Tải bản đầy đủ (.doc) (86 trang)

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ 1, GIỮA HỌC KÌ 2, CUỐI HỌC KÌ 1, CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 5 CÁC MÔN CÓ ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN DÀNH CHO HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.49 MB, 86 trang )

TƯ LIỆU CHUN MƠN
--------------------------

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT
GIỮA HỌC KÌ 1, GIỮA HỌC KÌ 2,
CUỐI HỌC KÌ 1, CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 5
CÁC MƠN CĨ ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN
DÀNH CHO HỌC SINH
CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.

CẤP TIỂU HỌC.


LỜI NĨI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,
nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Giáo dục ngày càng có vai trị và nhiệm vụ quan trọng trong việc
xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng
đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản
lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông.
Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ
thơng có ý nghĩa vơ cùng quan trọng là hình thành nhân cách con
người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi
hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định
về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được
về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời
người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương


pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học
sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng
ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học
sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn
luyện, động viên khuyến khích khơng gây áp lực cho học sinh


khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hồn
thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng
học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện
cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thơng. Để có chất
lượng giáo dục tồn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh
đại trà, năng khiếu củng cố chất lượng học sinh chậm là vô cùng
quan trọng. Bài kiểm tra khảo sát nhằm phân loại học sinh. Mỗi
cá nhân lại có một mức độ năng lực học tập khác nhau. Bởi vậy,
một bài kiểm tra năng lực học tập toàn diện đồng thời phải đánh
giá được chính xác mức độ hiểu biết, vận dụng kiến thức và thái
độ học tập. Thông qua bài khảo sát chất lượng, giáo viên và học
sinh sẽ xác định rõ năng lực và thái độ học tập của bản thân, qua
đó nắm bắt được chính xác tình hình học hiện tại để xác định
mục tiêu phù hợp cho tháng học tiếp theo và xây dựng lộ trình
học nhằm chinh phục mục tiêu đó. Bởi vậy, học sinh cần kiểm
tra năng lực học tập để biết được bản thân đang hổng kiến thức
cũ nào từ đó có kế hoạch bổ sung song song với tiếp nhận kiến
thức mới. Để có tài liệu giảng dạy, ơn luyện kịp thời và sát với
chương trình học, tơi đã nghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập đề
khảo sát giữa học kì 1, cuối học kì 1, giữa học kì 2, cuối học kì 2
lớp 5 có đáp án và ma trận dành cho học sinh cấp Tiểu học mới
nhất” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy, ơn luyện để
nâng cao chất lượng.

Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị
bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:


TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT
GIỮA HỌC KÌ 1, GIỮA HỌC KÌ 2,
CUỐI HỌC KÌ 1, CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 5
CÁC MƠN CĨ ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN
DÀNH CHO HỌC SINH
CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.
Trân trọng cảm ơn!


TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT
GIỮA HỌC KÌ 1, GIỮA HỌC KÌ 2,
CUỐI HỌC KÌ 1, CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 5
CÁC MƠN CĨ ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN
DÀNH CHO HỌC SINH
CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.


1.ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ 1
Ma TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 1, LỚP 5
NĂM HỌC 2022 -2023

(Bài kiểm tra đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng Việt)

Nội dung
KT


Số câu –
điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

Đọc hiểu
văn bản

Số câu

2 (TN)

2 (TN)

1 (TL)

1 (TL)

6

Số điểm


1

1

1

1

4

1 (TN)

1 (TN)

1 (TL)

1 (TL)

4

Số điểm
Số câu

0,5
3

0,5
3

1

2

1
2

3
10

Số điểm

2,0

2,0

1,5

1,5

7

Kiến thức Số câu
Tổng


BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 1
Họ và tên:……………………. MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5
Lớp: …
Năm học:2022-2023;
Thời gian làm bài: 40 phút
TRƯỜNG TH ..........


Điể
m

Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………….

