Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thành phố lào cai năm 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 73 trang )

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN THỎA
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU
TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
THÀNH PHỐ LÀO CAI NĂM 2021

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2022


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN THỎA

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU
TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
THÀNH PHỐ LÀO CAI NĂM 2021
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ DƢỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 60720405
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đào Thị Vui
Nơi thực hiện: Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội
Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai

HÀ NỘI 2022




LỜI CẢM ƠN
Trong những dòng đầu tiên, với tất cả lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tơi
xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Đào Thị Vui – Trƣởng bộ môn Dƣợc Lực, Trƣờng
Đại học Dƣợc Hà Nội đã tận tình trực tiếp dậy dỗ, dìu dắt, chỉ bảo cho tơi trong suốt
q trình nghiên cứu và hồn thành luận án này.
Tôi cũng xin cảm ơn đến các thầy, cô bộ môn Dƣợc Lực – Trƣờng Đại học
Dƣợc Hà Nội đã chia sẻ, hỗ trợ nhiệt tình, đƣa ra những lời khuyên quý báu trong
suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp,
Khoa Dƣợc Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Nhân đây, tơi xin gửi lời cảm ơn các thầy cô trong Ban giám hiệu, các phịng
ban,các thầy cơ giáo và cán bộ nhân viên trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội - những
ngƣời đã dạy bảo tơi, giúp đỡ tơi trong q trình học tập tại trƣờng.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp - những
ngƣời đã giúp đỡ, động viên tơi trong q trình học tập và nghiên cứu vừa qua.
Hà Nội, ngày

tháng 5 năm 2022
Học viên

Nguyễn Xuân Thỏa


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN

CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ...........................................................................................3
1.1.TỔNG QUAN VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ....................................................3
1.1.1.Định nghĩa .............................................................................................................. 3
1.1.2. Nguyên nhân ......................................................................................................... 3
1.1.3. Phân độ THA......................................................................................................... 3
1.1.4. Yếu tố nguy cơ, tổn thƣơng cơ quan đích và phân tầng nguy cơ THA .................. 5
1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ THA ....................................................................7
1.2.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị ........................................................................... 7
1.2.2. Điều trị bằng thuốc ............................................................................................... 9
1.2.3. Phối hợp thuốc hạ HA ........................................................................................ 12
1.2.4. Liều của các thuốc sử dụng trong điều trị THA ................................................ 13
1.3. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI ...........15
1.3.1. Giới thiệu về bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai ........................................ 15
1.3.2. Vai trò của Dƣợc sỹ lâm sáng tại bệnh viện ...................................................... 15
1.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU
TRỊ THA ...................................................................................................................17
1.4.1. Trên thế giới ........................................................................................................ 17
1.4.2. Tại Việt Nam ....................................................................................................... 18
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................19
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................................19
2.1.1.

Tiêu chuẩn lựa chọn ........................................................................................ 19

2.1.2.

Tiêu chuẩn loại trừ ........................................................................................... 19


2.1.3. Mẫu nghiên cứu .................................................................................................. 19
2.1.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 20
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................20
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................ 20


2.2.2.

Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................................... 20

2.3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...............................................................................21
2.3.1. Đặc điểm bệnh nhân THA trong mẫu nghiên cứu ............................................. 21
2.3.2.Phân tích việc sử dụng thuốc điều trị THA trên bệnh nhân trong mẫu nghiên
cứu…………………………………………………………………………………..21
2.3.3. Phân tích hiệu quả kiểm sốt HA của bệnh nhân trong vịng 06 tháng điều
trị……………………………………………………………………………………22
2.4. QUY ƢỚC TRONG NGHIÊN CỨU .................................................................22
2.4.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân THA trong mẫu nghiên cứu ...................... 22
2.4.2. Phân tích sử dụng thuốc điều trị THA ............................................................... 23
2.4.3. Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp ................................................. 23
2.4.4.Quy ƣớc trong đánh giá thay đổi phác đồ ........................................................... 24
2.5.XỬ LÝ SỐ LIỆU ................................................................................................24
Chƣơng 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU .....................................................................25
3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN THA TRONG MẪU NGHIÊN CỨU. ..................25
3.1.1.Đặc điểm về tuổi, giới .......................................................................................... 25
3.1.2. Đặc điểm về bệnh mắc kèm của bênh nhân THA tại thời điểm T0 .................. 26
3.1.3.Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0 .................................... 26
3.1.4. Đặc điểm về kiểm soát HA của bệnh nhân tại thời điểm T0 ............................ 27
3.2. PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ THA TRÊN BỆNH

NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU ....................................................................28
3.2.1. Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu .................. 28
3.2.2. Tỷ lệ sử dụng các thuốc điều trị THA trong mẫu nghiễn cứu........................... 31
3.2.3. Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị THA tại từng thời điểm ........................................ 32
3.2.4. Các phác đồ điều trị THA đã sử dụng ................................................................ 33
3.2.5.Sử dụng thuốc điều trị THA trên các bệnh nhân có chỉ định bắt buộc .............. 36
3.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KIỂM SỐT HA CỦA BỆNH NHÂN TRONG
VÒNG 6 THÁNG ĐIỀU TRỊ ...................................................................................39
3.3.1. Đánh giá hiệu quả điều trị THA theo thời gian ................................................. 39
3.3.2. Tỷ lệ bệnh nhân đạt HA mục tiêu tại các thời điểm từ T0 đến T5 ................... 40
3.3.3. Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc HA trên các bệnh nhân không đạt và đạt
HA mục tiêu .................................................................................................................. 41


