TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUN ĐỀ HỌC PHẦN
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THƠNG TIN
ĐỀ TÀI: Quản lý cửa hàng điện thoại MS mobile
Sinh viên thực hiện
: NGUYỄN ĐỨC MINH
Giảng viên hướng dẫn : BÙI KHÁNH LINH
Ngành
: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chuyên ngành
: QUẢN TRỊ AN NINH MẠNG
Lớp
: D15QTANM
Khóa
: 2020
Hà Nội, tháng 9 năm 2021
PHIẾU CHẤM ĐIỂM
Sinh viên thực hiện:
Họ và tên
Chữ ký
Ghi chú
Chữ ký
Ghi chú
Nguyễn Đức Minh
20810310439
Giảng viên chấm:
Họ và tên
Giảng viên chấm 1 :
Giảng viên chấm 2 :
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU
Chương 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN …………………1
1.1. Khảo sát hiện trạng ……………………………………………………………2
1.1.1. Giới thiệu về cửa hàng điện thoại MS mobile ……………………………....3
1.1.2. Quy trình hoạt động …………………………………………………………4
1.1.3. Ưu nhược của hệ thống hiện tại ……………………………………………..5
1.2. Xác lập dự án mới …………………………………………………....………..5
1.2.1. Mục tiêu dự án mới ………………...……………………………….……….5
1.2.2. Yêu cầu hệ thống mới ……………………………………………….…........6
1.2.3. Phạm vi thực hiện dự án …………………………………………...………..6
1.2.4.Công nghệ sử dụng ……………………………………………………...…...6
1.2.5.Ước tính chi phí ……………………………………...…………...…….……6
Chương 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG………………….…..…………....….……...7
2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng ……………………………...………....…….…..7
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu ……………………………………………………….…
10
2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh ……………………………………………………………10
2,2,2 Biều đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.…………………………………………….10
2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh …………...…………………....……..11
3.2 Mơ hình E-R ………………………………………..…………………………13
3.2.1 Liệt kê, chính xác hóa và lựa chọn thơng tin ……………………………….13
2.3.2. Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh….……….17
2.3.3 Xác định các mối quan hệ và thuộc tính…………………….………………19
3.2.2 Mơ hình thực thể liên kết E –R ……………………………………………..21
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ ……………………………………………….…………22
3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu …………………………………………………………
22
3.1.1. Mơ hình dữ liệu quan hệ ……………………………………………………
22
3.1.2 Mơ hình dữ liệu vật lý ………………………………………………………24
3.1.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu ……………………………………….………………25
3.2 Thiết kế giao diện …………………………………………………..…………29
Kết luận …………………………………………………………………………...33
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý cửa hàng MS mobile
Hình 2.2: Biểu đồ ngữ cảnh cửa hàng MS mobile
Hình 2.3: biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hàng MS mobile
Hình 2.4: biểu đồ luồng dữ liệuc chức năng quản lý nhân viên
Hình 2.5: biểu đị luồng dữ liệu chứ năng quản lý bán hàng
Hình 2.6: biểu đị luồng dữ liệu chức năng quản lý kho
Hình 2.7: biểu đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo
Hình 3.1: cơ sở dữ liệu bảng nhân viên
Hình 3.2: cơ sở dữ liệu bảng lương
Hình 3.3: cơ sở dữ liệu bảng phiếu nhập
Hình 3.4: cơ sở dữ liệu bảng chi tiết phiếu nhập
Hình 3.5: cơ sở dữ liệu bảng phiếu xuất
Hình 3.6: cơ sở dữ liệu bảng chi tiết phiếu xuất
Hình 3.7: cơ sở dữ liệu bảng nhà cung cấp
Hình 3.8: cơ sở dữ liệu bảng hàng nhập
Hình 3.9: cơ sở dữ liệu bảng mặt hàng
Hình 3.10: cơ sở dữ liệu bảng hóa đơn
Hình 3.11: cơ sở dữ liệu bảng chi tiết hóa đơn
Hình 3.12: giao diện trang chủ
Hình 3.13: giao diện Cập nhật thơng tin nhân viên
Hình 3.14: giao diện Chi tiết phiếu nhập
Hình 3.15: giao diện Phiếu nhập
Hình 3.16: giao diện Chi tiết hóa đơn
Hình 3.17: giao diện Giấy xuất hàng kiêm hóa đơn
Hình 3.18: giao diện Báo cáo
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, nhu cầu của mọi người về các thiết bị di động đang cực lỳ lớn, đặc
biệt là điện thoại di động vì sự gọn nhẹ, tiện dụng và đa năng so với các thiết bị di
động khác như máy tính bảng và máy tính xác tay, vì thế ngày càng xuất hiện nhiều
cửa hàng mua bán điện thoại. MS Mobile là một trong những trung tâm điện thoại
di động lớn và uy tín. Trong đó các hoạt động như mua bán, trao đổi, sửa chữa, bảo
hành, khuyến mại, giới thiệu, …Để đạt được thành công như vậy thì việc sử dụng
những phần mềm để quản lý là điều khơng thể thiếu. Có thể nói rằng, cơng tác quản
lý chuyên nghiệp là một trong những yếu tố để dẫn tới thành công của cửa hàng.
