TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
KHOA RĂNG HÀM MẶT
BỆNH ÁN THI LÂM SÀNG
MƠN NHA CHU 3
NHĨM 3.1
Danh sách thành viên:
1. Châu Trọng Phú
2. Nguyễn Tâm Thảo
3. Hoàng Thị Lệ Thu
4. Nguyễn Cao Minh Thư
5. Võ Thị Tình
Huế, tháng 6 năm 2022
I. PHẦN HÀNH CHÍNH
1. Họ và tên:
BÙI VĂN THỒNG
2. Tuổi:
66
3. Giới:
Nam
4. Nghề nghiệp:
Nơng dân
5. Địa chỉ:
Hương Tồn- Hương Trà- TTHuế
6. Ngày khám:
18/05/2022
7. Ngày làm bệnh án: 24/05/2022
II. LÝ DO ĐẾN KHÁM:
Khám sức khỏe răng miệng trước thủ thuật
III. QUÁ TRÌNH BỆNH LÝ:
- Theo lời khai của bệnh nhân, cách đây khoảng nửa tháng (08/05/2022) bệnh
nhân bị tai nạn giao thông trên đường đi làm về. Sau tai nạn bệnh nhân tỉnh táo và
được đưa vào trạm y tế xã Hương Tồn, tại đây khơng xử trí gì và được chuyển
vào cấp cứu tại Bệnh viện Trung ương Huế, có xử trí khâu vết thương vùng cằm.
Ngày 09/05/2022 bệnh nhân được chuyển vào khoa Ngoại thần kinh để theo dõi
chấn thương sọ não. Đến ngày (16/05/2022) bệnh được chuyển sang Khoa
PTTHTMHM- Trung tâm Răng hàm mặt để tiếp tục điều trị.
IV. TIỀN SỬ:
1. Bản thân
a. Toàn thân:
- Hút thuốc cách đây 30 năm (1 gói/ ngày)
- Khơng có tiền sử dị ứng thuốc hay thức ăn.
b. Răng hàm mặt:
1
• Tiền sử điều trị:
-
Mất R15,16,17,25,26,37 không nhớ rõ thời gian do lung lay.
Chưa từng khám răng miệng và cạo cao răng trước đây
• Thói quen VSRM
- Đánh răng 1 lần/ngày (vào buổi sáng). Chải răng theo chiều ngang, lực
mạnh, lông bàn chải cứng.
- Không sử dụng nước súc miệng
- Dùng tăm xỉa răng, không dùng chỉ nha khoa.
2. Gia đình
Chưa phát hiện bệnh lý liên quan.
V. THĂM KHÁM HIỆN TẠI
1. Toàn thân:
- Bệnh tỉnh táo, tiếp xúc tốt
- Tổng trạng trung bình
- Da, niêm mạc hồng
- Tuyến giáp khơng lớn
- Hạch ngoại biên không sờ thấy
Dấu hiệu sống :
- Chiều cao
: 1m65
- Cân nặng
: 60 kg
- Huyết áp
: 110/70 mmHg
- Mạch
: 78 lần/ phút
- Nhịp thở
: 21 lần/ phút
- Nhiệt độ
: 37 °C
2. Khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt
2.1. Khám ngoài mặt:
- Mặt mất cân xứng qua đường giữa, sưng nề vùng gò má (P), vùng cằm,
màu sắc da phủ khối sưng đỏ, căng bóng, sờ ấm. Ấn mạnh bệnh nhân đau,
chưa phát hiện lỗ dò, hay chảy dịch mủ máu bất thường.
- Vết thương vùng cằm đã khâu ( 7 mũi) lành thương tốt, không chảy dịch.
- Khơng sờ thấy hạch ngoại biên.
- Tuyến nước bọt bình thường, không sưng, không đau.
2
2.2. Khám khớp thái dương hàm:
- Khớp thái dương hàm 2 bên cân xứng, không sưng.
- Há miệng tối đa: 30mm
- Đường đóng hàm thẳng trên mặt phẳng dọc giữa.
- Không nghe tiếng kêu bất thường ở khớp khi vận động hàm dưới ra trước,
sang bên.
- Chưa từng có biểu hiện loạn năng khớp thái dương hàm trước đây.
2.3. Khám mơ mềm:
- Niêm mạc má, sàn miệng bình thường, trơn láng
Niêm mạc ngách hành lang từ R11 đến R23 không thấy chảy dịch mủ bất
thường, chưa phát hiện lỗ dò hay áp xe, ấn không đau.
- Vùng khẩu cái, sàn miệng chưa phát hiện bất thường.
- Lỗ ống Stenon, lỗ ống Wharton khơng viêm, khơng sưng đau.
- Vị trí thắng mơi, thắng lưỡi bình thường
2.4. Khám răng.
Hàm 1:
- Mất R15,16,17
- R11: mịn tồn bộ mặt ngồi từ 1/3 cổ
răng đến rìa cắn, lõm, xịt hơi khơng ê
buốt
- R12: mịn 1/3 rìa cắn, xịt hơi khơng ê
buốt.
- R13,14: mịn 1/3 cổ răng mặt ngồi, xịt
hơi khơng ê buốt.
Hàm 2:
- Mất R25,R26,R28
- R21: Mịn tồn bộ thân răng mặt ngồi.
Xịt hơi không ê buốt. Gõ ngang, dọc
không đau. Thử tủy (-).
- Chân R22: chân răng gãy ngang nướu,
thăm khám thấy có ngà mủn, ngà mềm màu vàng nâu. Gõ dọc
khơng đau, thăm dị bằng thám trâm có lỗ thơng vào ống tủy.
- R24: Mịn 1/3 cổ răng phía ngồi, xịt hơi không ê buốt.
