Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

Tư pháp quốc tế 4TC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (568.07 KB, 68 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ

(LƯU HÀNH NỘI BỘ)

HÀ NỘI - 2022

1


BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BT
CTQG
ĐĐ
GV
GVC
KTĐG
LT
LVN
MT
NC
Nxb
SV
TC
TG


Bài tập
Chính trị quốc gia
Địa điểm
Giảng viên


Giảng viên chính
Kiểm tra đánh giá
Lí thuyết
Làm việc nhóm
Mục tiêu
Nghiên cứu
Nhà xuất bản
Sinh viên
Tín chỉ
Thời gian
Vấn đề

2


KHOA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
BỘ MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Bậc đào tạo:
Cử nhân ngành Luật
Tên học phần:
Tư pháp quốc tế
Số tín chỉ:
04
Loại học phần: Bắt buộc
1. THƠNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1. TS. Vũ Thị Phương Lan – GVC, Trưởng Bộ môn
Điện thoại: 0983660702
E-mail:
2. ThS. Nguyễn Minh Châu – GV
Điện thoại: 0905156868

E-mail:
3. TS. Trần Thị Thúy Hằng - GV
Điện thoại: 0947101185
E-mail:
4. TS. Hà Việt Hưng – GV
Điện thoại: 0937128668
E-mail:
5. TS. Nguyễn Công Khanh – GVCC
Điện thoại: 0918763486
E-mail:
6. TS. Nguyễn Thái Mai – GVC
Điện thoại: 0912376293
E-mail:
7. TS. Trần Minh Ngọc – GVC, Phó trưởng khoa
Điện thoại: 0982774688
E-mail:
8. TS. Bùi Thị Thu - GV
Điện thoại: 01234258878
E-mail:
9. TS. Lê Thị Bích Thuỷ - GV
Điện thoại: 0916601333
E-mail:
10. TS. Nguyễn Thu Thuỷ - GV
Điện thoại: 0913230877
E-mail:
3


11. ThS. Nguyễn Đức Việt – GV
Điện thoại: 0946831238

E-mail:
Văn phịng Bộ mơn tư pháp quốc tế
Phịng 310 nhà A, Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87, Đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
Giờ làm việc: 8h00-16h30 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).
2. HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT: Khơng có
3. TĨM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
Tư pháp quốc tế là mơn khoa học pháp lí chun ngành, cung cấp những
kiến thức cơ bản về xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật
trong quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngồi. Bên cạnh đó,
học phần cịn mang đến cho SV hệ thống kiến thức về giải quyết tranh chấp
dân sự quốc tế.
Học phần gồm 11 vấn đề chính, được thiết kế dành riêng cho SV luật, tập
trung vào các nội dung sau:
Thẩm quyền và thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, hơn nhân &
gia đình, kinh doanh thương mại, lao động có yếu tố nước ngồi;
Cơng nhận và cho thi bản án, phán quyết của toà án nước ngồi,
phán quyết của trọng tài nước ngồi: thủ tục cơng nhận và cho thi hành, các
trường hợp từ chối công nhận và cho thi hành (trong đó có các trường hợp
trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam như bảo vệ quyền
con người, bình đẳng giới, bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em);,...
Xác định luật áp đối với các quan hệ dân sự, hơn nhân & gia đình, kinh
doanh thương mại, lao động có yếu tố nước ngồi; các trường hợp từ chối
áp dụng pháp luật nước ngoài do trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp
luật Việt Nam (như quyền tự do thoả thuận của các bên, bảo vệ quyền con
người, tơn trọng bình đẳng giới, bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em); 4.
4. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA HỌC PHẦN
Vấn đề 1. Tổng quan về tư pháp quốc tế
1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA TƯ
PHÁP QUỐC TẾ

1.1. Đối tượng điều chỉnh
1.2. Phương pháp điều chỉnh
1.3. Thuật ngữ và định nghĩa “Tư pháp quốc tế”
2. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ VIỆT
NAM
2.1. Nguyên tắc bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chế độ sở hữu
4


của các quốc gia khác nhau
2.2. Nguyên tắc quyền miễn trừ của quốc gia
2.3. Nguyên tắc không phân biệt đối xử trong quan hệ giữa công
dân Việt Nam với người nước ngoài và giữa người nước ngoài
với nhau tại Việt Nam
2.4. Nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận của các bên
2.5. Nguyên tắc có đi có lại
3. NGUỒN CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ
3.1. Pháp luật quốc gia
3.2. Điều ước quốc tế
3.3. Tập quán quốc tế
3.4. Án lệ và các nguồn khác
Vấn đề 2. Xung đột pháp luật
1. KHÁI QUÁT VỀ XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT
1.1. Khái niệm xung đột pháp luật
1.2. Nguyên nhân của hiện tượng xung đột pháp luật
1.3. Phạm vi có xung đột pháp luật
1.4. Phương pháp giải quyết xung đột pháp luật
2. QUY PHẠM XUNG ĐỘT
2.1. Khái niệm quy phạm xung đột
2.2. Cơ cấu của quy phạm xung đột

2.3. Phân loại quy phạm xung đột
2.4. Một số loại hệ thuộc cơ bản
3. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT NƯỚC NGOÀI
3.1. Sự cần thiết của việc áp dụng pháp luật nước ngoài
3.2. Các trường hợp áp dụng pháp luật nước ngoài
3.3. Các yêu cầu khi áp dụng pháp luật nước ngoài
3.4. Xác định luật nước ngoài
4. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ HIỆU LỰC CỦA QUY PHẠM XUNG ĐỘT
4.1. Bảo lưu trật tự công
4.2. Dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật nước thứ ba
4.3. Lẩn tránh pháp luật
Vấn đề 3. Chủ thể của tư pháp quốc tế
1. KHÁI QUÁT VỀ CHỦ THỂ CỦA TPQT
2. NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
2.1. Khái niệm người nước ngoài
2.2. Chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài
2.3. Quyền và nghĩa vụ dân sự của người nước ngoài tại Việt Nam
5


2.4. Quyền và nghĩa vụ dân sự của người Việt nam ở nước ngồi
3. PHÁP NHÂN NƯỚC NGỒI
3.1. Khái niệm pháp nhân
3.2. Địa vị pháp lý của pháp nhân nước ngồi tại Việt Nam
4. QUỐC GIA
4.1. Tính chất đặc biệt của quốc gia trong quan hệ Tư pháp quốc tế
4.2. Quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia theo quy định của Công ước
Liên hiệp quốc
4.3. Quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia theo quy định của pháp luật
Việt Nam

