Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh hải dương năm 2020 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.62 MB, 120 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VŨ THỊ DIỆU

PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ
TRÚNG THẦU THUỐC TẬP TRUNG TẠI
SỞ Y TẾ TỈNH HẢI DƯƠNG
NĂM 2020-2021

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

HÀ NỘI, NĂM 2022


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VŨ THỊ DIỆU

PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ
TRÚNG THẦU THUỐC TẬP TRUNG TẠI
SỞ Y TẾ TỈNH HẢI DƯƠNG
NĂM 2020-2021
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 62720412
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng

HÀ NỘI, NĂM 2022



LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất cứ cơng trình
nào khác.
Người thực hiện

Vũ Thị Diệu


LỜI CẢM ƠN
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành
nhất đến TS. Đỗ Xuân Thắng, Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi
từng bước trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Tơi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phịng
đào tạo Sau đại học, Bộ mơn Quản lý kinh tế dược - Trường Đại học Dược Hà Nội đã
ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong q trình học tập và nghiên
cứu.
Tơi cũng xin cám ơn Lãnh đạo Sở Y tế Hải Dương và các cơ sở y tế công lập
trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tơi trong q trình
cơng tác, học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã ln bên cạnh,
giúp đỡ, động viên để tơi n tâm học tập và hồn thành đề tài.
Hà Nội, ngày …… tháng

năm 2022

HỌC VIÊN

Vũ Thị Diệu



MỤC LỤC
Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
Chương 2. TỔNG QUAN .............................................................................................. 3
1.1. Tổng quan về hoạt động đấu thầu thuốc và danh mục thuốc ................................... 3
1.1.1. Một số khái niệm ................................................................................................... 3
1.1.2. Danh mục thuốc đấu thầu và trúng thầu: ............................................................... 3
1.1.3. Ký kết hợp đồng và sử dụng thuốc trúng thầu theo KQĐT tập trung: .................. 4
1.2. Một số văn bản pháp lý liên quan:............................................................................ 5
1.3. Thực trạng thực hiện thuốc trúng thầu ..................................................................... 6
1.3.1. Cơ cấu số khoản mục và giá trị sử dụng so với trúng thầu ................................... 6
1.3.2. Cơ cấu thuốc trúng thầu theo gói thuốc và nhóm TCKT ...................................... 7
1.3.3. Tình hình thực hiện thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu ........................ 9
1.3.4. Cơ cấu sử dụng thuốc theo ABC và vấn đề sử dụng thuốc hạng A: ................... 10
1.3.5. Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL: .......................... 12
1.3.6. Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện KQTT không đạt yêu cầu tối thiểu 13
1.3.7. Vấn đề về giá thuốc khác nhau giữa các nhóm TCKT:....................................... 17
1.3.8. Vấn đề về thuốc tương tự thay thế....................................................................... 17
1.3. Giới thiệu về Sở Y tế và sơ lược về đấu thầu thuốc tại Hải Dương ....................... 18
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ ........................................................................................... 18
1.3.2. Sơ đồ tổ chức ....................................................................................................... 18
1.3.3. Sơ lược về đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hải Dương .............................................. 19
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 21
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 21
2.1.1. Đối tượng ............................................................................................................. 21
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu............................................................................................ 21
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ........................................................................................... 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 21
2.2.1. Biến số nghiên cứu .............................................................................................. 21

2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 23
2.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................. 24
2.3.1. Nghiên cứu định lượng ........................................................................................ 24
2.3.2. Nghiên cứu định tính ........................................................................................... 25
2.4. Mẫu nghiên cứu: ..................................................................................................... 26


2.4.1. Danh mục thuốc ................................................................................................... 26
2.4.2. Phỏng vấn bán cấu trúc........................................................................................ 26
2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................................. 27
2.6. Trình bày số liệu ..................................................................................................... 35
2.7. Các vấn đề liên quan đến đạo đức nghiên cứu và biện pháp làm tăng độ tin cậy của
số liệu thu thập ............................................................................................................... 35
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 37
3.1. So sánh danh mục thuốc được thực hiện với danh mục thuốc trúng thầu tập trung
tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021. ........................................................................ 37
3.1.1. Cơ cấu DMT trúng thầu và DMT được thực hiện theo SKM, giá trị .................. 37
3.1.2. So sánh DMT Trúng thầu và DMT được thực hiện theo nhóm TCKT ............... 37
3.1.3.Tỉ lệ thực hiện của thuốc trúng thầu theo gói thầu và nhóm TCKT: ................... 38
3.1.4. Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL ........................... 39
3.1.5. Cơ cấu tỉ lệ thực hiện thuốc trúng thầu và thuốc được thực hiện theo hạng bệnh
viện ................................................................................................................................ 42
3.1.6. Cơ cấu thuốc trúng thầu và thuốc trúng thầu được thực hiện theo nguồn gốc .... 43
3.1.7. Cơ cấu thuốc trúng thầu và thuốc được thực hiện theo phân tích ABC: ............. 44
3.9. Các vấn đề tồn tại được tiến hành nghiên cứu trong Mục tiêu 2. ........................... 45
3.2. Phân tích một số yếu tổ ảnh hưởng tới việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập
trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021. .............................................................. 45
3.2.1. Vấn đề về DMT không được thực hiện. .............................................................. 45
3.2.2. Vấn đề về DMT TT thực hiện dưới 80% ............................................................ 52
3.2.4. Vấn đề về việc thực hiện các thuốc hạng A và hạng B ....................................... 62

