Chia sẻ để thành công
Triển vọng thị trường 2022
LOTTE HOTEL HANOI, ngày 06/11/2021
Bức tranh KT VN
(chụp cắt lớp)
Phân rã tổng cung
Phân rã tổng cầu
Bối cảnh QT & trong nước
XNK
CN - XD
Theo
ngành KT
DV
Thực trạng
TD NH
N – L – TS
Thực trạng
T-C NSNN
Trong nước
ĐTC
TTCK –
hàn thử biểu?
Theo khu
vực KT
…
ĐTNN
TD
FDI
Triển vọng KT 2022
…
Những điều kiện tiền đề?
Những động lực tăng trưởng chính?
Tăng
trưởng
Lạm phát
Các cân đối
lớn
2
Bức tranh KT VN: vài lát cắt
1. Cơ hội và rủi ro cho các ngành nghề SX-KD giai đoạn “Tái mở cửa nền KT”
• 1.1 Phân rã theo ngành KT
1
2
• 1.2 Đánh giá nền KT thực qua thực trạng T-C NSNN
• 1.3 Đánh giá nền KT thực qua thực trạng TD NH
3
• 1.4 Tổng quan triển vọng KT
4
2. Triển vọng lạm phát 2022
• 2.1 Triển vọng lạm phát trên thế giới
• 2.2 Triển vọng lạm phát trong nước
5
3. Vốn khả dụng hệ thống TCTD
• 3.1 Triển vọng dịng vốn thị trường: quan sát những dịng tiền chính
6
• 3.2 Liệu thị trường có dễ dự đốn động thái chính sách của SBV?
• 3.3 Triển vọng thị trường 2022
7
3
1.1 SXCN bị gián đoạn tại nhiều ngành và nhiều địa phương, nhưng dấu hiệu phục hồi đã xuất hiện
Chỉ số SXCN 10 tháng 2014-2021 yoy
%
IIP 10 tháng năm 2021 của một số tỉnh, TP trực
thuộc TW (YOY)
20
Ninh Thuận
15
29.7
Đắk Lắk
10
3.3
5
-1.6
0
25.7
Gia Lai
19.4
Hải Phịng
19.2
Nghệ An
16.0
Thanh Hóa
15.8
Hà Tĩnh
15.3
-5
2014
2015
2016
Chỉ số SXCN tháng 10
2017
2018
2019
2020
2021
Bình Phước
Chỉ số SXCK 10 tháng đầu năm
PMI Sản xuất T10 tăng trên ngưỡng trung tính
60
52.1
55
50
14.8
Nam Định
12.3
Thái Bình
11.7
Bà Rịa - Vũng Tàu
-5.9
Cà Mau
-6.4
Bến Tre
-7.9
45
Khánh Hòa
-8.5
40
Đồng Tháp
-9.0
Trà Vinh
35
Cần Thơ
30
Oct-19
Nguồn: GSO, HIS Markit
Apr-20
Oct-20
Apr-21
Oct-21
-10.0
-10.8
TP HCM -16.0
% -20.0
-10.0
0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
4
1.1 Nhiều ngành CNCBCT cấp 2 chủ chốt giảm mạnh, nhưng triển vọng đang khởi sắc trở lại
T10/21 yoy 10T/21 yoy
Sản xuất thuốc, hố dược và dược liệu
(3.1)
(19.2)
Cơng nghiệp chế biến, chế tạo khác
(4.0)
(11.9)
Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và TB
(10.0)
(8.8)
Sản xuất đồ uống
(22.0)
(5.8)
Sản xuất phương tiện vận tải khác
(28.2)
(5.4)
1.0
(2.8)
(7.6)
(2.4)
(17.4)
(2.3)
Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất
(6.0)
(1.6)
Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác
(7.0)
0.5
3.6
1.0
SX máy móc, TB chưa được phân vào đâu
(20.6)
1.3
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn
(trừ máy móc, thiết bị)
(11.2)
2.6
Sản xuất sản phẩm thuốc lá
Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic
Sản xuất thiết bị điện
Sản xuất, chế biến thực phẩm
Tăng trưởng một số SPCN (YOY)
150%
100%
50%
0%
-50%
Xi măng
Apr-19
Jul-19
Quần áo mặc thường
4.3
10.3
5.1
Giày, dép da
1.5
6.4
Thức ăn cho gia súc
Dệt
6.8
7.8
Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế
6.8
10.5
(18.6)
12.5
Thép cán
25.1
Linh kiện điện thoại
Sản xuất kim loại
Nguồn: GSO, Refinitiv
7.4
Thuốc
Dệt may
Oct-19
Jan-20
Apr-20
Jul-20
Jan-21
Apr-21
Jul-21
Oct-21
Một số SPCN tăng ít/giảm 10 tháng 2021
4.8
Điện thoại di động
-18.6
-10.0
-6.9
-6.6
-4.2
-3.4
-2.8
-1.9
7.5
8.5
9.5
Sắt, thép thơ
11.4
Ơ tơ
Tivi
Khí đốt thiên nhiên dạng khí
Bia
Dầu mỏ thô khai thác
