VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỦ - THƠNG TIN
•k'k'k'k'k'k'k-k'k'k’k-k'k'k'k'k'k’k'k'k 'k -k
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Để tài-. “TÌM HIỂU VỀ CƠNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH
INTERNET IPTV”
Giảng viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN HỒI GIANG
Sinh viên thực hiện
ĐÁNG THỊ ANH
KI6B
Lớp
2013-2017
Khố
Hệ
ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Hà Nội-2017
LỜI MỜ ĐÀU
Trong những năm gần đây, mạng Internet đã có những bước phát
triển
vượt
bậc. Đáng chú ý nhất là sự phố biến của mạng băng rộng với tốc độ kết nối
ngày
càng nhanh hơn. Sự phát triền mạnh mẽ của của mạng Internet đã tạo nên
sự
thay đối mạnh mẽ trong lĩnh vực truyền hình cả về kĩ thuật và nội dung.
Bên
cạnh truyền hình tương tự, truyền hình số, truyền hình cáp, truyền hình vệ
tinh,
...một hình thức truyền hình mới ra đời với nhiều tính năng ưu việt hơn các
hình
thức truyền hình trước đây là truyền hình giao thức Internet (IPTV). Với
nhiều
ưu điềm vượt trội hơn so với các hình thức truyền hình khác, IPTV nhanh
chóng
tiếp cận, đồng thời nhận được sự hường ứng và đánh giá cao từ phía người
dùng.
Hiện nay IPTV đang là cấp độ cao nhất cùa công nghệ truyền hình tương
lai.
Sự
vượt trội trong kĩ thuật truyền hình cùa IPTV là tính năng tương tác giữa
hệ
thống với người xem, cho phép người xem chủ động về thời gian và khả
năng
triền khai nhiều dịch vụ giá trị gia tăng tiện ích khác trên hệ thống nhàm
đáp
ứng
nhu cầu của người sử dụng. Đây cũng là xu hướng hội tụ của mạng viễn
thông
thế giới. Tại Việt Nam, IPTV được phát triến đầu tiên từ năm 2006, qua
hơn
mười năm phát triển thì hiện nay công nghệ IPTV đã được rất nhiều các
nhà
mạng lớn đưa vào ứng dụng và phát triên như VNPT, Viettel, FPT.... càng
ngày
càng trờ nên phổ biến.
IPTV là vấn đề đang được nhiều người quan tâm. Sau một thời gian
tìm
hiểu cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyền Hoài Giang, em đã
hoàn
thành xong đồ án tốt nghiệp với đề tài “Tìm hiểu về cơng nghệ truyền
hình
Internet IPTV ”. Nội dung đồ án bao gồm những chương chính như sau :
• Chương 1 : Tổng quan về IPTV
• Chuơng 2 : Cơng nghệ truyền hình trên nền IP
• Chương 3 : QoS trong dịch vụ IPTV
• Chương 4 : Tình hình phát triển dịch vụ IPTV tại Việt Nam
Do kiến thức cũng như khả năng tìm hiếu cịn hạn chế chưa được đầy
đủ
và xác thực, nội dung đồ án tốt nghiệp cịn thiếu sót, em rất mong nhận
được
sự
góp ý từ các quý thầy cô và các bạn để đồ án này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Anh
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, hoàn thành đồ án tốt nghiệp, cm
đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dần và chi bào tận tỉnh cùa quý
thầy
cô
và các bạn cùng lớp. Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Khoa Công
Nghệ
Điện Tử-Thông Tin, Viện Đại Học Mở Hà Nội. Đặc biệt là TS.Nguyễn
Hoài
Giang đã trực tiếp hướng dần và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp em
hoàn
thành đề tài này.
Do kiến thức và kinh nghiệm cịn hạn hẹp nên trong q trình thực
hiện
đề
tài của em khơng the tránh khỏi những sai sót mong thầy cơ và các bạn bổ
sung
và góp ý đe em có thêm kinh nghiệm và hồn thiện hơn đồ án này.
Em xin chân thành cam on!