Chương 4. BÀN LUẬN ............................................................................................... 70
4.1. So sánh danh mục thuốc được thực hiện với danh mục thuốc trúng thầu tập trung
tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021 ......................................................................... 70
4.1.1. Cơ cấu DMT trúng thầu và DMT được thực hiện theo số khoản mục, giá trị .... 70
4.1.2. So sánh DMT Trúng thầu và DMT được thực hiện theo gói thầu và nhóm TCKT71
4.1.3.Tỉ lệ thực hiện của thuốc trúng thầu theo gói thầu, nhóm TCKT: ....................... 72
4.1.4. Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL ........................... 74
3.1.5. Cơ cấu tỉ lệ thực hiện thuốc trúng thầu và thuốc được thực hiện theo hạng bệnh
viện ................................................................................................................................ 77
3.1.6. Cơ cấu thuốc trúng thầu và thuốc được thực hiện theo nguồn gốc ..................... 78
3.1.7. Cơ cấu thuốc TT và thuốc TT được thực hiện theo phân tích ABC ................... 78


4.2. Phân tích một số vấn đề tồn tại trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập
trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021 ............................................................... 79
4.2.1. Vấn đề về DMT không được thực hiện ............................................................... 79
4.2.2. Vấn đề về DMT được thực hiện dưới 80% ......................................................... 81
4.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thuốc trúng thầu không được thực hiện hoặc
được thực hiện chưa đạt yêu cầu tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TTBYT ............................................................................................................................... 83
4.2.4. Vấn đề về việc thực hiện các thuốc hạng A và hạng B: ...................................... 86
4.3. Ưu điểm và hạn chế của đề tài................................................................................ 87
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 89
1. So sánh danh mục thuốc được thực hiện và danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại
Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021 .............................................................................. 89
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập
trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021 ............................................................... 89
KIẾN NGHỊ ................................................................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 1



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1

BDG

Biệt dược gốc

2

BHXH ;

Bảo hiểm xã hội ;

3

BHXH VN

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

4

BHYT

Bảo hiểm y tế

5

BYT


Bộ Y tế

6

BV ; BV TW

Bệnh viện ; Bệnh viện trung ương

7

CSYT

Cơ sở y tế

8

DM

Danh mục

9

DMT

Danh mục thuốc

10

GMP


Thực hành tốt sản xuất thuốc

11

EU-GMP

Tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc châu Âu

12

GACP

Thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu.

13

GTTH

Gía trị thực hiện/ giá trị mua

14

G1

Gói thuốc generic,

15

G2


Gói thuốc Biệt dược gốc;

16

G3

Gói thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu;

17

N1

Nhóm 1

18

N2

Nhóm 2

19

N3

Nhóm 3

20

N4


Nhóm 4

21

N5

Nhóm 5

22

KQĐT

Kết quả đấu thầu

23

KQLCNT

Kết quả lựa chọn nhà thầu

24

KQTT

Kết quả trúng thầu

25

Luật đấu thầu số 43


Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

26

Luật đấu thầu số 61

Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

27

NK

Nhập khẩu


28

PIC/s

Hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm.

29

PP

Phương pháp

30

SKM


Số khoản mục

31

SL

Số lượng

32

STT

Số thứ tự

33

SYT

Sở Y tế
Cơ quan quản lý dược chặt chẽ được quy định tại

34

SRA

Thông tư số 32/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 11 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.


35

SXTN

Sản xuất trong nước

36

TCCL

Tiêu chuẩn chất lượng

37

TCKT

Tiêu chí kỹ thuật

38

TCT, TDL

Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

39

TT

Trúng thầu


40

TĐĐT

Tương đương điều trị

41

TĐKHLCNT

Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu

42

TTYT

Trung tâm y tế

Thông tư

Thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016 quy

11/2016/TT-BYT

định đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.

Thông tư

Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 quy


15/2019/TT-BYT

định đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.

Thông tư

Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 Ban

03/2019/TT-BYT

hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu

Thông tư số 03

cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng

43

44

45

Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 về Danh
46

Thông tư

mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập

15/2020/TT-BYT


trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm
phán giá do Bộ Y tế ban hành


47

UBND

Ủy ban nhân dân

48

WHO

Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Một số văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc .................................. 6
Bảng 1.2. Số khoản mục, giá trị sử dụng so với trúng thầu ............................................ 7
Bảng 1.3. Số khoản mục, giá trị trúng thầu theo nhóm TCKT ....................................... 8
Bảng 1.4. Tỷ lệ thực hiện thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước ......................... 9
Bảng 1.5. Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích ABC ................................................... 10
Bảng 1.6. Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL .................... 12
Bảng 1.7. Tình hình thuốc trúng thầu nhưng thực hiện không đúng theo quy định ..... 13
Bảng 1.8 Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không đạt yêu cầu tối thiểu .................... 14
do các cơ sở tế .............................................................................................................. 14
Bảng 1.9. Nguyên nhân các thuốc trúng thầu thực hiện không đạt yêu cầu tổi thiểu do
các nhà thầu ................................................................................................................... 15

