BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN KẾT
QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2020
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI, NĂM 2022
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN KẾT
QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2020
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 607204 12
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Lan Anh
Nơi thực hiện
: Trường Đại học Dược Hà Nội
Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức
HÀ NỘI, NĂM 2022
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn tận tình của các thầy cơ giáo, cũng như sự giúp đỡ, động viên của
gia đình, đồng nghiệp và bạn bè.
Trước hết, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Lan Anh,
người thầy đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tơi hồn thành Luận văn
này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô Bộ môn Quản lý và
Kinh tế Dược, Ban giám hiệu nhà trường, Q thầy cơ Phịng quản lý sau đại
học và các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức
quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành tốt Luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, khoa Dược và các phòng ban
chức năng cùng toàn thể các anh chị em đồng nghiệp tại Bệnh viện đa khoa
huyện Hồi Đức đã hỗ trợ tơi trong quá trình thu thập số liệu, động viên và tạo
mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác để tôi hồn thành Luận văn này.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người
thân đã ln động viên và khích lệ tinh thần tơi trong suốt q trình học tập và
hồn thành Luận văn.
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2022
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Minh Phương
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………...……………………………………..……….……1
Chương 1. TỔNG QUAN ............................................................................. 3
1.1. Mua sắm thuốc và các quy định trong đấu thầu mua thuốc........................ 3
1.1.1. Chu trình mua sắm thuốc .............................................................................. 3
1.1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện kết quả
trúng thầu thuốc ...................................................................................................... 4
1.1.3. Phân chia các gói thầu mua thuốc ................................................................. 5
1.1.4. Ký kết hợp đồng và thực hiện kết quả trúng thầu .......................................... 6
1.2. Thực trạng tình hình thực hiện kết quả đấu thầu thuốc của các cơ sở y
tế trong những năm gần đây................................................................................. 7
1.2.1. Tình hình thực hiện thuốc trúng thầu theo số khoản mục và giá trị ................ 7
1.2.2. Tình hình thực hiện kết quả trúng thầu theo tỷ lệ thực hiện ........................... 8
1.2.3. Tình hình thực hiện kết quả đấu thầu thuốc theo gói thầu .............................. 9
1.2.4. Tình hình thực hiện thuốc theo nhóm tác dụng dược lý ............................... 11
1.2.5. Thực trạng sử dụng thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước ............. 11
1.2.6. Vấn đề nguyên nhân các thuốc được thực hiện không đạt 80-120% kết quả
trúng thầu ............................................................................................................. 13
1.3. Vài nét về bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức .......................................... 15
1.3.1. Giới thiệu bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức ............................................ 15
1.3.2. Khoa Dược bệnh viện đa khoa huyện Hồi Đức .......................................... 16
1.3.3. Tình hình thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện
Hoài Đức trong những năm gần đây ..................................................................... 17
1.4. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 20
2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu ................................................. 20
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 20
2.1.2. Thời gian nghiên cứu .................................................................................. 20
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 20
2.2.1. Biến số nghiên cứu ..................................................................................... 20
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................... 22
2.2.3. Mẫu nghiên cứu .......................................................................................... 23
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................... 23
2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ....................................................... 23
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................. 25
3.1. Phân tích một số bất cập trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc
tại bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức năm 2020 ............................................ 25
3.1.1. Cơ cấu DMT trúng thầu theo tỷ lệ thực hiện ............................................... 27
3.1.2. Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện và thực hiện dưới 80% ................ 28
3.1.3. Cơ cấu DMT trúng thầu thực hiện trên 120%.............................................. 36
3.2. Phân tích các ngun nhân thuốc trúng thầu thực hiện khơng đạt 80120% so với kết quả trúng thầu .......................................................................... 37
3.2.1. Nguyên nhân thuốc trúng thầu không thực hiện .......................................... 37
3.2.2. Nguyên nhân thuốc trúng thầu thực hiện dưới 80% ..................................... 39
3.2.3. Nguyên nhân thuốc trúng thầu thực hiện trên 120% .................................... 39
Chương 4. BÀN LUẬN .............................................................................. 40
4.1. Về một số bất cập trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại
bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức năm 2020 ................................................. 40
