 168% 57%
2%
14% 168% 57%
2%
-19% 42% 41% 11%
-29% 38% 58% 16%
3% 48% 18%
1%
-8% 25% 28% 15%
-8% 25% 28% 15%
-69% -33% 151% 79%
• Tỷ lệ tiêm chủng đã tiến triển tích cực trên tồn cầu. Chúng tôi kỳ vọng diễn biến này sẽ tạo động lực cho nền kinh tế toàn cầu vào năm 2022 khi
các nền kinh tế tăng tốc sau khi mở cửa trở lại. Là một nền kinh tế phụ thuộc vào thương mại, các doanh nghiệp logistics Việt Nam sẽ được hưởng
lợi hơn từ sự phục hồi nhu cầu toàn cầu này. Về dài hạn, chúng tôi tin rằng động lực dài hạn của nhóm cảng biển vẫn cịn ngun vẹn: hoạt
động thương mại ổn định sau khi nền kinh tế mở cửa trở lại, được củng cố bởi việc phục hồi chuỗi cung ứng với Việt Nam.
• Đối với vận tải container, các hoạt động cho thuê tàu tăng lên của các hãng tàu trong nước kể từ nửa 2H 2021 đã làm giảm năng lực vận tải toàn
ngành gần đây. Chúng tơi kỳ vọng tình trạng thiếu hụt nguồn cung sẽ duy trì trên thị trường ít nhất đến nửa năm đầu năm 2021, hỗ trợ giá
cước vận tải nội địa. Bên cạnh đó, lợi nhuận mạnh mẽ bổ sung từ hoạt động thuê tàu định hạn có thể đem lại cho công ty vận tải container như
HAH (công ty đã ký kết một số hợp đồng thuê tàu định hạn có kỳ hạn dài) một động lực tăng trưởng lợi nhuận rất lớn.
• Tỷ lệ tiêm chủng tăng nới lỏng các hạn chế di chuyển quốc tế trong tương lai, dẫn dắt tăng trưởng lợi nhuận cao cho ACV trong năm 2022.
• Cổ phiếu tiềm năng: ACV, GMD, SCS, HAH.
12
12
NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ NHIỆT ĐIỆN CHIẾM ƯU THẾ
Bảng 5: Triển vọng lợi nhuận ngành điện
DV Tiện ích
Nhiệt điện
PPC
HND
NT2
Năng lượng tái tạo
GEG
PC1
Năng lượng lai
REE
Tổng cộng
Doanh thu
Doanh thu YoY %
2019 2020 2021F 2022F 2023F 2020 2021F 2022F 2023F
27.138 24.877 19.113 23.829 27.516 -8% -23% 25% 15%
8.183 7.929 3.694 6.464 8.259
-3% -53% 75% 28%
11.301 10.866 9.397 10.173 10.843
-4% -14%
8%
7%
7.654 6.082 6.022 7.192 8.414 -21%
-1% 19% 17%
7.004 8.150 10.785 9.042 10.268 16% 32% -16% 14%
1.159 1.493 1.458 2.116 2.170 29%
-2% 45%
3%
5.845 6.657 9.327 6.926 8.098 14% 40% -26% 17%
4.890 5.640 7.362 11.208 11.996 15% 31% 52%
7%
4.890 5.640 7.362 11.208 11.996 15% 31% 52%
7%
39.032 38.667 37.261 44.080 49.780 -1% -4% 18% 13%
2019
3.188
1.261
1.173
754
609
251
358
1.639
1.639
5.435
LNST
LNST YoY %
2020 2021F 2022F 2023F 2020 2021F 2022F 2023F
3.085
970 1.910 2.846 -3% -69% 97% 49%
1.008
118
526 1.015 -20% -88% 347% 93%
1.452
330
832 1.148 24% -77% 152% 38%
625
522
552
683 -17% -17%
6% 24%
764 1.026
835
995 25% 34% -19% 19%
258
290
354
446
3% 12% 22% 26%
505
735
481
549 41% 46% -35% 14%
1.628 1.710 2.115 2.297 -1%
5% 24%
9%
1.628 1.710 2.115 2.297
-1%
5% 24%
9%
5.476 3.705 4.860 6.138
1% -32% 31% 26%
• Điều kiện thủy văn thuận lợi cho các nhà máy nhiệt điện vào năm 2022. Lợi nhuận cốt lõi dự kiến từ nhóm này, đặc biệt là các công ty ở
miền Bắc, dự kiến sẽ phục hồi trở lại mức bình thường, tăng trưởng cao vào năm 2022 từ mức cơ sở thấp trong năm 2021. Bên cạnh đó, các
cơng ty có sở hữu nhà máy điện gió sẽ có mức tăng trưởng lợi nhuận tốt nhờ đóng góp cả năm trong năm 2022.
