Vietnam J. Agri. Sci. 2022, Vol. 20, No. 7: 965-976
Tạp chí Khoa học Nơng nghiệp Việt Nam 2022, 20(7): 965-976
www.vnua.edu.vn
TĂNG TRƯỞNG NĂNG SUẤT CÁC YẾU TỐ TỔNG HỢP (TFPG)
CỦA CÁC HỘ TRỒNG LÚA JASMINE TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2017-2019
Ngô Anh Tuấn1, Nguyễn Hữu Đặng2*
1
Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
2
Trường Đại học Cần Thơ
*
Tác giả liên hệ:
Ngày nhận bài: 18.03.2022
Ngày chấp nhận đăng: 05.07.2022
TÓM TẮT
Nghiên cứu xác định tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp và phân rã nguồn đóng góp trong tăng trưởng
năng suất các yếu tố tổng hợp của hộ trồng lúa Jasmine tại Đồng bằng sông Cửu Long. Dựa vào bộ dữ liệu bảng
được điều tra lần 1 vào năm 2017 và điều tra lặp lại năm 2019 từ 273 hộ trồng lúa Jasmine, hàm sản xuất biên Cobb
- Douglas tích hợp hàm phi hiệu quả kỹ thuật được sử dụng để ước lượng theo phương pháp một bước bằng
chương trình Frontier 4.1. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp của các hộ trồng
lúa Jasmine qua hai năm từ 2017-2019 là 15,31%, tương ứng với mức tăng trưởng bình quân là 7,66%/năm. Nguồn
đóng góp tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp trong giai đoạn trên bao gồm tiến bộ khoa học kỹ thuật là 2,11
điểm %, hiệu quả quy mô là 14,43 điểm % và hiệu quả kỹ thuật là (-1,23 điểm %) trong sản xuất lúa Jasmine của
nơng hộ.
Từ khóa: Jasmine, hàm sản xuất biên, năng suất yếu tố tổng hợp, TFPG .
Total Factor Productivity Growth of Rice Farming Households
in Mekong Delta in the 2017-2019 Period
ASTRACT
The study determined the Total Factor Productivity Growth and decomposed the source of the contribution to
total factor productivity growth of rice farming households in the Mekong Delta. Based on a panel data collected in
the first survey in 2017 and repeated survey in 2019 from 273 Jasmine rice farmers, the Cobb-Douglas stochastic
frontier production function incorporating inefficiency effects was employed to analyze the data by using the Frontier
4.1. The results revealed that the total factor productivity growth was 15.31% in the whole period of 2017-2019,
equivalent to 7.66% per year. Sources of total factor productivity growth in this period consisted of technological
change (2.11% points), scale efficiency change (14.43% points) and technical efficiency change (-1.23% points).
Keywords: Jasmine, stochastic production frontier, total factor productivity, TFPG.
1. ĐẶT VN
ng bỡng sụng Cu Long (BSCL) ỵc
xem l va lỳa ln nhỗt cỷa cõ nỵc. Theo Tng
cýc Thng kờ Việt Nam (2021), diện tích lúa
ĐBSCL hàng nëm cị hĄn 4,18 triu hecta,
chim hn 50% din tớch ỗt trng lỳa cỷa cõ
nỵc. Tuy nhiờn, nởng suỗt lỳa cỷa vựng trong
thi gian gổn ồy gổn nhỵ khụng tởng trỵng.
Cý th, nởng suỗt lỳa bỡnh quõn cỷa vựng nởm
2018 ọt 59,70 tọ/ha, tëng 5,85% so vĆi nëm
2016; nëm 2019 không thay đổi so vĆi nëm
2018, đät 59,70 tä/ha và nëm 2020 (tính sĄ bộ)
đät 60,10 tä/ha, tëng 0,67% so vĆi nëm 2018.
Bên cọnh ũ, vi nởng suỗt bỡnh quõn cõ nởm
59,70-60,10 tọ/ha trong nhng nởm qua thỡ vộn
thỗp hn rỗt nhiu so vĆi Trung Quốc (bình
quån hàng nëm trên 67 tä/ha). Điều ny cho
thỗy, vựng BSCL vộn chỵa khai thỏc ht tim
nởng tởng trỵng nởng suỗt.
965
Tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFPG) của các hộ trồng lúa Jasmine tại Đồng bằng sông Cửu Long
giai đoạn 2017-2019
Các yếu tố quan trọng đòng gòp cho tởng
trỵng nởng suỗt bao gm cỏc yu t sõn xuỗt
ổu vo, thay i cụng ngh v hiu quõ k
thuờt. Tuy nhiờn, vic s dýng cỏc yu t sõn
xuỗt ổu vo nhỵ s lỵng ging, lao ng,
phõn bún, thuc tr sõu, u cú gii họn nhỗt
nh. Tởng nởng suỗt m khụng tởng s lỵng
cỏc yu t ổu vo l hỡnh thc tởng trỵng tt
nhỗt ọt ỵc mt mc sõn lỵng nhỗt nh,
ũ chớnh l tởng trỵng nởng suỗt cỏc yếu tố
tổng hĉp - TFPG (Pratt & cs., 2009). Do ũ,
TFPG cổn ỵc chỳ trng trong phỏt trin
nụng nghip tọi BSCL.