5. TỔ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ
Vấn đề 4. Tố tụng dân sự quốc tế
1. KHÁI QUÁT VỀ TỐ TỤNG DÂN SỰ QUỐC TẾ
1.1. Khái niệm tố tụng dân sự quốc tế
1.2. Đặc trưng của tố tụng dân sự quốc tế
1.3. Các nguyên tắc cơ bản của tố tụng dân sự quốc tế
1.4. Nguồn của tố tụng dân sự quốc tế
2. XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN XÉT XỬ DÂN SỰ QUỐC TẾ
2.1. Xung đột thẩm quyền xét xử
2.2. Xác định thẩm quyền xét xử DSQT của tòa án quốc gia
3. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CHỦ THỂ NN TRONG TTDSQT
3.1. Nguyên tắc chung
3.2. Năng lực pháp luật, năng lực hành vi tố tụng dân sự của người
nước ngoài, pháp nhân nước ngoài
3.3. Quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia trong TTDSQT
4. VẤN ĐỀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VÀ ỦY THÁC TƯ PHÁP
4.1. Khái niệm
4.2. Nguyên tắc thực hiện tương trợ tư pháp và ủy thác tư pháp
4.3 Hệ thống pháp luật về tương trợ tư pháp và ủy thác tư pháp
4.4. Phạm vi và nội dung ủy thác tư pháp
4.5. Trình tự, thủ tục thực hiện ủy thác tư pháp
5. CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN,
QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TỊA ÁN NƯỚC NGỒI
5.1 Khái niệm bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngồi
5.2. Ngun tắc cơng nhận
5.3. Cơng nhận theo quy định của Điều ước quốc tế
5.4. Công nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam
Vấn đề 5. Trọng tài quốc tế
6



1. KHÁI NIỆM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ
1.1. Định nghĩa
1.2. Thẩm quyền của trọng tài quốc tế
1.3. Các hình thức trọng tài quốc tế
1.4. Những ưu điểm của trọng tài quốc tế
2. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG TRỌNG TÀI QUỐC TẾ
2.1. Nguyên tắc thoả thuận (principle of agreement)
2.2. Nguyên tắc bình đẳng ( principle of equality )
2.3. Nguyên tắc độc lập và vô tư (principle of independence and
impartiality)
2.4. Nguyên tắc chung thẩm ( principle of finality )
3. LUẬT ÁP DỤNG TRONG TRỌNG TÀI QUỐC TẾ
3.1. Luật áp dụng đối với tố tụng trọng tài
3.2. Luật áp dụng đối với nội dung tranh chấp
3.3. Luật áp dụng đối với thoả thuận trọng tài
4. CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI
NƯỚC NGỒI
4.1. Pháp luật quốc tế về cơng nhận và thi hành phán quyết của trọng tài
nước ngồi
4.2. Cơng nhận và thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài tại Việt
Nam
Vấn đề 6. Quyền sở hữu tài sản trong Tư pháp quốc tế
1. KHÁI NIỆM QUYỀN SỞ HỮU TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
2. GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN SỞ HỮU CĨ
YẾU TỐ NƯỚC NGỒI
2.1. Giải quyết xung đột pháp luật về quyền sở hữu theo pháp luật các
nước
2.2. Giải quyết xung đột pháp luật về quyền sở hữu có yếu tố nước
ngồi theo pháp luật Việt Nam

3. XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM CHUYỂN DỊCH RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN
MUA BÁN
3.1. Nguyên tắc chung.
3.2 Vấn đề xác định thời điểm chuyển dịch rủi ro trong Công ước Viên
1980 của Liên Hiệp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
3.3. Vấn đề xác định thời điểm chuyển dịch rủi ro trong Incoterms
2010.
4. VẤN ĐỀ QUỐC HỮU HÓA VÀ QUYỀN SỞ HỮU TRONG TƯ PHÁP
QUỐC TẾ
7


4.1. Khái niệm, đặc điểm của quốc hữu hoá và mối quan hệ với quyền
sở hữu:
4.2. Vấn đề hiệu lực của các đạo luật quốc hữu hoá
5. QUYỀN SỞ HỮU CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
5.1 Quyền sở hữu nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam
5.2 Quyền sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư 2014
Vấn đề 7: Thừa kế trong Tư pháp quốc tế
1. KHÁI NIỆM THỪA KẾ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan về vấn đề thừa kế trong Tư pháp quốc tế
1.2. Định nghĩa về thừa kế trong Tư pháp quốc tế
2. GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP
LUẬT CÁC NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về pháp luật thừa kế có yếu tố nước ngoài của các nước
và của Việt Nam
2.2. Các quy tắc giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo pháp luật
2.3. Các quy tắc giải quyết xung đột luật về thừa kế theo di chúc
3. GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ THEO CÁC
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

3.1 Điều ước quốc tế đa phương và khu vực:
3.2 Điều ước quốc tế song phương
4. MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC THUỘC LĨNH VỰC THỪA KẾ TRONG
TƯ PHÁP QUỐC TẾ
4.1. Vấn đề di sản không người thừa kế trong Tư pháp quốc tế 4.2. Vấn
đề thừa kế của cơng dân Việt Nam ở nước ngồi
4.3. Vấn đề thuế đối với di sản thừa kế
Vấn đề 8. Quyền tác giả và quyền liên quan trong tư pháp quốc tế
1. KHÁI NIỆM QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN TRONG
TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm quyền tác giả và quyền liên quan
1.2. Những trường hợp quan hệ về quyền tác giả và quyền liên quan có
yếu tố nước ngồi
1.3. Đặc điểm điều chỉnh pháp lý quan hệ về quyền tác giả và quyền
liên quan có yếu tố nước ngồi
1.4. Vai trò và xu hướng phát triển hoạt động điều chỉnh pháp lý quyền
tác giả và quyền liên quan có yếu tố nước ngoài
2. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ ĐA
PHƯƠNG QUAN TRỌNG VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN
LIÊN QUAN
8


2.1. Công ước Berne 1886 về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ
thuật
2.2. Cơng ước tồn cầu về quyền tác giả năm 1952
2.3. Công ước bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và tổ
chức phát sóng năm 1961
2.4. Cơng ước bảo hộ nhà sản xuất bản ghi âm, chống lại việc sao chép
không được phép các bản ghi âm của họ năm 1971

