BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ HỒNG KHÁNH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
KHÁNG SINH DỰ PHỊNG TRONG PHẪU THUẬT
CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH SẠCH
TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VÀ Y
HỌC THỂ THAO, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ HỒNG KHÁNH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
KHÁNG SINH DỰ PHỊNG TRONG PHẪU THUẬT
CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH SẠCH
TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VÀ Y
HỌC THỂ THAO, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH : DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 8720205
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đào Xuân Thành
2. PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh
HÀ NỘI 2022
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
Chương 1.
TỔNG QUAN ................................................................................. 3
1.1. Tổng quan về nhiễm khuẩn vết mổ ................................................................ 3
1.1.1. Định nghĩa nhiễm khuẩn vết mổ ................................................................. 3
1.1.2. Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ .................................................................... 3
1.1.3. Dịch tễ nhiễm khuẩn vết mổ ....................................................................... 5
1.1.4. Tác nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ ............................................................. 6
1.1.5. Yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn vết mổ ................................................... 6
1.1.6. Phân tầng nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ ................................................... 10
1.1.7. Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ ...................................... 11
1.2. Tổng quan về kháng sinh dự phòng ............................................................. 12
1.2.1. Khái niệm kháng sinh dự phòng ............................................................... 12
1.2.2. Chỉ định sử dụng kháng sinh dự phòng .................................................... 12
1.2.3. Lựa chọn kháng sinh dự phòng ................................................................. 13
1.2.4. Thời điểm đưa liều đầu tiên và lặp lại liều kháng sinh dự phòng ............. 14
1.2.5. Thời gian sử dụng kháng sinh dự phòng ................................................... 15
1.3. Cơng tác triển khai chương trình quản lý kháng sinh tại Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội ................................................................................................................. 15
1.3.1. Thực tế thực hiện chương trình quản lý kháng sinh tại Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội ................................................................................................................. 15
1.3.2. Triển khai chương trình kháng sinh dự phịng thuộc chương trình quản lý
kháng sinh............................................................................................................ 16
1.4. Vài nét về Khoa Chấn thương chỉnh hình và Y học thể thao ...................... 17
Chương 2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 20
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1: Đánh giá hiệu quả việc triển khai thí
điểm chương trình kháng sinh dự phịng tại Khoa CTCH & YHTT, Bệnh viện Đại
học Y Hà Nội....................................................................................................... 20
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 2: Bước đầu đánh giá hiệu quả triển
khai thường quy quy trình kháng sinh dự phịng tại Khoa CTCH & YHTT, Bệnh
viện Đại học Y Hà Nội ........................................................................................ 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 21
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 1 .................................................. 21
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 2 .................................................. 25
2.3. Các định nghĩa, phạm vi, giới hạn trong nghiên cứu ................................... 27
2.4. Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu .............................................................. 28
Chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 29
3.1. Kết quả đánh giá hiệu quả việc triển khai thí điểm chương trình KSDP..... 29
3.1.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu .................................................................. 30
3.1.2. Đặc điểm phẫu thuật.................................................................................. 30
3.1.3. Đặc điểm sử dụng kháng sinh của mẫu nghiên cứu .................................. 31
3.1.4. Hiệu quả của kháng sinh dự phòng ........................................................... 33
3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả việc triển khai thường quy quy trình KSDP ..... 34
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng và đặc điểm phẫu thuật của mẫu nghiên cứu ............ 35
3.2.2. Tỷ lệ tuân thủ quy trình KSDP.................................................................. 37
3.2.3. Hiệu quả dự phòng NKVM và hiệu quả kinh tế của chương trình KSDP 38
Chương 4.
BÀN LUẬN .................................................................................. 40
4.1. Bàn luận về hiệu quả việc triển khai thí điểm chương trình KSDP ............. 40
4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân, đặc điểm phẫu thuật và đặc điểm sử dụng kháng sinh
............................................................................................................................. 41
4.1.2. Hiệu quả kháng sinh dự phòng.................................................................. 43
4.2. Bàn luận về hiệu quả việc triển khai thường quy quy trình KSDP.............. 44
4.2.1. Một số đặc điểm về lâm sàng và phẫu thuật của bệnh nhân trong mẫu nghiên
cứu ....................................................................................................................... 45
4.2.2. Tỷ lệ tuân thủ quy trình KSDP.................................................................. 46
4.2.3. Hiệu quả của quy trình KSDP ................................................................... 47
4.3. Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu ................................................. 48
4.3.1. Ưu điểm ..................................................................................................... 48
4.3.2. Hạn chế ...................................................................................................... 49
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 50
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được cảm ơn đến PGS. TS Đào Xuân Thành – Phó
Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Trưởng Khoa Chấn thương chỉnh hình
và Y học thể thao cùng tồn thể các bác sĩ, điều dưỡng tại Khoa đã tạo điều kiện
và hỗ trợ tơi trong q trình thực hiện nghiên cứu tại Khoa.
Tôi cũng xin dành sự cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn
Hoàng Anh – Giám đốc Trung tâm DI & ADR Quốc gia, Phó Trưởng khoa Dược
Bệnh viện Bạch Mai, người luôn định hướng và đưa ra những lời khuyên quý báu,
thực tiễn giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với với Ban lãnh đạo Khoa Dược, Tổ Dược
lâm sàng và các thành viên trong Khoa Dược đã tạo điều kiện cho tôi được đi học
để nâng cao trình độ, hỗ trợ tơi trong q trình thu thập số liệu nghiên cứu.