n nay, tọi BSCL nũi riờng v cõ nỵc
nũi chung đã cị một số nghiên cĀu về TFPG cûa
ngành nơng nghiệp, tiếp cên ć gốc độ vï mơ bìng
số liệu chuỗi thąi gian (time series data) tÿ niên
giám thống kê nhỵng chỵa cũ nghiờn cu v
TFPG trong sõn xuỗt lỳa, tip cờn gc h sõn
xuỗt, ỵc lỵng TFPG da trờn ũng gũp cỷa cỏc
yu t thnh phổn nhỵ tin bộ khoa học công
nghệ, hiệu quâ kč thuêt và hiệu quâ quy mô.
Các nghiên cĀu ć Việt Nam trong sân xuỗt lỳa,
tip cờn gc h sõn xuỗt hổu ht s dýng d
liu khụng gian (Cross sectional data) nờn
khụng ỵc lỵng ỵc tởng trỵng cỷa cỏc loọi
hiu quõ v TFPG. Do vờy, nghiờn cu TFPG
cỷa sõn xuỗt lỳa l rỗt cỗp thit, cũ nghùa v
mt thc tin v ũng gịp vào không trống
trong nghiên cĀu về kinh tế sân xuỗt cho ngnh
hng lỳa, tip cờn gc h sõn xuỗt.
Hin nay, gọo thm Jasmine ỵc xem l
thỵng hiu gọo xuỗt khốu cỷa Vit Nam. Theo
Quyt nh s 706/Q-TTg ngy 21/5/2015 cûa
Chính phû về việc phê duyệt đề án phát trin
thỵng hiu gọo Vit Nam tổm nhỡn n nởm
2030, mýc tiờu cý th phỗn ỗu n nởm 2030,
ọt 50% sõn lỵng gọo xuỗt khốu mang thỵng
hiu gọo Vit Nam, trong ũ 30% tng sõn lỵng
gọo xuỗt khốu l nhúm gọo thĄm và gäo đặc
sân. Mýc tiêu cûa nghiên cĀu này l ỵc lỵng
TFPG t cỏc yu t thnh phổn ũng gòp bao
gồm tiến bộ khoa học kč thuêt, hiệu quâ kč
thuêt và hiệu quâ quy mô cûa các hộ trồng lỳa
Jasmine tọi BSCL t ũ xuỗt cỏc hm ý
chính sách nhìm nâng cao TFPG cûa các nơng
hộ trồng lúa Jasmine.
966
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết
TFPG ỵc hỡnh thnh v nghiờn cu rỗt
sm c (Tinbergen, 1942) v bớt ổu ỵc
ph bin rng rói t nghiờn cu cỷa Solow. ễng
cho rỡng TFPG l phổn dỵ cỷa sõn xuỗt cú
ỵc trỡnh cụng ngh hay tin b cụng ngh
(Solow, 1957). Cý th nhỵ sau:
Y = A(t) ì F(L, K)
(1)
Trong ũ, Y l sõn lỵng sõn xuỗt ọt ỵc,
K l chi phớ vn ổu tỵ cho cỏc yu t ổu vo,
L l lỵng lao ng tham gia sõn xuỗt v A(t) l
trỡnh cụng ngh hay nởng suỗt nhân tố tổng
hĉp và thay đổi theo thąi gian.
Nhiều tác giâ cho rìng să thay đổi cơng
nghệ khơng chỵ là ngun ũng gũp duy nhỗt vo
TFPG (Capalbo, 1988; Coelli & cs., 2005;
Nishimizu & Page, 1982; Zepeda, 2001).
Kumbhakar & Lovell (2003) cho rỡng, tởng
trỵng nởng suỗt nhõn t tng hp gm ba
thành phỉn: să thay đổi kč tht/tiến bộ cơng
nghệ - TC (Technical change), să thay đổi hiệu
quâ kč thuêt - TEC (Technical efficiency
change) và să thay đổi hiệu quâ quy mụ - SEC
(Scale efficiency change). Ngun tởng trỵng
nởng suỗt ổu tiờn v ph bin nhỗt l s thay
i v mt kč thuêt công nghệ, là kết quâ cûa să
thay đổi trong cụng ngh sõn xuỗt. Ngun tởng
trỵng nởng suỗt th hai cỷa mt nh sõn xuỗt
l nõng cao hiu quõ k thuờt vi cụng ngh
hin cú. Nh sõn xuỗt cú th tởng nởng suỗt cỷa
mỡnh ngay cõ khi khụng cú să thay đổi cơng
nghệ bìng cách sā dýng hiệu q hĄn các yếu tố
đæu vào và gæn hĄn tĆi giĆi hän công nghệ.
Nguồn thĀ ba là câi thiện hiệu quâ quy mụ,
ỵc o lỵng thụng qua s thay i hiu quâ
quy mô. Nguồn này đề cêp đến nhĂng câi tiến
về quy mụ hoọt ng cỷa nh sõn xuỗt v hỵng
ti quy mụ hoọt ng ti ỵu v mt cụng ngh.