Xe máy
Thức ăn cho thủy sản
Thuỷ hải sản chế biến
Thuốc lá điếu
Sơn hoá học
Phân U rê
0.2
1.0 Xi măng
1.1 Thép thanh, thép góc
3.0 Than đá (than sạch)
3.0 Vải dệt từ sợi tự nhiên
3.3 Alumin
-40.4
6.6
Phân hỗn hợp N.P.K
12.4
Xăng, dầu
%
Oct-20
3.9
Vải dệt từ sợi tổng hợp…
0.4
Sản xuất xe có động cơ
Giày
Một số SPCN tăng cao 10 tháng 2021
2.9
Sản xuất
xuất sản
trangphẩm
phụcđiện tử, máy vi tính
Sản
và sản phẩm quang học
Linh kiện
-100%
(5.1)
Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan
Điện tử
15.5
37.3
38.8
0.0
5.0
10.0 15.0 20.0 25.0 30.0 35.0 40.0 45.0
-50.0 -40.0 -30.0 -20.0 -10.0
0.0
10.0
%
5
1.1 Hoạt động TMDV cũng chịu ảnh hưởng nặng, nhưng chuỗi cung ứng sản xuất-chế biến-tiêu thụ sản phẩm
nông, lâm nghiệp và thủy sản đang dần được hồi phục
Tăng trưởng ngành TM- DV (YOY)
XK nông, lâm thủy sản 10 tháng 2021
tỷ USD
50
40%
20%
40
%
30
Giá trị (LHS)
38.76
22.3
Tăng trưởng (RHS)
22.3
20
0%
30
-20%
Khách sạn
Dịch vụ
-60%
Du lịch
Thương mại
Jul-20
Oct-20 Jan-21 Apr-21
Jul-21
Oct-21
Cơ cấu T10/21 mom T10/21 yoy 10T/21 yoy
Bán lẻ hàng hóa
100.0
0.18
-19.5
-8.6
82.8
0.15
-13.5
-4.6
Dịch vụ lưu trú, ăn uống
8.3
0.47
-37.0
-23.8
Du lịch lữ hành
0.1
2.99
-63.4
-63.8
Dịch vụ khác
8.8
0.40
-47.0
-22.6
Nguồn: GSO, Refinitiv, VMARD
6.1
0
6.89 -0.8
10
Oct-19 Jan-20 Apr-20
TỔNG SỐ
10
17.35
12.81
-80%
Jul-19
12.7
20
-40%
Jan-19 Apr-19
13.1
0.359
1.35
Chăn ni
Đầu vào SX
0
-10
Tổng số
%
2.5
2.0
Nơng sản
chính
Lâm sản
chính
Thủy sản
Tăng trưởng XK một số SP nông, lâm, thủy sản (YOY)
Hạt điều
Café
Cao su
Thủy sản
Chè
Rau quả
1.5
1.0
0.5
0.0
-0.5
Apr-19
Oct-19
Apr-20
Oct-20
Apr-21
Oct-21
6
1.1 Triển vọng SXCN 2022: Một số ngành được hưởng lợi từ dịch bệnh, triển vọng hậu Covid-19 khá trái chiều
Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Những SPCN đã tăng trưởng mạnh trong 2021:
Dự báo 2022, hầu hết đều giảm tăng trưởng
Những SPCN tăng chậm hoặc không tăng trong 2021:
Dự báo 2022, một số SP tăng mạnh trở lại là sản xuất
động cơ, sản xuất ô tô và vải dệt, …
Những SPCN giảm tăng trưởng trong 2021: Dự báo
2022, ngoại trừ SX dầu thô, tất cả các SP đều tăng
trưởng trở lại, đặc biệt là SX động cơ Diesel, than sạch,
điện thoại di động, phân Ure, bia, quần áo, ...
Nguồn: GSO, Tác giả tổng hợp
Ước TT 2021 (%) Dự kiến TT 2022 (%)
Thay đổi
Phân DAP
23.5
2.2
-21.3
Phân NPK
20.7
0.9
-19.8
Xăng dầu
14.7
3.4
-11.3
12
3.4
-8.6
Máy cơng cụ
8.8
3.8
-5
Sữa bột
8.4
2.1
-6.3
Phân lân
7.3
-1
-8.3
Khí đốt TN
6.6
5.1
-1.5
Thuốc lá điếu
1.3
0.8
-0.5
Động cơ đốt trong
0.9
10.9
10
Vải dệt
0.2
3.6
3.4
Thép
Động cơ xăng
0
7.1
7.1
Ơtơ
0
5.8
5.8
Quặng Apatit
0
0
0
Alumina
0
0
0
Ti vi
0
-1.3
-1.3
Xe máy
-1.4
7.1
8.5
Điện thoại di động
-2.3
11.6
13.9
Giày dép da
-2.7
7.1
9.8
Phân ure
-4.9
8.5
13.4
Quần áo
-5.5
7.1
12.6
Bia
-6.6
7.3
13.9
Dầu thô
-10.8
-14.6
-3.8
Than sạch
-19.4
7.5
26.9
Động cơ Diesel
-89.8
16
105.8
7
1.1 Triển vọng N-L-TS 2022: chiếm gần 10% tổng kim ngạch XK, kỳ vọng tích cực hậu Covid
Khu vực
KV Nơng nghiệp: SL cà phê, cao su, điều, chè – những nông
sản XK chủ lực của VN đều tăng khá trong 2021 mặc dù bị tác
động bởi dịch bệnh. XK nông sản là ngành được hưởng lợi
sau khi Covid-19 được kiểm soát, nhu cầu tiêu dùng tăng lên.