Để hiểu thêm về lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin em đã thực
hiện đề tài “Quản lý cửa hàng điện thoại MS mobile”. Em xin cảm ơn cô Bùi
Khánh Linh đã truyền đạt những kiến thức và những kinh nghiệm về lĩnh vực phân
tích và thiết kế hệ thống thông tin để em thực hiện đề tài này. Do thiếu kinh
nghiệm, nên có thể có nhiều thiếu sót, mong thầy cô thông cảm và châm trước.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN
1.1. Khảo sát hiện trạng:
Đề tài: quản lý cửa hàng điện thoại MS mobile
Hiện nay, Dân số nước ta hiện nay đạt mức hơn 100 triệu người. Cùng với
việc gia tang dân số nhanh, thì nhu cầu về việc mua bán, đặc biệt là nhu cầu về các
thiết bị di động ngày càng tăng. Tuy nhiên, hệ thống quản lý bằng sổ sách của
nhiều cửa hàng, công ty đã không còn phù hợp. Cửa hàng điện thoại MS mobile
cũng vậy, tuy đã có áp dụng cơng nghệ thơng tin vào quản lý nhưng mới chỉ ở mức
đơn giản, cần một hệ thống mới giúp cho việc quản lý và bán hàng dễ dàng hơn.
1.1.1. Giới thiệu về cửa hàng điện thoại MS mobile:
1.1.1.1. Giới thiệu chung:
Tên cửa hàng: MS mobile
Tổng số nhân viên: 26 người
Thời gian làm việc: sáng: 8h00 – 13h00
Chiều: 13h00 – 17h00
Tối: 17h00 – 21h30
Doanh thu hàng tháng: 300.000.000 VNĐ – 700.000.000 VNĐ
Địa chỉ: 127 Phố Vọng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hotline: 0973333602
Quản lý: 0339818557
Facebook: facebook.com/MS-mobile-3541324684615
Website: www.msmobile.com
1.1.1.2. Cơ cấu tổ chức:
Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận:
-Quản lý cửa hàng: Là bộ phận chức vụ cáo nhất trong cửa hàng, không trực tiếp
tham gia bán hàng nhưng chịu trách nghiệm tổ chức và đưa ra các phương án phát
triển cửa hàng.
2
-Quản lý nhân viên: quyết định về việc tuyển nhân sự, phân ca, chấm công và trả
lương cho nhân viên theo sự chỉ đạo của quản lý cửa hàng
-Bộ phận bán hàng: là bộ phận tư vấn, tiếp nhận các yêu cầu của khách và xử lý
hóa đơn của khách.
-Bộ phận kho: Tiếp nhận yêu cầu của quản lý về việc nhập hàng kiểm tra số lượng,
chất lượng hàng nhập. Chuyển hàng vào kho và xuất phiếu chi.
1.1.1.3. Giới thiệu mặt hàng, dịch vụ:
Với sự phát triển của thời đại công nghệ 4.0, nhiều trang thiết bị hiện đại đang
được sử dụng để nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Điện thoại thông
minh là một sự lựa chọn phù hợp để các bạn có giải trí cũng như bắt kịp với thời
đại. MS mobile sẽ là nơi phù hợp để các bạn lựa chọn cho mình một chiếc
Smartphone với hàng chính hãng 100% cùng các bảo hành và ưu đãi khác.
