BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHẠM THỊ LAN PHƢƠNG
PHÂN TÍCH TƢƠNG TÁC
THUỐC BẤT LỢI CẦN CHÚ Ý TRONG THỰC
HÀNH LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU
TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
THÀNH PHỐ LÀO CAI
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2022
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHẠM THỊ LAN PHƢƠNG
PHÂN TÍCH TƢƠNG TÁC
THUỐC BẤT LỢI CẦN CHÚ Ý TRONG THỰC
HÀNH LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU
TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
THÀNH PHỐ LÀO CAI
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Dƣợc lý – Dƣợc lâm sàng
MÃ SỐ:MÃ SỐ: CK 60720405
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thành Hải
Nơi thực hiện: Trƣờng ĐH Dƣợc Hà Nội
Bệnh viện đa khoa thành phố Lao Cai
HÀ NỘI 2022
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu nhà trƣờng ph ng Sau đ i học
Bộ m n Dƣợc lâm sàng Bộ m n Dƣợc Lực và các Thầy C trƣờng
i học Dƣợc Hà
Nội đ t o điều kiện thuận lợi nhất cho ch ng e đƣợc học tập và hoàn thành ài tốt
nghiệp.
Em xin ày tỏ l ng iết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS. Nguyễn Thành Hải–
Bộ m n Dƣợc lâm sàng Trƣờng
i học Dƣợc Hà Nội. Ngƣời thầy đ rất tận tâm
lu n nhiệt tình hƣớng dẫn chỉ ảo động viên và truyền đ t cho em những kiến
thức kinh nghiệm quý áu trong suốt q trình thực hiện và hồn thành luận văn tốt
nghiệp này. Em nhận thấy đây là một đề tài rất có tính ứng dụng hết sức thiết thực
với c ng việc hàng ngày của em và đặc iệt đối với đơn vị nơi em đang c ng tác.
Nó đƣợc coi nhƣ một ộ c ng cụ hữu ích trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hàng.
Qua đây em học đƣợc rất nhiều điều từ ngƣời thầy đáng kính của mình thầy đ
truyền đến niềm nhiệt huyết đam mê c ng việc cho ch ng em học tập.
Em rất trân trọng cảm ơn toàn thể cán ộ viên chức các ph ng chức năng
cùng khoa khám ệnh khoa Dƣợc - Bệnh viện a khoa thành phố Lào Cai đ động
viên t o điều kiện cho em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình
n è đồng nghiệp
lu n động viên gi p đỡ em trong quá trình học tập và hồn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Học viên
Phạm Thị Lan Phƣơng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ẶT VẤN Ề ...................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ............................................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ TƢƠNG TÁC THUỐC ............................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa về tương tác thuốc bất lợi .............................................................. 3
1.1.2. Phân loại tương tác thuốc ................................................................................. 3
1.1.3. Dịch tễ tương tác thuốc ..................................................................................... 6
1.1.4. Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc ........................................................... 8
1.1.5. Ý nghĩa của tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng ................................. 10
1.1.6. Ảnh hưởng của tương tác thuốc trong lâm sàng. ........................................... 11
1.1.7. Các biện pháp giảm thiểu tình trạng tương tác thuốc .................................... 13
1.2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TƢƠNG TÁC THUỐC TRONG THỰC HÀNH
LÂM SÀNG .......................................................................................................................12
1.2.1. Kiểm soát tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng .................................... 12
1.2.2. Xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi cần chú ý................................... 13
1.2.3. Danh mục tương tác thuốc theo Quyết định số 5948/QĐ-BYT ngày 30/12/2021
Bộ Y tế .................................................................................................................................17
1.2.4. Vài nét về phần mềm tầm soát các cặp tương tác thuốc Navicat ................... 17
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ TƢƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN
THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM.......................................................................................18
1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới ........................................................................... 18
1.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam .......................................................................... 20
1.4. VÀI NÉT VỀ HOẠT
ỘNG QUẢN LÝ TƢƠNG TÁC THUỐC TẠI BỆNH
VIỆN A KHOA THÀNH PHỐ LAO CAI....................................................................21
Chƣơng 2. ỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................23
2.1. MỤC TIÊU 1: XÂY DỰNG DANH MỤC TƢƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI
THEO LÝ THUYẾT TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN
A KHOA
THÀNH PHỐ LÀO CAI NĂM 2021 ....................................................................... 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 23
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................... 23
2.2. MỤC TIÊU 2: XÁC
BẤT LỢI TRÊN
ỊNH TẦN XUẤT CÁC CẶP TƢƠNG TÁC THUỐC
ƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH
VIỆN A KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI ............................................................. 25
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 25
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 25
2.2.3. Xử lý số liệu ..................................................................................................... 28
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................29
3.1. XÂY DỰNG DANH MỤC TƢƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI THEO LÝ
THUYẾT TỪ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
A KHOA THÀNH PHỐ LÀO
CAI ......................................................................................................................................29
3.1.1. Tỷ lệ tương tác thuốc bất lợi theo lý thuyết từ Micromedex 2.0 ..................... 29
3.1.2. Tỷ lệ các cặp tương tác thuốc chống chỉ định được đồng thuận .................... 30
3.1.3. Tỷ lệ các cặp tương tác thuốc nghiêm trọng được đồng thuận ...................... 30
3.1.4. Danh mục tương tác thuốc cần chú ý trên lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa
Thành phố Lào Cai.................................................................................................... 31
3.2. XÁC
ỊNH TẦN XUẤT CÁC CẶP TƢƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN
ƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN A KHOA