Hin nay, cỏc nghiờn cu v sõn xuỗt nụng
nghip trờn th gii nhỵ lỳa, bớp u ỏp dýng
mụ hỡnh TFPG t ba nhân tố: TC, TEC và SEC
(Ajetomobi & Adedeji, 2016; Bhushan, 2016; Liu
& cs., 2020; Mumba & Edriss, 2018). Chính vỡ
vờy, nghiờn cu v TPFG trong sõn xuỗt lỳa
Jasmine cỷa ngỵi dồn BSCL cỹng ỏp dýng
mụ hỡnh trờn.
Ngô Anh Tuấn, Nguyễn Hữu Đặng
2.2. Thu thập số liệu
Địa bàn nghiên cứu: Theo số liệu thống kê,
hoät động sân xuỗt lỳa Jasmine tọi BSCL chợ
tờp trung vo vý ụng Xn và chû yếu täi các
tỵnh: An Giang, Đồng Tháp, Vïnh Long, Cæn
ThĄ, Hêu Giang. Tác giâ chọn nghiên cĀu tọi 4
tợnh cú din tớch sõn xuỗt ln nhỗt, chim hĄn
90% tổng diện tích cûa vùng là: Kiên Giang,
Cỉn ThĄ, Đồng Tháp và An Giang, vĆi diện tích
nëm 2017 lỉn lỵt l 54,53 nghỡn hecta,
51,17 nghỡn hecta, 18,25 nghỡn hecta v 17,18
nghỡn hecta.
C mu: C mộu ỵc xỏc nh theo Hair &
cs. (1998), n = 50 + 8K = 50 + 8 × 24 = 242 quan
sát. u cỉu cûa dĂ liệu là khâo sát lặp läi qua
2 kĊ. Để õm c mộu trờn, tỏc giõ ó phúng vỗn
trc tip 375 nơng hộ bìng bâng câu hói trong
lỉn khâo sát th nhỗt (nởm 2017); trong ũ,
tợnh An Giang l 75 nơng hộ; Cỉn ThĄ là 80
nơng hộ; Đồng Tháp là 70 nơng hộ và Kiên
Giang là 150 nơng hộ. Lỉn 2 khâo sát lặp läi vào
cuối nëm 2019. Tuy nhiên, cú 102 h ngỵng sõn
xuỗt lỳa Jasmine nờn s h ỵc khỏo sỏt cũn
273 nụng h; trong ũ, tợnh An Giang là 59 nơng
hộ; Cỉn ThĄ là 57 nơng hộ; Đồng Tháp là 54
nông hộ và Kiên Giang là 103 nụng h. Nhỵ vờy,
tng s quan sỏt dựng phõn tích trong
nghiên cĀu là 546 quan sát.
Phương pháp chọn mẫu: i tỵng khõo sỏt
ỵc chn theo phỵng phỏp ngộu nhiờn, da
theo danh sỏch do chớnh quyn xó cung cỗp.
Trong mi tợnh, tỏc giõ chn mt huyn cú din
tớch sõn xuỗt ln nhỗt v tọi mi huyn chn cỏc
xó cú sõn xuỗt lỳa Jasmine trờn a bn huyn
khõo sỏt.
2.3. Phng phỏp phõn tớch
Da trờn lý thuyt kinh t sõn xuỗt, hai
phỵng phỏp ỵc hiu quõ k thuờt l phỵng
phỏp phi tham s (DEA) v phỵng phỏp tham
s (SFA). Hoọt ng sõn xuỗt nụng nghip nhỗt
l canh tỏc lỳa cú nhiu rỷi ro ngộu nhiờn nhỵ
thiờn tai, dch bnh Do ũ, phỵng phỏp SFA
vi s tớch hp sai s ngộu nhiờn trong ỵc
lỵng s phự hp hn phỵng phỏp DEA. Vỡ
vờy, nghiờn cu ny s dýng hm sõn xuỗt biờn
ngộu nhiờn þĆc lþĉng theo phþĄng pháp một
bþĆc (singe-stage estimation) đþĉc đề xuỗt bi
Battese & Coelli (1995); trong ũ hm sõn xuỗt
v hm phi hiu quõ k thuờt ỵc ỵc lỵng
ng thi bỡng frontier 4.1. Hai mụ hỡnh ỵc
s dýng ỵc lỵng hm sõn xuỗt biờn ngộu
nhiờn ph bin l Cobb - Douglas v Translog.
Hm sõn xuỗt biờn dọng Cobb - Douglas
(hai giai oọn) thc nghim cú dọng nhỵ sau:
6
LnYit 0 t j ln X jit
(3)
j1
2
l ln X jit Vit U it
l 1
Hm sõn xuỗt biờn dọng Translog (hai
giai oọn):
6
2
j1
l 1
LnYit 0 t j ln X jit l ln X jit
1
ln X jit ln X kit
2 j1 k 1 jk
6
6
1 6 2
ji ln X jit Dlit
2 j1 l 1
(4)
6
Tởng trỵng nởng suỗt nhõn t tng hp
ỵc ũng gũp bi ba thnh phổn: tởng trỵng
hiu quõ k thuờt (technical efficiency change)
(TEC), tởng trỵng hiu quõ quy mụ (scale
efficiency change) (SEC) v đòng gòp cûa tiến bộ
khoa học kč thuêt (technological change) (TC)
(Kumbhakar & Lovell, 2003).
