TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II TP.HCM
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
TIỂU LUẬN NHĨM
MƠN: KINH TẾ VĨ MƠ
ĐỀ TÀI : NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
TẠI VIỆT NAM
Lê Tuấn Anh – 2111113015
Nguyễn Tuyết Anh – 2111113020
Trần Thị Thùy Dung – 2111113044
Châu Trường Đạt – 2111113052
Nguyễn Duy Hiệp – 2111113077
Lê Nguyễn Diệu Hiền – 2111113075
Nguyễn Hoàng Phương Linh
2111113137
Trương Huệ Ngân – 2111113174
Võ Hoàng Ngọc – 2111113182
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Huỳnh Hiền Hải
Khóa lớp: K60D – Kinh tế đối ngoại
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2022
–
MỤC LỤC CÁC NỘI DUNG BÀI
LỚP: K60D
MỤC LỤC
BÌA..................................................................................................................................... 1
MỤC LỤC.......................................................................................................................... 1
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG..........................................................................................................2
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG.............................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.................................................................................................5
1.1
Mục tiêu nghiên cứu:.............................................................................................5
1.2
Đối tượng nghiên cứu:...........................................................................................5
1.3
Phạm vi nghiên cứu:..............................................................................................5
1.4
Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................5
1.5
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài...................................................................5
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT...............................................................................6
2.1
Khái niệm:.............................................................................................................6
2.2
Đặc điểm của lạm phát:.........................................................................................6
2.3
Quy mô của lạm phát:............................................................................................8
2.4
Nguyên nhân của lạm phát:...................................................................................8
2.5
Tác động của lạm phát:..........................................................................................9
2.6
Mối quan hệ của lạm phát với các yếu tố khác trong kinh tế vĩ mô:....................11
2.6.1 Mối quan hệ của lạm phát với thất nghiệp:.........................................11
2.6.2 Mối quan hệ của lạm phát với cung tiền:............................................13
2.6.3 Mối quan hệ của lạm phát với lãi suất................................................14
CHƯƠNG 3:
THỰC TIỄN TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM........................14
3.1
Vài nét về lạm phát trên thế giới 2021:................................................................14
3.2
Sơ lược về lạm phát Việt Nam từ năm 1980 - 2011............................................19
3.2.1 Lạm phát ở Việt Nam có thể chia thành những giai đoạn sau:............19
3.2.2 Nguyên nhân:......................................................................................21
3.2.3 Các nguyên nhân đến từ nền kinh tế Việt Nam:..................................22
3.3
Tác động của lạm phát giai đoạn 2011-2022.......................................................23
NHÓM KINAP
KINH TẾ VĨ MÔ
1
MỤC LỤC CÁC NỘI DUNG BÀI
LỚP: K60D
3.3.1 Giai đoạn 2011-2013..........................................................................23
3.3.2 Giai đoạn 2014-2015:.........................................................................24
3.3.3 Giai đoạn 2016-2019:.........................................................................25
3.3.4 Giai đoạn 2020 - 2022:.......................................................................26
3.4
Tác động của lạm phát đến Việt Nam..................................................................28
3.4.1 Lĩnh vực tiền tệ, tín dụng:...................................................................29
3.4.2 Lĩnh vực sản xuất:...............................................................................30
3.4.3 Lĩnh vực lưu thông:............................................................................31
3.4.4 Tác động đến đời sống, xã hội:...........................................................31
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT
LUẬN TỔNG QUAN.......................................................................................................32
4.1
Giải pháp chung...................................................................................................32
4.2
Kết luận tổng quan:.............................................................................................34
NHÓM KINAP
KINH TẾ VĨ MÔ
2
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
LỚP: K60D
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Lạm phát do cầu..................................................................................................8
Hình 2.2: Lạm phát do cung...............................................................................................9
Hình 2.3: Đường Phillips..................................................................................................12
Hình 2.4: Đường Phiilips dài dạn......................................................................................13
Hình 3.1: Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế thế giới và một số quốc gia, khu vực giai đoạn
2015 – 2022*(%)..............................................................................................................15
Hình 3.2: Chỉ số giá tiêu dùng và gia tăng mức giá tại Hoa Kì năm 2021(%)..................16
Hình 3.3: Tỷ lệ lạm phát quý I các năm từ 2018 – 2022, %..............................................17
Hình 3.4: Tỷ lệ lạm phát trong giai đoạn 2011-2013........................................................24
Hình 3.5: CPI trong năm 2013..........................................................................................25
Hình 3.6: Tốc độ tăng/giảm CPI thắng 2/2022.................................................................26
Hình 3.7: Lạm phát cơ bản tại Việt Nam giai đoạn tháng 1/2016 đến tháng 2/2022 (%)..27
Hình 3.8: Tốc độ tăng giá trung bình hàng năm của dầu WTI(%)....................................28
Hình 3.9: Lãi suất huy động của một số ngân hàng cổ phần.............................................29
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Lạm phát CPI và tăng tốc độ tăng GDP ở VN từ 1987 đến 2012........................20
NHÓM KINAP
KINH TẾ VĨ MÔ
1
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bốn mục tiêu chung và hàng đầu được hầu hết các quốc gia theo đuổi trong
nền kinh tế vĩ mô là mức độ tăng trưởng cao, tỷ lệ lạm phát thấp, lượng người thất nghiệp
ít và cán cân thanh tốn có số dư thì vấn đề tăng trưởng của đất nước và lạm phát thấp
nhất có thể là hai mục tiêu dường như có tầm quan trọng hơn cả. Chúng cịn có mối quan
hệ chặt chẽ, khống chế, ảnh hưởng lẫn nhau trong q trình sóng đơi bổ trợ cho nền kinh
tế của từng quốc gia nói riêng và tồn thế giới nói chung.