Tơi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ths.DS Nguyễn Mai Hoa cùng
các anh chị chuyên viên tại Trung tâm DI & ADR Quốc gia đã tận tình chỉ bảo và
hỗ trợ tơi trong q trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội,
Phòng đào tạo Sau đại học cùng tồn thể đội ngũ giảng viên nhà trường đã giúp
tơi tiếp cận được những kiến thức và kỹ năng mới phục vụ cho nghề nghiệp của
bản thân; và tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn là chỗ dựa vững
chắc cho tôi trong công việc cũng như cuộc sống.
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2022
Học viên
Vũ Hồng Khánh
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASA
Hiệp hội Gây mê Hoa Kỳ (American Society of
Anesthesiologists)
ASHP
Hiệp hội Dược sỹ bệnh viện Hoa Kỳ (American Society
of Health System Pharmacist)
BN
Bệnh nhân
CDC
Trung tâm kiểm sốt và phịng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ
(Center for Disease Control and Prevention)
CTCH &
YHTT
Chấn thương chỉnh hình và Y học thể thao
DDD
Liều xác định trong ngày (Defined Dose Daily)
KSDP
Kháng sinh dự phòng
GMHS
Gây mê hồi sức
HAIs
Nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế (Healthcareassociated Infections)
KS
Kháng sinh
NKVM
Nhiễm khuẩn vết mổ
NNIS
Chỉ số nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ (National
Nosocomial Infections Surveiliance system)
PT
Phẫu thuật
QLSDKS
Quản lý sử dụng kháng sinh
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Các chủng vi khuẩn thường gặp ở một số phẫu thuật. ............................ 6
Bảng 1. 2. Thang điểm ASA đánh giá thể trạng bệnh nhân...................................... 7
Bảng 1. 3. Phân loại phẫu thuật theo Altemeier ........................................................ 8
Bảng 1. 4. Yếu tố liên quan đến phòng mổ và chăm sóc bệnh nhân có ảnh hưởng đến
nguy cơ NKVM ......................................................................................................... 9
Bảng 1. 5. Chỉ số nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ - NNIS......................................... 10
Bảng 3. 1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu .................................................... 30
Bảng 3. 2. Đặc điểm phẫu thuật của mẫu nghiên cứu ............................................. 31
Bảng 3. 3. Đặc điểm về phác đồ kháng sinh ........................................................... 32
Bảng 3. 4. Đặc điểm về thời gian sử dụng kháng sinh............................................ 33
Bảng 3. 5. Hiệu quả dự phòng NKVM và hiệu quả kinh tế của phác đồ KSDP .... 33
Bảng 3. 6. Tỷ lệ bệnh nhân được đưa vào chương trình KSDP trong giai đoạn tháng
9-12/2021................................................................................................................. 34
Bảng 3. 7. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu .................................................... 36
Bảng 3. 8. Hiệu quả dự phòng NKVM và hiệu quả kinh tế của chương trình KSDP
................................................................................................................................. 39
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1. Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ ................................................................. 3
Hình 2. 1. Sơ đồ mơ tả thiết kế chương trình KSDP tại khoa CTCH & YHTT ..... 19
Hình 3. 1. Quy trình lựa chọn mẫu nghiên cứu ....................................................... 29
Hình 3. 2. Tỷ lệ tuân thủ quy trình KSDP theo từng tiêu chí trong giai đoạn tháng 912/2021 .................................................................................................................... 37
Hình 3. 3. Tỷ lệ tuân thủ quy trình KSDP trong giai đoạn tháng 9-12/2021 .......... 38
ĐẶT VẤN ĐỀ
Kháng sinh dự phòng (KSDP) là biện pháp hiệu quả trong dự phòng nhiễm
khuẩn vết mổ (NKVM) [2], [58]. Tuy nhiên, để giảm thiểu nguy cơ đề kháng kháng
sinh và những tác dụng phụ không mong muốn khác, khơng nên sử dụng KSDP kéo
dài sau khi đóng vết mổ [19], [25], [30]. Với phẫu thuật chấn thương chỉnh hình
sạch, một số hiệp hội cũng khuyến cáo dừng kháng sinh dự phòng trong vòng 24 giờ
[26], [52]. Trên thực tế, việc triển khai KSDP, đặc biệt việc rút ngắn thời gian sử
dụng kháng sinh sau cuộc mổ còn gặp nhiều thách thức trong thực hành lâm sàng do
sự hoài nghi của bác sĩ với bằng chứng từ các hướng dẫn điều trị, lo ngại về điều
kiện mơi trường phịng mổ, điều kiện chăm sóc vết thương hậu phẫu và nhiều yếu
tố khác [17], [25], [52], [61]. Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như tại Việt Nam
đều cho thấy rằng kháng sinh dự phòng vẫn được chỉ định thường quy nhiều ngày
sau phẫu thuật [16], [57], [60]. Vì vậy, để thuyết phục được các bác sĩ phẫu thuật rút
ngắn thời gian sử dụng kháng sinh dự phòng, cần tiến hành thêm các nghiên cứu về
phác đồ KSDP, đặc biệt trên đối tượng bệnh nhân phẫu thuật sạch.
Tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã có hai nghiên cứu về phác đồ KSDP đã
được thực hiện với phẫu thuật cắt túi mật nội soi (năm 2012) và phẫu thuật cột sống
(năm 2014) [8], [12]. Hai nghiên cứu này đều cho thấy hiệu quả của KSDP trong
việc làm giảm thời gian nằm viện, giảm thời gian sử dụng kháng sinh cũng như tiết
kiệm chi phí điều trị trong khi khơng làm gia tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ. Từ hai
chương trình trên, KSDP được mở rộng ra tồn viện, tuy nhiên việc tuân thủ lựa
chọn loại KSDP và thời gian sử dụng còn khá thấp so với khuyến cáo do thiếu sự
giám sát và đánh giá thường xuyên của nhóm chun mơn phối hợp nhiều chun
khoa. Tại Khoa Chấn thương chỉnh hình và Y học thể thao (CTCH & YHTT), thực
trạng tương tự cũng đã được ghi nhận. Mặc dù KSDP được áp dụng ở đây từ khi mới
thành lập (năm 2019) nhưng ngay cả với các phẫu thuật chỉnh hình (PTCH) sạch
(phẫu thuật tháo dụng cụ kết hợp xương, phẫu thuật hội chứng ống cổ tay, phẫu thuật
nội soi khớp gối…), kháng sinh vẫn được sử dụng dài ngày sau phẫu thuật. Vì vậy,
với mục tiêu nhằm tăng cường tuân thủ phác đồ KSDP, cần triển khai chương trình
1
KSDP với quy trình chặt chẽ, trong đó quan trọng là rút ngắn thời gian sử dụng
kháng sinh trong 24 giờ sau phẫu thuật. Sự tham gia can thiệp và giám sát thường
xuyên của dược sĩ lâm sàng đóng vai trị quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và bền
vững của chương trình.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tơi tiến hành đề tài “Triển khai chương
trình kháng sinh dự phịng trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình sạch tại
khoa Chấn thương chỉnh hình và Y học thể thao, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội”
với hai mục tiêu:
1. Đánh giá hiệu quả triển khai thí điểm chương trình kháng sinh dự phịng
trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình sạch tại Khoa CTCH & YHTT, Bệnh viện
Đại học Y Hà Nội.
2. Bước đầu đánh giá hiệu quả triển khai thường quy quy trình kháng sinh dự
phịng trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình sạch tại Khoa.
Chúng tơi mong muốn kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp xây dựng được quy
trình KSDP thường quy trên người bệnh phẫu thuật chấn thương chỉnh hình sạch tại
khoa CTCH & YHTT, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, đồng thời, chia sẻ những bài
học kinh nghiệm về triển khai chương trình KSDP này để mở rộng mơ hình này tại
các đơn vị Ngoại khoa khác trong bệnh viện.
2
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về nhiễm khuẩn vết mổ
1.1.1. Định nghĩa nhiễm khuẩn vết mổ
Theo “Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ” của Bộ Y tế năm 2012,
nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời
gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật khơng có cấy ghép và cho tới
1 năm sau mổ với phẫu thuật có cấy ghép bộ phận giả [4].
1.1.2. Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ
Hình 1. 1. Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ
Dựa trên phân loại của Trung tâm kiểm soát và Phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ
(CDC), NKVM được chia thành 3 loại bao gồm [49]:
Nhiễm khuẩn vết mổ nông: Nhiễm khuẩn diễn ra trong vòng 30 ngày sau khi
kết thúc phẫu thuật, chỉ xuất hiện ở da và mô dưới da tại vị trí rạch da kèm theo ít
nhất 1 trong các triệu chứng sau:
3
+ Chảy mủ từ vết mổ nông.
+ Vi khuẩn phân lập được bằng các xét nghiệm vi sinh (nuôi cấy hoặc không
nuôi cấy) thực hiện trên mẫu dịch, mủ thu được từ vết mổ.
+ Vết mổ sưng, nóng, đỏ, đau và được mở bung trừ trường hợp kết quả vi sinh
âm tính.
+ Bác sĩ chẩn đốn NKVM nơng.
Nhiễm khuẩn vết mổ sâu: Nhiễm khuẩn diễn ra trong vòng 30 ngày hoặc 90
ngày sau khi kết thúc phẫu thuật, xuất hiện ở lớp mô mềm sâu (lớp cơ và mô liên
kết) kèm theo ít nhất 1 trong các triệu chứng sau:
+ Chảy mủ từ vết mổ
+ Vết mổ bị toác hoặc được mở bung theo nhận định và chỉ định của bác sĩ điều
trị. Xét nghiệm vi sinh tìm vi khuẩn cho kết quả dương tính và bệnh nhân có ít nhất
1 trong các dấu hiệu: sốt > 38oC, vết mổ đau.
+ Xuất hiện ổ áp xe hoặc có các bằng chứng liên quan đến NKVM sâu dựa trên
kết quả giải phẫu bệnh học hoặc chẩn đốn hình ảnh.
Nhiễm khuẩn cơ quan/khoang cơ thể: Nhiễm khuẩn diễn ra trong vòng 30
ngày hoặc 90 ngày sau khi kết thúc phẫu thuật, xuất hiện ở các cơ quan (bên dưới
lớp cơ và mô liên kết) được mở hoặc can thiệp trong khi phẫu thuật kèm theo ít nhất
1 trong các triệu chứng sau:
+ Chảy mủ từ cơ quan/khoang cơ thể qua đường dẫn lưu.
+ Phân lập được vi khuẩn qua các xét nghiệm vi sinh thực hiện trên mẫu
dịch/mô lấy từ cơ quan/khoang cơ thể.
+ Xuất hiện ổ áp xe hoặc có các bằng chứng liên quan đến NKVM sâu dựa trên
kết quả giải phẫu bệnh học hoặc chẩn đốn hình ảnh.
+ Ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn cơ quan/khoang cơ thể
đặc thù theo định nghĩa của CDC [49].
4
1.1.3. Dịch tễ nhiễm khuẩn vết mổ
Nhiễm khuẩn vết mổ là hậu quả không mong muốn thường gặp nhất và là
nguyên nhân quan trọng gây tử vong ở người bệnh được phẫu thuật trên toàn thế
giới. Tại Hoa Kỳ, NKVM đứng hàng thứ 2 sau nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện. Tỷ
lệ người bệnh được phẫu thuật mắc NKVM thay đổi từ 2% - 15% tùy theo loại phẫu
thuật. Hằng năm, số người bệnh mắc NKVM ước tính khoảng 2 triệu người. Ở một
số bệnh viện khu vực châu Á như Ấn Độ, Thái Lan cũng như tại một số nước châu
Phi, NKVM gặp ở 8,8% - 24% người bệnh sau phẫu thuật [4].