Bảng 1.10. Nguyên nhân các thuốc trúng thầu thực hiện không đạt yêu cầu tổi thiểu do
nguyên nhân khác .......................................................................................................... 16
Bảng 1.11. Giá thuốc khác nhau giữa các nhóm TCKT ................................................ 17
Bảng 1.12. Tình hình thực hiện thuốc tương tự thay thế ............................................... 17
Bảng 2.13. Các biến nghiên cứu .................................................................................... 21
Bảng 2.14. Bảng các chỉ số phân tích ............................................................................ 28
Bảng 2.15. Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài ................... 28
Bảng 3.16.Cơ cấu DMT TT và DMT được thực hiện theo khoản mục, giá trị ............. 37
Bảng 3.17.Cơ cấu DMT TT và DMT được thực hiện theo nhóm TCKT ..................... 37
Bảng 3.18.Tỉ lệ thực hiện của thuốc trúng thầu theo gói thầu và nhóm TCKT ............ 38
Bảng 3.19. Cơ cấu thuốc TT và thuốc được thực hiện theo nhóm TDDL .................... 40
Bảng 3.20. Cơ cấu thuốc trúng thầu và thuốc được thực hiện theo hạng BV ............... 42
Bảng 3.21. Tỉ lệ thực hiện của thuốc trúng thầu theo hạng bệnh viện .......................... 43
Bảng 3.22. Cơ cấu thuốc trúng thầu và thuốc TT được thực hiện theo nguồn gốc ....... 44
Bảng 3.23. Cơ cấu thuốc trúng thầu và thuốc được thực hiện theo ABC ..................... 44
Bảng 3.24. Các vấn đề tồn tại được tiến hành nghiên cứu trong Mục tiêu 2 ................ 45
Bảng 3.25. Phân loại theo tỉ lệ giá trị thực hiện thuốc .................................................. 45
Bảng 3.26. Các thuốc không được thực hiện có thuốc thay thế hoặc khơng thay thế... 46
Bảng 3.27. Cơ cấu thuốc trúng thầu khơng thực hiện có thuốc thay thế....................... 47
theo nhóm TCKT ........................................................................................................... 47
Bảng 3.28. Cơ cấu thuốc TT khơng thực hiện có thuốc thay thế theo nguồn gốc ........ 49


Bảng 3.29. Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không thực hiện ................................... 49
Bảng 3.30. Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không thực hiện do cơ sở y tế ............. 50
Bảng 3.31. Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không thực hiện do nhà thầu ............... 51
Bảng 3.32. Tỉ lệ thực hiện của thuốc trúng thầu theo nhóm TDDL .............................. 52
Bảng 3.33. DMT thực hiện dưới 80% theo nhóm TDDL có tỉ lệ giá trị tiền thuốc được
thực hiện mua thấp và tỉ lệ SKM không được thực hiện cao nhất ................................ 55
Bảng 3.34. So sánh tỉ lệ thực hiện của một số thuốc theo tác dụng dược lý năm 20202021 và năm 2019-2020 ................................................................................................ 57

Bảng 3.35. Nguyên nhân các thuốc trúng thầu được thực hiện dưới 80% .................... 57
Bảng 3.38. Thực trạng công tác báo cáo việc thực hiện KQTT của các đơn vị ............ 58
Bảng 3.39. Nguyên nhân các thuốc TT được thực hiện dưới 80% do cơ sở y tế .......... 59
Bảng 3.40. Nguyên nhân các thuốc TT được thực hiện dưới 80% do nhà thầu............ 60
Bảng 3.41. Nguyên nhân các thuốc TT được thực hiện dưới 80% ............................... 61
do nguyên nhân khác ..................................................................................................... 61
Bảng 3.45. Cơ cấu thuốc được thực hiện hạng A theo nhóm TDDL ............................ 62
Bảng 3.46. Tình hình thực hiện kết quả trúng thầu của một số nhóm thuốc thuộc nhóm
A .................................................................................................................................... 63
Bảng 3.47. Cơ cấu nhóm thuốc vitamin và khống chất được thực hiện hạng A ......... 64
Bảng 3.48. Cơ cấu nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được thực hiện hạng A .... 65
Bảng 3.50. Tình hình thực hiện kết quả trúng thầu của một số nhóm thuốc thuộc nhóm
B..................................................................................................................................... 67
Bảng 3.51. Cơ cấu thuốc vitamin và khoáng chất được thực hiện hạng B ................... 67
Bảng 3.52. Cơ cấu nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được thực hiện hạng B ..... 68


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức ngành Y tế Hải Dương ........................................................... 18
Hình 1.2. Tóm tắt nội dung nghiên cứu......................................................................... 24


Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những mục tiêu trọng tâm của chiến lược quốc gia phát triển ngành
Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đó là: Cung ứng
đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương
ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn,
hợp lý [12]. Các cơ sở y tế lựa chọn được một danh mục thuốc hợp lý là một trong các
yếu tố mang tính quyết định trong việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả. Trong những
năm gần đây, việc xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua thuốc và tổ chức thực

hiện lựa chọn nhà thầu ở hầu hết các cơ sở y tế trên cả nước được thực hiện thông qua
đấu thầu rộng rãi tập trung.
Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế mức chi tiền thuốc bình quân đầu người tại
Việt Nam liên tục tăng trưởng dương và ổn định. Năm 2017 mức chi tiền thuốc bình
quân đầu người là 48,39 USD/người, năm 2018 là 53,57 USD/người, tốc độ tăng
10,6% [3]. Thị trường thuốc phong phú đa dạng về số lượng và chủng loại, năm 2015
có 905 hoạt chất với 19.704 số đăng ký thuốc lưu hành đến năm 2020 tăng lên 21.707
số đăng ký, điều đó giúp cho việc cung ứng dễ dàng nhưng cũng gây khó khăn cho lựa
chọn và sử dụng thuốc [3]. Vấn đề đặt ra cho các cơ sở khám chữa bệnh cũng như cơ
quan quản lý y tế là cần xây dựng và quản lý một danh mục thuốc phù hợp đáp ứng
nhu cầu điều trị nhưng cũng cần đảm bảo cân bằng giữa hiệu quả điều trị, hiệu quả
kinh tế.
Sở Y tế Hải Dương thực hiện đấu thầu mua thuốc tập trung từ 2013 đến nay. Các
cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh căn cứ kết quả đấu thầu của Sở Y tế thực hiện việc ký kết
hợp đồng với các nhà thầu và mua thuốc với mức giá thống nhất trong tồn tỉnh. Do
đó, kết quả trúng thầu ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu điều trị của các đơn vị y tế trên
địa bàn tỉnh. Điều này cho thấy vai trò của Sở Y tế Hải Dương trong việc quản lý và
xây dựng danh mục thuốc đấu thầu đáp ứng được nhu cầu điều trị của các CSYT là rất
quan trọng, cần thường xun phân tích DMT đấu thầu, tình hình thực hiện DMT
trúng thầu giúp lựa chọn thuốc phù hợp và xác định vấn đề sử dụng thuốc, thúc đẩy sử
dụng thuốc hợp lý, an tồn, hiệu quả và giảm chi phí điều trị.
Đặc biệt năm 2020, Sở Y tế Hải Dương thực hiện đấu thầu thuốc theo quy định
mới của Thông tư 15/2019/TT-BYT, Thông tư 03/2019/TT-BYT, Thông tư
15/2020/TT-BYT với rất nhiều điểm mới so với quy định trước đó, do đó chưa có một

1


đề tài phân tích nào về tình hình sử dụng DMT trúng thầu của các cơ sở y tế công lập
trên địa bàn tỉnh Hải Dương thực hiện theo văn bản Bộ Y tế mới ban hành. Vậy có tồn

tại gì trong DMT trúng thầu hay khơng? Việc thực hiện kết quả đấu thầu như thế nào?
Có bất cập gì trong vấn đề cung ứng thuốc? Đó là những câu hỏi mà Sở Y tế Hải
Dương mong có câu trả lời để công tác quản lý và xây dựng DMT đấu thầu được thực
hiện tốt hơn.
Để góp phần trả lời những câu hỏi trên, đề tài: “Phân tích việc thực hiện kết
quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Hải Dương năm 2020-2021” được
thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
1. So sánh danh mục thuốc sử dụng với danh mục thuốc trúng thầu tập
trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện KQTT thuốc tập
trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021
Từ đó có những đề xuất giúp cho Sở Y tế chức đấu thầu và quản lý việc thực
hiện KQTT hiệu quả hơn, giúp các CSYT thực hiện việc xây dựng DMT cũng như sử
dụng KQTT đảm bảo hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế.

2


Chương 2. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về hoạt động đấu thầu thuốc và danh mục thuốc
1.1.1. Một số khái niệm
Theo Luật đấu thầu 43 định nghĩa: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để
ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm
hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng, dự án đầu tư
theo hình thức đối tác cơng tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh
tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” [22].
Khác với luật đấu thầu số 61, luật đấu thầu số 43 có mục riêng (Mục 3, Chương
5) quy định về việc mua thuốc, vật tư y tế sử dụng nguồn vốn nhà nước, nguồn quỹ
BHYT và nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế.
1.1.2. Danh mục thuốc đấu thầu và trúng thầu:

1.1.2.1. Một số khái niệm:
* Danh mục thuốc bệnh viện:
Theo WHO “Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa chọn
và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện” [31].
* DMT đấu thầu:
- Danh mục thuốc đấu thầu được xây dựng trên cơ sở các thuốc cần thiết cho nhu
cầu sử dụng ở các cơ sở y tế mua từ nguồn vốn Nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn
thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y
tế cơng lập [8]
- Có các DMT đấu thầu:
+ DMT đấu thầu tập trung cấp quốc gia
+ DMT đấu thầu tập trung cấp địa phương
+ DMT được áp dụng hình thức đàm phán giá
+ DMT đấu thầu
* DMT SXTN đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp:
Danh mục thuốc được xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ sở sản xuất
trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, đáp ứng yêu cầu phòng bệnh, chữa
bệnh tại cơ sở y tế theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng
bảo đảm cung cấp cho các cơ sở y tế trên cả nước [10]

3


1.1.2.2. Phân chia nhóm thuốc trong các gói thầu [7]
Nhóm thuốc theo tiêu chí kỹ thuật được thực hiện theo Thơng tư 15/2019/TTBYT, cụ thể:
- Gói thầu thuốc generic: nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5.
- Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị.
- Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (khơng bao gồm vị thuốc cổ truyền).
Chi tiết theo phụ lục 3.
1.1.3. Ký kết hợp đồng và sử dụng thuốc trúng thầu theo KQĐT tập trung:

Sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, đơn vị KCB và nhà thầu ký hợp đồng và
thực hiện hợp đồng trong khoảng thời gian quy định. Thông tư 15/2019/TT-BYT đã
quy định rất rõ trách nhiệm của từng đối tượng: đơn vị mua sắm tập trung, cơ sở y tế
và nhà thầu khi thực hiện hợp đồng [7]
* Bên mời thầu/ Đơn vị đầu mối:
- Giám sát quá trình thực hiện thỏa thuận khung, hợp đồng với các nhà thầu được
lựa chọn, điều tiết việc thực hiện kế hoạch để bảo đảm sử dụng tối thiểu 80% số lượng
thuốc đã báo cáo về đơn vị mua thuốc tập trung.
* Bên đơn vị KCB, đơn vị sử dụng thuốc:
- Phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết.
Đối với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc kiểm sốt đặc biệt, dịch
truyền và những tình huống khác sau khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền, CSYT bảo
đảm thực hiện tối thiểu 50% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết.
+ Trường hợp CSYT không thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong
hợp đồng đã ký kết thì Thủ trưởng CSYT phải báo cáo, giải trình lý do với người có
thẩm quyền.
- Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong kết
quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong các nhóm thuốc khác
của cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng, cùng dạng bào chế đã trúng thầu
theo các hợp đồng đã ký.
- Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không được vượt
quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký và khơng phải trình
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:

4


+ Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác có cùng hoạt chất, nồng độ
hoặc hàm lượng và chỉ cịn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc
tương đương điều trị;

+ Các nhóm thuốc khác có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng đã
trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng hoặc thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị
rút ra khỏi Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng
thầu;
+ Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng
đã ký nhưng khơng có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường
hợp này phải có thơng báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh
Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc của cơ sở y tế vượt 20% số lượng thuốc được
phân bổ trong thỏa thuận khung hoặc cơ sở y tế phát sinh nhu cầu sử dụng mặt hàng
thuốc nhưng chưa tổng hợp nhu cầu khi xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua
thuốc thì phải báo cáo đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương theo mẫu quy
định để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc giữa các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung
cấp tại địa phương.
Số lượng điều tiết của Đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương đảm bảo
không vượt quá 30% tổng số lượng đã được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương.
* Đối với nhà thầu được lựa chọn
- Có trách nhiệm cung cấp thuốc theo số lượng và tiến độ ghi trong hợp đồng đã
ký với từng cơ sở y tế.
- Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp
đồng đã ký nhưng khơng có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong
trường hợp này phải có thơng báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh
1.2. Một số văn bản pháp lý liên quan:
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính
mạng con người nên cần một hệ thống các văn bản quy định chặt chẽ để đảm bảo hiệu
quả sử dụng thuốc an toàn trong khám và điều trị cho người bệnh.
Hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc được thay đổi theo từng
giai đoạn và ngày càng hồn thiện hơn. Trong 5 năm gần đây, cơng tác đấu thầu được
quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như sau:


5


Bảng 1.1. Một số văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc
Số hiệu văn bản

Đặc điểm

Luật Đấu thầu số Do Quốc hội ban hành, quy định các nội dung (phương thức, hình thức,
43/2013/QH13; cách thức tổ chức…) về hoạt động đấu thầu
Do Quốc hội ban hành. Luật này quy định về chính sách của Nhà nước
Luật Dược số
về dược (hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu hồi
105/2016/QH13 thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền;quản lý giá
thuốc…)
Nghị định số
Do chính phủ ban hành, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
63/2014/NĐ-CP
đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
ngày 26/6/2014
Thông tư số
15/2019/TTDo Bộ Y tế ban hành, thông tư hướng dẫn việc đấu thầu mua thuốc tại
BYT ngày
các cơ sở y tế công lập
11/7/2019
Do Bộ Y tế ban hành, ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục
Thông tư số
thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm
15/2020/TTphán giá. Thơng tư ban hành DMT đấu thầu, DMT đấu thầu tập trung
BYT ngày

cấp quốc gia, DMT đấu thầu cấp địa phương, DMT được áp dụng hình
10/8/2020
thức đàm phán giá và sửa đổi một số điều tại Thông tư 15/2019/TT-BYT
ngày 11/7/2019
Do Bộ Y tế ban hành, ban hành DMT sản xuất trong nước đáp ứng yêu
cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp. Thơng tư có quy định khi
lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu các cơ sở y tế phải quy định rõ không
được chào thầu thuốc nhập khẩu cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật [7], cụ thể:
Thơng tư số
+ Thuốc có tiêu chí kỹ thuật tại Danh mục kèm theo Thơng tư số
03/2019/TT03/2019/TT-BYT là WHO-GMP thì nhà thầu khơng được chào thầu
BYT ngày
thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật nhóm 5 theo quy định tại khoản 5
28/03/2019
Điều 7 TT15/2019/TT-BYT.
+ Thuốc có tiêu chí kỹ thuật tại Danh mục kèm theo Thơng tư số
03/2019/TT-BYT là EU-GMP thì nhà thầu khơng được chào thầu thuốc
nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Thơng tư này