Chƣơng 4: BÀN LUẬN ............................................................................................45
4.1. VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU ......................45
4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới .................................................................................... 45
4.1.2. Đặc điểm về bệnh mắc kèm.................................................................................. 45
4.1.3. Đặc điểm cận lân sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0 .................................46
4.1.4. Đặc điểm về kiểm soát HA tại thời điểm T0 ..................................................... 46
4.2.VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH
NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU ....................................................................46
4.2.1. Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu .................. 46
4.2.2. Tỷ lệ sử dụng các thuốc điều trị THA trong mẫu nghiễn cứu........................... 46
4.2.3. Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị THA tại từng thời điểm ........................................ 47
4.2.4. Các phác đồ điều trị THA đã sử dụng ................................................................ 47
4.2.5. Sử dụng thuốc điều trị THA trên các bệnh nhân có chỉ định bắt buộc ............. 48
4.3. HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP CỦA BỆNH NHÂN TRONG VÒNG
06 THÁNG ĐIỀU TRỊ ..............................................................................................49
4.3.1. Đánh giá hiệu quả điều trị THA theo thời gian ...............................................49

4.3.2. Tỷ lệ bệnh nhân đạt HA mục tiêu tại các thời điểm từ T0 đến T5 ................... 49
4.3.3. Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc HA trên các bệnh nhân không đạt và đạt
HA mục tiêu .................................................................................................................. 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BN

Bệnh nhân

BMI

Chỉ số khối cơ thể (Body MassIndex)

CKCa

Chẹn kênh calci

UCTT

Ức chế chẹn thụ thể angiotensin

ĐTĐ

Đái tháo đƣờng

HA


Huyết áp

HDL-C

Hight Density Lipoprotein –cholesterol

LDL-C

Low Density Lipoprotein–cholesterol

JNCVIII

Báo cáo tóm tắt lần thứ 8 của Ủy ban liên hợp
quốc gia Hoa Kỳ về tăng huyết áp

NMCT

Nhồi máu cơ tim

TBMMN

Tai biến mạch máu não

THA

Tăng huyết áp

TM


Tim mạch

ƢCB

Ức chế beta

ƢCMC

Ức chế men chuyển

YTNCTM

Yếu tố nguy cơ tim mạch

YTNC

Yếu tố nguy cơ


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám, liên tục và
tại nhà (mmHg) ...........................................................................................................4
Bảng 1.2. Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám
(mmHg)*…………………………………………………………………………….4
Bảng 1.3. Các thể THA dựa theo trị số HA phòng khám và HA tại nhà hoặc ....................5
Bảng 1.4. Các yếu tố nguy cơ ....................................................................................5
Bảng 1.5. Phân tầng nguy cơ THA .............................................................................6
Bảng 1.6. So sánh HA mục tiêu giữa ESC/ESH 2018 và ACC/AHA 2017 ...............8
Bảng 1.7: Ranh giới đích điều trị THA ......................................................................9
Bảng 1.8. Lựa chọn các nhóm thuốc ban đầu cho bệnh nhân bị THA khơng có tình

huống lâm sàng đi kèm .............................................................................................10
Bảng 1.9. Khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2018 về lựa chọn thuốc
điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân có tình huống đi kèm .....................................11
Bảng 1.10. Chống chỉ định bắt buộc và chống chỉ định tƣơng đối của các nhóm
thuốc sử dụng trong điều trị THA .............................................................................11
Bảng 1.11. Một số loại thuốc hạ huyết áp đƣờng uống thƣờng dùng .......................13
Bảng 2.12. Nội dung thông tin cần thu thập .............................................................21
Bảng 2.13: Tiêu chuẩn đạt huyết áp mục tiêu ..........................................................24
Bảng 3.14. Đặc điểm tuổi và giới .............................................................................25
Bảng 3.15. Các bệnh mắc kèm thƣờng gặp của bệnh nhân THA tại thời điểm
T0…………………………………………………………………………………..26
Bảng 3.16. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0 ........................27
Bảng 3.17: HA tại thời điểm T0 ...............................................................................28
Bảng 3.18. Danh mục các chế phẩm điều trị THA trong mẫu nghiên cứu .....................29
Bảng 3.19. Các thuốc điều trị THA trong mẫu nghiên cứu ......................................31
Bảng 3.20. Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị THA tại từng thời điểm .............................32
Bảng 3.21. Liệt kê các phác đồ sử dụng thuốc..........................................................33
Bảng 3.22. Các phác đồ điều trị THA trong vòng 6 tháng điều trị ...........................35