Tại Việt Nam, NKVM xảy ra ở 5% - 10% trong số khoảng 2 triệu người bệnh
được phẫu thuật hàng năm. NKVM là loại nhiễm khuẩn thường gặp nhất, với số
lượng lớn nhất trong các loại nhiễm khuẩn bệnh viện. Khoảng trên 90% NKVM
thuộc loại nông và sâu [4].
Nguy cơ NKVM đối với từng loại phẫu thuật cũng là tương đối khác nhau tùy
vào loại phẫu thuật. Tỷ lệ cao nhất được ghi nhận đối với các loại phẫu thuật ổ bụng,
đặc biệt là phẫu thuật đại trực tràng, tỷ lệ NKVM khoảng 10% [37]. Tỷ lệ của một
số loại phẫu thuật khác dao động khá lớn như phẫu thuật van tim (0,16-29%), phẫu
thuật cầu nối mạch vành (3,3-3,7%) [40], phẫu thuật mổ lấy thai (3,4 – 30%) [32].
Với các phẫu thuật chỉnh hình, tỷ lệ NKVM có sự dao động rất lớn giữa các loại
phẫu thuật khác nhau. Với các phẫu thuật hội chứng ống cổ tay, tỷ lệ NKVM được
ghi nhận từ một số nghiên cứu là rất thấp, dao động từ khoảng 0,35% đến 0,4% [28],
[36]. Các phẫu thuật mô mềm ở vùng bàn tay bao gồm phẫu thuật hội chứng ống cổ
tay, phẫu thuật điều trị hội chứng De Quevain, phẫu thuật giải tỏa ngón tay cị súng,
phẫu thuật trích rạch u ghi nhận tỷ lệ NKVM cũng tương đối thấp là 0,66% [56]. Tỷ
lệ gặp NKVM sau phẫu thuật nội soi khớp gối được ghi nhận trong nghiên cứu của
Wyatt và Qi cũng tương tự như các loại phẫu thuật chỉnh hình trước với khoảng
0,5% [54], [59]. Trong khi đó, các phẫu thuật tháo dụng cụ kết hợp xương ghi nhận
tỷ lệ NKVM cao hơn dao động từ 12,2% đến 14% [21], [22].
5
1.1.4. Tác nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ
Vi khuẩn là tác nhân chính gây NKVM, tiếp theo là nấm. Rất ít bằng chứng
cho thấy virus và ký sinh trùng là tác nhân gây NKVM. Các vi khuẩn chính gây
NKVM thay đổi tùy theo từng cơ sở khám chữa bệnh và tùy theo vị trí phẫu thuật.
Lồi vi khuẩn thường gặp ở một số phẫu thuật được trình bày ở bảng 1.1 [4]. Các
chủng vi khuẩn thường gặp trong nhiễm khuẩn vết mổ ở bệnh nhân phẫu thuật chỉnh
hình là S. aureus và S. epidermidis [13]. Các vi khuẩn gây NKVM có xu hướng
kháng kháng sinh ngày càng tăng và là vấn đề nổi cộm hiện nay, đặc biệt là các
chủng vi khuẩn đa kháng thuốc như: S.aureus kháng methicillin, vi khuẩn gram (-)
sinh β-lactamase.
Bảng 1. 1. Các chủng vi khuẩn thường gặp ở một số phẫu thuật .
Vi khuẩn thường gặp
Loại phẫu thuật
Phẫu thuật cấy ghép bộ phận giả
S. aureus, S. epidermidis
Phẫu thuật tim mạch, thần kinh
Phẫu thuật chỉnh hình
Phẫu thuật đầu và cổ
Phẫu thuật sản phụ khoa
S. aureus, S. epidermidis
S. aureus, Streptococcus, vi khuẩn
kỵ khí, E. coli, Enterococci
Streptococci, vi khuẩn kỵ khí
1.1.5. Yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn vết mổ
Các yếu tố nguy cơ đối với NKVM có thể chia thành bốn nhóm: yếu tố thuộc
về người bệnh, yếu tố phẫu thuật, yếu tố môi trường và yếu tố vi sinh vật.
1.1.5.1. Yếu tố thuộc về bệnh nhân
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân làm tăng nguy cơ NKVM bao gồm: tuổi cao,
suy dinh dưỡng hay thể trạng suy kiệt, béo phì, bệnh lý đái tháo đường hoặc tăng
đường huyết tiền phẫu, bệnh nhiễm trùng, nằm viện lâu ngày trước phẫu thuật, thay
6
đổi đáp ứng miễn dịch (như sử dụng thuốc ức chế miễn dịch trong thời gian dài,
nhiễm HIV/AIDs…) [1], [20]. Ngoài các yếu tố trên, điểm lâm sàng trước phẫu thuật
(ASA) ≥ 3 điểm cũng là một chỉ dấu giúp bác sĩ tiên lượng nguy cơ NKVM trên
bệnh nhân [24],[44]. Điểm lâm sàng trước phẫu thuật ASA được Hiệp hội gây mê
Hoa Kỳ sử dụng để đánh giá toàn trạng của bệnh nhân trước khi thực hiện phẫu thuật
[51]. Thang điểm ASA gồm có 5 mức điểm được trình bày trong bảng 1.2. Theo
CDC, những bệnh nhân có điểm ASA ≥ 3 điểm có nguy cơ NKVM cao hơn các bệnh
nhân có điểm ASA = 1 hoặc 2 điểm [47].
Bảng 1. 2. Thang điểm ASA đánh giá thể trạng bệnh nhân
Điểm ASA
Thể trạng bệnh nhân
1
Bệnh nhân tồn trạng bình thường
2
Bệnh nhân có bệnh lý tồn thân nhẹ - trung bình.
