RACTOPAMINE?
MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ VIỆC SỬ
DỤNG RACTOPAMINE NHƯ MỘT
FEED ADDITIVE
TS. NGUYỄN HƯNG QUANG
Ractopmaine là gi?
•Ractopamine, Clenbuterol và Cimaterol là dẫn chất của
norepinephrine (cịn gọi là noradrenaline).
•Tuỷ tuyến thượng thận sản sinh hai hormone:
epinephrine (adrenaline) và norepinephrine (noradrenaline).
•Não và dây thần kinh cũng sản sinh hai hormone trên.
•Bản chất hố học:
•Ractopamine thuộc nhóm hormone dẫn chất của axit amin
(có 4 nhóm hormone: hormone polypeptid, hormone dẫn chất
axit amin, hormone steroid và hormone eicosanoid).
BAN CHẤT HOÁ HỌC CỦA NOREPINEPHRINE VÀ EPINEPHRINE
OH
OH
OH
OH
HCOH
HCOH
CH2
CH2
NH2
NH
CH3
NOREPINEPHRINE
EPINEPHRINE
TYROSINE → L-DOPA → DOPAMINE
→ NOREPINEPHRRINE → EPINEPHRINE
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA HORMONE POLYPEPTID VÀ DẪN
CHẤT AXIT AMIN
• Hormone + β adrenergic receptor (trên màng tế bào) → hoạt
hoá AC (adenylat cyclase) → AMPc → hoạt hoá protein kinase →
phosphorylation một số axit amin trong một số protein.
• AMPc làm tăng mRNA trong protein sợi cơ.
•AMPc làm tăng tổng hợp insulin → tăng tổng hợp protein
và ức chế phân giải protein.
• AMPc cũng hoạt hố lipase trong phản ứng phosphoryl
hố → tăng lypolysis.
• Bổ sung ractopamine làm tăng rõ rệt axit béo plasma
invivo (Veenhuizen et.al., 1987) và invitro (Liu et.al.,
1989), tuy nhiên đáp ứng với ractopamine thì ngắn bởi vì
tồn bộ βAR giảm tác dụng điều khiển 50% trong vòng 7
ngày sau khi thêm ractopamine.
TÁC DỤNG CỦA RACTOPAMINE TRÊN LỢN
NI THỊT
•Tăng tốc độ tăng trưởng.
•Tăng hiệu quả sử dụng TA.
•Tăng mơ cơ xương.
• Giảm mơ mỡ.
• Giảm thải tiết N và P trong phân và nước
tiểu.
Đáp ứng của động vật ni biến động theo:
•
•
•
•
Lồi- giống động vật, tuổi, giới,
Liều dùng,
Loại thức ăn trong khẩu phần …
Đáp ứng giảm theo thứ tự:
cừu>bò>gà tây>lợn>gà
MỘT SỐ Ý KIẾN CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC
VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ NC VỀ RACTOPAMINE
1- Peter R.Cheeke, 1999:
• Những con vật đạt được danh hiệu vô địch
trong các cuộc thi hội chợ đã dùng “doping” với
clenbuterol để tăng khối cơ.
• Người tiêu thụ gan động vật sử dụng thức ăn
chứa clenbuterol có biểu hiện run rẩy, tim đập
nhanh, đau đầu, chóng mặt và buồn nơn.
• Dư lượng của clenbuterol tồn tại trong võng
mạc mắt và trong tóc lâu tới vài tháng (Dursch
et. al.,1995, Smith và Paulson, 1997).
2- Các nghiên cứu của Đại Học Illinois (Swine News,
Sept/2000, Vol 24 No. 8):
-Ractopamine không ảnh hưởng đến chất lượng thịt
đánh giá theo các chỉ tiêu: màu, pH, năng lực giữ
nước, mỡ giắt, độ mềm và mùi vị.
- Ractopamine thúc đẩy tăng trưởng, giảm 4 – 6 ngày
nuôi để đạt P xuất chuồng, giảm 12,6% thể tích
nước tiểu, giảm 7,9 % khối lượng phân, giảm 14,9%
N bài tiết so với đối chứng khơng dùng ractopamine
(thí nghiệm 30 ngày cuối giai đoạn vỗ béo).