Trong khoảng thời gian cuối năm 2007 đầu năm 2008, lạm phát ở nước ta đã tăng
đến mức báo động, trở thành cột mốc trong lịch sự phát triển kinh tế, buộc các nhà hoạch
định chính sách phải quyết định lựa chọn giữa tăng trưởng kinh tế hay giải quyết lạm
phát - một bài tốn vơ cùng nan giải cho đến thời điểm hiện tại. Đại dịch đã và đang có
những ảnh hưởng hết sức nghiêm trọng lên tất cả các mặt của đời sống kinh tế - xã hội
của các quốc gia trên thế giới, theo những cách thức chưa từng được biết đến và chưa
từng có tiền lệ. Trên phương diện kinh tế, đứt gãy và phân mảnh trầm trọng chuỗi cung
ứng toàn cầu. Các hoạt động mua bán, kinh doanh, thương mại trong nền kinh tế gần như
trở nên tê liệt hoàn toàn, đặc biệt là đối với nền kinh tế mở cao. Suy thoái trầm trọng là
điều mà các quốc gia không thể tránh khỏi đối với nền kinh tế của chính mình, thậm chí
mức độ còn lớn hơn gấp nhiều lần so với cuộc khủng hoảng năm 2008 đề cập ở trên. Mặt
bằng giá cả hàng hóa trên thị trường trong nước và quốc tế đều có những biến động đáng
quan ngại. Lạm phát tồn cầu tăng trở lại theo sự tăng lên của giá hàng hóa và theo đó là
sự phục hồi dần dà của nền kinh tế trong năm 2022. Thế giới đang chứng kiến đợt tăng
giá hàng hóa trên diện rộng kể từ cuộc khủng hoảng toàn cầu. Những mặt hàng như gỗ
xẻ, quặng sắt và đồng đã vươn đến giá kỷ lục. Đậu tương, ngơ, lúa mì cũng đạt đến mức
cao nhất trong 8 năm trở lại đây. Giá dầu, tất nhiên, cũng quay trở lại mức trước đại dịch
và thậm chí lên mức cao nhất trong 2 năm.
Các giải pháp kiểm soát dịch bệnh và giải tỏa áp lực tiêu cực từ các hệ quả và tổn
thất gây ra bởi dịch bệnh đã và đang được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Phân
tích tình hình giá cả thị trường 6 tháng đầu năm 2020, Bộ Tài chính nhận định giá cả thị
trường có xu hướng tăng giảm đan xen dưới ảnh hưởng của cung - cầu.
NHÓM KINAP
KINH TẾ VĨ MÔ
1
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
Vẫn còn nằm trong dư âm ảnh hưởng và khó khăn của đại dịch, để kích thích kinh
tế, các chính sách như ổn định cung - cầu, phục hồi kinh tế, chính sách tiền tệ, kiểm sốt
dịch bệnh cần phải được áp dụng tổng hịa. Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, các
doanh nghiệp và người dân cịn gặp nhiều khó khăn, giá cả và chuỗi cung ứng không ổn
định, nhất là giá xăng dầu, đặc biệt nhiều rủi ro trong thị trường chứng khoán, trái
phiếu,... Như vậy, nghiên cứu nhằm nghiên cứu, đánh giá các yếu tổ tác động chính đến
lạm phát đến Việt Nam, từ đó mà đề xuất áp dụng các chính sách điều tiết phù hợp và
hiệu quả, hạn chế nhiều nhất có thể các tác động đối với nền kinh tế, phối hợp chặt chẽ
các biện pháp nhằm giữ nền kinh tế vĩ mô ổn định và bền vững, đảm bảo cân đối lớn và
kiểm soát lạm phát.
Điều kiện thời gian và mức độ hiểu biết của nhóm cịn hạn hẹp, bài tiểu luận
khơng thể khơng tránh khỏi những sai sót trong quá trình nghiên cứu, đánh giá. Rất mong
thầy và các bạn thơng cảm và nhận được ý kiến đóng góp để bài được hồn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
2
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1
Mục tiêu nghiên cứu:
Nhằm nghiên cứu, phân tích được những nhân tố/ nguyên nhân làm ảnh hưởng
đến tình trạng lạm phát ở trên thế giới và dẫn tới ở Việt Nam, từ đó hiểu được tác động
đó diễn ra như thế nào, và đề xuất những
1.2
Đối tượng nghiên cứu:
Những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng lạm phát và giải pháp kiểm sốt lạm phát
tại Việt Nam.
