BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THU PHƯƠNG
TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG VỀ
QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC TIM MẠCH BỆNH TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Hà Nội 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THU PHƯƠNG
TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG VỀ
QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC TIM MẠCH BỆNH TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 8720205
Người hướng dẫn khoa học:
1.
PGS. TS Nguyễn Thành Hải
2.
TS. Đỗ Đình Tùng
HÀ NỘI 2022
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS. Nguyễn Thành Hải – Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng, Trường Đại học
Dược Hà Nội và TS. Đỗ Đình Tùng – Phó giám đốc bệnh viện Đa khoa Xan Pơn.
Các thầy đã tận tình hướng dẫn tơi về cả kiến thức và phương pháp luận, luôn động
viên tôi trong suốt q trình nghiên cứu để hồn thành thật tốt luận văn tốt nghiệp
này.
Tôi xin dành cảm ơn đến DSCK2. Nguyễn Thị Dừa, Trưởng khoa dược,
ThS. Vũ Thị Bích Hạnh, Phó trưởng khoa dược cùng các anh chị trong ban Dược
Lâm sàng – bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn đã hết lòng giúp đỡ và truyền đạt kiến
thức, kinh nghiệm cũng như nguồn cảm hứng để tôi thực hiện tốt đề tài này.
Tơi xin cảm ơn ThS. Nguyễn Đình Hiến, Trưởng khoa Nội tim mạch cùng
toàn thể các y bác sĩ đã dành thời gian đóng góp ý kiến giúp tơi hoàn thành tốt nghiên
cứu tại bệnh viện Đa khoa Xanh Pơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phịng Sau đại học, khoa Dược,
và các Thầy Cô trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tơi
được trau dồi kiến thức và hồn thành luận văn.
Tôi rất trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, tập thể cán bộ Khoa Dược, các
bác sĩ khoa Nội tim mạch, Phịng Cơng nghệ Thơng tin - Bệnh viện Đa khoa
Xanh Pôn - đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tơi trong q trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài.
Cuối cùng, lời cảm ơn đặc biệt và ý nghĩa nhất tôi muốn gửi đến bố mẹ và chị
gái - những người đã luôn bên cạnh chăm sóc, động viên, nâng đỡ tơi trong cuộc
sống và học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN………………………………………………………...3
1.1. Tổng quan về tương tác thuốc - bệnh ............................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa về tương tác thuốc - bệnh ............................................................ 3
1.1.2. Mức độ tương tác thuốc – bệnh ....................................................................... 3
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác thuốc - bệnh .......................................... 4
1.1.4. Dịch tễ tương tác thuốc – bệnh ....................................................................... 6
1.1.5. Tác động của tương tác thuốc – bệnh lên người bệnh..................................... 7
1.1.6. Tương tác thuốc tim mạch – bệnh ................................................................... 7
1.2. Tổng quan về quản lý tương tác thuốc – bệnh trong thực hành lâm sàng ... 8
1.2.1. Quy trình quản lý tương tác thuốc – bệnh trong thực hành lâm sàng ............. 8
1.2.2. Quy trình quản lý tương tác thuốc tim mạch – bệnh tại bệnh viện Đa khoa
Xanh Pôn .................................................................................................................... 14
1.3. Các nghiên cứu về tương tác thuốc - bệnh ..................................................... 18
1.3.1. Nghiên cứu về tương tác thuốc - bệnh trên thế giới ...................................... 18
1.3.2. Nghiên cứu về tương tác thuốc – bệnh tại Việt Nam .................................... 20
1.4. Sơ lược về bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn và hoạt động dược lâm sàng trong
quản lý tương tác thuốc – bệnh tại bệnh viện ........................................................ 20
1.4.1. Sơ lược về hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa Khoa Xanh Pôn ... 20
1.4.2. Sơ lược về khoa Dược và hoạt động Dược Lâm Sàng .................................. 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................... 22
2.1. Mục tiêu 1: Xây dựng danh mục tương tác thuốc tim mạch - bệnh cần chú
ý trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn............................. 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 22
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 22
2.2. Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc tim mạch - bệnh
thông qua phối hợp hoạt động dược lâm sàng và hệ thống cảnh báo trên phần
mềm kê đơn (HIS) tại bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn ............................................ 26
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu:................................................................................... 26
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 26
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................ 31
3.1. Xây dựng danh mục tương tác thuốc tim mạch – bệnh cần chú ý trong thực
hành lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn ................................................... 31
3.1.1. Danh mục tương tác thuốc tim mạch - bệnh cần chú ý theo lý thuyết ............. 31
3.1.2. Danh mục tương tác thuốc tim mạch - bệnh cần chú ý dựa trên dữ liệu kê đơn35
3.1.3. Danh mục tương tác thuốc – bệnh cần chú ý trong thực hành lâm sàng thơng
qua đồng thuận nhóm chuyên gia. .............................................................................. 37
3.2. Đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc tim mạch - bệnh thông qua
phối hợp hoạt động dược lâm sàng và hệ thống cảnh báo trên phần mềm kê đơn
(HIS) tại bệnh viện Đa khoa Xanh Pơn .................................................................. 40
3.2.1. Tích hợp cảnh báo trên phần mềm hỗ trợ kê đơn HIS và tập huấn các bác sĩ
điều trị tại bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn .................................................................... 40
3.2.2. Đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc tim mạch - bệnh và can thiệp lâm
sàng
41
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................ 49
4.1. Bàn luận về việc xây dựng và kết quả danh mục tương tác thuốc tim mạch
– bệnh cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn .. 49
4.1.1. Phương pháp xây dựng danh mục tương tác thuốc tim mạch – bệnh cần chú
ý trong thực hành lâm sàng ......................................................................................... 49