3
- R27: mịn tồn bộ mặt nhai, xịt hơi khơng ê buốt. Lung lay độ
III (theo Miller).
- R23: chưa phát hiện bất thường.
Hàm 3
- Mất R37 không nhớ rõ thời gian do
lung lay.
- R31,32: Mịn tồn bộ thân răng mặt
ngồi, lộ tủy, gõ ngang gõ dọc khơng
đau, thử tủy (-).
- R33: Mịn rìa cắn, xịt hơi khơng ê buốt.
- R34: Mịn 1/3 cổ răng mặt ngồi, mịn
đỉnh múi ngồi mặt nhai, xịt hơi không
ê buốt, lung lay độ I( theo Miller).
- R35: mịn đỉnh múi mặt ngồi, xịt hơi khơng ê buốt.
- R36: Mịn tồn bộ mặt nhai, xịt hơi không ê buốt, lung lay độ
III (theo Miller).
- R38: Mịn tồn bộ mặt nhai, xịt hơi khơng ê buốt. Lung lay độ I
(theo Miller)
Hàm 4
- R41,42: Mịn tồn bộ thân răng mặt ngồi, lộ tủy, xịt hơi khơng
ê buốt, gõ ngang gõ dọc không đau. Thử tủy (-)
- R43,44,45: Mịn rìa cắn mặt nhai, mịn 1/3 cổ răng mặt ngồi,
xịt hơi khơng ê buốt.
- R46: Mịn tồn bộ mặt nhai, xịt hơi không ê buốt, lung lay độ I
(theo Miller).
- R47: Mịn tồn bộ mặt nhai, xịt hơi không ê buốt.
2.5. Khám mô nha chu
Dấu chứng chủ quan: bệnh nhân khơng đau, khó chịu khi dắt thức ăn
ở kẽ các răng sau
Dấu chứng khách quan
a. Vùng lục phân I
Nướu viền và gai nướu sưng nhẹ, màu đỏ nhạt,
nướu giảm độ săn chắc, mất lấm tấm da cam.
4
Chảy máu khi thăm khám
Tình trạng mảng bám và cao răng
- Mảng bám độ I theo DI-S
- Cao răng độ I theo CI-S
R14
Độ mất bám dính
(CAL)
2
Chỉ số nướu (GI)
2 (viêm nướu trung bình)
Chỉ số chảy máu
khe nướu
2
b. Vùng lục phân II
Mơ nướu
- Mặt ngồi: Nướu viền tương ứng R13 sưng đỏ, nề, tụt nướu 2mm.
Nướu viền các răng cịn lại đổi màu, hơi đỏ, khơng phù. Gai nướu
tròn, lộ tam giác đen giữa kẽ R11-12, R11-21. Mất lấm tấm da cam
- Mặt trong: Nướu viền đổi màu hồng đậm, mất làm tấm da cam
Chảy máu khi thăm khám
Tình trạng mảng bám và cao răng
- Mảng bám độ I theo DI-S
- Cao răng độ I theo CI-S
Độ mất
bám dính
R13
R12
R11
R21
R22
R23
3
2
4
2
2
1
5
(CAL)
(mm)
Chỉ số nướu
(GI)
1.75
1.75
1
1.5
2
1
Chỉ số chảy
máu khe
nướu (SBI)
2.5
2.25
0
1.5
3
0
c. Vùng lục phân III
Dấu chứng khách quan:
Nướu viền và gai nướu sưng nhẹ, màu đỏ nhạt,
nướu giảm độ săn chắc, mất lấm tấm da cam.
Tụt nướu mặt ngoài các R24 (2mm), R27
(4mm)
Chảy máu khi thăm khám
Tình trạng mảng bám và cao răng
- Mảng bám độ II theo DI-S
- Cao răng độ III theo CI-S
Thăm dò độ sâu vùng chẽ chân R27 theo chiều ngang thấy tổn thương
xuyên từ ngoài vào trong bên dưới mái vùng chẽ (độ III theo Hamp và
cộng sự,1975)
R24
R27
Độ mất bám dính (CAL)
(mm)
3
7
Chỉ số nướu (GI)
2
2.25
3.75
4
Chỉ số chảy máu khe
nướu (SBI)
d. Vùng lục phân IV
6
Dấu chứng khách quan:
Mơ nướu
- Mặt ngồi: Nướu viên sưng nề, đỏ. Gai nướu trịn, mất hình dạng đặc
trưng. Mất lấm tấm da cam. Tụt nướu các răng R34 (3mm). R35
(1mm), R36 (7mm), R38 (3mm)
- Mặt trong: Nướu viền sưng, đỏ sẫm. Tụt nướu các răng R34 (1mm),
R35 (2mm), R36 (4mm), R38 (2mm)
Chảy máu khi thăm khám
Tình trạng mảng bám và cao răng
- Mảng bám độ III theo DI-S
- Cao răng độ III theo CI-S
R36: Thăm dò độ sâu vùng chẽ chân R36 theo chiều ngang thấy tổn
thương xuyên từ ngoài vào trong bên dưới mái vùng chẽ, (độ III theo
Hamp và cộng sự,1975)
R38: Thăm dò độ sâu vùng chẽ chân R38 theo chiều ngang thấy tiêu
xương theo chiều ngang <3mm (độ I theo Hamp và cộng sự,1975)
R34
R35
R36
R38
Độ mất bám
dính (CAL)
(mm)
4
4
10
5
Chỉ số nướu
(GI)
2.25
2
2.75
2.5
Chỉ số chảy
máu khe
nướu (SBI)
4.25
2.75
4.75
3.25
e. Vùng lục phân V