………………………………………………………………………………………………………
Đọc thầm bài văn
sau và trả lời câu hỏi: ( 7 điểm )
……………………..
Vịnh Hạ Long
………………………………………………………………………………………………………
…………………….....
Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của nước Việt Nam.
Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên. Trên một
diện tích hẹp mọc lên hàng ngàn đảo nhấp nhơ khuất khúc như rồng chầu
phượng múa. Tùy theo sự phân bố của đảo, mặt Vịnh Hạ Long lúc tỏa ra
mênh mông, lúc thu hẹp lại thành ao, thành vũng, lúc bị kẹt giữa hai triền
đảo như một dòng suối, lúc uốn quanh chân đảo như dải lụa xanh.
Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà cịn dun dáng. Nét duyên
dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của đất trời. Sóng nước Hạ Long
quanh năm trong xanh. Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng. Bốn mùa
Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển,
xanh lam của núi, xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào
cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.
Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng

biệt, hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá
mực. Mùa hè của Hạ Long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa
thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he...
(Theo Thi Sảnh)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất ( câu 1,2,3,4)
Câu 1. ( 0,5 điểm) Vịnh Hạ Long được coi là gì của đất nước Việt Nam?
A.Một khu di tích lịch sử
B. Một thắng cảnh của thiên nhiên
C. Một bãi tắm đẹp
D. Một khu du lịch sinh thái

Câu 2. ( 0,5 điểm) Ở Hạ Long, cái đẹp được kể đến trước hết là gì?
A. Nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người.
B. Bốn mùa mang một màu xanh đằm thắm.
C. Sự kì vĩ của thiên nhiên
D.Sự duyên dáng của thiên nhiên


Câu 3. ( 0,5 điểm) Cái gì đã tạo nên nét duyên dáng của thiên nhiên ở Hạ
Long?
A. Hàng nghìn đảo lớn nhỏ phân bố khác nhau.
B. Mặt biển lúc nào cũng xanh trong.
C. Mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng.
D. Sự tươi mát của đất trời.
Câu 4. ( 0,5 điểm) Đoạn văn tả cảnh đẹp của Hạ Long vào thời gian nào?
A. Mùa hè
B. Mùa xuân
C. mùa thu
D. Cả bốn
mùa

Viết vào chỗ chấm ( câu 5,6)
Câu 5. ( 1 điểm) Đoạn 3 tả đặc điểm gì của Hạ Long?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………Câu 6. ( 1 điểm) Em hãy
nêu cảm nhận của mình khi đọc đoạn văn trên.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………….
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất ( câu 7,8)
Câu 7. ( 0,5 điểm) Từ nào trái nghĩa với từ “trong xanh” trong câu:
“Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh.”?
A. Đục ngầu
B. Xám xịt
C. Trong lành
D.
Trong trẻo
Câu 8. .( 0,5 điểm) Từ trong ở câu: “Sóng nước Hạ Long quanh năm
trong xanh.”và từ trong ở cụm từ “trong tiếng gió thổi” có quan hệ với
nhau như thế nào?
A. Đó là hai từ đồng nghĩa
B. Đó là hai từ trái nghĩa
C. Đó là hai từ đồng âm
D . Đó là từ nhiều nghĩa
Viết vào chỗ chấm ( câu 9, 10)
Câu 9. ( 1 điểm) Tìm các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh có trong bài:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………
……………………………………………..
Câu 10.( 1 điểm) Em hãy viết một câu văn có dùng hình ảnh so sánh
hoặc nhân hóa để miêu tả vẻ đẹp của Hạ Long.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………


BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 1
Họ và tên:……………………….
MƠN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5
Lớp: …
Năm học:2022-2023;
Thời gian làm bài: 40 phút
TRƯỜNG TH ................

Điể
m

Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………..
………………………………………………………………………………………………………

…………………….....

I. CHÍNH TẢ (nghe
-viết): (Thời gian viết: 15 phút) (2,0điểm)
GV đọc cho HS chép 1 đoạn trong bài “ Kì diệu rừng xanh” . Từ “Nắng
trưa….đến như cảnh mùa thu”- SGK Tiếng Việt 5, tập 1- Trang 75 , trong
thời gian 15 phút.

