KHÍ TƯỢNG NƠNG
NGHIỆP
Giới thiệu mơn học
• Khí tượng nơng nghiệp là ngành khoa học về
tính chất vật lý của ngoại cảnh trong đó thực vật
và động vật sinh trưởng và phát triển.
• Khí tượng nơng nghiệp nghiên cứu khơng chỉ
những q trình vật lý xảy ra trong mơi trường
ngoại cảnh mà cịn cả những vấn đề lợi dụng các
đặc điểm và quá trình vật lý này theo hướng có lợi
cho nơng nghiệp
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu:
• Những yếu tố cơ bản nhất của bầu khí quyển
(nhiệt độ, nước, ánh sáng…)
• Q trình sinh trưởng, phát dục của cây trồng,
vật ni trong sự tác động, biến thiên của điều
kiện khí hậu
• Nghiên cứu đặc điểm, tiềm năng và hướng
thích nghi, khai thác, sử dụng bền vững, tài
nguyên khí hậu
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• Các phương pháp dự báo khí tượng nơng
nghiệp, cung cấp chính xác các thơng tin dự
báo chi tiết cho mỗi vùng sản xuất
• Khả năng ứng dụng các biện pháp kỹ thuật
nông nghiệp trong các điều kiện thời tiết khác
nhau.
• Các biện pháp phịng chống thiên tai, hạn chế
đến mức thấp nhất tác hại của chúng đối với
sản xuất và đời sống
• Nghiên cứu biến đổi khí hậu, ơ nhiễm mơi
trường, các biện pháp hạn chế sự ơ nhiễm khí
hậu
Nội dung mơn học
Chương I
Khơng khí – Gió – Bão
Chương II
Năng lượng bức xạ mặt trời
Chương III Chế độ nhiệt
Chương IV Ẩm độ khơng khí – Bốc hơi - Mưa
Chương V
Biến đổi khí hậu
Chương VI
Dự báo khí tượng Nơng nghiệp
Chương VII Đặc điểm khí hậu Việt Nam
Đánh giá
Điểm tổng kết môn học gồm các thành phần
Điểm quá trình/QUIZ (5%)
Điểm kiểm tra giữa học kỳ (30%)
Điểm chuyên đề (10%) (nhóm 5 sv)
Khong yeu cau dv lop TC14NH
Điểm thi cuối học kỳ (65%)
Các chuyên đề Báo cáo
1. Tầm quan trọng của từng thành phần
không khí đối với nông nghiệp
2. nh hưởng của bức xạ mặt trời đến sinh
trưởng phát triển của động và thực vật
3. Những ảnh hưởng của chế độ nhiệt không
khí và đất đến sản xuất nông nghiệp
4. Những ảnh hưởng của ẩm độ không khí và
sự bốc hơi đến sản xuất nông nghiệp
5. Ý nghóa của mưa đối với nông nghiệp
6. Ý nghóa của gió đối với nông nghiệp
7. nh hưởng của rừng đến sự bốc hơi và sự
phân bố nhiệt độ và ẩm độ không khí
8. nh hưỡng của biến đổi khí hậu lên tình
hình an ninh lương thực
9. nh hưỡng của sự gia tăng nhiệt độ lên sư
sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng
10. nh hưởng của biến đổi khí hậu lên độ
phì và sự xói mòn đất
11. nh hưởng của sự gia tăng hàm lượng
CO2 đối với sản xuất nông nghiệp
12. Các biện pháp thích nghi với biến đổi khí
hậu
13. Những thiệt hại kinh tế do biến đổi khí
hậu gây ra
14. Những ảûnh hưỡng của biến đổi khí hậu
lên môi trường và sức khỏe cộng đồng
Tài liệu
Truy cập website
- Danh sách Website
- Khoa Nông học
- Nguyễn Duy Năng (email
)
- Tài liệu tham khảo (Khí tượng đại cương)
Truy cập trực tiếp
/>1667&ur=ndnang
KHÔNG KHÍ – GIÓ - BÃO
CÁC KHÁI NIỆM
Khơng khí: hổn hợp các chất khí (N2, O2, và
một phần nhỏ các khí khác) bao bọc xung
quanh trái đất và hình thành áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển: trọng lương của cột khơng
