BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN TRƢƠNG CÔNG DUY
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ
DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ
PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
NĂM 2020
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2022
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN TRƢƠNG CÔNG DUY
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ
DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ
PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
NĂM 2020
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức Quản lý dƣợc
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Từ 07/2021 đến 11/2021
Nơi thực hiện: Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội
Trung Tâm Y Tế Thị xã Phú Mỹ
HÀ NỘI 2022
LỜI CẢM ƠN
Để có thế hồn thành Luận văn này tơi đã phải trải qua một q trình rèn
luyện bản thân từ nâng cao trình độ chun mơn đến thay đổi trong tƣ duy.
Trên chặng đƣờng rèn luyện này tôi khơng thể thành cơng nếu khơng có sự
góp sức của Quý Thầy Cô trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội từ những ngày đầu
tiên là thành viên lớp Dƣợc sĩ Đại học cho đến khi vinh dự đƣợc là thành viên
lớp chuyên khoa cấp I. Tôi xin gửi đến Quý Trƣờng và tồn thể Q Thầy Cơ
sự tơn kính và lịng biết ơn sâu sắc.
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn
chân thành tới TS. Đỗ Xuân Thắng là ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo
tận tình cho tơi trong suốt q trình thực hiện luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, các
phòng ban và các thầy cô giáo trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội đã tạo điều kiện,
dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trƣờng.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, các khoa phòng của Trung tâm Y
tế Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo điều kiện cho tơi tham gia
khóa học, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến q báu cho tơi trong suốt q
trình thực hiện và hồn thành luận văn.
Cuối cùng tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, ngƣời thân,
bạn bè, đồng nghiệp và tập thể lớp chuyên khoa cấp I khóa 23, đã giúp đỡ tơi
hồn thành luận văn này.
Trân trọng !
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2022
Học viên
Nguyễn Trƣơng Công Duy
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ...........................................................................................3
1.1. DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC ......................3
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc, danh mục thuốc sử dụng ......................................3
1.1.2. Các bƣớc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện ................................................3
1.1.3. Nguyên tắc và quy trình xây dựng Danh mục thuốc ............................................5
1.2. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CỦA ĐỀ TÀI ..............................................................................................................6
1.2.1. Một số văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các tổ chức có
trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc .............................................................................6
1.2.2. Một số văn bản hƣớng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc 7
1.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ........................................................................................................7
1.3.1. Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị ...............................................................8
1.3.2. Phƣơng pháp phân tích ABC ............................................................................9
1.3.3. Phƣơng pháp phân tích VEN ..........................................................................10
1.3.4. Phƣơng pháp phân tích ma trận ABC/VEN ....................................................12
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC CỦA CÁC TUYẾN HUYỆN TẠI VIỆT
NAM HIỆN NAY .....................................................................................................12
1.4.1. Thực trạng sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dƣợc và thuốc dƣợc liệu/
thuốc cổ truyền ..........................................................................................................12
1.4.2. Thực trạng sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý..................................13
1.4.3. Thực trạng tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ..............................................14
1.4.4. Thực trạng sử dụng thuốc sản xuất trong nƣớc, thuốc nhập khẩu ..................15
1.4.5. Thực trạng tình hình sử dụng thuốc nhập khẩu theo Thông tƣ 03/2019/TTBYT ...........................................................................................................................17
1.4.6. Thực trạng tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dƣợc ........................18
1.4.7. Phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN ..................................................19
1.5. MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ PHÚ MỸ .........................22
1.5.1. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện ...............................................................23
1.5.2. Khoa Dƣợc ......................................................................................................23
1.6. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .....................................................................25
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................26
2.1. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ................................26
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................26
2.2.1. Biến số nghiên cứu ..........................................................................................26
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................28
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu .........................................................................28
2.2.4.
Mẫu nghiên cứu ...........................................................................................30
2.2.5.