TFPG = TEC + SEC + TC
Giá tr cỷa TFPG cú th dỵng hoc õm tựy
thuc vo chiu hỵng tởng trỵng do cỏc yu t
thnh phổn ũng gũp. Cỏc thnh phổn TEC,
SEC, TC ỵc tớnh toỏn da trờn kt quõ ỵc
lỵng hm sõn xuỗt biờn ngộu nhiờn (Aigner &
Schmidt, 1977).
(2)
ji ln X jit Vit U it
j1
Trong ũ, Yit l nởng suỗt lỳa cỷa nông hộ
(kg/ha); Xjit (j = 1,2,„,7) là các yếu tố ổu vo
trong sõn xuỗt, bao gm X1i l s lỵng lỳa
ging (kg/ha); X2it, X3it, X4it lổn lỵt l khi lỵng
ọm (N), khi lỵng lõn (P2O5) v khi lỵng
kali (K2O) ỵc chiết tính tÿ các lội phân urê,
DAP, kali và phân hỗn hĉp NPK có sā dýng
967
Tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFPG) của các hộ trồng lúa Jasmine tại Đồng bằng sông Cu Long
giai on 2017-2019
(kg/ha); X5it l lỵng hoọt chỗt thuc nụng dỵc
s dýng (kg/ha); X6it l s ngy cụng lao động
(ngày cơng/ha); D1it là biến giâ hình thĀc gieo sä
(1 = sä hàng, 0 = sä lan); D2it là biến giõ phỵng
thc x l rm rọ (1 = t, 0 = bán), t là biến giâ
thąi gian (0 = nëm 2017, 1 = nëm 2019). Vit: Sai
số ngéu nhiên và ỵc giõ nh cú phõn phi
chuốn (v ~N (0, 2v ) và độc lêp vĆi Uit; Uit là sai
số phi hiệu q kč tht. Các chỵ số j, i và t
cờp n ổu vo th j ỵc s dýng cûa nơng hộ
thĀ i trong không thąi gian thĀ t.
Theo phỵng phỏp ỵc lỵng mt bỵc, Ui
trong cụng thc (4) là hàm phi hiệu quâ kč
thuêt (technical inefficiency function), hàm ny
ỵc s dýng giõi thớch cỏc yu t õnh hỵng
n phi hiu quõ k thuờt. Do vờy, dỗu õm cỷa
h s ỵc lỵng trong hm phi hiu quõ k
thuờt ỵc giõi thớch quan h nghch chiu vi
phi hiu quõ kč thuêt, tĀc quan hệ thuên chiều
vĆi hiệu quâ kč thuờt; tỵng t nhỵ vờy i vi
h s cú dỗu dỵng. Hm phi hiu quõ k thuờt
cú dọng sau:
15
TIEit U it 0 jZ jit it
(5)
j1
Trong đò: TIEi là hệ số phi hiệu quâ kč
thuêt cûa hộ i; Zji (j = 1, 2,„, 15) l cỏc yu t
õnh hỵng n phi hiu quõ k thuêt, bao gồm
Z1i là giĆi tính chû hộ (biến giâ, 1 = nam;
0 = nĂ); Z2it là tuổi chû hộ (s nởm tui); Z3it l
trỡnh hc vỗn chỷ h (số nëm học); Z4it là
kinh nghiệm cûa chû hộ (số nởm trng lỳa
Jasmine); Z5it l tờp huỗn k thuờt (s lổn ỵc
tờp huỗn cỷa chỷ h); Z6it l tham gia hội nông
dân (biến giâ, 1 = tham gia; 0 = khơng tham
gia); Z7it là số lao động gia đình (số lao ng gia
ỡnh); Z8it l quy mụ ỗt (ha); Z9i là tín dýng
(biến giâ, 1 = có vay; 0 = khơng vay); Z10i là thu
nhêp ngồi trồng lúa (triệu Đồng); Z11i l
khoõng cỏch t nh n tha rung ln nhỗt
(km); Z12i là khoâng cách tÿ nhà đến trung tâm
xã (km); Z13i là tỵnh An Giang (biến giâ, 1 = tỵnh
An Giang; 0 = tỵnh khác); Z14i là TP. Cỉn ThĄ
(biến giâ, 1 = TP. Cỉn ThĄ; 0 = tỵnh khác); Z15i là
tỵnh Đồng Tháp (biến giâ, 1 = tỵnh Đồng Thỏp;
0 = tợnh khỏc).