THÀNH PHỐ LÀO CAI ........................................................................................... 33
3.2.1. Đặc điểm chung của đơn thuốc điện tử được tầm soát ................................... 33
3.2.2. Đặc điểm người bệnh có tương tác thuốc chống chỉ định .............................. 34
3.2.3. Đặc điểm các cặp TTT CCĐ xuất hiện trên người bệnh điều trị ngoại trú tại
khoa khám bệnh, bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai. ........................................ 37
3.2.4. Đặc điểm người bệnh điều trị ngoại trú có tương tác thuốc nghiêm trọng .... 41
3.2.5. Đặc điểm các cặp TTT nghiêm trọng xuất hiện trên người bệnh điều trị ngoại
trú .............................................................................................................................. 42
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ................................................................................................50
4.1. XÂY DỰNG DANH MỤC TƢƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI THEO LÝ
THUYẾT TỪ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN A KHOA THÀNH PHỐ LÀO
CAI NĂM 2021......................................................................................................... 51
4.2. XÁC
ỊNH TẦN XUẤT CÁC CẶP TƢƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN
ƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN A KHOA
THÀNH PHỐ LÀO CAI ........................................................................................... 52
4.2.1. Đặc điểm của bệnh nhân có tương tác thuốc chống chỉ định. ........................ 52
4.2.2. Tần suất phát hiện cặp tương tác thuốc bất lợi .............................................. 53
4.2.3. Tần suất phát hiện các cặp tương tác thuốc theo khoa lâm sàng ................... 55
4.3. Một số h n chế của đề tài............................................................................................56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BN
Bệnh nhân
BHYT
Bảo hiểm y tế
CCĐ
Chống chỉ định
CSDL
Cơ sở dữ liệu
DIF
HĐT&ĐT
HDSD
VNPT-HIS
Drug Interaction Facts
Hội đồng thuốc và điều trị
Hƣớng dẫn sử dụng
Phần mềm quản lý th ng tin ệnh viện
YNLS
Ý nghĩa lâm sàng
YHCT
Y học cổ truyền
MM
NSAID
Drug interactions- Micromedex Solutions
Non-steroidal anti-inflammatory drugs - Thuốc chống viêm kh ng
steroid
NT
Nghiêm trọng
STT
Số thứ tự
TT
Tƣơng tác
TDKMN
TTT
Tác dụng kh ng mong muốn
Tƣơng tác thuốc
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mức độ nặng của tƣơng tác thuốc theo Micromedex 2.0...................... 5
Bảng 1.2. Mức độ nặng của tƣơng tác thuốc theo DIF........................................... 5
Bảng 1.3. Một số cơ sở tra cứu tƣơng tác thuốc thƣờng dùng ............................. 14
Bảng 1.4. Chi tiết một số CSDL th ng tin sản phẩm trực tuyến ......................... 16
Bảng 1.5. Một số nghiên cứu trên thế giới về quản lý tƣơng tác thuốc............... 18
Bảng 1.6. Một số nghiên cứu trong nƣớc về ho t động quản lý tƣơng tác thuốc
t i cơ sở khám chữa bệnh ....................................................................................... 20
Bảng 3.7. Tỷ lệ các cặp tƣơng tác thuốc cần ch ý theo lý thuyết từ MM 2.0 ... 29
Bảng 3.8. ặc điểm đồng thuận các cặp tƣơng tác thuốc CC giữa các tài liệu 30
Bảng 3.9.
ặc điểm đồng thuận các cặp tƣơng tác nghiêm trọng ...................... 30
Bảng 3.10. Các cặp TTT chống chỉ định cần ch ý cho bệnh nhân ngo i tr t i
bệnh viện.................................................................................................................. 31
Bảng 3.11. Các cặp TTT nghiêm trọng cần ch ý cho ệnh nhân ngo i tr ....... 32
Bảng 3.12.
ặc điểm chung của đơn thuốc điện tử ............................................. 33
Bảng 3.13. ặc điểm chung của các ệnh nhân ngo i tr có TTT CC ............ 34
Bảng 3.14. Tỷ lệ nhóm tuổi có TTT CC ............................................................ 35
Bảng 3.15. Tỷ lệ TTT CC theo số bệnh mắc kèm ............................................. 35
Bảng 3.16. Tỷ lệ TTT CC theo số thuốc đƣợc kê trên ngƣời bệnh .................. 36
Bảng 3.17. ặc điểm các cặp TTT CC xuất hiện trên đơn thuốc ngo i tr ..... 38
Bảng 3.18. Tần suất xuất hiện các cặp TTT CC trong mẫu nghiên cứu .......... 39
Bảng 3.19. Tỷ lệ TTT CC trên cùng đơn hay khác đơn .................................... 40
Bảng 3.20. Tỷ lệ TTT CC của các ệnh nhân ngo i tr theo ph ng khám...... 40
Bảng 3.21.
ặc điểm chung của các ệnh nhân ngo i tr có TTT nghiêm trọng
.................................................................................................................................. 41
Bảng 3.22. Tỷ lệ nhóm tuổi có TTT nghiêm trọng............................................... 41
Bảng 3.23. Tỷ lệ TTT nghiêm trọng theo số bệnh mắc kèm ............................... 42
Bảng 3.24.
ặc điểm các cặp TTT nghiêm trọng xuất hiện trên đơn thuốc ngo i
tr ............................................................................................................................. 43
Bảng 3.25. Tần suất xuất hiện của các cặp TTT Nghiêm trọng........................... 47
Bảng 3.26. Tỷ lệ xuất hiện TTT nghiêm trọng trên cùng đơn hay khác đơn thuốc
.................................................................................................................................. 48
Bảng 3.27. Tỷ lệ xuất hiện TTT nghiêm trọng trên cùng đơn hay khác đơn thuốc
theo ph ng khám ..................................................................................................... 49
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ phân lo i tƣơng tác thuốc
3
Hình 2.2. Giao diện phần mềm phân tích dữ liệu Navicat
18
Hình 3.3. Sơ đồ quản lý đơn thuốc có TTT CC
trên ệnh nhân
điều trị ngo i tr t i bệnh viện a khoa thành phố Lao Cai
Hình 4.4. File excel thể hiện kết quả tầm soát các cặp TTT CC
25
27
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tƣơng tác thuốc (TTT) là vấn đề thƣờng gặp trong thực hành lâm sàng việc
phát hiện sớm và ph ng tránh kê các đơn có tƣơng tác thuốc (TTT) bất lợi đóng vai
tr v cùng quan trọng trong việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý và hiệu
quả trên ệnh nhân. Với điều kiện đa ệnh lý đa triệu chứng thì việc phối hợp nhiều
thuốc để điều trị cho bệnh nhân là điều kh ng thể tránh khỏi. Tƣơng tác thuốc có
thể có lợi nếu biết phối hợp đ ng cách ví dụ nhƣ kết hợp thuốc huyết áp và thuốc
lợi tiểu để điều trị tăng huyết áp [3]. Trong nhiều trƣờng hợp tƣơng tác thuốc cũng
có thể là nguyên nhân gây giảm hiệu quả điều trị tăng cƣờng tác dụng phụ của
thuốc thay đổi kết quả xét nghiệm, dẫn đến thất b i điều trị, thậm chí có thể gây tử
vong cho bệnh nhân [3], [38]. Bên c nh đó tƣơng tác thuốc cũng có thể gây ảnh
hƣởng đến kinh tế do kéo dài thời gian nằm viện tăng chi phí điều trị [32], [35].