3- T.R. Lutz, T.S. Stahly, Iowa State University, 2000:
Thí nghiệm trên lợn nái tơ từ 70 – 114 kg bổ sung
ractopmaine làm tăng ADG +125g, tăng G:F +64 g và
cơ của ham-loin thân thịt lên +3,4 và +5,6%.
Bổ sung ractopamine là giảm khối lượng và hàm
lượng khoáng của xương ham-loin, xương đùi và đốt
sống thứ 5 (do P tích luỹ nhiều trong mơ cơ).
Vì khi tăng tích luỹ cơ thì cũng tăng tích luỹ P trong cơ
→ khi bổ sung ractopamine thì phải bổ sung thêm P
(dạng P dễ hấp thu).
4- Jennifier L. Aalhus & Michael E.R. Dugan, 2001:
Ractopamine cải thiện tăng trưởng 0 – 10%, tăng
HQSDTA 5 – 15%, giảm mỡ thân thịt 10 - 15%, tăng
nạc thân thịt 2 – 5% (tỷ lệ thịt đùi tăng mạnh nhất
10,7%).
5- S.A. DeCamp et . al.,2001:
• ADG tăng 27,4%, FCR giảm 22,4% (khẩu phần
13,8%CP) ADG tăng 25,8% và FCR giảm 25,6% (khẩu
phần 16%CP)
• Bổ sung ractopamine vào khẩu lợn thịt có lợi về mơi
trường. Sản lượng phân giảm 2,1 gallons, tích luỹ N
tăng 0,32 kg và bài tiết N giảm 0,28 kg so với đối chứng
(lợn thí nghiệm trong 4 tuần, khối lượng xuất phát là 85
kg).
Thí nghiệm của S.A DeCamp et.al., 2001 (tiếp)
13,8 % CP
Paylean 18g/T*
ADG kg/d
FCR
Thức ăn tiêu thụ
(kg)
Phân bài tiết (kg)
N bài tiết (kg)
P bài tiết (kg)
*Paylean =
Ractopamine
-
16,0% CP
+
-
+
0,871
2,59
1,11
2,01
0,898
2,49
1,13
1,97
61,72
98,8
0,76
0,20
61,72
91,81
0,49
0,205
61,72
101,3
0,93
0,22
61,72
92,5
0,645
0,20
6- M.T. See et. Al., 2004:
Thí nghiệm 6 tuần trên 100 lợn đực thiến và 100 nái tơ từ 71,2
kg – 109 kg. Ractopamine dùng theo 3 chương trình: ổn định
liều ractopamine 11,7 ppm từ 0 – 6 tuần, tăng dần từ 5 -10 - 20
ppm và giảm từ 20 – 10 – 5 ppm ở các tuần 1 – 2, 3 – 4 và 5 –
6, lô đối chứng từ 0 – 6 tuần không dùng ractopamine.
Kết quả: ADG và G:F của lợn dùng ractopmine được cải thiện
so với đối chứng, khơng có sự khác nhau giữa các chương trình
tăng dần hay giảm dần ractopamine. Chất lượng thân thịt:
Dày mỡ lưng m/m
D.tích cơ mắt cm2
% nạc khơng mỡ
Control
Constant
Up
Down
15,5
43,7
55,5
10,9
49,0
59,1
10,4
50,3
59,7
11,4
47,5
58,3
CÓ NÊN CHO PHÉP DÙNG RACTOPAMINE NHƯ
LÀ MỘT ADDITIVE Ở NƯỚC TA?
TRÊN THẾ GIỚI CÓ NƯỚC CHO PHÉP DÙNG
(MỸ, CANADA…).
CÓ NƯỚC CẤM (CÁC NƯỚC CỘNG ĐỒNG CHÂU
ÂU, TRUNG QUỐC…).
VIỆT NAM:
• ĐIỀU LO SỢ NHẤT LÀ BỊ LẠM DỤNG.
• CHỈ CHO PHÉP DÙNG KHI CĨ NHỮNG CƠNG
CỤ KIỂM SỐT ĐƯỢC NGƯỜI SỬ DỤNG VÀ
NHỮNG CƠNG CỤ KIỂM SỐT ĐĨ THỰC SỰ CÓ
HIỆU LỰC.