4.1.1. Cơ cấu DMT theo tỷ lệ thực hiện thầu ........................................................ 40
4.1.2. Vấn đề thuốc trúng thầu không thực hiện .................................................... 41
4.1.3. Vấn đề thuốc trúng thầu thực hiện dưới 80% .............................................. 43
4.1.4. Vấn đề thuốc thực hiện trên 120% .............................................................. 44
4.2. Nguyên nhân thuốc thực hiện không đạt 80-120% so với kết quả trúng
thầu ...................................................................................................................... 45
4.2.1. Nguyên nhân thuốc trúng thầu không thực hiện .......................................... 45
4.2.2. Nguyên nhân thuốc thực hiện dưới 80% ..................................................... 46
4.2.3. Nguyên nhân thuốc thực hiện trên 120% ..................................................... 47
4.3. Ưu điểm và hạn chế của đề tài .................................................................... 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 01
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Diễn giải
BDG
Biệt dược gốc
BHYT
Bảo hiểm Y tế
BYT
Bộ Y tế
CSYT
Cơ sở y tế
DM
Danh mục
DMT
Danh mục thuốc
EU
Liên minh châu Âu
GACP
Thực hành tốt trồng trọt và thu hái
GMP
Thực hành tốt sản xuất thuốc
HĐT & ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
KQTT
Kết quả trúng thầu
QLD
Hội nghị quốc tế về hài hịa hóa các thủ tục đăng ký dược
phẩm sử dụng cho con người
Quản lý dược
PIC/S
Hệ thống hợp tác về thanh tra Dược phẩm
SKM
Số khoản mục
SL
Số lượng
SRA
Cơ quan quản lý dược chặt chẽ
SYT
Sở y tế
UBND
Ủy ban nhân dân
TDDL
Tác dụng dược lý
TCKT
Tiêu chí kỹ thuật
TĐSH
Tương đương sinh học
TĐĐT
Tương đương điều trị
TH
Thực hiện
TT
Trúng thầu
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
ICH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1
Tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu tại một số bệnh viện
Bảng 1.2
Tỷ lệ thực hiện về số khoản mục và giá trị so với trúng thầu
của các gói thầu tại một số các cơ sở y tế
10
Bảng 1.3
Tỷ lệ trúng thầu thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước
12
Bảng 1.4
Tỷ lệ nguyên nhân các thuốc thực hiện dưới 80% kết quả
trúng thầu theo SKM
13
Bảng 2.5
Các biến số nghiên cứu
20
Bảng 3.6
Tổng hợp kết quả sử dụng thuốc trúng thầu tại bệnh viện
năm 2020
25
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Cơ cấu danh mục thuốc tồn kho trùng với danh mục thuốc
trúng thầu theo gói thầu và nhóm tiêu chí kỹ thuật
Cơ cấu DMT trúng thầu theo tỷ lệ thực hiện so với trúng
thầu
Trang 8
26
27
Bảng 3.9
Tỷ lệ thuốc tồn cũ theo nhóm tỷ lệ thực hiện
28
Bảng 3.10
Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới
80% theo gói thầu
29
Bảng 3.11
Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới
80% theo tiêu chuẩn kỹ thuật
31
Bảng 3.12
Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới
80% theo nguồn gốc xuất xứ
32
Bảng 3.13
Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới
80% theo nhóm tác dụng dược lý
33
Bảng 3.14
Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới
80% theo phân loại VEN
35
Bảng 3.15
Danh mục các thuốc thực hiện trên 120%
36
Bảng 3.16
Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không được thực hiện
37
Bảng 3.17
So sánh danh mục tồn cũ so với trúng thầu các thuốc không
thực hiện thầu nguyên nhân do sử dụng tồn cũ
38
Bảng 3.18
Nguyên nhân thuốc có tỷ lệ thực hiện dưới 80%
39
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Chu trình mua sắm thuốc ……………………………………………..3
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức khoa Dược - bệnh viện đa khoa huyện Hồi Đức ……17
Hình 1.3. Quy trình xây dựng DMT kế hoạch đấu thầu của bệnh viện ………..18
Hình 2.4. Tóm tắt nội dung nghiên cứu………………………………………...22
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế hiện đại, mơ
hình bệnh tật trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ngày một đa
dạng và phức tạp. Thị trường dược phẩm phát triển liên tục về chủng loại cũng
như nguồn cung cấp. Nó đã tạo ra một mơi trường mà ở đó giá trị thuốc và chất
lượng thuốc rất khó quản lý. Do đó, các chính sách về cung ứng thuốc đảm bảo
chất lượng và bình ổn giá thuốc để phục vụ người bệnh tốt hơn luôn được các
nhà quản lý cũng như các cơ quan chức năng đặc biệt quan tâm.
Công tác Đấu thầu thuốc luôn là một nhiệm vụ quan trọng của nghành y
tế, nhằm đảm bảo việc lựa chọn được các thuốc có chất lượng tốt để phục vụ
công tác điều trị bệnh cho nhân dân, nhưng đồng thời phải đảm bảo về kinh tế y
tế, làm sao cho giá thuốc hợp lý để tiết kiệm chi phí cho người bệnh, cho quỹ
bảo hiểm y tế và ngân sách nhà nước. Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản
quy định về việc đấu thầu thuốc trong các cơ sở y tế công lập. Tuy nhiên, trong
q trình thực hiện các bệnh viện cịn gặp khơng ít khó khăn và vướng mắc.
Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức là bệnh viện đa khoa hạng II tuyến
huyện của thành phố Hà Nội, quy mô 300 giường bệnh kế hoạch và công suất sử
dụng lên tới 130%, với nhiệm vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho
người dân trên địa bàn huyện và các huyện lân cận. Mỗi năm, số lượng bệnh
nhân đến điều trị tại bệnh viện ngày càng tăng, chi phí sử dụng thuốc cũng tăng
theo trong khi nguồn lực về kinh tế ngày càng eo hẹp do bệnh viện tự chủ về tài
chính.
Để đáp ứng với lượng bệnh nhân ngày càng tăng thì hoạt động cung ứng
thuốc hiện nay của bệnh viện là một cơng tác rất quan trọng. Điều đó đặt ra yêu
cầu công tác mua sắm, lựa chọn thuốc phải khoa học, giá cả hợp lý, chất lượng
thuốc tốt. Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức từ trước đến nay đã tổ chức thực
hiện hoạt động đấu thầu theo các quy định hiện hành. Bên cạnh danh mục thuốc
đấu thầu tập trung gửi Sở Y tế, bệnh viện cũng thực hiện đấu thầu riêng lẻ tại
đơn vị theo hướng dẫn, thẩm định kế hoạch của Sở y tế Hà Nội. Tuy nhiên, trong
q trình đấu thầu mua thuốc, do có nhiều thay đổi về các văn bản quy phạm
1
pháp luật hướng dẫn hoạt động đấu thầu thuốc, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả
đấu thầu tập trung của Sở y tế Hà Nội cũng như của bệnh viện, từ đó dẫn tới việc
sử dụng thuốc cho hoạt động khám, chữa bệnh của bệnh viện còn nhiều bất cập.