Ngồi ra trong tình hình thuốc sử dụng tại các cơ sở y tế phần lớn được chi trả từ
nguồn bảo hiểm y tế, nên việc xây dựng DMT đấu thầu tại các cơ sở y tế còn chịu ảnh
hưởng lớn của các thông tư quy định về DMT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo
hiểm y tế như: Thơng tư 30/2018/TT-BYT đối với thuốc hóa dược; Thông tư
05/2015/TT-BYT đối với DMT cổ truyền, thuốc dược liệu.
1.3. Thực trạng thực hiện thuốc trúng thầu
1.3.1. Cơ cấu số khoản mục và giá trị sử dụng so với trúng thầu
6



Theo quy định của TT11/2016/TT-BYT và Thông tư 15/2019/TT-BYT tất cả các
cơ sở y tế đều phải thực hiện tối thiểu 80% số lượng thuốc trúng thầu, tuy nhiên việc
thực hiện theo quy định này không phải đơn vị nào cũng đạt được. Nghiên cứu việc
thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại một số Sở Y tế được thể hiện theo bảng:
Bảng 1.2. Số khoản mục, giá trị sử dụng so với trúng thầu
Giá trị (Triệu đồng)

Khoản mục
STT

1
2
3

4

5

6
7
8
9
10

Sở Y tế/ Năm
nghiên cứu
Sở Y tế Hà Nội
2016
Sở Y tế Hà
Giang 2016

Sở Y tế Bắc
Giang 2017
Sở Y tế Vĩnh
Phúc 2017 (Các
bệnh viện tuyến
tỉnh)
Sở Y tế Vĩnh
Phúc 2017 (Các
bệnh viện tuyến
huyện)
Sở Y tế Nghệ
An 2017-2018
Sở Y tế Đồng
Nai 2017
Sở Y tế Thanh
Hóa 2018
Sở Y tế Hịa
Bình 2019-2020
Sở Y tế Hưng
n 2018-2019

Tài
liệu
tham
khảo

Trúng
thầu

Sử

dụng

Tỷ lệ
(%)

Trúng
thầu

Sử dụng

Tỷ lệ
(%)

3.585

3054

85,19

872.398

631.952

72,44

[14]

721

654


90,71

401.344

297.917

74,23

[34]

1.155

930

60,04

628.680

335.353

53,34

[32]

823

626

76,06


339.653

301.860

88,87

[1]

727

599

82,39

174.471

119.556

68,52

[29]

2.089

1.672

80.04

3.799.945


1.531.446

40,3

[25]
[19]

1855

1632

87,96

1.645.855

1.049.240

63,75

[27]

1.520

1.96

92

1.371.232


763.876

56

[16]

1.680

1.400

83,3

1.019.600

880.700

86,4

[33]

958

884

92,28

412.578

308.472


74,77

[36]

Theo kết quả nêu trên thì hầu hết các tỉnh, thành đều thực hiện chưa đạt 80% số
lượng trúng thầu theo quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BYT.
1.3.2. Cơ cấu thuốc trúng thầu theo gói thuốc và nhóm TCKT
Trong DMT trúng thầu của ĐTMTTT cấp địa phương, tỉ lệ SKM và giá trị trúng
thầu của thuốc generic so với tổng thuốc trúng thầu thường chiếm tỉ lệ cao nhất,

7


thường từ 70% đến 80%. Nghiên cứu việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung
tại các Sở Y tế Nghệ An, Sở Y tế Bắc Giang, Sở Y tế Nam Định, Sở Y tế Hà Nội…
Bảng 1.3. Số khoản mục, giá trị trúng thầu theo nhóm TCKT

STT

1

2

3

Sở Y
tế/
Năm
nghiên
cứu


Sở Y tế
Nghệ
An
20172018

Sở Y
Tế
Thanh
Hóa
2018

Sở Y tế
Đồng
Nai
2017

Sở Y tế
Điện
Biên
20172018
(Bệnh

Giá trị (Triệu đồng)

Khoản mục
Nhóm
TCKT

Trúng

thầu

Sử
dụng

Tỷ lệ
(%)

Trúng
thầu

Sử dụng

Tỷ lệ
(%)

G1-N1

429

345

80,42

918.569

356.164

38,77


G1-N2

214

171

79,91

567.418

254.227

44,80

G1-N3

669

559

83,56

892.290

404.483

45,33

G1-N4


61

60

98,36

173.643

70.363

40,52

G1-N5

149

113

75,84

145.860

48.872

33,51

BDG

363


269

74,10

664.01

247

37,13

G3

204

155

75,98

438.156

143.721

32,80

G1-N1

317

287


91

333.237

178.160

53

G1-N2

170

157

92

201.780

123.415

61

G1-N3

546

513

94


394.967

219.600

56

G1-N4

59

55

93

68.061

41.827

61

G1-N5

87

73

84

66.154


33.743

51

BDG

164

156

95

97.858

61.041

62

G3

177

155

88

209.173

106.087


51

G1-N1

362

312

86,2

404.814

241.785

59,7

G1-N2

434

383

88,2

449.515

304.484

67,7


G1-N3

793

731

92,2

572.573

342.706

59,9

G1-N4

73

70

95,9

121.198

90.596

74,8

G1-N5


193

136

70,5

154.367

69.669

45,1

G1-N1

321

261

81,3

54.155,5

35.689,5

65,9

G1-N2

103


82

79,6

28.114,3

16.592,3

59,0

G1-N3

485

391

80,6

35.901,5

18.859,0

52,5

G1-N4

79

61


77,2

6.820,3

5.097,8

74,7

Tài
liệu
tham
khảo

[25]