Trƣớc đây để kịp thời phát hiện ngăn ngừa và đƣa ra cách xử trí quản lý
TTT các ác sĩ dƣợc sĩ thƣờng phải tra cứu th ng tin trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) khác nhau nhƣ sách chuyên khảo, phần mềm cài trên máy tra cứu trực
tuyến …Việc phát hiện đánh giá xử trí và kiểm sốt nguy cơ tƣơng tác thuốc đóng
vai tr quan trọng trong việc h n chế tối đa nguy cơ tƣơng tác thuốc tiềm tàng. Tuy
nhiên do th ng tin trong các cơ sở dữ liệu rất đa d ng có sự khác iệt về mức độ
nghiêm trọng và khuyến cáo xử trí điều này gây khó khăn cho ác sĩ dƣợc sĩ lâm
sàng trong việc lựa chọn nguồn th ng tin phù hợp và chính xác [16] [20]. Ngồi ra
trong nhiều trƣờng hợp các cơ sở dữ liệu c n đƣa ra cảnh áo về những tƣơng tác
thuốc kh ng có ý nghĩa trên lâm sàng khiến các ác sĩ có xu hƣớng bỏ qua cảnh
áo đƣợc đƣa ra [32].
ể khắc phục những khó khăn trên và ngăn ngừa các tƣơng
tác thuốc bất lợi nghiêm trọng xảy ra trên lâm sàng đ có nhiều bệnh viện và cơ sở
khám chữa bệnh trên thế giới và Việt Nam đ xây dựng bảng danh mục các tƣơng
tác thuốc bất lợi tiềm tàng riêng trong thực hành lâm sàng đồng thời kết hợp với
ho t động tƣ vấn sử dụng thuốc về quản lý tƣơng tác thuốc [15], [17]. Dƣợc sĩ lâm
sàng đóng một vai tr quan trọng trong ho t động quản lý tƣơng tác thuốc t i bệnh
viện do có kiến thức về các vấn đề liên quan đến thuốc có cơ hội xem l i đơn thuốc
và th ng tin chi tiết của bệnh nhân và sau đó có thể thảo luận với ác sĩ kê đơn để
1
cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi phát hiện TTT và có các iện pháp tƣ vấn phù hợp
[47].
Bệnh viện
a khoa thành phố Lào Cai là một bệnh viện h ng II, phục vụ
c ng tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân trên toàn địa àn thành phố và các khu vực
lân cận lƣợng bệnh nhân đến khám và điều trị tƣơng đối nhiều trên 50.000 lƣợt
bệnh nhân mỗi năm chủ yếu là khám ệnh ngo i tr
với m hình ệnh tật đa d ng,
phong ph . Việc phối hợp nhiều thuốc trong điều trị ngo i tr là tất yếu. Do đó
TTT là vấn đề rất đƣợc bệnh viện quan tâm. Ban giám đốc bệnh viện và khoa Dƣợc
rất mong muốn triển khai các ho t động quản lý tƣơng tác thuốc nhằm xây dựng,
cập nhật các danh mục cần ch ý trên thực hành lâm sàng để từ đó triển khai các
giải pháp ph ng tránh tƣơng tác thuốc có hiệu quả t i Bệnh viện nhƣ: tập huấn cho
cán ộ y tế t i bệnh viện về thực tr ng tƣơng tác thuốc bất lợi t i bệnh viện và tích
hợp các cặp tƣơng tác thuốc trên phần mềm kê đơn (HIS) của Bệnh viện gi p ác sĩ
đƣa ra các cảnh áo phù hợp cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi phối hợp thuốc trong đơn
thuốc phù hợp với thực tế lâm sàng t i bệnh viện là rất cần thiết với ngƣời kê đơn
nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Phân tích tương tác thuốc bất lợi cần
chú ý trong thực hành lâm sàng trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện
Đa khoa thành phố Lào Cai” với 02 mục tiêu:
1. Xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi theo lý thuyết tại khoa khám
bệnh, bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai năm 2021.
2. Xác định tần xuất các cặp tương tác thuốc bất lợi trên đơn thuốc ngoại trú tại
khoa khám bệnh, bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai.
2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ TƢƠNG TÁC THUỐC
1.1.1. Định nghĩa về tương tác thuốc bất lợi
Tƣơng tác thuốc là hiện tƣợng thay đổi tác dụng dƣợc lý hoặc độc tính của
một thuốc khi đƣợc sử dụng đồng thời với thuốc khác hoặc dƣợc liệu, thức ăn đồ
uống hoặc có thể là với một tác nhân hóa học khác [1], [3]. Trong ph m vi nghiên
cứu đề tài này khái niệm “tƣơng tác thuốc” chỉ đề cập đến tƣơng tác thuốc - thuốc.
Tƣơng tác thuốc - thuốc là tƣơng tác xảy ra khi nhiều thuốc đƣợc sử dụng
đồng thời làm thay đổi tác dụng dƣợc lý hoặc độc tính của một trong những thuốc
đó [3]
Trong ph m vi đề tài này, ch ng t i chỉ đề cập đến tƣơng tác thuốc – thuốc
(là tƣơng tác xảy ra khi sử dụng đồng thời nhiều thuốc) gây ra các kết quả kh ng
mong muốn trong điều trị. Ví dụ phối hợp clarithromycin với simvastatin là TTT
CC
do làm tăng nồng độ simvastatin trong máu dẫn đến tăng nguy cơ mắc ệnh
cơ và hội chứng tiêu cơ vân cấp [20], [28]
1.1.2. Phân loại tương tác thuốc
Tƣơng tác dƣợc lực học
Tƣơng tác dƣợc động
học
Hậu quả
Giảm tác dụng
Tăng tác dụng
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại tương tác thuốc
Có nhiều cách phân lo i tƣơng tác thuốc: theo cơ chế, theo mức độ nặng,
theo mức độ y văn ghi nhận về tƣơng tác theo thời gian khởi phát hoặc theo khuyến
cáo quản lý lâm sàng.
* Theo cơ chế: tƣơng tác thuốc đƣợc chia theo đặc tính dƣợc lý: tƣơng tác dƣợc
động học và tƣơng tác dƣợc lực học.
3
- Tương tác dược động học:
Tƣơng tác dƣợc động học là những tƣơng tác làm thay đổi một hay nhiều
th ng số cơ ản của quá trình hấp thu phân ố chuyển hóa và thải trừ thuốc. Hậu
quả của tƣơng tác dƣợc động học là sự thay đổi nồng độ của thuốc trong huyết
tƣơng dẫn đến thay đổi tác dụng dƣợc lý hoặc độc tính. ây là lo i tƣơng tác xảy ra
trong suốt q trình tuần hồn của thuốc trong cơ thể khó đốn trƣớc kh ng liên
quan đến cơ chế tác dụng của thuốc [1], [2], [4].
Tƣơng tác dƣợc động học có thể do:
+ Thay đổi hấp thu t i vị trí đƣa thuốc.
+ Thay đổi phân ố của thuốc trong cơ thể.
+ Thay đổi chuyển hoá của thuốc t i gan.
+ Thay đổi ài xuất thuốc qua thận.
- Tương tác dược lực học:
Tƣơng tác dƣợc lực học gặp khi phối hợp các thuốc có cùng tác dụng dƣợc lý
hoặc tác dụng kh ng mong muốn tƣơng tự nhau hoặc đối kháng lẫn nhau.
