BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH VÂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ EM
TỪ 2 THÁNG ĐẾN 60 THÁNG
TẠI KHOA NỘI NHI TỔNG HỢP
BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC NINH NĂM 2020
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2022
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH VÂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ EM
TỪ 2 THÁNG ĐẾN 60 THÁNG
TẠI KHOA NỘI NHI TỔNG HỢP
BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC NINH NĂM 2020
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ – DƢỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60720405
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thùy Dƣơng
Nơi thực hiện: Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội
Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh
HÀ NỘI 2022
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và làm luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, chỉ
bảo tận tình của các thầy, cơ Trƣờng đại học Dƣợc Hà Nội, sự góp ý và tạo điều kiện
của đơn vị, khoa phịng, đồng nghiệp nơi cơng tác, bạn bè cùng với sự động viên của
gia đình.
Tơi xin chân thành cảm ơn thầy cơ trong Ban Giám hiệu, Phịng Sau đại học,
Bộ môn Dƣợc lực, Bộ môn Dƣợc lâm sàng - Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội, đặc biệt là
những thầy cơ đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện để tơi hồn thành tốt chƣơng
trình học tập.
Đặc biệt tơi xin đƣợc bày tỏ lịng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS.
Nguyễn Thùy Dƣơng - Phó trƣởng Bộ mơn Dƣợc lực - Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội
đã dành nhiều thời gian tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu để tơi hồn thành đề tài này.
Đồng thời, tơi xin cảm ơn Ban Giám đốc, Phịng Kế hoạch tổng hợp, cùng các
đồng nghiệp Khoa Dƣợc tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh đã tạo điều kiện, giúp đỡ tơi
về thời gian cũng nhƣ trong q trình thu thập số liệu để viết luận văn.
Trong thời gian nghiên cứu và hồn thành Luận văn tốt nghiệp, tơi đã nhận
đƣợc sự động viên, khích lệ của gia đình; sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè và đồng
nghiệp. Nhân dịp này, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc vì sự giúp đỡ q báu đó.
Mặc dù tơi đã có nhiều cố gắng hồn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình. Tuy nhiên khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
đƣợc những đóng góp quý báu của quý thầy cô, các anh các chị và các bạn đồng
nghiệp.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2022
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Thanh Vân
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .........................................................................................2
1.1. Tổng quan về bệnh viêm phổi trẻ em ...................................................................2
1.1.1. Định nghĩa .............................................................................................................2
1.1.2. Dịch tễ học .............................................................................................................2
1.1.3. Nguyên nhân gây bệnh ..........................................................................................3
1.1.4. Phân loại viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi ..............................................................5
1.1.5. Chẩn đoán..............................................................................................................7
1.1.1.1. Triệu chứng lâm sàng .........................................................................................7
1.1.1.2. Cận lâm sàng ......................................................................................................7
1.2. Điều trị viêm phổi cộng đồng mắc phải ở trẻ em .................................................8
1.2.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi cộng đồng mắc phải ở trẻ em ................................8
1.2.2. Cơ sở lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em .............9
1.2.3. Hướng dẫn lựa chọn kháng sinh trong điều trị VPCĐ ở trẻ em từ 2 tháng đến 60
tháng ..............................................................................................................................10
1.2.3.1. Hƣớng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y Tế 2015..........................................12
1.2.3.2. Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thƣờng gặp ở trẻ em của Bộ Y
Tế năm 2015 ..................................................................................................................13
1.2.3.3. Hƣớng dẫn của Bệnh viện Nhi đồng 1 trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ
từ 2 tháng đến 5 tuổi (2017) ..........................................................................................14
1.3. Các nhóm kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em ..........................15
1.3.1. Nhóm β-lactam ....................................................................................................15
1.3.2. Nhóm Macrolid ....................................................................................................17
1.3.3. Nhóm Aminosid ...................................................................................................18
1.3.4. Kháng sinh nhóm khác ........................................................................................19
1.4. Một số nghiên cứu về sử dụng kháng sinh điều trị VPCĐ ở trẻ em ................20
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới ...............................................................................20
1.4.2. Các nghiên cứu của Việt Nam .............................................................................21
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................24
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...........................................................................................24
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ............................................................................................24
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ..............................................................................................24
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................................24
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................24
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu..............................................................................................24
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu..........................................................................................24
2.3.3. Quy trình thu thập dữ liệu nghiên cứu ................................................................24
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................................26
2.4.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 1 ..............................................................26
2.4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu .....................................................26
2.4.1.2. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ..........................................................................26
2.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 2 ..............................................................26
2.5. Một số tiêu chí đƣợc sử dụng để phân tích kết quả...........................................26
2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu ....................................................................................30
2.6.1. Phân tích sự phù hợp của phác đồ kháng sinh ban đầu ......................................46
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................31
3.1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân nhi và đặc điểm sử dụng kháng sinh trong điều
trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em từ 2 tháng đến 60 tháng tại bệnh