4.1.2. Kết quả xây dựng danh mục tương tác thuốc tim mạch - bệnh cần chú ý
trong thực hành lâm sàng ............................................................................................ 51
4.2. Đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc tim mạch - bệnh thông qua
phối hợp hoạt động dược lâm sàng và hệ thống cảnh báo trên phần mềm kê đơn
(HIS) tại bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn .................................................................. 55
4.2.1. Tập huấn và tích hợp danh mục tương tác thuốc tim mạch - bệnh lên phần
mềm hỗ trợ kê đơn tại bệnh viện ................................................................................ 55
4.2.2. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ........................................................... 56
4.2.3. Thực trạng tương tác thuốc tim mạch - bệnh trên bệnh nhân nội trú trước khi
can thiệp ...................................................................................................................... 57
4.2.4. Hiệu quả quản lý tất cả các cặp tương tác thuốc tim mạch - bệnh trên bệnh
nhân điều trị nội trú ..................................................................................................... 58
4.3. Ưu – Nhược điểm của nghiên cứu .................................................................. 60
4.3.1. Ưu điểm của nghiên cứu ............................................................................... 60
4.3.2. Một số hạn chế của nghiên cứu ..................................................................... 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt tiếng việt
BV
Bệnh viện
CSDL
Cơ sở dữ liệu
HDSD
Hướng dẫn sử dụng
HSBA
Hồ sơ bệnh án
NVYT
Nhân viên y tế
TTSP
Thông tin sản phẩm
TDKMM
Tác dụng không mong muốn
Từ viết tắt tiếng anh
ADR
Adverse drug reaction
phản ứng có hại của thuốc
ADEs
Adverse drug event
Biến cố bất lợi của thuốc
CDSS
Clinical Decision Support System
Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng
EMA
European Medicines Agency
Cơ quan quản lý dược phẩm Châu Âu
FDA
Food and Drug Administration
Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ
ICPC
International Classification of Primary Care
Phân loại Quốc tế dành cho chăm sóc cơ bản
ICD
Classifications International Classification of Diseases
Phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề liên quan đến sức khỏe
MHRA
Medicines and Healthcare products Regulatory Agency
Cơ quan Quản lý Thuốc và Sản phẩm Chăm sóc Sức khỏe Anh
NCBI
National Center for Biotechnology Information
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Chất lượng bằng chứng đánh giá tương tác thuốc – bệnh ........................... 11
Bảng 1.2. Một số nghiên cứu về tương tác thuốc – bệnh trên thế giới ........................ 18
Bảng 2.1. Mẫu bảng xin ý kiến chuyên gia về danh mục tương tác thuốc - bệnh ....... 25
Bảng 3.1. Danh mục tương tác thuốc tim mạch – bệnh lý thuyết cần chú ý ................ 31
Bảng 3.2 Danh mục tương tác thuốc tim mạch – bệnh thường gặp cần chú ý dựa trên
dữ liệu kê đơn ............................................................................................................... 35
Bảng 3.3. Danh mục tương tác thuốc tim mạch – bệnh cần chú ý trong thực hành lâm
sàng ............................................................................................................................... 38
Bảng 3.4. Đặc điểm chung của bệnh nhân gặp tương tác thuốc tim mạch – bệnh ....... 41
Bảng 3.5. Thực trạng tương tác thuốc tim mạch – bệnh trước can thiệp ..................... 42
Bảng 3.6. Tỷ lệ số lượt tương tác xuất hiện trên 1 bệnh nhân...................................... 42
Bảng 3.7. Tỷ lệ tương tác thuốc tim mạch – bệnh theo từng khoa nghiên cứu ............ 44
Bảng 3.8. Tỷ lệ số lượt tương tác chống chỉ định theo từng cặp……………………..46
Bảng 3.9. Quản lý cặp tương tác thuốc tim mạch – bệnh mức độ chống chỉ định trong
thực hành lâm sàng ....................................................................................................... 46
Bảng 3.10. Tỷ lệ số lượt tương tác nên tránh theo từng cặp ........................................ 47
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Quy trình quản lý tương tác thuốc – bệnh của Justine và cộng sự năm
2020…………………………………………………………………………………...9
Hình 1.2. Can thiệp dược lâm sàng thông qua Audit – Feedback tại bệnh viên Đa
khoa Xanh Pơn………………………………………………………………………16
Hình 2.1. Các giai đoạn xây dựng danh mục tương tác thuốc tim mạch – bệnh cần
chú ý tại bệnh viện…………………………………………………………………..22
Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu về can thiệp tương tác thuốc tim mạch – bệnh tại BV
Đa khoa Xanh Pơn…………………………………………………………………...26
Hình 2.3. Can thiệp dược lâm sàng thơng qua CDSS tại bệnh viện………………...28
Hình 3.1. Cửa sổ cảnh báo tương tác thuốc – bệnh trên phần mềm hỗ trợ kê
đơn…...........................................................................................................................40
Hình 3.2. Sổ tay y tế về tương tác thuốc tim mạch – bệnh được ban hành nội bộ….41
Hình 3.3. Tỷ lệ lượt tương tác thuốc tim mạch – bệnh ở mức độ chống chỉ định và
nên tránh trong 2 giai đoạn trước và sau can thiệp…………………………………..43
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thực hành lâm sàng, thực hiện kê đơn thuốc nhằm mục đích cung cấp liệu
pháp điều trị thích hợp và hiệu quả, tuy nhiên sai sót liên quan đến thuốc là nguyên
nhân dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong đáng kể [33]. Tương tác thuốc - bệnh cũng là
một trong những vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc thường gặp khi kê đơn và thường
xảy ra khi sử dụng một thuốc để điều trị bệnh này nhưng lại làm nặng thêm các bệnh
mắc kèm khác [10]. Tương tác thuốc - bệnh có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng về
kinh tế và chất lượng sống của người bệnh, thậm chí tử vong. Trên đối tượng bệnh
nhân điều trị nội trú, tỷ lệ xuất hiện các tương tác thuốc - bệnh chiếm từ 15 - 60% ở
các mức độ nặng tương tác [17], [35], [39], [52], [55], [56], đặc biệt số lượng bệnh
nhân mắc các bệnh lý tim mạch có tỷ lệ tương tác thuốc - bệnh tương đối cao [28],
[30], [31], [39]. Nhóm thuốc tim mạch cũng là nhóm thuốc có nguy cơ cao nhất xuất
hiện tương tác thuốc - bệnh [55], [56]. Vì vậy, quản lý tương tác thuốc tim mạch bệnh được khuyến cáo nhằm mục đích ngăn ngừa các tổn hại nghiêm trọng lên sức
khỏe và giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh [75].