ây là
lo i tƣơng tác đặc hiệu có thể iết trƣớc nhờ những kiến thức về tác dụng dƣợc lý
và tác dụng phụ của thuốc. Các thuốc có cùng cơ chế tác dụng sẽ có cùng một kiểu
tƣơng tác dƣợc lực học [5]. Tƣơng tác dƣợc lực học chiếm phần lớn các tƣơng tác
gặp phải trong điều trị.
Tƣơng tác dƣợc lực học có thể do:
+ C nh tranh t i vị trí tác dụng trên receptor.
+ Tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý.
Tƣơng tác dƣợc lực học chiếm phần lớn các tƣơng tác gặp phải trong điều trị.
* Theo mức độ nặng của tương tác:
Tùy theo các tài liệu khác nhau sẽ có sự phân chia khác nhau. Tƣơng tác
thuốc trong Micromedex 2.0 gồm các mức độ: chống chỉ định nghiêm trọng, trung
ình nhẹ kh ng rõ [47]. Tài liệu “Tƣơng tác thuốc và ch ý khi chỉ định” chia độ
nặng thành các mức độ 1, 2, 3, 4 [3]. Trong khi đó trang we Drugs.com chia tƣơng
tác thuốc theo 4 mức độ: nghiêm trọng trung ình nhẹ và kh ng rõ.
Quyết định 5948/Q -BYT ngày 30/12/2021 của Bộ Y tế chia thành 2 mức
4
độ chống chỉ định tuyệt đối và chống chỉ định có điều kiện [5]
Bảng 1.1. Mức độ nặng của tƣơng tác thuốc theo Micromedex 2.0
Mức độ nặng
Ý nghĩa
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc.
Tƣơng tác gây hậu quả đe dọa tính m ng và/ hoặc cần
can
Nghiêm trọng
thiệp y khoa để h n chế tối thiểu phản ứng có h i nghiêm
trọng xảy ra.
Tƣơng tác dẫn đến hậu quả làm nặng thêm tình tr ng của
Trung ình
ệnh nhân và/hoặc cần thay đổi thuốc điều trị.
Tƣơng tác ít có ý nghĩa trên lâm sàng. Tƣơng tác có thể
Nhẹ
làmtăng tần suất hoặc mức độ nặng của phản ứng có h i
nhƣng thƣờng kh ng cần thay đổi thuốc điều trị.
Kh ng rõ
Kh ng
Bảng 1.2. Mức độ nặng của tƣơng tác thuốc theo DIF
Mức độ
ý nghĩa
Mức độ nặng
1
Nghiêm trọng
2
Trung ình
3
Nhẹ
4
5
Bất kỳ
Dữ liệu mơ tả tƣơng tác
đƣợc chứng minh/ có khả năng/nghi
ngờ
đƣợc chứng minh/ có khả năng/nghi
ngờ
đƣợc chứng minh/ có khả năng/nghi
ngờ
Nghiêm trọng/Trung
ình
Nhẹ
Kh ng chắc chắn
Có thể
Có thể
* Theo mức độ y văn ghi nhận về tương tác:
Tƣơng tác thuốc trong Micromedex 2.0 gồm các mức độ y văn ghi nhận: rất
tốt, tốt khá và kh ng rõ [47]. Sách Drug Interaction Facts chia mức độ y văn ghi
nhận về tƣơng tác: đ đƣợc chứng minh/ có khả năng/ nghi ngờ có thể và kh ng
chắc chắn [17].
5
* Theo thời gian khởi phát tương tác:
Thời gian khởi phát tƣơng tác đƣợc ghi nhận trong Micromedex 2.0 gồm:
- Nhanh (rapid): trong v ng 24 giờ.
- Chậm (delayed): từ 2 ngày đến nhiều tuần.
- Kh ng xác định (not specified).
* Theo khuyến cáo quản lý lâm sàng:
Tùy theo các tài liệu khác nhau tùy theo mức độ nặng và vị trí ảnh hƣởng
của mỗi tƣơng tác khác nhau mà có các khuyến cáo quản lý khác nhau: cân nhắc lợi
ích nguy cơ theo dõi hiệu chỉnh liều tránh phối hợp hoặc chống chỉ định.
1.1.3. Dịch tễ tương tác thuốc
Trong các áo cáo nghiên cứu về tỷ lệ, tần suất sảy ra tƣơng tác thƣờng rất
khác nhau. Có nhiều yếu tố dẫn đến sự khác iệt này nhƣ từ phƣơng pháp nghiên
cứu khác nhau (tiến cứu hay hồi cứu) đối tƣợng nghiên cứu (bệnh nhân nội tr hay
ngo i tr
ệnh nhân cao tuổi hay trẻ tuổi), cỡ mẫu nghiên cứu tính đa d ng trong
tiêu chí thu thập dữ liệu (tất cả tƣơng tác thuốc tƣơng tác bất lợi hay chỉ những
tƣơng tác nghiêm trọng).
Trên thế giới đ có rất nhiều nghiên cứu áo cáo về tần suất xuất hiện tƣơng
tác thuốc. Nghiên cứu Murtaza G. và cộng sự thực hiện trên 2.342 ệnh nhân nội tr
t i khoa tim m ch chỉ ra có tới 91,1% bệnh nhân có ít nhất một tƣơng tác thuốc tiềm
ẩn trong đó 55% tƣơng tác ở mức độ trung ình 45% tƣơng tác ở mức độ nặng
[39]. Kết quả từ nghiên cứu của Moura và cộng sự tiến hành t i Basde, Thụy Sĩ trên
502 bệnh nhân nội tr và 792 ệnh nhân ngo i tr cho thấy tỷ lệ xuất hiện TTT mức
độ trung ình và nghiêm trọng ở hai nhóm ệnh nhân lần lƣợt là 56 6% và 30 7%
[38]. Một nghiên cứu khác của cùng nhóm tác giả thực hiện trên ệnh án của 851
bệnh nhân đ phát hiện tỷ lệ xuất hiện tƣơng tác ở mức độ trung ình và nghiêm
trọng t i thời điểm nhập viện, trong thời gian nằm viện và khi xuất viện tƣơng ứng
là 30% 56% và 31% [36].
Ngƣời cao tuổi là đối tƣợng có nguy cơ gặp phải tƣơng tác cao hơn các nhóm
tuổi khác do đặc điểm có nhiều bệnh mắc kèm và cần sử dụng nhiều thuốc. Nghiên
cứu của tác giả Luca Pasina và cộng sự cho thấy: trong 2712 bệnh nhân trên 65 tuổi
6
nhập viện có đến 60 5% trƣờng hợp đ tiếp x c với ít nhất một tƣơng tác thuốc
tiềm ẩn và 18 9% có ít nhất một tƣơng tác thuốc tiềm ẩn nghiêm trọng [33]. Nghiên
cứu tiến cứu ở đối tƣợng bệnh nhân trên 65 tuổi trong v ng 2 tháng tỷ lệ tƣơng tác
tiềm ẩn là 85 6% (190/222 ệnh nhân) tƣơng tác thực tế phát hiện đƣợc ở 21 ngƣời
(9,5%) [28].