Với tầm quan trọng cũng như thực trạng của công tác đấu thầu thuốc tại
bệnh viện như vậy. Song, bệnh viện tơi chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề
này. Vì vậy, để có một bức tranh tổng quan về công tác đấu thầu và thực hiện kết
quả trúng thầu, tơi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại bệnh viện đa khoa
huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội năm 2020” với mục tiêu:
1. Phân tích một số bất cập trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc
tại bệnh viện đa khoa huyện Hồi Đức năm 2020.
2. Phân tích các nguyên nhân thuốc trúng thầu thực hiện không đạt 80120% so với kết quả trúng thầu.
Việc phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu nhằm đưa ra cái nhìn tổng
thể về thực trạng sử dụng các thuốc trúng thầu tại bệnh viện đa khoa huyện Hoài
Đức trong năm 2020. Từ kết quả nghiên cứu, đề tài chỉ ra một số tồn tại trong
quá trình sử dụng danh mục trúng thầu và đề xuất một số kiến nghị để việc sử
dụng danh mục thuốc trúng thầu một cách hiệu quả, góp phần nâng cao hơn nữa
chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện.
2
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Mua sắm thuốc và các quy định trong đấu thầu mua thuốc
1.1.1. Chu trình mua sắm thuốc
Chu trình mua thuốc gồm hầu hết các quy định và hoạt động nhằm xác
định số lượng sử dụng của từng thuốc, giá cả phải chi trả và chất lượng của
thuốc nhận về. Một quá trình mua sắm thuốc hiệu quả phải đảm bảo cung cấp
đúng thuốc, đúng số lượng, giá cả hợp lý với tiêu chuẩn chất lượng được thừa
nhận.
Cân đối nhu cầu
- kinh phí
Xác định nhu
cầu thuốc
Thu thập thông tin
về hiệu quả sử dụng
Lựa chọn phương
thức mua sắm
Chu trình
mua thuốc
Phân phối thuốc
Thanh tốn
Lựa chọn nhà cung
ứng
Ký kết hợp đồng
Kiểm nhập
thuốc
Đặt hàng, theo
dõi đơn đặt hàng
Hình 1.1. Chu trình mua sắm thuốc
Để thực hiện chu trình mua sắm thuốc hiệu quả, cần tiến hành theo các
nguyên tắc sau: Quản lý hiệu quả và minh mạch, tuân thủ đúng các văn bản pháp
luật, lập kế hoạch cụ thể, thực hiện giám sát, thanh tra kiểm tra thường xuyên.
Nên giới hạn trong danh mục thuốc thiết yếu, xây dựng danh mục theo tên
generic và xác định số lượng thuốc cần, dựa vào nhu cầu thực thế và mơ hình
bệnh tật.
3
1.1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện kết quả
trúng thầu thuốc
Hệ thống các văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc được thay
đổi theo từng giai đoạn và ngày càng hoàn thiện hơn. Trong những năm qua,
công tác đấu thầu được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội;
Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016 của Quốc Hội;
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Dược;
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Chính Phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 10/06/2012 quy
định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện;
Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 08/08/2013 quy
định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện;
Thông tư số 11/2016/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 11/05/2016 quy
định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;
Thông tư số 10/2016/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 05/05/2016 về
ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá
thuốc và khả năng cung cấp;
Thông tư số 09/2016/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 05/05/2016 về
ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu mua thuốc tập
trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá.
Thơng tư số 30/2018/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 30/10/2018 về
danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh tốn đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm,
thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia
bảo hiểm y tế;
Thông tư số 15/2019/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 11/07/2019 quy
định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;
4
Thông tư số 03/2019/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 28/03/2019 về
ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá
thuốc và khả năng cung ứng.
1.1.3. Phân chia các gói thầu mua thuốc
Theo Thông tư 15/2019/TT-BYT của Bộ Y tế về quy định đấu thầu thuốc
tại các cơ sở y tế công lập [7], DMT được phân chia thành các gói thầu như sau:
1.1.4.1. Gói thầu thuốc Generic
Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi danh
mục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong
một nhóm là một phần của gói thầu. Gói thầu thuốc generic được phân chia
thành 05 (năm) nhóm theo tiêu chí kỹ thuật, cụ thể như sau:
Nhóm 1: các thuốc đáp ứng 01 (một) trong 02 (hai) tiêu chí sau đây
- Thuốc sản xuất đạt EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP tại nước thuộc
danh sách SRA
- Thuốc sản xuất toàn bộ tại Việt Nam và phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí:
+ Sản xuất đạt EU-GMP /tương đương EU-GMP;
+ Được cơ quan QLD của nước thuộc SRA cấp phép lưu hành;
+ Thuốc lưu hành tại Việt Nam có cùng cơng thức bào chế, quy trình sản
xuất, tiêu chuẩn chất lượng, dược chất, tá dược...
- Thuốc thuộc DM thuốc BDG hoặc sinh phẩm tham chiếu
Nhóm 2: các thuốc đáp ứng 01 (một) trong 02 (hai) tiêu chí sau đây:
- Thuốc sản xuất đạt EU-GMP hoặc tương đương và được cơ quan QLD Việt
Nam đánh giá đạt EU-GMP hoặc tương đương
- Thuốc sản xuất tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là thành viên ICH,
được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước này cấp chứng nhận đạt PIC/sGMP và được cơ quan QLD Việt Nam đánh giá đạt PIC/s-GMP.
Nhóm 3: Thuốc sản xuất đạt GMP và có nghiên cứu TĐSH được cơ quan
QLD Việt Nam cơng bố.
Nhóm 4: Các thuốc sản xuất tại Việt Nam được cơ quan QLD Việt Nam đánh
giá đạt WHO-GMP.