Bảng 3.23. Bệnh nhân THA mắc kèm ĐTĐ đƣợc lựa chọn thuốc ...........................36
Bảng 3.24. Bệnh nhân THA mắc kèm BMV đƣợc lựa chọn thuốc ..........................38
Bảng 3.25. Bệnh nhân THA mắc kèm Bệnh thận mạn đƣợc lựa chọn thuốc ...........39
Bảng 3.26. HA tâm thu và HA tâm trƣơng của các bệnh nhân trong 06 tháng điều trị
...................................................................................................................................40
Bảng 3.27. Bảng Chi tiết cho Bệnh nhân đạt HA mục tiêu (khơng có bệnh mắc
kèm, có bệnh mắc kèm) ...........................................................................................41
Bảng 3.28. Bảng Chi tiết cho Bệnh nhân không đạt HA mục tiêu .......................42
Bảng 3.29. Bảng Chi tiết cho Bệnh nhân đạt HA mục tiêu ..................................43



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ khuyến cáo điều trị THA VNHA/VSH 2018……………………..10
Hình 1.2. Sơ đồ phối hợp THA…………………………………………….............12
Hình 3.3: Tỷ lệ bệnh nhân đƣợc lựa chọn thuốc trên bệnh nhân THA mắc kèm
ĐTĐ………………………………………………………………………………..37
Hình 3.4: Tỷ lệ bệnh nhân đƣợc lựa chọn thuốc trên bệnh nhân THA mắc kèm
BMV………………………………………………………………………………..38
Hình 3.5: Tỷ lệ bệnh nhân đƣợc lựa chọn thuốc trên bệnh nhân THA mắc kèm Bệnh
thận mạn……………………………………………………………………………39
Hình 3.6. Xu hƣớng thay đổi phác đồ trên bệnh nhân chƣa đạt huyết áp mục tiêu tại
các thời điểm……………………………………………………………………….42
Hình 3.7. Xu hƣớng thay đổi phác đồ trên bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu tại các
thời điểm………………………………………………………………...…………43


ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tăng huyết áp (THA) là bệnh phổ biến trên thế giới cũng nhƣ ở Việt
Nam, là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe con ngƣời, là nguyên nhân gây tàn phế và
tử vong hàng đầu ở ngƣời cao tuổi. Tần suất THA vẫn không ngừng gia tăng không
những trên thế giới mà ngay tại nƣớc ta. Trên tồn cầu hiện có 1 tỷ ngƣời THA và
dự kiến sẽ tăng 1.5 tỷ vào năm 2025. THA là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong
sớm với khoảng 10 triệu ngƣời năm 2015; trong đó có 4,9 triệu ngƣời do bệnh mạch
vành và 3,5 triệu ngƣời do đột quỵ. Nó cũng là yếu tố nguy cơ chính của suy tim,
rung nhĩ, bệnh thận mạn, bệnh mạch máu ngoại vi, suy giảm chức năng nhận
thức…[3] điều trị lâu dài, tốn kém tiền của. Cũng theo Tổ chức Y tế thế giới, THA
là một trong những nguyên nhân gây tử vong quan trọng nhất, mỗi năm ƣớc tính
THA gây tử vong cho gần 8 triệu ngƣời [14].
Chính vì thế, bệnh THA không chỉ ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống của
bản thân mà cịn là gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Nguyễn Văn Đăng và cộng sự thuộc Bộ môn Thần kinh trƣờng Đại học Y Hà
Nội đã điều tra 1.707.609 ngƣời dân và cho thấy THA là nguyên nhân chính (chiếm
59,3% các nguyên nhân) gây ra tai biến mạch máu não (TBMMN). Theo niên giám
thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ mắc TBMMN là 47,6/100.000 dân. Nhƣ vậy, hàng năm
có khoảng 39.980 ca bị TBMMN và chi phí trực tiếp để điều trị bệnh này là 144 tỷ
VND/năm trong đó hậu quả do THA gây ra là 85,4 tỷ VND. Có khoảng 15.990
ngƣời bị liệt, tàn phế, mất sức lao động do TBMMN/năm [10].
Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai là bệnh viện đa khoa tuyến huyện hạng
II của tỉnh Lào Cai. Do đặc thù là tỉnh miền núi phía Tây Bắc nên nhiều ngƣời dân
chƣa nhận thức đƣợc hết tác hại, nguy hiểm và các tai biến gặp phải khi bị bệnh
THA việc đi khám định kỳ và sử dụng thuốc thƣờng xuyên gặp rất nhiều khó khăn.
Hơn nữa, cho đến nay chƣa có nghiên cứu Dƣợc lâm sàng nào giải quyết vấn đề
này, để góp phần nâng cao chất lƣợng điều trị bệnh nhân THA tại Bệnh viện đa
khoa thành phố Lào Cai, chúng tôi nghiên cứu thực hiện đề tài “Phân tích tình

1


hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại
Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai” với 03 mục tiêu sau:
1. Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh
viện đa khoa thành phố Lào Cai từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2021.
2. Phân tích việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ngoại trú.
3. Phân tích hiệu quả điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân trong vòng 06
tháng điều trị.