Dấu chứng khách quan:
7
Mơ nướu
- Mặt ngồi: Nướu viền R43 sưng, nề đỏ, tụt nướu 3mm. Gai nướu trịn,
mất hình dạng đặc trưng. Nướu viền các răng khác hơi đỏ. Mất lấm
tấm da cam. Tụt nướu các răng R32 (2mm). R33 (2mm), R41 (1mm),
R42 (2mm)
- Mặt trong: nướu viền hơi đỏ, mất lấm tấm da cam. Tụt nướu các răng
R31,32,33,41,42 (1mm), R43(2mm)
Chảy máu khi thăm khám
Tình trạng mảng bám và cao răng
- Mảng bám độ III theo DI-S
- Cao răng độ III theo CI-S
R31
R32
R33
R41
R42
R43
Độ mất
bám dính
(CAL)
(mm)
2
3
3
2
3
6
Chỉ số
nướu
(GI)
1
1.75
1.75
1
1.75
2.25
Chỉ số
chảy máu
khe nướu
(SBI)
2
2
2
1
1
4
f. Vùng lục phân VI
Dấu chứng khách quan:
Mô nướu
- Mặt ngồi: Nướu viên sưng nề, đỏ. Gai nướu trịn, mất hình dạng đặc
trưng. Mất lấm tấm da cam. Tụt nướu các răng R46 (4mm). R47
(1mm), R48(1mm)
8
- Mặt trong: nướu viền sưng, đỏ sẫm. Tụt nướu các răng R45 (2mm),
R46 (3mm), R47 (1mm), R48 (1mm)
Chảy máu khi thăm khám
Tình trạng mảng bám và cao răng
- Mảng bám độ III theo DI-S
- Cao răng độ III theo CI-S
R46: Thăm khám từ đáy tổn thương đến mái vùng chẽ, có sự tiêu
xương theo chiều ngang ít hơn 3mm( Độ I theo Hamp và cs 1975)
R44
R45
R46
R47
R48
Độ mất bám
dính (CAL)
(mm)
3
4
6
3
2
Chỉ số nướu
(GI)
1.5
1.25
2
1
1
Chỉ số chảy
máu khe
nướu (SBI)
2.5
1
0
0
0
Độ lung
lay răng
Túi nha
chu (đo 6
vị trí)
III
2
3
III
2
3
3
I
3
2
9
2
Khơng lung lay
2
2
3
2
I
1
2
1
CAL (6 vị
trí)
Túi nha
chu (đo 6
vị trí)
CAL (6 vị
trí)
Thăm dị
vùng chẽ
theo chiều
ngồi
trong
3
7
3
6
10
7
5
5
4
3
6
3
4
6
3
NX
NG
NX
NX
NX
NX
TX
1
TG
1
TX
2
TG
1
TX
1
NGi
R46
TGi
1
NG
TG
3
NGi
R43
TGi
3
NG
TX
3
NGi
R38
TGi
1
NG
TG
2
NGi
R36
TGi
4
NG
TX
2
NGi
R27
TGi
3
3
6
3
5
8
6
3
3
3
3
5
2
2
4
2
Thăm dị vùng
chẽ theo chiều
ngồi trong
Tổn thương
xun từ ngồi
vào trong bên
dưới mái vùng
chẽ (độ III theo
Hamp và cs
1975)
Tổn thương
xuyên từ ngoài
vào trong bên
dưới mái vùng
chẽ (độ III theo
Hamp và cs
1975)
< 3mm (độ I
theo Hamp và cs
1975
Khơng có tổn
thương
CÁC CHỈ SỐ NHA CHU
Vùng lục
phân
Chỉ số
mảng bám
(PlI)
Chỉ số
nướu (GI)
Chỉ số
chảy máu
khe nướu
(SBI)
I
II
III
IV
V
VI
1
2.75
3
2.75
2
2
1.5
2.13
2.4
1.6
1.4
2
1.5
3.9
3.75
2
0.6
ĐÁNH GIÁ:
Chỉ số PlI cho cá nhân (tổng điểm/số răng khám): 2.3 KÉM
Chỉ số GI cho cá nhân (tổng điểm/số răng khám): 1.7 viêm
nướu trung bình
ĐỒ HÌNH NHA CHU
HÀM TRÊN
10
TG
1
HÀM DƯỚI
VI. CẬN LÂM SÀNG
11
1. Xét nghiệm máu
Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu trong giá trị bình thường.
Thời gian máu chảy máu đơng: bình thường
2. Sinh hóa máu:.
Ethanol 31.4mmol/l
Các chỉ số khác trong giới hạn bình thường.
3. Siêu âm mơ mềm vùng mặt
Kết quả: Vùng gị má (P) có tổn thương giảm âm, kích thước#2cm.
Kết luận: Theo dõi tổ chức viêm mơ mềm vùng gò má bên phải.
4. Siêu âm tổng quát
Chưa phát hiện bất thường
5. Tế bào học
Yêu cầu xét nghiệm:Chọc hút kim nhỏ khối sưng, khối u dưới da
Vị trí: U vùng má phải
Mơ tả đại thể: Kích thước u khoảng 2cm
Mô tả vi thể: Phiến đồ chọc hút kim nhỏ vào u gồm nền hồng cầu, nhiều tế
bào viêm và ít tổ chức xơ. Khơng thấy tế bào ác tính.
=> Kết luận: Tổ chức xơ viêm.
6. CT Conebeam.
-Kỹ thuật: Qt chùm tia hình nón từ hàm dưới đến khớp gị má-trán
-Mơ tả: Xoang hàm hai bên khơng
tụ dịch. Thân xương hàm dưới hai
bên, xương gò má cung tiếp hai
bên, thành trước xoang hai bên,
xoang hàm hai bên, xương chính
mũi khơng mất liên tục.
Khuyết xương quanh chóp
R11,12,21,22,23.
