TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
BÁO CÁO ĐỒ ÁN 2
ĐỀ TÀI:
Ứng Dụng Dịch Vụ Booking Online
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Công Hoan
Sinh viên thực hiện: Phạm Đăng Quang – 16521001
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 6/2022
NHẬN XÉT (của giảng viên hướng dẫn)
1
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
2
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Công
Nghệ Thông Tin đã tạo mọi điều kiện cho em có mơi trường học tập thật tốt, xin
cảm ơn tất cả thầy đã hết lòng quan tâm, dạy dỗ và trang bị cho chúng em những
kiến thức quý báu, cần thiết cho việc làm đồ án này cũng như công việc trong
tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Công Hoan đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo và giúp đỡ chúng em trong quá trình tìm hiểu, triển khai và thực hiện đề tài
này. Trong thời gian học tập với thầy, em khơng ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến
thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu nghiêm
túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và làm
việc sau này.
Em cũng chân thành cảm ơn những thầy cơ trường Đại học Cơng Nghệ
Thơng Tin nói chung và các thầy cơ trong Khoa Cơng Nghệ Phần Mềm nói riêng
đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong thời gian vừa qua.
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đồ án này trong phạm vi khả năng cho
phép nhưng vẫn khơng thể tránh khỏi những sai sót. Em mong thầy và các bạn cảm
thơng và tận tình chỉ bảo.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2022
3
Mục Lục
I.
Giới Thiệu Tổng Quan
1. Thơng Tin Nhóm
2. Tổng Quan Đề Tài
2.1. Bài Toán Thực Tế
2.2. Tổng Quan Đề Tài
2.3. Phạm Vi Nghiên Cứu
2.4. Nội Dung Nghiên Cứu
2.5. Kết Quả Hướng Tới
3. Công Cụ Sử Dụng
4. Source Code
II.
Công Nghệ Sử Dụng
1. ReactJs
1.1. Giới Thiệu Chung
1.2. Cách Thức Hoạt Động Của ReactJs
1.3. Lý Do Sử Dụng ReactJS
2. NodeJS
2.1. Giới Thiệu Chung
2.2. Ưu Điểm Của NodeJS
III.
Đặc Tả Yêu Cầu
1. Product Requirements Document
1.1. Objective
1.2. Release
1.3. Features
1.3.1
Phân loại các địa điểm dịch vụ trên hệ thống theo địa điểm
1.3.2
Phân loại các loại dịch vụ trên hệ thống theo loại hình kiến trúc
1.3.3
Gợi ý các địa điểm dịch vụ trên hệ thống
1.3.4
Tìm kiếm các dịch vụ trên hệ thống nơi khách hàng muốn đến
1.3.5
Hiển thị thông tin chi tiết địa điểm dịch vụ
1.3.6
Đăng ký các phịng có sẵn tại địa điểm dịch vụ
1.3.7
Báo cáo tổng quan toàn bộ hệ thống
1.3.8
Quản lý danh sách và tạo mới người dùng của hệ thống
1.3.9
Hiển thị thông tin chi tiết người dùng
1.3.10 Quản lý danh sách và tạo mới dịch vụ sử dụng trên hệ thống
4
1.3.11 Hiển thị thông tin chi tiết các dịch vụ
1.3.12 Quản lý và tạo mới các loại phòng thuộc dịch vụ trên hệ thống
1.4. Future work – hướng phát triển
2. Các màn hình minh họa
2.1. Trang chủ
2.2. Trang tìm kiếm và lọc dịch vụ
2.3. Trang chi tiết dịch vụ
2.4. Đăng nhập – đăng ký tài khoản người dùng
2.5. Bảng điều khiển hệ thống
2.6. Trang hiển thị và quản lý danh sách người dùng trên hệ thống
2.7. Trang hiển thị và quản lý danh sách dịch vụ trên hệ thống
2.8. Trang hiển thị và quản lý danh sách phòng dịch vụ trên hệ thống
2.9. Trang tạo mới người dùng
2.10. Trang tạo mới dịch vụ hệ thống
2.11. Trang tạo mới phòng dịch vụ
2.12. Trang hiển thị thông tin chi tiết người dùng
2.13. Trang hiển thị thông tin chi tiết dịch vụ
IV.
V.
VI.
Kiến Trúc Hệ Thống
Kết Quả Đạt Được Và Hướng Phát Triển
Tài Liệu Tham Khảo
5
I. Giới Thiệu Tổng Quan
1. Thơng tin nhóm
MSSV
16521001
Họ và tên
Phạm Đăng Quang
Email
2. Tổng quan đề tài
2.1. Bài toán thực tế
Nhu cầu đi du lịch trở lại của các du khách trở nên tăng cao sau
những năm không thể đi du lịch vì sự bùng phát của đại dịch covid 19. Tuy
nhiên, việc đến tận nơi để sử dụng dịch vụ hay khơng nắm rõ lịch trình của
các du khách gây khó khăn cũng như sự khơng thoải mái trong q trình
trải nghiệm du lịch.
Do đó, nhu cầu cần có một trang web chuyên kết nối giữa các bên
cung cấp dịch vụ du lịch cũng như du khách cần sử dụng các dịch vụ du lịch
chuyên nghiệp là điều cấp thiết. Các bên cung cấp dịch vụ du lịch cần có
một nơi có thể quảng bá các dịch vụ chất lượng cao của họ cũng như các du
khách cần có một cái nhìn tổng quan hơn, chi tiết hơn về những nơi họ dự
định sẽ du lịch cũng như lên kế hoạch đặt trước các phịng để tránh các tình
trạng thường xảy ra ở các mùa du lịch cao điểm như hết phịng, hết dịch
vụ,….