3
4
5
Bệnh nhân có bệnh lý tồn thân nhưng khơng ảnh hưởng đến khả
năng hoạt động bình thường.
Bệnh nhân có tình trạng bệnh lý tồn thân nặng, mất khả năng
hoạt động bình thường.
Bệnh nhân có tình trạng rối loạn tồn thân nặng, có nguy cơ tử
vong cao trong vịng 24 giờ cho dù có thực hiện phẫu thuật.
1.1.5.2. Yếu tố phẫu thuật
Các yếu tố liên quan đến phẫu thuật bao gồm: loại phẫu thuật, hình thức phẫu
thuật và thời gian phẫu thuật đều có ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng NKVM trên
bệnh nhân. Theo CDC, phẫu thuật được chia làm 4 loại: sạch, sạch nhiễm, nhiễm và
bẩn theo nguy cơ NKVM tăng dần, được trình bày tại bảng 1.3 [47]. Theo Nguyễn
Việt Hùng và cộng sự, phẫu thuật sạch – nhiễm, nhiễm và bẩn là những yếu tố độc
7
lập làm tăng nguy cơ NKVM (tỷ số OR = 1,7 đối với phẫu thuật sạch – nhiễm, OR
= 1,8 với phẫu thuật nhiễm và OR = 3,2 với phẫu thuật bẩn) [38].
Bảng 1. 3. Phân loại phẫu thuật theo Altemeier
Đặc điểm
Loại phẫu thuật
Sạch
Phẫu thuật phiên khơng có nhiễm trùng, khơng viêm,
khơng xâm lấn hệ hơ hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục.
Phẫu thuật can thiệp đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục
hoặc niệu đạo trong điều kiện thuận lợi, có kiểm sốt và
Sạch – nhiễm
khơng có viêm nhiễm bất thường.
Phẫu thuật can thiệp đường mật, ruột thừa, âm đạo hoặc
hầu họng nếu khơng có dấu hiệu nhiễm khuẩn, khơng
có sai sót trong kỹ thuật vơ trùng.
Phẫu thuật vết thương hở. Sai sót lớn về kỹ thuật vơ
Nhiễm
trùng trong phẫu thuật sạch hoặc phẫu thuật xâm lấn
đường tiêu hóa. Phẫu thuật có viêm nhiễm cấp tính,
khơng mưng mủ.
Phẫu thuật vết thương cũ cịn sót mơ hoặc hoại tử. Vết
Bẩn
thương có nhiễm trùng sẵn hoặc thủng nội tạng có thể
gây nhiễm trùng hậu phẫu.
Các tác nhân xâm nhập vào vết mổ và gây NKVM chủ yếu trong khoảng thời
gian phẫu thuật (tính từ khi bắt đầu rạch da đến khi đóng vết mổ). Thời gian phẫu
thuật càng dài thì nguy cơ NKVM càng cao đã được chứng minh trong nhiều nghiên
cứu do làm tăng thời gian phơi nhiễm của vết mổ [29], [38].
1.1.5.3. Yếu tố môi trường
Yếu tố nguy cơ NKVM thuộc về môi trường bao gồm các yếu tố liên quan đến
phịng mổ và yếu tố chăm sóc bệnh nhân. Theo khuyến cáo dự phòng NKVM của
8
WHO năm 2018, cơng tác chuẩn bị phịng mổ, dụng cụ phẫu thuật, chăm sóc bệnh
nhân trước và sau phẫu thuật là những biện pháp dự phòng NKVM cần được chú
trọng hàng đầu để giảm thiểu các yếu tố nguy cơ NKVM đến từ mơi trường bên
ngồi [58]. Các yếu tố liên quan đến phịng mổ và chăm sóc bệnh nhân có ảnh hưởng
đến nguy cơ NKVM được trình bày trong bảng 1.4.
Bảng 1. 4. Yếu tố liên quan đến phịng mổ và chăm sóc bệnh nhân có ảnh
hưởng đến nguy cơ NKVM
Thời điểm
Trước
thuật
Yếu tố nguy cơ
Công tác chuẩn bị
phẫu Vệ sinh người bệnh, cạo lông tại Bệnh nhân không được vệ
sinh đúng cách, cạo lơng
vị trí phẫu thuật.
Kiểm sốt nhiệt độ và đường không đúng kỹ thuật.
Trong
thuật
huyết của người bệnh.
Bệnh nhân không được sử
KSDP hợp lý
dụng KSDP hợp lý.
phẫu Mơi trường phịng mổ (hệ thống Thiết kế phịng mổ và điều
thơng khí, khử trùng dụng cụ và kiện phịng mổ không đảm
trang thiết bị phẫu thuật, quần bảo nguyên tắc kiểm sốt
cư vi sinh trong phịng mổ).
nhiễm khuẩn.
Phẫu thuật viên khử trùng tay.
Dụng cụ PT không đảm bảo
Trang phục phẫu thuật của vô khuẩn.
NVYT.
NVYT
không
tuân
thủ
Thao tác phẫu thuật của NVYT. ngun tắc vơ khuẩn trong
phịng mổ.
Quản lý việc xâm nhiễm vi
Thao tác PT: gây tổn thương
khuẩn.
mô, thất bại trong loại bỏ mô
hoại tử,...
9
phẫu Chăm sóc vết mổ sau phẫu
Sau
thuật
thuật.
Kế hoạch xuất viện của người
bệnh
1.1.5.4. Yếu tố vi sinh vật
Mức độ nhiễm khuẩn, độc lực và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn càng cao
xảy ra ở người bệnh được phẫu thuật có sức đề kháng càng yếu thì nguy cơ mắc
NKVM càng lớn. Sử dụng rộng rãi các kháng sinh phổ rộng ở người bệnh phẫu thuật
là yếu tố quan trọng làm tăng tình trạng vi khuẩn kháng thuốc, làm tăng nguy cơ
mắc NKVM [4].