Xử lý và phân tích số liệu ............................................................................30
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................32
3.1. MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU NĂM 2020 ..................................32
3.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân loại thuốc hóa dƣợc và thuốc dƣợc
liệu/ thuốc cổ truyền ..................................................................................................32
3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý .......................32
3.1.3. Cơ cấu các nhóm thuốc kháng sinh .................................................................34
3.1.4. Cơ cấu các thuốc sử dụng thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin ................36
3.1.5. Cơ cấu danh mục thuốc hóa dƣợc đƣợc sử dụng theo đơn thành phần/ đa
thành phần .................................................................................................................37
3.1.6. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc – xuất xứ ...........................37
3.1.7. Cơ cấu danh mục thuốc theo tên biệt dƣợc gốc và tên generic .......................38
3.1.8. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đƣờng dùng .........................................39
3.1.9. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo danh mục quản lý đặc biệt ..................39
3.1.10. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng với danh mục trúng thầu năm 2020 ..........40
3.1.11. Thuốc sử dụng 80-120% ...............................................................................41
3.2. PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM
Y TẾ THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU NĂM 2020, THEO
PHƢƠNG PHÁP ABC VÀ VEN ............................................................................41
3.2.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phƣơng pháp phân tích ABC .............41
3.2.2. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo tác dụng dƣợc lý nhóm A ..................42
3.2.3. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phƣơng pháp VEN .............................43
3.2.4. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phƣơng pháp ABC/VEN...................44
3.2.5. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm AN ...........................................45
3.2.6. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm BN ...........................................46
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ............................................................................................48
4.1. MƠ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM
Y TẾ THỊ XÃ PHÚ MỸ NĂM 2020 ........................................................................48
4.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo phân loại thuốc hóa dƣợc và thuốc
đơng y/ thuốc từ dƣợc liệu ........................................................................................48
4.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý...................49
4.1.3. Cơ cấu các nhóm thuốc kháng sinh .................................................................51
4.1.4. Cơ cấu các thuốc sử dụng thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin ................52
4.1.5. Cơ cấu danh mục thuốc hóa dƣợc đƣợc sử dụng theo đơn thành phần/ đa
thành phần .................................................................................................................52
4.1.6. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc – xuất xứ ...........................53
4.1.7. Cơ cấu danh mục thuốc theo tên biệt dƣợc gốc và tên generic .......................54
4.1.8. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo đƣờng dùng ....................................54
4.1.9. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo danh mục quản lý đặc biệt .............55
4.1.10. Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu đã sử dụng với danh mục trúng thầu.....56
4.1.11. Thuốc sử dụng 80 - 120% .............................................................................56
4.2. PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM
Y TẾ THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU NĂM 2020, THEO
PHƢƠNG PHÁP ABC VÀ VEN ............................................................................56
4.2.1. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo phƣơng pháp phân tích ABC .........56
4.2.2. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo tác dụng dƣợc lý nhóm A ..............58
4.2.3. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo phƣơng pháp VEN ........................59
4.2.4. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo phƣơng pháp ABC/VEN ..............59
4.2.5. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm AN ......................................60
4.2.6. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm BN ...........................................61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm Y tế
BV
Bệnh viện
BYT
Bộ Y tế
DLS
Dƣợc lâm sàng
DMT
Danh mục thuốc
GTSD
Giá trị sử dụng
HĐT
Hội đồng thuốc
HĐT&ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
KD
Khoa dƣợc
MHBT
Mơ hình bệnh tật
SL
Số lƣợng
SYT
Sở Y tế
TTB
Trang thiết bị
TTT
Thông tin thuốc
VTYT
Vật tƣ y tế
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo WHO ...................................................................... 11
Bảng 1.2. Cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dƣợc, thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu
của một số trung tâm tuyến huyện ................................................................................................... 13
Bảng 1.3. Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý tại một số trung tâm y tế tuyến huyện
.......................................................................................................................................................... 14
Bảng 1.4. Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số trung tâm y tế tuyến huyện ..................................... 15
Bảng 1.5. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nƣớc tại một số trung tâm y tế
tuyến huyện ...................................................................................................................................... 17
Bảng 1.6. Cơ cấu sử dụng thuốc generc, thuốc biệt dƣợc tại một số trung tâm y tế tuyến huyện ... 19
Bảng 1.7. Cơ cấu DMT theo phân tích ABC tại một số trung tâm y tế tuyến huyện..................................... 20
Bảng 1.8. Cơ cấu DMT theo phân tích VEN tại một số Trung tâm y tế tuyến huyện ..................... 21
Bảng 1.9. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT tuyến huyện ............................. 21
Bảng 2.10. Biến số nghiên cứu ........................................................................................................ 26
Bảng 3.11. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm thuốc hóa dƣợc và thuốc đông y/ thuốc
từ dƣợc liệu ...................................................................................................................................... 32
Bảng 3.12. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý ................................. 33
Bảng 3.13. Cơ cấu các nhóm kháng sinh sử dụng tại TTYT Thị xã Phú Mỹ .................................. 35
Bảng 3.14. Cơ cấu các thuốc sử dụng thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin................................ 36
Bảng 3.15. Cơ cấu danh mục thuốc hóa dƣợc đơn thành phần/đa thành phần ................................ 37
Bảng 3.16. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc – xuất xứ ..................................... 37
Bảng 3.17. Cơ cấu danh mục thuốc theo tên biệt dƣợc gốc và tên generic...................................... 38
Bảng 3.18. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo đƣờng dùng ................................................... 39
Bảng 3.19. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo danh mục thuốc quản lý đặc biệt .................. 39
Bảng 3.20. Các mặt hàng trúng thầu đƣợc sử dụng đúng với cơ số trúng thầu năm 2020 ........................... 40
Bảng 3.21. Các thuốc sử dụng 80 -120%.............................................................................................. 41
Bảng 3.22. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2020 theo phƣơng pháp phân tích ABC ....... 41
Bảng 3.23. Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng dƣợc lý nhóm A ................................................ 42
Bảng 3.24. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo tác dụng phƣơng pháp VEN .............................. 43
Bảng 3.25. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phƣơng pháp ABC/VEN ................................. 44
Bảng 3.26. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm AN ........................................................ 45
Bảng 3.27. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm BN ........................................................ 46
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng DMT bệnh viện……………..4
Hình 1.2. Trụ sở Trung tâm Y tế Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu..23
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cung ứng thuốc trong bệnh viện cần đảm bảo đƣợc nhu cầu khám và
điều trị bệnh nội ngoại trú, đáp ứng chất lƣợng với giá hợp lý. Hoạt động cung
ứng là đƣa thuốc từ nơi sản xuất đến ngƣời sử dụng. Hoạt động này đƣợc thực
hiện theo một chu trình, bao gồm các hoạt động lựa chọn mua sắm, tồn trữ
cấp phát và sử dụng. Sử dụng thuốc là căn cứ để lựa chọn thuốc và cả chu
trình tiếp theo. Việc phân tích danh mục thuốc cơng việc có ý nghĩa quan
trọng, dựa vào kết quả này để lựa chọn, dự trù kinh phí mua thuốc cho năm
sau.
Trong thời gian qua, việc thực hiện chính sách quốc gia của Việt Nam
với hai mục tiêu cung ứng đủ thuốc có chất lƣợng đáp ứng nhu cầu sử dụng
của ngƣời dân và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả đã đạt đƣợc những
kết quả quan trọng. Hiện nay, nƣớc ta đang ƣu tiên sản xuất, sử dụng thuốc
trong nƣớc góp phần phong phú nguồn thuốc cả về số lƣợng và chất lƣợng.
Về cơ bản khơng cịn tình trạng thiếu thuốc phục vụ nhu cầu điều trị. Hiện
nay, các bệnh viện đang xây dựng danh mục thuốc phù hợp với nhu cầu điều
trị, đảm bảo an toàn cho ngƣời bệnh, khả năng thanh toán của ngƣời dân kể cả
ngƣời có thẻ BHYT. Trung tâm Y tế Thị xã Phú Mỹ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, là
Trung tâm Y tế hạng III. Với mơ hình bệnh tật tƣơng đối phức tạp hàng năm
Trung tâm Y tế sử dụng một lƣợng kinh phí khá lớn để mua thuốc phục vụ
cơng tác khám chữa bệnh. Vấn đề phân tích và đánh giá DMT tại Trung tâm
Y tế Thị xã Phú Mỹ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là cần thiết để có nhìn nhận khái
quát về thực trạng sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế, từ đó có các biện pháp
điều chỉnh danh mục thuốc trong những năm tiếp theo để nâng cao hiệu quả
sử dụng thuốc cho ngƣời bệnh và tiết kiệm chi phí trong cơng tác khám chữa
bệnh. Mặt khác giúp việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, giúp giải
1
quyết nhiều bất cập từ khi đấu thầu đến khi sử dụng phát sinh nhƣ thiếu thừa
thuốc liên tục diễn ra.