5
Nhóm 5: Các thuốc được cơ quan QLD Việt Nam đánh giá đạt WHO-GMP
và khơng thuộc nhóm 1, 2, 3, 4
1.1.4.2. Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị
Các thuốc được đưa vào gói thuốc Biệt dược gốc hoặc tương đương điều
trị gồm thuốc biệt dược gốc, thuốc có tương đương điều trị với thuốc biệt dược
gốc thuộc danh mục do Bộ Y tế cơng bố.
1.1.4.3. Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Nhóm 1: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền
sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO - GMP cho thuốc cổ truyền thuốc dược liệu và
được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận.
Nhóm 2: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền
sản xuất chưa được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn
WHO-GMP.
1.1.4. Ký kết hợp đồng và thực hiện kết quả trúng thầu
Trong thông tư 15/2019/TT-BYT đã quy định rất rõ trách nhiệm của nhà
thầu trúng thầu và các cơ sở y tế khi thực hiện hợp đồng [7].
- Cơ sở khám chữa bệnh và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm thực hiện
hợp đồng cung cấp thuốc, phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần
trong hợp đồng đã ký kết. Đối với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm,
thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và những tình huống khác sau khi báo cáo
cơ quan có thẩm quyền, cơ sở y tế bảo đảm thực hiện tối thiểu 50% giá trị của
từng phần trong hợp đồng đã ký kết.
- Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc
trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong các
nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng, cùng dạng
bào chế đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký.
- Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng khơng
được vượt q 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký và
khơng phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:
6
a) Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác có cùng hoạt chất,
nồng độ hoặc hàm lượng và chỉ cịn số lượng thuốc trong gói thầu BDG hoặc
TĐĐT;
b) Các nhóm thuốc khác có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng
đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng hoặc thuốc bị đình chỉ lưu hành,
thuốc bị rút ra khỏi Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau
khi đã trúng thầu;
c) Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong
hợp đồng đã ký nhưng khơng có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả
kháng, trong trường hợp này phải có thơng báo bằng văn bản kèm theo tài liệu
chứng minh.
Trường hợp cơ sở y tế đã tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng nhưng
nhu cầu sử dụng vượt quá 20% số lượng trong hợp đồng đã ký (tính theo từng
thuốc) thì cơ sở y tế phải xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung để đáp
ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của đơn vị mình.
1.2. Thực trạng tình hình thực hiện kết quả đấu thầu thuốc của các cơ sở y
tế trong những năm gần đây
Tại Việt Nam hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến hoạt động
đấu thầu thuốc. Từ kết quả của những nghiên cứu này ta có thể đưa ra một số
nhận xét về thực trạng thực hiện kết quả đấu thầu thuốc trong những năm gần
đây như sau:
1.2.1. Tình hình thực hiện thuốc trúng thầu theo số khoản mục và giá trị
Khi xây dựng danh mục thuốc kế hoạch đấu thầu, thường căn cứ vào báo
cáo sử dụng thuốc năm trước, mơ hình bệnh tật và dự kiến nhu cầu sử dụng
thuốc của năm tiếp theo. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện kết quả trúng thầu
có những nhu cầu sử dụng thuốc thay đổi, mơ hình bệnh tật cũng thay đổi ngồi
dự đốn hoặc dịch bệnh xảy ra, ... kiến cho việc lựa chọn và sử dụng thuốc có
thể gặp nhiều khó khăn.
Theo quy định của Thông tư 11/2016/TT-BYT và thông tư 15/2019/TTBYT tất cả các cơ sở y tế đều phải thực hiện tối thiểu 80% số lượng thuốc trúng
7
thầu [4], [7]. Tuy nhiên việc thực hiện theo quy định này không phải đơn vị nào
cũng đạt được. Trên thực tế, việc sử dụng thuốc trúng thầu cũng rất đa dạng tại
nhiều bệnh viện, nghiên cứu việc thực hiện kết quả đấu thầu tại một số đơn vị
được tổng hợp như sau:
Bảng 1.1. Tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu tại một số bệnh viện
TT
Cơ sở Y tế/
Năm nghiên
cứu
Sở y tế Hà Nội
năm 2016
Các CSYT trên
địa bàn tỉnh Hưng
Yên năm 20182019
Khoản mục
Sử Tỷ lệ
TT
dụng (%)
Giá trị (Triệu đồng)
Trúng
Tỷ lệ
Sử dụng
thầu
(%)
TLT
K
3.595
3.054
85,0
872.398
631.952
72,4
[10]
958
884
92,28
412.578
308.472
74,77
[16]
3
Bệnh viện đa khoa
tỉnh Tuyên Quang
năm 2019-2020
499
358
71,7
187.605,2
134.765,1
71,8
[22]
4
Bệnh viện Quân
dân y miền đôngQuân khu 7 năm
2018
717
460
64,2
99.378
52.024
52,3
[15]
5
Bệnh viện Thanh
Nhàn năm 2019
547
471
86,11
170.014
126.778
74,57
[20]
6
Bệnh viện Tim Hà
Nội (2019)
453
390
86,09
173.025
141.897
82,01
[21]
1
2
Theo các kết quả trên có thể thấy tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu có sự
khác nhau giữa các bệnh viện. Có bệnh viện có tỷ lệ thực hiện thầu trên 80% cả
về số khoản mục và giá trị, nhưng có những bệnh viện chỉ đạt trên 80% về số
khoản mục. Bệnh viện Quân dân y miền đông- Quân khu 7 năm 2018 chỉ đạt
64,2% tỷ lệ thực hiện, còn Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang đạt 71,7% tỷ lệ
thực hiện, các bệnh viện này đều thực hiện chưa đạt 80% số lượng trúng thầu
theo quy định tại Thơng tư 15/2019/TT-BYT.