viện Sản Nhi Bắc Ninh từ ngày 1/7/2020 đến 31/12/2020 .........................................31
3.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân nhi trong mẫu nghiên cứu ..........................................31
3.1.1.1. Đặc điểm giữa tuổi và giới tính trong VPCĐ ...................................................31
3.1.1.2. Đặc điểm giữa tuổi và mức độ nặng của viêm phổi .........................................31
3.1.1.3. Bệnh lý mắc kèm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu..................................32
3.1.1.4. Tiền sử dùng thuốc trƣớc khi nhập viện ...........................................................33
3.1.1.5. Mức độ lọc cầu thận của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu .............................34
3.1.2. Đặc điểm sử dụng kháng sinh của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ................35
3.1.2.1. Các kháng sinh đƣợc sử dụng trong mẫu nghiên cứu ......................................35
3.1.2.2. Tỷ lệ kháng sinh đƣợc kê trong bệnh án ..........................................................36
3.1.2.3. Đặc điểm phác đồ kháng sinh kinh nghiệm ban đầu ........................................37
3.1.2.4. Phác đồ kháng sinh thay thế trong quá trình điều trị ........................................39
3.1.2.5. Độ dài của đợt điều trị và sử dụng kháng sinh .................................................40
3.1.2.6. Hiệu quả điều trị viêm phổi cộng đồng trƣớc khi xuất viện .............................41
3.2. Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc
phải cộng đồng trên bệnh nhân nhi từ 2 tháng đến 60 tháng tại bệnh viện Sản Nhi
Bắc Ninh .......................................................................................................................42
3.2.1. Phân tích về tính phù hợp của phác đồ kháng sinh thay thế ...............................42
3.2.2. Đánh giá tính phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc kháng sinh....................45
3.2.3. Đánh giá về tính phù hợp về đường dùng thuốc .................................................45
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ...........................................................................................47
4.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ...............................................47
4.1.1. Về ảnh hưởng của lứa tuổi và giới tính trong bệnh viêm phổi............................47
4.1.2. Về liên quan giữa lứa tuổi và độ nặng của bệnh viêm phổi ................................47
4.1.3. Bệnh mắc kèm ......................................................................................................48
4.2. Bàn luận về thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi.............48
4.2.1. Các kháng sinh được kê trong bệnh án ...............................................................49
4.2.2. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu ...............................................................50
4.2.3. Phác đồ thay thế trong quá trình điều trị ............................................................51
4.2.4. Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh và hiệu quả điều trị ...................................52
4.2.5. Phân tích tính phù hợp trong lựa chọn kháng sinh .............................................52
4.2.6. Phân tích sự phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc kháng sinh ......................53
4.2.7. Phân tích sự phù hợp về đường dùng ..................................................................53
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ tiếng anh
Từ tiếng việt
ADR
Adverse Drug Reaction
Phản ứng có hại của thuốc
BV
BTS
Bệnh viện
British Thoracic Society
Hiệp hội lồng ngực Anh
VPCĐ
Viêm phổi cộng đồng
VPMPCĐ
Viêm phổi mắc phải cộng
đồng
WHO
UNICEF
World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
United Nations International
Quỹ Nhi đồng Liên Hợp
Children's Emergency Fund
Quốc
C1G
Cephalosporin thế hệ 1
C2G
Cephalosporin thế hệ 2
C3G
Cephalosporin thế hệ 3
CAP
Viêm phổi cộng đồng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.Các nghiên cứu gần đây về tác nhân gây bệnh trong viêm phổi cộng đồng
trên trẻ em tại Việt Nam. .................................................................................................4
Bảng 1.2. Phân loại theo mức độ nặng nhẹ của VPCĐ ở trẻ em.....................................6
Bảng 1.3. Phác đồ theo “Hƣớng dẫn sử dụng kháng sinh” của Bộ Y Tế ......................13
Bảng 1.4. Phân nhóm kháng sinh và phổ kháng khuẩn .................................................15
Bảng 1.5. So sánh các thế hệ của cephalosporin ...........................................................16
Bảng 2.6. Phác đồ hƣớng dẫn điều trị VPCĐ trên trẻ em từ 2 đến 60 tháng tuổi của Bộ
Y tế năm 2015................................................................................................................28
Bảng 2.7. Liều dùng của các kháng sinh cho trẻ từ 2 đến 60 tháng đƣợc dùng trong
nghiên cứu .....................................................................................................................29
Bảng 3.8. Đặc điểm giữa tuổi và giới tính của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
(N=166) .........................................................................................................................31
Bảng 3.9. Đặc điểm giữa tuổi và mức độ nặng của viêm phổi (N=166) .......................32
Bảng 3.10. Bệnh lý mắc kèm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ............................32
Bảng 3.11. Bệnh lý mắc kèm và mức độ nặng của viêm phổi ......................................33
Bảng 3.12. Tiền sử dùng thuốc trƣớc khi nhập viện của bệnh nhân .............................34
Bảng 3.13. Đánh giá mức độ lọc cầu thận của bệnh nhân (N=166) ..............................34
Bảng 3.14. Các kháng sinh đƣợc sử dụng trong mẫu nghiên cứu .................................35
Bảng 3.15. Tần suất sử dụng các kháng sinh trong mẫu nghiên cứu ............................36
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho trẻ em
trên thế giới, đặc biệt là trẻ em dƣới 5 tuổi [4], [41]. Theo thống kê của WHO (năm
2010) trung bình mỗi trẻ mắc 0,22 đợt/trẻ/năm, ở các nƣớc đang phát triển có tỷ lệ mắc
cao gấp 5 lần các nƣớc phát triển [46]. Các nƣớc có tỷ lệ mắc viêm phổi hàng năm thì
đứng hàng đầu là Ấn Độ, Trung Quốc và Pakistan; Việt Nam đứng thứ 9. Theo số liệu
báo cáo năm 2012 của UNICEF thì viêm phổi là nguyên nhân chính, chiếm 12% gây
tử vong ở trẻ dƣới 5 tuổi và chiếm 75% số ca tử vong do viêm phổi [31] .
Yếu tố nguy cơ chính gồm dinh dƣỡng, ơ nhiễm khơng khí, các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe. Ngun nhân gây bệnh viêm phổi có rất nhiều nhƣ vi khuẩn, vi rút, ký
sinh trùng, nấm… nguyên nhân thƣờng gặp gây viêm phổi ở trẻ em đặc biệt ở các
nƣớc đang phát triển là vi khuẩn. Do đó, sử dụng an toàn, hợp lý kháng sinh để điều trị
viêm phổi cho trẻ em là vô cùng quan trọng, ảnh hƣởng đến hiệu quả điều trị [3].
Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xếp
hạng bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng I chuyên ngành Sản phụ khoa và Nhi
khoa, thực hiện chức năng khám chữa bệnh cho bệnh nhân sản phụ và nhi trong tỉnh
và địa bàn lân cận, là tuyến chuyên khoa cuối cùng của ngành y tế Bắc Ninh khám và
điều trị những bệnh nhân nặng, bệnh nhân khó đƣợc chuyển từ Trung tâm y tế các
huyện/thị xã.
Xuất phát từ thực tế tỷ lệ trẻ em mắc viêm phổi hàng năm cao và để nâng cao
chất lƣợng điều trị, sử dụng kháng sinh hiệu quả, an tồn, hợp lý, chúng tơi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi
mắc phải cộng đồng cho trẻ em từ 2 tháng đến 60 tháng tại khoa Nội nhi tổng hợp
bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh năm 2020” với các mục tiêu nhƣ sau:
1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân nhi và đặc điểm sử dụng kháng sinh trong điều
trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em từ 2 tháng đến 60 tháng tại bệnh viện
Sản Nhi Bắc Ninh từ ngày 1/7/2020 đến 31/12/2020.
2. Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc
phải cộng đồng trên bệnh nhân nhi từ 2 tháng đến 60 tháng tại bệnh viện Sản Nhi Bắc
Ninh.
1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về bệnh viêm phổi trẻ em
1.1.1. Định nghĩa
Theo Hiệp hội Lồng ngực Anh (BTS) năm 2011: Viêm phổi cộng đồng (VPCĐ)
có thể đƣợc định nghĩa trên lâm sàng là một trẻ trƣớc đây khỏe mạnh, nay có các dấu
hiệu và triệu chứng của viêm phổi đo nhiễm trùng mắc phải ở ngoài bệnh viện, bệnh
có thể đƣợc xác định bởi hình ảnh đơng đặc phổi trên X-quang. Ở các nƣớc đang phát
triển, thuật ngữ thƣờng dùng là nhiễm trùng hơ hấp cấp tính [36].
Theo “Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thƣờng gặp ở trẻ em” do
Bộ Y Tế phát hành năm 2015 thì viêm phổi đƣợc định nghĩa là tình trạng viêm phổi
cấp tính lan tỏa cả phế nang, mơ kẽ và phế quản, có thể một hoặc hai bên phổi. Viêm
phổi cộng đồng là viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc 48 giờ đầu nằm viện [3].
1.1.2. Dịch tễ học
Viêm phổi là một trong những bệnh lý thƣờng gặp nhất ở đƣờng hô hấp, rất phổ
biến ở trẻ dƣới 5 tuổi, bệnh hay diễn vào những tháng mùa đông và trong những mùa
dịch cúm. Theo Rudan và các cộng sự thống kê thì mỗi năm có hơn 150 triệu trẻ < 5
tuổi trên toàn thế giới mắc viêm phổi, trong đó chủ yếu là ở các nƣớc đang phát triển
chiếm 97%, đa số là ở Châu Phi và Đông Nam Á [45], [47]. Đƣờng xâm nhập của
những tác nhân gây viêm phổi phần lớn qua đƣờng hô hấp nhƣ viêm mũi, viêm
họng, viêm VA, viêm amidan hoặc qua đƣờng máu nhƣ bị mụn nhọt ở da, chốc lở...
Theo thống kê của WHO năm 2015 cho thấy viêm phổi đứng thứ hai trong các
nguyên nhân gây tử vong trên trẻ 1-59 tháng tuổi, chiếm 12,8% sau biến chứng đẻ non
[40]. Dữ liệu thống kê cho thấy tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi đã giảm 25% từ 0,29 đợt
mỗi năm ở trẻ em ở các nƣớc có thu nhập thấp và trung bình vào năm 2000, xuống cịn
0,22 đợt mỗi năm ở trẻ em vào năm 2010 [46]. Số ca tử vong do viêm phổi giảm từ 1,8
triệu năm 2000 xuống 900.000 năm 2013 [37]. Tuy nhiên có nhiều sự chênh lệch giữa
nƣớc đang phát triển và phát triển. Tỷ lệ mắc bệnh của trẻ em ở nƣớc có thu nhập cao
ƣớc tính là 0,015 đợt/năm, so với 0,22 đợt/năm ở các nƣớc có thu nhập thấp và trung
bình [46]. Ngay cả ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, vẫn có sự bất bình
đẳng trong khu vực và thách thức đối với việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe:
2
có tới 81% ca tử vong do viêm phổi nặng xảy ra bên ngoài bệnh viện. Ngoài tỷ lệ mắc
bệnh viêm phổi cao hơn, tỷ lệ tử vong ở các nƣớc có thu nhập thấp và trung bình cao
hơn gần 10 lần so với các nƣớc có thu nhập cao [46].
Tại Việt Nam, chƣơng trình “Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức
khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016-2020” thì tử vong do viêm phổi đứng
thứ 2 trong 5 nguyên nhân chính gây tử vong trẻ em, hàng năm có khoảng 4000 trẻ em
dƣới 5 tuổi chết vì nguyên nhân này [2], [5]. Thống kê tại các bệnh viện, nhiễm khuẩn
hô hấp cấp tính chiếm khoảng hơn 1/3 tổng số trẻ đến khám tại phòng khám và chiếm
khoảng 30,0-40,0% tổng số trẻ nhập viện. Số trẻ tử vong do viêm phổi ở bệnh viện
huyện đến Trung ƣơng chiếm 30,0-50,0% trong số tử vong chung. Tại cộng đồng tỷ lệ
tử vong do viêm phổi là 3/1000 [20].
Một nghiên cứu hồi cứu đã xem xét 212.216 hồ sơ nhập viện của trẻ em (0 –17
tuổi) đến khám tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng Việt Nam tại Hà Nội từ năm 2007 đến
năm 2014, các bệnh đƣờng hô hấp (37,7%) và nhiễm trùng do vi khuẩn và ký sinh
trùng (19,8%) chiếm phần lớn số ca nhập viện. Trong số các trƣờng hợp nhập viện liên
quan đến bệnh hô hấp, viêm phổi chiếm 54,1% và viêm phế quản chiếm 19,1%. Ở trẻ
sơ sinh, viêm phổi chiếm 66,8% tổng số ca nhập viện liên quan đến bệnh hô hấp. Viêm
phổi và các bệnh đƣờng hô hấp trên là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ em từ 1 - 4 tuổi
nhập viện (lần lƣợt là 45,5% và 27,9%) [43].
1.1.3. Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân viêm phổi mắc phải ở cộng đồng tùy thuộc từng vùng địa lý. Một
đánh giá có hệ thống về các nghiên cứu căn nguyên trƣớc khi có vắc xin liên hợp mới
đã xác nhận S. pneumoniae và H. influenzae týp B là vi khuẩn quan trọng nhất gây ra
viêm phổi, trong đó Staphylococcus aureus và Klebsiella pneumoniae liên quan đến
một số trƣờng hợp nặng. Virus hợp bào hô hấp là nguyên nhân virus hàng đầu, đƣợc
xác định trong 15–40% các trƣờng hợp viêm phổi, tiếp theo là cúm A và B,
parainfluenza, virus ở ngƣời và adenovirus [45]. Các phân tích tổng hợp gần đây hơn
về dữ liệu căn nguyên cho thấy một cấu trúc mầm bệnh đang thay đổi, với mức độ bao
phủ cao của tiêm chủng liên hợp phế cầu và tiêm chủng liên hợp Haemophilus
influenzae týp B, vi rút gây bệnh ngày càng chiếm ƣu thế [49].