2.5. Công ước về việc phát các tín hiệu mang chương trình truyền hình
qua vệ tinh năm 1974
2.6. Hiệp định về các khía cạnh thương mại của quyền sở hữu trí tuệ
năm 1994
2.7. Hiệp ước quyền tác giả năm 1996 (WCT)
2.8. Hiệp ước về biểu diễn và bản ghi âm năm 1996 (WPPT)
3. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ SONG
PHƯƠNG QUAN TRỌNG CỦA VIỆT NAM VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC
GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
3.1. Hiệp định Việt Nam - Hoa Kỳ về thiết lập quan hệ quyền tác giả
(BCA)
3.2. Hiệp định giữa Việt Nam - Thụy Sỹ về bảo hộ sở hữu trí tuệ và hợp
tác trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
3.3. Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA)
4. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUYỀN TÁC
GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
4.1. Giai đoạn trước năm 1995
4.2. Giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2005
4.3. Giai đoạn từ năm 2005 đến nay
Vấn đề 9. Quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng
trong tư pháp quốc tế
1. QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1.1. Khái quát
1.2. Nội dung pháp lý của các điều ước quốc tế tiêu biểu về quyền
SHCN
1.3. Li-xăng quyền SHCN
1.4. Quyền SHCN trong môi trường kỹ thuật số
2. QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
2.1. Khái quát
2.2. Nội dung pháp lý cơ bản của Công ước UPOV về bảo hộ giống cây

trồng mới
9


3. BẢO HỘ QUYỀN SHCN, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
3.1. Nguyên tắc chung
3.2. Xác lập, bảo hộ quyền SHCN, quyền đối với giống cây trồng cho
tổ chức cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
Vấn đề 10. Hợp đồng và Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong tư
pháp quốc tế
1. HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ VÀ XUNG ĐỘT PHÁP
LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1.1 Hợp đồng trong tư pháp quốc tế
1.2. Xung đột pháp luật về hợp đồng trong tư pháp quốc tế
2. GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THEO
PHÁP LUẬT MỘT SỐ NƯỚC VÀ THEO MỘT SỐ ĐIỀU ƯỚC QUỐC
TẾ
2.1. Giải quyết xung đột pháp luật về hợp đồng theo pháp luật của một
số nước
2.2. Giải quyết xung đột pháp luật về hợp đồng theo quy định của một
số điều ước quốc tế
3. GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THEO
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THEO ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ MÀ VIỆT
NAM ĐÃ THAM GIA
3.1. Giải quyết xung đột pháp luật về hợp đồng theo quy định của pháp
luật Việt Nam
3.2. Giải quyết xung đột pháp luật về hợp đồng có yếu tố nước ngồi
theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia
4. KHÁI NIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
5. GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
NGỒI HỢP ĐỒNG CĨ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
5.1. Giải quyết xung đột pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngồi
hợp đồng có yếu tố nước ngoài ở một số nước
5.2. Giải quyết xung đột pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài
hợp đồng có yếu tố nước ngồi theo Tư pháp quốc tế Việt Nam
6. GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI
THƯỜNG THIỆT HẠI NGỒI HỢP ĐỒNG CĨ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỤ THỂ
6.1. Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực bồi thường thiệt hại do hành vi
xâm hại bí mật đời tư, quyền nhân thân
10


6.2. Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực bồi thường thiệt hại do sản phẩm
gây ra
6.3. Pháp luật áp dụng đối với trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài
hợp đồng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
6.4. Pháp luật áp dụng trong bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực tai nạn
giao thông
6.5. Pháp luật áp dụng giải quyết trách nhiệm bồi thường thiệt trong
lĩnh vực cạnh tranh
Vấn đề 11. Hôn nhân và gia đình trong tư pháp quốc tế
1. KHÁI QT VỀ QUAN HỆ HƠN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG TƯ
PHÁP QUỐC TẾ
1.1. Khái niệm
1.2. Các nguyên tắc điều chỉnh quan hệ hơn nhân và gia đình có yếu tố
nước ngoài ở Việt Nam.
1.3. Thẩm quyền giải quyết các việc về hơn nhân và gia đình có yếu tố

nước ngồi theo quy định của pháp luật Việt Nam
2. QUAN HỆ KẾT HƠN CĨ YẾU TỐ NƯỚC NGỒI
2.1. Giải quyết XĐPL về kết hôn theo pháp luật một số nước
2.2. Giải quyết xung đột pháp luật về kết hôn ở Việt Nam
3. QUAN HỆ LY HƠN CĨ YẾU TỐ NƯỚC NGỒI
3.1. Giải quyết xung đột pháp luật về ly hôn ở một số nước
3.2. Quan hệ ly hơn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam
4. QUAN HỆ NHÂN THÂN VÀ TÀI SẢN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
4.1. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng theo pháp
luật một số nước
4.2. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ chồng có yếu tố
nước ngồi ở Việt Nam
5. QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON CĨ YẾU TỐ NƯỚC NGỒI
5.1. Quan hệ giữa cha mẹ và con theo pháp luật một số nước
5.2. Quan hệ cha mẹ và con có yếu tố nước ngồi ở Việt Nam
6. NI CON NI CĨ YẾU TỐ NƯỚC NGỒI
6.1. Giải quyết xung đột pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngồi theo pháp luật một số nước
6.2. Ni con ni có yếu tố nước ngồi ở Việt Nam
5. MỤC TIÊU CHUNG CỦA HỌC PHẦN
5.1. Mục tiêu nhận thức
 Về kiến thức
11


K1. Nhận diện được khái niệm, bản chất đặc thù, nội dung của các quan hệ
tư pháp quốc tế;
K2. Nắm được nội dung các loại nguồn, cách thức áp dụng mỗi loại nguồn
tư pháp quốc tế;
K3. Nắm được khái niệm, đặc trưng cơ bản của xung đột pháp luật, cách

thức giải quyết xung đột pháp luật;
K4. Trình bày được cơ sở lí luận và cơ sở pháp lí của hệ thống các nguyên tắc
chọn luật áp dụng trong các quan hệ cụ thể của tư pháp quốc tế (sở hữu, thừa kế,
hợp đồng, hơn nhân gia đình v.v. có yếu tố nước ngoài); cơ sở từ chối áp dụng
pháp luật nước ngoài được dẫn chiếu hoặc lựa chọn trong một số quan hệ
pháp luật (do trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam như
bảo vệ quyền con người, bình đẳng giới, bảo vệ phụ nữ và trẻ em,...)
K5. Phân tích, đánh giá được các tiêu chí xây dựng và cách thức lựa chọn các
hệ thống pháp luật trong việc điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế;
K6. Vận dụng được các nguyên tắc chọn luật áp dụng vào giải quyết một
số tình huống pháp lí cụ thể như tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngồi,
u cầu cơng nhận kết hơn có yếu tố nước ngồi giữa những người cùng
giới,...
K7. Trình bày được trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự quốc tế
tại toà án quốc gia và trọng tài quốc tế.
 Về kĩ năng
S8. Hình thành và phát triển năng lực thu thập thông tin, kĩ năng tổng hợp, hệ
thống hoá các vấn đề trong mối quan hệ tổng thể; kĩ năng so sánh, phân tích,
bình luận, đánh giá các vấn đề của tư pháp quốc tế;
S9. Xây dựng được hệ thống các căn cứ pháp lí, các lập luận, tìm và lựa
chọn luận cứ giải quyết các vấn đề pháp lí cụ thể;
S10. Lựa chọn, vận dụng một cách phù hợp các nguồn luật áp dụng, lựa
chọn cơ quan tài phán trong việc giải quyết các vụ việc dân sự quốc tế;
S11. Thành thạo một số kĩ năng tìm các quy định của pháp luật trong hệ
thống pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế, phán quyết của toà án, trọng tài
trong nước và quốc tế… sử dụng phương tiện hiện đại để truy cập kho
thông tin tư liệu điện tử của quốc tế;
S12. Phát triển kĩ năng lập luận, thuyết trình trước cơng chúng.
 Về thái độ
T13. Nâng cao kiến thức, trình độ tư pháp quốc tế cho đội ngũ cán bộ, đội