Tần suất gặp phải tƣơng tác c n thay đổi phụ thuộc vào các nhóm thuốc
đƣợc sử dụng. Một nghiên cứu về bệnh nhân dùng thuốc chống động kinh đ chỉ ra
6% các trƣờng hợp ngộ độc thuốc là do tƣơng tác thuốc [21]. Bên c nh đó thuốc
tim m ch cũng là những thuốc đ đƣợc các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tƣơng tác khá
cao. Một nghiên cứu tiến cứu năm 2009 tiến hành phân tích 600 đơn thuốc của bệnh
nhân điều trị t i khoa Tim m ch. Kết quả cho thấy có tới 88 bệnh nhân có khả năng
gặp ít nhất 1 tƣơng tác thuốc trong đơn (14 66%) trong đó phần lớn các trƣờng hợp
(61 36%) đƣợc đánh giá là tƣơng tác ở mức độ trung ình cho đến nghiêm trọng.
Những thuốc liên quan đến khả năng gặp tƣơng tác thuốc phổ biến là các thuốc
chống kết tập tiểu cầu (76 13%) và thuốc chống đ ng (72 72%) với các cặp phối
hợp nhƣ aspirin và heparin (37 54%) heparin và clopidogrel (12 5%) và heparin và
warfarin (9,09%) [32].
T i Việt Nam, gần đây có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề tƣơng tác thuốc.
Các nghiên cứu về tƣơng tác thuốc chủ yếu tập trung vào việc so sánh đánh giá các
cơ sở dữ liệu sử dụng trong tra cứu tƣơng tác từ đó lựa chọn phần mềm để đánh giá
tƣơng tác thuốc, đánh giá tƣơng tác ất lợi t i một số khoa lâm sàng nhƣ nội tim
m ch, hồi sức tích cực đơn thuốc điều trị ngo i tr . Kết quả của các nghiên cứu cho
thấy tỷ lệ bệnh án hoặc đơn thuốc (nội tr hoặc ngo i tr ) xuất hiện tƣơng tác dao
động khá lớn 17,8% - 70,3% [8], [10]. Nghiên cứu đƣợc thực hiện t i khoa Tim
m ch, Bệnh viện đa khoa Bắc Giang năm 2013 trên 165 ệnh án nội tr chỉ ra rằng
có 70 3% ệnh án có tƣơng tác thuốc, số lƣợng bệnh án có tƣơng tác có ý nghĩa lâm
sàng là 58 8% liên quan đến 13 cặp [11]. Nghiên cứu đƣợc thực hiện t i Bệnh viện
Thanh Nhàn năm 2011 cho thấy tỷ lệ gặp 25 tƣơng tác trong ệnh án nội tr tồn
bệnh viện là 3 50% trong đó cao nhất là khoa Tim m ch (12 24%) và khoa Tiêu
hóa (10 42%) [9].
7
Kh ng một nghiên cứu nào có thể đƣa ra một con số chính xác về tỷ lệ tƣơng
tác thuốc xuất hiện trong thực hành lâm sàng. Những nghiên cứu trên góp phần
cảnh áo thầy thuốc cần lƣu ý đến tƣơng tác thuốc trong điều trị vì dù tỷ lệ xuất
hiện tƣơng tác có thấp đi chăng nữa, vẫn có một số lƣợng lớn bệnh nhân có nguy cơ
gặp phải hậu quả của tƣơng tác thuốc khi một số lƣợng thuốc khổng lồ đƣợc kê đơn
và sử dụng mỗi ngày.
1.1.4. Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc
Trong thực tế điều trị có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tƣơng tác thuốc bất
lợi. Hậu quả của tƣơng tác thuốc xảy ra hay kh ng nghiêm trọng hay nhẹ phụ thuộc
vào đặc điểm của từng cá thể bệnh nhân nhƣ tuổi, giới, bệnh lý mắc kèm và phƣơng
pháp điều trị.
* Yếu tố thuộc về bệnh nhân:
Ngƣời cao tuổi là đối tƣợng có nguy cơ cao gặp tƣơng tác thuốc bởi vì nhóm
tuổi này thƣờng mắc đồng thời nhiều bệnh lý và do vậy đƣợc kê đơn nhiều lo i
thuốc [37]. Những bệnh nhân mắc nhiều bệnh cùng một l c phải sử dụng đồng thời
nhiều thuốc. Những biến đổi bệnh lý đó dẫn đến thay đổi số phận của thuốc trong
cơ thể làm thay đổi dƣợc động học của thuốc đồng thời các tổn thƣơng m n tính
của quá trình ệnh lý kéo dài cũng làm thay đổi đáp ứng thuốc của bệnh nhân. Kết
quả là nguy cơ tƣơng tác thuốc tăng lên theo số lƣợng thuốc phối hợp. Một số tình
tr ng bệnh lý mắc kèm làm gia tăng nguy cơ tƣơng tác thuốc nhƣ: ệnh tim m ch
(lo n nhịp, suy tim sung huyết) đái tháo đƣờng động kinh, bệnh lý tiêu hóa (loét
đƣờng tiêu hóa chứng khó tiêu)
giáp
ệnh về gan tăng lipid máu suy chức năng tuyến
ệnh nấm, bệnh tâm thần, suy giảm chức năng thận, bệnh h hấp (hen, bệnh
phổi tắc nghẽn m n tính)… [17], [41].
Yếu tố di truyền đóng vai tr quyết định tốc độ của enzym trong q trình
chuyển hóa thuốc trong đó hệ thống chuyển hóa quan trọng nhất là cytocrom P450.
Bệnh nhân có enzym chuyển hóa thuốc chậm thƣờng có ít nguy cơ gặp tƣơng tác
thuốc hơn ệnh nhân có enzym chuyển hóa nhanh [17], [22], [41].