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị
Anh
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DÀN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
LỜI MỎ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC HÌNH VẼ
THUẬT NGỮ VIẾT TẢT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BANG
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Thuật ngữ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
A
ACC
Advanced Audio Coding
Mã hóa âm thanh tiên tiến
ADSL
Asymmetrical Digital
Subcriber Line
AQM
Active Queue Management
Đường dây thuê bao số bất
đối xứng
Phưong pháp quán lý hàng
đợi tích cực
AVC
Advanced Video Coding
Mã hóa video cao cấp
B
BTV
Broadcast Televison
Truyền hình quàng bá
c
CA
Condition Access
Điều kiện truy nhập
Class Base Weighted Fair
Queuing
Hàng đợi dựa trên lớp cân
bàng có trọng số
CPE
Customer Premise
Equipment
Thiết bị đầu cuối khách
hàng
CQ
Custom Queuing
Hàng đợi tự chọn
Customer Relationship
Management
Quán lý quan hệ người
dùng
CBWFQ
CRM
D
DE
DSLAM
DRM
Delay factor
Ycu tố trì hỗn
Digital Subcriber Line
Access Multiplexer
Bộ ghép kênh truy cập
đường dây thuê bao số
Digital Rights Management
Quản lí quyền nội dung số
DSL
Digital Subcriber Line
Đường dây thuê bao số
DVB
Digital video broadcasting
Quảng bá video số
E
EPG
EPON
Electronic Program Guide
Chi dần chương trình điện
tử
Ethernet Passive Optical
Network
Mạng thụ động Ethernet
F
FEC
Forward Error Correction
Sứa lỗi chuyển tiếp
G
GoS
Grade of Service
Cấp độ địch vụ
H
HD
High Definition
Định dạng chất lượng cao
HDTV
High Dcfintion Television
Truyền hình chất lượng cao
HTTP
Hyper Text Transfer
Protocol
Giao thức vận chuyên siêu
văn bản
I
IETF
IP
IPTV
The Internet Engineering
Task Force
Lực lượng đặc nhiệm kỳ
thuật Internet
Internet Protocol
Giao thức Internet
Internet Protocol Television
Truyền hình giao thức
Internet
IPTVCD
IPTV Cunsumcr Device
Thiết bị khách hàng IPTV
ITU-T
International
Telecommunication
Tổ chức viền thông quốc tế
IGMP
Internet Group Management
Protocol
Giao thức quán lý nhóm
mạng Internet
ISDN
Integrated Services Digital
Network
Mạng số tích hợp đa dịch
vụ
L
LAN
LL
LLQ
Local Area Network
Mạng nội bộ
Low Loss
Giảm thiếu mất thông tin
Low Latency Queuing
Hàng đợi trề thấp
M
Metro Access Network Enthenet
Mạng đô thị
MDI
Media Delivery Index
Chi số phân phối truyền
thông
MLR
Media Loss Rate
Tỷ lệ mất mát truyền thông
MMS
Multi Message Services
Dịch vụ tín nhắn đa phương
tiện
MOS
Mean Opinion Score
Điếm trung bình chất lượng
MoD
Media on Demand
Đa phương tiện theo yêu
cầu
Moving picture experts
group
Nhóm chuyên ngành về ánh
động
MPEG Transport Stream
Luồng truyền tải MPEG
MAN-E
MPEG
MPEG-TS
MPLS
Multi-Protocol Label
Switching
Chuyển mạch nhãn đa giao
thức
N
NTSC
National Television System
Committee
ủy ban hệ thống truyền
hình Quốc gia
nPVR
Personal Video Recorder
Ghi hình cá nhân
o
OSS
Operational support system
Hệ thống hồ trợ hoạt động
p
PAL
Phase Alternative Line
Tên một hệ truyền hình
PLR
Private Label Rights
Quyền nhãn hiệu riêng
PON
Passive Optical Network
Mạng quang thụ động
PES
Parketized Element Stream
Luồng thành phần quảng bá
PIM
Protocol Independent
Multicast
chương trình phát đa hướng
không phụ thuộc vào giao
thức
