Trường đại học
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
Biểu hiện mòn của hợp kim Al 10-50 khi
trải qua phương pháp ép kim loại qua
kênh dẫn không đổi
ChuanTing Wang
Trung tâm nghiên cứu quốc gia Ma sát học đại học Southamton ( nCATS)
Người hướng dẫn: Nong Gao, Robert J K Wood, Terence G Langdon
Trường đại học
Southampton
BIẾN DẠNG DẺO MÃNH LIỆT ( SPD )
Trường khoa học kỹ thuật
Mơ hình Valiev
Ứng suất lớn
Ép kim loại qua góc kênh khơng đổi
Các vết nứt tăng lên
Ép liên tục trên bề mặt
Các vết nứt di
chuyển và sắp
xếp lại
Xoắn kim loại dưới áp lực cao
Vùng tinh
giới hạt
Cán dính tích lũy
Trường đại học
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
Ép kim loại qua kênh góc khơng đổi (ECAP)
Siêu dẻo
Độ bền cao
Trục bánh răng micro hợp kim AZ 31 được ép ra bằng phương pháp ECAP
Kim, W.J. et al. Scripta Mater. 54 (2006) 1391
Vít cấy naonotitanium được chế tạo bằng phương pháp ECAP
V. Latysh, et al., Current Applied Physics 6 (2006) 262
Khả năng tạo hình tốt
Hợp kim ma-giê ZK60 được kéo dãn 3050% sau khi trải qua phương pháp ECAP
Figueiredo RB, Langdon TG; Adv Eng Mater 10 (2008) 37
Dập siêu dẻo hợp kim Al-3% Mg-0.2% Sc bằng phương pháp ECAP
Horita, Z. et al., Acta Mater. 48 (2000) 2633
Tầm quan trọng của phương pháp ECAP
Dập tấm kim loại AA1050 cho hệ thống cơ điện Micro
X.G. Qiao
Trường đại học
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
Phương pháp SPD có làm cho tăng khả năng chống mài mòn của vật liệu?
Điều đó có khả thi
Cơng thức mài mịn
của Archard
Thể tích bị mòn
Khoảng cách trượt
Tải đặt lên bề mặt
Độ cứng của bề mặt mềm hơn
Hằng số
Trường đại học
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
Mài mòn là yếu tố quan trọng trong các ứng dụng có sự trượt giữa các bề mặt
Vật liệu
Phương pháp SPD
Bộ phận bị mòn
Điều kiện bôi trơn
Ảnh hưởng của SPD lên hệ
số ma sát
Ảnh hưởng của SPD lên khả
năng chống mài mòn
Thép cacbon thấp
SMAT
Bộ phận đo trượt tịnh tiến
Không bôi trơn
Giảm
Cải thiện
Ti
ECAP
Không bôi trơn
Giảm
Cải thiện
Ti
ECAP
Bộ phận đo dao động
Không bôi trơn
Không ảnh hưởng
Cải thiện
Ti
HE
Đầu dị trên đĩa
Điểu kiện thay đổi
N/A
Giảm
Ti
ECAP
Đầu dị trên đĩa
Khơng bơi trơn
N/A
Khơng ảnh hưởng
Hợp kim AZ61 Mg
ECAP
Đầu dị trên đĩa
Khơng bơi trơn
N/A
Khơng ảnh hưởng
Al 6061
ARB
Đầu dị trên đĩa
Khơng bơi trơn
N/A
Giảm
Cu-4% Al-10% Fe
ECAP
Vịng trên khối
Khơng bơi trơn
Giảm
Cải thiện
TiNi
ECAP
Vịng trên khối
Khơng bơi trơn
N/A
Cải thiện
Al-Al3Ti
ECAP
Khối trên đĩa
N/A
N/A
Không ảnh hưởng
Bôi trơn MS20
Giảm
Cải thiện
Bibbit B83
ECAP + SFT
Đầu dị trên đĩa
Khơng bơi trơn
N/A
Giảm
Khơng bơi trơn
N/A
Giảm
Al-12Si
ECAP
Đầu dị trên đĩa
Bảng tham khảo tính mài mịn của một số vật liệu đã trải qua phương pháp SPD
Trường đại học
Thực nghiệm
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
• Vật liệu : Al-1050 (99.5%Al+Si,Fe)
- Vật liệu tinh khiết FCC
- Một pha, tính mài mịn khơng ảnh hưởng bởi pha thứ 2
• ECAP : Phương pháp Bc, đến 8 lần, tốc độ 0,5 mm/s, nhiệt độ phịng
• Kiểm tra độ mịn
+ Trượt khô, không chịu ảnh hưởng của bôi trơn
+ Bề mặt đồng, tránh lớp hỗn hợp nhôm thép
+ Tiếp xúc giữa 2 bề mặt phẳng
Mẫu ban đầu
Khối lượng hao hụt
Độ cứng