1.1.6. Phân tầng nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ
Việc phân tầng nguy cơ NKVM giúp tiên lượng tình trạng bệnh nhân và đưa
ra các biện pháp phòng ngừa NKVM phù hợp (kiểm soát đường huyết, sử dụng
KSDP). Từ năm 1985, dự án Nghiên cứu hiệu quả của kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh
viện (SENIC) đã xây dựng bộ chỉ số nguy cơ đơn giản để dự đoán khả năng bệnh
nhân mắc NKVM theo 4 yếu tố nguy cơ chính là phẫu thuật kéo dài trên 2 giờ, phẫu
thuật ổ bụng, phẫu thuật nhiễm hoặc bẩn và bệnh nhân có trên 3 bệnh mắc kèm [35].
Chỉ số này sau đó được phát triển thành chỉ số nguy cơ NNIS bởi hệ thống Giám sát
nhiễm trùng bệnh viện Quốc gia Hoa Kỳ. Chỉ số nguy cơ NNIS dao động trong
khoảng 1-3 điểm, được đánh giá theo 3 yếu tố được trình bày trong bảng 1.5.
Bảng 1. 5. Chỉ số nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ - NNIS
Điểm NNIS
Yếu tố
+ 0 điểm
+ 1 điểm
< 3 điểm
≥ 3 điểm
Tình trạng lâm sàng của
bệnh nhân theo thang điểm
ASA
10
Phân loại phẫu thuật
Sạch hoặc sạch – nhiễm
Nhiễm hoặc bẩn
Thời gian phẫu thuật
≤ T – cut point*
>T – cut point*
*T – cut point là giá trị tứ phân vị 75% của thời gian các cuộc phẫu thuật cùng loại,
được xác định bởi cơ sở dữ liệu NNIS [35].
1.1.7. Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ
Theo Hailey và cộng sự, NKVM là nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế
có thể dự phịng được [35]. Các biện pháp có hiệu quả cao trong phịng ngừa NKVM
bao gồm [4]:
- Tắm bằng xà phịng có chất khử khuẩn cho người bệnh trước phẫu thuật;
- Loại bỏ lông và chuẩn bị vùng rạch da đúng quy định;
- Khử khuẩn tay ngoại khoa và thường quy bằng dung dịch vệ sinh tay chứa
cồn;
- Áp dụng đúng liệu pháp KSDP;
- Tuân thủ chặt chẽ quy trình vơ khuẩn trong buồng phẫu thuật và khi chăm
sóc vết mổ;
- Kiểm sốt đường huyết, ủ ấm người bệnh trong phẫu thuật;
- Duy trì các điều kiện vô khuẩn khu phẫu thuật như dụng cụ, đồ vải dùng
trong phẫu thuật được tiệt khuẩn đúng quy trình, nước vơ khuẩn cho vệ sinh
tay ngoại khoa và khơng khí trong buồng phẫu thuật.
Bên cạnh các biện pháp dự phòng NKVM nêu trên, cịn có các biện pháp nhằm
cải thiện thực hành của nhân viên y tế như triển khai chương trình kiểm sốt nhiễm
khuẩn tồn diện bao gồm giám sát NKVM, chuẩn hóa các sản phẩm khử khuẩn dùng
trong quy trình phẫu thuật, áp dụng chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong
ngoại khoa [6], [58].
11
1.2. Tổng quan về kháng sinh dự phòng
1.2.1. Khái niệm kháng sinh dự phòng
Kháng sinh dự phòng là kháng sinh được sử dụng trong thời gian ngắn nhằm
mục đích ngăn ngừa khả năng nhiễm khuẩn ở vị trí phẫu thuật [39]. KSDP cần ngăn
ngừa được NKVM, giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong và các bệnh liên quan đến NKVM,
giảm thời gian nằm viện và chi phí chăm sóc sức khỏe, ít tác dụng phụ và khơng gây
bất lợi cho hệ vi khuẩn ở bệnh nhân và hệ vi khuẩn tại bệnh viện [26]. KSDP cần
phải đáp ứng 3 tiêu chí sau: (1) Có hoạt tính trên các tác nhân gây NKVM thường
gặp; (2) Được sử dụng tại thời điểm với liều dùng hợp lý nhằm đảm bảo đủ nồng độ
thuốc trong huyết tương và tại mô trong suốt quá trình phơi nhiễm với vi khuẩn; (3)
Được sử dụng trong thời gian ngắn nhất có hiệu quả để giảm tác dụng không mong
muốn, giảm gia tăng đề kháng kháng sinh và giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân
[26].
1.2.2. Chỉ định sử dụng kháng sinh dự phòng
Theo Hướng dẫn sử dụng KSDP của Hiệp hội dược sĩ bệnh viện Hoa Kỳ
(ASHP) năm 2013, KSDP được chỉ định cho các phẫu thuật sạch có kèm yếu tố nguy
cơ NKVM, tồn bộ các phẫu thuật sạch – nhiễm và phẫu thuật nhiễm [26]. Theo
hướng dẫn sử dụng kháng sinh được Bộ Y tế ban hành năm 2015, KSDP được chỉ
định cho: (1) tất cả các phẫu thuật sạch – nhiễm; (2) can thiệp ngoại khoa nặng, có
thể ảnh hưởng tới sự sống cịn và/hoặc chức năng sống (phẫu thuật chỉnh hình, phẫu
thuật tim và mạch máu, phẫu thuật thần kinh, phẫu thuật nhãn khoa) thuộc phẫu thuật
sạch; (3) phẫu thuật nhiễm và phẫu thuật bẩn: kháng sinh đóng vai trị điều trị [4].