2.2. Tổng quan đề tài
Nhóm đã đề ra kế hoạch và phát triển một trang web booking online
PixelBooking để có thể giải quyết vấn đề của bài toán thực tế hiện nay.
PixelBooking cung cấp các dịch vụ du lịch tại nhiều địa điểm hiện nay.
Với nhiều địa điểm dịch vụ được chọn lọc, được cung cấp bởi các bên cung
cấp dịch vụ du lịch uy tín, chất lượng cao, PixelBooking mong muốn đem lại
cho các du khách một trải nghiệm du lịch chuyên nghiệp hơn, an toàn, đáng
tin cậy hơn cũng như cung cấp cái nhìn tổng quan nhất đến các du khách.
6
Bên cạnh đó PixelBooking cũng hỗ trợc đến các bên cung cấp dịch vụ
du lịch trong việc quản lý và kinh doanh của mình. PixelBooking mang đến
những tính năng giúp các chủ cơ sở có thể nắm bắt thơng tin kinh doanh từ
đó có thể đề ra các chiến lược cung cấp dịch vụ hiệu quả hơn.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi bài toán chỉ bao gồm các nghiệp vụ ở mức trung bình của
một ứng dụng booking và hỗ trợ quản lý các dịch vụ. Ứng dụng không đi
sâu vào các nghiệp vụ quản lý chi tiết các bên cung cấp và người dùng.
2.4. Nội dung nghiên cứu
Các nghiệp vụ liên quan đến ứng dụng booking với các tính năng cơ
bản giúp các bên cung cấp nghiệp vụ quản bá các dịch vụ tới các du khách
đồng thời giúp các du khách có một cái nhìn tổng quan và chi tiết hơn đến
các dịch vụ cần tìm kiếm
2.5. Kết quả hướng tới
Về phía bên cung cấp dịch vụ: ứng dụng hỗ trợ cho bên cung cấp dịch
vụ sự quảng bá rộng khắp, quản lý việc kinh doanh một cách tiện lợi và
nhanh chóng.
Về phía du khách: ứng dụng hỗ trợ du khách một cách nhìn tổng thể
và chi tiết các dịch vụ được cung cấp bởi các bên uy tín, chun nghiệp, tiến
hành đặt chỗ nhanh chóng tăng trải nghiệm du lịch một các trọn vẹn.
3. Công cụ sử dụng
Trong q trình xây dựng ứng dụng, nhóm đã sử dụng một số phần
mềm sau:
• Visual Studio Code: hỗ trợ xây dựng phía front-end và back-end
(ReactJS, NodeJS)
• Insomnia: xây dựng và kiểm thử các api endpoint trong việc lấy,
cập nhập, gửi các dữ liệu về phía server.
• MongoDB Compass: GUI cho mongoDB giúp thao tác trực quan
hơn.
7
4. Source code
• Front-end admin: />• Front-end client: />• Back-end api: />
II. Công Nghệ Sử Dụng
1. ReactJS
1.1. Giới thiệu chung:
React là một thư viện Javascript, được phát triển bởi Facebook, hỗ trợ
xây dựng giao diện người dùng.
Một ứng dụng có giao diện xây dựng bằng React JS sẽ được tạo bởi
nhiều thành phần nhỏ (component), trong đó, output của mỗi component
là một đoạn code HTML nhỏ và có thể tái sử dụng xuyên suốt ứng dụng.
Component được xem là từ khố chính (key concept) khi nhắc đến React.
Mỗi component có thể chứa các component nhỏ hơn, do đó, một ứng dụng
với cấu trúc phức tạp sẽ được hình thành từ nhiều component con. Đồng
thời, chỉ cần định nghĩa component con 1 lần và có thể sử dụng ở nhiều nơi.
1.2. Cách thức hoạt động của ReactJS
ReactJS thường được sử dụng để tạo ra giao diện cho các SPA – single
page application. Khi sử dụng ReactJS, ứng dụng web được chia thành từng
component nhỏ, mỗi component chứa hai thành phần chính là state và
props. Dữ liệu được truyền từ component cha sang con gọi là props, trong
khi đó state được định nghĩa là dữ liệu của riêng component đó.
Component chỉ được re-render khi state của nó thay đổi, chính vì lý do này,
ứng dụng khơng render lại tồn bộ trang web mà chỉ re-render component
mà người dùng thao tác lên. Chính vì nguyên tắc hoạt động trên cùng với
các component chỉ định nghĩa một lần mà có thể sử dụng ở nhiều nơi,
ReactJS đã tăng hiệu suất của ứng dụng web và trở thành thư viện phát
triển giao diện được nhiều người sử dụng.
8
1.3. Lý do sử dụng ReacJS
Một số lợi ích của ReactJS khiến nhóm quyết định chọn thư viện này để
tìm hiểu trong đồ án:
• So với đối thủ cạnh tranh là Angular, React có một số điểm nổi trội hơn
khiến nhóm quyết định tìm hiểu và áp dụng React trong đồ án này:
o Về mặt hiệu suất: React sử dụng cơng nghệ DOM ảo cịn Angular thì
sử dụng DOM thường. Với DOM thường, Angular sử dụng DOM API
để tìm và cập nhật các element, hiệu suất của ứng dụng sẽ giảm đi
đáng kể khi phải liên tục tìm và cập nhật DOM. Chính vì thế, DOM ảo
ra đời giải quyết bài toán cập nhật DOM sao cho hiệu năng tốt nhất.