PQ
Priority Queuing
Hàng đợi ưu tiên
Q
QoE
Quality of Experience
Chất lượng trài nghiệm
QoS
Quality of Service
Chất lượng dịch vụ
R
RED
Random Early Detection
Phát hiện sớm ngẫu nhiên
RTCP
Real-Time Control Protocol
Giao thức điều khiên thời
gian thực
RTI
Real-Time Interactive
Tương tác thời gian thực
RTMP
Real Time Messaging
Protocol
Giao thức tin nhắn thời
gian thực
RTMU
Real-Time Multicast &
Unicast
Thời gian thực multicast &
unicast
RTP
Real-Time Protocol
Giao thức thời gian thực
s
SD
Standard Definition
Độ nét tiêu chuẩn
STB
Set-Top Box
Bộ giải mã
SDTV
Standard Definition
Television
Truyền hình có độ nét tiêu
chuấn
SMS
Short Message Services
Dịch vụ tin nhắn ngắn
T
TCP
Transmission Control
Protocol
Giao thức điều khiến vận
chuyển
ToS
Service of Type
Loại dịch vụ
u
UDP
User Datagram Protocol
V
Giao thức người dùng dữ
liệu ngắn
VCR
Video Cassette Recording
Ghi băng video
VDSL
Very-high-speed Digital
Subcribcr Line
Đường dây thuê bao số tốc
độ rất cao
VoD
Video on Demand
Video theo yêu cầu
VLAN
Virtual Local Area Network
Mạng LAN ảo
J
JSON
JavaScript Object Notation
Kiếu dừ liệu mớ trong
JavaScript
w
WAN
Wide Area Network
Mạng diện rộng
WFQ
Weighted Fair Queuing
Hàng đợi cân bằng trọng số
WRED
Weighted Random Early
Detection
Phát hiện sớm ngầu nhiên
có trọng số
CHƯƠNG 1 : TÔNG QUAN VỀ IPTV
1.1 GIỚI THIỆU VÈ IPTV
IPTV là một cơ chế truyền tải nội dung truyền hình dựa trên nền táng là
một mạng sừ dụng giao thức IP. Lợi ích cùa cơ chế này là khả năng phân phối
nhiều loại tín hiệu truyền hình khác nhau, tăng tính tương tác, cải tiến đế tương
thích với các thuê bao đang tồn tại.
Sự phát triển nhanh chóng cúa mạng Internet băng rộng làm thay đối cả về
nội dung và kỹ thuật truyền hình. Đặc biệt nổi trội về kỹ thuật là tính tương tác
giữa hệ thống với người xem, cho phép người xem chủ động về thời gian và khá
năng triển khai dịch vụ giá trị gia tăng tiện ích khác trên hệ thống nhằm đáp ứng
nhu cầu cùa người sử dụng. Đây là xu hướng hội tụ cùa mạng viễn thông thế
giới.
1.1.1 Khái niệm IPTV
IPTV là tên viết tắt của cụm từ Internet Protocol Television.
Khi mới bắt đầu IPTV được gọi là truyền hình giao thức internet hay
TelcoTv hay truyền hình băng rộng. Thực chất tất cả các tên trên đều mang hàm
ý về việc phân phối truyền hình băng rộng chất lượng cao hoặc nội dung âm
thanh, hình ảnh theo yêu cầu trên một mạng băng rộng. IPTV là một định nghĩa
chung cho việc áp dụng đế phân phối các kênh truyền hình truyền thơng, phim
truyện và nội dung video theo yêu cầu trên một mạng riêng.
Theo tổ chức Liên Hiệp Viễn Thông Quốc Tc ITU :
IPTV được định nghĩa là các dịch vụ đa phương tiện như truyền hình,
video, audio, văn bản, số liệu truyền tải trên các mạng dựa trên IP được kiếm
soát nhằm cung cấp mức chất lượng dịch vụ, tính tương tác, độ báo mật và tin
cậy theo yêu cầu.
Một số đặc điểm cua IPTV :
• Uu điểm :
•Hỗ trợ truyền hình tương tác :
Khả năng hoạt động hai chiều của hệ thống IPTV cho phép nhà cung cấp
dịch vụ đưa ra một số lượng lớn các ứng dụng truyền hình tương tác. Các loại
hình dịch vụ được phân phối qua dịch vụ IPTV có thề bao gồm truyền hình trựctiếp tiêu
chuẩn, truyền hỉnh độ trung thực cao (HDTV), các trò chơi trực tuyến
và kết nối Internet tốc độ cao.