Tương tác thuốc - bệnh là một trong những đề tài nghiên cứu rất được quan tâm
và được thực hiện nhiều trên thế giới [30], [31], [39], [55], [56], [69], [84]. Tuy nhiên,
phương pháp được sử dụng trong mỗi nghiên cứu lại khác nhau và chưa có một quy
trình thống nhất. Năm 2020, Justine và cộng sự đã xây dựng quy trình quản lý tương
tác thuốc - bệnh trong thực hành lâm sàng, cùng kết hợp với ứng dụng cơng nghệ
thơng tin để phịng tránh tương tác thuốc - bệnh một cách hiệu quả [84]. Nhiều nghiên
cứu đã chứng minh rằng để phòng tránh được các tương tác thuốc - bệnh cần tích hợp
hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng (CDSS) trên phần mềm kê đơn của Bệnh viện
(HIS) [72]. Do đó, CDSS được sử dụng để cải thiện chất lượng sống/nâng cao an toàn
khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân và cũng để thay đổi hành vi kê đơn của bác sĩ. Việc sử
dụng CDSS trong thực hành lâm sàng đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc
cải thiện kết quả lâm sàng [74], [82]. Tuy nhiên, không phải lúc nào CDSS cũng hoạt
động có hiệu quả, thậm chí việc cảnh báo quá nhiều, thông tin không được chọn lọc
hay thông tin khơng cần thiết, khơng có ý nghĩa để bác sĩ cân nhắc lợi ích/nguy cơ
trong điều trị sẽ gây ra quá tải, dẫn đến việc các bác sĩ bỏ qua các cảnh báo hoặc tắt
1
các cảnh báo này [7], [42]. Vì vậy, bên cạnh việc kết hợp CDSS để cảnh báo tương tác
thuốc - bệnh trong khi kê đơn cho bác sĩ, việc can thiệp trên lâm sàng của dược sĩ cũng
góp phần hỗ trợ trong việc cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi lựa chọn thuốc trong điều trị
[86]. Can thiệp của dược sĩ được các bác sĩ đồng thuận và đánh giá cao trong việc
nâng cao cả về hiệu quả lâm sàng lẫn kinh tế [33], [46], [58].
Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn là bệnh viện hạng 1 trực thuộc thành phố Hà Nội.
Số lượng bệnh nhân nội trú hàng năm lên đến hàng chục nghìn người, cùng với đó là
tình trạng đa bệnh, sử dụng nhiều thuốc… dẫn đến nguy cơ xảy ra tương tác thuốc bệnh có thể xảy ra trong thực hành điều trị. Hơn nữa, đây còn là khái niệm tương đối
mới tại Việt Nam, chưa có các tài liệu chung, nghiên cứu hay quy trình chuẩn nào
được thực hiện để quản lý tương tác thuốc - bệnh. Vì vậy, việc xây dựng một danh
mục tương tác thuốc - bệnh được tích hợp cùng CDSS trên phần mềm kê đơn (HIS) tại
bệnh viện giúp cảnh báo và trao đổi với bác sĩ về tương tác thuốc - bệnh trước khi điều
trị cho bệnh nhân là vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài: “Triển khai
hoạt động dược lâm sàng về quản lý tương tác thuốc tim mạch - bệnh trên bệnh
nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn” với hai mục tiêu:
1/ Xây dựng danh mục tương tác thuốc tim mạch - bệnh cần chú ý trong thực hành
lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn.
2/ Đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc tim mạch - bệnh thông qua phối hợp
hoạt động dược lâm sàng và hệ thống cảnh báo trên phần mềm kê đơn (HIS) tại
Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.
Tổng quan về tương tác thuốc - bệnh
1.1.1. Định nghĩa về tương tác thuốc - bệnh
Tương tác thuốc là một vấn đề phổ biến gặp phải trong thực hành lâm sàng và
thường được chia thành các loại: tương tác thuốc - bệnh, tương tác thuốc - thuốc,
tương tác thuốc - thức ăn/đồ uống, tương tác thuốc - thảo mộc, tương tác thuốc - gen
[10], [26], [66].
Tương tác thuốc - bệnh được định nghĩa là tác động của một thuốc và một tình
trạng bệnh cụ thể lên nhau, có thể là một bệnh làm giảm hiệu quả điều trị của một
thuốc, hoặc ngược lại. Ví dụ aspirin có thể làm nặng thêm tình trạng loét dạ dày - tá
tràng, nhưng loét dạ dày - tá tràng cũng làm tăng sự hấp thu của aspirin dẫn đến tăng
các tác dụng không mong muốn, bao gồm nguy cơ gây xuất huyết của aspirin [63].
Trong đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đến khía cạnh thuốc được kê đơn cho một tình
trạng bệnh lý cụ thể nhưng có thể làm trầm trọng thêm một căn bệnh mắc kèm khác
[10], [31], [56]. Ví dụ, một số thuốc chẹn beta được dùng để điều trị bệnh tim mạch
có thể làm trầm trọng thêm bệnh hen suyễn, và che giấu biểu hiện của việc hạ
glucose máu trên bệnh nhân đái tháo đường. Bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính như
đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc huyết áp thấp, loét dạ dày - tá tràng, tăng nhãn
áp, phì đại tuyến tiền liệt, và mất ngủ rất có nhiều khả năng xảy ra tương tác giữa
thuốc và bệnh [10].
1.1.2. Mức độ tương tác thuốc – bệnh
Trong một số tài liệu, tương tác thuốc - bệnh được chia theo mức độ nặng của
tương tác, cao nhất là mức độ chống chỉ định, sau đó là mức độ cực kì thận trọng và
mức độ thận trọng trung bình [13]. Tờ thơng tin sản phẩm là một nguồn thông tin quan
trọng được dùng để tra cứu tương tác thuốc - bệnh. Trong đó, các tương tác thuốc bệnh được tìm thấy trong các mục “chống chỉ định”, “thận trọng”, “tác dụng không
mong muốn” với các khuyến cáo chống chỉ định hoặc cần tránh sử dụng trên lâm sàng
[75], [84].
3
1.1.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác thuốc - bệnh
1.1.3.1. Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân có ảnh hưởng đến tương tác thuốc - bệnh được đề
cập trong các nghiên cứu trước đây bao gồm: gánh nặng bệnh tật, chủng tộc, giới tính
và tuổi tác.
