Tải bản đầy đủ (.pdf) (31 trang)

Bài giảng Giải phẫu tim theo vùng trong bệnh tim bẩm sinh - Bs. Phạm Thu Thủy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.16 MB, 31 trang )

Bs Phạm Thu Thủy
Phòng Q2- Viện Tim Mạch


• 1965-2002: Dr.Richard Van Praagh và Dr.Stella Van Praagh
phát triển hệ thống Tiếp cận BTBS theo trình tự vùng cho phép
các chuyên gia tim mạch và PTV tim mạch trên thế giới có thể
thảo luận với nhau theo một ngơn ngữ thống nhất.
• 1998: International Congenital Heart Surgery Nomenclature
and Database Project ra đời
• 2000: AEPC xuất bản hệ thống danh pháp European Peadiatric
Cardiac Code (EPCC), bổ sung cho EACTS và STS.
• 6/10/2000: International Society for Nomenclature of
Paediatric and Congenital Heart Disease (ISNPCHD)
• 2005: International Pediatric and Congenital Cardiac Code
(IPCCC)


• Chuẩn hóa và duy trì một hệ thống danh pháp
quốc tế để tăng cường sự kết nối tồn cầu.
• Tạo thuận cho việc chăm sóc bệnh nhân, cơng tác
giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực đặc thù
tim bẩm sinh .



Detailed, sequential description of CV anatomy which includes:
• Cardiac Position and Axis (apex orientation)
• Determination of sidedness
• Abdominal
• Atrial situs



• Cardiac segments and connections
• Relationships


• Divide the heart into 3 distinct
segments based on the embryologic
region of origin
•Viscero-atrial situs
•AV connections
•Position of the great vessels


CV Segments

Connections

• Great Veins
• Veno-Atrial Connection
• Atria

• Ventricles

• Great Arteries

• Atrial-Ventricular
Connection
• Ventriculo-Arterial
Connection



• {S;D;S}





Situs solitus
D looping
S : normal position of GA
Levocardia


Heart embryology



• Situs: Solitus ( S), inversus ( I), ambiguus ( A)




/>

• Gập góc của tim có ba dạng : D, L, A
• Dạng thơng thường là D, dạng trong đảo ngược phủ
tạng đơn thuần là L, trong hội chứng đồng dạng A





• {S;D;_}

{S;L;_}

{I;L;_}

{I; D;_}


• Động mạch chủ nối với thất trái, động mạch phổi nối với
thất phải.
• Van động mạch chủ nằm ở phía sau, bên phải so với van
động mạch phổi.
• Hai đại động mạch bắt chéo.



• Thất phải:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Hình thể thất: Thất phải hình tháp, thất trái hình elip
Độ dày thành thất: Thất trái dày hơn thất phải

Lá vách van ba lá bám gần mỏm hơn lá trước van hai lá
Hiện diện của cơ nhú phần vách gắn vào lá vách van ba lá.
Hiện diện của dải điều hịa thất phải
Hiện diện của ít nhất ba cột cơ nhú
Hiện diện của cấu trúc cơ bè lớn
Tồn tại phần phễu (nón) thất phải.






×