hm sõn xuỗt thc nghim ỵc lăa
chọn sā dýng trong nghiên cĀu phù hĉp vĆi
968
phân phối cûa dĂ liệu thu thêp, nghiên cĀu sā
dýng kiểm đðnh LLR (generalized likelihood ratio statistic) để lăa chọn däng hàm Cobb Douglas hay däng hàm Translog dăa vào giá trð
ỵc tớnh bỡng cụng thc sau:
= -2[(L(H0) L(H1)]
(6)
Trong ũ: L(H0) l giỏ tr log-likelihood cỷa
hm sõn xuỗt theo mơ hình Cobb - Douglas và
L(H1) là giá trð log-likelihood cỷa hm sõn xuỗt
theo mụ hỡnh Translog. Nu > giá trð tra bâng
: Bác bó giâ thuyết H0, tĀc mơ hình Translog
tốt hĄn Cobb-Douglas. Nếu < giá trð tra bõng
: Chỗp nhờn giõ thuyt H0, tc mụ hỡnh CobbDoulas tốt hĄn Translog. Giá trð tra bâng (the
critical 2 value) lỗy t bõng 2 vi s bờc t do
(df) bìng số biến độc lêp cûa mơ hình Translog
trÿ số biến cûa mơ hình Cobb-Doulas. Bên cänh
đị, kiểm đðnh să hin hu cỷa sai s do hiu
quõ k thuờt chỵa ọt ti a (Ui) trong hm sõn
xuỗt (3) v (4) da trờn h s gamma () ỵc
tớnh nhỵ sau:
2u
(7)
2v 2u
Giõ thuyt H0: = 0, hm sõn xuỗt (3) và
(4) khơng có să hiện hĂu cûa sai số do hiu quõ
k thuờt chỵa ọt ti ỵu (TE = 1). Nu giõ
thuyt H0 ỵc chỗp nhờn thỡ hm sõn xuỗt (3)
v (4) khụng cú sai s Ui v ỵc ỵc lỵng bỡng
phỵng phỏp bỡnh phỵng bộ nhỗt (OLS); ngỵc
lọi thỡ hm sõn xuỗt (3) v (4) ỵc ỵc lỵng
bỡng phỵng phỏp hp lý cc ọi (MLE).
Ngun tởng th nhỗt cêp đến să câi
thiện về hiệu quâ kč thuêt (TEC) cûa nông hộ.
Să thay đổi về hiệu quâ kč thuêt cú th hiu
nhỵ l hiu quõ k thuờt cỷa nụng h tin v
phớa ỵng biờn sõn xuỗt hoc vỵt qua nó
(Coelli & cs., 2005).
TEC2017 2019
TE2019 TE2017
TE2017
100%
(8)
Trong đị: TE ỵc tớnh t phỵng trỡnh (4).
Ngun tởng th hai đề cêp đến să câi thiện
về quy mơ hột động (SEC) cûa nông hộ. Să
thay đổi hiệu quâ quy mô theo hm sõn xuỗt
biờn ngộu nhiờn nhỵ sau:
Ngô Anh Tuấn, Nguyễn Hữu Đặng
SEC e 1
ej
e X
j
(9)
Trong đò: e: tổng các hệ số co giân cûa đæu
vào; ej: độ co giãn cûa đæu ra vĆi đæu vào; Xj: tČ
lệ thay đổi đæu vào hay tốc tởng trỵng ổu
vo j.
Ngun tởng th ba cờp đến să câi thiện
về kč thuêt/công nghệ (TC) cûa nông h. Hm
sõn xuỗt biờn ngộu nhiờn Cobb-Douglas
(phỵng trỡnh 3), s thay đổi kč thuêt hoặc tiến
bộ công nghệ (TC) trong sõn xuỗt lỳa Jasmine
ỵc tớnh toỏn nhỵ sau:
TC
ln Yit
t
(10)
Hm sõn xuỗt biờn ngộu nhiờn Translog
(phỵng trỡnh 4), să thay đổi kč thuêt hoặc tiến
bộ công nghệ (TC) trong sõn xuỗt lỳa Jasmine
ỵc tớnh toỏn nhỵ sau:
TC
ln Yit
t
(11)
Hay:
TC
1 n
ln X jit
2 j1 jit
1 n
TC % jit ln X jit 100%
2 j1
(12)
(13)
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ
được khảo sát
Kết quâ thống kê cho thỗy, cú n 96% chỷ
nụng h l nam gii, tui cûa chû hộ trung bình
là 48,48 tuổi, số nëm đi hc trung bỡnh cỷa chỷ
h l 7,82 nởm (tỵng ỵng lĆp 8) và thu nhêp
khác ngồi trồng lúa cûa nơng hộ trung bình là
21,95 triệu đồng (Bâng 1). Có 97,8% s h trng
lỳa tham gia tờp huỗn k thuờt sõn xuỗt lỳa
trong 3 nởm qua, vi trung bỡnh 2,97 lổn. c
im trờn cho thỗy, nụng dõn phổn ln cũ
tui trung niờn, trỡnh hc vỗn thỗp v tớch
cc tham gia tờp huỗn k thuờt. Nhng ngỵi
cú tui trung niờn thỡ ỵu im l cú nhiu k
nởng, nhỗt quỏn, thờn trọng và tinh thỉn trách
nhiệm cao. Bên cänh đị, trình hc vỗn thỗp
s gồy khũ khởn trong vic tip thu kiến thĀc và
áp dýng khoa học công nghệ tiên tin, k thuờt
mi vo hoọt ng sõn xuỗt. Kt quõ nghiờn cu
cỹng cho thỗy s lỵng lao ng gia ỡnh cûa
nơng hộ ć mĀc khá, trung bình 3,61 lao
động/nơng hộ. Lao động gia đình vÿa giúp nơng
hộ tiết giâm chi phớ sõn xuỗt, va giỳp nụng h
quõn lý quỏ trỡnh sõn xuỗt, km soỏt ng c
lm vic cỹng nhỵ trỏch nhiệm trong công việc
tốt hĄn so vĆi lao động thuê ngồi. Tuy nhiên
nếu nơng hộ läm dýng lao động gia ỡnh thay
th cho vic thuờ mỵn mỏy múc thit b trong
một số khâu cûa q trình trồng lúa nên có th
õnh hỵng tiờu cc n hiu quõ sõn xuỗt.