• Về dài hạn, Chính phủ sẽ tạo điều kiện để khai thác tiềm năng to lớn của thị trường điện gió, các cơng ty có dịng tiền mạnh, quỹ đất hoặc các
dự án đã được triển khai có thể sẽ được hưởng chính sách tham khảo để bổ sung thêm dự án. Ở góc độ này, REE, GEG là những lựa chọn hàng
đầu của chúng tôi.
13
TRIỂN VỌNG LỢI NHUẬN NGÀNH TIÊU DÙNG TƯƠNG ĐỐI ĐAN XEN
Bảng 6: Triển vọng lợi nhuận của lĩnh vực tiêu dùng
Tiêu dùng
Thực phẩm và đồ uống
FMC
QNS
VHC
VNM
MSN
Bán lẻ
MWG
PNJ
HAX
May mặc
MSH
TCM
Sợi tổng hợp
STK
Phụ tùng ô tô
DRC
PAC
Tổng cộng
2019
109.224
3.710
7.681
7.867
56.318
37.357
124.328
102.174
17.001
5.153
8.055
4.411
3.644
2.229
2.229
6.937
3.858
3.079
250.773
Doanh thu
2020
2021F
150.381 170.652
4.415
5.120
6.490
7.252
7.037
9.027
59.636
60.891
77.218
93.482
131.627 141.020
108.546 118.913
17.511
17.518
5.570
4.589
7.283
7.978
3.813
4.474
3.470
3.504
1.766
2.104
1.766
2.104
6.601
7.653
3.647
4.377
2.954
3.276
297.657 329.407
2022F
170.484
5.914
9.091
10.287
64.381
86.725
175.793
150.082
20.659
5.052
9.466
5.508
3.958
2.659
2.659
8.257
4.884
3.373
366.659
2023F 2020
186.051
38%
6.869
19%
10.038
-16%
10.921
-11%
67.936
6%
97.156 107%
219.592
6%
190.203
6%
23.825
3%
5.564
8%
10.397 -10%
6.050
-14%
4.347
-5%
3.750 -21%
3.750
-21%
8.975
-5%
5.369
-5%
3.606
-4%
428.765
19%
YoY %
2021F 2022F 2023F
13%
0%
9%
16%
16%
16%
12%
25%
10%
28%
14%
6%
2%
6%
6%
21%
-7%
12%
7%
25%
25%
10%
26%
27%
0%
18%
15%
-18%
10%
10%
10%
19%
10%
17%
23%
10%
1%
13%
10%
19%
26%
41%
19%
26%
41%
16%
8%
9%
20%
12%
10%
11%
3%
7%
11%
11%
17%
2019
18.610
230
1.292
1.179
10.581
5.558
5.079
3.834
1.194
51
666
450
216
214
214
417
251
167
24.986
2020
14.091
226
1.053
705
11.099
1.234
5.112
3.918
1.069
125
507
232
275
143
143
405
257
149
20.258
LNST
2021F
19.270
250
1.234
969
10.530
6.537
5.675
4.699
902
74
562
435
127
278
278
464
313
151
26.249
2022F
18.201
319
1.557
1.205
10.682
4.757
8.176
6.800
1.257
119
756
519
237
360
360
523
372
151
28.016
2023F 2020
22.123 -24%
390
-2%
1.790
-18%
1.496
-40%
10.959
5%
7.878
-78%
11.923
1%
10.072
2%
1.722
-10%
129 145%
930 -24%
626
-48%
304
28%
462 -33%
462
-33%
593
-3%
417
2%
176
-11%
36.031 -19%
LNST YoY %
2021F 2022F 2023F
37%
-6%
22%
11%
28%
22%
17%
26%
15%
37%
24%
24%
-5%
1%
3%
430%
-27%
66%
11%
44%
46%
20%
45%
48%
-16%
39%
37%
-41%
62%
8%
11%
35%
23%
88%
19%
21%
-54%
87%
28%
94%
29%
28%
94%
29%
28%
15%
13%
13%
22%
19%
12%
2%
0%
16%
30%
7%
29%
• Các thương hiệu F&B hàng đầu sẽ có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn để duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, nhờ (1) thương hiệu sản phẩm nổi tiếng, (2) năng
lực triển khải các hoạt động tiếp thị & quảng bá (3) danh mục sản phẩm đa dạng để đáp ứng xu hướng tiêu dùng tại nhà.
