Tải bản đầy đủ (.pdf) (50 trang)

TĂNG TRƯỞNG TIỀN TỆ VÀ LẠM PHÁT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (837.99 KB, 50 trang )

CHAPTER 30
TĂNG TRƯỞNG TIỀN TỆ VÀ LẠM PHÁT

PRINCIPLES OF

ECONOMICS
FOURTH EDITION


Chương này trả lời cho những câu hỏi sau:
 Cung

tiền có ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát và

lãi suất danh nghĩa như thế nào?
 Cung

tiền có ảnh hưởng đến các biến thực

như GDP thực, lãi suất thực?
 Lạm

phát giống thuế như thế nào?

 Các

chi phí cơ hội của lạm phát là gì? Tầm

quan trọng của nó?



GIỚI THIỆU
 Chương

này giới thiệu lý thuyết định lượng
tiền tệ để giải thích một trong 10 Nguyên lý
kinh tế từ Chương 1:
Giá cả tăng lên khi Chính phủ in quá nhiều tiền

 Hầu

hết các nhà kinh tế tin rằng thuyết định
lượng tiền tệ là một lời giải thích tốt cho các
tác động dài hạn của tăng tiền đối với lạm
phát.


GIÁ TRỊ CỦA TIỀN


P = mức giá (ví dụ, chỉ số giá tiêu dùng hoặc chỉ số

giảm phát GDP)
P là giá của một rổ hàng hóa, được đo bằng tiền.


1/P là giá trị của $1, được tính bằng lượng hàng

hố.



Ví dụ: giỏ chứa một thanh kẹo.
Nếu P = $2, giá trị của $1 là 1/2 thanh kẹo

Nếu P = $3, giá trị của $1 là 1/3 thanh kẹo


Giá cả tăng lên, và giá trị của tiền giảm xuống.


THUYẾT ĐỊNH LƯỢNG TIỀN TỆ
 Phát

triển ở thế kỷ 18 bởi nhà triết học David
Hume, và các nhà kinh tế cổ điển.
 Được người đoạt giải Nobel Laureate Milton
Friedman ủng hộ.
 Khẳng định rằng số lượng tiền xác định giá trị của
tiền.
 Chúng ta nghiên cứu lý thuyết này bằng cách sử
dụng hai cách tiếp cận:
1. Đồ thị giá, cung tiền, cầu tiền và giá trị tiền tệ.
2. Phương trình định lượng tiền tệ


CUNG TIỀN (MS)
 Được

xác định bởi NHTW, hệ thống ngân
hàng, người tiêu dùng.
 Trong mơ hình này, chúng ta giả định

NHTW kiểm sốt chính xác MS và đặt nó
tại một mức cố định.


CẦU TIỀN (MD)
 Đề

cập lượng tiền người ta muốn nắm giử.

 Phụ

thuộc vào P: Sự gia tăng trong P làm
giảm giá trị của tiền, nên nhiều tiền được
yêu cầu để mua Sp&Dv.

 Như

vậy, lượng cầu tiền nghịch biến với giá
trị của tiền và đồng biến với P.


SƠ ĐỒ CẦU TIỀN
Giá trị tiền,
1/P
1

- CUNG TIỀN
Mức
giá, P


Khi giá tr tin
tng, mc giỏ
gim.

1



1.33



2



4

Lng
tin


SƠ ĐỒ CUNG
Giá trị tiền,
1/P

- CẦU TIỀN
Mức
giá, P


MS1

1

1

¾

1.33

Fed thiết lập MS
mt s giỏ tr c
nh, vi mi P.




2
4

$1000

Lng
tin


SƠ ĐỒ CUNG
Giá trị tiền,
1/P


- CẦU TIỀN
Mức
giá, P

Giảm giá trị ca tin
(hoc tng P) tng s
lng tin yờu cu

1

1



1.33



2



MD1

Lng
tin

4



S CUNG
Giỏ tr tin,
1/P

eqm
value
of
money

- CU TIN
Mc
giỏ, P

MS1

1

1



1.33



A

2




4

$1000

Lng
tin

eqm
price
level


ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BƠM TIỀN
Giá trị tiền,
1/P

MS1

MS2

Giả sử the1Fed
tăng cung tin.

eqm
value
of
money




Mc giỏ, P

Sau ú, giỏ1 tr
ca tin gim,
v P tăng. 1.33
A

2

B

¼

MD1

$1000

$2000

Lượng
tiền

4

eq’m
price
level



GIỚI THIỆU TĨM TẮT Q TRÌNH ĐIỀU CHỈNH
Kết quả từ đồ thị: Tăng MS làm P tăng.
Việc này diễn ra như thế nào? Phiên bản ngắn:
 Ở P ban đầu, gia tăng trong MS gây ra dư thừa tiền.

Người ta giảm tiền thừa của họ bằng cách chi mua
Sp&Dv hoặc bằng cách cho người khác vay. Kết quả:
gia tăng cầu đối với hàng hóa.
 Tuy nhiên, cung hàng hố khơng tăng, nên giá cả phải
tăng lên.
(Những tác động khác xảy ra trong ngắn hạn, chúng ta sẽ
nghiên cứu ở các chương sau.)


CÁC BIẾN DANH NGHĨA VÀ BIẾN THỰC
 Các

biến danh nghĩa được đo bằng đơn vị tiền.
Ví dụ: GDP danh nghĩa, lãi suất danh nghĩa, tiền
lương danh nghĩa (mỗi giờ làm việc).