3.2. Nng sut v cỏc yu t u vo
Nhỡn chung, xu hỵng lỵng yu t ổu vo
trong trng lỳa Jasmine cỷa nụng hộ täi ĐBSCL
giâm trong giai đoän 2017-2019 (Bâng 2). Kết
quâ khõo sỏt cho thỗy lỵng lỳa ging trung bỡnh
ỵc s dýng cûa nông hộ nëm 2019 là
146,04 kg/ha, giâm 16,46 kg/ha tỵng ng giõm
10,13%. Mờt sọ cỷa ngỵi dồn đã giâm khá
nhiều, do các nông hộ täi ĐBSCL đã chuyển đổi
dỉn tÿ hình thĀc sä lan sang sä hàng;
khuyến cáo kč thuêt sä lan phâi có mêt độ tÿ
160-180 kg/ha. Mt khỏc, nụng h cú th ỏp dýng
phỵng thc sọ hng cú th iu chợnh mờt sọ
thỗp lọi t 80-120 kg/ha (Vin Lỳa BSCL,
2011). Lỵng phồn ọm, phõn lõn v phõn kali
nguyờn chỗt bỡnh quõn nởm 2019 cỹng giõm so
vi 2017 lổn lỵt l 6,56; 3,70 v 3,46%. NhĂng
nëm gỉn đåy, tình hình dðch bệnh phĀc täp nên
các nụng h cú xu hỵng tởng s dýng thuc bõo
v thc vờt cho canh tỏc lỳa. Nởm 2019, lỵng
hoọt chỗt thuc nụng dỵc nụng h s dýng bỡnh
quồn 2,39 kg/ha, tởng 0,44 kg/ha tỵng ng tởng
22,56% so vi nởm 2017. Do thăc hiện cĄ giĆi hóa
trong nơng nghiệp ngày càng nhiều nên ngày
công lao động cûa nông hộ trong canh tác lúa
ngày càng giâm. Nëm 2019, ngày công lao động
trung bình cûa nơng hộ là 8,47 ngày, giâm
12,86% so vĆi nởm 2017. Nởng suỗt trung bỡnh
cỷa cỏc nụng h trng lúa Jasmine täi ĐBSCL
nëm 2019 là 7,153 kg/ha, giâm 22,82 kg/ha tỵng
ng 0,32% so vi nởm 2017. Vic sýt giõm nởng
suỗt l do xõy ra tỡnh trọng họn hỏn, xõm ngờp
mn ln nờn õnh hỵng n hiu quõ sõn xuỗt
lỳa cỷa ngỵi dõn trong vý ụng Xuồn 2019.
969
Tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFPG) của các hộ trồng lúa Jasmine tại Đồng bằng sông Cửu Long
giai đoạn 2017-2019
Bảng 1. Đặc điểm của hộ trồng lúa Jasmine được khảo sát
tại ĐBSCL giai đoạn 2017-2019
Đặc điểm của hộ/chủ hộ
Đơn vị tính
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Giới tính (biến giả)
1: Nam; 0: Nữ
0,96
0,19
Tuổi
Năm
48,48
10,26
Trình độ học vấn
Năm
7,82
3,21
Tập huấn
Số lần
2,97
1,59
Thu nhập khác
Triệu đồng
21,95
27,78
Số lao động gia đình
Người
3,61
1,13
Bảng 2. Các yếu tố đầu vào và
năng suất trồng lúa Jasmine của nông hộ giai đoạn 2017-2019
Chỉ tiêu
Năm 2017
Năm 2019
162,50
146,04
Phân đạm nguyên chất (kg/ha)
122,60
Phân lân nguyên chất (kg/ha)
88,45
Phân kali nguyên chất (kg/ha)
Lượng giống sử dụng (kg/ha)
2019/2017
(+/-)
(%)
-16,46
-10,13
114,56
-8,04
-6,56
85,178
-3,272
-3,70
Phân bón:
76,98
74,32
-2,66
-3,46
Thuốc nơng dược theo hoạt chất (kg/ha)
1,95
2,39
0,44
22,56
Ngày cơng lao động (ngày công/ha)
9,72
8,47
-1,25
-12,86
Năng suất (kg/ha)
7.176
7.153
-22,82
-0,32%
3.3. Kết quả hàm sản xuất Cobb - Douglas
và hàm phi hiệu quả kỹ thuật
Kết quâ kiểm đðnh LLR để lăa chọn däng
hàm Cobb - Douglas hay Translog theo cụng
thc (6) cho thỗy, giỏ tr = 10,56 nhó hĄn giá
trð tra bâng 2 (df = 45, = 51,81), giõ thuyt
H0 ỵc chỗp nhờn, tc hm sõn xuỗt biờn Cobb
- Douglas thớch hp cho ỵc lỵng. H s
= 0,97 (Bõng 3), giõ thuyt H0 b bỏc bú nờn
kt quõ ỵc lỵng bỡng phỵng phỏp hp lý cc
ọi (MLE) ỵc chn giõi thớch kt quõ.