• Đối với lĩnh vực bán lẻ, chúng tôi kỳ vọng tổng cầu tiêu dùng sẽ bắt đầu quá trình phục hồi. Tuy nhiên, tốc độ phục hồi sẽ khác nhau giữa các ngành hàng do mức cơ
sở khác nhau vào năm 2021: trong chúng tơi kỳ vọng tích cực hơn trong tốc độ phục hồi của các chuỗi bán lẻ hàng hóa khơng thiết yếu (điện thoại thông minh, ICT và đồ
trang sức) so với các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu. Ngoài ra, kênh thương mại hiện đại và thương mại điện tử sẽ duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ.
• Cả ngành thủy sản và dệt may sẽ giữ vững đà phục hồi vào năm 2022, chủ yếu do lượng cầu bị dồn nén mạnh sau khi nền kinh tế mở cửa trở lại ở các nước đối tác
thương mại và sự phục hồi của ngành sản xuất của Việt Nam sau thời gian dài bị đình trệ.
• Cổ phiếu tiềm năng: MSN, QNS, MWG, VHC, STK.
14
HIỆN TRẠNG NGÀNH DẦU KHÍ KHƠNG ĐƯỢC KHẢ QUAN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY THƯỢNG NGUỒN
Bảng 7: Triển vọng lợi nhuận ngành năng lượng
Revenue
2019 2020 2021F 2022F
Thượng nguồn 21.634 25.408 17.277 20.830
PVD
4.368
5.228
4.012
5.498
PVS
17.266 20.180 13.265 15.332
Trung nguồn
7.680 7.383 7.407 8.516
PVT
7.680
7.383
7.407
8.516
Tổng
29.314 32.791 24.684 29.346
Năng lượng
YoY %
Net profit
YoY %
2023F 2020 2021F 2022F 2023F 2019
2020 2021F 2022F 2023F 2020 2021F 2022F 2023F
18.269
17%
-32%
21% -12% 1.002
808
781
949
958
-19% -3% 22%
1%
5.720
20%
-23%
37%
4%
184
184
51
168
250
0% -72% 229%
49%
12.549
17%
-34%
16%
-18%
817
624
730
781
708
-24% 17%
7%
-9%
8.563
-4%
0%
15%
1%
752
669
713
947
883
-11%
7% 33%
-7%
8.563
-4%
0%
15%
1%
752
669
713
947
883
-11%
7%
33%
-7%
26.832
12%
-25%
19%
-9% 1.754 1.477 1.494 1.896 1.841
-16%
1% 27%
-3%
• Chúng tơi kỳ vọng rằng giá hàng hóa, bao gồm giá dầu, sẽ giảm xuống vào năm 2022F do chính sách thắt chặt tiền tệ trên tồn cầu và sự cải
thiện chuỗi cung ứng. Xu hướng này, cùng với tiến độ chậm chạp của các dự án khí dầu lớn trong nước, sẽ cản trở các công ty thượng nguồn
đạt được mức tăng trưởng lợi nhuận khả quan.
• Đơn vị trung nguồn ví dụ như PVT vẫn là lựa chọn hàng đầu trong ngành này. Công ty vẫn có thể tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ từ việc
ghi nhận lãi từ thanh lý tàu trong khi thu nhập hoạt động cốt lõi được thúc đẩy bởi đóng góp cả năm từ mảng LPG.