Những bệnh nhân có gánh nặng bệnh tật cao (tình trạng đa bệnh, số lượng bệnh
tật nhiều) thì đồng nghĩa với việc bệnh nhân phải dùng nhiều thuốc kết hợp, dẫn đến
nguy cơ cao gặp phải tương tác thuốc - bệnh [70]. Tương tác thuốc - bệnh thường gặp
ở những đối tượng bệnh nhân mắc từ 3 loại bệnh trở lên, và thường xuất hiện ở các
bệnh như bệnh nội tiết, suy nhược, bệnh chuyển hóa hay các bệnh mạn tính như bệnh
tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường và bệnh thận mạn [28], [30], [35]. Trong một
nghiên cứu, tiền sử đã nhập viện trong năm trước đó cũng là được nhắc đến như một
yếu tố nguy cơ [39]. Lời giải thích hợp lý cho điều này là do nhập viện trước có thể
gây ra thêm gánh nặng bệnh tật chung ở người lớn tuổi [71].
Chủng tộc và giới tính cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác
thuốc - bệnh được đề cập nhiều trong các nghiên cứu. Tuy nhiên, đây còn là một vấn
đề gây ra nhiều tranh cãi do có những lập trường khác nhau giữa các tác giả. Nguyên
nhân có thể do sự khác biệt về bối cảnh, quy mô và phương pháp nghiên cứu [70],
[89]. Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân mắc sa sút trí tuệ, té ngã và bệnh thận mạn,
người Tây Ban Nha ln có tỷ lệ mắc phải tương tác thuốc - bệnh cao hơn người da
trắng, còn tỷ lệ này xuất hiện ở người da trắng lại cao hơn ở người da đen chỉ trong
nhóm bệnh nhân mắc sa sút trí tuệ [70]. Ngược lại, một nghiên cứu khác lại cho rằng
tương tác thuốc - bệnh thường xảy ra ở người da đen hơn [89]. Về yếu tố giới tính, có
quan điểm cho rằng tương tác thuốc - bệnh thường gặp ở nữ [70] trong khi một quan
điểm khác lại đưa ra tỷ lệ cao hơn xảy ra ở nam [89].
Một yếu tố nữa có thể dẫn đến tương tác thuốc - bệnh trên bệnh nhân là tuổi tác.
Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO), nhóm người cao tuổi đang ngày càng
tăng, dự đoán đến năm 2050, cứ 4 người thì sẽ có 1 người trên 65 tuổi [9]. Song song
với độ tuổi cao là tình trạng đa bệnh lý và số lượng thuốc kê đơn nhiều [73]. Một
nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân trên 60 tuổi là đối tượng thường xuyên mắc phải
4
các tương tác thuốc - bệnh [30]. Nguyên nhân là do người cao tuổi có sự thay đổi về
dược động học và dược lực học, có tỷ lệ cao mắc các bệnh mãn tính và các bệnh mắc
kèm, địi hỏi nhiều loại thuốc để điều trị, do đó làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng
phụ của thuốc (ADR) thông qua tương tác thuốc - thuốc và thuốc - bệnh [34], [37],
[53], [56], [65].
1.1.3.2. Yếu tố thuộc về thuốc mà bệnh nhân sử dụng
Yếu tố liên quan đến thuốc bao gồm số lượng thuốc và loại thuốc mà bệnh nhân
sử dụng [39], [70]. Dùng nhiều thuốc là một vấn đề đã được đề cập đến thường xuyên
trong các nghiên cứu, là nguyên nhân dẫn đến các tương tác thuốc có hại, trong đó có
tương tác thuốc - bệnh [30], [45]. Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân hồi sức cấp
cứu, những bệnh nhân dùng từ ba loại thuốc trở lên và bệnh nhân trên 50 tuổi dùng từ
hai loại thuốc trở lên có nguy cơ đáng kể đối với các tương tác thuốc - bệnh [35]. Một
số loại thuốc xảy ra tương tác thuốc - bệnh đã được đề cập trong các nghiên cứu trước
đây gồm có: NSAID (trên bệnh nhân tăng huyết áp và tim mạch), albuterol (trên bệnh
nhân tăng huyết áp), furosemid (trên bệnh nhân đái tháo đường), ibuprofen,
prednisolon, thuốc chẹn kênh canxi (trên bệnh nhân suy tim), thuốc chẹn beta (trên
bệnh nhân đái tháo đường), thuốc kháng cholinergic, và NSAID ở những người có tiền
sử bệnh loét dạ dày tá tràng mà không được bảo vệ dạ dày [30], [35], [39], [52], [55].
1.1.3.3. Yếu tố thuộc về cán bộ y tế:
Bác sĩ đóng vai trị quan trọng trong việc đưa ra những quyết định chẩn đoán,
điều trị nhằm cải thiện và nâng cao tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân. Nếu mỗi bác sĩ
không nắm được đầy đủ thông tin về những thuốc mà bệnh nhân đã được kê hoặc đang
sử dụng, có thể dẫn đến những tương tác thuốc nghiêm trọng xảy ra mà không có sự
kiểm sốt [85]. Một trong các sai sót do cán bộ y tế đã được đề cập đến trong nghiên
cứu là hiểu nhầm các tác dụng phụ là một triệu chứng bệnh mới dẫn đến việc kê đơn
dồn dập cho các tác dụng phụ này, từ đó số lượng thuốc trong đơn tăng lên đồng nghĩa
với nguy cơ có khả năng cao hơn xảy ra tương tác thuốc - bệnh [21], [64].
Dược sĩ cũng đóng vai trị quan trọng trong việc phát hiện các tương tác thuốc bệnh trong đơn thuốc. Tuy nhiên, các dược sĩ cũng không thể phát hiện được hết tất cả
5
các tương tác có thể xảy ra trong đơn vì số lượng tương tác sẽ tăng lên đáng kể khi số
lượng thuốc được kê tăng lên [30].
Các cán bộ y tế có thể tra các chống chỉ định, thận trọng và cảnh báo đặc biệt, tác
dụng phụ… trên tờ thông tin sản phẩm, dược thư, tra cứu online trên các trang emc,
dailymed,… Tuy nhiên, với số lượng bệnh nhân đông, có thể lên đến hàng nghìn bệnh
nhân mỗi ngày, địi hỏi các bác sĩ phải đưa ra các quyết định lâm sàng nhanh chóng và
việc đơn thuốc dồn dập gây ra quá tải cho dược sĩ trong quá trình quản lý tương tác
thuốc - bệnh.