-
1.3
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu về các nguyên nhân tác động đến lạm phát tại Việt Nam theo
tỷ lệ điều tra mẫu có tính đại diện cho toàn bộ tổng thể.
-
Về thời gian: Dữ liệu dùng trong nghiên cứu thu thập từ năm 1980 - 2022, trong đó bao
gồm các dữ liệu thứ cấp thơng qua việc tham khảo nghiên cứu trước đó từ các kênh
truyền thơng báo chí,... và kết quả thu được từ các trang báo chính thống, các nguồn tin
đáng tin về lạm phát từ năm 1980 - 2022, được thiết kế phù hợp với đề tài, mục đích
nghiên cứu.
1.4
Phương pháp nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án, phương pháp nghiên cứu định tính,
tận dụng báo cáo, số liệu thống kê trong khu vực TP.HCM và các bài nghiên cứu trước.
Về phương pháp nghiên cứu định tính, cơ sở lý thuyết và mơ hình của bài nghiên
cứu đều được phát triển dựa trên việc tham khảo và đối chiếu từ các nghiên cứu đi trước,
cụ thể là thu thập, tham khảo dữ liệu từ
1.5
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận:
-
Bài tiểu luận góp phần làm rõ các vấn đề lý luận về nguyên nhân lạm phát dưới tác động
của kinh tế thị trường. Đồng thời, chỉ ra thực trạng lạm phát tại nước ta từ năm 1980 đến
hiện nay. Trên cơ sở đó, tìm giải pháp kiểm sốt tình trạng này.
-
Bài tiểu luận có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo để tiếp tục đi sâu nghiên cứu tình
trạng lạm phát ở nhiều khía cạnh trong nước ta hiện nay.
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MÔ
3
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của bài tiểu luận có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong
việc nghiên cứu rõ hơn về nguyên nhân và các giải pháp kiểm soát lạm phát ở nước ta
hiện nay; có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy các các
môn Kinh tế vĩ mô, Kinh doanh… và các ngành học có liên quan trong các trung tâm,
trường chính trị, các trường đại học, học viện ở nước ta hiện nay.
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
4
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1
Khái niệm:
2.2
Đặc điểm của lạm phát:
g p=
PI t−PI t−1
. 100 %
PI t−1
Trong đó:
● PI t : chỉ số giá năm t
● PI t −1: chỉ số giá năm t -1
NHÓM KINAP
KINH TẾ VĨ MÔ
5
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
iii. Chỉ số giảm phát theo GDP (GDPd ):“phản ánh sự thay đổi của mức giá trung
bình của tất cả hàng hố và dịch vụ sản xuất ở năm hiện hành (năm t) so với năm gốc”.
GDPd ( D %)=
GDPtN
GDP tR
.100 %
Trong đó:
GDPtN : Tổng sản phẩm trong nước danh nghĩa năm thứ t
GDPtR: Tổng sản phẩm trong nước thực tế năm thứ t
2.3
Quy mô của lạm phát:
a. Lạm phát vừa phải - moderate inflation:“là lạm phát thấp, là loại lạm phát một
con số, có tỷ lệ lạm phát dưới 10%/năm”
b. Lạm phát phi mã - Galloping inflation:“xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh
với tỷ lệ 2-3 con số/năm”
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
6
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
c. Siêu lạm phát - Hyperinflation:“chỉ tỷ lệ lạm phát cực kỳ cao, trên bốn chữ số”.
Ví dụ đã từng xảy ra ở Đức, Áo, Hungary và Ba Lan những năm 1920.
2.4
Nguyên nhân của lạm phát:
a. Lạm phát do cầu (lạm phát do cầu kéo): xuất phát từ sự gia tăng của tổng cầu,
có thể do:
-
Khu vực tư nhân lạc quan về nền kinh tế, nên tiêu dùng tự định và đầu tư tự định tăng
lên.
-
Chính phủ tăng chi tiêu.
-
Ngân hàng trung ương tăng lượng cung tiền.
-
Người nước ngồi tăng mua hàng hố và dịch vụ trong nước.
Hình 2.1: Lạm phát do cầu
b. Lạm phát do cung (lạm phát do cung đẩy): xuất phát từ sự sụt giảm trong tổng
cung, mà nguyên nhân chính là do chi phí sản xuất của nền kinh tế tăng lên khi:
-
Tiền lương tăng lên trong khi năng suất lao động không đổi.
-
Thuế tăng, lãi suất tăng.
-
Thiên tai mất mùa, chiến tranh,...
-
Giá các nguyên nhiên vật liệu chính tăng cao,...
⇒ VD: Chẳng hạn khi giá dầu mỏ tăng cao đột biến vào năm 1973, 1978, 2004,
2007,... Đã gây ra cuộc khủng hoảng về giá cả của hàng hoá này ở hầu hết các quốc gia
trên thế giới, từ đó các nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải giảm lượng dầu sử dụng
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
7
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
xuống mức tối thiểu, kéo theo hàng loạt các tác động như năng suất lao động giảm mạnh,
sản lượng cung ứng ra thị trường lao dốc ⇒ nền kinh tế suy thoái và lạm phát xảy ra.