•Khơng phụ thuộc thời gian :
IPTV khi kết hợp với máy thu video số cho phép tạo chương trình nội dung
khơng phụ thuộc thời gian bằng cơ chế ghi và kru lại nội dung và sau đó có the
xem lại.
•Tăng tỉnh cả nhân :
Hệ thống IPTV từ đầu cuối - đến - đầu cuối hồ trợ thông tin hai chiều và
cho phép các đối tượng sử dụng lựa chọn và thiết lập việc xem TV theo sở thích
riêng như chương trình và thời gian xem ưa thích.
•u cầu về hăng thơng thấp
Thay vì phải truyền tải tất cả các kênh cho mọi đối tượng sử dụng, công
nghệ IPTV cho phép các nhà cung cấp dịch vụ chi cần phái phát các kênh mà
đối tượng sứ dụng yêu cầu. Tính năng hấp dẫn này cho phép nhà khai thác mạng
tiết kiệm băng thơng.
•Khả năng truy nhập trên nhiều loại thiết bị
Việc xem nội dung IPTV không bị giới hạn là dùng cho các máy thu hình.
Các khách hàng thường sứ dụng máy tính cá nhân và các thiêt bị di động đê truy
cập tới các dịch vụ IPTV.
1PTV thường được xem là công nghệ TriplePlay (dữ liệu, âm thanh và hình
ảnh). Nhưng trong một mơi trường mà thách thức nhân lên theo cấp số mũ và
công nghệ phải liên tục được cập nhật, bộ ba dịch vụ nói trên đã chuyển thành
bộ tứ khi có thêm xem truyền hình qua thiết bị di động MobilcTV.
Khả năng của IPTV hứa hẹn mang đến những nội dung kỹ thuật số chất
lượng cao như video theo yêu cầu VoD, hội tháo, truyền hình tương tác/trực
tiếp, game, giáo dục từ xa, tin nhắn nhanh qua TV...V.V...
• Nhược điểm :
• Nhược điểm của IPTV chính là khả năng mất dừ liệu rất cao và sự chậm
trễ trong truyền tín hiệu. Neu như đường kết nối mạng cúa người dùng
không thật sự tốt cũng như không đủ băng thông cần thiết thì hiện tượng
hình ảnh, video bị giật, nhiễu hay việc chuyển kênh có thể tốn khá nhiều
thời gian đế tải về. Nếu máy chủ cùa nhà cung cấp dịch vụ khơng đúmạng thì số
lượng người xem truy cập vào nhiều làm cho chất lượng dịch
vụ giảm sút.
Tuy nhiên công nghệ mạng Internet càng ngày càng phát triển mạnh mẽ,
đấy băng thơng kết nối lên cao hơn, góp phần giúp IPTV khắc phục
nhược điểm nói trên.
1.1.2 Các giao thức IPTV sử dụng
IPTV bao gồm cả truyền hình trực tiếp cũng như lưu trữ các gói video theo
u cầu. Chương trình phát lại yêu cầu một thiết bị băng thông rộng kết nối với
mạng IP cố định hoặc không dây theo mẫu của máy tính cá nhân độc lập hoặc
thiết bị hạn chế được gắn vào như điện thoại thông minh, máy tính bảng màn
hình cảm ứng, bàn phím điều khiển, được kết nối với tivi hoặc đầu thu kỳ thuật
số.
Hình ánh nén được cung cấp bới H.263 hoặc H.264 có nguồn gốc từ phần
mềm giải nén, âm thanh nén thông qua một phần mềm giãi nén cơ
bán MDCT và sau đó đóng gói trong một luồng truyền tải MPEG hoặc các gói
thơng tin RTP hoặc gói Flash Video cho truyền hình trực tiếp hay đường
truyền video theo yêu cầu. Phân giải địa chi IP cho phép dữ liệu được gửi trực
tiếp tới nhiều người nhận cùng một lúc bằng cách sứ dụng một địa chi nhóm các
phần mềm truyền tải thông tin.