3
Bệnh lao ở trẻ em là nguyên nhân chính gây ra bệnh tật và tử vong ở nhiều
nƣớc có thu nhập thấp và trung bình, và vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis ngày
càng đƣợc công nhận là tác nhân gây bệnh trong viêm phổi cấp tính ở trẻ em sống ở
những nơi có tỷ lệ lƣu hành bệnh lao cao. Các nghiên cứu tử thi về trẻ em chết vì bệnh
hơ hấp cấp tính đã thơng báo về M. Tuberculosis [32].
Tại Việt Nam, theo kết quả của nhiều cơng trình nghiên cứu đƣợc cơng bố thì
ngun nhân gây viêm phổi ở trẻ em do hai loại vi khuẩn chính là Streptococcus
pneumonia và Haemophilus influenzae [12], [18].
Bảng 1.1 liệt kê các nghiên cứu về tác nhân gây bệnh trong viêm phổi cộng
đồng ở trẻ em tại Việt Nam đƣợc trình bày dƣới đây:
Bảng 1.1.Các nghiên cứu gần đây về tác nhân gây bệnh trong viêm phổi cộng đồng
trên trẻ em tại Việt Nam.
STT
1
2
Đối
tƣợng
nghiên
cứu
Địa
điểm
nghiên
cứu
Trẻ từ
Phạm
12
Thu Hiền tháng –
và cộng 15 tuổi
sự [25]
viêm
phổi
Khoa
Hơ Hấp
BV nhi
Trung
ƣơng
Nhóm
tác giả
Huỳnh
Văn
Tƣờng
và cộng
sự [11]
Trẻ 259
tháng
VPCĐ
nặng
Khoa
Hô hấp
BV Nhi
Trung
ƣơng
Thời
gian
nghiên
cứu
7/20103/2012
11/2010
04/2011
4
Số xét
nghiệ
m vi
sinh
Bệnh
phẩm
Vi sinh vật
gây bệnh
chính xác
định đƣợc
722
M.pneumoniae
Dịch tỵ S.Pneumoniae
hầu và H.influenzae
máu C.pneumoniae
Các loại virus
180
Dịch
khí
S.pneumoniae
quản
H.influenzae
(hút qua
E.coli
đƣờng
M.morganii
mũi)
3
Lê Thị
Hồng
Hạnh và
cộng sự
[15]
Trẻ 215 tuổi
viêm
phổi
thùy
4
Quách
Ngọc
Ngân và
cộng sự
[26]
Khoa
Trẻ 2 Nội tổng
tháng - hợp BV 1/20135 tuổi Nhi
3/2013
VPCĐ đồng
Cần Thơ
5
Trẻ từ 2
tháng
đến 5
Nguyễn
tuổi
Thùy
viêm
Dung và
phổi
cộng sự
mắc
[7]
phải
cộng
đồng
Khoa
Hơ hấp
8/2012BV Nhi
7/2013
Trung
ƣơng
Trung
tâm Nhi
khoa,
BV
6/2020trung
3/2021
ƣơng
Thái
Ngun
M.pneumoniae
S.pneumoniae
H.influenzae
Cúm A
120
159
Dịch
khí
quản
(hút qua
đƣờng
mũi)
270
S.pneumoniae
Dịch tỵ H.influenzae
hầu
M.cartarrhalis
S.aureus
S.pneumonia
S.aureus
M.catarrhalis
H.influenzae
Chú thích: BV- bệnh viện; VPCĐ - viêm phổi cộng đồng.
1.1.4. Phân loại viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi
Trong quá trình khám và điều trị bệnh, việc phân loại nhanh, đúng mức độ nặng
nhẹ của bệnh viêm phổi sẽ giúp bác sĩ đƣa ra thái độ điều trị, chăm sóc thích hợp nhằm
giảm thiểu các trƣờng hợp bị biến chứng, giảm tỷ lệ tử vong, giảm chi phí điều trị.
Bảng 1.2 dƣới đây là một trong những cách phân loại mức độ nặng nhẹ của viêm phổi
cộng đồng ở trẻ em đƣợc sử dụng [7]:
5
Bảng 1.2. Phân loại theo mức độ nặng nhẹ của VPCĐ ở trẻ em
Không viêm
phổi
Viêm phổi nhẹ
Viêm phổi
nặng
(Ho, cảm lạnh)
Trẻ có
Ho
các dấu
Chảy mũi
hiệu sau: Ngạt mũi
Sốt hoặc khơng
Ho
Tím tái nặng,
Ho hoặc khó thở
Thở nhanh
suy
nhẹ
hoặc khó thở
nặng,
Sốt
Rút lõm lồng
uống đƣợc, ngủ
Thở nhanh
ngực
li bì khó đánh
Có thể nghe thấy
Phập phồng
thức, co giật
ran ẩm hoặc không cánh mũi
Thở rên (trẻ <
2 tháng tuổi)
Rút lõm lồng ngực
Phập phồng cánh
mũi
Thở rên: ở trẻ < 2
Và
không có
các dấu
hiệu sau:
Viêm phổi rất
nặng
Thở nhanh
tháng tuổi
Rút lõm lồng
Tím tái và các dấu
ngực
hiệu nguy hiểm
Thở rít khi nằm
khác
yên
Lƣu ý: Đối với trẻ
Và các dấu hiệu
nhỏ < 2 tháng tuổi
nguy hiểm khác
tất cả các trƣờng
hợp viêm phổi ở
lứa tuổi này đều là
nặng và phải vào
bệnh viện để điều
trị và theo dõi.
6
Không có các
dấu hiệu nguy
hiểm của viêm
phổi rất nặng
(Tím tái nặng,
suy hơ hấp
nặng, khơng
uống đƣợc,
ngủ li bì khó
đánh thức, co
giật hoặc hôn
mê...).
hô
hấp
không
hoặc hôn mê...
1.1.5. Chẩn đoán
Chẩn đoán viêm phổi cộng đồng ở trẻ em chủ yếu dựa vào dấu hiệu lâm sàng
kết hợp X-quang và một số xét nghiệm khác nếu có điều kiện [3].