Tại Trung tâm Y tế, hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ tƣ vấn cho
giám đốc lựa chọn thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế. Các nghiên cứu tổng
quát về tình hình sử dụng thuốc nhƣ phân tích ABC, phân tích VEN sẽ giúp
ích cho hội đồng thuốc và điều trị cũng nhƣ các nhà quản lý xác định những
vấn đề về sử dụng thuốc, làm nền tảng cho các hoạt động can thiệp tiếp theo.
Tuy nhiên từ trƣớc đến nay tại Trung tâm Y tế chƣa có đề tài nào đánh
giá danh mục thuốc đƣợc thực hiện do vậy việc tiến hành nghiên cứu là hết
sức cần thiết. Với mong muốn tìm hiểu thực trạng danh mục thuốc đƣợc sử
dụng hiện nay tại Trung tâm Y tế là nhƣ thế nào; các thuốc trong nhóm A
đƣợc sử dụng có hợp lý hay khơng. Do đó, nhóm chúng tơi tiến hành đề tài:
“Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Thị xã Phú Mỹ,
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2020”. Với 2 mục tiêu sau:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Thị xã
Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2020;
2. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Thị
xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2020, theo phương pháp ABC,
VEN và ma trận ABC/VEN.
Từ kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng danh mục thuốc
hợp lý, hiệu quả nhằm phục vụ tốt cho bệnh nhân tại Trung tâm Y tế Thị xã
Phú Mỹ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cho nhu cầu những năm tiếp theo.
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc, danh mục thuốc sử dụng
DMT là 1 danh sách các thuốc đƣợc sử dụng trong hệ thống chăm sóc
sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này. Theo Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO): “DMT bệnh viện là một danh sách các thuốc đã đƣợc lựa
chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện”.
DMT bệnh viện đƣợc xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau:
Loại bỏ đƣợc các thuốc khơng an tồn và kém hiệu quả, từ đó có thể
giảm đƣợc số ngày nằm viện đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong.
Giảm số lƣợng và chi phí mua thuốc; sử dụng chi phí tiết kiệm đƣợc để
mua các thuốc chất lƣợng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn.
Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, đƣợc xây dựng hàng năm theo nhu
cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng. Xây dựng danh mục phù hợp sẽ
góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện. Một DMT có
q nhiều thuốc khơng cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn kinh phí
của nhà nƣớc cũng nhƣ của bệnh nhân.
1.1.2. Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Việc xây dựng DMT trong bệnh viện phải đảm bảo nguyên tắc sau: bảo
đảm phù hợp với mơ hình bệnh tật và chi phí thuốc dùng trong bệnh viện; phù
hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; căn cứ vào hƣớng dẫn hoặc phác đồ
điều trị đã đƣợc xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, đáp ứng đƣợc với các phƣơng pháp mới, kỹ thuật mới trong điều
trị, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện, thống nhất với DMT
thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành.
Khoa Dƣợc (KD) sẽ xây dựng DMT bệnh viện và thơng qua Hội đồng
thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất,
khoa Dƣợc tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc bệnh viện
3
xem xét và ký duyệt ban hành danh mục chính thức. Việc lựa chọn DMT
trong bệnh viện phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Mơ hình bệnh tật (MHBT) của địa phƣơng và cơ cấu bệnh tật do bệnh
viện thống kê hàng năm;
- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện đƣợc thực hiện;
- DMT chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ Y Tế
(BYT) ban hành;
- Khả năng kinh phí của bệnh viện: ngân sách Nhà nƣớc, thu một phần
viện phí và bảo hiểm y tế (BHYT);
- Xem xét một số tiêu chí nhƣ an tồn, hiệu quả điều trị, hiệu quả - chi
phí hoặc nguồn cung ứng tại chỗ.
- DMT bệnh viện phải đƣợc rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho
phù hợp với tình hình thực tế điều trị.