15
15
LỢI NHUẬN NGÀNH VẬT LIỆU CƠ BẢN CHỮNG LẠI NGOẠI TRỪ NGÀNH NHỰA
Bảng 8: Triển vọng lợi nhuận của ngành vật liệu cơ bản
Vật liệu cơ bản
Thép
HPG
NKG
HSG
SMC
Nhựa
BMP
Phân bón
BFC
DPM
Tổng cộng
Doanh thu
2019
2020
2021F 2022F
119.745 147.468 241.007 256.420
63.658 90.119 143.959 148.262
12.177 11.560 28.006 29.701
27.074 30.054 48.727 55.871
16.836 15.736 20.315 22.586
4.337
4.686
4.836
6.256
4.337
4.686
4.836
6.256
13.816 13.184 20.159 17.250
6.132
5.422
7.575
6.197
7.684
7.762 12.584 11.053
137.899 165.338 266.002 279.926
Doanh thu YoY %
2023F 2020 2021F 2022F 2023F 2019
258.966 23% 63%
6%
1% 8.156
157.413
42%
60%
3%
6% 7.527
27.388
-5% 142%
6%
-8%
47
50.861
11%
62%
15%
-9%
490
23.304
-7%
29%
11%
3%
92
6.707
8%
3% 29%
7%
423
6.707
8%
3%
29%
7%
423
15.743
-5% 53% -14%
-9%
452
5.751 -12%
40% -18%
-7%
74
9.992
1%
62% -12% -10%
378
281.416 20% 61%
5%
1% 9.031
2020
15.578
13.439
295
1.543
300
523
523
827
134
693
16.927
LNST
2021F
45.245
37.614
2.434
4.249
948
210
210
3.280
196
3.084
48.735
2022F
38.199
32.598
1.916
3.162
523
356
356
1.808
132
1.676
40.363
2023F 2020
36.702 91%
32.277
79%
1.486 524%
2.415 215%
524 227%
470 24%
470
24%
812 83%
145
81%
667
84%
37.984 87%
LNST YoY %
2021F 2022F 2023F
190% -16%
-4%
180% -13%
-1%
724% -21% -22%
175% -26% -24%
215% -45%
0%
-60% 70% 32%
-60%
70%
32%
297% -45% -55%
47% -33%
10%
345% -46% -60%
188% -17%
-6%
Thép
• Chúng tơi nhận thấy đơn vị sản xuất thép xây dựng như HPG chịu ít rủi ro hơn so với đơn vị nhà sản xuất thép dẹt như HSG, NKG, SMC trong xu hướng giá thép giảm.
• Giá quặng sắt giảm đã khiến giá thép trong nước giảm vào cuối năm 2021. Mặc dù vậy, giá quặng sắt giảm ít nhiều hỗ trợ cho biên LNG của HPG do công nghệ sản
xuất BOF của công ty. Bên cạnh đó, chúng tơi nhận thấy rủi ro giảm giá của giá thép trong nước tương đối hạn chế do (1) giá phế liệu cao, (2) thuế tự vệ của Việt Nam
và (3) nguồn cung được kiểm soát của thị trường thép Trung Quốc, vốn có sự tương quan mật thiết với thị trường trong nước. Mặt khác, hoạt động xây dựng phục hồi
vào năm 2022F sẽ hỗ trợ cho nhu cầu của tồn ngành.
• Các đơn vị sản xuất thép dẹt khác, với lợi nhuận chủ yếu dựa vào xuất khẩu, có thể bị ảnh hưởng bởi sự suy giảm gần đây của giá thép ở Bắc Mỹ sau khi hạn ngạch
nhập khẩu từ EU tăng. Dư địa năng lực sản xuất hạn chế của các công ty này khó có thể giúp bảo vệ biến lợi nhuận gộp.
Phân bón
• Chúng tơi khơng lạc quan đối với các nhà sản xuất phân bón trong năm 2022F do kỳ vọng giá phân bón kém tích cực.
Nhựa
• LNST năm 2022F của BMP sẽ phục hồi mạnh mẽ. Sự phục hồi của ngành xây dựng, do diễn biến COVID ít nghiêm trọng hơn, sẽ thuận lợi cho sản lượng bán ra của BMP,
tăng 19-21% trong năm 2022F. Trong khi đó, giá bán tăng và giá hạt nhựa PVC giảm sẽ cải thiện đáng kể biên lợi nhuận gộp của BMP.