1.2.2. Tình hình thực hiện kết quả trúng thầu theo tỷ lệ thực hiện
Vấn đề thuốc trúng thầu nhưng cơ sở khám chữa bệnh không sử dụng khá
phổ biến và chiếm một tỷ lệ không nhỏ. Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Tài
8
năm 2015 danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y Tế Nghệ An có 464 mặt hàng
trúng thầu nhưng khơng sử dụng chiếm đến 24% [19]. Tại Sở Y tế Hà Nội năm
2016, số khoản mục trúng thầu không thực hiện chiếm 15% [10]. Kết quả nghiên
cứu tại Bệnh viện Quân dân y miền Đông - Quân khu 7 tổng số 717 thuốc trúng
thầu có 257 khoản mục khơng sử dụng chiếm 35,8%, một tỷ lệ khá cao [15].
Nghiên cứu về việc thực hiện kết quả trúng thầu năm 2019-2020 tại trung
tâm y tế huyện Mai Châu tỉnh Hịa Bình cho thấy số khoản mục thực hiện dưới
80% chiếm 43,90%, thực hiện từ 80-120% đạt 49,58%, trên 120% chiếm 6,52%
[22]. Tại bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019 tỷ lệ các nhóm thuốc này lần lượt là
47,01%; 28,04%; 11,04% [21]. Hay nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Long năm
2018 thì nhóm thuốc có tỷ lệ 0-80% chiếm 36,3%, tỷ lệ từ 80-120% chỉ đạt
21,9%, 6% là nhóm thuốc có tỷ lệ thực hiện trên 120% tại bệnh viện quân dân Y
Miền Đông - Quân khu 7 năm 2018 [15].
Các kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện cho thấy, tỷ lệ thuốc trúng thầu
thực hiện từ 80-120% còn chưa cao và khác nhau khá nhiều tại các bệnh viện.
Hầu hết các bệnh viện vẫn còn tỷ lệ nhất định các thuốc không thực hiện thầu và
thực hiện dưới 80%. Điều này khơng thể tránh khỏi khi mà mơ hình bệnh tật của
các năm và các khu vực vùng miền luôn luôn thay đổi, nhu cầu sử dụng thuốc
cũng thay đổi theo khiến cho việc sử dụng danh mục thuốc trúng thầu gặp nhiều
bất cập. Song việc thực hiện và dự trù thuốc vẫn cần được xem xét một cách cẩn
trọng. Thực tế qua các báo cáo sử dụng thuốc của các cơ sở khám chữa bệnh
nhận thấy, có các mặt hàng thuốc đã thực hiện hết số lượng tối đa 120% nhưng
vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, trong khi có những mặt hàng lại khơng
sử dụng đến, việc này gây ảnh hưởng đến hoạt động khám chữa bệnh, cũng như
gây lãng phí nhiều nguồn lực.
1.2.3. Tình hình thực hiện kết quả đấu thầu thuốc theo gói thầu
Khi Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP triển
khai thực hiện, hàng loạt các văn bản hướng dẫn đấu thầu thuốc phải được sửa
đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, mở ra một chương mới cho đấu
thầu thuốc tiến tới đạt được mục tiêu “mua thuốc chất lượng, giá cả hợp lý”. Bộ
Y tế đã ban hành Thông tư 09/2016/TT-BYT, Thông tư 03/2019/TT- BYT,
Thông tư 15/2019/TT-BYT hướng dẫn đấu thầu thuốc đồng thời thể hiện chiến
9
lược quốc gia về phát triển ngành Dược Việt Nam [3], [6], [7]. Cụ thể, tỷ lệ sử
dụng thuốc trong DMT trúng thầu khác nhau ở các gói thầu cũng như ở các bệnh
viện là khác nhau. Thể hiện qua các kết quả nghiên cứu tại một số đơn vị như
sau:
Bảng 1.2. Tỷ lệ thực hiện về số khoản mục và giá trị so với trúng thầu của các
gói thầu tại một số các cơ sở y tế
ST
T
Cơ sở Y tế/ Năm
nghiên cứu
Gói thầu thuốc
BDG hoặc
TĐĐT
SKM
Gói thầu
thuốc
Generic
Giá trị SKM
Giá
trị
Gói thầu thuốc
cổ truyền,
thuốc dược liệu TLTK
SKM
Giá
trị
1
Sở y tế Hà Nội năm
2016
87,8
74,0
84,0
70,1
2
Bệnh viện đa khoa
huyện Thanh Oai năm
2016
85,7
104,1
96,9
103,0
3
Bệnh viện Quân dân y
miền đông- Quân khu
7 năm 2018
66,7
60,8
63,9
51,8
4
Các CSYT tỉnh Hưng
Yên năm 2018-2019
96,84
76,08 92,40
74,89
86,21
71,39
[16]
5
Bệnh viện Thanh
Nhàn năm 2019
87,67
87,22 85,12
70,41
94,44
95,70
[20]
[10]
100,0
97,0
[17]
[15]
Các bệnh viện khác nhau cho các kết quả rất đa dạng về tỷ lệ thực hiện
thầu theo gói thầu. Nhìn chung tỷ lệ thực hiện của gói thầu thuốc biệt dược gốc
hoặc tương đương điều trị cao hơn gói thầu thuốc generic và tỷ lệ thực hiện về số
khoản mục luôn cao hơn về giá trị ở mỗi gói thầu, tỷ lệ thực hiện về giá trị ở các
gói thầu thường dưới 80%. Điều này chứng tỏ các đơn vị dự trù số lượng cịn
chưa sát với nhu cầu sử dụng và mơ hình bệnh tật.
