Tải bản đầy đủ (.doc) (9 trang)

Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật trí tuệ trong vòng 3 tháng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (123.73 KB, 9 trang )

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN CHO TRẺ
KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ TRONG 3 THÁNG
1. Mơ tả chi tiết các đặc điểm phát triển của trẻ ( Mô tả các đặc điểm về
vận động, nhận thức, ngôn ngữ giao tiếp, kỹ năng xã hội, kỹ năng tự phục vụ
và các vấn đề hành vi).
Trẻ Nguyễn Duy An, 4 tuổi, là trẻ khuyết tật trí tuệ mức độ nặng.
- Khả năng phát triển thể chất: cơ chân bình thường, cơ tay yếu. Trẻ rất thích chạy bộ và đá
bóng. Tuy nhiên trẻ chỉ ơm bóng và ném bóng về phía trước. Do cơ tay yếu nên lực ném bóng
yếu. Khả năng vận đông tinh kém, trẻ cầm được đồ vật dễ dàng nhưng vặn các nắp hộp, đặc biệt
là hộp nhỏ kém.
- Khả năng ngơn ngữ - giao tiếp: Nói khơng rõ lời, nói được câu 3-4 từ. Phát âm khó khăn
một số âm đầu t, ph, th,s. Trẻ khơng biết trả lời được câu hỏi của người khác, khi được hỏi trẻ
chỉ nói "khơng".
- Hành vi, tính cách, khả năng nhận thức:
Trẻ thân thiện và không sợ người lạ, rất thích các ơng bà già. Mỗi khi trẻ nhìn thấy ông bà
già nào ngồi gần là trẻ tiến tới ôm và vuốt tóc. Tuy nhiên hành vi này của trẻ khiến nhiều người
khó chịu. Trẻ khơng nhận thức được thân quen hay xa lạ thì phải ứng xử như nào. Trẻ lâu nhớ và
mau quên.
Trẻ nhận biết được một số con vật ni (chó, mèo, gà), những con vật khác con chưa nhận
biết được.
- Khả năng tự phục vụ bản thân: Trẻ có biết đóng mở vịi nước. Chưa biết tự lấy nước uống.
Chưa biết tắm, phụ thuộc hoàn toàn vào người lớn. Trẻ biết đi vệ sinh chưa đúng nơi quy định,
chưa biết rửa vệ sinh sạch sẽ. Trẻ khơng thích đánh răng, khi đánh răng trẻ khơng chải răng, chỉ
đưa vào miệng rồi nhè ra, có khi cịn nuốt bọt vào bụng, nhè nước ra thì làm ướt hết áo. Việc
đánh răng của trẻ vẫn được người lớn làm giúp. Trẻ khơng kiểm sốt được nước miếng, lúc nào
cũng có nước miếng chảy dài xuống áo. Vì thế mà dù đã 4 tuổi thì trẻ vẫn phải quàng khăn cổ để
thấm nước miếng.
- Môi trường phát triển: gia đình kinh tế trung bình, ơng bà, bố mẹ đều hợp tác hết mình
cùng trung tâm trong việc can thiệp điều trị cho trẻ. Nhà ở trung tâm thành phố, thuận lợi việc
đưa đón trẻ.



2. Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ trong vòng 3 tháng
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TRẺ
Họ và tên: Nguyễn Duy An
Ngày sinh: 02/4/2018

Giới tính: nam

Dạng tật: Khuyết tật trí tuệ nặng
Họ tên bố: Nguyễn Duy Thanh

Nghề nghiệp: kỹ thuât

Họ tên mẹ: Ngơ Lan Phương

Nghề nghiệp: kế tốn

Địa chỉ gia đình: số ..., ngõ ... Lê Trọng Tấn, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà
Nội.
1. Điểm mạnh của trẻ
- Giao tiếp hồn nhiên, thân thiện, không sợ người lạ.
- Đã biết vệ sinh cá nhân đúng nơi quy định, biết tự lấy nước uống.
1. Khó khăn của trẻ
- Khuyết tật trí tuệ, khuyết tật ngôn ngữ - giao tiếp.
2. Những nhu cầu cần hỗ trợ
- Kỹ năng tự phục vụ bản thân: vệ sinh cá nhân (vệ sinh, tắm rửa, đánh răng,
mặc đồ)
- Khả năng giao tiếp - ngôn ngữ: tăng vốn từ và trẻ nói được câu dài hơn từ 57 từ
- Tăng thể lực của cơ thể, đặc biệt là lực cơ tay.