16
16
DANH MỤC CỔ PHIẾU THEO DÕI CỦA CTCK RỒNG VIỆT (1)
Mã
Sàn
TCB
QNS
MBB
ACB
LHG
VPB
HAH
HND
FPT
REE
CTG
VCB
MWG
ACV
HPG
FMC
OCB
PNJ
NKG
VHC
SMC
PVT
HOSE
UPCOM
HOSE
HNX
HOSE
HOSE
HOSE
UPCOM
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
UPCOM
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
VHTT Giá mục Giá hiện
(triệu
tiêu
tại*
USD) (đồng) (đồng)
7.633
763
4.647
3.912
110
6.553
150
410
3.815
911
6.906
15.609
4.181
7.817
9.110
136
1.601
947
371
523
117
339
71.000
65.000
38.500
42.000
62.300
42.800
88.300
23.300
118.400
84.300
39.900
91.700
163.500
100.400
56.000
61.000
32.100
111.500
45.000
75.700
50.700
27.500
49.850
49.000
28.200
33.200
50.500
33.800
70.600
18.800
96.400
67.600
32.950
74.710
134.500
82.000
46.700
53.000
26.800
95.500
39.000
65.900
44.000
24.000
Lợi
nhuận
kỳ
vọng
(%)
42%
39%
37%
29%
27%
27%
26%
26%
25%
25%
24%
23%
23%
22%
21%
20%
20%
18%
18%
18%
18%
17%
2020
Khuyến
nghị
Mua
Mua
Mua
Mua
Mua
Mua
Mua
Mua
Mua
Mua
Mua
Mua
Mua
Mua
Mua
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
+/- DT
(%)
28,4
-15,5
11,0
12,8
7,5
7,4
7,5
-3,9
7,6
15,3
11,7
7,1
6,2
-57,5
41,6
19,0
21,2
3,0
-5,1
-10,5
-6,5
-3,9
2021F
2022F
+/+/- DT +/- LNST +/- DT
LNST
(%)
(%)
(%)
(%)
22,3
-18,5
5,6
27,8
39,8
26,1
13,9
23,8
12,8
-0,7
44,6
-0,3
2,2
-79,0
78,5
-1,7
36,9
-10,4
524,1
-40,2
227,3
-11,0
35,6
11,7
38,2
33,5
20,0
13,5
53,1
-13,5
19,4
30,5
18,8
16,0
9,6
-38,5
59,7
16,0
13,8
0,0
142,3
28,3
29,1
0,3
45,5
17,2
53,6
29,0
45,0
26,4
168,3
-77,2
26,2
5,0
22,4
15,2
19,9
-91,2
179,9
10,6
25,0
-15,7
724,0
37,5
215,5
6,6
25,0
25,4
17,7
14,0
17,5
16,7
15,3
8,3
23,3
52,2
15,5
14,4
26,2
99,2
3,0
15,5
24,5
17,9
6,1
14,0
11,2
15,0
+/LNST
(%)
P/E
2021F 2022F
(x)
(x)
27,6
9,8
26,2
12,2
38,7
8,3
25,5
9,2
28,1
9,3
24,0
11,4
57,2
10,0
151,9
30,2
25,6
19,7
23,7
12,3
19,8
11,9
24,4
16,8
44,7
20,4
1.471,2 1.174,4
-13,3
5,9
27,6
12,5
30,7
8,6
39,3
24,1
-21,3
3,7
24,4
12,6
-44,8
2,9
32,8
11,6
7,7
9,7
6,0
7,3
7,3
9,2
6,3
12,0
15,7
9,9
9,9
17,8
14,4
74,7
6,8
9,8
6,5
17,6
4,7
10,1
5,2
8,7
Sở hữu Nước
P/B hiện Tỷ suất cổ
ngồi cịn lại
tại (x)
tức (%)
(%)
2,0
2,6
1,9
2,1
1,8
2,4
2,8
1,6
5,2
1,7
1,7
3,3
5,1
4,8
2,5
2,3
1,8
3,9
1,6
2,1
1,2
1,6
0,0
6,1
0,0
2,1
3,8
0,0
1,4
2,1
2,1
0,0
2,4
1,2
1,1
0,0
1,1
4,7
0,0
1,6
2,6
3,0
2,3
2,1
0,0
32,9
0,0
0,0
40,0
2,0
37,0
49,0
0,0
0,0
4,7
6,4
0,0
45,3
25,2
23,7
3,1
1,8
91,3
73,5
27,7
36,0
Nguồn: Bloomberg, CTCK Rồng Việt, *Giá tại ngày 17/12/2021
17
17
DANH MỤC CỔ PHIẾU THEO DÕI CỦA CTCK RỒNG VIỆT (2)
Mã
Sàn
SCS
DRC
GEG
GMD
MSH
HSG
BMP
STK
DPR
VNM
MSN
KDH
HDG
HDB
PGI
PHR
IMP
NT2
NLG
PPC
HTN
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
HOSE
VHTT Giá mục Giá hiện
(triệu
tiêu
tại*
USD) (đồng) (đồng)
345
173
259
648
180
777
216
181
142
7.811
8.109
1.413
542
2.563
114
431
226
325
1.082
331
186