Hình thức kinh doanh: Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của cửa hàng là các sản
phẩm điện thoại di động, máy tính bảng và các sản phẩm khác như tai nghe, sạc dự
phòng, cáp sạc,…
1.1.1.4. Trang thiết bị của cửa hàng:
03 máy tính, 02 máy in, 06 camera an ninh,…
1.1.2. Quy trình hoạt động:
- Quy trình nhập hàng: vào ngày cuối cùng của tháng bộ phận kho sẽ kiểm tra kho
để thống kê xem sản phẩm nào sắp hết để thông báo cho giản lý gửi yêu cầu nhập
cho nhà cung cấp:
+ Điện thoại: dưới 10 sản phẩm mỗi loại
+ Phụ kiện: dưới 5 sản phẩm mỗi loại
- Sau khi nhận thông tin từ bộ phận kho, quản lý cửa hàng sẽ liên hệ cho nhà cung
cấp gửi yêu cầu nhập hàng. Hàng nhập sẽ được bộ phận kho kiểm tra chất lượng và
số lượng.
Nếu hàng đúng, đủ số lượng và chất lượng sẽ được chuyển vào kho. Sau đó bộ
phận kho sẽ xuất phiếu nhập cho bộ phận bán hàng thanh tốn cho đại lí.
Hàng đạt tiêu chuẩn:
3
+ Sản phẩm còn nguyên seal, tem bảo vệ
+ hộp đựng sản phẩm ko có dấu hiệu bị rơi làm vỡ ,móp sản phẩm bên trong
Giá nhập kho = đơn giá*số lượng
- Quy trình bán hàng:Khách hàng vào cửa hàng sẽ được nhân viên tư vấn sản phẩm
dựa trên nhu cầu và mức giá khách hàng mong muốn. Sau khi khách hàng đã chọn
được sản phẩm ưng ý qua việc trải nghiệm thử sản phẩm, nhận, kiểm tra sản phẩm
và u cầu thanh tốn thì nhân viên sẽ tổng hợp lại các sản phẩm khách mua và các
dịch vụ đi kèm (nếu có) để đưa ra hóa đơn cho khách và nhận tiền thanh toán từ
khách.
- Báo cáo - thống kê:
Quản lý cửa hàng sẽ tổng hợp các doanh thu, phiếu nhập, … để lập báo cáo
định kỳ hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Bộ phận bán hàng và kho sẽ
thống kê các mặt hàng bán chạy, mặt hàng không bán chạy để quản lý lập phương
hướng phát triển của cửa hàng tháng tiếp theo.
-Quản lý nhân viên :
Nhân viên của cửa hàng bao gồm 1 quản lý, 1 nhân viên kho, 2 nhân viên bán
hàng, 4 nhân viên bảo hành và 1 nhân viên bảo vệ. Thông tin của nhân viên được
lưu vào sổ để chấm công và phát lương. Cơng của nhân viên được tính theo ca làm
việc đối với nhân viên parttime, ngày làm việc đối với nhân viên full time.
Full time: 250.000 đồng / ngày
Part time: + Ca sáng: 8h00 - 13h00 : 80.000 đồng / ca
+ Ca chiều: 13h00 - 17h00 : 100.000 đồng / ca
+ Ca tối: 17h00 - 21h30 : 50.000 đồng / ca
Một tháng nhân viên full time được nghỉ phép 2 ngày. Báo trước cho quản lý 1
ngày. Nhân viên part time có thể đổi ca linh hoạt cho nhau. Trong trường hợp xin
nghỉ hẳn phải báo cho quản lý trước 2 tuần để quản lý có thời gian bố sung nhân sự
kịp thời.
Trường hợp đi muộn bị trừ 1% lương / lần / tháng. Nghỉ không xin phép 10%
lương / lần / tháng. Nếu diễn ra nhiều lần sẽ bị buộc thôi việc.
4
Lương của nhân viên được trả định kì vào ngày cuối cùng của tháng và được
tính theo cơng thức:
lương = Ca * số ngày công + thưởng – phạt
- Quản lý hàng hóa:
Mỗi khi bộ phận bán hàng lấy hàng thì bộ phận kho sẽ xuất phiếu xuất kho
bao gồm số lượng và tên các mặt hàng để quản lý dễ nắm bắt tình hình cũng như
thuận tiện cho việc quản lý hàng hóa cùng với giấy bảo hành cùng thông tin sản
phẩm để khách hàng giữ.