Hình 2.2: Lạm phát do cung
c. Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ (do tăng cung tiền): Những nhà kinh tế
thuộc trường phái tiền tệ cho rằng lạm phát là do lượng cung tiền thừa quá nhiều trong
lưu thông gây ra, và được giải thích bằng phương trình số lượng sau:
M .V =P. Y
Trong đó:
M : lượng cung tiền danh nghĩa
V: tốc độ lưu thông tiền tệ
P: chỉ số giá (mức giá chung bình)
Y: sản lượng thực
2.5
Tác động của lạm phát:
a. Các thuật ngữ
i. Lạm phát dự kiến (lạm phát kỳ vọng - Expected Inflation): “là tỷ lệ lạm phát mà
người ta dự kiến sẽ xảy ra trong tương lai, thường được căn cứ vào tỷ lệ lạm phát thực tế
xảy ra trong thời gian qua. Loại lạm phát này được phản ánh trong các hợp đồng kinh
tế”
NHÓM KINAP
KINH TẾ VĨ MÔ
8
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
ii. Lạm phát ngoài dự kiến (lạm phát ngoài kỳ vọng - Unexpected Inflation): “là tỷ
lệ lạm phát xảy ra nằm ngoài mức đã dự kiến , nên dạng lạm phát này không được phản
ánh trong các hợp đồng kinh tế”
Tỷ lệ lạm phát thực tế = Tỷ lệ lạm phát dự kiến + tỷ lệ lạm phát ngoài dự
kiến
iii. Lãi suất:
● Lãi suất danh nghĩa (ký hiệu là r): “là lãi suất cho vay trên thị trường”
● Lãi suất thực (ký hiệu là r r ): “là tỷ lệ phần trăm gia tăng sức mua của vốn”
b. Tác động của lạm phát:
i. Nếu tỷ lệ lạm phát thực hiện bằng tỷ lệ lạm phát dự kiến: thì lãi suất thực hiện
bằng lãi suất dự kiến => sẽ không xảy ra việc phân phối lại tài sản và thu nhập giữa các
thành phần dân cư.
⇒ Vẫn gây ra một số tác động như:
● Chi phí mịn giày: do khi lạm phát tăng cao, để giảm tối đa rủi ro thiệt hại, số tiền mọi
người cần giữ sẽ giảm xuống tối thiểu và do đó số lần đi đến ngân hàng sẽ tăng lên, hao
tốn công sức và lãng phí thời gian.
● Chi phí thực đơn: khi giá cả tăng lên, các doanh nghiệp phải bỏ ra chi phi để in ấn lại
catalogue và bảng giá mới gửi cho các khách hàng.
● “Thuế lạm phát”: khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, thì giá trị của lượng tiền giữ trong ví sẽ bị
xói mịn và sức mua của nó sẽ bị giảm xuống.
ii. Nếu tỷ lệ lạm phát thực hiện khác tỷ lệ lạm phát dự kiến: sẽ xảy ra tình trạng
phân phối lại tài sản và thu nhập giữa các thành phần dân cư:
● Nếu tỷ lệ lạm phát thực hiện lớn hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến => phân phối theo hướng: có
lợi cho những người đi vay, người mua chịu hàng hoá, người trả lương; gây thiệt hại cho
những người cho vay, người bán chịu hàng hoá, người nhận lượng.
● Nếu tỷ lệ lạm phát thực hiện nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến => phân phối hướng có lợi
cho người cho vay, người bán chịu hàng hoá, người nhận lượng; gây thiệt hại cho người
đi vay, người mua chịu hàng hoá và người trả lương.
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
9
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
iii. Làm thay đổi cơ cấu kinh tế: vì giá các loại hàng hóa tăng khơng cùng tỷ lệ,
làm giá tương đối của các hàng hoá thay đổi, dẫn đến cơ cấu kinh tế cũng thay đổi theo.
iv. Tác động đến sản lượng, việc làm và tỷ lệ thất nghiệp:
● Do cầu: khi tổng cầu tăng lên ⇒ giá cả tăng, sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
● Do cung: khi tổng cung giảm xuống ⇒ giá cả tăng, sản lượng giảm, tỷ lệ thất nghiệp
tăng.
2.6
Mối quan hệ của lạm phát với các yếu tố khác trong kinh tế vĩ mô:
2.6.1 Mối quan hệ của lạm phát với thất nghiệp:
Lạm phát với thất nghiệp tỉ lệ nghịch với nhau. Năm 1958, nhà kinh tế học người
anh phát hiện ra mối quan hệ này thông đường cong Phillips. Đường cong Phillips cho
thấy việc luôn phải đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
● Đường Phillips trong ngắn hạn
Trong ngắn hạn, khi tỷ lệ thất nghiệp giảm dẫn đến thu nhập khả dụng (Yd) của
người dân cao hơn sẽ khiến tiêu dùng nhảy vọt, tổng cầu tăng lên. Vì vậy, lạm phát sẽ
xảy ra do cầu kéo (demand pull inflation). Và ngược lại, khi tỷ lệ thất nghiệp tăng, chi
tiêu người dân giảm, giá và lạm phát cũng sẽ giảm theo. Từ đó, có thể kết luận rằng lạm
phát và thất nghiệp tỉ lệ nghịch với nhau. Như vậy, nếu một quốc gia sẵn sàng chấp nhận
tăng tỷ lệ lạm phát thì có thể giảm tỷ lệ thất nghiệp và ngược lại. Độ dốc của đường
Phillips cho thấy việc lựa chọn hy sinh yếu tố nào để có thể đạt được mục tiêu của yếu tố
cịn lại.