2


Chƣơng 1. TỔNG QUAN

1.1.TỔNG QUAN VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
1.1.1.Định nghĩa
Tăng huyết áp (THA) là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp
tâm trƣơng ≥ 90 mmHg. Định nghĩa này đƣợc áp dụng cho ngƣời ≥ 18 tuổi; huyết
áp đƣợc đo lúc ngồi ít nhất 2 lần mỗi lần khám và ít nhất 2 lần khám khác nhau
[1][2][11] [20].
1.1.2. Nguyên nhân
Phần lớn THA ở ngƣời trƣởng thành là khơng rõ ngun nhân (THA
ngun phát), chỉ có khoảng 10% các trƣờng hợp là có nguyên nhân (THA thứ
phát). Nguyên nhân của THA có thể đƣợc phát hiện thơng qua khai thác tiền sử,
khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thƣờng quy [3][6].
Các nguyên nhân thƣờng gặp của THA thứ phát bao gồm:
- Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viêm kẽ thận,
sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nƣớc, suy thận.
- Hẹp động mạch thận.
- U tủy thƣợng thận (Pheocromocytome).
- Cƣờng Aldosteron tiên phát.
- Hội chứng Cushing.
- Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên.
- Do thuốc, liên quan đến thuốc (kháng viêm phi steroid, thuốc tránh
thai, corticoid …).
- Hẹp eo động mạch chủ.
- Bệnh Takayasu.
- Nhiễm độc thai nghén.
- Ngừng thở khi ngủ.
- Yếu tố tâm thần
1.1.3. Phân độ THA
Có nhiều chứng cứ mới nhƣng cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá để có sự
thay đổi trong định nghĩa và phân loại. Ở đây chúng tôi lựa chọn phân độ THA theo


3


khuyến cáo của hiệp hội tim mạch Việt Nam năm 2018 [3], THA đƣợc chia theo rất
nhiều cách khác nhau. Các loại THA theo khuyến cáo đựợc chi tiết hóa trong bảng
các bảng dƣới đây:
Bảng 1.1. Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám, liên tục
và tại nhà (mmHg) [3]
HA Tâm thu

HA Tâm trƣơng

≥ 140



≥ 90

≥ 135

Và/hoặc

≥ 85

≥ 120

Và/hoặc

≥ 70


Trung bình 24 giờ

≥ 130

Và/hoặc

≥ 80

HA đo tại nhà trung bình

≥ 135

Và/hoặc

≥ 85

HA phịng khám
HA liên tục (ambulatory)
Trung bình ngày
(hoặc thức)
Trung bình đêm
(hoặc ngủ)

Bảng 1.2. Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phịng khám
(mmHg)*
HA Tâm trƣơng
HA Tâm trƣơng

HA Tâm thu
Tối ƣu


<120



<80

Bình thƣờng**

120 - 129

Và/hoặc

80 - 84

Bình thƣờng cao**

130 - 139

Và/hoặc

85 - 89

THA độ 1

140 - 159

Và/hoặc

90 - 99


THA độ 2

160 - 179

Và/hoặc

100 - 109

THA độ 3

≥180

Và/hoặc

≥110

THA Tâm Thu đơn độc

≥140



<90

*Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm
trƣơng cao nhất. THA TT đơn độc xếp loại theo mức HATT
**Tiền THA: khi HATT > 120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg

4



Bảng 1.3. Các th THA d a theo trị số HA phòng khám và HA tại nhà ho c
HA liên tục
HA phòng khám (mmHg)

HA tại nhà hoặc

HATT < 135 hoặc

liên tục ban ngày

HATTr < 85

(mmHg)

HATT ≥ 135 Hoặc

HATT < 140 và

HATT ≥140 Hoặc

HATTr < 90

HATTr ≥ 90

HA bình thƣờng
THA ẩn giấu

HATTr ≥ 85


THA áo choàng
trắng
THA thật sự

1.1.4. Yếu tố nguy cơ, tổn thƣơng cơ quan đích và phân tầng nguy cơ THA
- Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích
Mức độ diễn biến của bệnh THA khơng chỉ dựa vào chỉ số HA (vì nhiều khi
khơng hồn tồn phản ánh đúng tình trạng bệnh lý và khả năng tử vong) mà còn
theo các yếu tố nguy cơ và tổn thƣơng cơ quan đích. Các mức độ nguy cơ là nguy cơ
thấp, trung bình, cao và rất cao để phân định tử vong và tần suất tim mạch. Khi đánh
giá nguy cơ tim mạch khuyến cáo vẫn sử dụng các thơng số liên quan đến tổn
thƣơng cơ quan đích và tổn thƣơng cơ quan mức cận lâm sàng. Các biến đổi cận lâm
sàng do THA là chỉ điểm cho sự tiến triển của hệ tim mạch do đó nên chú ý theo dõi
định kỳ trong quá trình điều trị:
Theo Khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2018 các yếu tố
nguy cơ đƣợc thể hiện trong bảng 1.4 dƣới đây:
Bảng 1.4. Các yếu tố nguy cơ [3]
Các yếu tố ảnh hƣởng nguy cơ tim

Các yếu tố ảnh hƣởng nguy cơ tim

mạch bệnh nhân THA

mạch bệnh nhân THA (tt)

Đặc điểm dân số

Tổn thƣơng cơ quan đích


và các thơng số cận lâm sàng

khơng có triệu chứng
Cứng mạch: HA mạch (ở ngƣời lớn) ≥

Giới (nam > nữ)