Nhiều bác sĩ có thói quen chọn những thuốc biệt dược gốc để có cảm giác
n tâm hơn, cịn người dân khi sử dụng thuốc điều trị thường có tâm lý thích
dùng thuốc ngoại, thuốc đắt là thuốc tốt, dẫn đến tình trạng ưa chuộng, lạm dụng
thuốc biệt dược gốc. Đồng tình rằng các thuốc phát minh có tác dụng điều trị tốt,
10
tuy nhiên bên cạnh đảm bảo nguồn thuốc tốt, chúng ta khơng nên để tình trạng
lãng phí q mức cho thuốc biệt dược gốc, nhất là những loại thuốc đã hết thời
gian bảo hộ bản quyền, và có nhiều loại thuốc tương đương. Cần có một lộ trình
dần dần giảm việc sử dụng các thuốc biệt dược gốc không cần thiết để tiết kiệm
chi phí cho quỹ bảo hiểm y tế và cho người dân.
1.2.4. Tình hình thực hiện thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Kết quả so sánh danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc sử dụng tại
các bệnh viện cho thấy có những nhóm thuốc trúng thầu nhưng lại khơng được
sử dụng như nhóm thuốc chống động kinh, chống co giật tại Bệnh viện đa khoa
huyện Thanh Oai năm 2016 [17].
Các nhóm thuốc cũng có tỷ lệ sử dụng rất khác nhau. Tại Bệnh viện Thanh
Nhàn năm 2019, Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019 và các bệnh viện khác, có
những nhóm thuốc chỉ sử dụng với tỷ lệ vài % đến 50%, nhưng cũng có những
nhóm thuốc sử dụng trên 80 % và đặc biệt có nhiều nhóm sử dụng vượt kết quả
trúng thầu hơn 120% [20], [21]. Hầu hết các thuốc có tỷ lệ sử dụng nhiều trên
80% thường là các nhóm thuốc tim mạch, thuốc hoocmon và các thuốc tác động
vào hệ nội tiết, ... Các nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích cụ thể các nhóm
thuốc để thấy rõ sự bấp cập. Như nhóm thuốc kháng sinh tại bệnh viện Hữu
Nghị đa khoa Nghệ An có những kháng sinh sử dụng quá 120% trong khi vẫn có
những thuốc thay thế tương đương và những mặt hàng này sử dụng chưa đến
80% [23].
1.2.5. Thực trạng sử dụng thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước
Việc ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước vừa giúp giảm chi phí điều
trị vừa giúp thúc đẩy phát triển ngành sản xuất thuốc trong nước. Bộ Y tế cũng
đã có chính sách ưu tiên sử dụng thuốc trong nước với đề án “Người Việt Nam
ưu tiên sử dụng thuốc Việt Nam” tại quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày
03/12/2012 [8]. Kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện về tỷ lệ sử dụng thuốc sản
xuất trong nước và nhập khẩu như sau:
11
Bảng 1.3. Tỷ lệ trúng thầu thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước
TT
Cơ sở Y tế/ Năm
nghiên cứu
Thuốc nhập khẩu
Thuốc sản xuất trong
nước
Tỷ lệ
Tỷ lệ giá
SKM (%)
trị (%)
TLTK
Tỷ lệ
SKM (%)
Tỷ lệ giá
trị (%)
50,70
90,57
49,3
9,43
[10]
44,44
60,77
55,56
39,23
[17]
63,0
49,7
65,3
55,4
[15]
60,15
68,95
39,85
31,05
[20]
4
Sở y tế Hà Nội năm
2016
Bệnh viện đa khoa
huyện Thanh Oai
năm 2016
Bệnh viện Quân dân
y miền đông- Quân
khu 7- 2018
Bệnh viện Thanh
Nhàn năm 2019
5
Bệnh viện Tim Hà
Nội năm 2019
72,63
92,47
27,37
7,53
[21]
6
Bệnh viện Quân y
7B- Cục hậu cần
quân khu 7 - 2017
43,1
35,1
56,9
64,9
[24]
1
2
3
Các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng các thuốc nhập khẩu vẫn đang chiếm
ưu thế trong DMT sử dụng của các đơn vị khám, chữa bệnh, tỷ lệ dùng thuốc
nhập khẩu cao hơn các thuốc sản xuất trong nước.
Như vậy đặt ra vấn đề gánh nặng chi phí sử dụng thuốc nhập khẩu đối với
bệnh nhân và ngân sách BHYT chi trả. Hơn thế nữa, mục tiêu giai đoạn 2 của Đề
án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” đặt ra đến năm 2020, tỉ lệ sử
dụng thuốc sản xuất trong nước chiếm 22% ở tuyến Trung ương (tăng 1% - 3%/
năm, trừ một số bệnh viện chuyên khoa), 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến
huyện … [8]. Để đẩy mạnh thực hiện chính sách này, các đơn vị khám chữa
bệnh cần có xu hướng sử dụng nhiều hơn thuốc sản xuất trong nước. Đây là một
trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển
bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phịng chữa bệnh cho nhân dân và
khơng lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài. Như vậy cần phải tìm những
biện pháp tích cực hơn, đặc biệt trong công tác xây dựng DMT phù hợp mới có
thể thực hiện được mục tiêu trên.