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MÔ
10
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
Hình 2.3: Đường Phillips
● Đường Phillips trong dài hạn:
Theo Samuelson, đường cong Phillips chỉ có giá trị trong thời gian trước mắt
(khoảng thời gian ngắn hạn) nên khi xét về lâu dài (5 -> 10 năm), ta thấy đường Phillips
thẳng đứng tại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Khi tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thay đổi, đường
Phillips dài hạn dịch chuyển như sau:
+) Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên tăng: LRPC (Long Run Phillips Curve) dịch chuyển
sang phải
+) Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên giảm: LRPC (Long Run Phillips Curve) dịch chuyển
sang trái
Những năm 1960, Friedman và Phelps đã đưa ra kết luận rằng lạm phát và thất
nghiệp khơng có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau trong dài hạn. Vì vậy, khơng có sự đánh
đổi giữa tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn.
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
11
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
Hình 2.4: Đường Phiilips dài dạn
2.6.2 Mối quan hệ của lạm phát với cung tiền:
Nhà kinh tế học nhận giải thưởng Nobel kinh tế 1976, Milton Friedman cho rằng
lạm phát là biểu hiện của tăng lên quá mức của cung tiền. Theo thuyết số lượng tiền tệ,
tham số cung tiền có mối quan hệ chặt chẽ với giá cả trong nền kinh tế, thông qua công
thức sau:
M * V = P * Y1
Trong đó:
M: Số lượng tiền tệ
V: Số nhân tiền
P: Giá
Y: Sản lượng
Nếu phân tích cơng thức thành dạng phần trăm thì ta có được:
%M+%V=%P+%Y
⇨ %P=%M-%Y-%V
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
12
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
Như vậy, lạm phát (% thay đổi P) phụ thuộc rất lớn vào thay đổi của số lượng tiền
tệ hay cung tiền (% M). Khi tốc độ tăng cung tiền M quá cao mà các yếu tố ngược lại
thay đổi không tương ứng như V và Y sẽ gây nên lạm phát cao.
2.6.3 Mối quan hệ của lạm phát với lãi suất
Khi giảm thiểu lãi suất, dẫn đến hiện tượng vay nhiều hơn so với gửi xuất hiện. Từ
đó, nhu cầu tiêu dùng tăng và kinh tế cũng tăng. Nếu khơng có những chính sách kiểm
sốt để tổng cầu tăng vượt mức sẽ dẫn đến lạm phát và gây bất lợi cho nền kinh tế.
Ngược lại, khi ngân hàng nhà nước thắt chặt tiền tệ, các ngân hàng thương mại
cũng sẽ tăng lãi suất cho vay. Điều này chắc chắn khiến cho sức cầu đối với tiền sẽ giảm
xuống. Người dân có xu hướng gửi tiền vào ngân hàng để thu hưởng mức lãi suất cao
thay vì đi vay hay dùng tiền. Do đó, cầu tiêu dùng (tổng cầu) cũng trở nên thấp đi, làm
giảm nguy cơ tăng giá hàng hóa. Nguyên nhân làm giảm lượng tiền lưu thơng ngồi thị
trường xuất phát từ việc lãi suất tăng. Kết quả dẫn đến là lạm phát sẽ thấp.
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
13
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
CHƯƠNG 3:
LỚP: K60D
THỰC TIỄN TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
3.1
Vài nét về lạm phát trên thế giới 2021:
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), năm 2021, kinh tế tăng trưởng toàn cầu đạt mức
5.9% và dự báo rằng năm 2022 sẽ đạt mức 4.9%. Nền kinh tế sẽ dần ổn định khi Đại dịch
Covid-19 dần được vượt qua.
Tuy nhiên tỷ lệ lạm phát của kinh tế thế giới (2021) cao đến mức đạt 4.3% cao
hơn nhiều so với giai đoạn từ 2015 - 2020.
Hình 3.5: Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế thế giới và một số quốc gia, khu vực giai đoạn 2015 – 2022*(%)
● Nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát năm 2021:
+ Giá cả hàng hóa tăng vọt trên phạm vi tồn thế giới. Trong đó, giá năng lượng tăng đến
22.1% từ 1/2021 nhưng đến 12/2021 giá năng lượng lại tăng đến tận 26% sau một tháng.
Giá năng lượng tăng cao chắc chắn dẫn đến chi phí vận chuyển tăng lên nhiều và giá cả
hàng hóa đầu vào cũng tăng lên theo đó. Ngồi ra các yếu tố chi phí vận chuyển cũng bị
ảnh hưởng bởi sự kiện đóng kênh đào Suez và do nghẽn đường giao thông biển khi áp
dụng các biện pháp phòng chống dịch tại cảng Đồng bằng Châu Giang - Trung Quốc.