173.400
37.000
22.600
55.700
90.000
41.000
67.000
67.500
82.600
91.500
175.000
56.000
69.310
32.000
31.000
74.400
79.000
25.300
62.100
23.000
46.200
156.000
33.400
19.550
49.300
82.400
36.100
60.500
61.000
75.900
85.700
157.500
50.400
63.330
29.500
29.500
73.000
77.700
25.900
64.800
23.700
47.800
Lợi
nhuận
kỳ
vọng
(%)
16%
16%
16%
15%
15%
14%
13%
13%
13%
11%
11%
11%
11%
8%
7%
6%
4%
2%
-2%
-3%
-3%
2020
Khuyến
nghị
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Tích lũy
Trung lập
Trung lập
Trung lập
Trung lập
Trung lập
2021F
2022F
+/- DT
(%)
+/+/- DT +/- LNST +/- DT
LNST
(%)
(%)
(%)
(%)
+/LNST
(%)
-7,4
-5,5
28,8
-1,5
-13,6
11,0
8,0
-20,8
10,2
5,9
106,7
61,1
15,1
21,0
12,1
-0,4
-2,4
-20,5
-12,9
-3,1
23,7
-7,5
2,4
3,0
-29,3
-48,5
215,1
23,6
-33,1
-2,7
4,9
-77,8
25,9
3,9
17,9
7,9
140,2
29,1
-17,1
-13,1
-20,1
84,2
27,7
18,8
21,8
58,0
19,3
-25,6
69,5
29,5
1,4
1,4
-27,2
70,6
41,3
31,2
-10,4
149,7
9,9
5,8
-1,9
347,4
61,3
18,1
20,0
-2,4
2,9
17,3
62,1
3,2
19,2
6,9
2,1
21,1
-23,0
-25,0
20,3
1,2
32,3
-1,9
-1,0
135,0
-53,4
26,2
24,8
22,0
12,3
38,1
87,7
175,3
-59,8
93,9
93,8
-5,1
429,7
-19,8
12,2
41,5
58,9
-54,9
-3,2
-16,6
30,7
-88,3
-38,6
21,7
11,6
45,2
18,3
23,1
14,7
29,4
26,4
2,1
5,7
-7,2
12,4
13,9
27,6
3,0
3,9
11,8
19,4
-2,8
75,0
109,5
P/E
2021F 2022F
(x)
(x)
15,5
14,1
18,7
29,4
10,5
4,2
25,9
18,4
13,8
18,9
28,3
34,8
11,3
10,0
11,1
24,9
28,0
14,6
22,8
68,1
18,0
11,8
11,9
15,4
18,6
8,8
6,1
15,3
14,2
14,2
18,6
38,9
22,8
9,6
7,6
12,4
10,0
25,4
13,8
23,2
15,2
12,4
Sở hữu Nước
P/B hiện Tỷ suất cổ
ngồi cịn lại
tại (x)
tức (%)
(%)
7,1
2,3
1,8
2,5
2,7
1,6
2,2
3,5
1,7
5,8
8,6
3,3
3,3
2,1
1,6
3,2
3,0
1,8
2,8
1,6
3,0
5,1
5,4
0,0
2,4
5,5
0,0
2,5
2,5
4,0
4,7
0,2
0,0
1,3
0,0
1,7
4,1
1,9
3,9
2,3
0,0
0,0
22,2
42,3
11,9
8,3
38,8
40,5
15,6
35,8
-7,9
45,5
67,9
17,2
38,6
4,5
28,1
34,2
0,0
34,7
16,4
34,9
47,7
Nguồn: Bloomberg, CTCK Rồng Việt, *Giá tại ngày 17/12/2021
18
18
VĨ MÔ THẾ GIỚI
NĂM 2022
19
19
TỔNG QUAN THẾ GIỚI NĂM 2022 – NHÌN LẠI NĂM 2021
•
Trong nhiều năm, các ngân hàng trung ương đã chi phối thị trường tài chính thơng qua việc điều chỉnh lãi suất khiến định giá trái phiếu và cổ phiếu
tăng cao. Lạm phát đang bùng phát trở lại, ở mức cao chưa từng thấy trong nhiều thập kỷ. Liệu các ngân hàng trung ương có đủ uy tín và năng lực để
đối phó với điều đó khơng?
•
Thị trường có vẻ trầm lắng cho đến nay. Nhưng cảm giác khó chịu về một chu kỳ dài sắp kết thúc vẫn còn đó.
•
Mức độ mà thế giới phụ thuộc vào dầu khí vẫn chưa được hiểu rõ. Sự chuyển đổi năng lượng theo xu hướng “xanh” phức tạp hơn rất nhiều so với mức
có thể được nhận ra*.
•
Quy mơ tiền mã hóa đã tăng lên khoảng 2,4 nghìn tỷ USD. Điều này có thể sớm gây ra rủi ro hệ thống ở một số quốc gia, đặc biệt là ở các thị trường
mới nổi (xem lưu ý gần đây của IMF về chủ đề này)**.