Ước TT2021 (%)
Dự kiến TT 2022 (%)
Sản lượng lúa
1.7
-0.8
-2.5
Sản lượng Cà phê (Nhân)
4.8
1.5
-3.3
Sản lượng chè
3.3
1
-2.3
Sản lượng cao su (Mủ khô)
5.7
1.2
-4.5
0.6
3.9
3.3
Sản lượng điều
4.9
3.6
-1.3
Thịt hơi các loại
5.3
5.5
0.2
Trong đó thịt lợn
4.7
5.1
0.4
Sản lượng sữa tươi
11.6
9
-2.6
Diện tích rừng trồng mới
11.8
0
-11.8
1.9
-9.1
-11
-11.8
0
11.8
Khoán bảo vệ rừng
1.6
0
-1.6
Trồng cây phân tán
55
16.7
-38.3
Sản lượng gỗ khai thác
4.9
2.3
-2.6
Sản lượng thủy sản
2.4
1.5
-0.9
Nuôi trồng
4.1
5.5
1.4
Khai thác
0.2
-3.5
-3.7
Chỉ tiêu
Nông nghiệp Sản lượng hồ tiêu
KV Lâm nghiệp: SL gỗ khai thác ước tăng 4.9% 2021 và dự
kiến tăng 2.3% trong 2022. XK gỗ dự kiến tiếp tục là ngành có
triển vọng tích cực hậu Covid, tuy nhiên nguồn cung gỗ là rủi
ro khi diện tích trồng mới dự kiến giảm.
Chăm sóc rừng
Lâm nghiệp
KV Thủy sản: SL nuôi trồng thủy sản tăng khá trong 2021, dự
kiến tiếp tục tăng trong 2022. XK thủy sản là ngành XK tiềm
năng sẽ bật mạnh sau khi dịch bệnh được kiểm soát và được
hưởng lợi từ các FTA, đặc biệt là EVFTA.
Thủy sản
Nguồn: GSO, Tác giả tổng hợp
Khoanh nuôi tái sinh rừng
Thay đổi
8
1.1 Triển vọng khu vực Dịch vụ 2022: kỳ vọng bước nhảy vọt hậu Covid-19
Hồi phục nhẹ trong Q2
sau đó giảm sâu…
Theo Khảo sát của VNR Report, Top 7 ngành được 500 doanh nghiệp đánh giá tiềm
năng nhất trong 3 năm tới, trong đó CNTT dẫn đầu với tỷ lệ 72,7%. Theo sau là các
ngành như Công nghiệp sạch; Dược phẩm/Y tế; Vận tải/Logistics; Điện/Năng lượng;
Bất động sản/Xây dựng; Nông nghiệp sạch.
Tuy nhiên, kỳ vọng bật tăng trở lại vào cuối năm và hậu Covid-19…
Nguồn: GSO, Tác giả tổng hợp
9
1.2 Thực trạng T-C NSNN: Nguồn thu suy giảm, chi phát sinh PC Covid, hỗ trợ DN, người dân gia tăng
nghìn tỷ đồng
CHI CÂN ĐỐI NSNN THEO THÁNG NĂM 2021
180
160
140
Jan-21
Feb-21
Mar-21
Apr-21
May-21
Jun-21
Jul-21
Aug-21
Sep-21
120
100
80.5
72.6
80
71.2
60
40
35.4
31.3
18.0
20
8.4 6.8 7.3
-
Chi ĐTPT
Chi trả nợ lãi
Chi thường xuyên
Nguồn: MOF
•
Diễn biến thu nội địa (khơng kể yếu tố gia hạn) có xu hướng giảm qua
các tháng từ khi dịch bùng phát trở lại từ cuối T4 đến nay
•
Thu từ XNK T8 và 9 cũng giảm mạnh
đồng, bao gồm: (i) 17,5k dự phịng NSTW 2021; (ii) 14,62k nguồn cắt
•
Số thu từ CPH, thoái vốn nộp về Quỹ khoảng 400 tỷ đồng trong 9T,
ước th.hiện cả năm khoảng 1k - rất thấp so với số dự toán là 40k.
giảm, tiết kiệm chi của NSTW 2021; (iii) 13,33k nguồn NSTW 2020
•
Đã thực hiện miễn, giảm thuế, phí, lệ phí 13k tỷ đồng. Dự kiến khi thực
hiện 4 giải pháp hỗ trợ DNg, người dân theo NQ406/NQ-UBTVQH15
8/10/21.
•
thì thu NSNN giảm sẽ thêm khoảng 21,3k …
•
Ngồi các nhiệm vụ chi chính đã có trong dự tốn, NSNN phải cân đối
để đảm bảo nguồn lực đối phó với đại dịch, tổng cộng khoảng 54,11k tỷ
chuyển sang; (iv) 8,78k của Quỹ vắc-xin phịng Covid-19 đến ngày
•
Tính đến hết T9, NSNN đã chi tổng cộng 29,1k cho PC Covid-19, tr.đó
chi hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch là 9,4k.