Giá của sản phẩm được tính:
Giá bán = Tổng giá nhập + 50% lợi nhuận + 1% mặt bằng
1.1.3. Ưu nhược của hệ thống hiện tại:
*Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ sử dụng không yêu cầu cao về trình độ tin học.
- Giá cả thấp, kinh phí đầu tư vào việc quản lý khơng cao.
* Nhược điểm:
- Do dùng hóa đơn viết tay và excel nên hệ thống quản lý cịn thủ cơng, đơn giản
với dữ liệu lớn dễ gây thất thoát, nhầm lẫn, việc sao lưu phục hồi dữ
liệu khó khăn.
- Tốn nhiều thời gian gây khó khăn trong việc quản lý đồng bộ.
- Tìm kiếm, sửa chữa, thêm thơng tin, lập báo cáo thống kê khó khăn.
- Tốc độ xử lý chậm.
- Chưa thực sự có một hệ thống đánh giá năng lực của nhân viên
1.2. Xác lập dự án mới:
1.2.1. Mục tiêu dự án mới:
- Góp phần nâng cao hiệu quả cơng việc, thúc đẩy phát triển hoạt động cửa hàng.
- Giúp cho công việc quản lý trở nên dễ dàng, tiện dụng và chính xác hơn.
5
- Giảm bớt chi phí, thời gian và sức lực.
1.2.2. Yêu cầu hệ thống mới:
-Thực hiện tốt các chứng năng chính hiện tại.
-Tốc độ xử lý thơng tin nhanh, đảm bảo chính xác, kịp thời.
-Theo dõi chi tiết hàng nhập.
-Có đầy đủ các chức năng của hệ thống quản lý.
-Hệ thống phải có chế độ sao lưu phục hồi dữ liệu, nhằm đảm bảo an tồn dữ liệu.
-Có thêm chức năng ghi nhận phản hồi và đánh giá dịch vụ của khách hàng.
1.2.3. Phạm vi thực hiện dự án
Các chức năng chính của dự án:
- Quản lý bán hàng.
- Quản lý nhân viên.
- Quản lý kho.
- Báo cáo.
1.2.4.Công nghệ sử dụng
Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu hệ quản trị SQL server (SQL server
2014).
Ngơn ngữ lập trình : C#
Trình biên dịch : Visual Studio 2014.
1.2.5.Ước tính chi phí
- Chi phí 1 hệ thống máy tính : 22.000.000 đồng
- Chi phí dự trù bảo trì và nâng cấp : 10.000.000 đồng
- Chi phí đường truyền mạng : 390.000 đồng / tháng
- Chi phí cho người viết phần mềm : 8.000.000 đồng=> Tổng chi phí 40.390.000
đồng.
6
Chương 2: Phân tích hệ thống
2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng:
Quản lý cửa hàng
1.Quản lý nhân viên
2. Quản lý bán hàng
2.1. Thanh toán
3.1. quản lý NCC
4.1. Báo cáo
doanh thu
2.2. Khảo sát khách
hàng
3.2. Nhập hàng
4.2. Báo cáo chất
lượng phục vụ
1.1. Cập nhật thông tin
1.2. Chấm công
4. Báo cáo
3. Quản lý kho
1.3. Trả lương
3.3. Xuất hàng
3.4. Thống kê hàng
hóa
Hình 2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý cửa hàng MS mobile
Mô tả chi tiết các chức năng:
1.1 Cập nhật thông tin: Mỗi nhân viên làm việc tại cửa hàng sẽ cung cấp đầy đủ
thông tin về họ tên, ngày sinh, địa chỉ … để lưu hồ sơ quản lí nhân viên đồng thời
có thể thêm, sửa, xóa khi có nhân viên mới hoặc có nhân viên xin nghỉ.
1.2 Chấm công: Cuối ngày quản lý sẽ gửi yêu cầu chấm công cho nhân viên dựa
trên ngày của nhân viên có mặt tại cửa hàng. Cuối tháng dựa trên báo cáo chấm
công quản lý sẽ trả lương cho nhân viên.