•
Địa chính trị trở nên ‘căng thẳng’: Đài Loan và Trung Quốc, Ukraine và Nga.
*Để có cái nhìn thú vị về vấn đề chuyển đổi sang năng lượng xanh, hãy đọc “Tại sao quá trình chuyển đổi năng lượng sẽ phức tạp như vậy” của Daniel Yergin, The Atlantic Monthly, tháng 11/2021.
**”Quy định về tiền điện tử toàn cầu nên tồn diện, nhất qn và có sự phối hợp”, blogs.imf.org, tháng 12 năm 2021.
20
TỔNG QUAN THẾ GIỚI NĂM 2022
Dự báo
1.
Dự kiến bất ổn sẽ tiếp tục gia tăng và sự chuyển dịch từ tài sản rủi ro sang tài
sản an toàn sẽ tiếp diễn. Đối với các nhà đầu tư việc lựa chọn cổ phiếu sẽ
Khuyến nghị đầu tư
quan trọng hơn triển vọng đầu tư đến từ kinh tế vĩ mô.
2.
yếu là Mỹ) vào khoảng 10-20%.
Mua cổ phiếu Việt Nam (VN Index), Hong Kong (HSI), Malaysia
(FBMKLCI).
o
Bán cổ phiếu Mỹ (S&P 500).
đã được sở hữu quá mức.
Tiền tệ:
o
Tại thị trường châu Á, chúng tôi ưa thích Việt Nam, Malaysia và Hồng Kơng.
Q nhiều lý lẽ cho việc đầu tư vào Trung Quốc trong khi thị trường Ấn Độ
4.
o
Risk-off (tâm lý cảm nhận rủi ro ở mức cao) khi thị trường bước vào Q2/2022.
Điều chỉnh là điều khơng thể tránh khỏi đối với chứng khốn tồn cầu (chủ
3.
Cổ phiếu:
Hàng hóa:
o
Mua các kim loại Đất hiếm và kim loại liên quan đến “Năng
lượng xanh”.
o
Bán vàng.
Lợi tức trái phiếu khơng có gì đáng đề cập, dự kiến sẽ giao dịch trong biên
độ phù hợp nhưng hãy chú ý đến chênh lệch lợi suất với trái phiếu Chính
Bán USD/ Mua Euro.
phủ.
5.
Biến động tiền tệ sẽ tăng lên. Sự tăng giá các đồng tiền châu Á mới nổi so với
đồng USD, mặc dù nhỏ. Euro sẽ tăng trở lại.
6.
Tiền điện tử khơng phải là một khoản đầu tư thích hợp. Hãy tránh xa hình
thức đầu tư này.
21
TỔNG QUAN THẾ GIỚI NĂM 2022
•
Ngay cả trong mơi trường “tâm lý rủi ro cao” (risk-off ), chúng tôi tin rằng cổ
phiếu của Mỹ và Châu Âu sẽ được bán trước các thị trường mới nổi. Điều này
Hình 1: Tỷ giá USD/Euro, kiểm tra lại vùng 1.20
đi ngược lại sự đồng thuận chung (consensus) nhưng vì yếu tố thanh khoản,
điều này có thể xảy ra bây giờ.
•
Với việc lạm phát hiện đang diễn ra với tốc độ nhanh nhất trong ba thập kỷ ở
Hoa Kỳ và nhiều nơi trên thế giới, cuộc sống khơng cịn như trước nữa. Một
mẫu số chung có thể định hình mơi trường lạm phát hiện tại là các chuỗi cung
ứng khó khăn. Một điểm chung khác là tác động kéo dài của đại dịch đối với
thị trường lao động. Giá dịch vụ cao hơn phản ánh vị trí tuyển dụng ở những
nơi làm việc tiếp xúc nhiều như nhà hàng và y tế.
•
Chúng ta đã bước vào thế giới phân rẽ về mặt chính sách tiền tệ toàn cầu
nhưng xu hướng là lãi suất cao hơn. Nền kinh tế toàn cầu đang ngày càng mất
đi sự đồng bộ. Trong số các nền kinh tế lớn, Trung Quốc là một ngoại lệ. Trên
thực tế, nước này đang bơm thanh khoản bằng cách giảm tỷ lệ dự trữ bắt
buộc (RRR). Chính phủ nên tiếp tục điều này vì nền kinh tế đang trải qua việc
thắt chặt các điều kiện tài chính một phần do đồng Nhân dân tệ mạnh.