+ Gián đoạn chuỗi cung ứng kết hợp với thiếu hụt nguyên liệu đầu vào dẫn đến bị thu hẹp
sản xuất và tốc độ phục hồi của sức cung cũng đã dẫn đến giá cả tăng lên nhanh chóng và
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
14
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
làm tình hình lạm phát ngày một trầm trọng.
Hình 3.6: Chỉ số giá tiêu dùng và gia tăng mức giá tại Hoa Kì năm 2021(%)
Theo BEA (2022)1, tăng trưởng GDP ở Hoa Kỳ sẽ đạt 5.7% vào năm 2021, tốc độ
cao nhất trong 40 năm qua. Tuy nhiên, tỷ lệ lạm phát năm 2021 dự kiến là hơn 4.3%, cao
hơn đáng kể so với tỷ lệ lạm phát trung bình khoảng 1.3% trong giai đoạn 2015-2020 và
cao hơn gấp đôi tỷ lệ lạm phát - mục tiêu của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ là 2%. Chỉ số giá
tiêu dùng (CPI) ở Hoa Kỳ đã tăng 7.0% từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 12 năm 2021
(Cục Thống kê Lao động, Bộ Lao động Hoa Kỳ, 2022). (Hình 2). Giá năng lượng tăng,
khó khăn về lao động, gián đoạn nguồn cung và nhu cầu cao đều góp phần vào mức tăng
CPI lớn nhất kể từ năm 1981.
Giá khí đốt và giá điện tăng trong khu vực đồng euro cũng góp phần làm tăng lạm
phát của khu vực. Lạm phát ở Liên minh châu Âu (EU) và khu vực đồng euro tăng nhẹ
trong hai quý đầu năm 2021, trước khi đạt mức cao mới từ tháng 9 đến cuối năm. Lạm
phát ở khu vực EU trong cả năm 2021 là trên 2.4%, tăng đáng kể so với tỷ lệ lạm phát
0.7% vào năm 2020. Từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2021, lạm phát ở khu vực đồng Euro
tăng 3.0%, 3.4%, 41%, 4.9% và 5%, tương ứng. Tỷ lệ lạm phát 5% vào tháng 12 năm
2021 cũng là mức cao nhất trong Khu vực đồng Euro kể từ năm 1997 và cao hơn nhiều
so với mục tiêu mà Ngân hàng Trung ương châu Âu đề xuất là lạm phát 2%.
1
Theo Cục Thống kê Bộ Lao động Hoa Kỳ (2022)
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
15
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
Nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởng với tốc độ hàng năm 8.1% vào năm 2021.
Tuy nhiên, tỷ lệ lạm phát của nước này hiện ở mức 1.1%, giảm từ 2.4% vào năm 2020.
Trong năm, một nền kinh tế Đơng Á khác cũng duy trì tỷ lệ lạm phát thấp tương tự. Tỷ lệ
lạm phát của Nhật Bản năm 2021 là -0.16%, thấp hơn so với tỷ lệ -0.02% vào năm 2020.
Do đó, trái ngược với xu hướng lạm phát ngày càng tăng của nền kinh tế thế giới trong
năm 2021, Trung Quốc và Nhật Bản lại có xu hướng lạm phát tiêu cực.
Khu vực Đơng Nam Á tiếp tục duy trì ổn định kinh tế vĩ mơ trong bối cảnh lạm
phát có xu hướng tăng do chỉ số giá tiêu dùng các mặt hàng thiết yếu năm 2021 tăng cao
hơn dự kiến. Nguyên nhân là do giá lương thực thế giới tăng mạnh và nhiên liệu (xăng,
dầu) cùng với sự gián đoạn chuỗi cung ứng do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Tuy
nhiên, lạm phát vẫn nằm trong phạm vi mục tiêu của các ngân hàng trung ương trong khu
vực và chưa tạo ra bất ổn kinh tế trong năm 2021. Theo IMF (2022), chỉ số lạm phát của
ASEAN-5 năm 2021 ở mức xấp xỉ 2%, thấp hơn thế giới.
Hình 3.7: Tỷ lệ lạm phát quý I các năm từ 2018 – 2022, %
❖Triển vọng lạm phát trên thế giới năm 2022:
Lạm phát được dự đốn sẽ tiếp tục tăng vào năm 2022, trung bình là 3.9% ở các
nước tiên tiến và 5.9% ở các thị trường mới nổi và các nền kinh tế đang phát triển, theo
IMF (2022). Các yếu tố cầu kéo và chi phí đẩy được dự báo sẽ làm giảm áp lực lạm phát
khi đất nước áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ và tái cân bằng nhu cầu tiêu dùng - từ
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
16
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
tiêu dùng theo định hướng hàng hóa sang tiêu dùng dịch vụ (cầu kéo), đồng thời dự kiến
cũng sẽ tăng giá nhiên liệu để điều chỉnh trong tương lai gần, giai đoạn 2022–2023 (chi
phí đẩy). Giá dầu sẽ tăng gần 12% và giá khí đốt tự nhiên sẽ tăng khoảng 58% vào năm
2022, theo các thị trường tương lai, trước khi giảm trở lại vào năm 2023 khi sự mất cân
bằng cung cầu tiếp tục giảm.