1.3 Trả lương: Lương của nhân viên dựa trên công của nhân viên làm tại cửa
hàng thông qua chấm công:
7
Full time : 250.000 đồng / ngày
Part time : + Ca sáng : 8h00 - 13h00 : 80.000 đồng / ca
+ Ca chiều : 13h00 - 17h00 : 100.000 đồng / ca
+ Ca tối : 17h00 - 21h30 : 50.000 đồng / ca
Cuối tháng quản lý sẽ xuất báo cáo và trả cơng cho tường nhân viên
2.1 Thanh tốn: Khi khách hàng có u cầu thanh tốn bộ phận bán hàng sẽ tổng
hợp lại các sản phẩm để lập hóa đơn và in hóa đơn cho khách kiểm tra
2.2 Khảo sát khách hàng: Khách hàng khi thanh toán sẽ được nhân viên giới thiệu
chức năng khảo sát lấy ý kiến của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên,
các góp ý về dịch vụ,… từ đó đưa ra phiếu đánh giá để làm căn cứ đánh gia nhân
viên và thay đổi của cửa hàng trong thời gian tới.
3.1 Quản lý nhà cung cấp:
- Là chức năng thực hiện việc quản lý thông tin của những nhà cung cấp đã cung
cấp sản phẩm cho cửa hàng.
- Mỗi khi hệ thống gửi yêu cầu lấy thông tin nhà cung cấp tới cho nhà cung cấp thì
nhà cung cấp sẽ gửi lại thông tin của họ đúng với yêu cầu của chức năng.
- Với mỗi nhà cung cấp, thông tin được hệ thống lưu vào kho thông tin nhà cung
cấp. Dựa vào kho này để đảm bảo nguồn gốc chất lượng của sản phẩm.
3.2 Nhập hàng:
- Là chức năng thực hiện việc nhập thêm sản phẩm phụ thuộc vào lượng sản phẩm
cịn lại trong kho.
- Chức năng sẽ kiểm tra thơng tin của sản phẩm ở trong kho mỗi khi xuất hàng.
Nếu phát hiện lượng hàng hóa cịn lại trong kho không đủ hoặc hết, hệ thống sẽ gửi
yêu cầu nhập hàng tới nhà phân phối sản phẩm.
- Sau quá trình thanh toán, nhà phân phối sản phẩm sẽ gửi lại hóa đơn cho những
đơn hàng đã yêu cầu trước đó, hệ thống sẽ lưu những hóa đơn này vào kho dữ liệu
“Phiếu nhập” với mỗi phiếu nhập tương ứng với một hóa đơn nhập.
- Đồng thời hệ thống cũng cập nhật lại số lượng sản phẩm có trong kho sau khi
nhập.
3.3 Xuất hàng:
8
- Mỗi khi bộ phận bán hàng thực hiện yêu cầu xuất sản phẩm, hệ thống sẽ thực hiện
việc kiểm tra thơng tin sản phẩm có trong kho có đủ đáp ứng được yêu cầu của bộ
phận bán hàng không.
- Nếu yêu cầu đủ điều kiện. Sản phẩm sẽ được xuất kho và kèm theo đó hệ thống sẽ
gửi một phiếu xuất tới bộ phận bán hàng để xác nhận việc suất kho và đồng thời
lưu một bản vào kho “Phiếu xuất” để quản lý sau này.
3.4 Thống kê sản phẩm:
- Chức năng thống kê sản phẩm nhằm sinh ra một bảng thống kê định kỳ một thời
gian.
- Mỗi khi nhân viên quản lý kho yêu cầu hệ thống xuất một bảng thống kê, hệ
thống sẽ thực hiện lấy thông tin sản phẩm có trong kho, so sánh với thống kê trước
đó để đưa ra những thơng tin cần thiết như lượng sản phẩm còn trong kho, những
thay đổi của kho như nhập hay xuất đều được hiển thị.
4.1 Báo cáo doanh thu:
- Chức năng báo cáo doanh thu là chức năng dành riêng cho quản lý cửa hàng.
Chức năng báo cáo doanh thu sẽ sinh ra một báo cáo trực quan cho quản lý về
thông tin tiền nhập hàng, tiền bán hàng để từ đó nắm bắt được tình hình kinh doanh
của cửa hàng.