12
1.2.6. Vấn đề nguyên nhân các thuốc được thực hiện khơng đạt 80-120% kết
quả trúng thầu
Trong q trình thực hiện kết quả đấu thầu đã nảy sinh nhiều tình huống bất
cập dẫn đến việc thực hiện kết quả trúng thầu khơng đạt 80%, thậm chí nhiều cơ
sở có một số mặt hàng thuốc không thực hiện thầu. Một thực trạng đang diễn ra
tại hầu hết các gói thầu mua sắm thuốc tại các đơn vị đó là có một tỷ lệ thuốc
trong danh mục trúng thầu không được thực hiện. Tùy vào mỗi năm và mỗi bệnh
viện khác nhau mà tỷ lệ và danh mục thuốc không được thực hiện cũng khác
nhau. Nguyên nhân nhiều nhất thường được thống kê trong các nghiên cứu là sử
dụng tồn cũ, bệnh viện khơng có nhu cầu sử dụng, hay có các thuốc khác hàm
lượng khác thay thế, … Trong nghiên cứu tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019,
nguyên nhân sử dụng tồn cũ là nguyên nhân chủ yếu, chiếm đến 74,60% về số
khoản mục, ngun nhân khơng có nhu cầu sử dụng chiếm 15,87% [21]. Nghiên
cứu của tác giả Vương Thị Tâm năm 2019 tại Bệnh viện Thanh Nhàn cũng cho
kết quả tương tự khi nguyên nhân cao nhất của việc bệnh viện không thực hiện
kết quả trúng thầu là do sử dụng tồn cũ 47,37%, khơng có nhu cầu sử dụng
chiếm 18,42% [20]. Như vậy có thể thấy, việc xây dựng danh mục đấu thầu tại
các đơn vị còn chưa sát thực tế sử dụng, trong khâu tổng hợp và xây dựng danh
mục thầu mới chưa tính tốn bao gồm các thuốc tồn kho của khoa Dược và dự
trù thuốc theo nhu cầu sử dụng cịn chưa thật hợp lý.
Tìm hiểu các kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện nhận thấy tỷ lệ thực hiện
thầu trên 80% là chưa cao. Nguyên nhân dẫn tới việc các đơn vị thực hiện chưa
đạt 80% kết quả trúng thầu kết quả trúng thầu từ cả phía cơ sở y tế và từ cả phía
nhà thầu, cụ thể như sau:
Bảng 1.4. Tỷ lệ % nguyên nhân các thuốc thực hiện dưới 80%
kết quả trúng thầu theo SKM
STT
1
2
3
Cơ sở Y tế/ Năm
nghiên cứu
Sở y tế Hà Nội 2016
Bệnh viện Quân dân y
miền đông- Quân khu 7
năm 2018
Bệnh viện đa khoa tỉnh
Tuyên Quang 2020
Nguyên nhân
do cơ sở y tế
73,94
Nguyên nhân do Nguyên
TLTK
các nhà thầu
nhân khác
18,87
7,18
[10]
65,53
16,17
18,3
[15]
25
17,8
57,2
[22]
13
* Nguyên nhân từ phía các cơ sở y tế
Các nghiên cứu trên cho thấy việc thực hiện kết quả trúng thầu không đạt
80-120% chủ yếu do các nguyên nhân chủ từ phía các bệnh viện như Cơ sở Y tế
chưa có nhu cầu sử dụng, thay đổi phác đồ điều trị, bệnh viện thay đổi nhu cầu
dùng thuốc, dự trù sai chưa sát với nhu cầu thực tế sử dụng ...Tại Sở y tế Hà Nội
năm 2016, báo cáo nguyên nhân thực hiện chưa đạt 80% là do cơ sở chưa có nhu
cầu sử sụng chiếm 62,6%, tiếp đó là nguyên nhân thay đổi phác đồ điều trị là
15,1% [10]. Nghiên cứu của Đinh Thùy Linh tại 5 bệnh viện tuyến tỉnh Sở y tế
Điện Biên cho thấy “dự trù số lượng khơng chính xác” là ngun nhân chính dẫn
đến việc thực hiện không đạt kết quả đấu thầu (66,9%), sau đó là nguyên nhân
“Số lượng tồn kho của thuốc cịn nhiều” chiếm 18,2% [13].
* Ngun nhân từ phía các nhà thầu
Tổng hợp các kết quả từ một số nghiên cứu cho thấy: Về phía nhà thầu, khó
khăn lớn nhất là khả năng cung ứng kịp thời thuốc cho nhiều cơ sở, nhiều vùng
miền. Mặc dù có thực hiện bảo lãnh hợp đồng, nhưng nhiều nhà thầu gặp khó
khăn vẫn chấp nhận phá hợp đồng, chịu mất tiền bảo lãnh, dẫn tới cơ sở khám
chữa bệnh thiếu thuốc, mặt hàng thuốc trúng thầu không được thực hiện. Một lý
do khác nữa có thể do giá thuốc. Để tăng khả năng trúng thầu, các nhà thầu hạ
giá thuốc về mức thấp nhất có thể. Vì vậy, nếu trúng thầu số lượng ít hoặc đơn vị
thực hiện kết quả trúng thầu với tỷ lệ thấp, nhà thầu khơng đủ kinh phí để thực
hiện thầu.
Theo nghiên cứu tại Sở y tế Hà Nội năm 2016, nguyên nhân “công ty
không đủ khả năng cung ứng tiếp” là nguyên nhân lớn nhất làm khoảng 9,6 tỷ
giá trị tiền thuốc trúng thầu không được thực hiện; nguyên nhân “công ty không
cung ứng” ngay từ ban đầu có 28 khoản mục chiếm 458 triệu tiền thuốc [10].
67,1% là tỷ lệ nguyên nhân “nhà thầu không đủ khả năng cung ứng” theo
kết quả nghiện cứu của tác giả Đinh Thùy Linh tại [13], và tỷ lệ này tại Bệnh
viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang là 57,6%, Trung tâm y tế huyện Chiêm Hóa là
62,8% trong nghiên cứu của Đặng Thu Trang năm 2019-2020 [22].