Kt quõ ỵc lỵng hm sõn xuỗt biờn Cobb
- Douglas (Bõng 3) cho thỗy, cỏc yu t nhỵ
lỵng phån đäm, phân kali, hình thĀc gieo sä và
xā lċ rĄm rä (cị ċ nghïa thống kê) có quan hệ
cùng chiu vi nởng suỗt lỳa cỷa nụng h. Kt
quõ ny hàm ý là các nơng hộ có sā dýng các
yếu t ổu vo trờn vi s lỵng s dýng nhiu
hn thỡ cũ nởng suỗt cao hn cỏc nụng h cú mĀc
độ sā dýng ít hĄn. Bên cänh đị, các nơng hộ
thăc hiện gieo sä hàng và xā lċ rĄm rä bỡng
cỏch t cũ nởng suỗt cao hn nhng nụng h
970
gieo sä lan và xā lċ rĄm ra bìng thu hộch đem
bán. Việc đốt rĄm rä làm tiêu diệt cơn trùng,
mỉm bnh, cú dọi gúp phổn tọo nởng suỗt cao
hn. Trong khi ũ, lỵng phồn lồn (cũ nghùa
thng kờ mc 5%) cú quan h nghch chiu vi
nởng suỗt lỳa cûa nông hộ. Kết quâ này hàm ý
là một số nụng h ó s dýng lỵng phõn kali
nhiu hn mc ti ỵu, nụng h cổn phõi giõm
lỵng phõn bún kali cho phự hp.
H s dỵng cỷa cỏc bin trong hm phi
hiệu quâ kč thuêt (technical ineffciency
function) có mối quan hệ thuên chiều vĆi mĀc
phi hiệu quâ kč thuêt, đồng nghïa quan hệ
nghðch chiều vĆi hiệu quâ kč thuêt. Kết quâ
phân tớch cỏc yu t õnh hỵng n phi hiu
quõ k thuờt cho thỗy, iu kin a bn (a
phỵng) sõn xuỗt cú õnh hỵng n mc hiu
quõ k thuờt m nụng h ọt ỵc. Do mi a
bn sõn xuỗt cũ iu kin t nhiờn (ỗt ai,
ngun nỵc) khỏc nhau, cỹng nhỵ trỡnh k
thuờt, phong týc tờp quỏn sõn xuỗt gia cỏc
nụng h khụng ging nhau. Kt quõ ỵc lỵng
cho thỗy, h s ỵc lỵng cỷa bin a bn sõn
Ngụ Anh Tun, Nguyn Hu ng
xuỗt An Giang, Kiờn Giang và Đồng Tháp đều
cò ċ nghïa thống kê 1% và mang dỗu ồm. iu
ny cũ nghùa l trong iu kin cỏc yu t khỏc
khụng i, nụng h sõn xuỗt lỳa Jasmine trên
đða bàn An Giang sẽ có mĀc hiệu quâ k thuờt
hn nụng h sõn xuỗt trờn a bn Cổn Th l
0,071%; cỏc nụng h sõn xuỗt trờn a bn Kiên
Giang có mĀc hiệu q kč tht cao hĄn các
nơng h sõn xuỗt trờn a bn Cổn Th l
0,228%; v cỏc nụng h sõn xuỗt trờn a bn
ng Thỏp s có hiệu q kč tht cao hĄn các
nơng hộ sân xuỗt trờn a bn Cổn Th l
0,106% (Bõng 4.16). Nhỵ vêy, trong 4 đða bàn
nghiên cĀu thì Kiên Giang có hiu quõ k thuờt
cao nhỗt, k n l ng Thỏp, An Giang và
Cæn ThĄ.