II. TẬP LÀM VĂN: (8,0điểm)
Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp. Em hãy tả lại một trong những cảnh
đẹp đó

Đáp án và cách cho điểm môn Tiếng Việt lớp5
Phần Đọc hiểu ( 7 điểm)
Câu số
Câu 1 Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 7
Câu 8
Đáp án B
C
D
D
A
C
Điểm
0,5
0,5 điểm 0,5
0,5
0,5 điểm 0,5 điểm



điểm
điểm
điểm
Câu 5 ( 1 điểm): Đoạn 3 tả nét đẹp riêng của mỗi mùa ở Hạ Long.
Câu 6 ( 1 điểm) : Tùy cảm nhận của từng HS để cho điểm .
Ví dụ: Đọc xong đoạn văn em thấy thiên nhiên ở Hạ Long thật đẹp. em rất
tự hào về đất nước của mình/ (hoặc) Đọc xong đoạn văn em thấy thiên
nhiên ở Hạ Long thật đẹp. Em muốn được một lần đến đó để được chiêm
ngưỡng vẻ đẹp đó/ (Hoặc) Em thấy Hạ Long là một thắng cảnh tuyệt
vời……
Câu 9 ( 1 điểm) : Các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh trong bài: trong xanh,
xanh biếc, xanh lục, xanh lam
Câu 10 ( 1 điểm) : Tùy câu văn học sinh viết để cho điểm ( Ví dụ:
Thiên nhiên Hạ Long đẹp như một bức tranh/ Thiên nhiên Hạ Long duyên
dáng như một cô thiếu nữ/ Thiên nhiên Hạ Long thật duyên dáng/ …..
Phần kiểm tra viết: 10 điểm
Bài 1: Chính tả (2 điểm )
Bài viết khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng , trình bày đúng hình
thức bài chính tả cho điểm tối đa
- Viết đúng mẫu chữ ,cỡ chữ : 0,5 điểm
- Viết đủ số chữ trong thời gian quy định :
0,5 điểm
- Viết đúng chính tả :
1,0 điểm
Bài 2: Tập làm văn ( 8 điểm)
Bài văn đạt các yêu cầu sau :
- Giới thiệu được cảnh định tả : 1 điểm
- Tả được những nét cơ bản của cảnh : 4 điểm
-


Nêu được cảm nghĩ chân thành về cảnh mình tả :

1,0 điểm

- Viết câu đúng ngữ pháp, khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,
trình bày sạch sẽ cho tối đa 1,0 điểm.
- Diễn đạt mạch lạc, dùng từ trong sáng; văn viết có cảm xúc cho tối
đa 1,0 điểm
(Tuỳ vào mức độ làm bài để GV chiết điểm hợp lí.)
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH GIỮA HỌC KÌ I
Mơn Tốn LỚP 5
- Xây dựng 10 câu. Trong đó:
+ Trắc nghiệm khách quan: 60%
+ Trắc nghiệm tự luận : 40%
- Tỉ lệ mạch kiến thức:
+ Số học:
+ Đại lượng và đo đại lượng:


+ Giải tốn có lời văn
-Tỉ lệ mức:
+ Mức độ 1: 40 %
+ Mức độ 2: 30 %
+ Mức độ 3: 20 %
+ Mức độ 4: 10 %
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA MƠN TỐN GIỮA HỌC KÌ
I - LỚP 5
Mức
Mức 1

Mức 2
Mức 4
Tổng
3
Số
Mạch
câu và
T
kiến thức,
TN
số
TNK T TN T N T
T TN T
kĩ năng
K
điểm
Q
L KQ L K L
L KQ L
Q
Q
Số học:
-Viết số thập
phân, giá trị
theo vị trí của
chữ số trong
số thập phân.
- So sánh số
thập phân