1.1.1.1. Triệu chứng lâm sàng
Theo nghiên cứu của WHO viêm phổi cộng đồng ở trẻ em thƣờng có những dấu
hiệu sau [44]:
Sốt: dấu hiệu thƣờng gặp nhƣng tính đặc hiệu khơng cao vì sốt có thể do nhiều
ngun nhân. Sốt có thể có ở nhiều bệnh, chứng tỏ trẻ có biểu hiện nhiễm khuẩn trong
đó có viêm phổi.
Ho: dấu hiệu thƣờng gặp và có độ đặc hiệu cao trong các bệnh đƣờng hơ hấp,
trong đó có viêm phổi.
Thở nhanh: dấu hiệu thƣờng gặp và là dấu hiệu sớm để chẩn đốn viêm phổi ở
trẻ em tại cộng đồng vì có độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
Theo WHO ngƣỡng thở nhanh của trẻ em đƣợc quy định nhƣ sau:
< 2 tháng tuổi
60 lần/phút
2-<12 tháng tuổi
50 lần/ phút
1-5 tuổi
40 lần /phút
>5 tuổi
30 lần/phút
Rút lõm lồng ngực: là dấu hiệu của viêm phổi nặng.
Ran ẩm nhỏ hạt: nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt là dấu hiệu của viêm phổi tuy
nhiên độ nhạy thấp so với viêm phổi đƣợc xác định bằng hình ảnh X-quang [45].
1.1.1.2. Cận lâm sàng
-
X-quang phổi
Chụp X-quang phổi là phƣơng pháp để xác định các tổn thƣơng phổi, trong đó
có viêm phổi. Tuy nhiên khơng phải trƣờng hợp viêm phổi đƣợc chẩn đoán trên lâm
sàng nào cũng có dấu hiệu tổn thƣơng trên phim X-quang phổi tƣơng ứng và ngƣợc
lại. Trong 2-3 ngày đầu của bệnh, X-quang phổi có thể bình thƣờng.
Hình ảnh viêm phổi điển hình trên phim X-quang là đám mờ ở nhu mơ phổi
ranh giới không rõ một bên hoặc hai bên phổi.
7
Viêm phổi do vi khuẩn, đặc biệt do phế cầu: tổn thƣơng phổi có hình mờ hệ
thống bên trong có các nhánh phế quản chứa khí.
Tổn thƣơng viêm phổi do virus hoặc vi khuẩn khơng điển hình thƣờng đa dạng,
hay gặp tổn thƣơng khoảng kẽ. Có thể gặp hình ảnh tràn dịch màng phổi, áp xe
phổi, xẹp phổi…
-
Xét nghiệm công thức máu và CRP
Bạch cầu máu ngoại vi (đặc biệt là tỷ lệ đa nhân trung tính) và CRP máu
thƣờng tăng cao khi viêm phổi do vi khuẩn, bình thƣờng nếu do virus hoặc vi khuẩn
khơng điển hình.
-
Xét nghiệm vi sinh
Soi, cấy dịch hầu họng tìm căn nguyên vi khuẩn gây bệnh [3].
1.2. Điều trị viêm phổi cộng đồng mắc phải ở trẻ em
1.2.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi cộng đồng mắc phải ở trẻ em
Đối với trẻ bị viêm phổi, tùy vào tình trạng bệnh có thể điều trị tại nhà hoặc
trạm y tế xã, phƣờng. Cán bộ y tế cần hƣớng dẫn bà mẹ chăm sóc tại nhà: cách cho trẻ
uống thuốc; cách ni dƣỡng (chia nhỏ bữa ăn nếu trẻ nôn); cách làm thông thoáng
mũi; cho trẻ uống đủ nƣớc; cách làm một số thuốc ho dân gian an toàn cho trẻ; theo
dõi để phát hiện các dấu hiệu phải đƣa trẻ đến khám ngay (rút lõm lồng ngực nặng và
các dấu hiệu nguy hiểm khác). Trong khi điều trị tại bệnh viện [5]:
Xử trí tùy theo mức độ nặng
Điều trị triệu chứng
Điều trị nguyên nhân: Lựa chọn kháng sinh theo căn nguyên gây bệnh, nhƣng
ban đầu thƣờng theo kinh nghiệm lâm sàng, yếu tố dịch tễ, mức độ nặng của
bệnh, tuổi ngƣời bệnh, các bệnh kèm theo, các tƣơng tác, tác dụng phụ của
thuốc.
Thời gian dùng kháng sinh: Từ 7 đến 10 ngày nếu do các tác nhân gây viêm
phổi điển hình, 14 ngày nếu do các tác nhân khơng điển hình, trực khuẩn mủ
xanh.
Phác đồ kháng sinh ban đầu thƣờng dùng dựa theo kinh nghiệm của bác sĩ, sau
khi xác định đƣợc nguyên nhân gây bệnh bằng các phƣơng pháp vi sinh tin cậy thì
8
kháng sinh nên dùng loại có tác dụng trực tiếp trên vi khuẩn gây bệnh. Phần lớn bệnh
nhân viêm phổi đáp ứng với điều trị sau 2-3 ngày. Tuy nhiên sự cải thiện trên phim Xquang bao giờ cũng chậm hơn tiến triển trên lâm sàng. Những bệnh nhân không đáp
ứng với liệu pháp kháng sinh ban đầu có thể do bản thân tình trạng viêm phổi tiến triển
nặng nhanh, biểu hiện suy hô hấp cấp hay sốc nhiễm khuẩn… Bên cạnh đó có thể do
kháng thuốc, do nguyên nhân khác, dùng thuốc khơng đúng liều hay có vấn đề về hấp
thu thuốc, hoặc chẩn đoán sai. Những bệnh nhân này cần phải đƣợc khám xét lại cẩn
thận, làm lại các xét nghiệm về nhiễm trùng và cân nhắc lại chẩn đoán.
1.2.2. Cơ sở lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em
Việc lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi lý tƣởng nhất là dựa vào kết
quả nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp [4]. Tuy
nhiên trong thực tế khó thực hiện vì các lý do sau:
Việc lấy bệnh phẩm để nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ rất khó khăn,
đặc biệt là tại cộng đồng.
Thời gian chờ kết quả xét nghiệm mới quyết định điều trị là không kịp thời,
nhất là những trƣờng hợp viêm phổi nặng cần điều trị cấp cứu.
Vì vậy việc lựa chọn kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em chủ yếu dựa vào
đặc điểm lâm sàng, lứa tuổi, tình trạng miễn dịch, mức độ nặng nhẹ của bệnh cũng nhƣ
tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh thƣờng gặp để có quyết định
thích hợp [4].