Tất cả thay đổi trong React sẽ được cập nhật trong DOM ảo, React sử
dụng thuật toán Diff để kiểm tra sự khác biệt giữa DOM ảo và DOM
gốc rồi cập nhật những thay đổi tại những vị trí cần thiết.
o Về mặt cộng đồng hỗ trợ: Mặc dù còn non trẻ, React.js đã đạt được
163 nghìn sao và 32,7 nghìn lần Fork trên Github và vượt qua
AngularJS một cách rõ ràng khi nó xoay quanh 59,5 nghìn Sao và
1,578 nghìn Người đóng góp. Do đó, cộng đồng hỗ trợ ReactJS rất
mạnh, điều này có thể hỗ trợ nhóm trong việc tìm và sửa chữa lỗi.
• JSX: Để tạo ra giao diện web bằng ReactJS, các nhà phát triển phải sử
dụng câu lệnh React.createElement, tuy nhiên điều này làm cho file thiết
kế giao diện trở nên khó quản lý, sửa lỗi và mở rộng. Do đó, JSX ra đời,
cho phép viết mã code HTML trong ứng dụng React và biển đổi các
HTML tags thành các React elements. Chính vì thế, JSX đã hỗ trợ các lập
trình viên rất tốt trong việc xây dựng giao diện ứng dụng web.
• Để khởi tạo 1 ứng dụng React chỉ cần dùng lệnh “create-react-app" mà
khơng cần tốn q nhiều thời gian cho việc config.
• Component: các component được tách thành từng file nhỏ và có thể tái
sử dụng, vì vậy có thể tránh được việc code bị trùng nhau, dễ sửa chữa,
duy trì và phát triển ứng dụng.
9
2. NodeJS
2.1. Giới thiệu chung
NodeJS là một môi trường runtime chạy Javascript đa nền tảng và có
mã nguồn mở, được sử dụng để chạy các ứng dụng web bên ngoài trình
duyệt của client. Nền tảng này được phát triển bởi Ryan Dahl vào năm
2009, được xem là một giải pháp hoàn hảo cho các ứng dụng sử dụng nhiều
dữ liệu nhờ vào mơ hình hướng sự kiện (event-driven) khơng đồng bộ.
Ban đầu, tác giả đặt tên dự án là web.js vì mục đích đơn thuần chỉ là
sử dụng như một ứng dụng web thay cho Apache hay các server khác. Tuy
nhiên, dự án nhanh chóng phát triển rất mạnh, vượt qua những khả năng
của một webserver thông thường và thậm chí có thể được xem như một
nền tảng đa mục đích. Vì vậy, sau này dự án đã được đổi tên thành NodeJS
và sử dụng đến ngày nay.
2.2. Ưu điểm của NodeJS
• IO hướng sự kiện khơng đồng bộ, cho phép xử lý nhiều yêu cầu
đồng thời.
• Sử dụng JavaScript – một ngơn ngữ lập trình dễ học.
• Chia sẻ cùng code ở cả phía client và server.
• NPM(Node Package Manager) và module Node đang ngày
càng phát triển mạnh mẽ.
• Cộng đồng hỗ trợ tích cực.
• Cho phép stream các file có kích thước lớn.
10
III. Đặc Tả Yêu Cầu
1. Product requirements document
1.1. Objective
Vision
PixelBooking – giải pháp số một trong việc tìm kiếm và đặt
chỗ sử dụng các dịch vụ du lịch. Tìm kiếm các địa điểm và đặt chỗ
nhanh chóng. Ưu việt trong việc cung cấp thơng tin và chăm sóc
khách du lịch theo thời gian thực.
Goals
Quảng bá tất cả các địa điêm cung cấp dịch vụ du lịch đáng
tin cậy, khách hàng có thể tìm kiếm mọi loại hình dịch vụ có mặt
trên thị trường hiện nay.
Là ứng dụng mọi du khách khi mong muốn trải nghiệm du
lịch một cách trọn vẹn nhắc đến, tìm kiếm và giới thiệu cho người
quen.
Initiatives
• Để cung cấp các thông tin về các bên cung cấp dịch vụ du
lịch chính xác nhất, nhóm phải ln theo dõi sát sao các loại
hình du lịch nổi tiếng kèm theo đó là các bên cung cấp dịch
vụ uy tín.
• Bổ sung tất cả kiến thức liên quan đến du lịch và nghỉ dưỡng
để có thể tư vấn đến khách du lịch các loại hình dịch vụ và
trải nghiệm tốt nhất với giá cả hợp lý.
• Nghiên cứu chính sách hậu mãi và các loại hình khuyến mãi
nhằm ưu đãi cho khách quen cũng như thu hút thêm các
khách du lịch tiềm năng.
• Tìm hiểu về marketing, chạy các quảng cáo thu hút thêm các
khách hàng.
Persona(s)
• Những du khách có nhu cầu đi du lịch vào nghỉ dưỡng những
thiếu thông tin cần thiết hoặc khoảng cách địa lý quá xa
không thể nắm bắt thơng tin dịch vụ một cách chuẩn xác.
• Những du khách tìm kiếm một bên thứ ba tổng hợp, tìm
kiếm, quảng bá những loại hình dịch vụ, nghỉ dưỡng cũng
như cung cấp các cơ sở lưu trú uy tín.
• Những chủ doanh nghiệp, cơ sở cung cấp khách sạn, resort,
villa,… cần ứng dụng giúp quảng bá cơ sở cũng như quản lý
tình trạng doanh thu của mình.
11
1.2. Release
Release
Date
Initiatives
Features
PixelBooking
Thời gian dự kiến 01/06/2022
• Để có thể cạnh tranh với các cơng ty đối thủ, nhóm ln
theo dõi và chỉnh sửa theo phản hồi từ người dùng sau khi
đã trải nghiệm dịch vụ.