H.264/MPEG-4 AVC thường được sừ dụng cho đường truyền Internet dựa
trên tiêu chuẩn tốc độ cao như H.261 và H.263, những đường truyền internet tốc
độ cao. Đường truyền này thường có nhiều thiết kế cho chương trình truyền
hình ISDN.
H.262/MPEG-1/2 và thường không được sứ dụng như một băng thông rộng,
dễ dàng yêu cầu để sử dụng cho mạng lưới đó, đó là lý do tại sao họ chi sứ dụng
đe kết noi các chương trinh phát sóng hoặc lưu trừ các chương trinh ứng dụng.
Trong các hệ thống IPTV chính, các giao thức cơ bán được sử dụng là:
• Nhà cung cấp dịch vụ dựa trên các đường truyền trực tiếp:
• IGMP cho đăng ký vào một dòng truyền tải thơng tin đa hướng (kênh
truyền hình) và thay đối từ một dịng truyền tải thơng tin đa hướng khác
(kênh truyền hình thay đổi). Địa chì IP của dịng truyền tải thông tin đa
hướng hoạt động ớ mạng LAN (bao gồm các VLAN) và mạng WAN. Địachi
IP của dòng truyền tái thông tin đa hướng thường được định tuyến
trong mạng lõi của mã chương trình phát đa hướng khơng phụ thuộc vào
giao thức (PIM), thiết lập đúng sự phân bố của dịng truyền tải thơng tin
đa hướng (các kênh truyền hình) từ nguốn phát sóng của tất cã các đường
truyền đến với khách hàng, những người muốn xem những kênh truyền
hình này, sao chép gói tin nhận được khi cần thiết. Theo nội dung đã
được yêu cầu, sử dụng đường truyền kết nối đơn hướng được định
trước. RTP trên UDP hoặc các luồng thịng tin H.222 có phí thấp so
với TCP là một giải pháp tốt.
•
Website dựa trên kênh truyền hình đường truyền đơn hướng và truyền hình
theo u cầu:
• Các phần mềm hồ trợ trình duyệt đưa ra RTMP dựa trên TCP với thiết lập
và điều khiến thông qua các bước chuyến AMF hoặc XML hoặc JSON.
• Apple ÍOS sử dụng đường truyền đa hướng dựa trên hệ thống máy
tính HTTP với thiết lập và điều khiển thông qua một tập tin được gắn vào
tập tin chương trình M3U.
• Các chương trình ứng dụng trên internet sử dụng các đường truyền đồng
nhất (đường truyền đa hướng dựa trên hệ thống máy tính) thơng qua
website HTTP trên truyền hình đường truyền đa hướng và đường truyền
truyền hình đơn hướng theo yêu cầu.
• Website truyền hình đa hướng và đường truyền đơn hướng video theo yêu
cầu:
• IETF tiến cử RTP dựa trên UDP hoặc TCP chuyến đen chương trình thiết
lập và kiểm sốt việc sứ dụng RTSP dựa trên TCP.
•
Được kết nối với tivi, máy chơi game, hộp giãi mã truyền hình và máy ghi
video cá nhân:
• Nội dung trong mạng cục bộ sử dụng UpnP AV cho đường truyền đơn
hướng thông qua HTTP dựa trên TCP hoặc cho đường truyền truyền hình
đa hướng RTP dựa trên UDP.
• Nội dung dựa trên các website được cung cấp thơng qua các website có
thêm các tính năng hỗ trợ nội tuyến hoặc truyền hình được phát sóng dựa
trên các ứng dụng sử dụng một ngôn ngữ trung gian như MHEG-5, đây
làchương trình ứng dụng khới động một cơng việc như tái một trình duyệt
wcb nội tuyến được sứ dụng như một phần mồm bổ trợ hỗ trợ trình duyệt.
Một dịch vụ IPTV cúa công ty truyền thông thường được phân phối trên
một việc đầu tư lớn về mạng lưới các dịch vụ có quyền kiểm sốt.