Những đối tƣợng đặc biệt nhƣ trẻ sơ sinh trẻ em, phụ nữ có thai và cho con
ngƣời cao tuổi có sự khác iệt về dƣợc động học của thuốc dẫn đến nguy cơ xảy
8
ra tƣơng tác cao hơn ngƣời ình thƣờng. Trẻ sơ sinh và trẻ dƣới 1 tuổi có nhiều cơ
quan trong cơ thể chƣa hoàn thiện về mặt chức năng; ngƣời cao tuổi có những biến
đổi sinh lý do sự l o hóa của các cơ quan đặc biệt là gan thận đồng thời ngƣời cao
tuổi mắc nhiều bệnh lý khác nhau cùng một l c; phụ nữ có thai có nhiều biến đổi về
mặt tâm sinh lý thuốc dùng cho mẹ có thể gây h i trực tiếp cho thai nhi. Ngồi ra
đối tƣợng bệnh nhân éo phì hay suy dinh dƣỡng thƣờng có sự thay đổi mức độ
chuyển hóa enzym vì thế đối tƣợng này thƣờng nh y cảm và dễ bị ảnh hƣởng bởi
tƣơng tác thuốc hơn. Những đối tƣợng khác cũng có nguy cơ cao là những bệnh
nhân nghiêm trọng, bệnh nhân mắc bệnh tự miễn và những bệnh nhân đ trải qua
phẫu thuật ghép các cơ quan trong cơ thể [17], [22], [41].
* Yếu tố thuộc về thuốc:
Dùng nhiều thuốc đồng thời là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất gây nên tƣơng
tác thuốc [45]. Theo nghiên cứu Sharifi H. và cộng sự, tỷ lệ tƣơng tác thuốc là 13%
ở các ệnh nhân sử dụng 2 thuốc, 40% ở các ệnh nhân sử dụng 5 thuốc và trên
80% ở các ệnh nhân sử dụng nhiều hơn hoặc bằng 7 thuốc [45].
Khi số lƣợng thuốc bệnh nhân sử dụng càng nhiều thì nguy cơ gặp phải
tƣơng tác thuốc càng cao. Theo thống kê tần suất tƣơng tác thuốc 3- 5% khi dùng
vài thuốc và tới 20% khi dùng 10- 20 thuốc [1], [41] đặc biệt nguy cơ này tăng lên
100% khi bệnh nhân dùng 20 thuốc trở lên. Số tƣơng tác thuốc tăng theo số thuốc
phối hợp trong đơn số tƣơng tác thuốc có ý nghĩa trong lâm sàng tăng từ 34% khi
bệnh nhân dùng 2 thuốc lên 82% khi ệnh nhân dùng trên 7 thuốc [40].
Sử dụng các thuốc có khoảng điều trị hẹp tiềm tàng nguy cơ cao gặp phải
hậu quả trên lâm sàng khi có các tƣơng tác liên quan đến các thuốc này. Các thuốc
đƣợc kể đến là: kháng sinh aminoglycosid, digoxin, những thuốc điều trị HIV,
thuốc chống đ ng những thuốc điều trị động kinh (carbamazepin, phenytoin, acid
valproic), thuốc điều trị lo n nhịp tim (quinidin lidocain procainamid) và thuốc
điều trị đái tháo đƣờng (insulin, dẫn chất sulfonylure đƣờng uống) [41].
* Yếu tố thuộc về cán bộ y tế:
Khi bệnh nhân mắc nhiều bệnh cùng một l c đƣợc điều trị bởi nhiều ác sĩ
khác nhau. Nếu mỗi ác sĩ kh ng nắm đƣợc đầy đủ th ng tin về những thuốc bệnh
9
nhân đ đƣợc kê đơn hoặc đang sử dụng có thể dẫn đến những tƣơng tác thuốc
nghiêm trọng xảy ra mà kh ng có sự kiểm sốt của ngƣời thầy thuốc [15]. Bên c nh
đó các ác sĩ kê đơn cũng nhƣ dƣợc sĩ kh ng thể nhớ hết toàn ộ các cặp tƣơng tác.
Một số nguồn th ng tin tra cứu mà các ác sĩ có thể tiếp cận trong việc kiểm tra
tƣơng tác thuốc là: tờ hƣớng dẫn sử dụng thuốc MIMS VIDAL Dƣợc thƣ th ng
tin từ dƣợc sĩ lâm sàng hoặc sử dụng các phần mềm tra cứu tƣơng tác thuốc sẽ làm
giảm thiểu các tƣơng tác ất lợi cho bệnh nhân đặc biệt là với những thuốc có
khoảng điều trị hẹp.
1.1.5. Ý nghĩa của tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng
Trên lâm sàng
ác sĩ có thể chủ động phối hợp thuốc nhằm tận dụng tƣơng
tác thuốc theo hƣớng có lợi. Ngƣợc l i tƣơng tác thuốc có thể làm tăng hoặc giảm
tác dụng của thuốc dẫn đến tăng quá mức tác dụng dƣợc lý hoặc giảm hiệu quả điều
trị đ i khi có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm và gây độc tính khi đó các tƣơng
tác này trở thành tƣơng tác bất lợi [2]. Và trong thực tế, nhiều tƣơng tác vẫn xảy ra
và ảnh hƣởng tới sức khỏe bệnh nhân. Ví dụ việc phối hợp ciprofloxacin đƣờng
uống với antacid làm giảm hiệu quả điều trị của ciprofloxacin, phối hợp simvastatin
và clarithromycin làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng kh ng mong muốn của
simvastatin đặc biệt là tiêu cơ vân [1], [2]. Tƣơng tác thuốc bất lợi c n làm tăng
nguy cơ đe dọa tính m ng có thể dẫn đến tử vong. Ví dụ phối hợp levofloxacin và
amiodaron có nguy cơ rối lo n nghiêm trọng, xoắn đỉnh, trụy tim m ch và tử vong
[26].
Một nghiên cứu khác ở Mỹ cho thấy tƣơng tác thuốc - thuốc là nguyên nhân
của 4,6% biến cố bất lợi trong quá trình điều trị trong đó 2 8% iến cố bất lợi có
thể khắc phục bằng các iện pháp liên quan đến tƣơng tác thuốc, cụ thể nguy cơ xảy
ra tƣơng tác trên nhóm ệnh nhân ngo i khoa chiếm 17%, nội khoa chiếm 22%,
19% bệnh nhân điều trị trong các viện dƣỡng l o nhóm ệnh nhân điều trị ngo i tr
chiếm 23% tƣơng tác thuốc là nguyên nhân của 10,5% của biến cố bất lợi dẫn tới tử
vong khi kh ng có các iện pháp can thiệp kịp thời [41], [42].
Tƣơng tác thuốc có thể để l i hậu quả trên ệnh nhân ở nhiều mức độ khác
nhau, từ mức nhẹ kh ng cần can thiệp đến mức nghiêm trọng nhƣ ệnh mắc kèm
10
hay tử vong. iều đó có nghĩa rằng kh ng phải tƣơng tác nào cũng nghiêm trọng và
có ý nghĩa lâm sàng. Tƣơng tác thuốc có ý nghĩa trên lâm sàng là những tƣơng tác
thuốc làm thay đổi tác dụng điều trị hay độc tính của thuốc, cần thiết phải có những
can thiệp y khoa hoặc hiệu chỉnh liều [17]. Các yếu tố quan trọng để đánh giá mức
độ ý nghĩa của một tƣơng tác thuốc là: mức độ nặng của tƣơng tác ph m vi điều trị
của thuốc và khả năng phối hợp trên lâm sàng.