Số câu

3

Câu số 1,2,3

2

5

5,6

Số
điểm

3

Số câu

1

1

4

7

1

1


Đại lượng và Câu số
đo đlượng
Đổi đơn vị đo
diện tích
Số
điểm
Giải tốn có
lời văn: Giải
Số câu
tốn bằng
cách “Tìm tỉ
số” hoặc “Rút Câu số
về đơn vị”
Số
điểm
Tổng
Số câu

2

5

2
8
,
9
4

2


1

1

1

1

1

1

3

10

2

1

2

1

3
6

4



1,2,3,
Câu số
4
Số
điểm

4

5,6

7

8
,
9

2

1

2

10
1

6

4


BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 1
Họ và tên:……………………….
MƠN: TỐN- LỚP 5
Lớp: …
Năm học:2022-2023;
Thời gian làm bài: 40 phút
TRƯỜNG TH ............

Nhận xét của giáo viên

Điể
m

……………………………………………………………………………………………………
…………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………….
……………………………………………………………………………………………………
………………………..

Câu 1: ( 1 điểm)……………………………………………………………………………………………………
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
……………………….....
Số thập phân gồm có
Viết số
Hai trăm, tám chục, ba đơn vị và chín phần mười
Ba đơn vị , hai phần nghìn
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: ( câu 2, 3,4)
Câu 2. ( 1 điểm) Chữ số 6 trong số thập phân 40,06 có giá trị là:
A.


6
10

B.

6
100

C.

6
1000

D. 6

Câu 3. ( 1 điểm) Số lớn nhất trong các số thập phân: 10,67; 10,57;
10,7; 10,45 là:
A.10,67
B. 10,7
C. 10,45
D. 10,57
Câu 4. ( 1 điểm) Đáp án nào sai? Trong các số sau, số đo bằng 3,5 dm 2
là:
A. 3,50 dm2
B. 3,500 dm 2
C. 305 cm 2
D.
350 cm2
Câu 5. ( 1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a)

= 5,3

b) 2

= 2,13

Câu 6 ( 1 điểm) Trong số 156,030 chữ số 3 có giá trị là :
A. 3.
B. 0,3
C. 0,03
D.30
Câu 7 (1 điểm)


a. 9 m 6 dm =............................m
b. 5 tấn 62 kg =.........................tấn
c. 2 cm2 5 mm2 =.........................cm2
d. 5m2 9 cm2 =............................m2
Câu 8. ( 1 điểm) May 15 bộ quần áo như nhau hết 45m vải. Hỏi may 25 bộ
quần áo cùng loại hết bao nhiêu mét vải?

Câu 9. ( 1 điểm) Cô Hà dệt 5 m vải hết 1250 g sợi bơng. Hỏi nếu có 25
kg sợi cùng loại thì cơ Hà dệt được bao nhiêu mét vải như thế?

Câu 10. ( 1 điểm) Với 4 chữ số 0; 1; 2; 3 hãy viết số thập phân bé nhất
có 4 chữ số và số thập phân lớn nhất có 4 chữ số mà phần thập phân có 2
chữ số ( mỗi chữ số chỉ viết một lần trong một số)
……………………………………………………………………………

…………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….


ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM MƠN TỐN LỚP 5
Câu 1 (1 điểm ) Viêt đúng mỗi số cho 0,5 điểm:
- 283,9
- 3,002
Câu 2: (1điểm) đáp án B
Câu 3: (1điểm) đáp án B
Câu 4: (1điểm) C
Câu 5: (1điểm) a – Đ;
0,5 điểm)
Câu 6: (1điểm) đáp án C
Câu 7: (1điểm)
a. 9 m 6 dm =...........................m

b- S

(Điền đúng mỗi ô trống cho

b. 5 tấn 62 kg =.........................tấn
c. 2 cm2 5 mm2 =.........................cm2
d. 5m2 9 cm2 =.........................m2
Câu 8: (1điểm) May một bộ quần áo hết số mét vải là:
45: 15 =3(m)
May 25 bộ quần áo hết số mét vải là:

3 x 25 = 75(m)
Đáp số: 75 mét vải
Câu 9: (1 điểm) HS có thể giải bằng một trong 2 cách : “Tìm tỉ số”
hoặc “rút về đơn vị”
Cách1 : đổi 25 kg = 25 000 g
Một mét vải dệt hết số gam sợi bông là:
1250 : 5 = 250 (g)
25 kg sợi bông thì dệt được số mét vải là: 25 000 : 250 = 100 (m)
Đáp số: 100 m vải
Cách 2: đổi 25 kg = 25 000 g
25 000 gam so với 1250 g thì gấp số lần là: 25 000 : 1 250 = 20 (lần)
25 kg sợi bơng thì dệt được số mét vải là: 5 x 20 = 100 (m)
Đáp số: 100 m vải
Câu 10 ( 1 điểm) Viết đúng mỗi số cho 0,5 điểm.
Số thập phân lớn nhất:32,10


Số thập phân bé nhất là: 10,23

2.ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ 1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TỐN CUỐI HỌC KÌ I - KHỐI 5
NĂM HỌC 2022 - 2023

TT Chủ đề
1

Số học

Số
câu


Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
02
01
01 01 01 01 05
02


Câu
số
Số
điểm
Số
câu
Đại lượng
Câu
2 và đo đại
số
lượng
Số
điểm
Số
câu
Yếu tố Câu
3

hình học số
Số
điểm
Tổng số câu
Tổng số
Tổng số điểm

1,2

4

5

7

8

9














01

01

3

6









02


01

01

10

02
02
2 điểm


02

02

02
2 điểm

03
3 điểm

Trường: ……………………………..
I
Lớp: ………………………………..
Họ và tên: ………………………….

01

01 02
03
3 điểm


07

03

10
10 điểm

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ

MƠN TOÁN–KHỐI 5
Năm học: 2022-2023


Thời gian: 40 phút
Điểm

Nhận xét của GV
GV coi KT: ………..……………………
GV chấm KT: …………………………..

Câu 1. (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ đặt trước đáp án đúng(Trắc
nghiệm số học mức 1)
a) Số thập phân nào biểu diễn đúng một trăm linh ba đơn vị, bảy
phần nghìn?
A. 103,37
B. 103,007
C. 103,307
D. 137,003
b) Số bé nhất trong các số dưới đây là số nào?
A. 0,18
B. 0,178
C. 1,087
D. 0,170
Câu 2: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.
(Trắc nghiệm số học mức 1)
Tìm biểu thức hoặc số có giá trị khác nhất
A. 84,36 x 10
B. 84,36 :0,1
C. 84,36 x 0,1

D. 843,6
Câu 3: (1 điểm) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm sau là: (Trắc
nghiệm đại lượng mức 2)
a. 400 dm2 = ...................m2
A. 400 m2

B. 40 m2

C. 4 m2

D.

1 m2
b. 7 tấn 23 kg =................tấn
A. 7,023 tấn

B. 72,30 tấn

C. 7,23 tấn

D. 7203

tấn
Câu 4: (1 điểm) Giải bài toán sau: (Tự luận số học mức 1)
Mẹ mua một bao gạo 50 kg loại 15% tấm. Hỏi trong bao gạo đó có
bao nhiêu kg
tấm?
......................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................

.......................................................................................................................
.............................................................................................................
Câu 5: (1 điểm) Điền các số 0,3; 0,7 và 1 vào chỗ trống để có biểu
thức đúng(Trắc nghiệm số học mức 3)


............x(.........+...........)=.........
Câu 6: (1 điểm) . (Trắc nghiệm đại lượng mức 3)
Viết lại các số đo: 2,5 ha, 0,15 km2 , 1500 m2 và 25 dm2 theo thứ tự tăng
dần.
................................................................................................................
..................
Câu 7: (1 điểm) Đặt tính rồi tính.(Tự luận số học mức 3)
a) 758,45 + 41,28
c) 7,42 x 3,7
…………………
……………
…………………
……………
…………………
……………
…………………
……………
…………………
……………
…………………
……………
…………………
……………


b) 93,84 – 32,507
d) 25,85 : 2,5
………………

…………….