3. Hướng can thiệp
- Trẻ cần có sự can thiệp hỗ trợ từ giáo viên chuyên môn, chuyên gia tư vấn và
mơi trường giáo dục phù hợp
- Kiên trì, nhẫn nại để đùng hành cùng trẻ
- Gia đình phối hợp với trung tâm, giáo viên để cùng quan tâm và hướng dẫn
2


trẻ
- Giáo viên cần có kế hoạch giáo dục cá nhân cho riêng trẻ sao cho phù hợp
với trẻ.
II. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN
Thời gian thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân: 3 tháng kể từ ngày 01/9/2022
Lĩnh
vực

Mục tiêu dài hạn

Mục tiêu ngắn

Người

Kết quả

hạn
thực hiện
Phát triển thể chất - Vận động thô: Giáo Trẻ tập chạy trên
cho trẻ:

Trẻ


biết

chạy viên

- Vận động thô: tăng bằng máy tập, - Trẻ

máy thuần thục,
bật

nhảy

qua

sức bật của chân, cầm nắm được - Gia đình chướng ngại vật
1. Vận tăng thể lực của tay
động

đồ vật trên tay

kết hợp cầm nắm

- Vận động tinh: Trẻ mà không làm

đồ vật trên tay mà

tháo mở được các rơi

không làm rơi đồ


loại nắp hộp thuần - Vận động tinh:
thục

Trẻ biết cách vặn

2.

-

Trẻ

biết

xoắn nắp hộp
giữ - Trẻ phân biệt -

Nhận

khoảng

cách

với người quen, lạ

thức

người lạ

Giáo Trẻ phân biệt được


viên

người lạ, quen và

- Trẻ biết thêm - Trẻ

có khoảng cách,

- Phân biệt được các các con vật nuôi

thái độ ứng xử phù

động vật quanh ta

gần gũi với con

hợp

người

- Trẻ đọc tên chính
xác các con vật đã

3.

- Trẻ nói được câu - Trẻ nói được câu

5-6

học

Giáo Trẻ phát âm rõ

Ngơn

dài, phát âm rõ.

từ. viên

chữ, biết khi nào

ngữ,

- Trẻ trả lời được Luyện phát âm - Trẻ

trả lời có, khi nào

3


giao

những câu hỏi đơn sửa ngọng

tiếp

giản
- Trẻ thân thiện với - Trẻ chơi với -

4.
Tình

cảm

trả lời khơng.

các bạn, thầy cơ và các bạn

viên

tất cả mọi người

người thân quen

- Trẻ

chứ

phục
vụ

Hành

chỉ

Trẻ tự vệ sinh cá Trẻ

biết

cùng lớp người già
tắm, Giáo Trẻ không cịn phụ


nhân được

đồ,

đánh viên

mặc

răng đúng cách

- Trẻ

thuộc hồn tồn
vào gia đình trong

- Gia đình vệ sinh cá nhân
- Khơng ơm người - Trẻ thể hiện Giáo - Trẻ thấy ông bà
lạ

6.

không

- Các bạn riêng bố mẹ và

xã hội
5. Tự

Giáo Trẻ thân thiện với


u thương với viên

- Kiểm sốt được ơng bà, bố mẹ, - Trẻ
nước miếng

những

ra ơm và vuốt tóc

người - Gia đình - Trẻ khơng chảy

trong gia đình.