Mặt khác, việc Nga bắt đầu chiến dịch quân sự ở Ukraine đã có ảnh hưởng đáng
kể đến triển vọng kinh tế thế giới nói chung và lạm phát tồn cầu nói riêng thơng qua hai
kênh:
Đầu tiên, cuộc chiến Nga-Ukraine đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng năng
lượng toàn cầu vì Nga là nhà sản xuất và xuất khẩu năng lượng hàng đầu thế giới (Nga là
nước xuất khẩu dầu lớn thứ hai thế giới), chiếm 10% thị trường thế giới và 30% thị
trường châu Âu. Giá dầu Brent kết thúc phiên giao dịch ngày 8/3/2022 ở mức hơn 130
USD / thùng giao tháng 5/2022 (hai tuần sau khi bạo lực nổ ra), tăng 30% so với giá đóng
cửa ngày hôm trước. Trước khi trận chiến giữa Nga và Ukraine bắt đầu vào ngày 23
tháng
2
năm
2022
(Đầu
tư,
2022).
Thứ hai, xung đột Nga-Ukraine đã tác động đến chuỗi cung ứng toàn cầu, đặc biệt là ở
châu Âu, nơi chuỗi cung ứng tiếp tục bị ảnh hưởng do các lệnh trừng phạt kinh tế của
Mỹ, EU và các quốc gia khác chống lại Nga. Hơn nữa, việc di chuyển bằng đường hàng
không và đường biển đối với các tuyến đường qua Nga và Ukraine đang bị cản trở
nghiêm trọng, khiến chi phí và thời gian vận chuyển hàng hóa tăng lên đáng kể. Theo dự
đốn của IMF (năm 2022), tỷ lệ lạm phát của Hoa Kỳ sẽ vào khoảng 3.5% vào năm 2022,
do giá thuê, chi phí thực phẩm và giá năng lượng tăng cùng với các yếu tố khác. Một yếu
tố khác thúc đẩy áp lực lạm phát trong nền kinh tế Mỹ là tiền lương sẽ tiếp tục tăng vào
năm 2022 do thị trường lao động của nước này đang suy giảm. Tuy nhiên, do xung đột
giữa Nga và Ukraine làm tăng giá dầu, triển vọng lạm phát của Mỹ trong năm 2022 có
thể thay đổi.
FED - Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ, bắt đầu thực hiện chính sách tiền tệ hạn chế
vào năm 2022 để chống lại áp lực lạm phát. Chương trình nới lỏng định lượng trước đó
của Fed sẽ hết hạn vào tháng 3 năm 2022 và việc tăng lãi suất sẽ bắt đầu ngay sau đó, với
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MÔ
17
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
ít nhất bốn lần tăng 25 điểm cơ bản vào năm 2022. Do đó, việc mua tài sản của Fed sẽ
giảm vào năm 2022. Các hành động của Fed sẽ khuyến khích dịng vốn chảy vào đô la
Mỹ, đẩy giá đồng tiền này cao hơn so với hầu hết các thị trường mới nổi và ngoại tệ. Nền
kinh tế vẫn sẽ tiếp tục phát triển.
Trong khi đó, tỷ lệ lạm phát tại khu vực EU trong tháng 1 và tháng 2 năm 2022 lần
lượt là 5.6% và 6.2%. Lạm phát trong khu vực vào tháng 2 năm 2022 chủ yếu là do tăng
giá hàng hóa năng lượng (+3,12 điểm phần trăm - pp), dịch vụ (+1,04 pp) và thực phẩm
và đồ uống giá cao. Sản phẩm phi năng lượng (+0,81 pp) và rượu và thuốc lá (+0,90 pp).
Tỷ lệ lạm phát chung cho năm 2022 dự kiến là 5.8%. (Eurostat, 2022). Phản ứng chính
sách của EU khác hẳn với của Mỹ (Marsh, 2021). Về việc nới lỏng tiền tệ trong tương lai,
ECB sẽ duy trì "tính linh hoạt." ECB đã chỉ ra rằng họ sẽ cắt giảm mức độ mua tài sản
khẩn cấp có liên quan đến sự bùng phát COVID-19 để phù hợp hơn với bối cảnh lạm
phát gia tăng, nhưng nó sẽ giữ cơ sở mua trái phiếu chính phủ cũ và tái đầu tư chứng
khoán già cỗi một cách linh hoạt để giúp giảm thiểu rủi ro biến động thị trường (Marsh,
2021).
Lạm phát ở Trung Quốc tăng 0.9% vào tháng 1 năm 2022 so với tháng 1 năm
2021. Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) có nhiều linh hoạt để cắt giảm lãi suất
và bơm thanh khoản vào hệ thống tài chính để duy trì một nền kinh tế đang chậm lại, theo
Bloomberg (2022).