• Về phần ra mắt thị trường: nhóm tìm hiểu và tham khảo các
buổi ra mắt và giới thiệu tính năng của các doanh nghiệp nổi
tiếng như traveloka, booking.com để tạo ấn tượng mạnh
bằng hình ảnh và gây tị mị, hứng thú với những thơng tin
cung cấp đến cơng chúng.
• Đầu tư chi phí để phủ rộng thương hiệu, hình ảnh thương
hiệu xuất hiện với tần xuất lớn, thường xun để cơng
chúng ghi nhớ.
Khách hàng có thể:
1. Thảm khảo thông tin về các địa điểm cung cấp dịch vụ uy
tín.
2. Tìm kiếm các bên cung cấp dịch vụ ở một địa điểm cụ thể.
3. Xem chi tiết thông tin trực quan về các địa điểm cung cấp
dịch vụ thơng qua hình ảnh.
4. Tiến hành đặt phịng tại địa điểm phù hợp.
Bên cung cấp dịch vụ có thể:
1. Theo dõi tổng quan các thông số kinh doanh.
2. Xem thông số và giao dịch chi tiết của từng khách hàng.
3. Quản lý các phòng của địa điểm dịch vụ.
4. Xem các thông số kinh doanh của địa điểm dịch vụ.
Quản trị viên có thể:
1. Theo dõi tổng quan các thông số kinh doanh.
2. Quản lý danh sách người dùng.
3. Tạo mới, xóa một người dùng.
4. Quản lý danh sách các đơn vị cung cấp dịch vụ.
5. Tạo mới, xóa một dịch vụ được cung cấp.
6. Xem các thơng tin tổng quan của người dùng.
7. Xem các thông số của bên cung cấp dịch vụ.
8. Quản lý danh sách các phòng thuộc dịch vụ.
12
1.3. Featured
1.3.1 Tham khảo thông tin về các địa điểm cung cấp
dịch vụ:
Feature
Description
Tham khảo thông tin về các địa điểm cung cấp dịch vụ
Sau khi người dùng truy cập ứng dụng, du khách có thể biết
được một số phân loại các loại hình dịch vụ được cung cấp,
những địa điểm nổi bật cũng như những nơi cung cấp dịch vụ
được u thích.
Purpose
Giúp khách hàng nắm bắt được thơng tin nhanh chóng cũng như
gợi ý các dịch vụ nổi bật, tăng doanh số.
User problem
Nếu khơng có tính năng này, du khách lần đầu tiếp cận đến du
lịch nói chung và ứng dụng nói riêng có thể khơng biết các loại
hình dịch vụ được cung cấp cũng như địa điểm du lịch tiềm năng.
User value
Nắm rõ các loại hình dịch vụ được cung cấp cũng như địa điểm
được gợi ý để có thể lựa chọn các bên cung cấp phù hợp với mục
đích du lịch.
Assumptions
Hình ảnh trực quan kèm tiêu đề để du khách có thể nhận diện
tốt thơng tin được truyền đạt
Not doing
Chưa gợi ý được các loại hình dịch vụ theo cá nhân hóa
Acceptance criteria Thơng tin đưa ra phải chính xác
1.3.2 Tìm kiếm các bên cung cấp dịch vụ ở một địa
điểm cụ thể:
Feature
Description
Purpose
Tìm kiếm các bên cung cấp dịch vụ ở một địa điểm cụ thể
Du khách khi cần tìm các bên cung cấp dịch vụ ở một địa điểm
cụ thể, khi nhập vào địa điểm và các thông tin liên quan, hệ
thống sẽ cung cấp danh sách các bên cung cấp dịch vụ tại địa
điểm đó.
Người dùng có thể tìm kiếm nhanh thơng tin địa điểm cần tìm
có các bên cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng để có thể
chọn lựa và tiến hành đặt lịch sử dụng dịch vụ.
13
User problem
User value
Not doing
Acceptance criteria
Nếu khơng có chức năng, người dùng sẽ khó có thể tìm thấy các
thơng tin mà người dùng thực sự quan tâm đến, việc khó khăn
trong sử dụng dịch vụ có thể làm giảm doanh thu đến các bên
cung cấp dịch vụ từ đó làm giảm sự tương tác đến ứng dụng.
Tiết kiệm được thời gian trong việc tìm kiếm các dịch vụ được
cung cấp, đồng thời nâng cao khả năng tương tác của người
dùng tới hệ thống. Tạo cảm giác tiện lợi hơn cho người dùng
trong suốt q trình trải nghiệm các tiện ích mà ứng dụng mang
lại.
Sử dụng hệ khuyến nghị kèm theo để phân tích sở thích người
dùng.
Cung cấp thơng tin các dịch vụ cùng địa điểm mà người dùng
cần.
1.3.3 Xem chi tiết thông tin trực quan về các địa điểm
cung cấp dịch vụ thơng qua hình ảnh:
Feature
Description
Purpose
User problem
User value
Not doing
Xem chi tiết thông tin trực quan về các địa điểm cung cấp dịch
vụ thơng qua hình ảnh.
Cung cấp các thơng tin tổng thể cần thiết về dịch vụ đang được
khách hàng quan tâm, hiển thị hình ảnh, địa chỉ, miêu tả, giá
tiền đến người dùng.
Người dùng được cung cấp các thông tin chi tiết để có thể hiểu
cụ thể về một dịch vụ hay địa điểm được cung cấp từ đó có thể
quyết định sử dụng dịch vụ.
Nếu khơng có chức năng, người dùng sẽ cảm thấy khó khăn khi
cần biết các thơng tin cụ thể cũng như hình ảnh trực quan, giá
tiền, miêu tả cụ thể về địa điểm được đề cập. Bên cung cấp dịch
vụ cũng không thể cung cấp các thông tin cần thiết để giới thiệu
sản phẩm của họ đến người dùng một cách chính xác nhất.