10
1.2 Các giải pháp tài khóa 2021 giúp ứng phó với đại dịch Covid-19
NĐ44/2021/NĐ-CP
Thu NSNN
NQ1148/2020/UBTVQH14
TT12/2021/TT-BTC,
TT47/2021/TT-BTC
•Giảm thuế bảo vệ mơi trường đối với nhiên liệu
bay năm 2021
•Miễn giảm 30 loại phí, lệ phí trong năm 2021
STT
Đối tượng
NQ406/NQ-UBTVQH15
NQ68/NQ-CP
•Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN,
thuế TNCN và tiền thuê đất trong năm 2021
•Đến 19/9 đã thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế
và tiền thuê đất 76,4k tỷ đồng
•Giải pháp hỗ trợ DN, người dân chịu tác động
của COVID-19
•Chính sách hỗ trợ người lao động, DN khó khăn
do Covid-19
Số tiền
Thời gian được gia hạn
1
Thuế GTGT tháng 3 - 7/2021
68,800 5 tháng
2
Thuế TNDN quý I - II/2021
40,500 3 tháng
3
Thuế GTGT và TNCN đối với hộ, cá
nhân KD
1,300 Chậm nhất 31/12/2021
4
Tiền thuê đất kỳ đầu 2021
4,400 6 tháng
Tổng cộng
NĐ52/2021/NĐ-CP
Chi NSNN
•Cho phép tính vào chi phí các khoản chi ủng hộ,
tài trợ cho hoạt động phòng, chống dịch Covid-19
khi xác định thu nhập chịu thuế của DN
Nghị định 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền
thuê đất trong năm 2021
115,000
Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ DN, người dân chịu tác
động của dịch Covid-19
STT
Đối tượng
Dự kiến giảm
Thu NSNN
Giải pháp
1
DN có doanh thu 2021 dưới 200 tỷ
và giảm so với doanh thu 2019
2,200 Giảm 30% thuế TNDN 2021
2
Hộ, cá nhân KD tại các địa bàn cấp
huyện chịu tác động của dịch Covid19
8,800
Miễn thuế (thuế TNCN, GTGT và
thuế khác) trong QIII và IV/2021
3
DN hoạt động trong các lĩnh vực
như Vận tải; Lưu trú; Ăn uống; Du
lịch...
5,000
Giảm 30% thuế GTGT kể từ
1/11/2021 đến hết 31/12/2021
4
DN phát sinh lỗ trong 2020, không
AD với các trường hợp đã nộp tiền
chậm nộp
Miễn tiền chậm nộp thuế, SD và
5,300 thuê đất phát sinh trong năm
2020 và 2021
Tổng cộng
21,300
11
1.2 Tuy nhiên, cân đối NSNN 9T/2021 vẫn tạm thặng dư, chủ yếu do chi ĐTPT bị đình trệ
200
1,077
152
1,031
160
138
800
27
400
200
(47)
2016
2017
2018
THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2019
2020
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
H1
Jul
Aug
Sep
300
THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1,343,330
1,004,200
1,077,430
109.2
80.2
Thu nội địa
1,133,500
820,400
872,280
105.9
77.0
23,200
25,700
29,091
105.2
125.4
178,500
157,500
175,300
130.3
98.2
1,687,000
918,100
1,030,500
92.1
61.1
Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
40
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
-
Chi đầu tư phát triển
477,300
187,300
218,551
77.1
45.8
(40)
Chi trả nợ lãi
110,065
72,000
79,340
97.1
72.1
(80)
Chi thường xuyên
1,036,730
652,700
725,260
97.1
70.0
(86,100)
(46,930)
-
2021
BỘI CHI NSNN
%
% Dự toán
57
47
55
47
200
27
30
150
18
18
29
28
26
20
NH, CK, BĐS, SX lắp ráp ô tô; giá dầu tăng 17,5 USD/thùng so với dự
31
50
31
36
18
40
35
30
tốn; kim ngạch XNK tăng, ...
• Ngược lại, chi NSNN 9T chưa đạt, thậm chí giảm so cùng kỳ, chủ yếu do
chi ĐTPT quá chậm. Lũy kế 9 tháng mới đạt 45,8% dự toán và 47,38% kế
hoạch TTg CP giao (cùng kỳ năm 2020 đạt 56,33%).
20
12
=> Do tiến độ chi thấp hơn thu, tổng thể cân đối NSNN 9T cịn thặng dư, tuy
50
10
-
2016
-
• Thu NSNN 9T vẫn đạt tiến độ dự toán và tăng so cùng kỳ, nhờ: đà tăng
60
30
15
343,670
trưởng của nền KT cuối năm 2020; tăng thu đột biến từ một số ngành như
45
27
BỘI CHI NSNN
70
46
51
% Dự toán
9T2021
80
Giải ngân vốn đầu tư cơng đến hết Q3 các năm
nghìn tỷ đồng
% YOY
9T2021
Thu từ dầu thơ
(64)
-
100
Thực hiện
9T2021
120
62
600
250
Thực hiện
8T2021
Chỉ tiêu
1,200
1,000
Dự tốn
CÂN ĐỐI NSNN 9 THÁNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2021
nghìn tỷ đồng
2017
2018
2019
2020
2021
nhiên NSTW đã bội chi trong khi NSĐP còn thặng dư.
Nguồn: MOF
12
1.2 Ước giải ngân ĐTC 2021 đạt 64,1% DT là mức thận trọng, bội chi NS năm nay có thể sẽ cao hơn
nghìn tỷ đồng
300
Giải ngân vốn đầu tư cơng giai đoạn 2016 - 2021
%
271
116
281
111
103
102
250
103
102
95
246
80
158
64
150
57
55
60
46
51
47
45
100
87
50
40
20
-
0
2016
•
100
208
199
200
120
235
2017
2018
2019
2020
2021
9T
Q4
Q4_KB2
Q4_KB3
9T % Dự tốn
% Dự tốn
KB2 % Dự toán
KB3 % Dự toán
Nguồn: MOF, MPI
KB1: Ước thực hiện Chi ĐTPT 2021 chỉ đạt 64,1% dự toán năm là khá thận trọng, đặt trong bối cảnh công tác phân bổ KH vốn trung hạn chậm, đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp trong cả Q2
và Q3, giá nguyên vật liệu tăng cao so với dự tốn…
•
Tuy nhiên, ĐTC được coi là một động lực quan trọng cho sự hồi phục của nền KT trong bối cảnh hiện nay.