Phác đồ điều trị
Mơ hình bệnh tật
Danh mục
Trình độ chun
thuốc thiết yếu
mơn, kỹ thuật
Danh mục
K/n chi trả của BN,
thuốc chủ yếu
quỹ BHYT, kinh phí
Hội đồng thuốc
và điều trị
DANH MỤC THUỐC
BỆNH VIỆN
Hình 1.3. Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng DMT bệnh viện
4
1.1.3. Nguyên tắc và quy trình xây dựng Danh mục thuốc
Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng
DMT bệnh viện là rất quan trọng và cần phải đƣợc thực hiện một cách bài bản
nhằm tạo dựng giá trị cũng nhƣ sự tin tƣởng của thầy thuốc khi sử dụng.
Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT
trong bệnh viện bao gồm 4 giai đoạn cụ thể nhƣ sau:
- Giai đoạn 1: Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) thu thập một số
thông tin để giúp Ban giám đốc bệnh viện thấy rõ hiệu quả của việc quản lý
tốt DMT từ đó thuyết phục các nhà quản lý ra quyết định về DMT và xem đây
là quy định của bệnh viện.
- Bƣớc tiếp theo của HĐT&ĐT là xây dựng hoặc lựa chọn các nhóm
thuốc cho DMTBV. Trƣớc khi xây dựng danh mục, cần thu thập những dữ
liệu cần thiết để phân tích các mơ hình sử dụng thuốc hiện có. Các thơng tin
cần thu thập trƣớc khi xây dựng DMTBV: Tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng
trong năm trƣớc, tỷ lệ giá trị tiền thuốc so với tổng chi phí của bệnh viện, số
lƣợng các thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng tại bệnh viện, giá trị của thuốc
bị huỷ trong năm, tên của thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại của
thuốc đã đƣợc thu thập, số lƣợng các ca tử vong do thuốc, các thuốc bị cấm sử
dụng, thuốc giả, thuốc kém chất lƣợng đã đƣợc thông tin.
- Trong giai đoạn tiếp theo, HĐT&ĐT cần xây dựng một cuốn Cẩm
nang DMT. Thông tin trong cuốn cẩm nang nhằm giúp cán bộ Y tế trong bệnh
viện, đặc biệt là bác sỹ hiểu đƣợc hệ thống DMT và chức năng của HĐT&ĐT.
- Giai đoạn cuối cùng trong quá trình xây dựng DMTBV là duy trì
DMT. Việc sử dụng thuốc khơng hợp lý vẫn xảy ra ngay cả khi có một DMT
lý tƣởng. Vì vậy để tăng cƣờng kê đơn hợp lý cần có hƣớng dẫn điều trị chuẩn
hay phác đồ điều trị.
5
- Để xây dựng DMT bệnh viện, bƣớc đầu tiên cần phải thu thập, phân
tích tình hình sử dụng thuốc năm trƣớc, sau đó đánh giá các thuốc đề nghị bổ
sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan.
1.2. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Một số văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các tổ
chức có trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc
Thơng tƣ 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định về
chức năng hoạt động của khoa Dƣợc. Đây là khoa có chức năng và tham mƣu
cho Giám đốc về tồn bộ công tác dƣợc trong bệnh viện, nhằm đảm bảo cung
cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lƣợng và tƣ vấn, giám sát việc thực hiện sử
dụng thuốc an tồn, hợp lý. Nhƣ vậy khoa Dƣợc đóng vai trị chủ đạo và là
đầu mối trong quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện [2].
Thông tƣ 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định
hƣớng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giƣờng bệnh. Theo đó, bệnh
viện căn cứ vào tình trạng ngƣời bệnh, mức độ bệnh lý để lựa chọn đƣờng
dùng thuốc thích hợp. Bệnh nhân chỉ dùng đƣờng tiêm khi không uống đƣợc
hoặc khi sử dụng thuốc theo đƣờng uống không đáp ứng yêu cầu điều trị [3].
Thông tƣ 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế quy định về
hoạt động của động của HĐT&ĐT [4]. Thông tƣ nêu rõ chức năng của HĐT
&ĐT là tƣ vấn cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị,
thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện. Theo đó
HĐT&ĐT có 6 nhiêm vụ cơ bản:
- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc;
- Xây dựng DMT bệnh viện;
- Xây dựng và thực hiện các hƣớng dẫn điều trị;
- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc;
- Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị;
6
- Thơng báo kiểm sốt thơng tin thuốc.
HĐT&ĐT đóng vai trò điều phối, xữ lý các vấn đề sử dụng thuốc trong
đó quan trọng nhất là xây dựng và quản lý DMT bệnh viện.