60 mmHg Vận tốc sóng mạch (PWV)
ĐMC- đùi > 10 m/s

Tuổi

ECG dày thất trái

Thuốc lá – đang hút hoặc đã hút

Siêu âm tim DTT

5


Các yếu tố ảnh hƣởng nguy cơ tim

Các yếu tố ảnh hƣởng nguy cơ tim

mạch bệnh nhân THA

mạch bệnh nhân THA (tt)
Albumine niệu vi thể hoặc tăng tỉ lệ


Cholesterol toàn bộ và HDL-C

albumin-creatinine
Bệnh thận mạn mức độ vừa với eGFR >
30-59 mL/ph/1.73 m2 (BSA) hoặc bệnh

*Uric acid

thận mạn nặng với eGFR < 30
mL/phút/1.73 m2

Đái tháo đƣờng

Chỉ số cẳng chân−cổ tay< 0.9
Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết

Tăng trọng hoặc béo phì

hoặc xuất tiết, phù gai thị

Tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch sớm

Bệnh tim mạch đã xác định

(tuổi nam < 55 và nữ < 65)
Tiền sử gia đình hoặc ngƣời thân mắc

Bệnh mạch não: Đột quị thiếu máu cục

bệnh THA sớm


bộ, xuất huyết não, TIA
Bệnh Mạch Vành: nhồi máu cơ tim, đau

Mãn kinh sớm

thắt ngực, tái tƣới máu cơ tim

Lối sống tĩnh tại

Hiện diện mảng vữa xơ qua hình ảnh

Yếu tố tâm lý và xã hội

Suy tim, bao gồm Suy tim với EF bảo
tồn

*Nhịp tim (trị số khi nghỉ > 80 l/phút)

Bệnh lý ĐM ngoại biên
Rung nhĩ

- Phân tầng nguy cơ THA
Theo Khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2018 phân tầng nguy
cơ THA đƣợc thể hiện trong bảng 1.5 dƣới đây:
Bảng 1.5. Phân tầng nguy cơ THA [3]

Giai đoạn
Bệnh THA


Phân độ HA (mmHg)
Các YTNC
BT-Cao
Độ 1
Độ 2
khác,
HATT 130- HATT 140- HATT 160TTCQ đích
139
159
179
hoặc bệnh HATTr 85HATTr
HATTr 1
89
90-99
00-109
Khơng có
Nguy cơ
Nguy cơ
Nguy cơ

6

Độ 2
HATT ≥
180
HATTr
≥ 110
Nguy cơ



Giai đoạn
Bệnh THA

Giai đoạn
1 (khơng
biến
chứng)

Giai đoạn
2 (bệnh
khơng
triệu
chứng)

Giai đoạn
3 (bệnh có
triệu
chứng)

Phân độ HA (mmHg)
Các YTNC
BT-Cao
Độ 1
Độ 2
Độ 2
khác,
HATT 130- HATT 140- HATT 160HATT ≥
TTCQ đích
139
159

179
180
hoặc bệnh HATTr 85HATTr
HATTr 1
HATTr
89
90-99
00-109
≥ 110
YTNC
thấp
thấp
trung bình
cao
Nguy cơ
1 hoặc 2
Nguy cơ
Nguy cơ
Nguy cơ
trung bìnhYTNC
thấp
trung bình
cao
cao
Nguy cơ
Nguy cơ
Nguy cơ
Nguy cơ
≥ 3 YTNC thấp - trung trung bình cao
cao

bình
cao
TTCQĐ,
Bệnh thận
mạn giai
Nguy cơ
Nguy cơ
Nguy cơ
Nguy cơ
đoạn 3 hoặc trung bình cao – Rất
cao
cao
ĐTĐ khơng
cao
cao
tổn thƣơng
cơ quan
Bệnh Tim
Mạch có
triệu chứng,
Bệnh Thận
Mạn giai
Nguy cơ rất Nguy cơ rất Nguy cơ rất Nguy cơ rất
đoạn ≥ 4,
cao
cao
cao
cao
hoặc ĐTĐ
có tổn

thƣơng cơ
quan đích

1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ THA
1.2.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị
THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày,
điều trị lâu dài. Mục tiêu điều trị cần đạt đƣợc là đạt đƣợc “huyết áp mục tiêu” và
giảm tối đa “nguy cơ tim mạch” [3].

7


Hiện nay có rất nhiều hƣớng dẫn chẩn đốn, điều trị và quản lý THA. Mặc dù
các hƣớng dẫn hay khuyến cáo đều dựa trên bằng chứng khoa học nhƣng lại không
thống nhất về HA mục tiêu. Hƣớng dẫn điều trị THA của châu Âu ESC/ESH 2018
và hƣớng dẫn điều trị của ACC/AHA 2017 hạ mức HA mục tiêu chung cịn 130/80
mmHg. Ngồi ra, ESC/ESH cũng đã đƣa ra khoảng mục tiêu HA thay vì chỉ có giới
hạn trên nhƣ các hƣớng dẫn trƣớc đó cho cả HATT và HATTr nhằm tránh hạ huyết
áp quá mức [19]. Theo ACC/AHA 2017, dựa trên bằng chứng lâm sàng và các báo
cáo có hệ thống, mức HA mục tiêu cho BN THA và có bệnh lý tim mạch mắc kèm
hoặc BN THA có bị xơ vữa động mạch trên 10 năm là < 130/80 mmHg [13].
Bảng 1.6. So sánh HA mục tiêu giữa ESC/ESH 2018 và ACC/AHA 2017 [19][13]
Mục tiêu

ESC/ESH 2018

ACC/AHA 2017

140/90 mmHg, không quá khắt khe 130/80 mmHg, chú trọng cách
HA mục


về cách đo HA.