KSDP khơng ngăn ngừa nhiễm khuẩn tồn thân mà ngăn ngừa nhiễm khuẩn đã xảy
ra không phát triển.
Đối với các phẫu thuật chấn thương chỉnh hình sạch ở tay, đầu gối, chân, các
loại phẫu thuật nội soi khớp, các hướng dẫn điều trị về dự phòng nhiễm khuẩn vết
12
mổ đều khuyến cáo không sử dụng kháng sinh dự phịng hoặc khơng đưa ra khuyến
cáo cho các loại phẫu thuật trên [4], [26], [46], [48].
1.2.3. Lựa chọn kháng sinh dự phòng
Việc lựa chọn KSDP phụ thuộc vào các yếu tố thuộc về kháng sinh, vi khuẩn
và người bệnh. Các yếu tố cụ thể như sau:
Yếu tố thuộc về kháng sinh, bao gồm: (1) Khả năng xâm nhập của kháng sinh
vào trong mơ tế bào tại vị trí phẫu thuật và đạt được nồng độ lớn hơn nồng độ kháng
sinh tối thiểu ức chế vi khuẩn (MIC) tại thời điểm rạch da; (2) Thời gian bán thải
kéo dài giúp làm giảm số lần đưa thuốc, có ý nghĩa đối với các cuộc phẫu thuật kéo
dài trên 2 giờ; (3) Độ an tồn cao, ít hoặc khơng gây bất lợi với người bệnh (phản
ứng có hại, độc tính,…) (4) Khơng gây tương tác với các thuốc dùng trong gây mê
và (5) Chi phí hợp lý, kinh tế [26], [58].
Yếu tố thuộc về vi sinh, bao gồm phổ tác dụng của kháng sinh bao trùm được
chủng vi khuẩn gây NKVM trên loại phẫu thuật cần dự phịng, đồng thời, phù hợp
với tình hình dịch tễ (đề kháng kháng sinh của vi khuẩn) tại cơ sở y tế. Hạn chế sử
dụng các kháng sinh phổ rộng do có thể góp phần làm tăng nguy cơ kháng kháng
sinh [55].
Yếu tố thuộc về bệnh nhân bao gồm: bệnh nhân có nhiễm khuẩn từ trước, dùng
kháng sinh kéo dài trước phẫu thuật, mang vi khuẩn đề kháng kháng sinh, nằm viện
kéo dài. Các yếu tố thuộc về bệnh nhân như có mắc kèm bệnh lý gan, thận cũng ảnh
hưởng đến sinh khả dụng của các kháng sinh. Các đối tượng phụ nữ có thai, trẻ em,
người cao tuổi cần được đặc biệt chú ý khi lựa chọn kháng sinh và liều dùng.
Trong phẫu thuật chỉnh hình sạch như phẫu thuật hội chứng ống cổ tay, phẫu
thuật cắt u, tháo dụng cụ kết hợp xương các khuyến cáo của ASHP, WHO, CDC hay
Bộ Y tế đều cho rằng chưa có bằng chứng rõ ràng về việc sử dụng KSDP trên những
phẫu thuật này và cần thêm nhiều nghiên cứu để cung cấp thêm bằng chứng [2],
[26], [58]. Những nghiên cứu đầu tiên về hiệu quả của KSDP trên các phẫu thuật
13
chỉnh hình sạch được tiến hành từ giữa thế kỉ 20. Đa số những nghiên cứu này có
mức độ bằng chứng thấp do bệnh nhân khơng được phân nhóm ngẫu nhiên và thời
điểm, thời gian sử dụng KSDP cũng không được đưa vào nghiên cứu [26]. Do các
nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ thấp nên để chứng minh được vai
trò của KSDP rất cần những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng với cỡ
mẫu lớn được tiến hành. Đến thời điểm hiện tại, rất ít nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn
này, do đó việc lựa chọn KSDP trong những phẫu thuật chỉnh hình sạch vẫn là một
vấn đề gây tranh cãi. Một số kháng sinh thường được lựa chọn trong các nghiên cứu
đánh giá hiệu quả của kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật chỉnh hình là cefazolin,
cefuroxim. Trong trường hợp dị ứng với kháng sinh nhóm betalactam, vancomycin
hoặc clindamycin sẽ được lựa chọn thay thế [22], [41], [59].
1.2.4. Thời điểm đưa liều đầu tiên và lặp lại liều kháng sinh dự phòng
Thời điểm sử dụng KSDP cần được tối ưu để đảm bảo nồng độ thuốc tại mô
cao hơn MIC của chủng vi khuẩn gây NKVM trong suốt quá trình phẫu thuật. Hướng
dẫn sử dụng KSDP của ASHP năm 2013 khuyến cáo thời điểm đưa liều KSDP đầu
tiên là trong vòng 60 phút trước khi bắt đầu rạch da; đối với một số thuốc ung thư
như vancomycin và fluoroquinolon cần được sử dụng trong vòng 120 phút trước thời
điểm rạch da do thời gian truyền thuốc cần kéo dài [26]. Một phân tích gộp tầm sốt
thời điểm sử dụng KSDP trên 54.552 bệnh nhân trong giai đoạn từ 1990 – 2016 cho
thấy khơng có sự khác biệt về tỷ lệ NKVM giữa nhóm bệnh nhân được đưa KSDP
trong vịng 120 – 60 phút trước rạch da so với nhóm bệnh nhân được đưa KSDP
trong vòng 60 phút trước thời điểm rạch da [31]. Nguy cơ NKVM tăng gấp đơi ở
nhóm bệnh nhân sử dụng KSDP sau khi rạch da (OR = 1,89, CI 95%: 1,05 – 3,40)
và tăng gấp 5 lần ở nhóm bệnh nhân sử dụng KSDP trên 120 phút trước thời điểm
rạch da (OR = 5,26, CI 95% = 3,29 – 8,39). Dựa trên kết quả này và các bằng chứng
từ các nghiên cứu khác nhau, hướng dẫn phòng ngừa NKVM của WHO năm 2018
đưa ra khuyến cáo KSDP nên được sử dụng trong vòng 120 phút trước thời điểm
rạch da, sau khi cân nhắc về thời gian bán thải của kháng sinh được lựa chọn [58].