1.2.2. Một số văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử
dụng thuốc
Thông tƣ số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 ban hành danh mục
thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi
thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế [5].
Thông tƣ số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 ban hành danh mục và
tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dƣợc, sinh phẩm, thuốc phóng xạ
và chất đánh dấu thuộc phạm vi đƣợc hƣởng của ngƣời tham gia Bảo hiểm Y
tế [7].
Thông tƣ số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 quy định đấu thầu thuốc
tại các cơ sở y tế công lập [9].
Thông tƣ số 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 ban hành danh mục
thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc đƣợc áp
dụng hình thức phán giá [10].
1.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG THUỐC SỬ
DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phƣơng pháp chính để làm rõ các vấn đề
sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thƣờng xuyên sử dụng [4], đó là:
- Thu thập thơng tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này đƣợc thu thập từ
ngƣời khơng kê đơn để có thể xác định đƣợc những vấn đề xung quanh liên quan
đến sử dụng thuốc. Tuy nhiên nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là thƣờng khơng
có đủ thơng tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán.
- Các phƣơng pháp định tính: nhƣ tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn
sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những cơng cụ hữu ích để xác định ngun
nhân của vấn đề sử dụng thuốc.
7
- Các phƣơng pháp tổng hợp dữ liệu: phƣơng pháp này liên quan đến
các dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu
thập dễ dàng. Phƣơng pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích
VEN…Những phƣơng pháp này sẽ đƣợc sử dụng để xác định các vấn đề lớn
liên quan đến sử dụng thuốc.
Trong số các phƣơng pháp trên, phân tích DMT gồm phân tích ABC và
phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần đƣợc áp dụng để xác định các vấn
đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc. Phƣơng pháp phân tích này sẽ trở thành
cơng cụ cho HĐT&ĐT quản lý DMT.
Để phân tích DMT đƣợc sử dụng tại bệnh viện thƣờng sử dụng các
phƣơng pháp sau:
1.3.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị
1.3.1.1. Khái niệm
Là phƣơng pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số
lƣợng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [4].
1.3.1.2. Vai trị và ý nghĩa
Giúp xác định các nhóm điều trị có lƣợng tiêu thụ, chi phí cao nhất.
Trên cơ sở thơng tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc
bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ khơng mang
tính đại diện.
Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các
nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế.
1.3.1.3. Các bước thực hiện
Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc sử
dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc tồn viện.
Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào
phân loại trong DMT thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài
liệu tham khảo khác nhƣ hệ thống phân loại Dƣợc lý - Điều trị của hiệp hội
8
Dƣợc thƣ bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề tài này
chúng tơi phân tích nhóm điều trị theo Thơng tƣ 31/2011/TT-BYT Ban hành
và hƣớng dẫn về thực hiện DMT chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đƣợc quỹ bảo hiểm y tế thanh toán ngày 11/7/ 2011.
Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,
từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm
thuốc nào thơng qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất.
Đối chiếu với mơ hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý
của mối tƣơng quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mơ hình
bệnh tật thực tế tại bệnh viện.
Ý nghĩa: Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những
nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất. Trên cơ sở
thơng tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp
lý. Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ
khơng mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất
huyết. Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả
cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị
thay thế.
1.3.2. Phương pháp phân tích ABC
1.3.2.1. Khái niệm
Phân tích ABC là phƣơng pháp phân tích tƣơng quan giữa lƣợng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện[4, 39][4, 40][4, 41].
1.3.2.2. Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc đƣợc sử dụng nhiều mà thuốc
thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trƣờng, có thể
lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định
9
các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung
cấp với mức giá thấp hơn.
Áp dụng phƣơng pháp này giúp đo lƣờng mức độ tiêu thụ thuốc, phản
ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định đƣợc việc
sử dụng thuốc chƣa hợp lý dựa vào lƣợng thuốc tiêu thụ và mơ hình bệnh tật.
Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không
nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc khơng nằm trong
DMT bảo hiểm.
Tóm lại, phân tích ABC có ƣu điểm là có thể xác định đƣợc những
thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhƣng nhƣợc điểm lớn nhất
của phƣơng pháp này là khơng cung cấp đƣợc các thơng tin để có thể so sánh
các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị.
