TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
PHÁT TRIỂN DỰ ÁN PHẦN MỀM
Software Project Development
Mã số: CSE411
1. Số tín chỉ: 03
2. Số tiết : tổng: 45; trong đó LT: 30 ; BT,TL: 15; ĐA: 0; BTL: 0;TQ,TT
3. Thuộc chương trình đào tạo ngành:
-
Môn bắt buộc cho ngành: KTPM
-
Môn tự chọn cho ngành: CNTT
4. Phương pháp đánh giá:
-
Hình thức/thời gian thi: Vấn đáp □, Viết □, Thi trên máy tính □; Thời gian
thi: 90’
-
Thành phần điểm: Điểm quá trình %: 40; Điểm thi kết thúc %: 60
5. Điều kiện ràng buộc môn học
-
Môn tiên quyết:
-
Môn học trước: Công nghệ phần mềm
-
Môn học song hành:
-
Ghi chú khác:
6. Nội dung tóm tắt mơn học
-
Tiếng Việt: cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng liên quan đến phân
tích yêu cầu khách hàng, quản trị dự án phần mềm; Hiểu rõ thực tế ứng dụng
trong phân tích thiết kế hệ thống; Biết cách sử dụng mơ hình quản lý phát triển
phần mềm theo chuẩn CMMI; Biết cách vận dụng kiến thức về lập trình (bậc
cao và hướng đối tượng) vào phát triển dự án và quản lý chất lượng phần mềm.
-
Tiếng Anh: This course provides the knowledge and skills related to analyze
customer requirements, software project management; Understanding clearly
the real applications in system analysis and design; Using software
development and management models in CMMI standard; Using knowledge of
programming (high level and oriented-object) to develop software projects and
software quality management;
1
7. Cán bộ tham gia giảng dạy: Các giảng viên Bộ mơn CNPM
8. Giáo trình sử dụng, tài liệu tham khảo
Giáo trình:
-
Bob Hughes, Mike Cotterell. Software Project Magagement. Second Edition,
McGraw-Hill International (UK), 1999
Các tài liệu tham khảo:
-
Mark C.Paulk, Bill Curtis, Mary Beth Chrissis, Charles V.Weber "Capability
-
Maturity Model for Software", CMU, USA.
Nguyễn Văn Vỵ. Phân tích thiết kế hệ thống thơng tin hiện đai, Hướng cấu
-
trúc và hướng đối tượng. NXB Thống kê, Hà nội, 2002.
Roger S. Pressman. Software Engineering, a Practionner’s approach. Fifth
-
Edition. Mc Graw Hill, 2001
Jeffrey A.Hoffer, Joey F.Gorge, Joseph S.Valacich. Modern Systems Analysis
-
and Design. Second Edition, Addison Wesley Longman, Inc. 1999.
Ian Sommerville. Software Engineering. Sixth Edition, Addison- Wasley,
-
2001.
Lê Minh Trung. Thiết kế trực quan với UML Rational Rose. NXB Thống kê,
2004.
9. Nội dung chi tiết:
Số tiết
TT
Tên chương
Tổng
số
Lý
thuyết
4
Thảo
luận, BT
1
Tìm hiểu yêu cầu khách hàng
4
2
Lập kế hoạch dự án
4
4
3
Phân tích thiết kế dự án
4
4
Các tài liệu liên quan đến tới quản trị dự
án
4
4
4
5
Báo cáo dự án giữa kỳ
4
4
6
Lập trình dự án phần mềm
4
4
7
Kiểm tra
3
3
8
Hội ý với khách hàng về dự án
4
4
9
Kết nối các module hệ thống, kiểm tra hệ
thống
4
2
4
10
Bàn giao sản phẩm cho khách hàng,
khách hàng đánh giá
4
11
Bảo vệ dự án theo nhóm
6
Cộng:
45
4
6
15
30
10. Chuẩn đầu ra của mơn học
-
Kiến thức: sinh viên nắm được kiến thức về phát triển dự án phần mềm: phân
tích hiểu rõ yêu cầu khách hàng để phát triển dự án; đánh giá, phân tích, lựa
chọn dự án để triển khai cũng như áp dụng các tiêu chuẩn để phát triển, kiểm
tra, tích hợp sản phẩm, tài liệu về quản lý chất lượng sản phẩm phần mềm, tài
liệu bàn giao cho khách hàng.
-
Kỹ năng, năng lực: Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng phân
tích, đánh giá, quản lý, triển khai một dự án phần mềm.
-
Phẩm chất, đạo đức: Có tư tưởng chính trị vững vàng, trách nhiệm cơng dân,
nắm và tuân thủ pháp luật; Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức
kỷ luật và trách nhiệm với công việc, cộng đồng và xã hội
11. Phương pháp giảng dạy để đạt được chuẩn đầu ra:
-
Giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn bài tập và thảo luận tại lớp
-
Hướng dẫn sinh viên tự học, tự nghiên cứu và làm bài tập.
-
Giới thiệu các tài liệu tham khảo trong và ngồi nước.
Hà Nội, ngày tháng
Trưởng khoa
Trưởng Bộ mơn
3
năm