đo HA và chẩn đốn chính xác.

tiêu

Có thể hạ xuống ≤130/80 mmHg ở Sử dụng dữ liệu từ các phân tích

chung

hầu hết bệnh nhân (nếu dung nạp tổng hợp (meta analysis) và các
đƣợc) (IA)

nghiên cứu quan sát.

Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc
≥ 65 tuổi

điều trị THA, HATT mục tiêu
khuyến cáo là 130-139 mmHg (IA)
Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc

< 65 tuổi

điều trị THA, HATT mục tiêu
khuyến cáo là 120-129 mmHg (IA)

HA mục tiêu mới nhất của Hội Tim Mạch Việt Nam năm 2018 nhƣ sau:
Đích đầu tiên cho tất cả các bệnh nhân là HA<140/90mmHg (Khuyến cáo

I,A). Nếu bệnh nhân dung nạp tốt phải xem xét đích ≤130/80mmHg cho đa số các
bệnh nhân THA (Khuyến cáo I,A). Đích HATTr <80mmHg phải đƣợc xem xét cho
tất cả các bệnh nhân (Khuyến cáo IIa, B) [3]. Ngồi khuyến cáo đích chung cần xem
xét khoảng ranh giới đích vì trong điều trị THA có chứng cứ hiệu quả điều trị theo

8


biểu đồ đƣờng cong J nhằm bảo đảm an toàn khi hạ thấp HA theo bảng dƣới đây
nhƣ sau:
Bảng 1.7: Ranh giới đích điều trị THA [3]

1.2.2. Điều trị bằng thuốc
Hầu hết bệnh nhân THA cần điều trị thuốc hạ áp cùng với thay đổi lối
sống để đạt hiệu quả kiểm soát tối ƣu.
Điều trị bằng thuốc nên đƣợc áp dụng ngay với các BN có HA ≥ 140/90
mmHg mà phƣơng pháp thay đổi lối sống tích cực khơng có hiệu quả. Đối với
BN THA độ I có nguy cơ trung bình, cao hoặc THA độ II, III, điều trị bằng thuốc
nên đƣợc áp dụng ngay lập tức sau khi chẩn đoán, thƣờng đƣợc bắt đầu bằng 2
thuốc. Đối với BN trên 80 tuổi, nên bắt đầu điều trị bằng thuốc khi HA ≥ 150/90
mmHg, trong trƣờng hợp này, HA mục tiêu đƣợc xác định khuyến cáo là <
150/90 mmHg, trừ trƣờng hợp BN có thêm bệnh lý mắc kèm nhƣ ĐTĐ, bệnh
thận mạn thì mức HA mục tiêu < 140/90 mmHg đƣợc cân nhắc [15]. Việc bắt
đầu điều trị bằng thuốc cũng đƣợc cân nhắc kỹ lƣỡng giữa phân độ HA, đánh giá
các yếu tố nguy cơ (bảng 1.4), tổn thƣơng cơ quan đích và bệnh cảnh lâm
sàng[3].
Hiện nay có 5 nhóm thuốc chính để điều trị THA, bao gồm ức chế men
chuyển (ƢCMC), chẹn thụ thể Angiotensin II (UCTT), chẹn kênh Calci
(CKCa), thuốc chẹn Beta và lợi tiểu [5].
Sơ đồ dƣới đây tóm tắt khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam năm

2018 về phác đồ điều trị tăng huyết áp chung và nhóm có chỉ định bắt buộc:

9


Hình 1.1. Sơ đồ khuyến cáo điều trị THA VNHA/VSH 2018 [3]
Theo hƣớng dẫn điều trị của JNC – 8 lựa chọn thuốc theo tuổi và bệnh lý mắc
kèm (ĐTĐ, bệnh thận mạn). Sau đó tùy theo phân loại mà bệnh nhân đƣợc lựa chọn
các thuốc ƣu tiên theo 3 chiến lƣợc: (A) Sử dụng liều thuốc thứ nhất tối đa rồi thêm
thuốc thứ hai; (B) Thêm thuốc thứ hai trƣớc khi thuốc thứ nhất có liều tối đa; (C) Sử
dụng hai thuốc ngay từ ban đầu với liều cố định [17]
- Chọn lựa các nhóm thuốc theo các nhóm tuổi điều trị THA khơng có tình
huống lâm sàng đi kèm:
Bảng dƣới đây tóm tắt khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2018
Bảng 1.8. L a chọn các nhóm thuốc ban đầu cho bệnh nhân bị THA khơng có
tình huống lâm sàng đi kèm

Điều trị ban đầu kết
hợp 2 thuốc (01 viên)
CTTA hoặc ƢCMC +
CKCa hoặc Lợi tiểu

Điều trị kết hợp
3 thuốc (01 viên)

Điều trị kết hợp 4 thuốc
(02 viên)