1.3.3. Phương pháp phân tích VEN
Phƣơng pháp phân tích VEN cũng đƣợc áp dụng tại nhiều quốc gia trên
thế giới. Khác với phân tích ABC, muốn phân tích VEN phải thành lập một
hội đồng chuyên gia, yêu cầu sự đồng thuận cao trong quan điểm phân loại
thuốc. Đối với các bệnh viện đa khoa đây là một vấn đề rất khó khăn, vì với
cùng một thuốc nhƣng đối với các chuyên khoa khác nhau thì mức độ cấp
thiết là khác nhau.
Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc:
- Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trƣờng hợp cấp cứu
hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ cơng tác khám bệnh,
chữa bệnh của bệnh viện;
- Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trƣờng hợp bệnh ít
nghiêm trọng hơn nhƣng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật
của bệnh viện;
- Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trƣờng hợp bệnh
nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn
10
chƣa đƣợc khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao khơng tƣơng xứng với lợi
ích lâm sàng của thuốc.
- Phƣơng pháp phân tích VEN đƣợc sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền
ƣu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hƣớng
dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp. Phân tích
VEN đƣợc sử dụng trong lựa chọn thuốc nhƣ sau: thuốc tối cần và thuốc thiết
yếu nên ƣu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp [4].
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo WHO
Đặc tính của thuốc
Vital
Essential
Non-essential
(+)
Thỉnh thoảng
Hiếm
Dự phịng bệnh nặng
(+)
(-)
(-)
Điều trị bệnh nặng
(+)
(+)
(-)
(-)
(+/-)
(+)
Ln ln
Thƣờng
Có thể
Khơng bao giờ
Hiếm
Có thể
Mức độ nặng của bệnh
Đe dọa sự sống
Hiệu quả điều trị của thuốc
Điều trị triệu chứng
hay bệnh nhẹ có thề tự
khỏi
Đã đƣợc chứng minh
hiệu quả
Chứng minh khơng
hiệu quả
Kết hợp phân tích ABC và phân tích VEN đƣợc ma trận ABC/VEN có
thể mang lại hiệu quả trong việc kiểm soát lựa chọn và mua sắm. Ma trận
ABC/VEN bao gồm các nhóm: nhóm I (AV, BV, CV, AE, AN), nhóm II (BE,
CE, BN), nhóm III (CN). Đây là một phƣơng pháp phân tích để phát hiện vấn
đề sử dụng thuốc và là bƣớc đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh
viện.
11
1.3.4. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN: xếp các thuốc V, E, N
trong nhóm A thu đƣợc các phân nhóm AV, AE, AN
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC CỦA CÁC TUYẾN HUYỆN
TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử
dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí của bệnh viện có thể chiếm
40- 60% đối với ngân sách các nƣớc đang phát triển và 15-20% đối với các
nƣớc phát triển. Tuy nhiên tại Việt Nam con số này cao hơn nhiều, theo báo
cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa
bệnh - Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9% (năm
2009) và 58,7% tổng giá trị viện phí hàng năm trong bệnh viện.
Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng thuốc trong các bệnh viện hiện nay gặp
nhiều khó khăn, bất cập. Hiện nay thuốc điều trị ln gắn với quyền lợi
BHYT đang có nhiều bất cập trong cơng tác quản lý, sử dụng. Chi phí về
thuốc ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT. Năm
2010 tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi
phí năm 2011 là 15.568 tỷ đồng chiếm 61,3%.
1.4.1. Thực trạng sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược và thuốc
dược liệu/ thuốc cổ truyền
Bộ Y tế ban hành Thông tƣ 30/2018/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ,
điều kiện thanh tốn đối với thuốc hóa dƣợc, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và
chất đánh dấu [7] và Thông tƣ 05/2015/TT-BYT về Danh mục thuốc đông
dƣợc, vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi đƣợc hƣởng của ngƣời tham gia
bảo hiểm y tế [5] làm nền tảng để các cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng danh
mục thuốc sử dụng tại bệnh viện.