 Biến

thực được đo bằng đơn vị vật lý.
Ví dụ: GDP thực, lãi suất thực (đo bằng sản
lượng), tiền lương thực (đo bằng đầu ra)


CÁC BIẾN DANH NGHĨA VÀ BIẾN THỰC
Giá thường được đo bằng tiền

 Giá của một đĩa compact:
$ 15/cd
 Giá của một bánh pizza pepperoni: $ 10/pizza
Mức giá tương đối là giá của hàng hóa này được
tính bằng lượng hàng hóa khác:
Giá tương đối của đĩa CD được đo bằng bánh pizza:

$15/CD
Giá của CD
= 1.5 pizzas/cd
=
$10/pizza
Giá của pizza


Giá cả tương đối được đo bằng đơn vị vật lý,
vì vậy nó là các biến thực.


CÁC BIẾN DANH NGHĨA VÀ BIẾN THỰC


Một loại giá tương đối quan trọng là tiền lương thực:
W = tiền lương danh nghĩa = giá lao động, ví dụ, $15/h
P = Giá Sp&Dv, ví dụ như, mức giá $5/đơn vị sản lượng

Lương thực là giá của lao động được tính bằng sản phẩm:

W
P


=

$15/h
$5/đơn vị đầu ra

= 3 đvị đầu ra/h


THUYẾT LƯỠNG PHÂN CỔ ĐIỂN
Thuyết lưỡng phân cổ điển: sự tách biệt lý thuyết
của các biến danh nghĩa và thực.
 Hume và các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng tiền
tệ ảnh hưởng đến các biến danh nghĩa, nhưng
không phải là các biến thực.
 Nếu NHTW tăng gấp đôi cung tiền, Hume & các
nhà kinh tế cổ điển sẽ dự đoán trong dài hạn:
 tất cả các biến danh nghĩa - "bao gồm cả giá cả“
sẽ tăng gấp đôi.
 tất cả các biến thực - "bao gồm cả giá cả tương
đối - sẽ không thay đổi.



TÍNH TRUNG LẬP CỦA TIỀN TỆ
Tiền tệ trung lập: các đề xuất rằng những thay đổi trong
cung tiền không ảnh hưởng đến các biến thực
 Tăng gấp đôi cung tiền sẽ khiến các giá trị danh
nghĩa tăng gấp đôi, Vậy giá cả tương đối có thay đổi?
 Ban đầu, giá tương đối của CD về bánh pizza



$15/CD
Giá của CD
= 1.5 pizzas /CD
=
$10/pizza
Giá của pizza
Giá tương đối
Sau khi giá danh nghĩa tăng gấp đôi,
không thay đổi
$30/CD
Giá của CD
= 1.5 pizzas/CD
=
$20/pizza
Giá của pizza


TÍNH TRUNG LẬP CỦA TIỀN TỆ
 Tiền

tệ trung lập: các đề xuất cho rằng những thay
đổi trong cung tiền không ảnh hưởng đến các biến
thực

 Theo

đó, tiền lương thực W/P khơng thay đổi, vì vậy




Lượng cung lao động khơng thay đổi.



Lượng cầu lao động không thay đổi.

Tổng số việc làm của lao động không thay đổi.
 Điều tương tự cũng áp dụng đối với vốn tư bản và các
nguồn lực khác.
 Vì việc sung dụng các nguồn tài nguyên là không thay
đổi, tổng sản lượng cũng không thay đổi bởi cung tiền.



TÍNH TRUNG LẬP CỦA TIỀN TỆ
 Hầu

hết các nhà kinh tế tin rằng thuyết lưỡng
phân cổ điển và tính trung lập của tiền mô tả các
nền kinh tế trong dài hạn.
 Trong chương sau, chúng ta sẽ thấy rằng những
thay đổi tiền tệ có thể có tác dụng ngắn hạn lên
các biến thực.


TỐC ĐỘ LƯU THÔNG CỦA TIỀN
 Vận


tốc của tiền: tốc độ quay của tiền
 Ký hiệu:
P x Y = GDP danh nghĩa = (mức giá) x (GDP)
M = cung tiền
V = vận tốc quay của tiền
Cơng thức tính vận tốc quay của tiền:
PxY
V =
M


TỐC ĐỘ LƯU THƠNG CỦA TIỀN TỆ
CƠNG THỨC:

PxY
V =
M

Ví dụ với một loại hàng hóa: pizza.
Năm 2006,
Y
= GDP thực = 3000 pizzas.

P
= mức giá = giá của pizza = $10
P x Y = GDP danh nghĩa = giá trị của pizzas = $30,000
M

= cung tiền = $10,000


V

= velocity = $30,000/$10,000 = 3

Đồng đơ la trung bình đã được sử dụng trong 3 lần
giao dịch.


960

GDP DANH NGHĨA, M2, VÀ VẬN TỐC QUAY CỦA TIỀN
THỜI KỲ 1960-2005 (1960 = 100)

V tương đối ổn định
theo thời gian
GDP danh
nghĩa

M2

Tốc độ
1965

1970

1975

1980

1985


1990

1995

2000

2005


PHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG VỀ TIỀN TỆ

Cơng thức tính vận tốc quay của tiền : V = P x Y
M




Nhân cả 2 bên công thức với M:
MxV = PxY
Được gọi là phương trình định lượng về tiền tệ


LÝ THUYẾT SỐ LƯỢNG TRONG 5 BƯỚC:
Bắt đầu với phương trình lượng: M x V = P x Y
1. V là ổn định.
2. Vì vậy một sự thay đổi của M vì GDP danh nghĩa (P x Y)
dẫn đến thay đổi tỉ lệ phần trăm tương tự.
3. Sự thay đổi của M không ảnh hưởng đến Y:
tiền là trung lập, Y được xác định bởi cơng nghệ và nguồn

lực

4. Vì vậy, P thay đổi theo tỉ lệ phần trăm tương tự như
P x Y và M.
5. Cung tiền tăng gây ra lạm phát.


×