14
Để đảm bảo duy trì nồng độ hữu hiệu của thuốc tại mô, các trường hợp thời
gian phẫu thuật kéo dài trên 2 lần thời gian bán thải của kháng sinh hoặc mất máu >
1500 ml, cần thiết sử dụng lặp lại liều KSDP trong khi tiến hành phẫu thuật. Khoảng
cách đưa liều kháng sinh tiếp theo cần được tính từ thời điểm đưa liều kháng sinh
đầu tiên trước phẫu thuật [26].
1.2.5. Thời gian sử dụng kháng sinh dự phòng
KSDP chỉ nên được sử dụng đến khi hết nguy cơ xâm nhập của vi khuẩn (≤ 24
giờ với hầu hết các loại phẫu thuật, 48 giờ đối với phẫu thuật tim mạch) [23], [27].
Sử dụng KSDP kéo dài sau phẫu thuật khơng làm giảm tỷ lệ NKVM, mà cịn làm
gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt là nhiễm khuẩn do
Clostridium difficile hoặc tăng nguy cơ vi khuẩn kháng kháng sinh [43].
Theo Hướng dẫn sử dụng KSDP của ASHP năm 2013, một liều KSDP đủ để
ngăn ngừa NKVM trong đa số phẫu thuật [26]. KSDP không nên được sử dụng trên
24 giờ sau phẫu thuật trừ các phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ cao như
phẫu thuật tim mạch (do thời gian phẫu thuật kéo dài từ 3 – 4 giờ, đặt ống thông tĩnh
mạch trung tâm trên bệnh nhân sau phẫu thuật…) [33].
1.3. Cơng tác triển khai chương trình quản lý kháng sinh tại Bệnh viện Đại
học Y Hà Nội
1.3.1. Thực tế thực hiện chương trình quản lý kháng sinh tại Bệnh viện Đại học
Y Hà Nội
Với mục đích tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý, giảm hậu quả không mong
muốn khi dùng kháng sinh, nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, ngăn ngừa vi
khuẩn đề kháng kháng sinh và giảm chi phí y tế, Bộ Y tế đã ban hành “Hướng dẫn
thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh (QLSDKS) trong bệnh viện” ban hành kèm
theo Quyết định số 772/QĐ-BYT ngày 04 tháng 3 năm 2016 [5]. Hướng dẫn này
yêu cầu các bệnh viện phải thành lập Nhóm Quản lý sử dụng kháng sinh với thành
phần chính là tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự kháng thuốc của
15
vi khuẩn gây bệnh thường gặp của Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện, xây dựng
kế hoạch, triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát, báo cáo việc quản lý sử dụng
kháng sinh [5]. Thực hiện theo hướng dẫn này, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã
thành lập Ban QLSDKS với các thành phần theo quy định và đi vào hoạt động từ
tháng 6 năm 2016.
Kể từ khi thành lập, Ban QLSDKS của Bệnh viện đã xây dựng kế hoạch và
triển khai nhiều hoạt động theo Hướng dẫn của Bộ y tế nhằm quản lý chặt chẽ việc
sử dụng kháng sinh. Bệnh viện đã xây dựng và ban hành quy trình kê đơn thuốc
kháng sinh cần phê duyệt áp dụng cho các thuốc kháng sinh mạnh, có độc tính cao,
khoảng điều trị hẹp và dùng cho các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn đa kháng
[5]. Theo đó, tất cả các kháng sinh trong danh mục cần kháng sinh cần phê duyệt
phải được hội chẩn với Dược sĩ lâm sàng trước khi được kê đơn và cấp phát. Quy
trình này sau đó đã được chuẩn hóa thành quy trình ISO vào năm 2020 và được điều
chỉnh cho phù hợp với hướng dẫn mới về QLSDKS của Bộ Y tế ban hành theo Quyết
định số 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 [3]. Bên cạnh đó, Ban QLSDKS đã xây
dựng các quy trình kiểm sốt nhiễm khuẩn cơ bản trong bệnh viện, xây dựng hướng
dẫn điều trị một số bệnh lý nhiễm khuẩn thường gặp.
1.3.2. Triển khai chương trình kháng sinh dự phịng thuộc chương trình quản lý
kháng sinh
Quản lý sử dụng kháng sinh dự phòng trong ngoại khoa là một vấn đề được
quan tâm trong chương trình quản lý kháng sinh tại bệnh viện. Nhiều nghiên cứu tại
Việt Nam đã cho thấy hiệu quả rõ rệt của các chương trình can thiệp KSDP trong
việc tăng tỷ lệ tuân thủ phác đồ KSDP, rút ngắn thời gian sử dụng kháng sinh, thời
gian nằm viện và tiết kiệm chi phí sử dụng kháng sinh [10], [18]. Tại Bệnh viện Đại
học Y Hà Nội, đã có 2 chương trình KSDP đã được thực hiện với phẫu thuật cắt túi
mật nội soi năm 2012 và phẫu thuật cột sống năm 2014 [8], [12]. Kết quả từ 2 chương
trình KSDP này đều cho thấy nhóm sử dụng kháng sinh dự phịng khơng làm gia
tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ, giảm thời gian nằm viện, thời gian sử dụng kháng
16