• IPTV địa phương được sứ dụng cho các thiết bị nghe nhìn (AV) trong
mạng lưới các doanh nghiệp được dựa trên sự kết hợp cùa:
• Thiết bị thu hình theo tiêu chuấn và giái mã IPTV.
• Cống IPTV giả mãi kênh MPEG được phát sóng và địa chi IP bọc chúng
đê tạo ra các đường truyền thơng tin đa hướng.
1.2 MƠ HÌNH CẤU TRÚC IPTV
1.2.1 Cơ sở hạ tầng của mạng 1PTV
ITU-T mô tả mơ hình chuẩn dịch vụ IPTV như trong hình 1.1
Trong đó, vai trị cùa bốn thành phan chính là :
• Nhà cung cấp nội dung (Content Provider) : sớ hữu hoặc được cấp phép
đế bán nội dung hay quyền sở hữu nội dung
• Nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider): cung cấp dịch bị IPTV tới
người sử dụng. Nhà cung cấp dựa trên QoS trong các mạng cùa nhà cung
cấp để đảm bảo ỌoE cho các dịch vụ IPTV.
• Nhà cung cấp mạng (Network Provider) : cung cấp dịch vụ mạng cho cà
người sử dụng và nhà cung cấp dịch vụ. Nhà cung cấp mạng cần cam kết
không chi với nhà cung cấp dịch vụ mà còn với cả người sứ dụng về các
tham sổ mạng.
• Người sử dụng (Customer) : sử dụng và trả tiền cho các dịch vụ IPTV.
Content
Control
Content
Provider
Service
Provider
Network
Provider
Customer
* Ref: ITU TSB IPTV Consultation meeting (Doc. IptvOI8e and 20e)
Hình 1.1: Mơ hình chuẩn IPTV don giản
Mơ hình này hoàn toàn đơn gián nhưng định nghĩa đơn gián này sẽ giúp
chúng ta phân biệt hơn nữa các dịch vụ IPTV khi xem xét từng vai trị.
Trơn thực tế, các mạng video IP là những hệ thống khá phức tạp được cấu
thành từ rất nhiều phần tứ, đó là một trong những lý do mà chúng khó thiết kế và
phát triển, về bản chất các mạng video IP cùa các nhà khai thác viễn thông là
khác phân bố hơn so với các nhà cung cấp mạng video cáp, thường tập trung
nhiều chức năng tại trung tâm chính. Hình 1.2 minh họa một cấu trúc mạng
IPTV tiêu biểu trên thực tế. Có thể thấy, trên mạng thực tế, để truyền tải dịch vụ
IPTV từ đầu cuối-tới-đầu cuối cần có sự tham gia của nhiều phần tứ mạng hàng
loạt công nghệ. Trong các phần tiếp theo, chúng ta sẽ tập trung vào các công
nghệ sử dụng trong lớp hạ tầng dịch vụ IPTV, bao gồm các hệ thống nguồn
video IP, các máy chủ VoD, các phần mềm trung gian (middlleware), các set-top
box và phần mềm báo mật/quán lý bán quyền là đặc trưng đối với dịch vụ IPTV
và một số giao thức mạng liên quan đến quá trình truyền tải nội dung IPTV.
Hình 1.2: Mơ hình IPTV thực tế
1.2.2 Cấu trúc chức năng cho dịch vụ IPTV
Một mạng IPTV có thế bao gồm nhiều thành phần cơ bàn, nó cung cấp một
cấu trúc chức năng cho phép phân biệt và chuyên môn hóa các nhiệm vụ.
Hình 1.3: cấu trức chức năng cho dịch vụ IPTV
1.2.2.1
Chức năng cung cấp nội dung
Tất cả nội dung được sứ dụng bời dịch vụ IPTV, bao gồm VoD và truyền
hình quàng bá sẽ phải thông qua chức năng cung cấp nội dung. Ở đó, các chức
năng tiếp nhận, chuyến mã và mã hóa sẽ tạo nên các luồng video số có khả năng
được phân phối qua mạng IP.
1.2.2.2
Chức năng phân phối nội dung
Khối phân phối nội dung bao gồm các chức năng chịu trách nhiệm ve việc
phân phối nội dung đã được mã hóa tới th bao. Thơng tin nhận từ các chức
năng vận chuyển và điều khiển IPTV sẽ giúp phân phối nội dung tới thuê bao
một cách chính xác.