vi

già sẽ khơng chạy

- Chun nước

miếng

ra

- Trẻ đóng cơ gia tư vấn ngoài
miệng để và nuốt
nước miếng

Kế hoạch giáo dục cá nhân được xây dựng dựa trên sự thống nhất giữa gia đình
và nhà trường
Hà Nội, ngày.... Tháng.... Năm 2022

Ý kiến của gia đình

Người lập kế hoạch

III. KẾ HOẠCH THÁNG
Tháng

Mục tiêu

Biện pháp thực
4

Người thực

Kết quả mong


ngắn hạn

hiện

hiện
Phối
Chính
hợp

- Vận động + Cơ giáo chạy mẫu,

+ Trẻ không sợ


thô:

máy

tốc độ máy chạy

+ Trẻ chạy bộ thấp nhất.
máy chạy

chạy



đứng đi bộ được

làm quen với + Trẻ cầm đồ vật
nhỏ nhẹ và tăng dần

Trẻ

+ Tập cầm thời gian
9

đợi


giáo

trên máy chạy.
+ Trẻ cầm được

đồ vật theo giới

nắm đồ vật

hạn thời gian của

nhẹ, nhỏ

cô.

- Vận động Trẻ phân loại đậu Trẻ



- Trẻ phân loại

tinh:

giáo

chính xác từng

phân đen, xanh bằng cách

loại hạt đậu

nhặt từng loại bỏ

loại đậu.


vào 2 bát khác nhau.
- Ngôn ngữ: Dạy trẻ tăng vốn từ

Trẻ

biết

thêm

tăng vốn từ, thông qua đồ vật có

được vốn từ qua

Luyện

phát sẵn xung quanh.

các đồ vật, đọc

âm

đúng Cơ lựa các cặp từ đi

đúng chính tả

chính tả, rõ kèm để phân biệt
chữ cho trẻ

chính tả và dạy phát
âm


chuẩn:

trồng

cây/chồng bát, khô
ráo/giáo viên,...
- Nhận thức: Cô chuẩn bị tranh Trẻ

5



Trẻ

chỉ

được


dạy trẻ chủ đề ảnh về gia đình với
người
gia đình

giáo

từng thành viên

thân đầy đủ thế hệ ơng


trong gia đình,

bà, cha mẹ, các con

phân biệt được

để dạy trẻ về người

vai vế

thân trong gia đình.
Cho trẻ chỉ và nhận
biết từng người. Có
ảnh gia đình của trẻ
để trẻ chỉ và phân
biệt.
- Tự phục vụ: Cô chuẩn bị tranh Trẻ



Trẻ

đi

giáo

răng đúng cách,

vệ


sinh ảnh về các bước

biết

đánh

đúng nơi quy đánh răng, mặc quần

biết mặc quần áo,

định, trẻ đánh áo hướng dẫn trẻ

biết đi vệ sinh

răng

trong

đúng thực hiện theo từng

nhà

vệ

cách, tự mặc bước

sinh, viết rửa vệ

quần áo


Hướng dẫn trẻ đi vệ

sinh tay sạch sẽ

sinh trong nhà vệ

sau khi đi vệ sinh

sinh và các bước vệ
sinh cá nhân sạch sẽ
10

sau khi đi vệ sinh
- Vận động + Cô tăng dần tốc độ Trẻ



Trẻ chạy bộ được

thô:

giáo

trên

thêm và cho trẻ chạy

máy




+ Trẻ chạy bộ trên máy.

không làm rơi vật

trên máy chạy + Trẻ vừa chay bộ,

cầm trên tay

+ vừa chạy vừa kết hợp cầm
vừa kết hợp nắm 1 vật nhỏ trên

6


cầm đồ vật tay
trên tay
- Vận động Trẻ dùng đũa gắp Trẻ



Trẻ gắp phân loại

tinh:

giáo

đúng từng loại

đậu để phân loại đậu


Trẻ gắp phân riêng từng bát

đậu

loại đậu
- Ngôn ngữ, - Cơ sử dụng đồ vật Trẻ



- Trẻ nói được

giao tiếp: Trẻ xung quanh để dạy

giáo

câu dài 4-5 từ,

học câu nói 4- trẻ thêm vốn từ, dạy

giảm ngọng.