Ngoài ra, thực tiễn các năm cho thấy: Thường càng về cuối năm tốc độ giải ngân ĐTC sẽ càng được đẩy mạnh. Việc hồn thiện cơng trình, hồ sơ quyết toán thường dồn vào tháng 12, tháng
1 năm kế tiếp, nên việc giải ngân 150 - 200k chỉ trong những tháng cuối năm vẫn khả thi.
Hơn nữa, Luật Đầu tư cơng số 39/2019/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2020 chỉ cho phép giải ngân vốn trong năm KH, nếu không giải ngân hết sẽ bị trừ vào KH trung hạn (trừ TH đặc biệt)
=> buộc các bộ ngành, địa phương phải giải ngân tích cực và trách nhiệm hơn.
•
Trong trường hợp chi ĐTPT cao hơn mức 64,1% dự toán,
KB2: Cụ thể NQ63 đề ra mức tối thiểu 95% thì bội chi NSNN sẽ vượt dự tốn khoảng 145k tỷ (với giả định thu NSNN và các nhiệm vụ chi NSNN khác như ước tính của MOF).
KB3: Chi ĐTPT đạt bằng dự toán năm theo ước tính của MPI
13
1.2 Đánh giá thực hiện nhiệm vụ NSNN 2021 - KH 2022 trong tổng thể KH TC QG giai đoạn 2021-25
Dự toán
Thực hiện
9T2021
THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1,343,330
1,077,430
80.2
1,365,500
101.7
1,365,530
101.7
1,411,700
8,300,000
Thu nội địa
1,133,500
872,280
77.0
1,133,200
100.0
1,133,200
100.0
1,199,945
7,055,000 85 - 86% Thu NSNN
23,200
29,091
125.4
35,200
151.7
35,200
151.7
178,500
175,300
98.2
189,000
105.9
189,000
105.9
1,687,000
1,030,500
61.1
1,709,200
101.3
1,709,200
101.3
1,784,600
10,260,000
477,300
218,551
45.8
305,949
64.1
489,900
102.6
499,688
2,872,800
1,036,730
725,260
70.0
1,059,538
102.2
1,084,700
104.6
1,124,298
Chỉ tiêu
Thu từ dầu thô
Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chi đầu tư phát triển
Chi thường xuyên
% Dự toán Ước th.hiện
Ước th.hiện
% Dự toán
% Dự toán
9T2021
2021 (MOF)
2021 (MPI)
Dự kiến
2022
Giai đoạn
2021 - 2025
28% Chi NSNN
(Phấn đấu 29%)
62 - 63% Chi NSNN
6,463,800
(Phấn đấu 60%)
BỘI CHI NSNN
343,670
(46,930)
-
343,700
343,670.00
372,900
1,960,000
CHI TRẢ NỢ GỐC
264,899
197,472
-
264,899
264,899
172,100
1,108,000
TỔNG MỨC VAY NSNN
608,569
608,599
608,569
545,000
3,068,000
4%
4%
4%
4%
3.7%
Tỷ lệ bội chi NSNN/GDP (thực hiện)
*Quy mô GDP kế hoạch theo giá hiện hành là 8.600 nghìn tỷ đồng, ước thực hiện là khoảng 8.490 nghìn tỷ đồng.
Ghi chú
Nguồn: MOF, MPI
•
Bộ Tài chính ước bội chi NSNN năm 2021 bằng dự tốn 343,7 nghìn tỷ đồng, tương đương 4%GDP ước thực hiện. Trong đó: (i) Thu nội địa về cơ bản
hoàn thành KH; (ii) Chi thường xuyên tăng để chi cho công tác PC Covid-19, khắc phục hậu quả thiên tai, thực hiện các chế độ, chính sách đã ban
hành, đảm bảo an sinh xã hội; (iii) Chi ĐTPT chỉ đạt 64,1% dự tốn năm …
•
Bộ KH&ĐT ước tính Chi ĐTPT đạt bằng dự tốn năm …
•
Mức bội chi 2022 dự kiến 372,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 4%GDP (bằng tỷ lệ bội chi 2021).
14
1.3 Thực trạng TD NH: dòng vốn TD đang được lái vào các lĩnh vực ưu tiên
Khu vực thương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng 64% tổng tín dụng, và
có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất trong 7 tháng đầu năm 2021. Đây
là KV bị tác động mạnh nhất bởi Covid-19 rủi ro nợ xấu cao
Tín dụng đối với DN vừa và nhỏ chiếm 41% - đây cũng là KV chịu
ảnh hưởng mạnh bởi dịch bệnh. Trong khi 2 KV tiềm năng là XK và
cơng nghệ cao có tỷ trọng cấp tín dụng cịn thấp.
Tín dụng lĩnh vực rủi ro tăng trưởng mạnh trong 7 tháng đầu năm
2021, đặc biệt là khu vực BĐS.