[16]

[27]

[17]

8


STT

Sở Y
tế/
Năm
nghiên

cứu
viện
tuyến
tỉnh)

Giá trị (Triệu đồng)

Khoản mục
Nhóm
TCKT

Trúng
thầu

Sử
dụng

Tỷ lệ
(%)

Trúng
thầu

Sử dụng

Tỷ lệ
(%)

G1-N5


20

18

90,0

2.898,7

1.1226,8

38,7

BDG

96

73

76,0

13.820,5

5.192,4

37,6

G3

139


102

73,4

15.979,9

8.177,6

51,2

Tài
liệu
tham
khảo

Theo kết quả nêu trên thì hầu hết các tỉnh, đa số thực hiện chưa đạt 80% số lượng
trúng thầu theo quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BYT. Điều này cho thấy công tác
dự trù danh mục thuốc, xây dựng kế hoạch đấu thầu cịn chưa sát thực tế.
1.3.3. Tình hình thực hiện thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực và được Nhà nước hỗ trợ nhưng thuốc sản xuất trong
nước vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn so với thuốc nhập khẩu (NK), thuốc nhập khẩu
chiếm hơn 60% so với tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam [26]. Đến nay, thuốc sản
xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng thuốc. Tỉ lệ tăng trưởng bình
quân trung bình trên 15% [9]. Tuy nhiên, tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam còn
rất thấp. Tỉ lệ sử dụng tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam tại các BV tuyến Trung ương
chỉ đạt 11,9%, tuyến tỉnh 33,9%, tuyến huyện 61,5% trong tổng số tiền thuốc điều trị
[19].
Bảng 1.4. Tỷ lệ thực hiện thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước
Thuốc nhập khẩu
STT


Sở Y tế/ Năm
nghiên cứu

1

Thuốc SXTN
Tỷ lệ
Tỷ lệ khoản
giá trị
mục (%)
(%)

Tài
liệu
tham
khảo

Tỷ lệ khoản
mục (%)

Tỷ lệ giá
trị (%)

Sở Y tế Hà Nội 2016

84,1

73,2


85,8

65,1

[13]

2

Sở Y tế Hà Giang
2016

76,7

76,7

71,4

71,4

[34]

3

Sở Y tế Bắc Giang
2017

81,7

52,9


79,4

54,0

4

Sở Y tế Nghệ An
2017-2018

81,12

38,89

78,94

42,21

[25]

5

Sở Y tế Thanh Hóa
2018

91

56,4

93


55,1

[15]

[32]

9


Thuốc nhập khẩu
STT

Sở Y tế/ Năm
nghiên cứu

6
7

Thuốc SXTN
Tỷ lệ
Tỷ lệ khoản
giá trị
mục (%)
(%)

Tài
liệu
tham
khảo


Tỷ lệ khoản
mục (%)

Tỷ lệ giá
trị (%)

Sở Y tế Điện Biên
2018 (Các Bệnh viện
tuyến tỉnh)

79,8

59,1

79,3

54,5

[17]

Sở Y tế Hòa Bình
2019-2020

32

36

68

64


[33]

Các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng các thuốc nhập khẩu vẫn đang chiếm ưu
thế trong danh mục thuốc sử dụng của các đơn vị khám, chữa bệnh, tỷ lệ dùng thuốc
nhập khẩu tốt hơn các thuốc sản xuất trong nước.
1.3.4. Cơ cấu sử dụng thuốc theo ABC và vấn đề sử dụng thuốc hạng A:
Phương pháp phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa số lượng
tiêu thụ và chi phí nhằm chỉ ra những thuốc có chi phí sử dụng lớn. Một số nghiên cứu
cịn sử dụng phương pháp phân tích ABC cho danh mục thuốc trúng thầu để đánh giá
công tác dự trù thuốc tại các cơ sở y tế trên địa bàn cũng như có hướng lựa chọn sử
dụng thuốc trúng thầu.
Theo quy định tại Thông tư 21/TT-BYT quy định về hoạt động cuả Hội đồng
thuốc và điều trị, thì các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và nhóm vitamin, khống
chất được phân loại là thuốc N (thuốc không thiết yếu Non Essential drugs). Theo lý
thuyết, thuốc hạng A chiếm 10-20% tổng số sản phẩm, nhưng có giá trị sử dụng lớn,
chiếm nhiều kinh phí mua thuốc: 75-80% tổng giá trị tiền, thuốc hạng B chiếm 1020% tổng số sản phẩm và chiếm 15-20% tổng giá trị tiền. Việc các thuốc N trong
nhóm A là khơng hợp lý. Có thể thấy nhiều tỉnh đều có vấn đề đối với các thuốc hạng A.
Bảng 1.5. Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích ABC
Đơn vị

năm
nghiên
cứu

Thuốc hạng A

SK
M


Tỉ lệ
SKM
%

Giá trị
(Tỷ
đồng)

Thuốc hạng B
Tỉ lệ
giá
trị
%

SK
M

Tỉ lệ
SKM
%

Giá
trị
(Tỷ
đồng)