ngũ những người thực hành nghề nghiệp trong q trình hội nhập;
T14. Hình thành tính chủ động, tự tin, bản lĩnh cho sinh viên hình thành
năng lực bảo vệ công lý và bảo vệ lẽ phải; có nhận thức đúng đắn về bảo vệ
12


quyền con người, đảm bảo bình đẳng giới, bảo vệ các nhóm yếu thế trong
xã hội như phụ nữ và trẻ em,..
5.2. Các mục tiêu khác
- Phát triển kĩ năng cộng tác, LVN;
- Phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tịi;
- Trau dồi, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá;
- Rèn kĩ năng bình luận, thuyết trình trước nhiều người;
- Rèn kĩ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lí, điều khiển, theo dõi kiểm tra
hoạt động, LVN, lập mục tiêu, phân tích chương trình
6. MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT
6.1. Các mục tiêu nhận thức chi tiết
MT

1.

Bậc 1

1A1. Nhận diện
Tổng được các quan hệ
quan về thuộc phạm vi điều
tư pháp chỉnh của tư pháp
quốc tế quốc tế.
1A2. Phân biệt
được các quan hệ

dân sự có yếu tố
nước ngồi và các
quan hệ dân sự
trong nước.
1A3. Nêu được 2
phương pháp điều
chỉnh của tư pháp
quốc tế và đặc trưng
của mỗi phương
pháp.
1A4. Trình bày
được 4 loại nguồn
của tư pháp quốc tế,
hình thức thể hiện,
đặc điểm các loại
nguồn.

Bậc 2

Bậc 3

1B1. Sử dụng được
các căn cứ pháp lí,
dấu hiệu cụ thể để
xác định quan hệ dân
sự có yếu tố nước
ngồi.
1B2. Vận dụng được
các tiêu chí xác định
quan hệ dân sự có

yếu tố nước ngồi
vào 3 tình huống
pháp lí cụ thể.
1B3. Vận dụng được
các phương pháp
điều chỉnh của tư
pháp quốc tế để điều
chỉnh 3 quan hệ cụ
thể.
1B4. Vận dụng được
cách thức lựa chọn
và cơ chế áp dụng
các loại nguồn nhằm
điều chỉnh các quan

1C1. Bình luận được về
các quan hệ dân sự có
yếu tố nước ngồi trong
phần 5 Bộ luật dân sự
Việt Nam năm 2015.
1C2. Đưa ra được quan
điểm riêng về đối tượng
điều chỉnh, nội dung,
phạm vi, phương pháp
nghiên cứu của tư pháp
quốc tế.
1C3. Bình luận, đánh
giá được về xây dựng
và áp dụng các loại
nguồn của tư pháp

quốc tế Việt Nam.
1C4. Đánh giá được
thực trạng tư pháp quốc
tế Việt Nam và xu thế
đổi mới trong tương lai.
1C5. Hình thành được
quan điểm đúng đắn về
tư pháp quốc tế Việt
13


1A5. Nêu được khái
niệm về tư pháp
quốc tế, đặc trưng
cơ bản của tư pháp
quốc tế và các
nguyên tắc cơ bản
của tư pháp quốc tế
Việt Nam.
2.
Xung
đột pháp
luật

2A1. Nêu được khái
niệm về xung đột
pháp luật, phạm vi,
nguyên nhân phát
sinh xung đột pháp
luật.

2A2. Trình bày
được nội dung các
phương pháp giải
quyết xung đột pháp
luật.
2A3. Nêu được khái
niệm quy phạm
xung đột, các đặc
trưng cơ bản của
quy phạm xung đột
và cơ cấu quy phạm
xung đột.
2A4. Nhận diện
được các loại quy
phạm xung đột
trong tư pháp quốc
tế Việt Nam.
2A5. Nắm được các
vấn đề pháp lí về
hiệu lực của quy
phạm xung đột.
2A6. Nắm được các
vấn đề:

hệ của tư pháp quốc
tế.
1B5. Giải thích được
khái niệm tư pháp
quốc tế, 2 đặc trưng
của tư pháp quốc tế

và 5 nguyên tắc của
tư pháp quốc tế Việt
Nam.
2B1. Trình bày được
2 đặc trưng cơ bản
của xung đột pháp
luật.
2B2. Phân tích, so
sánh được 2 phương
pháp giải quyết xung
đột pháp luật và
đánh giá được ưu,
nhược điểm của mỗi
phương pháp;
Phân tích được cơ sở
lí luận và thực tiễn
áp dụng phương
pháp thực chất và
phương pháp xung
đột.
2B3. Phân tích được
các đặc trưng cơ bản
của các loại quy
phạm xung đột.
2B4. Nắm được cách
thức áp dụng các loại
quy phạm xung đột.
2B5. Vận dụng được
các hệ thuộc luật để
chọn luật áp dụng

trong một số tình
huống cụ thể.

Nam;
Bình luận được ưu,
nhược điểm các quan
điểm và các học thuyết
về tư pháp quốc tế Việt
Nam và các nước.