Người dùng có được các thơng tin chi tiết, hình ảnh chân thực
sắc nét, mô tả cụ thể rõ ràng, giá tiền minh bạch cụ thể về địa
điểm người dùng quan tâm từ đó có các so sánh khi quyết định
sử dụng dịch vụ của ứng dụng.
Bình luận và đánh giá về địa điểm được đề cập
14
Acceptance criteria
Gợi ý các dịch vụ cùng địa điểm hoặc phân loại dịch vụ được
người dùng quan tâm.
1.3.4 Tiến hành đặt phòng tại địa điểm phù hợp:
Feature
Description
Tiến hành đặt phòng tại địa điểm phù hợp
Sau khi đã chọn được địa điểm cung cấp dịch vụ hợp ý thì người
dùng tiến hành đặt phòng theo nhu cầu và những phòng còn
trống.
Purpose
Khách hàng đặt phòng để sử dụng được dịch vụ mà bên cung cấp
đưa ra, đặt chỗ trước để có thể lên kế hoạch cho chuyến đi.
Đồng thời giúp cho bên cung cấp dịch vụ có thể sắp xếp trước để
phục vụ chu đáo hơn.
User problem
Nếu khơng có tính năng này, du khách khó có thể lên kế hoạch
trước cho chuyến đi du lịch cũng như khó có thể có được chỗ
nghỉ ngơi và nghỉ dưỡng nếu trong mùa cao điểm du lịch.
User value
Đảm bảo kế hoạch nghỉ dưỡng trọn vẹn, an tâm sử dụng dịch vụ
của bên cung cấp cũng như có thể đặt được một nơi nghỉ dưỡng
phù hợp với sở thích, địa điểm, ngân sách của bản thân.
Assumptions
Khách hàng chọn đúng với số lượng người đi nghỉ dưỡng cũng
như chọn chính xác số phịng và chức năng của từng phịng
Not doing
Chưa gợi ý được các loại hình dịch vụ theo cá nhân hóa
Acceptance criteria Thơng tin đặt phịng được đưa đến bên cung cấp dịch vụ.
1.3.5 Theo dõi tổng quan các thông số kinh doanh:
Feature
Description
Purpose
User problem
Theo dõi tổng quan các thông số kinh doanh.
Cung cấp các thông tin tổng thể cần thiết về các chỉ số mà bên
cung cấp dịch vụ quan tâm như tổng số khách hàng, tổng chi
tiêu, so sánh giữa các tháng, biểu đồ, bảng thống kê,….
Bên cung cấp dịch vụ được cung cấp các thơng tin chi tiết để có
thể hiểu cụ thể về tình hình kinh doanh hiện tại của họ từ đó
đưa ra các chiến lược kinh doanh cụ thể nhằm tăng cao trải
nghiệm của khách hàng cũng như nâng cao doanh số.
Nếu khơng có chức năng, bên cung cấp dịch vụ sẽ cảm thấy khó
khăn khi khó tiếp cận các thơng tin cụ thể, tổng quan về tình
15
User value
Not doing
Acceptance criteria
hình hiện tại trên ứng dụng. Việc khơng có được những thơng
tin chính xác sẽ làm khó bên cung cấp dịch vụ, khó để họ có thể
xác định tình hình hiện tại của họ nhằm cải thiện chất lượng,
nâng cao doanh số.
Có được những thơng tin tổng quan giúp bên cung cấp dịch vụ
có thể đánh giá được tình hình hiện tại nhằm cải thiện chất
lương dịch vụ cung cấp cũng như tiếp cận những sản phẩm mới
cung cấp đến người dùng.
Phân tích chi tiết nghiệp vụ kinh doanh kinh tế.
Các thông số được cung cấp theo thời gian thực.
1.3.6 Xem thông số vào giao dịch chi tiết của từng
khách hàng:
Feature
Description
Purpose
User problem
User value
Not doing
Acceptance criteria
Xem thông số vào giao dịch chi tiết của từng khách hàng.
Hiển thị các thông tin về khách hàng cụ thể như tên, địa chỉ,
thông tin liên lạc,… cũng như biểu đồ theo dõi các giao dịch
trong sau tháng gần nhất, bảng liệt kê các giao dịch gần nhất.
Bên cung cấp dịch vụ được cung cấp các thông tin chi tiết về
khách hàng cụ thể.
Nếu khơng có chức năng, bên cung cấp dịch vụ sẽ cảm thấy khó
khăn khi khó tiếp cận thơng in về một khách hàng cụ thể nào đó.
Việc khơng có được những thơng tin chính xác về một khách
hàng có thể làm họ khơng đánh giá được các khách hàng tiềm
năng.
Có được những thơng tin cụ thể về một khách hàng giúp bên
cung cấp dịch vụ có thể tập trung khai thác về các khách hàng
tiềm năng hoặc các khách hàng thân thiết, từ đó nâng cao trải
nghiệm và sự yêu thích của khách hàng.
Phân tích cặn kẽ sở thích của từng khách hàng nhất định.
Các thơng số được cung cấp theo thời gian thực.
1.3.7 Quản lý các phòng của địa điểm dịch vụ:
Feature
Quản lý các phòng của địa điểm dịch vụ.
16
Description
Bên cung cấp dịch vụ có thể thêm, xóa các phịng trực thuộc một
địa điểm dịch vụ nào đó khơng cịn cân thiết nữa.