- Hình ảnh tiêu bản xương mặt
ngồi tương ứng vùng chóp R1121.
=> Kết luận: Nang xương hàm
trên vùng R11,12,21,22,23.
7. Phim Panorama.
12
Vùng hàm 1
- R11,12: Tiêu xương theo chiều ngang đến 1/3 chóp chân răng, mào xương ổ
vùng kẽ răng mất góc sắc nhọn.
- R13,14: Tiêu xương theo chiều ngang đến 1/3 giữa chân răng
Hình ảnh thấu quang kích thước lớn, vị trí tương ứng chóp chân răng
R14 đến chân R22, đồng nhất, giới hạn rõ, bờ viền cản quang liên tục.
Vùng hàm 2
- R21: Tiêu xương theo chiều ngang đến 1/3 giữa chân răng ở phía gần, 1/3 chóp
chân răng ở phía xa, mào xương ổ vùng kẽ răng mất vùng sắc nhọn.
- Chân R22, R23,24,27: Hình ảnh thấu quang xung quanh chóp chân R22 , tiêu
xương theo chiều ngang đến 1/3 chóp chân răng.
- R27: Tiêu xương theo chiều dọc đến khoảng 2/3 chiều cao xương ổ giữa các
chân răng
Vùng hàm 3
- R31,32: Tiêu xương theo chiều ngang đến 1/3 giữa chân răng, thấu quang
quanh chóp liên tục R31-32, hình ảnh cựa gà phía xa R32
- R33: Tiêu xương theo chiều ngang đến 1/3 cổ răng, hình ảnh cựa gà phía gần
R33
- R34: Tiêu xương theo chiều ngang đến 1/3 cổ răng, tiêu xương theo chiều dọc
đến 1/3 chóp chân răng phía gần.
13
- R35: Tiêu xương theo chiều ngang, chiều dọc đến 1/3 giữa chân răng phía gần
và xa
- R36: Hình ảnh thấu quang thân răng phía gần, khơng đồng nhất, chưa chạm
sừng tủy phía gần, tiêu xương theo chiều ngang và chiều dọc đến 1/3 chóp cả
chân gần và chân xa, thấu quang vùng vùng chẽ 1/3 trên chân răng, thấu quang
quanh chóp chân gần và chân xa
- Chân R37: Hình ảnh cản quang khá đồng nhất sát chân gần R38.
- R38: Thân răng cản quang đồng nhất, tiêu xương theo chiều ngang đến 1/3 giữa
chân răng phía gần, hình ảnh cựa gà thân răng phía xa, tiêu xương theo chiều
dọc đến 1/3 xương ổ giữa các chân răng.
Vùng hàm 4
- R41,42: Tiêu xương theo chiều ngang đến 1/3 cổ răng, thấu quang quanh chóp
chân R41,42
- R43,44,45: Tiêu xương theo chiều ngang và chiều dọc đến 1/3 cổ răng.
- R46: +Thấu quang quanh chóp chân gần và chân xa, thấu quang vùng chẽ 1/3
trên chân răng, tiêu xương theo chiều dọc đến khoảng 1/3 chiều cao xương ổ
giữa các chân răng, hình ảnh cựa gà thân răng phía gần.
- R47: Trăng cản quang đồng nhất, giãn dây chằng nha chu chân gần, hình ảnh
cựa gà thân răng phía xa.
- R48: Thân răng cản quang đồng nhất, hình ảnh cựa gà thân răng phía gần.
VII. TĨM TẮT- BIỆN LUẬN- CHẨN ĐỐN
1. Tóm tắt:
Bệnh nhân nam, 66 tuổi vào viện vì đa chấn thương do tai nạn giao thông, được
khám răng miệng tổng quát trước phẫu thuật. Qua thăm khám lâm sàng và cận lâm
sàng, nhóm em rút ra các dấu chứng sau đây:
a. Viêm nha chu
- Tuổi bệnh nhân: 66
- Triệu chứng chủ quan:
+ Bệnh nhân đau khó chịu do nhồi nhét thức ăn vùng răng trước hàm trên
bên trái.
+ Chảy máu khi đánh răng, dùng tăm xỉa và khi thăm khám
+ Nhiều răng lung lay ảnh hưởng đến ăn nhai.
• Triệu chứng khách quan:
14
Đa số những vùng thăm khám, nướu sưng nề đỏ, mất lấm tấm da cam, nướu
màu đỏ thẩm hoặc tía cả ở mặt ngồi và mặt trong.
Về tình trạng viêm nướu:
- Độ III (nặng) ở các vùng lục phân III, IV (theo Silness và Loe)
- Độ II (trung bình) ở các vùng lục phân I, III, V, VI (theo Silness và Loe).
Cao răng trên nướu và dưới nướu (màu đen) ở nhiều vùng lục phân:
- Độ I vùng lục phân I,II ( CI-S)
- Độ III ở các vùng lục phân III, IV, V, VI (theo CI-S)
Tụt nướu ở hầu hết các răng: R23, R24, R27, R34, R35, R36, R38, ...
Về tình trạng mất bám dính lâm sàng và chảy máu khe nướu hầu hết ở các
răng: R27,36,38,43,46, …
Cận lâm sàng:
- Hình ảnh tiêu xương theo chiều ngang cả hàm trên và hàm dưới. Mào xương
ổ ở tất cả các răng trên cùng hàm cách CEJ > 2mm
- Tiêu xương theo chiều dọc ở nhiều răng:
R27: đến 1/3 chóp chân răng phía gần
R34: đến 1/3 chóp chân răng phía gần
R35: đến 1/3 giữa chân răng phía gần và phía xa
R36: đến 1/3 chóp cả chân gần và chân xa, thấu quang vùng vùng chẽ 1/3
trên chân răng, thấu quang quanh chóp chân gần và chân xa
R44: đến 1/3 giữa chân răng phía xa
R45: đến 1/3 giữa chân răng phía gần
R46: thấu quang vùng chẽ ở 1/3 trên chân răng
- Hình ảnh thấu quang kích thước lớn, vị trí tương ứng chóp chân răng R14
đến R22, đồng nhất, giới hạn rõ, bờ viền cản quang liên tục.