-
Theo tuổi và nguyên nhân:
Đối với trẻ sơ sinh và < 2 tháng tuổi: Nguyên nhân thƣờng gặp là liên cầu B, tụ
cầu, vi khuẩn Gram-âm, phế cầu (S. pneumoniae) và H. influenzae.
Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi nguyên nhân hay gặp là phế cầu (S. pneumoniae) và
H. influenzae.
Trẻ trên 5 tuổi ngoài S. pneumoniae và H. influenzae cịn có thêm Mycoplasma
pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila...
-
Theo tình trạng miễn dịch
Trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải đặc biệt là trẻ bị HIV - AIDS
thƣờng bị viêm phổi do ký sinh trùng nhƣ Pneumocystis carini., Toxoplasma, do nấm
9
nhƣ Candida spp, Cryptococcus spp, hoặc do virus nhƣ Cytomegalo virus, Herpes
simplex hoặc do vi khuẩn nhƣ S. aureus, các vi khuẩn Gram âm và Legionella spp.
-
Theo mức độ nặng nhẹ của bệnh
Các trƣờng hợp viêm phổi nặng và rất nặng (suy hơ hấp, sốc, tím tái, bỏ bú,
khơng uống đƣợc, ngủ li bì khó đánh thức, co giật, hơn mê hoặc tình trạng suy dinh
dƣỡng nặng... thƣờng là do các vi khuẩn Gram âm hoặc tụ cầu nhiều hơn là do phế cầu
và H. influenzae.
-
Theo mức độ kháng thuốc
Mức độ kháng kháng sinh tùy theo từng địa phƣơng, từng vùng (thành thị có tỷ
lệ kháng kháng sinh cao hơn ở nông thôn, ở bệnh viện tỷ lệ kháng thuốc cao hơn ở
cộng đồng, ở nơi lạm dụng sử dụng kháng sinh có tỷ lệ kháng thuốc cao hơn nơi sử
dụng kháng sinh an toàn và hợp lý...).
Ở Việt Nam tình hình kháng kháng sinh của ba vi khuẩn thƣờng gặp gây viêm
phổi ở trẻ em. Mặc dù nghiên cứu trong phịng xét nghiệm thì tỷ lệ kháng kháng sinh
của các vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em là khá cao, nhƣng trong thực tế lâm sàng
nghiên cứu y học bằng chứng thì một số kháng sinh nhƣ penicilin, ampicilin,
gentamycin và chloramphenicol...vẫn có tác dụng trong điều trị viêm phổi cộng đồng,
kể cả Co-trimoxazol. Vì vậy các thầy thuốc cần phân tích các đặc điểm nói trên để lựa
chọn kháng sinh phù hợp.
1.2.3. Hướng dẫn lựa chọn kháng sinh trong điều trị VPCĐ ở trẻ em từ 2 tháng đến
60 tháng
Hƣớng dẫn của ESPID (2012) [35]:
Đối với trẻ em dƣới 1 tháng tuổi, khuyến cáo sử dụng ampicillin / amoxicillin
và gentamicin theo kinh nghiệm. Nếu nghi ngờ vi khuẩn Listeria monocytogenes hoặc
enterococcus, nên dùng ampicillin thay thế cephalosporin. Nên tránh dùng C3G cho
trẻ sơ sinh vì nguy cơ nhiễm nấm Candida. Đối với những bệnh nhân bị bệnh nặng,
nên dùng penicillin chống tụ cầu và clindamycin hoặc vancomycin.
Đối với trẻ em từ 1–3 tháng tuổi, nên sử dụng kháng sinh nhóm β-lactam với
penicillin chống tụ cầu cho ngƣời bệnh nặng. Ở những trẻ không sốt hoặc ho nhiều,
cần nghi ngờ C. trachomatis và Bordetella pertussis và điều trị bằng macrolid.
10
Đối với trẻ em từ 3 tháng đến 5 tuổi, nên dùng penicillin G hoặc
aminopenicillin. Nếu trẻ chƣa đƣợc điều trị dứt điểm, nên điều trị bằng amoxicillin
clavulanate hoặc C3G. Các C2G có thể đƣợc sử dụng ở những vùng kháng penicilin
thấp.
Đối với các tác nhân gây bệnh không điển hình, điều trị kết hợp với β-lactam
(ví dụ amoxicillin clavulanate) và macrolide (ví dụ clarithromycin) cũng nhƣ kháng
sinh chống tụ cầu cho ngƣời bệnh nặng.
Hƣớng dẫn của Hiệp hội Nhi khoa Canada (2015) [38]:
Amoxicillin uống đƣợc khuyến cáo cho bệnh nhân ngoại trú bị viêm phổi thùy
hoặc phế quản.
Những bệnh nhân cần nhập viện nhƣng khơng có bệnh nguy hiểm đến tính
mạng nên đƣợc bắt đầu sử dụng ampicillin tiêm tĩnh mạch theo kinh nghiệm.
Điều trị theo kinh nghiệm với cephalosporin thế hệ thứ ba đƣợc khuyến cáo cho
trẻ em bị suy hô hấp hoặc sốc nhiễm trùng liên quan đến viêm phổi.
Ceftriaxone hoặc cefotaxime đƣợc khuyến cáo đối với H. influenzae sản xuất βlactamase và phế cầu kháng penicillin mức độ cao.
Đối với bệnh đa nang hoặc màng phổi đang tiến triển nhanh chóng, theo kinh
nghiệm nên bổ sung vancomycin cùng với việc giảm leo thang thành ampicillin với
amoxicillin uống tiếp theo.
Vancomycin đƣợc khuyên dùng cho bệnh phù thũng do S. aureus.
Nếu S. pneumoniae đƣợc phát hiện trong máu hoặc dịch tiết đƣờng hô hấp và
nhạy cảm với penicilin, nên điều trị bằng ampicilin tiêm tĩnh mạch hoặc penicilin, sau
đó điều trị bằng amoxicilin đƣờng uống.
Azithromycin điều trị M. pneumoniae và C. pneumoniae trong 5 ngày.
Hƣớng dẫn của RCPCH/ ESPID Cẩm nang về bệnh nhiễm trùng ở trẻ em
(2016)
Đối với trẻ em dƣới 5 tuổi, amoxicillin uống trong một đợt tiêu chuẩn 5 ngày là
kháng sinh đƣợc lựa chọn đầu tiên.