CTTA hoặc ƢCMC + CKCa
CTTA hoặc ƢCMC

hoặc Lợi tiểu + Spironolactone
+ CKCa
(25-50mg/ngày) hoặc lợi tiểu
hoặc Lợi tiểu
khác, chẹn alpha hoặc chẹn beta

10


Phác đồ điều trị này cũng thích hợp cho bệnh nhân THA có tổn thƣơng cơ
quan đích, bệnh mạch não, ĐTĐ, hoặc bệnh động mạch ngoại vi
- Chọn lựa các nhóm thuốc theo các nhóm tuổi điều trị THA có tình huống
lâm sàng đi kèm:
Bảng dƣới đây tóm tắt khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam năm
2018 trong lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp có tình huống đi kèm:
Bảng 1.9. Khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2018 về l a chọn
thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân có tình huống đi kèm [3]
Loại bệnh nhân
THA với BMV

Thuốc đầu tiên
ƣu tiên
CTTA/ƢCMC + CB

Thêm thuốc khác để đạt HA
mục tiêu
CKCa, LT và/hoặc kháng
aldosterone

CTTA/ƢCMC (khi có

CkCa, LT
đạm niệu)
+ THA suy tim EF giảm: CTTA/ƢCMC+ CB + LT và/
THA với suy tim
hoặc aldosterone (khi cần). CKCa dihydropyridine có thể
hoặc phì đại
cho thêm khi HA khơng đạt đích
thất trái
+ THA với dày thất trái: CTTA/ƢCMC+ CKCa hoặc LT
THA với bệnh thận mạn
CTTA/ƢCMC
CKCa hoặc LT (khi có đạm niệu)
THA với tiền sử đột quỵ
CTTA/ƢCMC
Lợi tiểu thiazid/thiazid -like
THA với ĐTĐ

Dƣới đây là chống chỉ định bắt buộc và chống chỉ định tƣơng đối của các
nhóm thuốc sử dụng trong điều trị THA [3]
Bảng 1.10. Chống chỉ định bắt buộc và chống chỉ định tương đối của các nhóm
thuốc sử dụng trong điều trị THA
Nhóm thuốc
Lợi tiểu
(thiazides/thiazides-like
nhƣ chlorthlidone,
Indapamide)
Chẹn bêta

Các chống chỉ định
Bắt buộc

Tƣơng đối
Gút
Hội chứng chuyển hóa
Khơng dung nạp glucose
Mang thai
Tăng canxi máu, Hạ kali máu
Hen
Hội chứng chuyển hóa
Bloc xoang nhĩ hoặc AV Khơng dung nạp glucose Vận
(cao độ)
động viên
Nhịp tim chậm (nhịp tim

11


Nhóm thuốc
Chẹn kênh canxi DHP
(dihydropyridines)
Chẹn kênh canxi Non
DHP (verapamil,
diltiazem)

Ức chế men chuyển

Chẹn thụ thể angiotensin

Đối kháng thụ thể
mineralcorticoid


Các chống chỉ định
Bắt buộc
Tƣơng đối
<60 lần/phút)
Nhịp tim nhanh
Suy tim
Phù chân nặng trƣớc đó
Bloc xoang nhĩ hoặc AV
cao độ
Rối loạn chức năng thất
trái LVEF
Nhịp tim chậm (<60
lần/phút)
Mang thai; tiền sử phù
Phụ nữ đang cho con bú khi
mạch
khơng có biện pháp ngừa thai
Tăng kali máu (>
tin cậy
5.5mmol/L)
Teo hẹp động mạch thận
hai bên
Mang thai
Phụ nữ đang cho con bú khi
Tăng kali máu
khơng có biện pháp ngừa thai
Hẹp động mạch thận hai bên tin cậy
Suy thận cấp hoặc nặng
(eGFR <30 mL/phút).
Tăng kali máu


1.2.3. Phối hợp thuốc hạ HA

Hình 1.2. Sơ đồ phối hợp THA [3]
Điều trị kết hợp thuốc với 2 hoặc 3 thuốc trong một viên liều cố định để cải
thiện kiểm soát HA với ƣu tiên điều trị ban đầu kết hợp 2 thuốc ngay

12


Nếu mục tiêu khơng đạt sau 1 tháng có thể tăng liều hoặc phối hợp với thuốc khác
Lợi tiểu tác dụng kéo dài (thiazide-like) ƣu tiên hơn lợi tiểu tác dụng ngắn
(thiazide)
1.2.4. Liều của các thuốc sử dụng trong điều trị THA
Bảng dƣới đây tóm tắt lại về một số loại thuốc hạ HA đƣờng uống thƣờng
dùng, theo hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị THA của Bộ Y Tế, 2010 [1]
Bảng 1.11. Một số loại thuốc hạ huyết áp đường uống thường dùng [1]
Nhóm thuốc
Lợi tiểu

Loại thuốc

Liều ban đầu

Liều duy trì
hàng ngày

Lợi tiểu thiazid
Hydrochlorothiazid
Indapamid


12,5 mg
1,5 mg

12,5–25 mg
1,5-3 mg

Lợi tiểu tác động lên quai Henle
Furosemid

20 mg

20-80 mg

25 mg

25-75 mg

Lợi tiểu giữ kali
Spironolacton
Chẹn kênh canxi Loại Dihydropyridine (DHP)
Amlodipin Felodipin