- Mỗi khi quản lý cửa hàng thực hiện yêu cầu xem báo cáo doanh thu, hệ thống sẽ
thực hiện lấy dữ liệu từ những kho “Phiếu nhập”, “Hóa đơn”, “Phiếu Xuất” để tính
tổng tiền nhập hàng và tiền bán hàng và những báo cáo về số lượng hàng trong kho.
Những thông tin trong báo cáo cơ bản đều dựa trên công thức:
Doanh thu = tiền bán – tiền nhập
4.2 Báo cáo chất lượng phục vụ:
- Chức năng báo cáo chất lượng là chức năng dành cho quản lý cửa hàng. Chức
năng báo cáo chất lượng sẽ cho biết tình trạng hoạt động làm việc của nhân viên có
thực sự hiệu quả hay khơng và có thái độ phục vụ tốt với khách hàng hay không.
- Dựa vào những dữ liệu về xếp loại cũng như đánh giá, hệ thống sẽ tính tốn và
gửi lại cho người quản lý báo cáo thống kê những nhân viên và điểm chất lượng
phục vụ.
9
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu:
2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh:
Hình 2.2:Biểu đồ ngữ cảnh cửa hàng MS mobile
2,2,2 Biều đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
10
hình 2.3: biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hàng MS mobile
2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.
2.2.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng quản lý nhân viên
Hình 2.4: biểu đồ luồng dữ liệuc chức năng quản lý nhân viên
2.2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng quản lý bán hàng
11
Hình 2.5: biểu đị luồng dữ liệu chứ năng quản lý bán hàng
2.2.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng quản lý kho
Hình 2.6: biểu đị luồng dữ liệu chức năng quản lý kho
12
2.2.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng báo cáo
Hình 2.7: biểu đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo
3.2 Mơ hình E-R
3.2.1 Liệt kê, chính xác hóa và lựa chọn thơng tin
Tên được chính xác của các
đặc trưng
Viết gọn tên đặc
trưng
Đánh dấu loại ở
mỗi bước
1
2
3
A.Nhân viên
- Mã nhân viên
- MaNV
√
- Tên nhân viên
- TenNV
√
- Ngày sinh
- NgaySinh
√
- Quê quán
- QueQuan
√
13
- SĐT
- SDT
√
-Hệ số lương
-Hsluong
√
B. Thông tin chấm công
- Mã nhân viên
- MaNV
√
- Số công
- SoCong
-Tháng
-Thang
√
-Mã nhân viên
-MaNV
√
-Tên nhân viên
-TenNV
√
-Thưởng
-Thuong
√
-Phạt
-Phat
√
-Số công
-SoCong
√
-Hệ số lương
-HeSoLuong
√
-Tháng
-Thang
√
-Tổng lương
-TongLuong
√
C. Bảng lương
√
D. Phiếu nhập
14
- Mã phiếu nhập
- MaPN
√
- Ngày nhập
- NgayNhap
- Mã hàng nhập
- MaHN
-Tên hàng nhập
- TenHN
- Đơn Giá
- DonGia
√
-Số Lượng
-SoLuong
√
-Thành Tiền
-ThanhTien
-Mã nhà cung cấp
-MaNCC
-Tên nhà cung cấp
-TenNCC
√
√
√
√
√
√
E. Hàng Nhập
-Mã hàng nhập
-MaHN
√
-Tên hàng nhập
-TenHN
√
-Số lượng
-SoLuong
√
-Mã nhà cung cấp
-MaNCC
-Tên nhà cung cấp
-TenNCC
-Đơn vị tính
-DVT
√
-Loại
-Loai
√
√
√
F. Phiếu xuất
15
- Mã phiếu xuất
- MaPX
- Ngày xuất
- NgayXuat
- Mã hàng nhập
- MaHN
- Tên hàng nhập
- TenHN
- Số Lượng
- SoLuong
- Mã nhân viên
- MaNV
-Tên nhân viên
- TenNV
√
√
√
√
√
√
√
G. Hóa đơn
- Mã hóa đơn
- MaHD
√
- Ngày bán
- NgayBan
- Mã hàng
- MaH
- Tên hàng
- TenH
- Đơn giá
- DonGia
√
- Số Lượng
- SoLuong
√
- Thành tiền
- ThanhTien
√
- Tiền bán
-TienBan
√
- Mã nhân viên
- MaNV
- Tên nhân viên
-TenNV
√
√
√
√
√
16
H.Thông tin Nhà Cung Cấp
-Mã nhà cung cấp
-MaNCC
-Tên nhà cung cấp
-TenNCC
-Địa chỉ
-DiaChi
-Số điện thoại
-SDT
√
√
I.Khách hàng
-Mã khách hàng
-MaKH
-Đánh giá
-DanhGia
-Mã nhân viên
-MaNV
-Tên nhân viên
-TenNV
√
√
√
√
* Chú thích: dấu “√ “đánh dấu mục tin được loại / chọn ở bước thứ i.