Nên dùng macrolid nếu nghi ngờ M. pneumoniae hoặc Chlamydia pneumoniae.
11
Thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch cho bệnh viêm phổi nặng bao gồm penicillin /
amoxicillin, amoxicillin clavulanate, cefuroxime và cefotaxime / ceftriaxone
Hƣớng dẫn của dƣợc thƣ Anh về trẻ em (BNFc) (2016) [33]:
Benzylpenicillin với gentamicin cho nhiễm trùng huyết ở trẻ sơ sinh do mọi
nguyên nhân
Đối với trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi, khuyến cáo dùng amoxicillin uống nhƣ là
đầu tiên cho CAP và nên dùng clarithromycin nếu khơng có đáp ứng với điều trị
Đối với những trƣờng hợp nghi ngờ nhiễm tụ cầu, nên dùng amoxicillin uống
và flucloxacillin hoặc amoxicillin clavulanate một mình.
Trong trƣờng hợp viêm phổi phức tạp hoặc nếu không thể dùng đƣờng uống,
nên điều trị trong 7 ngày bằng amoxicillin tiêm tĩnh mạch hoặc amoxicillin clavulanate
hoặc cefuroxime hoặc cefotaxime.
Đối với trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi bị dị ứng với penicilin, nên dùng
clarithromycin trong 7 ngày
1.2.3.1. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y Tế 2015
Theo “Hƣớng dẫn sử dụng kháng sinh” của Bộ Y Tế năm 2015, chia ngƣời
bệnh thành 3 nhóm theo mức độ bệnh để điều trị đƣợc trình bày nhƣ sau [4]:
12
Bảng 1.3. Phác đồ theo “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” của Bộ Y Tế
Phân loại
Viêm phổi
nhẹ
Viêm phổi
nặng
Kháng sinh
Co-trimoxazol
Amoxicilin hoặc
amoxicillin clavulanat
Benzyl penicilin
Ampicilin
Benzyl penicilin+
Gentamycin
Chloramphenicol
Đƣờng dùng
Số lần
Uống
Uống
2
3
75 hoặc 90
Uống
2
200-300
Tĩnh mạch
Tiêm tĩnh
mạch hoặc
tiêm bắp
4-6
100 - 150
200-300
5 - 7,5
100 (tối đa
2g/ngày)
100 - 150
Tĩnh mạch
Tiêm bắp
hoặc tĩnh
mạch
Tĩnh mạch
Tiêm bắp
hoặc tĩnh
mạch
Gentamicin
5 - 7,5
Nếu không đỡ dùng kháng sinh thay thế
Cefuroxim
75 -150
Tĩnh mạch
Nếu nghi ngờ viêm phổi do tụ cầu
100
Oxacilin +
Tiêm bắp
Ampicilin +
Viêm phổi
rất nặng
Liều dùng
(mg/kg/ngày)
50
45
Gentamycin
5 - 7,5
Cephalothin +
100
Gentamycin
5 - 7,5
Vancomycin
hoặc tĩnh
mạch
Tiêm bắp
hoặc tĩnh
mạch
Nếu tụ cầu kháng methicilin cao
40
Tĩnh mạch
4
4-6
1
4
4
1
3
3-4
1
3-4
1
4
1.2.3.2. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em của Bộ Y
Tế năm 2015
Trong hƣớng dẫn này có một vài điểm giống trong “Hƣớng dẫn sử dụng kháng
sinh” của Bộ Y Tế năm 2015, điều trị dựa theo việc chia bệnh nhân thành 2 nhóm là
viêm phổi (khơng nặng) và viêm phổi nặng để lựa chọn kháng sinh phù hợp.
-
Viêm phổi nhẹ:
13
Đối với trẻ dƣới 5 tuổi lựa chọn đầu vẫn là uống amoxicillin hoặc amoxicillinclavulanic 80mg/kg/24 giờ, chia 2 lần. Thời gian điều trị 5 ngày.
Trong trƣờng hợp trẻ dị ứng với nhóm β-lactam hoặc nghi ngờ viêm phổi do vi
khuẩn khơng điển hình thì dùng nhóm macrolid: (azithromycin, clarithromycin hoặc
erythromycin).
-
Viêm phổi nặng:
Khác với điều trị bệnh nhân viêm phổi nặng và viêm phổi rất nặng trong
“Hƣớng dẫn sử dụng kháng sinh” của Bộ Y Tế thì kháng sinh lựa chọn ban đầu thuộc
nhóm penicilline A kết hợp một thuốc thuộc nhóm aminosid, để tăng phổ tác dụng,
đƣờng dùng chủ yếu là đƣờng tiêm. Lựa chọn cụ thể nhƣ sau:
Ampicillin 200mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm 4 lần/ngày. Hoặc amoxicillinclavulanic 90mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp 3 lần/ngày. Kết hợp với
gentamicin 7,5mg/kg x 1 lần/ngày tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp. Có thể thay thế
bằng amikacin 15mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp.
Ceftriaxon 80mg/kg x 1 lần/ngày tiêm tĩnh mạch chậm hoặc cefotaxim 100 –
200 mg/kg/ngày x 2 - 3 lần/ngày tiêm tĩnh mạch chậm.
Nếu viêm phổi màng phổi do tụ cầu nhạy với methicillin (cộng đồng), dùng
oxacillin hoặc cloxacillin 200mg/kg/24 giờ, chia 4 lần, tiêm tĩnh mạch chậm. Kết hợp
với gentamycin 7,5mg / kg / 24 giờ, tiêm tĩnh mạch chậm.
Nếu viêm phổi do vi khuẩn khơng điển hình: uống macrolid nếu trẻ khơng suy
hấp. Nếu trẻ suy hô hấp, dùng levofloxacin tiêm tĩnh mạch chậm 15-20 mg/kg/12h, 2
lần/ngày.
1.2.3.3. Hướng dẫn của Bệnh viện Nhi đồng 1 trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ
từ 2 tháng đến 5 tuổi (2017)
-
Viêm phổi rất nặng:
Chloramphenicol 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách nhau 8 tiếng.
Có thể thay thế bằng C3G: cefotaxime 100 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chậm 3-
4 lần/ ngày hoặc ceftriaxone 50 mg/kg/ngày x 1 lần/ ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
Nếu nghi ngờ tụ cầu: oxacilline 50 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách 6-8 giờ và
gentamycin.