Purpose
Giúp bên cung cấp dịch vụ có thể linh hoạt trong việc quản lí các
phịng hiện có, giúp xóa bỏ các phịng khơng cịn cần dùng đến
hoặc lỗi thời cũng như thêm các phòng mới phù hợp thị hiếu của
khách hàng.
User problem
Nếu khơng có tính năng này, bên cung cấp dịch vụ không thể
cũng cấp các dịch vụ đảm bảo, uy tín, chất lượng đến khách hàng
cũng như khơng đưa đến các thơng tin chính xác đến khách hàng
cần sử dụng dịch vụ của họ.
User value
Linh hoạt trong việc quản lý các phòng mà một địa điểm dịch vụ
cung cấp, loại bỏ các phịng khơng phù hợp và doanh thu không
khả quan cũng như cung cấp đến khách hàng các phịng có dịch
vụ hợp lý, phù hợp với nhu cầu.
Assumptions
Bên cung cấp dịch vụ đưa ra các thơng tin chính xác.
Not doing
Tùy chỉnh theo từng loại hình mới.
Acceptance criteria Các loại hình phịng có nhiều điểm tương đồng với nhau
1.3.8 Xem các thông số kinh doanh của địa điểm dịch
vụ:
Feature
Description
Purpose
User problem
User value
Xem các thông số kinh doanh của địa điểm dịch vụ
Hiển thị các thông tin về địa điểm dịch vụ cụ thể như tên địa
điểm, địa chỉ,… cũng như biểu đồ theo dõi các giao dịch trong
sáu tháng gần nhất, bảng liệt kê các giao dịch gần nhất.
Bên cung cấp dịch vụ được cung cấp các thông tin chi tiết về địa
điểm giao dịch cụ thể.
Nếu khơng có chức năng, bên cung cấp dịch vụ sẽ cảm thấy khó
khăn khi khó tiếp cận thơng in về một địa điểm cung cấp dịch vụ
cụ thể nào đó. Việc khơng có được những thơng tin chính xác về
một địa điểm cụ thể có thể làm họ khơng đánh giá được tình
hình tổng quan của cơ sở đó.
Có được những thông tin cụ thể về một khách hàng giúp bên
cung cấp dịch vụ có thể tập trung khai thác về các khách hàng
tiềm năng hoặc các khách hàng thân thiết, từ đó nâng cao trải
nghiệm và sự u thích của khách hàng.
17
Not doing
Acceptance criteria
Phân tích cặn kẽ sở thích của từng khách hàng nhất định.
Các thông số được cung cấp theo thời gian thực.
1.3.9 Theo dõi tổng quan các thông số kinh doanh:
Feature
Description
Purpose
User problem
User value
Not doing
Acceptance criteria
Theo dõi tổng quan các thông số kinh doanh.
Cung cấp các thông tin tổng thể cần thiết về các chỉ số mà bên
quản lý quan tâm như tổng số khách hàng, tổng chi tiêu, so sánh
giữa các tháng, biểu đồ, bảng thống kê,….
Bên quản lý được tiếp cận các thơng tin chi tiết để có thể hiểu
cụ thể về tình hình kinh doanh hiện tại của các đối tác từ đó đưa
ra các gợi ý kinh doanh cụ thể nhằm tăng cao trải nghiệm của
khách hàng cũng như nâng cao doanh số.
Nếu khơng có chức năng, bên quản lý sẽ khơng có quyền quản
trị cũng như khó khăn khi khó tiếp cận các thơng tin cụ thể, tổng
quan về tình hình hiện tại trên ứng dụng. Việc khơng có được
những thơng tin chính xác hay quyền quản trị sẽ làm khó bên
quản lý trong việc vận hành ứng dụng, khó để họ có thể xác định
tình hình hiện tại của ứng dụng nhằm cải thiện chất lượng, nâng
cao chất lượng của ứng dụng.
Có được những thông tin tổng quan cùng quyền quản trị giúp
bên quản lý có thể nắm quyền điều hành cũng như đánh giá
được tình hình hiện tại nhằm cải thiện chất lương dịch vụ cung
cấp cũng như tiếp cận những sản phẩm mới cung cấp đến người
dùng.
Quản lý chi tiết giao dịch giữa bên cung cấp và khách hàng.
Các thông số được cung cấp theo thời gian thực.
1.3.10 Quản lý danh sách người dùng:
Feature
Description
Purpose
Quản lý danh sách người dùng.
Quản lý danh sách các người dùng bao gồm các tài khoản admin,
bên cung cấp dịch vụ, khách hàng sử dụng ứng dụng.
Giúp quản trị viên quản lý được danh sách cáci tài khoản có
trong ứng dụng.
18
User problem
Nếu khơng có tính năng này, quản trị viên không thể thực hiện
các nghiệp vụ cơ bản như thêm, xóa, sửa các tài khoản trên hệ
thống.
User value
Quản trị viên có thể thực hiện các tác vụ thêm, xóa, sửa bất kì tài
khoản nào trên hệ thống như tài khoản bên cung cấp dịch vụ, tài
khoản khách hàng.
Assumptions
Khơng có loại tài khoản nào có phân quyền cao hơn quyền admin
hệ thống.
Not doing
Can thiệp sâu vào các giao dịch của khách hàng với bên cung cấp
dịch vụ.
Acceptance criteria Quản lý các nghiệp vụ cơ bản của hệ thống.
1.3.11 Tạo mới, xóa một người dùng.
Feature
Description
Purpose
User problem
User value
Not doing
Assumptions
Acceptance criteria
Tạo mới, xóa một người dùng
Quản trị viên hệ thống tiến hành nhập các thông tin cần thiết
trong việc tạo mới một tài khoản truy cập các chức năng tương
ứng với phân quyền được cấp.