Tiêu chí lựa chọn:
1. Thuộc tính cần phải đặc trưng cho lớp các đối tượng được xét.
2. Chọn thuộc tính một lần. Nếu lặp lại thì bỏ qua.
3. Một thuộc tính phải là sơ cấp (nếu giá trị của nó có thể suy ra từ giá trị khác thì
bỏ qua).
2.3.2. Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh
Thực thể
Nhân Viên
Thuộc tính
- Mã nhân viên
Định danh
X
- Tên nhân viên
- Ngày sinh
17
- Giới tính
- Quê quán
- Số điện thoại
-Hệ số lương
Bảng Lương -Mã nhân viên
-Tháng
X
X
-Ngày công
-Thưởng
-Phạt
-Tổng lương
Phiếu Nhập
-Mã phiếu nhập
X
-Ngày nhập
-Mã nhà cung cấp
-Tiền nhập
Hàng Nhập
-Mã hàng nhập
X
-Tên hàng nhập
-Đơn vị tính
-Loại
Chi Tiết
Phiếu Nhập
-Mã phiếu nhập
X
-Mã hàng nhập
X
-Số lượng
-Đơn giá
-Thành tiền
Phiếu Xuất
-Mã phiếu xuất
X
-Ngày xuất
-Mã nhân viên
Chi Tiết
-Mã phiếu xuất
X
18
Phiếu Xuất
-Mã hàng nhập
Hóa Đơn
-Số Lượng
X
-Mã hóa đơn
X
-Ngày bán
-Mã nhân viên
- Tiền bán
Mặt Hàng
-Mã hàng
X
-Tên hàng
-Loại
-Đơn giá
Chi Tiết Hóa -Mã hóa đơn
Đơn
-Mã hàng
X
X
-Số lượng
-Thành tiền
Nhà Cung
Cấp
-Mã nhà cung cấp
X
-Tên nhà cung cấp
-Địa chỉ
-Số điện thoại
Bảng 1.1: 2.2.3.Xác định các mối quan hệ và thuộc tính
2.3.3 Xác định các mối quan hệ và thuộc tính
Mối quan hệ tương tác
Động từ: Bán
Bán gì?
Bán hàng ở đâu?
Ai bán hàng?
Động từ: Quản lí
Bán hàng (điện thoại, phụ kiện)
Cửa hàng
Bộ phận bán hàng
19
Quản lí cái gì?
Quản lí ở đâu?
Ai quản lí?
Quản lí như thế nào?
Động từ: Tính
Tính cái gì?
Ở đâu?
Ai tính?
Động từ: Tạo
Tạo cái gì?
Tạo để làm gì?
Ai tạo?
Sản phẩm
Kho của cửa hàng
Bộ phận kho
Bộ phận kho kiểm soát số lượng mặt
hàng nhập xuất
tính lương nhân viên
Cửa hàng
Quản lí cửa hàng
Hóa đơn, file xuất nhập hàng hóa
Quản lý
Bộ phận bán hàng, bộ phận kho
Mối quan hệ phụ thuộc sở hữu
xét cặp thực thẻ
Bảng lương
Nhân viên
Tổng lương
Quản lí qn
Hóa đơn bán hàng
Nhân viên
Hóa đơn
Thơng tin khách hàng
Hóa đơn
Sản phẩm
Thơng tin sản phẩm
Phiếu nhập
Thơng tin sản phẩm
Phiếu xuất
Mối quan hệ
Nhập
Tính
Tạo
Nhập
Gồm
Nhập
Nhập
20