Kiểm tra độ
mịn
Độ nhám bề
mặt
Hình dáng bề mặt
Trường đại học
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
Độ cứng, Hv
Cấu trúc tế vi và độ cứng sau khi ECAP
Hinh ảnh chụp bàng phương pháp nhiễu xạ điện tử
Độ cứng của mẫu tương ứng với mỗi lần trải
qua phương pháp ECAP
Trường đại học
Một số đặc điểm của sự mài mòn
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
Hệ số ma sát tương ứng với từng mẫu được kiểm tra độ mịn
Khối lượng thất thốt /mg
Hệ số ma sát
Tốc độ trượt =17.9±0.1mm/s, thời gian trượt =1500s
Khối lượng thất thoát tương ứng với từng mẫu được
kiểm tra độ mòn
Trường đại học
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
Bề mặt bị mòn khi chịu tải 25N
Mẫu ban đầu
1 lần ép
8 lần ép
Rãnh và thớ vật liệu được quan sát trên bề mặt bị mịn, nó là kết quả của việc bám dính mãnh liệt
Trường đại học
Southampton
Debris khi chịu tải 25N
Trường khoa học kỹ thuật
Kích thước Wear Debris của mẫu ban đầu (a) lớn hơn so với mẫu trải qua phương pháp ECAP 8 lần
(b). Điều đó cho thấy trong q trình trượt , vật liệu trải qua phương pháp ECAP dễ bị tách ra
Trường đại học
Southampton
Debris khi chịu tải 5N
Trường khoa học kỹ thuật
Trường đại học
Bề mặt đối diện của mẫu 8p sau khi mịn khi
chịu tải 5N
-Vật liệu dính vào được quan sát sau khi kiểm tra mài mịn
-Khơng có lớp hỗn hợp do cơ học hình thành trên bề mặt
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
Trường đại học
Southampton
Bề mặt mòn của mẫu 8p khi chịu tải 5N
Trường khoa học kỹ thuật
- Bề mặt mòn được hình thành bởi các rãnh và các mặt cao hơn
- Độ cứng của mặt thường cao hơn 100 Hv. Trong khi đó độ cứng của các rãnh thấp hơn,
trong khoảng 40 đến 70 Hv
- Khe hở giữa mặt cao và rãnh vài chục micro bằng với chiều dày của hạt flake
Trường đại học
Southampton
Độ dãn dài tới hạn (%)
Trường khoa học kỹ thuật
Ứng suất tương ứng
ECAP làm giảm tính dẻo của nhôm
Trường đại học
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
Tổng kết
- ECAP làm tăng độ bền vì nó cải thiện lại cấu trúc tế vi
- Mẫu sau khi trải qua phương pháp ECAP có hệ số ma sát tương tự như
mẫu ban đầu. Phương pháp ECAP làm giảm khả năng chống mài mòn
của Al-1050
- Khi chịu tải 23N, vật liệu bị mòn nhiều bởi sự mịn dính cơ học học
mãnh liệt
- Khi chịu tải 5N, sự mịn cơ học khá phức tạp, có thể quan sát được sự
chuyển pha từ từ. Trong quá trình bắt đầu chuyển đổi trạng thái, vật liệu
bị mịn do sự phân lớp, kèm theo sự bám dính. Khối lượng bị hao hụt là
do sinh ra các hạt Flake, ECAP làm giảm tính dẻo của vật liệu cho nên dễ
bị gãy.
- Bởi vì sự chuyển trạng thái gây ra sự phá hủy mãnh liệt giữa bề mặt
tiếp xúc nên thực tế áp suất giữa 2 bề mặt lớn hơn so với lý thuyết, do
đó, sự mịn xảy ra mãnh liệt hơn dự đoán
Trường đại học
Chưa hết
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
Sự kết hợp đặc biệt giữa tính bền cao và tính dẻo cao giữa nanoTi và nanoCu thực hiện bằng phương pháp SPD
Trường đại học
Biểu đồ mòn
Southampton
Trường khoa học kỹ thuật
Áp suất chuẩn hóa
Diện tích tiếp xúc danh nghĩa (𝑚2 )
Độ cứng ờ nhiệt độ phịng (𝑁/𝑚2)
Vận tốc trượt (m/s)
Lực (N)
Góc tiếp xúc
Hệ số tản nhiệt
Biểu đồ mịn của Nhơm
Vận tốc chuẩn hóa