Tạo mới hoặc xóa một người dùng khi cần thiết lập mới hoặc
xóa một tài khoản có thể là bên cung cấp dịch vụ hay khách
hàng.
Nếu khơng có chức năng, bên quản lý sẽ không thực hiện được
quyền quản trị cũng như linh hoạt trong vấn đề quản lý danh
sách các tài khoản người dùng hiện có. Việc tạo mới hay xóa
người dùng giúp cho quản trị viên linh động trong việc quản lý
danh sách người dùng như tạo mới tài khoản khi cần thiết cũng
như xóa bỏ các tài khoản khơng cần dùng đến.
Thực hiện được các tính năng tạo mới hay xóa một tài khoản
người dùng. Cung cấp tính năng cơ bản của một quản trị viên
quản lý hệ thống.
Tạo tài khoản có phân quyền cao hơn quyền admin.
Các thơng tin được nhập vào tài khoản mới chính xác
Tài khoản được tạo có thể là một tài khoản admin khác.
1.3.12 Quản lý danh sách các đơn vị cung cấp dịch vụ
19
Feature
Description
Purpose
User problem
User value
Not doing
Assumptions
Acceptance criteria
Quản lý danh sách đơn vị cung cấp dịch vụ
Quản trị viên hệ thống quản lý danh sách các đơn vị cung cấp
dịch vụ có trên hệ thống.
Có thể tiếp cận tổng quan thơng tin danh sách các bên cung cấp
dịch vụ như tên, loại hình, địa chỉ, các chức năng,…..
Nếu khơng có chức năng, bên quản lý sẽ khơng có được các
thơng tin cung cấp về các bên cung cấp dịch vụ một các trực
quan và nhanh chóng. Quản trị về cần được cung cấp đầy đủ các
thơng tin và tính năng có thể thực hiện được với danh sách các
bên cung cấp dịch vụ.
Nắm bắt được thông tin của các đơn vị cung cấp dịch vụ, từ đó
có cái nhìn tổng quan đến các dịch vụ được cung cấp có trên hệ
thống, tư vấn gợi ý cho các bên cung cấp dịch vụ các chương
trình nâng cao doanh số.
Nắm bắt được các giao dịch trực tiếp liên quan.
Các thơng tin được hiển thị chính xác theo thời gian thực.
Các thơng tin hiển thị có liên quan đến các dịch vụ được hiển thị
1.3.13 Tạo mới, xóa một dịch vụ được cung cấp:
Feature
Description
Purpose
User problem
User value
Tạo mới, xóa một dịch vụ được cung cấp
Quản trị viên hệ thống tiến hành nhập các thông tin cần thiết
trong việc tạo mới một dịch vụ đẩy đủ các thông tin cần thiết để
hiển thị lên trang chủ của hệ thống cũng như xóa bỏ một dịch
vụ.
Tạo mới hoặc xóa một dịch vụ khi cần thiết lập mới hoặc xóa
một dịch vụ được bên cung cấp dịch vụ để cập đến.
Nếu khơng có chức năng, bên quản lý sẽ khơng thực hiện được
quyền quản trị cũng như linh hoạt trong vấn đề quản lý danh
sách các dịch vụ hiện có. Việc tạo mới hay xóa một dịch vụ giúp
cho quản trị viên linh động trong việc quản lý danh sách các dịch
vụ như tạo mới dịch vụ khi cần thiết cũng như xóa bỏ các dịch
vụ khơng cần thiết từ bên cung cấp dịch vụ không cần dùng đến.
Thực hiện được các tính năng tạo mới hay xóa một dịch vụ.
Cung cấp tính năng cơ bản của một quản trị viên quản lý hệ
thống.
20
Not doing
Assumptions
Acceptance criteria
Tạo mới một dịch vụ quá khác biệt so với form được thiết lập
sẵn trên hệ thống.
Các thông tin được cung cấp chính xác khi cần thiết và dịch vụ
cần được xóa phải tồn tại.
Có nhiều loại hình dịch vụ dựa theo phân loại địa điểm được
cung cấp.
1.3.14 Xem các thông tin tổng quan của người dùng:
Feature
Description
Purpose
User problem
User value
Not doing
Acceptance criteria
Xem các thông tin tổng quan của người dùng
Hiển thị các thông tin chi tiết về người dùng, biểu đồ giao dịch
của người dùng trong sáu tháng gần nhất, bảng tổng hợp thông
tin các giao dịch được người dùng thực hiện trong khoảng thời
gian gần đây.
Cung cấp các thông tin cần thiết của người dùng đến quản trị
viên một cách chi tiết.
Nếu khơng có chức năng, quản trị viên khó có thể nắm bắt
thơng tin của người dùng một cách tổng quát, từ đó khó có thể
thực hiện các chức năng như xóa hay điều chỉnh thơng tin.
Quản trị viên có cái nhìn tổng qt về một người dùng cụ thể
như địa điểm, số điện thoại, họ và tên,.. cũng như các chỉ số
giao dịch theo tháng hay các giao dịch gần nhất khi sử dụng các
dịch vụ trên ứng dụng từ đó có thể đánh giá, đưa ra các gợi ý,
chỉ dẫn cho bên cung cấp dịch vụ nhằm nâng cao trải nghiệm và
doanh số.
Chỉnh sửa các thông tin giao dịch giữa khách hàng và bên cung
cấp dịch vụ
Các thông tin được cung cấp đẩy đủ thuộc về một người dùng
nhất định nào đó khi được truy cập.