Hơn nữa, tương tác thuốc - bệnh còn là một khái niệm khá mới ở Việt Nam. Ở
nước ta, nhóm nghiên cứu vẫn chưa tìm thấy đề tài nghiên cứu nào về tương tác thuốc
- bệnh, cũng như chưa có cơ sở dữ liệu về các tương tác thuốc - bệnh trên lâm sàng. Vì
vậy, việc quản lý tương tác thuốc – bệnh tại Việt Nam cịn gặp nhiều khó khăn.
1.1.4. Dịch tễ tương tác thuốc – bệnh
Tùy thuộc vào đối tượng, bối cảnh nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu… các
nghiên cứu sẽ đưa ra các con số dịch tễ khác nhau. Các tương tác thuốc - bệnh thường
chiếm tỉ lệ từ 15 - 60 % trong các nghiên cứu.
Nghiên cứu của Richard M. Goldberg và cộng sự năm 1996 tại khoa hồi sức về
tương tác thuốc - bệnh: đối tượng có nguy cơ cao, 44 trong số 205 bệnh nhân (21,5%)
có tổng số 94 tương tác thuốc - bệnh tiềm ẩn [35].
Trong nghiên cứu của Joshep T.Halon về tương tác thuốc tiềm ẩn trong cộng
đồng người lớn tuổi, 16,0% bệnh nhân có tương tác thuốc - bệnh tiềm ẩn với 3,7%
người tham gia có tương tác liên quan đến thuốc không kê đơn [39].
Một nghiên cứu được tiến hành bởi Catherine I Lindblad và cộng sự về các tương
tác thuốc - bệnh có ý nghĩa trên lâm sàng và tỷ lệ xuất hiện trên người già tại trung tâm
y tế Veteran Affair năm 2006, có 15,3% bệnh nhân trong mẫu có nhiều hơn 1 tương
tác thuốc - bệnh [56]. Hay trong một nghiên cứu khác của chính tác giả này đã cho kết
quả 40,1% bệnh nhân có một hoặc nhiều tương tác thuốc - bệnh tiềm ẩn [55].
Nghiên cứu về mối liên hệ tương tác thuốc - bệnh và việc tái nhập viện, sử dụng
tiêu chuẩn STOPP phiên bản 2 của Mandy Hau Man Lau and Justin W. Tenney chỉ ra
rằng tương tác thuốc - bệnh của thuốc kháng cholinergic được xác định nhiều nhất với
6
tỷ lệ 27,3% trong tổng số đối tượng nghiên cứu, và chiếm 57,1% trong tổng số những
người phải tái nhập viện trong vịng 28 ngày [52].
Nhìn chung, các con số dịch tễ được đưa ra trong các nghiên cứu là khác nhau.
Nhưng cho dù tỷ lệ này là cao hay thấp thì vẫn có một phần đối tượng bệnh nhân có
nguy cơ gánh chịu những hậu quả nghiêm trọng do tương tác thuốc - bệnh gây ra. Điều
này đòi hỏi cần phải có sự chú ý và hành động từ phía các nhân viên y tế.
1.1.5. Tác động của tương tác thuốc – bệnh lên người bệnh
Tương tác thuốc - bệnh cũng là một trong các biến cố bất lợi của thuốc, có thể dự
đốn được thơng qua một số cơ chế về dược động học hoặc dược lực học, ngược lại
cũng có thể mang tính chất riêng biệt khiến việc chẩn đốn và phịng ngừa gặp nhiều
khó khăn [31]. Nhưng nhìn chung, các tương tác thuốc - bệnh là 1 loại sử dụng thuốc
khơng hợp lý có tác động xấu đến sức khỏe của con người (suy giảm tình trạng chức
năng, tử vong), và tăng chi phí điều trị do phải sử dụng thêm nhiều dịch vụ y tế [39],
[69].
Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng nhiều thuốc gây ra tương tác thuốc –
bệnh, có thể tác động trực tiếp đến sức khỏe và trí nhớ của người bệnh, dẫn đến việc
làm giảm tuân thủ điều trị. Ngược lại, sự suy giảm tinh thần và thể chất lại ảnh hưởng
đến các quyết định lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị, đẩy các chi phí điều trị lên
cao hơn [21].
Một số bằng chứng cũng cho thấy tương tác thuốc - bệnh có liên quan đến ADR
loại A, và có nguy cơ làm cho bệnh nhân mắc ADR loại A tăng lên gần 2 lần [40].
Hậu quả nặng nề nhất do tương tác thuốc - bệnh gây ra là tử vong. Đã có báo cáo
về một trường hợp tử vong ở trẻ do tương tác giữa azithromycin và kéo dài QT bẩm
sinh. Nguyên nhân là do azithromycin làm nặng thêm tình trạng kéo dài khoảng QT ở
bệnh nhân trong khi cảnh báo về tương tác này trên hệ thống hỗ trợ lâm sàng đã bị tắt
[75].
1.1.6. Tương tác thuốc tim mạch – bệnh
Tại Việt Nam, Bộ Y Tế nhận định bệnh tim mạch là nguy cơ tử vong hàng đầu
và năm 2020, ước tính riêng bệnh tăng huyết áp đã có khoảng 15 triệu người mắc phải
[5]. Trong nghiên cứu của Doubova và cộng sự (2007), các bệnh nhân mắc bệnh tim
7
mạch là đối tượng cần được quan tâm chăm sóc, đặc biệt là những bệnh nhân cao tuổi.
Việc mắc bệnh tim mạch làm tăng gấp 7 lần nguy cơ gặp các tương tác thuốc - bệnh
tiềm ẩn. Vì vậy, cần có các biện pháp đặc biệt để phịng tránh xảy ra tương tác trên đối
tượng bệnh nhân này [30].
Trong một nghiên cứu của Catherine I Lindblad và cộng sự, 2 nhóm tương tác
thuốc - bệnh phổ biến nhất liên quan đến việc sử dụng thuốc chẹn kênh canxi thế hệ 1
trên bệnh nhân suy tim sung huyết và sử dụng aspirin ở bệnh nhân loét dạ dày bệnh
loét (cả hai tỷ lệ là 3,7%) [56]. Hay một nghiên cứu khác của chính tác giả này đã chỉ
ra các tương tác tiềm ẩn phổ biến nhất là thuốc chẹn kênh canxi, thuốc điều trị suy tim
12,3%, thuốc chẹn β-adrenergic, thuốc điều trị đái tháo đường 6,8% [55].