Chức năng phân phối nội dung sẽ bao gồm cà việc lưu trữ các bản copy của
nội dung đê tiến hành nhanh việc phân phối, các lưu trừ tạm thời (cache) cho
VoD và các bàn ghi video cá nhân. Khi chức năng thuê bao liên lạc với chức
năng điều khiên IPTV đe u cầu nội dung đặc biệt thì nó sẽ gửi yêu cầu tới
chức năng phân phối nội dung để có được quyền truy cập nội dung.
1.2.2.3
Chức năng điều khiển IPTV
Các chức năng điều khiển IPTV là trái tim cúa dịch vụ. Chúng chịu trách
nhiệm về việc liên kết tất cả các chức năng khác nhau và đảm bào dịch vụ hoạt
động ớ cấp độ thích họp đế thóa mãn nhu cầu của khách hàng. Chức năng điều
khiển IPTV nhận yêu cầu từ thuê bao, liên lạc với chức năng phân phối và vận
chuyển nội dung để đảm bảo nội dung được phân phối tới thuê bao.
Một chức năng khác cùa điếu khiến IPTV là cung cấp hướng dần chương
trình điện tử EPG (Electronic Program Guide), EPG được thuê bao sử dụng để
chọn nội dung theo nhu cầu của người sử dụng. Chức năng điều khiến IPTV
cũng sẽ chịu trách nhiệm về quàn lý quyền nội dung sổ DRM (Digital Rights
Management) được yêu càu bới thuê bao đê có thê truy cập nội dung.
1.2.2.4
Chức năng vận chuyến IPTV
Sau khi nội dung yêu cầu từ thuê bao được chấp nhận, chức năng vận
chuyển IPTV sẽ chịu trách nhiệm truyền tải nội dung đó tới thuê bao và cũng
thực hiện truyền ngược lại các tương tác từ thuê bao tới chức năng điều khiên.
1.2.2.5
Chức năng thuê bao
Chức năng thuê bao bao gom nhiều thành phần và nhiều hoạt động khác
nhau, tất cả đều được sử dụng bởi thuê bao đố truy cập nội dung IPTV. Một số
thành phần chịu trách nhiệm liên lạc thơng tin và chức năng truyền dần. Ví dụ
như truy cập gateway kết nối với bộ ghép kênh truy cập đường dây thuê bao số
DSLAM, hay trình STB (Bộ giãi mã) sứ dụng trình duyệt web để kết nối với
Middleware server.
Trong chức năng này, STB lưu trừ một số các thành phần quan trọng như
các key DRM và thông tin xác thực người dùng. Khối chức năng thuê bao sẽ sừ
dụng EPG cho phép khách hàng lựa chọn họp đồng đế truy cập và yêu cầu nó từ
các chức năng điều khiển 1PTV. Nó cũng nhận các giấy phép số và các key
DRM để truy cập nội dung.
Hình 1.4: Các thành phần của cấu trúc chức năng
1.3 CÁC DỊCH VỤ CỦA IPTV
IPTV không chi đơn thuần là IP video. Trên thực tế, các nhà khai thác viền
thông đang tập trung vào dịch vụ này đe tạo ra sự khác biệt của dịch vụ họ cung
cấp với các dịch vụ mà các nhà khai thác mạng truyền hình cáp hay vệ tinh cung
cấp. Tất cả các lựa chọn cấu trúc và công nghệ cơ sở tập trung vào việc phân
phối nhiều loại dịch vụ video theo yêu cầu và video quàng bá, nhưng với kinh
nghiệm về các dịch vụ thoại và truyền số liệu tốc độ cao cho phép các nhà khai
thác viễn thông cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ tích hợp bố sung là một
phần cùa gói dịch vụ IPTV lớn.
Các dịch vụ chính thường được triển khai trước là dịch vụ video theo yêu
cầu và video quáng bá, tuy nhiên các nhà khai thác viễn thơng đều có kế hoạch
bổ sung các dịch vụ này với các dịch vụ trò chơi, quáng cáo, âm thanh, thông
tin...Điều cần biết là định nghĩa và phạm vi cùa các dịch vụ này sẽ liên tục được
tiến triển theo thời gian.