………………

……………..

………………

…………….

………………

……………..

………………

…………….

………………

……………..

………………

…………….


Câu 8: (1 điểm) Điền kết quả cho phép tính sau:(Trắc nghiệm số học
mức 4)
Tháng 10, một lượng vàng có giá là 55000000 đồng, tháng 11 giá vàng
tăng 5%, đến tháng 12, giá vàng lại giảm 5%. Như vậy, tháng 12 giá của
1 lượng vàng là................................ đồng
1585,269 x 73 + 1585,269 + 5x1585,269+1585,269 x 21
=.....................................
Câu 9: (1 điểm) Mẹ đi siêu thị mua sắm. Vì hơm nay siêu thị giảm giá
7% nên khi mua hộp mứt 35000 đồng thì mẹ được miễn phí vì giá hộp
mứt bằng với số tiền giảm giá. Hỏi hôm nay mẹ đã trả cho siêu thị bao
nhiêu tiền? (Tự luận số học mức 4)
Bài giải


……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

Câu 10: (1 điểm) (Tự luận về hình học mức 4)
14,2 cm

31,54
8,3 cm
2
cm
Hãy tính diện tích của hình tam giác không tô đậm
Bài giải

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………….

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HK I
Mơn: Tốn-Khối 5
Năm học: 2022-2023
Câu 1. (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ đặt trước đáp án đúng


a) Số một trăm linh ba phẩy không trăm linh bảy được viết như thế
nào?
B. 103,007
b) Số bé nhất trong các số dưới đây là số nào?
D. 0,170
Câu 2: (1 điểm) HS khoanh đúng được 1 điểm.
C. 84,36 x 0,1
Câu 3: (1 điểm) Điền đúng mỗi ý được 0,5 điểm.
a) C. 4 m2 ;
b)A. 7,023 tấn
Câu 4: (1 điểm) Điền đúng mỗi ý được 0,25 điểm.
Bài giải
Lượng tấm trong bao gạo là:
50x15:100=7,5(kg)
Đáp số: 7,5 kg tấm

Câu 5: (1 điểm) Học sinh điền đúng cả 4 vị trí mới có điểm
1x(0,7+0,3)=1 ( Có thể đổi vị trí giữa o,3 và 0,7)
Câu 6: (1 điểm)
Viết lại các số đo: 2,5 ha; 0,15 km2 ; 1500 m2 và 25 dm2 theo thứ tự tăng
dần.
1500 m2 ; 25 dm2 ; 2,5 ha; 0,15 km2 (0,5 điểm)
Câu 7: (1 điểm) Đúng mỗi ý được 0,25 điểm.
a) 758,45 + 41,28
b) 93,84 – 32,507
c) 7,42 x 3,7

d)

25,85 : 2,5
a. 758,45

b. 93,84

c. 7,42

d.

25,85 2,5
+

-

x

085


41,28

32,507

3,7

799,73

61,333

5194

10,34
100
0
2226
27,454
Câu 8: (1 điểm)
60637500


Câu 9: (1 điểm):
Bài giải
Số tiền mẹ đã mua là:(0,25) đ
35000 : 7x100 = 500 000 (đồng)0,5 đ
Đáp số: 500000 đồng 0,25 đ
(HS có thể giải theo nhiều cách)
Câu 10: (1 điểm)
Bài giải

Chiều cao của hình tam giác là: (0,25 đ)
(31,54 x 2) : 8,3 = 7,6 (cm) (0,25 đ)
(m2) (0,25 đ)
Diện tích hình tam giác chưa tơ đậm là (kg) (0,25 đ)
( 14,2 x 7,6): 2= 53,96(cm2) (0,25 đ)
Đáp số: 53,96 cm2