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) đã tăng dự báo lạm phát từ tháng 4 năm
2022 lên 1.1% vào ngày 15 tháng 1 năm 2022, tăng 2 điểm % so với ước tính trước đó là
0.9%. BOJ cũng tăng dự đốn lạm phát tài khóa 2023 từ 1.0% lên 1.1%. Mặt khác, BOJ
vẫn giữ vững lập trường điều hành chính sách tiền tệ, với việc Thống đốc Haruhiko
Kuroda thừa nhận rằng cơ quan này khơng có kế hoạch tăng lãi suất vì lạm phát được dự
đốn sẽ duy trì dưới mục tiêu 2% trong cả nhiệm kỳ. BOJ cam kết giữ lãi suất dài hạn ở
mức 0% và không sửa đổi mục tiêu lãi suất ngắn hạn là -0.1% (Kihara và Kajimoto,
2022).
Theo FocusEconomics (2022), lạm phát trong khu vực ASEAN là 3.0% vào tháng
2 năm 2022, tăng 0.2 điểm % so với 2.8% của tháng 1 năm 2022. Đồng thời, do chi tiêu
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
18
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
tiêu dùng và chi phí năng lượng tăng, cũng như việc nới lỏng chính sách tiền tệ hơn nữa,
lạm phát trong khu vực sẽ tăng vào năm 2022 so với mức năm 2021. Cả ADB và IMF
đều ước tính rằng lạm phát của các quốc gia ASEAN sẽ là 2.5% vào năm 2022.
3.2 Sơ lược về lạm phát Việt Nam từ năm 1980 - 2011
3.2.1 Lạm phát ở Việt Nam có thể chia thành những giai đoạn sau:
Năm 1980 – 1985: Lạm phát hai con số
Năm 1986 – 1988: Siêu lạm phát
Năm 1989 – 1995: Lạm phát hai con số ở mức cao (lạm phát trung bình là
46.7%/năm)
Năm 1996 – 2006: Lạm phát một con số
Năm 2007 – 2012: Lạm phát cao và thiếu ổn định do ảnh hưởng của khủng hoảng
tài chính và các gói kích thích kinh tế.
Trong các giai đoạn kể trên, Việt Nam đã thi hành nhiều chính sách kiểm sốt lạm
phát nhằm đưa tỷ lệ lạm lạm phát xuống mức một con số. Tuy nhiên, theo dữ liệu thống
kê từ các năm qua, bình quân lạm phát ở VN ở mức rất cao (35.32%/năm), đồng thời
cũng cho thấy các chính sách kiểm sốt lạm phát chưa mang tính chiến lược dài hạn mà
chỉ nhằm giải quyết với những diễn biến của thị trường 2. So sánh với các quốc gia khác
trong khu vực từ năm 2010 đến cuối năm 2012, khi tỷ lệ lạm phát của các quốc gia khác
cùng giao động trong khoảng từ 5-6% thì tỷ lệ lạm phát của VN cao hơn hẳn, vượt lên
ngưỡng 2 con số. Điều này làm duy trì mức lạm phát cao và dẫn đến những tác động tiêu
cực đến phát triển kinh tế và đời sống của người dân Việt Nam.
2
Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê
NHÓM KINAP
KINH TẾ VĨ MÔ
19
NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG
LỚP: K60D
Bảng 1. Lạm phát CPI và tăng tốc độ tăng GDP ở VN từ 1987 đến 2012
Kể từ khi Việt Nam công bố tỷ lệ lạm phát (năm 1987) đến cuối năm 2012, và tốc
độ tăng trưởng kinh tế là 6.87%/năm.
3.2.2 Nguyên nhân:
Có thể đề cập đến hai nhóm nguyên nhân: các nhân tố tác động từ kinh tế toàn
cầu, và các nhân tố từ nội tại nền kinh tế Việt Nam, cụ thể như sau:
* Các ngun nhân chính từ bối cảnh kinh tế tồn cầu:
1. Giá dầu và nguyên nhiên vật liệu đầu vào để sản xuất tăng giá liên tục: Trong giai đoạn
từ 2003 tới 2006, nền kinh tế toàn cầu liên tục tăng trưởng cao, nhất là ở các nước ở Châu
Á, đặc biệt là Trung Quốc đã tác động làm nhu cầu năng lượng của thế giới tăng đột biến,
song song đó là những bất ổn và chiến tranh tại khu vực Trung Đông là các nguyên nhân
làm cho giá dầu lên cao mức kỷ luật, 110 USD/thùng trong tháng 3/2008, đồng thời giá
của các nguyên liệu khác như sắt, thép, phân bón,... cũng tăng cao liên tục. Kết luận, giá
dầu tăng 72%, sắt thép tăng 114%, phân bón tăng 59.6%, kể từ năm 2007 đến tháng 3
năm 2008.
2. Giá lương thực và thực phẩm cũng tăng cao liên tục: việc này bắt đầu từ q trình biến
đổi khí hậu, thiên tai dịch bệnh xảy ra nhiều năm liên tiếp, đồng thời là những năm tăng
trưởng kinh tế mạnh trên thế giới, đó là những năm mà q trình cơng nghiệp hóa được
NHĨM KINAP
KINH TẾ VĨ MƠ
20