khí thẳng đứng có tiết diện 1cm2 độ cao từ
mức quan trắc đến giới hạn của khí quyển
Gió: sự di chuyển của khơng khí theo phương
ngang từ nơi có áp suất khơng khí cao đến nơi
có áp suất khơng khí thấp
CÁC KHÁI NIỆM
Bão: là một loại xoáy thuận nhiệt đới phát
triển mạnh tạo nên một vùng gió lớn, xốy
mạnh và mưa to trải ra trên diện rộng
Thời tiết: diễn tả trạng thái của các yếu tố khí
tượng (nhiệt độ, ẩm độ, ...) trong thời gian
ngắn trong không gian hẹp
Khí hậu: diễn tả trạng thái thời tiết trong thời
gian dài và không gian rộng
Thời gian
Khơng gian
Khí hậu
Dài
Rộng lớn
Thời tiết
Ngắn
Hẹp
I. KHÔNG KHÍ
Các khối không khí
Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển
Thành phần không khí
Các khối không khí
- Trái đất được bao bọc bởi 1 lớp không khí gọi là khí
quyển. Từ mặt đất lên cao trọng lượng của không
khí giảm dần. Đến 150 km có thể coi như không còn
không khí. 90% khối lượng của khí quyển đều tập
trung ở độ cao 0 -20 km
- Lớp khí quyển thấp nhất dày khỏang 12 km là lớp
có liên hệ mật thiết tới sự sống các sinh vật. Lớp
này chứa ¾ tổng khối lượng khí quyển, chứa hơi
nước và là nơi xảy ra những hiện tượng về thời tiết
như mưa, bão
Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển
- Khí quyển là một môi trường không đồng nhất theo
chiều thẳng đứng. Các yếu tố khí tượng như nhiệt
độ, áp suất, mật độ không khí, độ ẩ m … đều biến
thiên mạnh mẽ theo độ cao. Cấu trúc củ a khí quyển
theo chiều thẳng đứng như sau
Tầng ngọai quyển
> 500 km
500 km
Tầng nhiệt quyển
80-85 km
Tầng trung quyển
50-55 km
Tầng bình lưu
25 km
11 km
Tầng đối lưu
0 km
Tầng đối lưu
Là tầng khí quyển ở gần mặt đất nhất. Độ cao trung
bình của tầng này là 11 km (ở hai cực là 8 – 10 km,
ở xích đạo lên tới 15 -17 km) tầng đối lưu có những
đặc điểm sau:
Tập trung khoảng 80% khối lượng khí quyển và
90% hơi nước
Nhiệt độ không khí trong tầng này giảm theo độ
cao trung bình là 0,640C/100m (6,40C/1km)
Có chuyển động đối lưu (dòng đi lên và đi xuống
của không khí) và có sự trao đổi nhiệt với bề mặt
trái ñaát.
Tầng bình lưu
- Là tầng khí quyển nằm ngay trên tầng đối lưu và có
bề dày từ đỉnh tầng đối lưu đến độ cao khoảng 50-55
km, không khí ít bị xáo trộn theo chiều thẳng đứng.
Chia thành 2 lớp
- Lớp đẳng nhiệt: ở phần dưới của tầng bình lưu, ước
chừng tới độ cao 25 km, nhiệt độ trung bình -550C.
• Không khí chuyển động theo chiều nằm ngang
từ Đông sang Taây
- Lớp nghịch nhiệt: độ cao từ 25 – 50 km, nhiệt độ tăng
theo độ cao (gọi là hiện tượng nghịch nhiệt).
• Nhiệt độ trung bình là 0oC, tối đa là 10oC
• Ở độ cao 20 – 50 km O3 tập trung với mật độ
cao
• Sự hiện diện của tầng O3 hấp thụ 97 – 99% bức
xạ tia sóng ngắn (0.2 – 0.32µ)
O2 + hvuv → 2O
O
+ O2
↔ O3
Tầng trung quyển
- Từ đỉnh tầng bình lưu đến độ cao 80-85km. Trong
tầng này nhiệt độ giảm theo độ cao.
- Ở đỉnh tầng trung quyển nhiệt độ có thể xuống 700C đến -80oC hoặc thấp hơn nữa.
Từ mặt đất cho đến đỉnh tầng trung quyển thành
phần của không khí giữ nguyên không đổi. Do vậy
lớp không khí từ tầng đối lưu cho đến tầng trung
quyển còn được gọi là tầng đồng quyển.