Vì vậy, những kiến thức về tƣơng tác thuốc cùng những bằng chứng có ý
nghĩa lâm sàng là rất thiết thực để h n chế đƣợc các phản ứng có h i của thuốc
trong thực hành giảm thiểu các yếu tố rủi ro cho bệnh nhân. Ngƣời dƣợc sĩ cần phải
có những kiến thức nhất định về tƣơng tác thuốc để có thể tƣ vấn cho ác sĩ kê đơn
và hƣớng dẫn ngƣời bệnh sử dụng thuốc.
1.1.6. Ảnh hưởng của tương tác thuốc trong lâm sàng.
Sự tƣơng tác các lo i thuốc trên thực hành dƣợc lâm sàng có thể gây ảnh
hƣởng rất nhiều đến kết quả điều trị đặc iệt trên những ệnh nhân nặng hoặc có
thể d n đến tử vong nếu điều trị kh ng đủ liều. Ƣớc tinh tần suất tƣơng tác thuốc
trong lâm sàng khoảng 3-5% ở số ngƣời ệnh dùng vài thuốc và tới 20% ở ngƣời
ệnh đang dùng 10-20 thuốc. Vì đa số ngƣời ệnh nằm viện dùng ít nhất 6 thuốc
nên vấn đề tƣơng tác thuốc là khá quan trọng [1]. Cụ thể nhƣ:
- Khi lựa chọn thuốc có thể ứng dụng tác dụng hiệp đồng của các lo i thuốc
với nhau nhằm tăng tác dụng của thuốc đƣợc gọi là tƣơng tác hiệp đồng tuỳ sự phối
hợp có thể t o nên tác dụng hiệp đồng cộng hoặc hiệp đồng tăng mức Ví dụ khi
phối hợp các thuốc lợi tiểu với các thuốc chống tăng huyết áp để điều trị ệnh tăng
huyết áp phối hợp các kháng sinh có cơ chế tác dụng khác nhau trong điều trị lao
phối hợp kháng sinh với các thuốc giảm tiết HCL để điều trị viêm loét d dày - tá
tràng [5].
- Phản ứng giảm hiệu lực của thuốc: Việc xảy ra tƣơng tác thuốc có thể làm
giảm tác dụng của một hoặc nhiều lo i thuốc đang sử dụng. Do đó ngƣời ệnh
kh ng đ t đƣợc hiệu quả mong muốn trong điều trị.
ặc iệt tƣơng tác với các
nhóm thuốc kháng sinh làm giảm tác dụng của thuốc kháng sinh, tăng nguy cơ
kháng thuốc. Ví dụ nếu cùng l c sử dụng hormone tuyến giáp và thuốc ức chế ơm
11
proton có thể cản trở sự hấp thu hormon tuyến giáp, giảm tác dụng của hormon
tuyến giáp.
- Tƣơng tác thuốc gây ra tăng độc tính của thuốc hoặc những tác dụng nguy
hiểm đối với cơ thể:
iều này là nguy hiểm nhất khi kết hợp các nhóm thuốc hay
các thuốc với nhau. Bởi vì có thể xảy ra những tác dụng nguy hiểm đối với cơ thể,
thậm chí nguy cơ gây tử vong nếu kh ng đƣợc điều trị kịp thời. Ví dụ phối hợp
furosemid với gentamicin làm tăng độc tính trên thận và tai dẫn đến tăng nguy cơ
suy thận và điếc phối hợp các thuốc nhóm corticoid với các thuốc chống viêm
kh ng steroid (NSAID) làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá [5].
Tƣơng tác thuốc - thuốc chỉ là một trong nhiều yếu tố có thể ảnh hƣởng đến
đáp ứng của ngƣời ệnh với điều trị. Nhiệm vụ chủ yếu của ngƣời thầy thuốc là
xác định tƣơng tác có xảy ra hay kh ng và mức độ tác dụng của nó. Khi thấy có
những tác dụng kh ng mong muốn phải nghĩ là tƣơng tác thuốc. Ðánh giá cẩn
thận toàn ộ tiền sử dùng thuốc của ngƣời ệnh là quan trọng vì họ có thể dùng
các thuốc kh ng đơn hoặc có thể dùng thuốc do nhiều thầy thuốc kê đơn hoặc
có thể dùng thuốc đang đƣợc kê đơn cho ngƣời ệnh khác. Phải cẩn thận khi có
sự thay đổi đáng kể trong phác đồ điều trị ằng thuốc và phải ngừng các thuốc
kh ng cần thiết.
1.2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TƢƠNG TÁC THUỐC TRONG THỰC
HÀNH LÂM SÀNG
1.2.1. Kiểm soát tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng
Do những ý nghĩa to lớn của tƣơng tác thuốc trong thực hành y học mà có
nhiều cơ sở dữ liệu (CSDL) đ đƣợc xây dựng và phát triển trên thế giới.
ây là
những c ng cụ hữu ích cho ác sỹ và dƣợc sỹ trong việc phát hiện và xử trí tƣơng
tác tác thuốc. Kh ng một cán ộ y tế nào có thể ghi nhớ tất cả các cặp tƣơng tác
thuốc đó nên họ cần có sự hỗ trợ của các CSDL: máy tính sách và các tài liệu khác
[9] [25] để tra cứu khi cần thiết với các th ng tin mang tính chất tổng hợp khái
quát ao gồm cơ chế tƣơng tác hậu quả, biện pháp can thiệp. Tuy nhiên hiện nay
do chƣa thống nhất đồng bộ về phân lo i TTT về mức độ nguy h i nên các cơ sở dữ
12
liệu khác nhau sẽ đƣa ra các cảnh áo khác nhau gây khó khăn cho ngƣời tra cứu
khi đƣa ra nhận định về mức độ nghiêm trọng và thái độ xử trí TTT.
T i Việt Nam Các ác sĩ và dƣợc sĩ thƣờng tra cứu: tờ HDSD thuốc, MIMS,
Vidal Dƣợc Thƣ Quốc gia[4]. và sử dụng các phần mềm tra cứu.
a số các tài liệu
tra cứu đều viết bằng tiếng nƣớc ngồi nên gây khó khăn cho một bộ phận nhân
viên tế trong quá trình tiếp cận, khả năng cập nhật th ng tin của sách thƣờng chậm.
i l c một phần mềm đƣa ra cảnh áo có nhiều th ng tin kh ng rõ ràng về hậu
quả và cách xử lý đƣa ra cảnh áo kh ng có ý nghĩa lâm sàng (YNLS) là 1 vấn đề
có thể bỏ qua các tƣơng tác có YNLS[12]. Do đó để tối đa hóa lợi ích của phần
mềm cảnh áo giảm thiểu nguy cơ ỏ qua tƣơng tác có YNLS cần có sự kết hợp
đánh giá th ng tin từ tài liệu dƣợc sĩ và từ chính ác sĩ nơi điều trị cho bệnh nhân.