5 mg

2,5-10 mg

Lacidipin Nicardipine

5 mg


2,5-20 mg

SR Nifedipine Retard
Nifedipine LA

2 mg
20 mg
10 mg
30 mg

2-6 mg
60-120 mg
10-80 mg
30-90 mg

Loại Benzothiazepine
Diltiazem

60 mg

60-180 mg

Loại Diphenylalkylamine
Verapamil
Verapamil LA

80 mg
120 mg


Tác động lên hệ Loại ức chế men chuyển (ƯCMC)

13

80-160 mg
120-240 mg


Nhóm thuốc

Loại thuốc

Liều ban đầu

Liều duy trì
hàng ngày

renin angiotensin Benazepril Captopril

10 mg

10-40 mg

Enalapril Imidapril
Lisinopril Perindopril
Quinapril

25 mg
5 mg
2,5 mg


25-100 mg
5-40 mg
5-20 mg

5 mg
5 mg

10-40 mg
5-10 mg

5 mg
2,5 mg

10-40 mg
2,5-20 mg

Ramipril

Loại ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ƯCTT)
Candesartan Irbesartan
Losartan Telmisartan
Valsartan

Chẹn bêta
giao cảm

4 mg
75 mg
25 mg

40 mg
80 mg

4-32 mg
150-300 mg
25-100 mg
20-80 mg
80-160 mg

Loại chẹn bêta chọn lọc β1
Atenolol

25 mg

25-100 mg

Bisoprolol

2,5 mg

2,5-10 mg

Metoprolol

50 mg

50-100 mg

Acebutolol


200 mg

200-800 mg

Loại chẹn cả bêta và alpha giao cảm
Labetalol

100 mg

100-600 mg

Carvedilol

6,25 mg

6,25-50 mg

Lọai chẹn bêta không chọn lọc
Chẹn alpha
giao cảm

Propanolol

40 mg

40-160 mg

Doxazosin mesylate
Prazosin hydrochloride


1 mg
1 mg

1-8 mg
1-6 mg

0,1 mg
250 mg

0,1-0,8 mg
250-2000

Tác động lên hệ Clonidine
giao cảm trung Methyldopa
Giãn mạch
trực tiếp

Hydralazine

10 g

14

25-100


1.3. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI
1.3.1. Giới thiệu về bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai
Bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai đƣợc thành lập theo QĐ số 1539/QĐUBND ngày 05/05/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. Trên cơ sở bàn giao
nguyên trạng 4 phòng khám ĐKKV: Lào Cai, Kim Tân, Phố Mới, Cốc Lếu. Theo kế

hoạch 107/KH - SYT ngày 01 tháng 9 năm 2017 bổ sung thêm hai phòng khám đa
khoa khu vực Pom Hán và Hợp Thành trực thuộc Bệnh viện đa khoa thành phố Lào
Cai. Bệnh viện hoạt động theo Quyết định số 3725/QĐ- UBND ngày 24/08/2014
của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa thành phố. Trên cơ sở đó, Bệnh viện đa
khoa thành phố Lào Cai đã đi vào hoạt động từ ngày 01/06/2017. Bệnh viện đa khoa
thành phố Lào Cai là bệnh viện đa khoa hạng III với quy mô 200 giƣờng bệnh.
Đến ngày 11 tháng 01 năm 2022 đƣợc xếp hạng II theo Quyết định số 39/QĐ UBND của UBND tỉnh Lào Cai, với diện tích 3.020 m2 gồm 2 khu nhà 5 tầng, khu A
và khu B, đóng trên địa bàn phƣờng Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai,
với chỉ tiêu đƣợc giao năm 2022 là: 170 giƣờng bệnh (tại Bệnh viện 150 giƣờng
bệnh, PK Pom Hán 20 giƣờng bệnh), bệnh viện gồm 03 phòng chức năng, 5 khoa
cận lâm sàng và 09 khoa lâm sàng, 01 phòng khám đa khoa khu vực với tổng số cán
bộ viên chức gồm 146 ngƣời (Biên chế: 119 ngƣời; hợp đồng: 27 ngƣời).
Lƣợng bệnh nhân đến khám và điều trị tƣơng đối nhiều với mô hình bệnh
tật rất đa dạng, phong phú. Tính riêng bệnh nhân ngoại điều trị tăng huyết áp số
bệnh nhân đƣợc quản lý là 1029 bệnh nhân, số bệnh nhân đƣợc điều trị là 496
bệnh nhân. Tất cả các bệnh nhân đƣợc quản lý trên phần mềm khám chữa bệnh, và
bệnh nhân tăng huyết áp nói riêng quản lý hồ sơ bênh án ngoại trú mạn tính lƣu trữ
tại kho lƣu trữ của bệnh viện.
1.3.2. Vai trò của Dƣợc sỹ lâm sáng tại bệnh viện
Hiện tại bệnh viên Đa khoa thành phố Lào Cai, đã bƣớc đầu triển khai thực
hiện công tác dƣợc lâm sàng theo Nghị định 131/2020/NĐ-CP ngày 02/11/2020
Nghị định quy định về tổ chƣc, hoạt động dƣợc lâm sàng của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.

15


×