1.3.15 Xem các thông số của bên cung cấp dịch vụ:
Feature
Description
Xem các thông số của bên cung cấp dịch vụ
Hiển thị các thông tin chi tiết về một dịch vụ cụ thể, biểu đồ giao
dịch của người dùng trong sáu tháng gần nhất đối với dịch vụ
21
Purpose
User problem
User value
Not doing
Acceptance criteria
đó, bảng tổng hợp thơng tin các giao dịch mà người dùng thực
hiện trong khoảng thời gian gần đây ở dịch vụ được đề cập.
Cung cấp các thông tin cần thiết của dịch vụ đến quản trị viên
một cách chi tiết.
Nếu khơng có chức năng, quản trị viên khó có thể nắm bắt
thơng tin của dịch vụ một cách tổng quát, từ đó khó có thể thực
hiện các chức năng như xóa hay điều chỉnh thơng tin.
Quản trị viên có cái nhìn tổng qt về một dịch vụ cụ thể như
địa điểm, loại hình dịch vụ, địa điểm,.. cũng như các chỉ số giao
dịch theo tháng hay các giao dịch gần nhất khi người dùng sử
dụng các dịch vụ trên ứng dụng từ đó có thể đánh giá, đưa ra
các gợi ý, chỉ dẫn cho bên cung cấp dịch vụ nhằm nâng cao trải
nghiệm và doanh số.
Chỉnh sửa các thông tin giao dịch giữa khách hàng và bên cung
cấp dịch vụ
Các thông tin được cung cấp đẩy đủ thuộc về một dịch vụ nhất
định nào đó khi được truy cập.
1.3.16 Quản lý danh sách các phòng thuộc dịch vụ:
Feature
Description
Purpose
User problem
User value
Quản lý danh sách các phòng thuộc dịch vụ.
Quản lý danh sách các phòng thuộc các địa điểm dịch vụ.
Giúp quản trị viên có thể linh hoạt trong việc quản lí các phịng
thuộc dịch vụ hiện có, giúp xóa bỏ các phịng khơng cịn cần dùng
đến hoặc lỗi thời cũng như thêm các phòng mới phù hợp thị hiếu
của khách hàng cũng như nhu cầu của bên cung cấp dịch vụ.
Nếu khơng có tính năng này, quản trị viên không thể cũng cấp
các dịch vụ đảm bảo, uy tín, chất lượng đến khách hàng cũng
như khơng đưa đến các thơng tin chính xác đến khách hàng cần
sử dụng dịch vụ của họ. Bên cung cấp dịch vụ cũng không thể
linh hoạt trong việc quản lý các phòng trực thuộc dịch vụ của họ.
Linh hoạt trong việc quản lý các phòng mà một địa điểm dịch vụ
cung cấp, loại bỏ các phịng khơng phù hợp và doanh thu không
khả quan cũng như cung cấp đến khách hàng các phịng có dịch
vụ hợp lý, phù hợp với nhu cầu. Bên cung cấp dịch vụ có thể linh
động trong việc quản lý các phòng của họ.
22
Assumptions
Thơng tin phịng mới được cung cấp chính xác theo form hệ
thống hoặc phòng cần loại bỏ phải tồn tại trực thuộc địa điểm
cung cấp dịch vụ
Not doing
Thêm các loại phòng trực thuộc dịch vụ quá khác biệt với form
theo hệ thống được tạo.
Acceptance criteria Các loại hình phịng có nhiều điểm tương đồng với nhau, các
phòng bị loại bỏ phải hiển thị theo thời gian thực.
1.4. Future work – hướng phát triển
Futured features
Áp dụng
recommend
system trong gợi ý
tìm kiếm địa điểm
Phân tích dữ liệu
khách hàng để cải
thiện chiến thuật
quảng bá
Tự động đồng bộ
thông tin người
dùng thông qua
các tài khoản
mạng xã hội
Sử dụng video mô
tả địa điểm cung
cấp dịch vụ thay vì
dùng hình ảnh
Purpose
Tăng trải nghiệm khách hàng sử dụng
dịch vụ booking, gợi ý các địa điểm
tiềm năng tăng doanh thu
Priority
1
Các chiến thuật quảng bá phù hợp với
từng tệp khách hàng vừa giúp tăng
doanh thu, giữ chân người dùng cũ
đồng thời lô kéo thêm người dùng
mới
Tăng trải nghiệm người dùng, giúp
người dùng không cần tốn thời gian
nhập liệu các số liệu đã có sẵn ở các
trang mạng xã hội
4
2
Sau khi số
lượng người
dùng hệ thống
đạt 500
Tăng thêm tính sinh động cho địa
điểm dịch vụ, giúp du khách có cái
nhìn chi tiết hơn về địa điểm dịch vụ
được quan tâm
3
Sau khi số
lượng người
dùng hệ thống
đạt 500
23
Timeframe
Sau khi số
lượng người
dùng hệ thống
đạt 500
Sau khi số
lượng người
dùng hệ thống
đạt 2000
2. Các màn hình minh họa
2.1. Trang chủ
Trang chủ của Pixelbooking là nơi hiển thị một số địa điểm du lịch nổi bật,
các loại hình dịch vụ được cung cấp đến những địa điểm dịch vụ nổi tiếng đến
người dùng. Ở đây người dùng có thể tìm kiếm một địa điểm vào đó hoặc tìm
kiếm theo loại hình dịch vụ.
24
2.2.
Trang tìm kiếm và lọc dịch vụ
Trang dùng để tìm kiếm và phân loại các loại hình dịch vụ được cung cấp
trên hệ thống, có thể tùy chỉnh thời gian du lịch và các mức giá khác nhau.
Có thể tìm kiếm bắt đầu từ trang chủ dựa trên địa chỉ hoặc theo loại hình
dịch vụ được cung cấp.
2.3.
Trang chi tiết dịch vụ
25