2C1. Phân tích được
mối quan hệ giữa xung
đột pháp luật và xung
đột về thẩm quyền xét
xử.
2C2. Bình luận được
về 2 phương pháp giải
quyết xung đột pháp
luật; Đánh giá được
tính hiệu quả của việc
áp dụng các phương
pháp đó.
2C3. Vận dụng được
việc lựa chọn và áp
dụng các loại quy
phạm xung đột trong
tình huống pháp lí cụ
thể, đưa ra các lập luận
lí giải được việc áp
dụng, giải thích quy

phạm xung đột.
2C4. Bình luận được
về việc áp dụng một số
quy phạm xung đột
trong một số bản án
dân sự có yếu tố nước
ngồi.
2C5. Đánh giá được
tình hình áp dụng pháp
14


3.
Chủ thể
của tư
pháp
quốc tế

- Bảo lưu trật tự
công;
- Dẫn chiếu ngược
và dẫn chiếu đến
pháp luật nước thứ
ba;
- Lẩn tránh pháp
luật.
2A7. Trình bày
được các hệ thuộc
luật cơ bản trong tư
pháp quốc tế.

2A8. Nêu được
nguyên tắc, cách
thức, điều kiện và
các trường hợp áp
dụng pháp luật
nước ngồi.

2B6. Phân tích được
các vấn đề pháp lí
phát sinh và cách
giải quyết khi áp
dụng pháp luật nước
ngồi:
- Trái với các nguyên
tắc cơ bản của pháp
luật Việt Nam như
bảo vệ quyền con
người, bình đẳng
giới, bảo vệ phụ nữ
và trẻ em,...;
- Dẫn chiếu ngược;
- Lẩn tránh pháp luật.
2B7. Phân tích được
nội dung, cơ sở lí
luận, phạm vi áp
dụng của hệ thuộc
luật nhân thân; luật
nơi có tài sản, luật
nơi thực hiện hành
vi, luật tồ án...

2B8. Phân tích được
cơ sở lí luận, các căn
cứ và cách thức áp
dụng áp dụng pháp
luật nước ngồi.

luật nước ngồi tại Việt
Nam hiện nay. Giải
thích được ngun
nhân khơng áp dụng
pháp luật nước ngồi
(như trái với ngun
tắc cơ bản của pháp
luật Việt Nam về bảo
vệ quyền con người,
bảo vệ quyền của phụ
nữ và trẻ em....; khó
khăn trong việc xác
định nội dung của pháp
luật nước ngoài cần áp
dụng,...)
2C6. Bình luận được
về căn cứ, cách thức áp
dụng và giải thích pháp
luật nước ngồi theo
quy định của pháp luật
Việt Nam.

3A1. Nêu một cách
khái quát về các loại

chủ thể của Tư pháp
quốc tế .

3B1. Lấy ví dụ về
việc giải quyết xung
đột pháp luật về
năng lực pháp luật
và năng lực hành vi
của người nước
ngồi tại Việt Nam
3B2. Giải thích cơ sở
áp dụng các chế độ

3C1. Bình luận về
cách thức giải quyết
xung đột pháp luật về
năng lực pháp luật,
năng lực hành vi của
người người nước
ngoài, pháp nhân nước
ngoài theo quy định
của Bộ luật dân sự

3A2. Trình bày khái
niệm người nước
ngồi; phân loại
người nước ngoài;
cách thức giải quyết

15



xung đột pháp luật về
năng lực pháp luật và
năng lực hành vi theo
pháp luật các nước,
pháp luật Việt Nam
và các hiệp định
tương trợ tư pháp
giữa Việt Nam với
các nước.
3A3. Trình bày nội
dung các chế độ pháp
lí dân sự dành cho
người nước ngồi,
pháp nhân nước
ngồi
3A4. Trình bày được
quyền và nghĩa vụ
pháp lí dân sự của
người nước ngồi tại
Việt Nam.
3A5. Trình bày địa
vị pháp lí của người
Việt Nam ở nước
ngồi.
3A6. Nêu khái niệm
pháp nhân nước
ngoài, cách thức
xác định quốc tịch

của pháp nhân nước
ngồi.
3A7. Nắm rõ đặc
điểm quy chế pháp lí
dân sự của pháp nhân
nước ngồi, nội dung
quy chế pháp lí dân
sự của pháp nhân
nước ngồi tại Việt

pháp lí dân sự dành
cho người nước
ngồi đối với từng
nhóm quan hệ cụ
thể.
3B3. Nêu được ý
nghĩa của việc xác
định quốc tịch của
pháp nhân. Cho ví
dụ về cách thức xác
định quốc tịch của
pháp nhân nước
ngồi.
3B4.
Cho ví dụ
thực tiễn để làm rõ
đặc điểm quy chế
pháp lí dân sự của
pháp nhân nước
ngồi.

3B5. Giải thích cơ
sở lý luận và thực
tiễn để chứng minh
quốc gia là chủ thể
đặc biệt của tư pháp
quốc tế.
3B6. Giải quyết
được tình huống mà
giáo viên đưa về
quy chế pháp lí đặc
biệt của quốc gia
trong mối tương
quan với thể nhân và
pháp nhân.

2015
3C2.Nhận xét về việc
xác năng lực pháp luật
và năng lực hành vi
của người không quốc
tịch và người nhiều
quốc tịch theo quy
định của Bộ luật dân
sự 2015
3C3. Bình luận về việc
xác định quốc tịch của
pháp nhân theo quy
định của Bộ luật dân
sự 2015
3C4. Bình luận về

quan điểm của Việt
Nam về quyền miễn
trừ tư pháp của quốc
gia theo quy định của
Bộ luật dân sự 2015 và
các văn bản pháp luật
khác có liên quan.

16


Nam .
3A8. Lý giải được
quốc gia là chủ thể
đặc biệt của tư pháp
quốc tế.
3A9. Trình bày được
nội dung quyền miễn
trừ tư pháp của quốc
gia theo quy định của
Công ước Liên hiệp
quốc 2004
4.
Tố tụng
dân sự
quốc tế

4A1. Trình bày
được khái niệm, các
đặc trưng cơ bản

của tố tụng dân sự
quốc tế.
4A2. Nhận dạng
được các tranh chấp
dân sự quốc tế.
4A3. Nêu được khái
niệm, nội dung,
cách thức áp dụng
của nguyên tắc luật
toà án.
4A4. Nắm được
khái niệm xung đột
thẩm quyền xét xử
và cách thức xác
định thẩm quyền xét
xử.
4A5. Trình bày
được các căn cứ xác
định thẩm quyền xét
xử của Tòa án Việt
nam theo ĐƯQT
mà VN là thành
viên trong việc giải

4B1. So sánh được
trình tự, thủ tục giải
quyết các tranh chấp
dân sự trong nước và
các tranh chấp dân
sự có yếu tố nước

ngồi.
4B2. Phân tích được
cơ sở lí luận và thực
tiễn của nguyên tắc
lex fori.
4B3. So sánh được
vấn đề xung đột
pháp luật và xung
đột về thẩm quyền
xét xử. Trình bày
được mối quan hệ
giữa chúng.
4B4. Vận dụng được
các dấu hiệu xác
định thẩm quyền của
TAVN theo quy định
của
Điều
469
BLTTDS 2015 để
xác định thẩm quyền
của TA trong các tình