1.2.
Tổng quan về quản lý tương tác thuốc – bệnh trong thực hành lâm sàng
1.2.1. Quy trình quản lý tương tác thuốc – bệnh trong thực hành lâm sàng
Tương tác thuốc - bệnh được coi là một biến cố khi sử dụng thuốc và là vấn đề
đáng quan tâm được đưa vào các nghiên cứu trên thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam,
việc tiếp cận tương tác thuốc - bệnh cịn gặp nhiều khó khăn về kiến thức, tra cứu tài
liệu, phát hiện và can thiệp. Vì vậy, để đưa ra một cái nhìn tổng quan nhất, cập nhật
kiến thức và dễ dàng quản lý tương tác thuốc - bệnh trên lâm sàng, nhóm nghiên cứu
đã tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu trên thế giới và tổng quan quy trình quản lý
tương tác thuốc - bệnh dựa vào hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng (CDSS) trên nền
tảng phần mềm quản lý bệnh viện (HIS).
Quy trình quản lý tương tác thuốc - bệnh bao gồm 6 bước cơ bản được đề xuất
bởi Justine và cộng sự (2020) được trình bày ở Hình 1.1 dưới đây [84]:
8
Hình 1. 1. Quy trình quản lý tương tác thuốc - bệnh của Justine và cộng sự năm
2020 [84]
Dưới đây là mô chi tiết cho từng bước thực hiện quản lý tương tác thuốc - bệnh:
Bước 1: Lựa chọn nhóm thuốc để đánh giá
Trước khi tìm kiếm nhóm thuốc để đánh giá, 3 khía cạnh cần được làm rõ [84]:
1/ Xác định bệnh: Có một số hệ thống phân loại bệnh tật khác nhau như Phân
loại Quốc tế dành cho chăm sóc cơ bản (ICPC) hay Phân loại Quốc tế về Bệnh tật và
các Vấn đề liên quan đến sức khỏe (ICD). Vấn đề quan trọng là cần xác định được
đúng loại bệnh trong tương tác đang đề cập đến vì khơng phải tài liệu Y khoa nào cũng
sử dụng mã phân loại bệnh giống nhau và một số bệnh có triệu chứng lâm sàng giống
nhau nhưng cơ chế bệnh sinh khác nhau.
2/ Xác định mức độ ảnh hưởng có thể xảy ra trên lâm sàng:
Một tương tác thuốc - bệnh có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh mắc kèm của
người bệnh ở nhiều mức độ khác nhau nhưng cần xác định được mức độ ảnh hưởng tối
thiểu trên lâm sàng. Mức độ ảnh hưởng trên lâm sàng được xác định là: (1) Ảnh hưởng
9
kết quả trên lâm sàng/ hoặc chất lượng sống của bệnh nhân, (2) khả năng diễn biến
bệnh xấu đi.
3/ Mức độ liên quan đến điều trị:
Cần xác định xem khả năng còn tồn tại của tương tác thuốc - bệnh sau khi đã
điều trị thành cơng hoặc chữa khỏi bệnh.
Nhóm thuốc được lựa chọn để đánh giá sẽ được tìm kiếm thông qua các nguồn
tài liệu [84]:
1/ Tờ thông tin sản phẩm (TTSP): Tất cả các tờ TTSP của các thuốc được sử
dụng tại BV sẽ được đưa vào để đánh giá. Các mục “ chống chỉ định”, “ thận trọng khi
sử dụng” đều được tra cứu. Khi một bệnh được đề cập trong các mục này, tương tác
thuốc - bệnh sẽ được lựa chọn để đưa vào đánh giá.
2/ Các tài liệu Y khoa: Mỗi bệnh sẽ được tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu điện tử
(Pubmed) để xác định các loại thuốc có khả năng liên quan đến tương tác thuốc - bệnh
dựa trên bằng chứng hoặc hồ sơ dược lý. Các bài tổng quan về sinh lý bệnh và dược lý
trong các bệnh cụ thể sẽ được lựa chọn để đánh giá thông tin này
3/ Các hướng dẫn điều trị: mục đích để xác định các thuốc có liên quan đến
bệnh.
Các thuốc được tìm thấy ở 3 tài liệu trên sẽ được các chuyên gia đưa ra ý kiến về
khả năng gây ra tương tác thuốc - bệnh và thêm hoặc bớt các thuốc cho phù hợp. Kết
thúc bước 1, các thuốc để đưa vào đánh giá sẽ được lựa chọn.
Bước 2: Tra cứu, thu thập và lựa chọn các bằng chứng về tương tác thuốc - bệnh
Một bằng chứng thu thập được sẽ được đánh giá là một tương tác thuốc - bệnh
nếu như: thuốc X là nguyên nhân làm nặng thêm bệnh Y, thuốc X gây ra các triệu
chứng có liên quan đến bệnh Y, thuốc X làm tăng các nguy cơ phát triển thêm bệnh Y,
hoặc có mối quan hệ giữa đặc điểm dược lý của thuốc X và sinh lý bệnh của bệnh Y.
Các trường hợp không được đánh giá là tương tác thuốc - bệnh nếu như thuốc bị chống
chỉ định do khơng hiệu quả điều trị hoặc có lựa chọn điều trị tốt hơn [84].
Thu thập bằng chứng dựa trên các cơ sở dữ liệu:
Các thông tin về tương tác thuốc - bệnh sẽ được thu thập từ các nguồn sau:
10
Tờ TTSP: Các mục được tra cứu nhằm tìm kiếm các tương tác thuốc - bệnh bao
gồm “Chống chỉ định”, “Thận trọng”, “Đặc tính dược động học” và “Đặc tính dược
lực học”.
Hướng dẫn điều trị: Các hướng dẫn điều trị trong và ngoài nước về bệnh sẽ được
tra cứu để tìm kiếm thơng tin về tương tác thuốc - bệnh.