Entertainment
Live TV
Digital TV
■
Gaming
Premium TV
■
Gambling
■
Pay-per-view
■
Karaoke
■
Near video-on-demand
■
Internet TV
■
Program guide
Telecomerce
■
■
Commerce
Stored TV
■
Video on demand
■
■
Subscription VoD
■
■
Time-dhifting PRV
Targeted/interactive
advesting
■
Network PVR
■
Residental VoIP portal
■
Distance learning
■
SMS/MMS mesaging
■
Home automation portal
■
Instant messaging
■
Converged services
■
Mobile sendees portal
■
Hospitality
■
Video conferencing
■
Emergency alert system
Communictaion
ASP
Bảng 1.1: Các dịch vụ của IPTV
Các dịch vụ của IPTV có thề cung cấp được chia ra làm 3 nhóm chính là :
• Dịch vụ quáng bá (Broadcast TV)
• Dịch vụ theo yêu cầu (On Demand Service)
• Dịch vụ tương tác (Interactive Service)
1.3.1 Dịch vụ quảng bá (Broadcast TV)
• Dịch vụ phát thanh quàng há (Broadcast TV) :
Dịch vụ này cho phép người sử dụng dò tim bất kỳ đài phát nào trên thế
giới và nghe qua lối ra âm thanh cúa TV hay hệ thống loa kèm theo.
•Dịch vụ sóng phát thanh (Broadcast audio channel) :
Là dịch vụ nghe sóng phát thanh theo yêu cầu. Với một danh sách định sằn
có trong hệ thống chương trình phát thanh được phát trực tiếp theo chuyên đề cụ
thể như : âm nhạc, chính trị, kinh tế, xã hội...Chúng ta có thế lựa chọn và nghe
các chương trình phát thanh trong nước, quốc tế qua hệ thống.
•Tạm dừng (Time Shift TV) :
Dịch vụ tạm dừng là dịch vụ kết hợp giữa dịch vụ truyền hình trực tuyến
Live TV và dịch vụ theo yêu cầu. Với chức năng dịch thời gian, có the tạm dừng
hoặc tua đi tua lại kênh truyền hình đang phát để xem lại sau.
1.3.2 Dịch vụ theo u cầu (On Demand Service)
•Truyền hình Live TV:
Live TV tương tự như dịch vụ truyền hình truyền thống. Dịch vụ này cung
cấp cho người sữ dụng những chương trình truyền hình được thu lại từ hệ thống
truyền hình mặt đất, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh và kênh truyền hình
riêng. Hiện nay hệ thống cùa MyTV đã cung cấp 71 kênh truyền hình. Các nội
dung truyền hình được phát theo lịch trình và thời gian cố định như truyền hình
truyền thống. Nhưng với cơng nghệ IPTV, người sử dụng khơng chi xem một
cách thụ động mà có thể sứ dụng những tính năng ưu việt: tạm dừng, lưu trữ,
hướng dẫn chương trình điện tứ, khóa chương trình khơng dành cho tre em.
•Truyền hình theo u cáu (TVoD) :
Dịch vụ này cho phép bạn lựa chọn xem lại các chương trình đã phát trước
đó. Với dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, người xem không phải phụ thuộc vào
thời gian phát sóng cúa các đài truyền hình và khơng bao giờ bó lỡ bất cứ một
chương trình truyền hình u thích nào.
•Đa phương tiện theo u cầu (MoD) :
Dịch vụ này cho phép người sử dụng lựa chọn, nghe, xem các clip, video
clip ca nhạc, phim truyện từ thư viện của nhà cung cấp.
•Lưu trữ (nPVR) :
Chức năng nPVR (Personal Video Recorder) cho phép người sử dụng ghi
chương trình và lưu trừ chủng trong hệ thống lưu trừ của nhà vận hành và xem
lại sau đó với đầy đú chức năng điều khiến VCR.
1.3.3 Dịch vụ tưig tác (Interactive Service)
•Tương tác thông tin :