12
Bảng 1.2. Cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ
truyền, thuốc dược liệu của một số trung tâm tuyến huyện
Trung tâm tuyến huyện/năm nghiên cứu
Trung tâm Y tế huyện Văn
Nguồn
Giang tỉnh Hƣng Yên năm
Trung tâm Y tế huyện Từ Sơn
tỉnh Bắc Ninh năm 2019 [23]
2019 [31]
gốc
SKM
%
SKM
GTSD
(Triệu
đồng)
%
GTSD
SKM
%
SKM
GTSD
(Triệu
đồng)
%
GTSD
Thuốc
hóa
299
94,03 19.281,9
95,05
393
84,7
21.651,9
84,7
19
5,97
4,95
33
4,7
3.902,6
15,3
dƣợc
Thuốc
cổ
truyền,
thuốc
1.004,2
dƣợc
liệu
1.4.2. Thực trạng sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Phân tích DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý tại các trung tâm
tuyến huyện (Lục Nam, An Dƣơng, Hàm Yên, Điện Biên) chỉ ra 5 nhóm
thuốc có giá trị lớn nhất chiếm tới hơn 70% tiền sử dụng thuốc, trong đó
nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn dƣợc sử dụng nhiều
nhất, thông tin dƣợc trình bày theo Bảng 1.3
13
Bảng 1.3. Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý tại một số
trung tâm y tế tuyến huyện
Trung tâm y tế
TT
/năm nghiên
cứu
Số
nhóm
Số
TD
KM
DL
5 nhóm thuốc
Nhóm
có giá trị lớn
chiếm tỷ
Giá trị
(Triệu
đồng)
%
GT
Trung tâm y tế
1
huyện Lục
20
445
14.075,1
81,86
Dƣơng năm
18
295
11.548,1
74,1
4
trị KST,
trị KST,
[14]
Thuốc điều
22
252
15.150,8
85,18
trị KST,
2019
chống NK
Trung tâm y tế
Thuốc điều
huyện Điện
[34]
chống NK
Trung tâm y tế
huyện [17]năm
khảo
Thuốc điều
2019
3
về giá trị
tham
chống NK
Trung tâm y tế
2
nhiều nhất
liệu
Thuốc điều
Nam năm 2019
huyện An
trọng
Tài
20
408
10.397,5
90,88
Biên năm 2019
trị KST,
[17]
[20]
chống NK
1.4.3. Thực trạng tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Theo thống kê của Bộ Y tế về báo cáo sử dụng kháng sinh của các bệnh
viện tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại 22 BVĐK Trung ƣơng là
28%, tại 15 bệnh viện viện chuyên khoa tuyến tỉnh là 32%, tại 54 BVĐK
tuyến tỉnh cao nhất 43% [19].
14
Phân tích thực trạng thanh tốn BHYT trong số 30 hoạt chất có giá trị
thanh tốn BHYT nhiều nhất chiếm 43,7% thì kháng sinh chiếm 10 hoạt chất
chiếm tỷ lệ cao nhất 21,92% tiền thuốc BHYT.
Thuốc kháng sinh chiểm tỷ lệ lớn trong giá trị sử dụng tiền thuốc của
bệnh viện, một phần cho thấy mơ hình bệnh tật của Việt Nam có tỷ lệ mắc
bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng thuốc
kháng sinh vẫn còn phổ biến.
Các nghiên cứu tại một số bệnh viện tuyến huyện cho thấy chi phí sử
dụng nhóm kháng sinh cũng là cao nhất.
Bảng 1.4. Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số trung tâm y tế tuyến huyện
STT
Trung tâm y tế /năm
Số
GTSD
%
nghiên cứu
KM
(Triệu đồng)
GTSD
80
5.268,9
31,70
[34]
54
9.954,2
55,99
[17]
84
7.152,6
56,75
[20]
TLTK
Trung tâm y tế huyện
1
Lục Nam tỉnh Bắc
Giang năm 2019
Trung tâm y tế huyện
2
Hàm Yên tỉnh Tuyên
Quang năm 2019
Trung tâm y tế huyện
3
Điện Biên tỉnh Điện
Biên năm 2019
1.4.4. Thực trạng sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012, Cục quản lý Dƣợc đã tổ chức diễn đàn “Ngƣời Việt
Nam ƣu tiên dùng thuốc Việt Nam”. Đây là một trong những giải pháp quan
trọng hỗ trợ trong ngành dƣợc Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn
cung ứng thuốc phịng, chữa bệnh cho nhân dân và khơng lệ thuộc vào nguồn
nhập khẩu từ nƣớc ngoài.
15