Nguồn: SBV, tác giả tổng hợp
15
1.3 Quy mô TD NH đang thay đổi khi thị trường vốn phát triển hơn
Quy mơ Tín dụng/GDP ước tính có giảm trong năm 2020 &
2021, nhưng chủ yếu do quy mô GDP điều chỉnh tăng mạnh.
Quy mô thị trường vốn đang tăng lên, chia
sẻ nhiều hơn cho thị trường TD NH
Dòng tiền chảy mạnh vào TTCK, số lượng tài khoản
mở mới liên tiếp tăng kỷ lục.
Dịng TG có xu hướng dịch chuyển từ kênh tiết kiệm sang
các kênh ĐT khác. Tăng trưởng TGTK liên tục giảm.
Nguồn: SBV, SSI, tác giả tổng hợp
16
1.3 Dưới tác động tiêu cực của đại dịch, nợ xấu NH trong xu hướng gia tăng nhanh
Phản ánh đủ tác
động của 4th Covid?
Nguồn: SBV, BCTC các NH niêm yết, VIRA tổng hợp & tính tốn.
Tỉ lệ nợ xấu thực đến 30/6/21 là 7.21% (cuối 2020 là 5.08%); ước đến cuối 2021 là 6,98%-7,29%?
Số dư nợ TD bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch lên tới 5.5 triệu tỉ đồng. Dư nợ đc cơ cấu tới 31/8/21 khoảng 364k?
Nguồn: SBV, tác giả tổng hợp
17
TTCK: Hàn thử biểu của nền KT?
VN-Index là một trong những chỉ số CK tăng mạnh nhất trên TG
kể từ đầu năm 2021
40%
Tăng trưởng các chỉ số chứng khoán so đầu năm
(31/12/2020 = 1)
Việt Nam
Mỹ
Nhật Bản
Trung Quốc
Thái Lan
31%
30%
17%
20%
12%
10%
2%
0%
-10%
Source: Reuters
Updated 01/11/2021
Nguồn: Ủy ban CK nhà nước (SSC)
18
Triển vọng thị trường
VNIndex vượt đỉnh của T7
Covid-19 thứ 4 bùng phát
mạnh, VNIndex giảm sâu
nửa đầu T8 sau đó tăng
trở lại.
Mặc dù GDP Q3 giảm sâu,
song TTCK vẫn tiếp tục đi lên
kỳ vọng TT tích cực cùng sự
phục hồi của nền kinh tế hậu
Covid-19
TT giảm sâu khi Covid19 thứ 3 bùng phát, song
nhanh chóng bật trở lại
Nguồn: Investing.com
19
1.4 Sau đợt dịch lần 4, VN sẽ ở đâu?
Credit ratings
People Vaccinated
Country/Agency
S&P
Moody's
Fitch
Cambodia
N/A
B2
India
BBB-
Baa3
BBB-
Indonesia
BBB
Baa2
BBB
A+
A1
A
Caa2
A-
Philippines
Singapore
DBRS
Grade
Rating Grade
1st Dose
2nd Dose
Speculative
Highly speculative with high credit risk
80.93%
77.13%
Investment
Good credit quality with moderate credit risk
52.73%
23.77%
Investment
Good credit quality with moderate credit risk
43.53%
26.89%
Investment
High credit quality with low credit risk
77.99%
72.68%
CCC
Speculative
Substantial credit risk with default as a real possibitility
44.52%
38.10%
A3
BBB+
Investment
High credit quality with low credit risk
77.80%
74.86%
BBB+
Baa2
BBB
Investment
Good credit quality with moderate credit risk
25.20%
24.83%
AAA
Aaa
AAA
Investment
Highest credit quality, lowest level of credit risk
80.87%
79.91%
South Korea
AA
Aa2
AA-
Investment
Very high credit quality with very low credit risk
80.33%
76.22%
Taiwan
AA
Aa3
AA
Investment
Very high credit quality with very low credit risk
72.84%
33.32%
Thailand
BBB+
Baa1
BBB+
Investment
Good credit quality with moderate credit risk
60.02%
43.45%
Vietnam
BB
Ba3
BB
59.37%
25.35%
Japan
Laos
Malaysia
BBB (low)
A (high)
AAA
Speculative Speculative with substantial credit risk
Nguồn: TradingEconomics; Covax.live, cập nhật ngày 01/Nov/2021
Credit Ratings of Vietnam
Rating
Previous
Outlook
Updated
S&P
BB
positive
positive
31/5/2021
Fitch
BB
stable
positive
1/4/2021
Moody's
Ba3
negative
positive
18/3/2021
Nguồn: TradingEconomics
Grade
Rating Grade
Speculative
Speculative with substantial credit risk
20
1.4 Dự báo KT 2021: Làn sóng Covid-19 thứ 4 khiến triển vọng năm 2021 trở nên xấu đi
KTTG bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19 biến chủng mới bùng phát; các nước mới
nổi và đang PT chịu tác động nghiêm trọng hơn do lượng bao phủ vaccine thấp.
WORLD ECONOMIC 2021 PROSPECTS - IMF
Area
10/2021 WEP (% )
Difference from 07/2021 WEP
World
5.9
-0.1
Advanced economies
5.2
-0.4
United States
6.0
-1.0
Eurozone
5.0
0.4
Japan
2.4
-0.4
United Kingdom
6.8
-0.2
Emerging Markets
6.4
0.1
China
8.0
-0.1
ASEAN5
2.9
-1.4
•Dịch bệnh được kiểm sốt tốt hơn nhờ đẩy mạnh tiêm chủng vaccine
tại những KV trọng yếu; các hoạt động KT dần khơi phục .