Cơ sở dữ liệu điện tử: Các tài liệu được tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu điện tử
(Pubmed, EMBASE) bằng cách sử dụng từ khóa: tên bệnh, tên thuốc/ nhóm thuốc và
các thuật ngữ xác định sự rủi ro (tránh, rủi ro, phản ứng có hại của thuốc).
Lựa chọn bằng chứng:
Các tài liệu có chứa bằng chứng liên quan đến tương tác thuốc - bệnh sẽ được
đưa vào đánh giá, bao gồm: Các nghiên cứu, các tài liệu đề cập đến việc thuốc gây ra
bệnh, các tài liệu mô tả cơ chế dược lý tiềm ẩn.
Chất lượng bằng chứng được đánh giá theo cấp độ từ 1 - 4 dựa trên tiêu chí dành
cho tương tác thuốc - thuốc được đề xuất bởi Van Roon và cộng sự [83], có điều chỉnh
như bảng 1.1 dưới đây. Các bằng chứng được lựa chọn là những phân tích gộp, tổng
quan hệ thống, thử nghiệm lâm sàng và các nghiên cứu có đối chứng khác. Các nguồn
khác (Ví dụ báo cáo trường hợp) cũng được lựa chọn làm bằng chứng bổ sung, nhấn
mạnh các cặp tương tác đã tra được.
Bảng 1. 1. Chất lượng bằng chứng đánh giá tương tác thuốc - bệnh
Các bằng chứng
Điểm
Tổng quan hệ thống, phân tích gộp, các thử nghiệm lâm sàng ngẫu
4
nhiên có đối chứng
Thử nghiệm có kiểm sốt trên bệnh nhân với các tiêu chí thay thế;
3
nghiên cứu quan sát
Các ca, chuỗi ca báo cáo được ghi chận
2
Các ca báo cáo không đầy đủ (không hồi phục, khơng có sự giải
1
thích khác cho các tác dụng khơng mong muốn)
11
Bước 3: Trích xuất dữ liệu và đánh giá
Các thơng tin sau khi tra cứu sẽ được tổng hợp trong một bảng, sau đó tiến hành
đánh giá các cặp tương tác thuốc - bệnh thu được.
Từ danh sách các cặp tương tác thuốc - bệnh được trích xuất từ các cơ sở dữ liệu,
mỗi cặp tương tác sẽ được đánh giá bằng cách trả lời 2 câu hỏi sau [84]:
Tương tác có phù hợp về mặt lâm sàng hay khơng?:
Một tương tác thuốc - bệnh có ý nghĩa trên lâm sàng là cặp tương tác trong đó
thuốc có khả năng làm nặng thêm bệnh mắc kèm. Cụ thể hơn, cặp tương tác thuốc bệnh này có gây ảnh hưởng đến kết quả trên lâm sàng/chất lượng cuộc sống của bệnh
nhân hoặc làm cho tình trạng của bệnh nhân sẽ diễn biến xấu đi. Nếu thiếu bằng chứng
đánh giá, các cơ chế dược động học, cơ chế dược lực học sẽ được xem xét để đánh giá
xem có thể ngoại suy được khơng. Ngồi ra, với một cặp tương tác thuốc - bệnh cũng
cần đánh giá xem là do một thuốc hay nhóm thuốc đó gây ra.
Tương tác này có cần thiết được cảnh báo trong phần mềm hỗ trợ quyết định lâm
sàng không?:
Các cảnh báo tương tác thuốc cần được cân nhắc trước khi kết hợp với phần
mềm hỗ trợ quyết định lâm sàng vì một số cảnh báo có thể bị bỏ qua do một số nguyên
nhân như: Đã có các hướng dẫn thích hợp về cặp tương tác, các bác sĩ đã cân nhắc và
kiểm soát nguy cơ trước khi điều trị, nguy cơ trung bình và khơng có sẵn thuốc thay
thế,…
Một cặp tương tác thuốc - bệnh được đánh giá là có ý nghĩa trên lâm sàng và cần
thiết được tích hợp lên hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng sẽ được cảnh báo trên hệ
thống các nội dung sau: cặp tương tác thuốc - bệnh, mức độ nặng của cặp tương tác, và
hướng xử trí khi gặp tương tác. Hướng xử trí tương tác sẽ được hiển thị dưới dạng 1
trong 4 nội dung dưới đây, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, bối cảnh kê đơn và sự
cân nhắc giữa lợi ích - nguy cơ [6], [84]:
(1) Tránh sử dụng thuốc X khi bệnh nhân có bệnh Y mắc kèm. Có thể thay thế thuốc
có nguy cơ gây tương tác bằng 1 thuốc khác trong nhóm hoặc 1 nhóm thuốc/liệu
pháp khác khơng hoặc có ít nguy cơ gây tương tác.
12
(2) Nếu cần thiết phải sử dụng thuốc X thì cần được cân nhắc kĩ lưỡng bởi bác sĩ
chuyên khoa điều trị bệnh Y. Theo dõi tương tác thuốc - bệnh và hiệu chỉnh liều
nếu cần.
(3) Nếu bắt buộc phải sử dụng thuốc X trong trường hợp khơng có sẵn thuốc khác
thay thế thì cần theo dõi tương tác thuốc - bệnh và cân nhắc hiệu chỉnh liều.
(4) Theo dõi tương tác, hiệu chỉnh liều.
Bước 4: Xin ý kiến đồng thuận của hội đồng chuyên gia đa ngành và đưa ra kết
luận về các cặp tương tác thuốc - bệnh có ý nghĩa trên lâm sàng
Kết thúc bước 3, một danh mục bao gồm thông tin về cặp tương tác thuốc - bệnh,
các nội dung được đề cập trong các tài liệu, đề xuất xử trí và quản lý sẽ được gửi đến
hội đồng chuyên gia đa ngành. Kết luận cuối cùng đưa ra được dựa trên sự đồng thuận
của hội đồng chun gia.
Bước 5: Cơng bố và tích hợp lên hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng
Danh mục tương tác thuốc - bệnh sau khi nhận được sự đồng thuận từ các chuyên
gia sẽ được tích hợp lên hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng trong bệnh viện. Với 1
cặp tương tác, khi thuốc X được kê đơn cho bệnh nhân mắc bệnh Y, hệ thống sẽ hiện
lên một cảnh báo tự động nhằm giúp các bác sĩ chú ý và đưa ra hướng xử trí phù hợp,
nâng cao hiệu quả điều trị.