4C1. Vận dụng được
các quy định về xác
định thẩm quyền của
tòa án theo quy định
của PLVN và ĐƯQT
mà VN là thành viên
để xử lý các vụ việc

trong thực tiễn
4C2. Xử lý được các
vụ việc có xung đột
thẩm quyền giữa tòa án
Việt Nam và tòa án các
nước; giữa Tịa án và
trọng tài.
4C3. Bình luận các
quy định về thẩm
quyền xét xử trong
một số Hiệp định
tương trợ tư pháp giữa
Việt Nam và các nước;
4C4. Bình luận một số
vụ việc dân sự quốc tế
được giải quyết tại toà
án Việt Nam (án lệ tiêu
biểu) về cách xác định
thẩm quyền, trình tự
17


quyết các vụ việc
dân sự quốc tế;
4A6. Trình bày các
dấu hiệu xác định
thẩm quyền xét xử
của toà án Việt Nam
đối với các vụ việc
dân sự có yếu tố

nước ngồi theo
quy định của pháp
luật Việt Nam.
4A7. Phân tích
được các căn cứ
xác định thẩm
quyền chung và
thẩm quyền riêng
biệt của toà án Việt
Nam trong việc giải
quyết các vụ việc
dân sự có yếu tố
nước ngồi.
(Điều 469, 470
BLTTDS)
4A8. Trình bày
được các ngun
tắc chọn luật áp
dụng để xác định
năng lực pháp luật,
năng lực hành vi tố
tụng của các chủ thể
nước ngồi.
4A9. Trình bày
được khái niệm,
ngun tắc, nội
dung, thủ tục thực
hiện uỷ thác tư pháp.
4A10. Nêu được
khái niệm bản án,


huống cụ thể.
4B5. So sánh được
dấu hiệu xác định
thẩm quyền chung
và thẩm quyền riêng
của toà án Việt Nam
trong việc giải quyết
tranh chấp dân sự có
yếu tố nước ngồi
thơng qua các ví dụ
cụ thể.
4B6. So sánh sự
khác biệt về địa vị
pháp lí của chủ thể
nước ngồi và các
bên Việt Nam trước
các cơ quan tố tụng
Việt Nam.
4B7. So sánh được
trình tự, thủ tục công
nhận và cho thi hành
bản án, quyết định
dân sự của tồ án
nước ngồi và cơng
nhận phán quyết
trọng tài nước ngồi
tại Việt Nam.
4B8. So sánh các
trường hợp khơng

cơng nhận và cho thi
hành bản án, quyết
định dân sự của toà
án nước ngoài theo
các quy định của
pháp luật Việt Nam
và một số điều ước
quốc tế mà Việt Nam
là thành viên (như

thủ tục giải quyết…
Đưa ra được quan
điểm, hướng giải quyết
các vụ việc dân sự có
yếu tố nước ngồi.
4C5. Đánh giá và đưa
ra được đề xuất xây
dựng, hoàn thiện các
quy định về xác định
thẩm quyền của toà án
Việt Nam trong việc
giải quyết các tranh
chấp dân sự quốc tế.
4C6. Đánh giá và đưa
ra được đề xuất xây
dựng, hoàn thiện các
quy định về trình tự
thủ tục giải quyết các
tranh chấp dân sự quốc
tế, công nhận và thi

hành các bản án, QĐ
DS của TA nước ngoài
tại Việt Nam.

18


quyết định dân sự
của toà án nước
ngoài, nguyên tắc,
thủ tục cơng nhận
bản án, quyết định
dân sự của tồ án
nước ngồi tại Việt
Nam.
4A11. Phân tích các
trường hợp khơng
cơng nhận bản án,
quyết định dân sự
của toà án nước
ngoài tại Việt Nam.
(vụ việc thuộc thẩm
quyền xét xử riêng
biệt của Toà án Việt
Nam, việc công
nhận và cho thi
hành bán án, quyết
định dân sự của toà
án nước ngoài trái
với các nguyên tắc

cơ bản của pháp
luật Việt Nam như
bảo vệ quyền con
người, bảo vệ quyền
lợi của phụ nữ và
trẻ em,..).

các trường hợp trái
với các nguyên tắc
cơ bản của pháp luật
Việt Nam như bảo vệ
quyền con người,
bình đẳng giới, bảo
vệ quyền lợi của phụ
nữ và trẻ em…).

5A1. Nêu được khái
Trọng tài niệm và 2 đặc điểm
quốc tế của trọng tài quốc
tế;
Trình bày được 4
nguyên tắc xét xử
trong trọng tài quốc
tế.

5B1. Phân biệt được
trọng tài quốc tế với
trọng tài thương mại
nội địa.
5B2. Phân biệt được

2 loại trọng tài quốc
tế dựa trên 2 tiêu chí
là tổ chức và quy tắc

5.

5C1. Nhận xét được về
khái niệm trọng tài quốc
tế theo quy định của
Luật trọng tài thương
mại Việt Nam năm 2010;
So sánh được các
nguyên tắc xét xử
trong trọng tài quốc tế
19


5A2. Nêu được 2
loại trọng tài quốc
tế, lấy được 2 ví dụ
minh hoạ.
5A3. Trình bày
được thẩm quyền
của trọng tài quốc tế
theo pháp luật Việt
Nam, luật trọng tài
một số nước điển
hình (common law
và civil law), Luật
mẫu UNCITRAL

năm 1985.
5A4. Trình bày
được vấn đề luật áp
dụng trong quá trình
trọng tài (luật áp
dụng giải quyết nội
dung tranh chấp,
luật điều chỉnh thoả
thuận trọng tài và
luật áp dụng cho tố
tụng trọng tài).
5A5. Nắm rõ được
quy định tố tụng
trọng tài quốc tế
theo pháp luật trọng
tài Việt Nam.
5A6. Trình bày
được khái niệm cơng
nhận và thi hành phán
quyết của trọng tài
nước ngồi.
5A7. Mơ tả được
trình tự, thủ tục và
điều kiện công nhận
và thi hành phán

tố tụng.
5B3. Xác định được
thẩm quyền của
trọng tài quốc tế

trong tình huống cụ
thể do giảng viên
đưa ra và giải thích
rõ lí do;
Phân biệt được thẩm
quyền của tồ án và
trọng tài trong tình
huống cụ thể được
giảng viên đưa ra.
5B4. Xác định được
luật áp dụng trong vụ
việc cụ thể do giảng
viên đưa ra và giải
thích rõ.
5B5. Phân biệt được
vấn đề công nhận và
thi hành phán quyết
của trọng tài nước
ngồi với vấn đề
cơng nhận và thi
hành bản án, quyết
định dân sự của tồ
án nước ngồi.
5B6. So sánh được
trình tự, thủ tục, điều
kiện công nhận và
thi hành phán quyết
của trọng tài nước
ngoài theo quy định
của pháp luật Việt