5 từ, tăng vốn trẻ nói câu nói dài 4-

- Trẻ phân biệt

từ

5 từ


được

- Cô kết hợp với

khác nhau

vật

nuôi

tranh ảnh về các con
vật để dạy trẻ tăng
vốn từ, đồng thời
phân biệt được các
con vật ni quanh
Nhận

mình
thức, - Cơ chuẩn bị tranh Trẻ

hành vi:
-

Trẻ



ảnh để dạy trẻ phân

- Trẻ phân biệt

được người thân,

phân biệt

lạ.

biệt

người - Cô dạy trẻ cách

- Trẻ đã giảm

thân,

người ngậm miệng và nuốt

chảy nước miếng

lạ.
-

nước
Trẻ

soát

miếng

vào


kiểm trong để kiểm soát
được nước miếng

nước miếng
- Tự phục vụ:

Giáo viên hướng dẫn

7

Trẻ



Trẻ tự lấy nước


Trẻ lấy được trẻ cách lấy nước và
nước

uống khi khát

uống, mở đóng vịi nước

vặn đóng vịi đúng cách
nước

giáo

đúng


cách
- Vận động Cô giáo giám sát trẻ

Trẻ chạy bền, bật

thô:

khỏe, tay giữ đồ

trong quá trình chạy

Trẻ chạy máy bộ trên máy, vẫn kết
thuần

không rơi

thục, hợp cầm đồ vật trên

bật nhảy qua tay trong khi chạy
11

chướng

ngại Bật

vật

nhảy


qua

Trẻ

chướng ngại vật và


giáo

trên tay bên rổ đồ
chơi, khi bật nhảy
trẻ không làm rơi đồ
trong rổ
Vận động tinh Cơ chuẩn bị các chai
Trẻ vặn xốy nước, lọ nhỏ để trẻ
nắp chai, lọ

và nắp lại đúng cách
ngữ, - Cô sử dụng đồ vật

Ngôn
giao tiếp:
-

thực hành vặn mở ra

Mở

xung quanh để dạy



Trẻ

Trẻ

Trẻ biết đóng mở

giáo, chai nước, lọ
Gia
đình


- Trẻ nói được

giáo

câu dài 6-7 từ

rộng trẻ thêm vốn từ, dạy

- Trẻ nói được

vốn

từ

cho trẻ nói câu nói dài 6-

nhờ người lớn


trẻ,

trẻ

nói 7 từ.

giúp đỡ khi cần

được câu 6-7 - Cơ tạo tình huống
từ
-

cho trẻ nói câu đề
Trẻ

chủ nghị, nhờ cơ giúp
8


động nói câu trẻ. Cơ để món đồ
đề nghị

trẻ thích trên cao,
hướng dẫn trẻ cách

Nhận

nói nhờ cơ lấy giúp
thức, Cơ dạy trẻ cách


Trẻ khơng cịn há

ngậm miệng và nuốt

miệng và khơng

hành vi:

- Trẻ khơng nước
ơm người lạ
-

Trẻ

sốt

miếng

vào

trong để kiểm sốt

kiểm nước miếng

Trẻ

Cô củng cố lại kiến

chảy ra


Trẻ tự phục vụ

đánh thức đã dạy trẻ, để

răng, mặc đồ, trẻ thực hành các
nhân

giáo

cịn nước miếng

nước

miếng
Tự phục vụ:

vệ

Trẻ



sinh

cá bước đã học và làm

Trẻ


giáo


bản thân những
việc cơ bản

thuần thục hơn
Người lập kế hoạch
(Ký, ghi rõ họ tên)

9



×