14
-
Viêm phổi nặng:
Benzyl penicilline 50.000 dv/kg tiêm tĩnh mạch cách nhau 6 giờ.
Sau khi cải thiện, chuyển sang amoxicillin uống 15 mg/kg x 3 lần/ngày.
Nếu nặng hơn, chuyển sang chloramphenicol hoặc C3G.
-
Viêm phổi nhẹ:
Amoxicilline 15 mg/kg/lần x 3 lần/ngày hoặc co-trimoxazole (4mg/kg
trimethoprime – 20 mg/kg sulfamethoxazole) x 2 lần/ngày.
1.3. Các nhóm kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em
1.3.1. Nhóm β-lactam
Cơ chế tác dụng của các β-lactam là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, vi
khuẩn khơng có vách tế bào bảo vệ sẽ bị tiêu diệt.
-
Nhóm Penicillin
Penicilin tự nhiên bao gồm: penicilin G, penicilin V và các dẫn xuất đƣợc phân
loại nhƣ bảng sau [17].
Bảng 1.4. Phân nhóm kháng sinh và phổ kháng khuẩn
Phân nhóm
Phổ kháng
khuẩn
Kháng βlactamase
Penicilin G
Penicilin tự
nhiên
Penicilin V
Phổ hẹp, tác
dụng trên cầu
khuẩn Gram (+),
khơng tác dụng
với S.aureus
Khơng có tác
dụng với cầu
khuẩn tiết
penicilinase
Methicilin
Hoạt tính kháng
khuẩn kém hơn
Oxacilin
trên các vi khuẩn
Các penicilin
nhạy cảm với
kháng
Cloxacilin penicilin G, có
penicilinase
tác dụng với
Dicloxacilin S.aureus và S.
epidermidis
15
Có khả năng
kháng
penicillinase
Dƣợc động học
Khi uống penicillin
G bị mất hoạt tính
bởi dịch vị. Thuốc
dùng chủ yếu là
tiêm bắp
Trừ methicilin thì
các thuốc cịn lại
đều bền với acid
dạ dày và hấp thụ
tốt qua đƣờng tiêu
hóa.
Phổ kháng
khuẩn
Phân nhóm
Kháng βlactamase
Ampicilin
Penicillin
nhóm A
Amoxicilin
Phố kháng khuẩn
mở rộng hơn
penicilin G trên
các vi khuẩn
Gram (-) nhƣ H.
influenzae,
E.coli, Proteus
mirabilis
Không bền
vững với βlactamase
Dƣợc động học
Thuốc bền vũng
với acid dịch vị,
phân bố nhanh vào
các mô và dịch cơ
thể, qua đƣợc nhau
thai, sữa mẹ và
dịch não tủy, thải
trừ chủ yếu qua
thận. Amoxicilin
hấp thụ qua đƣờng
tiêu hóa nhanh hơn
ampicillin.
Tác dụng khơng mong muốn: thƣờng gặp bao gồm buồn nơn và phát ban.
Amoxicillin cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nấm men, khi đƣợc sử dụng kết
hợp với axit clavulanic có thể bị tiêu chảy.
-
Nhóm Cephalosporin
Các cephalosporin đều là dẫn xuất của acid amino-7-cephalosporinic, có mang
vòng β-lactam. Tùy theo tác dụng kháng khuẩn, chia thành 4 “thế hệ” [30].
Bảng 1.5. So sánh các thế hệ của cephalosporin
Phổ kháng
Kháng β-
khuẩn
lactamase
Tốt trên cả cầu
khuẩn và trực
khuẩn Gram
(+)
Cephalosporin
thế hệ 1
khuẩn Gram (-)
nhƣ
Salmonella,
Shigella
Đƣờng uống
Đƣờng tiêm
Kháng đƣợc
Cefalotin,
penicillinase của
cefazolin,
tụ cầu
Có tác dụng
với một số trực
Chế phẩm dùng*
Cefalexin,
Bị
cephalosporinase
(β-lactamase) phá
hủy
16
cefaclor,
Chế phẩm dùng*
Phổ kháng
Kháng β-
khuẩn
lactamase
Đƣờng uống
Kháng đƣợc
Cefuroxim
cephalosporinase
acetyl
Đƣờng tiêm
Tăng hoạt tính
Cephalosporin
thế hệ 2
trên Gram (-)
so với thế hệ 1,
nhƣng kém thế
Cefamandol,
cefuroxim
hệ 3
Tác dụng trên
Cephalosporin
thế hệ 3
Gram (+) kém
Kháng β-
thế hệ 1, nhƣng
lactamase tốt hơn
trên Gram (-)
thế hệ 1
Cefdinir,
cefixim
Cefotaxim,
ceftizoxin,
ceftriaxon
thì tốt hơn
Cephalosporin
thế hệ 4
Phổ kháng sinh
Bền vững với β-
rộng hơn thế
lactamase tốt hơn
hệ 3
thế hệ 3
Cefepim
Chế phẩm dùng* đƣợc chia theo dƣợc động động học, khả năng hấp thụ tốt nhất của
từng thuốc theo đƣờng dùng.
Đặc điểm dƣợc động học chung của các cephalosporin: Các cephalosporin có
thể đƣợc dùng theo đƣờng tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc uống tùy chế phẩm. Các
cephalosporin bài tiết chủ yếu qua thận ở dạng cịn hoạt tính. Cephalosporin cũng có
thể thấm vào rau thai, màng hoạt dịch và màng ngồi tim, riêng Các cephalosporin thế
hệ 3 có thể thấm qua hàng rào máu não.
Tác dụng không mong muốn: dị ứng, ngứa, ban da, mày đay, nặng hơn là shock
phản vệ, phù Quink, hội chứng Stevens – Johnson, nhƣng tần suất ít hơn penicilin.
Gây độc với thận nhƣ viêm thận kẽ, rối loạn tiêu hóa, bội nhiễm nấm ở miệng, âm đạo,
viêm ruột kết màng giả, giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu, đau đầu, chóng mặt [17].
1.3.2. Nhóm Macrolid
Gồm các thuốc erythromycin, azithromycin, spiramycin…
Phổ tác dụng tƣơng tự penicillin G: cầu khuẩn và Rickettsia. Erythromycin và
macrolid nói chung có phổ tác dụng trung bình, chủ yếu tác dụng lên vi khuẩn Gram
17