Nam với quy định
của một số nước điển
hình trên thế giới
theo Cơng ước New

và các nguyên tắc xét
xử bằng toà án.
5C2. Nêu được quan
điểm cá nhân về ưu,
nhược điểm của mỗi
loại trọng tài quốc tế.
5C3. So sánh được vấn
đề thẩm quyền trọng tài
quốc tế theo quy định
của Luật mẫu về trọng
tài
quốc
tế
của
UNCITRAL, luật trọng
tài một số nước điển hình
(common law và civil
law) và pháp luật về trọng
tài thương mại của Việt
Nam. Từ đó rút ra được
những điểm còn tồn tại
trong pháp luật Việt
Nam về vấn đề này.
5C4. So sánh được các
quy định về luật áp dụng

trong quá trình trọng tài
theo Luật trọng tài
thương mại Việt Nam
năm 2010 và luật trọng
tài một số nước common
law, civil law, theo quy
tắc tố tụng trọng tài
UNCITRAL năm 1976,
2010 từ đó rút ra những
điểm cịn tồn tại trong
pháp luật Việt Nam về
vấn đề này.
5C5. So sánh được các
quy định về tố tụng
trọng tài quốc tế theo
pháp luật trọng tài Việt
20


6.
Quyền
sở hữu
trong tư
pháp
quốc tế

quyết của trọng tài
nước ngoài theo
quy định của pháp
luật Việt Nam.

5A8. Trình bày
được trường hợp
phán quyết trọng tài
nước ngồi khơng
được cơng nhận tại
Việt Nam.

York năm 1958 về
cơng nhận và thi
hành phán quyết
trọng tài nước ngoài.

Nam với quy tắc tố tụng
trọng tài UNCITRAL
năm 1976, 2010 và luật
trọng tài một số nước
common law, civil law;
So sánh được trình tự,
thủ tục giải quyết tranh
chấp tại trọng tài quốc tế
Việt Nam (VIAC) và
một số tổ chức trọng tài
quốc tế như ICC, LCIA,
AAA, HKIA.
5C6. Đánh giá được tính
tương thích của pháp
luật Việt Nam về cơng
nhận và thi hành phán
quyết trọng tài nước
ngồi với quy định của

Công ước New York
năm 1958.
5C7. So sánh được về
tính phù hợp giữa các
trường hợp phán quyết
trọng tài nước ngồi
khơng được cơng nhận
tại Việt Nam với Cơng
ước New York năm 1958
về công nhận và thi
hành phán quyết trọng
tài nước ngồi.

6A1. Trình bày
được khái niệm
quyền sở hữu trong
tư pháp quốc tế.
6A2. Nêu được tên
loại
hệ
thuộc
thường được sử

6B1. Phân biệt được
quyền sở hữu trong
tư pháp quốc tế với
quyền sở hữu trong
luật dân sự.
6B2. Vận dụng được
hệ thuộc luật nơi có


6C1. Giải thích được
ngun nhân sử dụng
hệ thuộc luật nơi có tài
sản để điều chỉnh
quyền sở hữu trong tư
pháp quốc tế.
6C2. Đưa ra được
21


dụng để giải quyết
xung đột pháp luật
về quyền sở hữu
trong tư pháp quốc
tế và lấy được 2 ví
dụ minh họa.
6A3. Trình bày
được 4 trường hợp
khơng áp dụng hệ
thuộc luật nơi có tài
sản để giải quyết
xung đột pháp luật
về quyền sở hữu
trong tư pháp quốc
tế.
6A4. Nêu được
cách thức giải quyết
xung đột pháp luật
về quyền sở hữu có

yếu tố nước ngồi
theo quy định của
pháp luật Việt Nam
hiện hành.
6A5. Nhận diện
được khái niệm
chuyển dịch rủi ro
và chuyển dịch
quyền sở hữu trong
tư pháp quốc tế.
6A6. Nêu được khái
niệm quốc hữu hoá,
đạo luật quốc hữu
hoá và hiệu lực của
đạo luật quốc hữu
hoá.
6A7. Nêu được
quyền sở hữu của
người nước ngồi

tài sản để giải quyết
tình huống cụ thể về
quyền sở hữu trong
tư pháp quốc tế do
giảng viên đưa ra.
6B3. Giải quyết
được 2 tình huống cụ
thể về quyền sở hữu
có yếu tố nước ngồi
theo quy định của

pháp luật Việt Nam.
6B4. Phân biệt được
khái niệm chuyển
dịch rủi ro và chuyển
dịch quyền sở hữu
trong tư pháp quốc
tế.
6B5. Lấy được ví dụ
về quốc hữu hoá tài
sản.
6B6. Vận dụng được
quy định hiện hành
để giải quyết tình
huống về quyền sở
hữu của người nước
ngồi ở Việt Nam do
giảng viên đưa ra.

quan điểm riêng việc
không sử dụng hệ
thuộc luật nơi có tài
sản để giải quyết xung
đột pháp luật về quyền
sở hữu tài sản trong
một số trường hợp.
6C3. So sánh được
cách thức giải quyết
xung đột pháp luật của
tư pháp quốc tế Việt
Nam với tư pháp quốc

tế các nước.
6C4. Đánh giá được về
sự thay đổi đối với vấn
đề quốc hữu hoá trong
xu thế hội nhập kinh tế
- quốc tế hiện nay.

22


đối với bất động sản
và đối với động sản
tại Việt Nam

7.
Thừa kế
trong Tư
pháp
quốc tế

7A1. Nêu được khái
niệm thừa kế trong
tư pháp quốc tế và
lấy được 2 ví dụ
minh hoạ.
7A2. Trình bày
được cách thức giải
quyết xung đột
thẩm quyền và xung
đột pháp luật về

thừa kế theo pháp
luật Việt Nam hiện
hành và theo các
hiệp định tương trợ
tư pháp giữa Việt
Nam với các nước.