- Thấu quang quanh chóp ở các R27,31,32,36,41,42
- Hình ảnh cựa gà ở nhiều răng: 32,33,38,46,47,48,..
b. Sang thương vùng chẽ R27, R36,R38, R46
• Thăm khám lâm sàng
- Mặt ngoài và mặt trong: Nướu viền và gai nướu sưng nhẹ, màu đỏ nhạt,
nướu giảm độ săn chắc, mất lấm tấm da cam, chảy máu khi thăm khám.
R27
+ Lung lay độ III( theo Miller)
15
+ Mất bám dính CAL đo 6 vị trí:
Ngồi Xa: 3mm Ngoài Giữa: 7mm
Trong Xa: 3mm Trong Giữa: 6mm
Ngoài Gần: 3mm
Trong Gần: 3mm
+ Thăm dò độ sâu vùng chẽ chân R27 theo chiều ngang thấy tổn thương
xuyên từ ngoài vào trong bên dưới mái vùng chẽ (độ III theo Hamp và
cộng sự,1975)
+ Thăm khám từ đáy tổn thương đến mái vùng chẽ, có sự tiêu xương
theo chiều dọc đến khoảng 2/3 chiều cao xương ổ giữa các chân răng
(Độ B theo Tarnow và Fletcher 1984)
R36
+ Lung lay độ III (theo Miller)
+ Mất bám dính CAL đo 6 vị trí:
Ngồi Xa: 6mm Ngoài Giữa: 10mm Ngoài Gần: 7mm
Trong Xa: 5mm Trong Giữa: 8mm Trong Gần: 6mm
+ Thăm dò độ sâu vùng chẽ chân R36 theo chiều ngang thấy tổn thương
xuyên từ ngoài vào trong bên dưới mái vùng chẽ (độ III theo Hamp và
cộng sự,1975)
+ Thăm khám từ đáy tổn thương đến mái vùng chẽ, có sự tiêu xương
theo chiều dọc đến 1/3 chóp chân răng (Độ C theo Tarnow và Fletcher
1984)
R38
+ Lung lay độ I (theo Miller)
+ Mất bám dính CAL đo 6 vị trí:
Ngồi Xa: 5mm Ngồi Giữa: 5mm
Trong Xa: 3mm Trong Giữa: 3mm
Ngoài Gần: 4mm
Trong Gần: 3mm
+ Thăm dò độ sâu vùng chẽ chân R38 theo chiều ngang thấy tiêu xương
theo chiều ngang <3mm (độ I theo Hamp và cộng sự,1975)
+ Thăm khám từ đáy tổn thương đến mái vùng chẽ, có sự tiêu xương
theo chiều dọc đến 1/3 xương ổ giữa các chân răng( Độ A theo Tarnow
và Fletcher 1984)
R46
16
+ Lung lay độ I (theo Miller).
+ Mất bám dính CAL đo ở 6 vị trí:
Ngồi Xa: 4mm Ngồi Giữa: 6mm Ngoài Gần: 3mm
Trong Xa: 2mm Trong Giữa: 4mm Trong Gần: 2mm
+ Thăm khám từ đáy tổn thương đến mái vùng chẽ, có sự tiêu xương
theo chiều ngang ít hơn 3mm ( Độ I theo Hamp và cs 1975)
+ Khám từ đáy tổn thương đến mái vùng chẽ, có sự tiêu xương theo
chiều dọc đến khoảng 1/3 chiều cao xương ổ giữa các chân răng ( Độ A
theo Tarnow và Fletcher 1984).
Phim Panorama:
- R27: Hình ảnh tiêu xương theo chiều ngang đến 1/3 chóp chân răng
- R36: Tiêu xương theo chiều ngang và chiều dọc đến 1/3 chóp cả chân
gần và chân xa, thấu quang vùng vùng chẽ 1/3 trên chân răng, thấu
quang quanh chóp chân gần và chân xa
- R38: Thân răng cản quang đồng nhất, tiêu xương theo chiều ngang
đến 1/3 giữa chân răng phía gần, hình ảnh cựa gà thân răng phía xa.
- R46:Thấu quang quanh chóp chân gần và chân xa, thấu quang vùng
chẽ 1/3 trên chân răng, hình ảnh cựa gà thân răng phía gần.
c. Nang xương hàm trên do R21 hoại tử tủy.
- Triệu chứng chủ quan: Bệnh nhân khơng đau hay khó chịu gì
- Triệu chứng khách quan:
+ Thăm khám lâm sàng:
Niêm mạc ngách hành lang từ R11 đến R23 ấn không đau, không
thấy chảy dịch mủ bất thường, chưa phát hiện lỗ dị hay áp xe.
R21: Mịn tồn bộ thân răng mặt ngồi. Xịt hơi khơng ê buốt. Gõ
ngang, dọc khơng đau. Thử tủy (-).
+ Trên phim Panorama: Hình ảnh thấu quang kích thước lớn, vị trí tương ứng
chóp chân răng R14 đến chân R22, đồng nhất, giới hạn rõ, bờ viền cản quang
liên tục.