10

Thuốc hạng C
Tỉ lệ

giá
trị
%

SKM

Tỉ lệ
SKM
%

Giá
trị
(Tỷ
đồng
)

Tỉ
lệ
giá
trị
%

Vấn đề sử
dụng thuốc
hạng A


Đơn vị

năm

nghiên
cứu

Thuốc hạng A

SK
M

Tỉ lệ
SKM
%

Giá trị
(Tỷ
đồng)

Thuốc hạng B
Tỉ lệ
giá
trị
%

SK
M

Tỉ lệ
SKM
%

Giá

trị
(Tỷ
đồng)

Thuốc hạng C
Tỉ lệ
giá
trị
%

SKM

Tỉ lệ
SKM
%

Giá
trị
(Tỷ
đồng
)

Tỉ
lệ
giá
trị
%

Sở Y
tế

Bình
Thuận
năm
2017
[28]

641

34,1

866

80,0

516

27,5

163

15,0

722

38,4

54

5,0


Sở Y
tế
Nghệ
An
năm
20172018
[25]

337

20,2

1.224

79,9

414

24,8

230

15,1

921

55,1

77


5,0

Sở Y
tế Bắc
Giang
2017
[32]

314

29,5

503

80,0

332

28,7

94

15,0

482

41,8

31


5,0

Sở Y
tế
Hưng
Yên
20182019
[36]

168

19,0

247

79,9

229

25,9

46

15,0
1

487

55,1


15

5,0

Sở Y
tế
Tuyên
Quang
năm
20192020
[37]

189

22,2

237

79,9
9

212

24,9

44

15,0
1


450

52,9

15

5,0

11

Vấn đề sử
dụng thuốc
hạng A

Các thuốc
hạng A có 23
thuốc khống
chất và
vitamin, 134
thuốc cổ
truyền, thuốc
dược liệu
Các thuốc
hạng A có 06
thuốc khống
chất và
vitamin, 38
thuốc cổ
truyền, thuốc
dược liệu

Các thuốc
hạng A có 03
thuốc khống
chất và
vitamin, 42
thuốc cổ
truyền, thuốc
dược liệu
Các thuốc
hạng A có 02
thuốc khống
chất và
vitamin, 18
thuốc cổ
truyền, thuốc
dược liệu
Các thuốc
hạng A có 01
thuốc khống
chất và
vitamin, 24
thuốc cổ
truyền, thuốc
dược liệu


Đơn vị

năm
nghiên

cứu

Sở Y
tế
Lạng
Sơn
2019
[38]

Thuốc hạng A

SK
M

156

Tỉ lệ
SKM
%

24,0

Giá trị
(Tỷ
đồng)

77

Thuốc hạng B
Tỉ lệ

giá
trị
%

80,0

SK
M

175

Tỉ lệ
SKM
%

26,9

Giá
trị
(Tỷ
đồng)

14

Thuốc hạng C
Tỉ lệ
giá
trị
%


15,0

SKM

320

Tỉ lệ
SKM
%

49,2

Giá
trị
(Tỷ
đồng
)

5

Tỉ
lệ
giá
trị
%

5,0

Vấn đề sử
dụng thuốc

hạng A

Trong 156
thuốc nhóm
A, có 26
thuốc cổ
truyền, thuốc
dược liệu và
02 thuốc
vitamin và
khống chất

1.3.5. Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL:
Nhiều nghiên cứu cho thấy có nhiều nhóm tác dụng dược lý của thuốc có tỉ lệ sử
dụng thấp hơn nhiều so với yêu cầu tối thiểu 80%, cụ thể:
Bảng 1.6. Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL
Đơn vị và
năm nghiên
cứu

Đặc điểm

Sở Y tế Tuyên
Quang năm
2019-2020
[37]

Nhóm thuốc điều trị đau nửa đầu, nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, nhóm
thuốc chống Parkinson, nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và nhóm thuốc
điều trị bệnh mắt, mũi, họng là các nhóm có tỉ lệ giá trị thực hiện thấp nhất.

Khơng có khoản mục nào được thực hiện đạt 80% gía trị trúng thầu. Các
nhóm này có tỉ lệ SKM khơng thực hiện 100% SKM trúng thầu ở nhóm này.
Tiếp theo là nhóm Khống chất và vitamin (92.59%), nhóm gây mê, gây tê
(90.91%). Nhóm parkinson, thuốc chống co giật, chống động kinh và dung
dịch thẩm phân phúc mạc có tỉ lệ SKM khơng thực hiện đạt 80% giá trị trúng
thầu thấp nhất trong tất cả các nhóm (50%).

Sở Y tế Lạng
Sơn năm 2019
[38]

Có 05 nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu, thuốc dùng chẩn đoán, thuốc
lợi tiểu, thuốc điều trị ung thư và điều hoàn miễn dịch, thuốc điều trị bệnh
đường tiết niệu khơng có khoản mục nào được sử dụng đạt 80% giá trị trúng
thầu

Sở Y tế Hưng
Yên 20182019 [36]

Tỷ lệ SKM được thực hiện nằm trong khoảng 33,33% - 100%. Tỷ lệ giá trị
thuốc được thực hiện nằm trong khoảng 4% - 93,94%.
Trong các nhóm tác dụng dược lý, nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hịa
miễn dịch có tỷ lệ giá trị được thực hiện so với giá trị trúng thầu cao nhất:

12


×