•
Nhật Bản dự kiến sẽ khơng tăng lãi suất trong năm 2022 vì lạm phát đang ở
thấp.
22
TỔNG QUAN THẾ GIỚI NĂM 2022
•
Một câu chuyện khác cho Mỹ, châu Âu và nhiều nền kinh tế khác, nơi mà việc thu hẹp các biện pháp nới lỏng định lượng sẽ diễn ra và hoặc lãi suất chắc chắn
sẽ tăng trong năm nay. Một số quốc gia đã tăng lãi suất điều hành: New Zealand, Na Uy, Hàn Quốc, Cộng hịa Séc và Iceland.
•
Nhiều thị trường mới nổi đang ở trong tình thế ngày càng khó khăn. Kỳ vọng rằng cú sốc lạm phát hiện tại sẽ tồn tại lâu dài hơn ở các nền kinh tế đang phát
triển hơn so với Hoa Kỳ hoặc châu Âu khiến điều này trở thành phản ứng cân bằng khó khăn đối với các nhà hoạch định chính sách ở các nền kinh tế đang
phát triển. Đây là sự tái hiện lại câu hỏi hóc búa từ lâu đối với các thị trường mới nổi - sự cần thiết phải thắt chặt chính sách cũng như việc nền kinh tế vẫn cần
thêm hỗ trợ.
•
Trong hình 3, chỉ số giá tiêu dùng ở một số thị trường mới nổi cao hơn nhiều so với mục tiêu của các ngân hàng trung ương.
Hình 2: Lạm phát của Mỹ được đo lường bởi CPI
Hình 3: Lạm phát các thị trường mới nổi
23
TỔNG QUAN THẾ GIỚI NĂM 2022
•
Điều này khơng có gì đáng ngạc nhiên vì chỉ số giá lương thực FAO (FFPI), theo dõi các mặt hàng được giao dịch nhiều nhất trên tồn cầu, đạt trung bình 134,4
điểm vào tháng 11/2021, tăng 27,3% so với tháng 11/2020. Đây là mức ghi nhận chỉ số cao nhất kể từ tháng 6/2011. Sau khi điều chỉnh lạm phát, giá lương
thực năm 2021 ở mức cao nhất trong 46 năm.
•
Giá cao như hiện nay, kết hợp với đại dịch đang diễn ra sẽ khiến nguồn cung cấp lương thực toàn cầu rất dễ bị tổn thương trước bất kỳ cú sốc thời tiết khắc
nghiệt nào vào năm 2022. Ảnh hưởng của giá lương thực cao hơn thường rõ rệt hơn nhiều ở các nền kinh tế đang phát triển. Thật vậy, chỉ số hàng hóa S&P
Goldman Sachs (Hình 5) khơng cho thấy bất kỳ dấu hiệu giảm nào. Chỉ số này có thể dễ dàng quay trở lại mức cao của đầu những năm 2000. Tại thời điểm đó,
giá dầu thơ vào khoảng 100 USD/thùng.
Hình 4: Chỉ số giá lương thực FAO
Hình 5: Chỉ số hàng hóa S&P Goldman Sachs
24
TỔNG QUAN THẾ GIỚI NĂM 2022
Hình 6: Giá WTI
•
Những vấn đề trên đặt ra câu hỏi: thời đại kiếm tiền dễ dàng đã
qua chưa?
•
Việc thu hẹp chương trình nới lỏng tiền tệ của Fed, bắt đầu vào
tháng 11 và sẽ tiếp tục đến Q2/2022, trên thực tế là việc rút
thanh khoản. Một lượng tiền khổng lồ được các ngân hàng
trung ương in ra, gọi là quy trình nới lỏng định lượng (QE), đã
tạo cơ sở cho sự bùng nổ về giá tài sản trong vài năm qua. Tuy
nhiên, việc rút tiền mới ra thị trường, kết hợp với việc lãi suất
tăng tại vào một thời điểm trong tương lai, chắc chắn sẽ là một
sức ép đối với thanh khoản. Với định giá cổ phiếu đang khá cao,
đặc biệt là ở Mỹ, chúng tôi cho rằng sẽ không mất nhiều thời
gian để chứng kiến một sự điều chỉnh có ý nghĩa đối với giá cổ
phiếu.
•
Việc thu hẹp gói nới lỏng định lượng của Hoa Kỳ giai đoạn 20132014 đã diễn ra khi định giá của S&P 500 rẻ hơn nhiều. Hệ số P/E
của thị trường vào khoảng 16, trong khi hiện đang ở mức 22.
25