+ Phim CT Conebeam: hình ảnh tiêu bản xương mặt ngồi tương ứng vùng
chóp R11-21.
d. Chân R22, chân R37
17
Triệu chứng chủ quan: khơng đau hay khó chịu
Thăm khám lâm sàng:
Chân R22: chân răng gãy ngang nướu, thăm khám thấy có ngà mủn,
ngà mềm màu vàng nâu. Gõ dọc khơng đau, thăm dị bằng thám trâm
có lỗ thơng vào ống tủy.
Phim Xquang:
Chân R22: Hình ảnh thấu quang quanh chóp, tiêu xương theo chiều
ngang đến 1/3 chóp chân răng.
Chân R37: Hình ảnh cản quang khá đồng nhất sát chân gần R38.
e. Mòn răng cơ học R11,12,13,14,21,24,31,32,41,42,34.
- R11: Mịn tồn bộ mặt ngồi từ 1/3 cổ răng đến rìa cắn, lõm, xịt hơi khơng ê
buốt
- R12: Mịn 1/3 rìa cắn, xịt hơi khơng ê buốt.
- R13,14: Mịn 1/3 cổ răng mặt ngồi, xịt hơi khơng ê buốt.
- R21: Mịn tồn bộ thân răng mặt ngồi. Gãy 1/3 rìa cắn phía xa. Xịt hơi khơng ê
buốt. Gõ ngang, gõ dọc khơng đau
- R24: Mịn 1/3 cổ răng phía ngồi, xịt hơi khơng ê buốt.
- R31,3241,42: Mịn toàn bộ thân răng mặt ngoài, lộ tủy, gõ ngang gõ dọc khơng
đau
- R34: Mịn 1/3 cổ răng mặt ngồi
f. Mịn răng sinh lý R27,33,34,35,36,38,43,44,45,46,47.
- R27,36: mịn tồn bộ mặt nhai, xịt hơi không ê buốt. Lung lay độ III(theo
Miller).
- R33: Mịn rìa cắn mặt nhai, xịt hơi khơng ê buốt.
- R34,35: mịn đỉnh múi ngồi mặt nhai, xịt hơi khơng ê buốt.
- R38,47: Mịn tồn bộ mặt nhai, xịt hơi khơng ê buốt.
- R43,44,45: Mịn rìa cắn măt nhai, mịn 1/3 cổ răng mặt ngồi, xịt hơi khơng ê
buốt.
- R46: Mịn tồn bộ mặt nhai, xịt hơi khơng ê buốt, lung lay độ I( theo Miller).
g. Tụ máu má phải
- Triệu chứng chủ quan:khơng đau hay khó chịu
- Khám lâm sàng:
- Mặt mất cân xứng qua đường giữa, sưng nề vùng gò má (P)
18
-
Màu sắc da phủ khối sưng đỏ, căng bóng
Ấn mạnh bệnh nhân đau
Chưa phát hiện lỗ dò, hay chảy dịch mủ máu bất thường.
Cận lâm sàng:
+ Siêu âm mô mềm vùng mặt
Kết quả: Vùng gị má (P) có tổn thương giảm âm, kích thước#2cm.
=> Kết luận: Theo dõi tổ chức viêm mơ mềm vùng gị má bên phải.
+ Chọc hút bằng kim nhỏ vào u cho kết quả: Gồm nền hồng cầu, nhiều tế
bào viêm, và ít tổ chức xơ, khơng thấy tế bào ác tính.
=> Kết luận: tổ chức xơ viêm.
CHẨN ĐỐN SƠ BỘ
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Viêm nha chu mạn tính toàn thể.
Sang thương vùng chẽ R27,36,38,46.
R31,32,41,42 sang thương nội nha-nha chu kết hợp.
Nang xương hàm trên do R21
Chân R22,37
Mòn răng cơ học R11,12,13,14,21,24,31,32,41,42,34
Mòn răng sinh lý R27,33,34,35,36,38,43,44,45,46,47.
Tụ máu má phải
2. Biện luận
a. Viêm nha chu mạn tính tồn thể
Về chẩn đốn
Trên bệnh nhân này có đầy đủ dấu chứng lâm sàng của Viêm nha chu.
Dựa trên tiêu chuẩn chẩn đốn Viêm nha chu (2018) có mất bám dính
lâm sàng (CAL) ở vùng kẽ ít nhất 2 răng khơng kề nhau. Nên ở bệnh
nhân này, bệnh lý mà nhóm em hướng đến là Viêm nha chu
a. Độ phân bố (Đánh giá dựa vào % vị trí mất bám dính) (= số vị trí mất
bám dính/tổng số vị trí thăm khám, mỗi răng khám ở 6 vị trí)
68.5% >30%
Độ phân bố: toàn thể Viêm nha chu toàn thể
19
b. Về giai đoạn (Đánh giá dựa vào vị trí tiêu xương nặng nhất)
Trên phim Panorama ta có thể thấy hiện tượng tiêu xương ổ răng đến
1/3 chóp chân R36, 46,47
Từ đó dựa vào sơ đồ chấn đốn Viêm nha chu của BSP (2018) thì ở
bệnh nhân này là Viêm nha chu giai đoạn IV (rất nặng)
c. Về mức độ tiến triển (Đánh giá dựa vào % xương tiêu/tuổi ở vị trí tiêu
xương nặng nhất trên phim Panorama)
Ta có thể thấy: %Tiêu xương = vị trí xương tiêu/chiều dài chân răng
(đo trên phim) = 90% % tiêu xương/tuổi = 90/66 = 1,36 > 1.0
Mức độ C (tốc độ tiến triển nhanh)
d. Tình trạng mơ nha chu hiện tại (Đánh giá dựa vào BoP và PPD)
Qua đồ hình nha chu ta có
BoP = 53% >10%
PPD = 3mm < 4mm
Từ đó, bệnh nhân này viêm nha chu có tình trạng thuyên giảm
e. Về yếu tố nguy cơ
Bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá 30 năm, 1 gói/ngày
Kết luận: Theo phân loại bệnh lý nha chu BSP (2018) thì chẩn đốn của
nhóm em ở bệnh nhân này là:
Viêm nha chu toàn thể - giai đoạn rất nặng – mức độ C – tình trạng
thuyên giảm – yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá
Về nguyên nhân gây bệnh
- Nguyên nhân gây khởi phát bệnh nha chu trên bệnh nhân này là do
mảng bám vi khuẩn tích tụ, đặc biệt vùng khe nướu, tình trạng vệ sinh
răng miệng kém, vệ sinh sai cách kèm theo khơng có sự thăm khám định
kì. Việc tích tụ lâu dần mảng bám cao răng gây kích thích, tạo nên đáp
ứng miễn dịch làm phá hủy mô liên kết, tiêu xương ổ răng ngày càng
trầm trọng, đặc biệt ở những R27, R36 có sang thương vùng chẽ nặng
kèm lung lay độ III.