Bước 6: Cập nhật thông tin
Các thuốc mới, các khuyến cáo mới về nguy cơ của thuốc hiện có ln được cập
nhật, sàng lọc và đánh giá tương tác thuốc - bệnh từ bước 1.
Định kỳ, các tương tác thuốc - bệnh sẽ được đánh giá, xem xét lại từ bước 1. Nếu
khơng có thêm cặp tương tác nào được đánh giá, các tài liệu mới với những lần tái bản
sau sẽ được cập nhật. Khi đó, quy trình quản lý tương tác thuốc - bệnh sẽ được đánh
giá từ bước 3, 4 để đánh giá xem các kết luận trước đó cịn phù hợp với các khuyến
cáo mới không.
13
1.2.2. Quy trình quản lý tương tác thuốc tim mạch – bệnh tại bệnh viện Đa khoa
Xanh Pơn
1.2.2.1. Tích hợp cảnh báo với hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng và can thiệp của
dược sĩ lâm sàng trong quản lý tương tác thuốc - bệnh tại bệnh viện Đa khoa Xanh
Pôn
Ý tưởng xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện kết hợp cảnh báo và rà soát
đơn thuốc
Trong thực hành lâm sàng, các nguyên nhân dẫn đến việc quản lý tương tác
thuốc khó khăn bao gồm:
Thứ nhất, các nhân viên y tế cần tra cứu rất nhiều nguồn tài liệu để đưa ra câu trả
lời chính xác nhất, trong khi chưa có sự thống nhất cao giữa các tài liệu [7].
Thứ hai, nguyên nhân các bác sĩ không đồng thuận bao gồm: niềm tin dựa vào
kinh nghiệm, kiến thức hay nguồn tài liệu khác của bác sĩ, bác sĩ cho rằng các khuyến
cáo không phù hợp thời gian điều trị hay việc lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ, thiếu sự
tin tưởng vào kiến thức của dược sĩ [7], [36].
Thứ ba, một số tương tác quan trọng đã bị bỏ qua do sự quá tải hệ thống cảnh
báo y tế: cảnh báo quá nhiều thông tin không hữu ích, cảnh báo không liên quan hiển
thị lặp đi lặp lại, cảnh báo quá dài, cảnh báo những thông tin khơng chính xác…[7],
[13], [42].
Thứ tư, các phần mềm duyệt tương tác thuốc chủ yếu là của nước ngoài và bằng
tiếng anh, việc ứng dụng vào thực tế sử dụng thuốc ở nước ta gặp nhiều trở ngại như:
khó khăn về ngôn ngữ, việc áp dụng công nghệ đặc biệt là với y tế tuyến dưới, hơn
nữa lại không phát hiện được nhiều thuốc có mặt tại Việt Nam
Để khắc phục tất cả những khó khăn trên, ý tưởng xây dựng một danh mục tương
tác thuốc - bệnh ngắn gọn, có ý nghĩa trên lâm sàng, nhận được sự đồng thuận của các
bác sĩ, tích hợp được trên phần mềm quản lý bệnh viện, cảnh báo và rà soát tương tác
thuốc - bệnh đã ra đời.
14
Phần mềm ISOFT-HIS tại bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn
Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng (CDSS) có mục đích là hỗ trợ các bác sĩ
đưa ra quyết định trong điều trị. Trong các CDSS truyền thống, sau khi đặc điểm của
bệnh nhân được nhập vào, hệ thống sẽ đánh giá dựa trên các kiến thức lâm sàng đã
được lập trình sẵn và đưa ra khuyến cáo về quyết định lâm sàng cần thiết cho bác sĩ.
Tuy nhiên, những năm gần đây, CDSS càng ngày càng phát triển, tích hợp được nhiều
chức năng khác giúp tối ưu hóa sử dụng thuốc, ngăn ngừa các vấn đề liên quan đến sử
dụng thuốc [81]. Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn hiện đang sử dụng phần mềm quản lý
bệnh viện Isofh HIS - một phần mềm đã và đang được nhiều bệnh viện sử dụng. Isofh
- HIS cho phép tích hợp tiện ích duyệt tương tác thuốc và đưa ra những cảnh báo về
tương tác thuốc - bệnh.
1.2.2.2. Can thiệp của hoạt động dược lâm sàng trong quản lý tương tác thuốc - bệnh
Trong những thập kỷ gần đây, nhiệm vụ của dược sĩ đã phát triển rõ rệt, từ vai
trò truyền thống là cấp phát thuốc đến vai trò can thiệp trên lâm sàng nhằm mục đích
tối ưu hóa điều trị thông qua việc giải quyết và ngăn ngừa các vấn đề liên quan đến sử
dụng thuốc [59]. Quản lý tương tác thuốc - bệnh cũng là một trong các nhiệm vụ của
dược sĩ nhằm nâng cao an toàn trong sử dụng thuốc, ngăn ngừa tổn hại nghiêm trọng
hoặc tử vong [22], [75]. Dựa trên nghị định Số: 131/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức,
hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: quản lý tương tác thuốc là
một trong các hoạt động cần triển khai trên từng đối tượng bệnh nhân [1].
Danh mục tương tác thuốc tim mạch - bệnh sau khi xây dựng sẽ được tích hợp
trên phần mềm hỗ trợ kê đơn HIS. Dược sĩ lâm sàng sẽ giám sát (Audit) và quản lý
tương tác thuốc - bệnh thông qua phần mềm quản lý bệnh viện (HIS). Khi kê đơn, nếu
gặp tương tác, phần mềm ngay lập tức sẽ cảnh báo cho các bác sĩ (feedback). Bác sĩ có
thể tiếp tục kê đơn hoặc hủy lệnh, tùy tình huống lâm sàng. Trong trường hợp cần
thiết, dược sĩ có thể xuống trao đổi và can thiệp trực tiếp với các bác sĩ, đưa ra lời
khuyên và trao đổi về hướng xử trí tương tác thuốc - bệnh. Chi tiết về can thiệp dược
lâm sàng thông qua Audit - Feedback được mơ tả chi tiết trong hình 1.2 dưới đây:
15
Hình 1. 2. Can thiệp dược lâm sàng thơng qua Audit – Feedback tại bệnh viên
Đa khoa Xanh Pôn
16