Số
TT

Ma trận đề kiềm tra cuối học kì năm học 2022 - 2023
Môn Tiếng Việt lớp 5
Mạch kiến, Số
Mức 1
Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN T TN TL T T T TL
thức kĩ
câu
L
N L N
năng
&
số

1

điểm
Đọc hiểu Số
2
văn bản:

câu
– Xác định
Câu 1, 2
được hình
ảnh, nhân số
vật, chi tiết

2

3

3,4

5,
6,
7

8


2

có ý nghĩa
trong bài
đọc.
– Hiểu nội
dung của
đoạn, bài
đã
đọc,

hiểu
ý
nghĩa của
bài.
– Giải thích
được
chi
tiết trong
bài
bằng
suy
luận
trực
tiếp Số
hoặc rút ra điểm
thơng tin từ
bài đọc.
– Nhận xét
được hình
ảnh, nhân
vật
hoặc
chi
tiết
trong bài
đọc;
biết
liên
hệ
những điều

đọc được
với
bản
thân

thực tế.
Kiến thức Số
tiếng Việt:
câu

Hiểu
Câu
nghĩa của
từ,
phân số

1

1,

1

4

5

1

2


1

1

8

9,

1

12

10

1

7


biệt nghĩa
gốc, nghĩa
chuyển; từ
đồng âm;
từ
đồng
nghĩa; từ Số
trái nghĩa;
xác
định điểm
cấu tạo câu;

biết đặt câu
theo
yêu
cầu.
Số

0
0,5

1,5

,

1

3

5

3

2

2

3

1

1


12

1,5

1

1,5

1,

0

1

7

5

,

câu
Tổng

Số
điểm

TRƯỜNG TH……..
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Lớp 5 . . . .

Điểm

5

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 – 2023
Mơn: Tiếng Việt (đọc)
Thời gian: … phút

Nhận xét của giáo viên. Giám khảo1

Giám khảo 2

Phần 1: Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng (3 điểm): GV kiểm tra từng học sinh qua các tiết ơn
tập theo hướng dẫn KTĐK học kì I mơn Tiếng Việt lớp 5.
II. Đọc thầm bài văn sau: (7 điểm)
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ
hãi, như muốn rủ tơi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tơi vừa chạy theo.
Cánh chim cứ xập xịe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như


một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, khơng
ngờ tơi vào rừng lúc nào khơng rõ.
Trước mặt tơi, một cây sịi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào
chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng
cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sịi.
Tơi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa
chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao

giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thống trịng trành, chú
nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ
xi dịng.
Trên các cành cây xung quanh tơi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ
thứ giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót.
Tơi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt
đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Khơng gian đầy tiếng
chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng
nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh
chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của
chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.
(Theo Trần Hoài
Dương)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặc
làm bài tập:
Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?
A. Về nhà

B. Vào rừng

C. Ra vườn

Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?
A. Cây sịi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
B. Cây sịi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước
C. Cây sịi bên cạnh dịng suối có chú nhái bén đang lái thuyền
Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của
tiếng chim hót?
A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng
B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng

C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại
Câu 4: (0,5 điểm) Món q chính mà chú chim non tặng chú bé là
món q gì?
A. Một cuộc đi chơi đầy lí thú


B. Một chuyến vào rừng đầy bổ ích
C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga
Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non”
có những hình ảnh nhân hóa nào?
A. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng
B. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng
C. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi
Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim
non” có những hình ảnh so sánh nào?
A. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi
B. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim
lúc ẩn lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
C. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
Câu 7: (0,5 điểm) Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim
non?
A. Cây sịi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B. Cây sịi, làn gió, lá sịi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sịi
C. Cây sịi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót
Câu 8: (0,5 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với
nghĩa chuyển?
A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. Một làn gió rì rào chạy qua.
C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.
Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?

A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa
B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm
C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt
Câu 10: (1 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: Chúng
kêu líu ríu đủ thứ giọng.
.......................................................................................................................
.........................................................
Câu 11: (0,5 điểm) Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu
sau:


×