20
- Tuy nhiên, đáp ứng cơ thể với mảng bám cịn thay đổi bởi yếu tố tồn
thân và mơi trường, tương ứng trên bệnh nhân này là thói quen hút thuốc
lá lâu năm.
Về cơ chế bệnh sinh.
Bệnh nha chu do tác động giữa hệ vi khuẩn dưới nướu và đáp ứng miễn
dịch của cơ thể. Đáp ứng miễn dịch gây phá hủy phần lớn mơ, cịn vi
khuẩn là ngun nhân đưa đến và tái nhiễm tình trạng viêm, tuy nhiên
vai trò của vi khuẩn trong việc phá hủy còn tương đối ít.
- Vi khuẩn tác động lên mơ nha chu thông qua tiết các độc chất:
+ Lipopolysaccharide (LPS) – thành phần màng tế bào, như nội độc tố
và khởi phát viêm, duy trì phản ứng viêm trong mơ.
+ Enzym và ngoại độc tố vi khuẩn: NH3, H2S, các chuỗi acid ngắn,
protease… là các chất thải của phản ứng trao đối chất, chúng gây phá vỡ
cấu trúc mô nha chu như collagen, elastin, fibronectin đồng thời tăng sự
xâm nhập vi khuẩn vào mô, đặc biệt là A.actinomyces.
- Đáp ứng vật chủ với phản ứng viêm
+ Tiết các chất trung gian gây viêm: Cytokin, Prostaglandin, men tiêu
protein khuôn ngoại bào (MMPs). Trong đó cytokin, PGs là các chất
trung gian cơ bản trong sự viêm và là những chất trung gian gây viêm
quan trọng trong bệnh nha chu.
Ảnh hưởng của thuốc lá đến bệnh nha chu
Thuốc lá ảnh hưởng đến nguyên nhân gây bệnh, mức độ trầm trọng và kết
quả điều trị bệnh nha chu, cụ thể như sau:
- Ảnh hưởng lên nguyên nhân gây bệnh:
+ Hút thuốc gây ảnh hưởng lên những yếu tố bảo vệ trong đáp ứng miễn
dịch, cụ thể là giảm số lượng và chức năng bạch cầu, làm lan rộng và
phá hủy mô nha chu.
+ Đồng thời ở một vài nghiên cứu, thuốc lá còn tác động lên hệ vi khuẩn
gây bệnh, cụ thể số lượng vi khuẩn B.forthyrus - nhóm vi khuẩn trong
mảng bám dưới nướu gây bệnh nha chu- cao gấp 2-3 lần so với người
không hút thuốc lá.( Zambon JJ,1966)
- Ảnh hưởng đến mức độ trầm trọng của bệnh nha chu
21
+ Theo một vài nghiên cứu, thuốc lá có nguy cơ gây viêm nha chu gấp 4
lần so với người cùng tuổi không hút thuốc (Machuca và cs 2000).
+ Thuốc lá làm tăng tỉ lệ, mức độ phá hủy nha chu, tăng độ sâu túi, mất
bám dính và mất xương, từ đó tăng tốc độ phá hủy, tăng mất răng.
- Ảnh hưởng đến điều trị
+ Theo nhiều nghiên cứu, người hút thuốc có đáp ứng đối với điều trị cơ
học (cạo cao và xử lí bề mặt gốc răng) và điều trị phẫu thuật không tốt
bằng người không hút (Bergstrom,1986, Preber và cs, 1990,…), cụ thể
nó làm giảm độ sâu túi ít hơn và bám dính lâm sàng đạt được ít hơn sau
điều trị.
+ Nicotin trong thuốc lá ngăn cản bám dính nguyên bào sợi, tổng hợp
collagen, fibronectine và biệt hóa ngun bào sợi, ảnh hưởng đến lành
thương mơ nha chu sau điều trị.
b. Sang thương vùng chẽ R27,36,38,46.
Về chẩn đoán
- Đầu tiên về thăm khám lâm sàng, nướu viền và gai nướu sưng nhẹ, màu
đỏ nhạt, nướu giảm độ săn chắc, mất lấm tấm da cam, chảy máu khi
thăm khám ở cả mặt ngoài và trong các răng. Thăm khám bằng thám
trâm và cây đo túi tại các răng cho kết quả:
+ R27: Mất bám dính CAL trầm trọng ở 6 vị trí.