1.2.2. Các biện pháp giảm thiểu tình trạng tương tác thuốc
Hiện nay một ngƣời ệnh có thể phải dùng nhiều thuốc khác nhau mỗi ngày
để điều trị ệnh. Tƣơng tác thuốc giữa các thuốc hồn tồn có thể xảy ra và để l i
những ảnh hƣởng có h i nghiêm trọng trên ệnh nhân gây thất
i trong điều trị.
Do đó những iện pháp để h n chế tình tr ng tƣơng tác thuốc gây ra tác dụng ất
lợi cho ngƣời ệnh cần đƣợc thực hiện.
Một số giải pháp giảm thiểu tình tr ng tƣơng tác thuốc nhƣ:
- Nắm rõ những thuốc có thể tương tác với nhau, đặc biệt những thuốc có thể
tương tác với nhau gây ra những phản ứng nguy hiểm đối với cơ thể.
- Cần khai thác việc sử dụng thuốc của người bệnh khi muốn kê đơn thuốc
điều trị bệnh. Bất kỳ loại thuốc nào kể cả các thảo dược bổ sung dinh dưỡng, các
thực phẩm chức năng.
- Bác sĩ nên khai thác cả chế độ ăn uống sinh hoạt, để giúp người bệnh tránh
hiện tượng tương tác thuốc với đồ ăn thức uống.
- Hạn chế việc sử dụng các thuốc có tương tác gây bất lợi cho người bệnh
nếu không cần thiết, nên thay thế bằng thuốc tương tự có tác dụng điều trị.
Tƣơng tác thuốc trong dƣợc lâm sàng đƣợc ứng dụng trong điều trị ệnh tuy
nhiên trong một số trƣờng hợp tăng độc tính hay t o ra các phản ứng nguy hiểm cho
cơ thể. Ngƣời thầy thuốc phải có những hiểu iết về cơ chế tƣơng tác để phân tích
13
các tƣơng tác thuốc một cách hệ thống nắm đƣợc những nguyen lý cơ ản của
tƣơng tác thuốc trong việc xây dựng phác đồ điều trị.
Việc nắm rõ tƣơng tác thuốc khi sử dụng phối hợp các lo i thuốc với nhau
rất quan trọng để đảm ảo ngƣời ệnh sử dụng thuốc an toàn và tiến triển điều trị
ệnh tốt.
1.2.3. Xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi cần chú ý
Xuất phát từ thực tiễn một số bộ phận cán ộ y tế gặp khó khăn trong q
trình tra cứu th ng tin về TTT do phần lớn các tài liệu đều viết bằng tiếng nƣớc
ngoài. Các phần mềm tài liệu tra cứu đ i khi kh ng có sự thống nhất dẫn tới khó
khăn trong việc giám sát TTT [6]. Do đó để tối ƣu hóa các ệnh viện trên thế giới
và t i Việt Nam đ chủ động xây dựng các danh mục TTT bất lợi nhằm thuận lợi
hơn trong việc tầm soát và nắm th ng tin về các cặp TTT. Danh mục này c n là cơ
sở dữ liệu nền tảng để tích hợp vào phần mềm kê đơn gi p ch y cảnh áo real-time
ngay khi ác sĩ kê đơn cho ệnh nhân.
T i Việt Nam, nhiều nghiên cứu đ tiến hành xây dựng danh mục TTT bất
lợi t i nhiều bệnh viện nhƣ nghiên cứu của Hoàng Vân Hà t i Bệnh viện Thanh
Nhàn năm 2012 đ đƣa ra 25 cặp TTT cần ch ý trên lâm sàng hay nghiên cứu của
Nguyễn Trọng Dự t i Bệnh viện E Trung Ƣơng năm 2020 đ đề xuất danh mục
TTT bất lợi cần ch ý trên ệnh nhân điều trị ngo i tr gồm 27 cặp TTT chống chỉ
định và 31 cặp TTT nghiêm trọng [8], [10].
ể xây dựng đƣợc danh mục TTT cần phải sử dụng đến các cơ sở dữ liệu tra
cứu TTT đây là c ng cụ hữu ích gi p cán ộ y tế tìm hiểu những th ng tin cần thiết
liên quan đến TTT. Một số CSDL tra cứu TTT thƣờng dùng trên thế giới và t i Việt
Nam để xây dựng các danh mục TTT cần ch ý đƣợc liệt kê trong ảng 1.3:
Bảng 1.3. Một số cơ sở tra cứu tƣơng tác thuốc thƣờng dùng
TT
Tên cơ sở dữ liệu
Loại CSDL
Ngôn
Nhà xuất bản/
ngữ
Quốc gia
Cơ sở dữ liệu sàng lọc tƣơng tác thuốc
1
Drug interactions- IBM
Phần mềm tra Tiếng
14
Truven Health
TT
Ngôn
Nhà xuất bản/
ngữ
Quốc gia
Anh
Analytics/ Mĩ
cứu trực
Tiếng
UBM Medica/
tuyến/
Anh
Úc
Tiếng
Drugsite Trust/
Anh
New Zealand
Tên cơ sở dữ liệu
Loại CSDL
Micromedex
cứu trực
tuyến
Phần mềm tra
2
MIMS Drug Interactions
ngo i tuyến
3
Drug Interaction Checker
()
Phần mềm tra
cứu trực
tuyến
Cơ sở dữ liệu tra cứu từng cặp tƣơng tác thuốc
4
Drug Interaction Facts
Sách
Tiếng
Anh
5
lục
Sách
Tiếng
Anh
1- Dƣợc thƣ quốc gia Anh)
Interactions Analysis and
Sách
Management
7
Health/ Mĩ
khoa Anh và
Hiệp hội dƣợc
sĩ Hoàng gia
Anh/ Anh
Hansten and Horn’s Drug
6
Kluwer
Hiệp hội Y
British National Formulary
(BNF)/ BNF Legacy (Phụ
Wolters
Stockley’s Drug Interactions Sách
Tiếng
Anh
Wolters
Kluwer
Health/ Mĩ
Tiếng
Pharmaceutica
Anh
l Press/ Anh
Mỗi nguồn th ng tin tra cứu đều có những ƣu nhƣợc điểm riêng khi xem xét
về các khía c nh: tính pháp lý tính cập nhật tính chính xác tiếp cận toàn diện độ
chi tiết các y văn tham khảo và tính kinh tế. Do đó cần đặc iệt lƣu ý tra cứu ít
nhất từ 2 nguồn cơ sở dữ liệu để kiểm chứng th ng tin cũng nhƣ thu thập đƣợc
15