Cơ hội
•Cầu nội địa bật tăng sau giai đoạn dài bị kìm nén; cầu nước ngồi dịp
cuối năm kích thích SX-XK; FDI hồi phục trở lại.
ASEAN 5
GDP- 2021 (planed)
GDP- 2021 (updated)
Thái Lan
1.5 - 2.5%
0.7 - 1.2%
Malaysia
6 - 7.5%
3 - 4%
Indonesia
4.6%
3.8%
Philippines
6 - 7%
4 - 5%
6 - 6.5%
3 - 3.5%
Việt Nam (MPI)
GDP 9 tháng đầu năm chỉ đạt 1.42% yoy, kỳ vọng tăng trưởng QIV sẽ tích cực trở lại với
điều kiện tiên quyết là tái mở cửa nền KT.
•Tác động trễ của CSTT về miễn giảm LS, cơ cấu nợ DN, người
dân có nguồn lực để phục hồi SXKD.
Chỉ tiêu (% yoy)
•Giải ngân ĐTC mạnh mẽ đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng và tác
động lan tỏa đến các KV khác.
•Dịch bệnh tiếp tục diễn biến phức tạp; nguồn cung vaccine hạn chế
khiến tiến độ tiêm khơng đạt mục tiêu;
•Theo đó, các HĐ SXKD, tiêu dùng, ĐT diễn ra cầm chừng.
Rủi ro
Các QG đều phải cân nhắc khi đánh đổi giữa mục tiêu tăng trưởng KT với LP, nợ công và
rủi ro TTTC gia tăng do phải duy trì CSTT và CSTK nới lỏng …
•Dư địa CS hỗ trợ của CP suy giảm; sức chống chịu của DN và người
dân cạn kiệt; niềm tin suy giảm;
•Các biện pháp kiểm sốt bất nhất, mâu thuẫn, gây đứt gãy chuỗi
cung; dòng vốn chuyển khỏi VN để tránh rủi ro.
9M-2021
Ước QIV-2021
Ước cả năm 2021
Tăng trưởng GDP
1.42
3.5 - 7.0
1.6 - 3.0
Nông-lâm-thủy sản
2.74
2.5 - 3.5
2.5 - 3.0
Công nghiệp-xây dựng
3.57
5 - 9.5
4.0 - 5.5
Dịch vụ
-0.69
2.5 - 5
0.5 - 1.2
Nguồn: Tác giả tổng hợp
21
1.4 Triển vọng KT 2022: Tăng trưởng tích cực trở lại nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro
Thời
gian GDP 2022 toànKB
Cơ
sở
quan
Tăng trưởng
cầu dự
kiến
thấp hơn so với KB
2021.lạc
Sự bất
cân bằng lớn về
vaccine làm gia
tăng
khoảng
cách
giữa
các
QG.
Vaccine
và
thuốc
đặc
trị tiếp tục khan
KB tiêu cực
hiếm trong khi rủi ro dịch bệnh luôn thường trực.
Quý I
4.48
4.48
4.48
WORLD
ECONOMIC
2022
PROSPECTS - IMF
Quý II
6.61
6.61
6.61
10/2021 WEP
(% )
Difference from 07/2021 WEP
Quý III Area-6.17
-6.17
-6.17
4.9 7
0.0
WorldIV (Est)
Quý
3.5
1.5
0.1
Advanced economies
Năm
2021
2.11 4.5 2.98
1.61
Bất chấp khó khăn hiện tại, triển vọng KT 2022 và trung hạn của VN vẫn được các TCQT
đánh giá rất tích cực. Dự báo GDP 2022 hồi phục mạnh mẽ.
Tổ chức
Dự báo GDP - 2022
Standard Chartered
7.0%
MPI
6 - 6.5%
ADP
6.5%
ICAEW
7.5%
United States
5.2
0.3
Eurozone
4.3
0.0
Japan
3.2
0.2
United Kingdom
5.0
0.2
AMRO
7.5%
Emerging Markets
5.1
-0.1
UOB
7.43%
China
5.6
-0.1
ASEAN5
5.8
-0.5
HSBC
6.8%
•Đạt độ phủ vắc xin Covid-19 cho ≥ 70% dân số tới cuối QI/2022.
Kế hoạch 2022
Tăng trưởng GDP
6 - 6.5%
CPI
không quá 4%
Xuất nhập khẩu
nhập siêu 1 tỷ USD
Bội chi NSNN
4% GDP
Chi ĐTPT
516,1k tỷ đồng
Tỷ lệ giải ngân ĐTC
trên 90%
CS tài khóa
Linh hoạt, thận trọng
•Tình trạng thiếu hụt lao động trên diện rộng, thu nhập NLĐ sụt giảm.
CSTT
Phù hợp với cân đối vĩ mơ, LP, TT
•Bình thường hóa CSTT tồn cầu sớm hơn dự kiến.
Tín dụng
Kiểm sốt chặt TD với LV rủi ro
Nợ xấu
NPL< 3%; TLDP 100% đv nợ cơ cấu;
•Tiêu dùng, đầu tư bật mạnh sau khi dịch bệnh được kiểm sốt KV
dịch vụ tăng trưởng mạnh.
•Tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, thực hiện các FTA, FTA
thế hệ mới giúp thúc đẩy FDI và XNK.