Ngồi Xa: 3mm
Trong Xa: 3mm
Ngồi Giữa: 7mm
Trong Giữa: 6mm
Ngồi Gần: 3mm
Trong Gần: 3mm
Thăm dị độ sâu vùng chẽ chân R27 theo chiều ngang thấy tổn thương
xuyên từ ngoài vào trong bên dưới mái vùng chẽ. Phim CT Conebeam
thấy từ đáy tổn thương đến mái vùng chẽ, có sự tiêu xương theo chiều
dọc đến khoảng 2/3 chiều cao xương ổ giữa các chân răng. Độ B theo
Tarnow và Fletcher 1984). Ngồi ra, R27 có tình trạng lung lay độ III
(theo Miller) kèm thử tủy(-). Do vậy nhóm em đưa đến kết luận:
R27: sang thương vùng chẽ theo chiều ngang độ III( theo Hamp và
cộng sự 1975), theo chiều dọc độ B (Tarnow và Fletcher 1984)
22
+ R36: Mất bám dính CAL trầm trọng ở cả 6 vị trí
Ngồi Xa: 6mm
Trong Xa: 5mm
Ngồi Giữa: 10mm Ngồi Gần: 7mm
Trong Giữa: 8mm Trong Gần: 6mm
Thăm dò độ sâu vùng chẽ chân R36 theo chiều ngang thấy tổn thương
xuyên từ ngoài vào trong bên dưới mái vùng chẽ.Trên phim Panorama,
thăm khám từ đáy tổn thương đến mái vùng chẽ, có sự tiêu xương theo
chiều dọc đến 1/3 chóp chân. Ngồi ra, R36 có tình trạng lung lay độ III
(theo Miller) kèm thử tủy(-). Do vậy nhóm em đưa đến kết luận:
R36: Sang thương vùng chẽ theo chiều ngang độ III( theo Hamp và
cộng sự 1975), theo chiều dọc độ C (Tarnow và Fletcher 1984).
+ R38: Mất bám dính CAL ở 6 vị trí:
Ngồi Xa: 5mm
Trong Xa: 3mm
Ngồi Giữa: 5mm
Trong Giữa: 3mm
Ngồi Gần: 4mm
Trong Gần: 3mm
Thăm dị độ sâu vùng chẽ chân R38 theo chiều ngang thấy tiêu xương
theo chiều ngang <3mm. Thăm khám từ đáy tổn thương đến mái vùng
chẽ, có sự tiêu xương theo chiều dọc đến 1/3 xương ổ giữa các chân răng
Ngoài ra R38 lung lay độ I( theo Miller). Do vậy nhóm em đưa đến kết
luận:
R38: sang thương vùng chẽ theo chiều ngang độ I( theo Hamp và
cộng sự 1975), theo chiều dọc độ A( Tarnow và Fletcher 1984)
+ R46 Mất bám dính CAL ở 6 vị trí:
Ngồi Xa: 4mm
Trong Xa: 2mm
Ngồi Giữa: 6mm
Trong Giữa: 4mm
Ngồi Gần: 3mm
Trong Gần: 2mm
Thăm dị độ sâu vùng chẽ chân R38 theo chiều ngang thấy tiêu xương
theo chiều ngang <3mm. Thăm khám từ đáy tổn thương đến mái vùng
chẽ, có sự tiêu xương theo chiều dọc đến 1/3 xương ổ giữa các chân
răng. Ngoài ra R46 lung lay độ I (theo Miller). Do vậy nhóm em đưa đến
kết luận:
23
R46: sang thương vùng chẽ theo chiều ngang độ I( theo Hamp và cộng sự
1975), theo chiều dọc độ A ( Tarnow và Fletcher 1984)
Về nguyên nhân:
Nguyên nhân chính gây phát triển sang thương vùng chẽ là mảng bám vi
khuẩn và tình trạng viêm nhiễm lâu ngày.
- Bệnh nhân có tình trạng vệ sinh răng miệng kém, cao răng mảng bám ở
hầu hết các răng khảo sát, chưa cạo cao lần nào.
- Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá thường xuyên 1 gói/ngày, lâu
năm (30 năm) gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mô nha chu, đến quá trình
lành thương và cầm máu.
c. R31,32,41,42 sang thương nội nha - nha chu kết hợp.
Về chẩn đoán:
Thăm khám lâm sàng:
+ R31,32,41,42: Khai thác tiền sử bệnh nhân có thói quen chải răng theo chiều
ngang, khám thấy mịn toàn bộ mặt ngoài, lộ tủy răng, gõ ngang gõ dọc không đau,
xịt hơi không ê buốt, thử tủy âm tính, khảo sát trên phim xquang cho thấy hình ảnh
thấu quang quanh chóp liên tục giữa R31-32, R41-42, do vậy nhóm em hướng đến
chẩn đốn R31,32,41,42 hoại tử tủy do tác động cơ học
+ Thăm khám mô nha chu: Khai thác tiền sử bệnh nhân có tình trạng vệ sinh răng
miệng kém, chưa khám răng miệng lần nào, khám lâm sàng thấy nướu viền sưng nề,
mất lấm tấm da cam, chảy máu khi thăm khám, tụt nướu 1mm ở các răng này, có
mất bám dính: R31=2mm, R32=3mm, R41=2mm,R42=3mm Mảng bám độ III theo
DI-S, cao răng độ III theo CI-S.
+ Kết quả Xquang cho thấy: Tiêu xương theo chiều ngang đến 1/3 giữa chân răng,
thấu quang quanh chóp chân R31,32,41,42
Do đó nhóm em hướng đến chẩn đốn R31,32,41,42 sang thương nội nha- nha chu
kết hợp.
Về nguyên nhân
- Trước tiên bệnh nhân có thói quen chải răng theo chiều ngang, lực mạnh và dùng
bàn chải có lơng cứng, làm tăng lực cơ học tác động mặt ngoài các răng cửa dưới,
gây tình trạng mịn tồn bộ mặt ngồi, lộ cả tủy răng. Bên cạnh đó, thói quen ăn
nhai răng trước do mất răng sau, tạo nên những kích thích liên tục- tác động trong
24