Nguyên nhân khác nữa là do quá trình dự thầu, nhà thầu đã lập hồ sơ dự
thầu thuốc sai khác với hồ sơ của thuốc được Bộ Y tế phê duyệt hoặc trị giá
14
trúng thầu dưới 500.000 đồng, khơng bằng chi phí phát hành bảo lãnh thực hiện
hợp đồng, do đó cơng ty khơng cung ứng hàng.
* Ngồi ra, có một số ít nguyên nhân khác như: Bảo hiểm xã hội giới
hạn tỷ lệ thanh toán, thay đổi danh mục kỹ thuật hoặc bác sĩ dự trù thuốc đi học
dài hạn, …
Một nguyên nhân dẫn đến việc bất cập trong việc thực hiện kết quả đấu
thầu đó là chính sách y tế, mặc dù trong thời gian qua Bộ y tế đã có rất nhiều văn
bản quy định về đấu thầu. Theo quy định của luật đấu thầu và các văn bản dưới
luật, đấu thầu thuốc chỉ lựa chọn một nhà thầu trúng thầu đối với mỗi phần của
gói thầu, sẽ cung cấp thuốc trong thời gian dài 2 năm cho các cơ sở y tế. Quy
định này dẫn đến một số khó khăn nhất định. Đơn cử: số lượng thuốc cung cấp
cho các cơ sở y tế trên toàn sở hay toàn quốc là rất lớn, mà nếu chỉ có một nhà
thầu trúng thầu và cung cấp thuốc thì có thể gây nguy cơ thiếu thuốc cung ứng.
Bên cạnh đó là mối lo ngại về khả năng độc quyền, việc đấu thầu tập trung
có thể dẫn tới sự hạn chế đối với các bệnh viện. Theo đó, khi đấu thầu tập trung
được triển khai trên diện rộng, bệnh viện sẽ khơng cịn được chủ động lựa chọn
loại thuốc tốt nhất với giá thành tốt nhất cho bệnh nhân. Hơn thế, thực tiễn thực
hiện cho thấy nhiều bất cập buộc phải điều chỉnh ở tầm vĩ mô. Điều dễ thấy ở
đây là các văn bản về đấu thầu được cập nhật bổ sung và thay thế liên tục cho
phù hợp.
1.3. Vài nét về bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức
1.3.1. Giới thiệu bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức
Bệnh viện đa khoa Huyện Hoài Đức được thành lập ngày 20/7/1965, trên
cơ sở một phân viện của bệnh viện Hà Đông. Khi mới thành lập, bệnh viện chỉ
có 50 giường bệnh với 13 cán bộ, viên chức với trang thiết bị thô sơ như: làm
cơng thức máu bằng kính hiển vi, xét nghiệm nước tiểu bằng phương pháp so
màu, máy X. Quang nửa sóng, máy siêu âm đen trắng.
Trải qua hơn 55 năm xây dựng và phát triển, bệnh viện đã trở thành bệnh
viện hạng II. Bệnh viện đã được đầu tư hệ thống máy xét nghiệm và thiết bị
chuyên môn cơ bản thực hiện tốt các nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân máy
huyết học bán tự động, máy xét nghiệm sinh hóa, máy xét nghiệm nước tiểu tự
động, monitoring, máy thở, dao mổ điện, máy nội soi dạ dày, máy nội soi tai mũi
15
họng…giúp cho công tác chuyên môn của bệnh viện đạt kết quả tốt nhất. Hiện
nay bệnh viện có 28 khoa phòng, ban và Đơn nguyên với 314 cán bộ nhân viên.
Bệnh viện đã triển khai thực hiện nhiều kỹ thuật trong lĩnh vực ngoại - sản
như phẫu thuật thay khớp gối, mổ đẻ lần 2, phẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ,
phẫu thuật cắt u nang buồng trứng, siêu âm tim, …với những kỹ thuật mới được
triển khai đã góp phần quan trọng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại đơn
vị, từ đó thu hút người dân trong huyện và các khu vực lân cận đến khám và điều
trị. Số bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện tăng theo từng năm thể hiện qua
công suất sử dụng giường bệnh từ 118% năm 2005 lên 130% năm 2020. Hàng
ngày, bệnh viện đón nhận và thực hiện cơng tác khám chữa bệnh cho gần 500
bệnh nhân ngoại trú, điều trị cho gần 400 bệnh nhân nội trú. Bệnh viện sử dụng
một lượng lớn thuốc với tổng giá trị sử dụng hàng năm trung bình xấp xỉ 30 tỷ
đồng.
1.3.2. Khoa Dược bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức
* Cơ cấu nhân lực khoa Dược - bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức
Tổng số 15 cán bộ gồm:
- Trưởng khoa Dược: trình độ chun mơn Dược sỹ chun khoa I.
- Phó trưởng khoa Dược: trình độ chun mơn Dược sỹ đại học.
- 03 dược sĩ đại học, 10 dược sĩ cao đẳng.
Với cơ cấu trên, khoa Dược đáp ứng được các công việc trong mua sắm,
bảo quản và cấp phát thuốc. Tuy nhiên, lực lượng cán bộ công tác trong lĩnh vực
Dược lâm sàng cịn mỏng, chưa có nhiều kinh nghiệm. Khoa Dược hàng năm cử
cán bộ đi học nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chun mơn, cập nhật
kiến thức mới về thuốc và sử dụng thuốc để tư vấn cho bác sĩ, bệnh nhân sử
dụng thuốc an tồn, hợp lý.
Mơ hình tổ chức của khoa Dược được thể hiện qua Hình 1.2
16