•ĐTC và các CS hỗ trợ được khơi thơng, tạo sức lan tỏa tồn nền KT
•Hiệu ứng “nền”.
Rủi ro
2022
6.5 - 7%
Chỉ tiêu
•Chiến lược tái mở cửa nền KT đc hoạch định và triển khai quyết liệt;
Cơ hội
2022
WB
•Tiến độ tiêm chủng chậm hơn dự kiến, ảnh hưởng tới việc KS dịch
bệnh và tái mở cửa SXKD => suy giảm năng lực cạnh tranh QG.
•KV tư nhân phục hồi chậm do tổn thất nặng từ đại dịch.
Nguồn: Tác giả tổng hợp
22
2.1 Triển vọng lạm phát 2022: Áp lực lạm phát toàn cầu
CPI một số quốc gia đang phát triển (y/y)
CPI một số quốc gia lớn y/y
11.0
6.0
10.3
5.40
9.0
4.5
7.4
3.4
3.0
3.1
7.0
4.8
5.0
1.5
3.0
2.5
1.0
1.7
0.0
-1.5
Sep-20
Dec-20
Mar-21
US
Eurozone
Jun-21
Sep-21
-1.0
Oct-20
UK
Jan-21
Indonesia
Apr-21
Philippines
Jul-21
Korea
Russia
Oct-21
Brazil
Chỉ số giá sản xuất PPI y/y
Chỉ số giá hàng hóa thế giới
12
10.7
Dầu WTI
Dầu Brent
8.6
8
7.5
6.3
4
1.6
1.1
0
-4
Sep-20
Dec-20
US
Nguồn: Refinitiv, cập nhật ngày 01/11/2021
Eurozone
Mar-21
Japan
China
Jun-21
Korea
Sep-21
Thailand
23
2.2 Áp lực lạm phát trong nước đến từ “phí đẩy”, “cầu kéo” và sự điều chỉnh giá các mặt hàng NN QL
Giá xăng Việt Nam
Số dư Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
tỷ đồng
25,000
12,000
23,000
Tăng theo giá xăng dầu thế giới
lên mức cao nhất 7 năm...
21,000
9,982
10,000
19,000
…nhưng ước
tính Quỹ đã về
mức âm trong
QIII.21
10,049
9,235
17,000
8,000
15,000
13,000
6,000
11,000
5,340
4,958
9,000
4,000
7,000
2,780
5,000
2,000
VN_E5Ron92
VN_Ron95
VN_Diesel
VN_Dauhoa
VN_Mazut
Diễn biến giá thịt lợn hơi
VND/Kg
1,123
QIV.2019
QI.2020
QIII.2020
QIV.2020
QI.2021
QII.2021
5% Broken Rice Price
USD/ton
90
QII.2020
610
Giá hồi phục chưa bền
vững khiến người
chăn nuôi vẫn rất thận
trọng tái đàn…
80
70
570
530
490
60
450
50
40
410
Tháng 10/2021: Giá thịt lợn hơi bình quân 40,9k/Kg
(-18,6% m/m và -43% y/y)
30
Oct-20
Dự kiến nhu cầu tăng tại các
thị trường NK chính…
370
330
Dec-20
Feb-21
Miền Bắc
Nguồn: MOIT, MOF
Apr-21
Miền Trung
Jun-21
Miền Nam
Aug-21
Oct-21
290
Oct-19
Jan-20
Apr-20
Jul-20
Thai 5% Broken Rice
Oct-20
Jan-21
Apr-21
Vietnam 5% Broken Rice
Jul-21
Oct-21
24
2.2 Triển vọng lạm phát 2022
•.
Hai kịch bản lạm phát 2021 - 2022
%
4
Giả định
2021
2022
KB cơ sở
Giá dầu Brent (Avg)
70
8
2022
7
KB tiêu cực
75
3
6
5.23 5.40
80
5
2
Điện
0.20%
4.00%
3.00%
DV y tế
0.02%
10.00%
7.00%
DV giáo dục
-1.50%
7.00%
5.00%
Tăng trưởng tín dụng
12.00%
12.00%
12.00%
4
1
1.77
3
2.79
2
0
1.81
1
-0.20
0
-1
-1
KB base (dịch được KS đầu Q4.21):
2021: Ave_Ytd 1,91% (y/y 2,62%)
2022: Ave_Ytd 3,97% (y/y 5,36%);
KB tiêu cực (dịch được KS cuối Q1.22):
2021: Ave_Ytd 1,87% (y/y 2,28%)
2022: Ave_Ytd 4,07% (y/y 7,49%).
-2
Dec-19
Jun-20
Dec-20
Jun-21
Dec-21
MOM (LHS)
YOY (RHS)
AVE_YTD (RHS)
KB tiêu cực_YOY
KB cơ sở_AVE_YTD
KB cơ sở_YOY
Jun-22
-2
Dec-22
KB tiêu cực_AVE_YTD
Lạm phát 2022 có thể tăng nhanh hơn khi: sức cầu trong nước phục hồi mạnh, đặc biệt trong bối
cảnh nguồn cung và chuỗi cung ứng chưa kịp phục hồi; độ trễ từ các biện pháp tài khóa, tiền tệ nới
lỏng để hỗ trợ nền KT; áp lực phải điều chỉnh giá theo lộ trình một số dịch vụ cơng và mặt hàng do
NN quản lý; và việc tăng lương cơ bản từ tháng 7/2022.
25