8.
Quyền
tác giả
trong tư
pháp

8A1. Nắm được
khái niệm cơ bản về
quyền tác giả trong
tư pháp quốc tế và
đặc điểm của quyền

7B1. Phân biệt được
quan hệ thừa kế
trong tư pháp quốc tế
với quan hệ thừa kế
trong luật dân sự
(dựa trên 3 tiêu chí:
chủ thể, đối tượng,
luật áp dụng).
7B2. Xác định thẩm
quyền giải quyết các
vụ việc về thừa kế có

yếu tố nước ngồi
theo pháp luật Việt
Nam và các điều ước
quốc tế mà Việt Nam
là thành viên trong
một tình huống thực
tế.
7B3. Vận dụng được
cách thức giải quyết
xung đột pháp luật về
thừa kế trong pháp luật
Việt Nam hiện hành để
xử lí tình huống thực
tế do giảng viên đưa
ra.
8B1. Tìm được 3 ví
dụ về quyền tác giả
có yếu tố nước
ngoài. Phân biệt
được 2 đặc trưng cơ

7C1. Đánh giá được về
tính hợp lí trong các
quy định của pháp luật
Việt Nam hiện hành về
giải quyết xung thẩm
quyền và xung đột
pháp luật về thừa kế.

8C1. Đánh giá được

các quy định của Luật
sở hữu trí tuệ về quyền
tác giả có yếu tố nước
ngoài.
23


quốc tế tác giả.
8A2. Nêu được các
cách thức bảo hộ
quốc tế quyền tác
giả.
8A3. Trình bày
được những nội
dung cơ bản của
Cơng ước Berne
năm 1886.
8A4. Trình bày
được các quy định
về bảo hộ quyền tác
giả có yếu tố nước
ngồi theo quy định
của Luật sở hữu trí
tuệ.

9.
Quyền
sở hữu
cơng
nghiệp

và quyền
đối với
giống
cây
trồng
trong tư
pháp
quốc tế

9A1. Trình bày khái
niệm về quyền sở
hữu công nghiệp,
quyền đối với giống
cây trồng trong tư
pháp quốc tế.
9A2. Trình bày được
các phương thức để
bảo hộ quốc tế quyền
sở hữu công nghiệp
và giống cây trồng.
9A3. Trình bày được
nội dung cơ bản của
các điều ước quốc tế

bản của quyền tác
giả và quyền sở hữu
cơng nghiệp có yếu tố
nước ngồi.
8B2. Phân tích được
tính ưu việt của cách

thức bảo hộ quốc tế
quyền tác giả.
8B3. Phân tích và
tìm được ba ví dụ về
ba tình huống áp
dụng các ngun tắc
bảo hộ của Công ước
Berne. Vận dụng
được các nguyên tắc
này để giải quyết
được ba tình huống
thực tiễn cụ thể.
8B4. Phân tích được
các quy định của
Công ước Berne đối
với các nước đang
phát triển.

8C2. Nêu được xu
hướng phát triển của
pháp luật quốc gia và
pháp luật quốc tế trong
lĩnh vực quyền tác giả.
8C3. Đánh giá được
bản chất của nguyên
tắc bảo hộ tự động
trong lĩnh vực quyền
tác giả có yếu tố nước
ngồi.
8C4. Nêu được ít nhất

3 vấn đề liên quan tới
thực thi Hiệp định
TRIPs khi Việt Nam
gia nhập WTO. Tính
tương thích của pháp
luật Việt Nam với pháp
luật quốc tế về quyền
tác giả.

9B1. So sánh đối
tượng của quyền sở
hữu công nghiệp và
đối tượng của quyền
tác giả.
9B2. Giải thích cơ
sở lí luận của các
phương thức bảo hộ
quốc tế quyền sở hữu
cơng nghiệp.
9B3. Giải thích quy
định về quyền ưu
tiên trong Cơng ước
Paris, lấy được ví dụ

9C1. Nêu được quan
điểm cá nhân về việc
xếp quan hệ sở hữu
công nghiệp là đối
tượng điều chỉnh của
tư pháp quốc tế.

9C2. Bình luận ý
nghĩa, hiệu quả việc áp
dụng các phương thức
bảo hộ quốc tế quyền
sở hữu cơng nghiệp
trong thực tiễn.
9C3. Bình luận được
về những cơ hội và
24


10.
Hợp
đồng và
bồi
thường
thiệt hại
trong tư
pháp
quốc tế

đa phương và song
phương về bảo hộ sở
hữu công nghiệp:
Công ước Paris năm
1883, Hiệp ước PCT
năm 1970, Thoả ước
Madrit năm 1891,
Hiệp định TRIPs
năm 1995, Công ước

UPOV năm 1990,
Hiệp định thương
mại Việt Nam - Hoa
Kì.
9A4. Trình bày được
các quy định về bảo
hộ quyền sở hữu
cơng nghiệp có yếu
tố nước ngoài theo
quy định của pháp
luật Việt Nam hiện
hành

về trường hợp cụ thể
áp dụng quyền ưu
tiên;
So sánh Hiệp định
TRIPs với Công ước
Paris năm 1883 về
bảo hộ SHCN;
Nêu được ý nghĩa
của Công ước UPOV
trong việc bảo hộ
giống cây trồng.

thách thức khi Việt
Nam là thành viên của
Hiệp định TRIPs;cũng
như việc ký kết các
hiệp định thương mại

tư do thế hệ mới có
quy định về quyền
SHTT.
Bình luận về việc bảo
hộ giống cây trịng
theo quy định của
Cơng ước UPOV.
9C4. Đánh giá, bình
luận thực tiễn bảo hộ
quyền sở hữu cơng
nghiệp, bảo hộ giống
cây trồng có yếu tố
nước ngồi tại Việt
Nam.

10A1. Trình bày được
khái niệm, các đặc
trưng cơ bản của
hợp đồng trong tư
pháp quốc tế.
10A2. Nắm được
khái niệm xung đột
pháp luật trong lĩnh
vực hợp đồng. Đặc
trưng cơ bản, mối
quan hệ giữa luật và
hợp đồng.
10A3. Trình bày
được các nguyên tắc
chọn luật áp dụng

đối với hình thức,

10B1. Vận dụng
được các tiêu chí để
phân biệt hợp đồng
trong nước và hợp
đồng có yếu tố nước
ngồi.
10B2. Nhận diện
được các tranh chấp
phát sinh từ hợp
đồng và các căn cứ
pháp lí có thể được
áp dụng để giải
quyết tranh chấp đó.
10B3. Phân tích
được cơ sở lí luận,
phạm vi áp dụng và

10C1. Đánh giá được
các quy định của pháp
luật Việt Nam và quy
định của Công ước
Viên năm 1980 về hợp
đồng có yếu tố quốc tế.
10C2. Bình luận được
Điều 683 Bộ luật dân
sự năm 2015. Đánh giá
ưu, nhược điểm của
điều khoản này so với

quy định trước đây của
BLDS 2005 .
10C3. Đánh giá được
các quy định của pháp
luật Việt Nam và quy
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×