Bảng 3. Kết quả ước lượng hàm sản xuất biên Cobb - Douglas và
hàm phi hiệu quả kỹ thuật trồng lúa Jasmine của nông hộ giai đoạn 2017-2019
Ký hiệu biến
Tên biến
Hệ số
Độ lệch chuẩn
Giá trị t
8,842***
0,086
102,806
ns
Hàm sản xuất biên (Frontier production function)
Hằng số
Ln (X1)
Mật độ sạ (kg/ha)
0,005
0,016
0,318
Ln (X2)
Khối lượng phân đạm nguyên chất (kg/ha)
0,055***
0,017
3,157
***
0,012
-4,653
**
Ln (X3)
Khối lượng phân lân nguyên chất (kg/ha)
-0,056
Ln (X4)
Khối lượng phân kali nguyên chất (Kg/ha)
0,015
0,007
2,135
Ln (X5)
Khối lượng hoạt chất thuốc nông dược (kg/ha)
-0,000ns
0,006
-0,071
Ln (X6)
Số ngày công lao động (ngày công/ha)
-0,012ns
0,008
-1,473
D1
Gieo sạ (biến giả, 1 = Sạ hàng, 0 = Sạ lan)
0,056***
0,011
5,201
***
D2
Xử lý rơm rạ (biến giả, 1 = đốt, 0 = bán)
0,070
0,026
2,742
T
Thời gian (Biến giả, 0 = năm 2017, 1 = năm 2019)
0,021***
0,007
3,234
-0,004ns
0,184
-0,021
ns
Hàm phi hiệu quả kỹ thuật (technical inefficiency function)
Hằng số
Z1
Giới tính (biến giả, 1 = chủ hộ là nam; 0 = chủ hộ là nữ)
0,068
0,082
0,822
Z2
Tuổi (số tuổi chủ hộ)
0,000ns
0,002
0,172
**
Z3
Trình độ học vấn (số năm đi học của chủ hộ)
0,008
0,004
2,176
Z4
Kinh nghiệm (số năm thâm niên trồng lúa của chủ hộ)
0,001ns
0,002
0,726
***
Z5
Tập huấn kỹ thuật (số lần)
-0,070
0,011
-6,608
Z6
Tham gia hội nông dân (biến giả, 1 = chủ hộ là thành viên hội
nông dân; 0 = chủ hộ không là thành viên hội nông dân)
0,153ns
0,150
1,016
Z7
Lao động gia đình (người)
0,026***
0,011
2,451
ns
Z8
Quy mơ đất (ha)
-0,009
0,006
-1,524
Z9
Tín dụng (biến giả, 1 = có vay; 0 = khơng vay)
-0,099***
0,027
-3,602
ns
Z10
Thu nhập khác (triệu đồng)
-0,000
0,000
-0,096
Z11
Khoảng cách từ nhà đến thửa ruộng lớn nhất (km)
-0,000ns
0,000
-0,125
ns
Z12
Khoảng cách từ nhà đến trung tâm xã (km)
-0,008
0,009
-0,867
Z13
Tỉnh An Giang (Biến giả, 1 = An Giang, 0 = Các tỉnh khác)
-0,071***
0,017
-4,146
***
Z14
Tỉnh Kiên Giang (Biến giả, 1 = Kiên Giang, 0 = Các tỉnh khác)
-0,228
0,063
-3,619
Z15
Tỉnh Đồng Tháp (Biến giả, 1 = Đồng Tháp, 0 = Các tỉnh khác)
-0,106***
0,032
-3,340
0,028
0,004
6,801
0,976
0,006
160,350
2
Log likelihood function
589,720
LR test of the one-sided error
409,703
Hiệu quả kỹ thuật trung bình (%)
88,14
Ghi chú: (***), (**), (*) chỉ mức độ ý nghĩa thống kê lần lượt là 1%, 5% và 10% và ns không có ý nghĩ thống kê.
971
Tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFPG) của các hộ trồng lúa Jasmine tại Đồng bằng sông Cu Long
giai on 2017-2019
Giỏ tr ỵc lỵng dỵng cỷa bin trỡnh
hc vỗn trong sõn xuỗt lỳa Jasmine cỷa nụng h
tọi BSCL cho thỗy nụng h cũ trỡnh hc vỗn
cng cao, hiu quõ k thuờt cng thỗp. Phỏt
hin ny ngỵc lọi vi giõ thuyt trỡnh hc
vỗn cng cao, hiệu quâ kč thuêt càng cao.
Nguyên nhân là do nhĂng nụng dồn cũ trỡnh
cao cũ xu hỵng bõo thỷ, tă tiếp cên khoa học kč
thuêt thay vì tham dă tờp huỗn, tip thu hỵng
dộn k thuờt cỷa cỏn b khuyến nông hoặc cán
bộ cûa các công ty bao tiêu sân phèm trong khi
việc trồng lúa Jasmine yêu cæu kč thuờt cht
ch. H thỵng vờn dýng kinh nghim v kin
thc cỷa mỡnh trong sõn xuỗt lỳa. Kinh nghim
v kin thc cỷa h thỵng lọc hờu v khụng
phự hp dộn n nởng suỗt kộm hn nhng
ngỵi tip thu phỵng thc mi. Kt quõ nghiờn
cu ny phự hp vi nghiờn cu trỵc ồy cỷa
Kachoo (2010), Ogundele (2006) v Quan Minh
Nht (2006).
Tờp huỗn kč thuêt là yếu tố khá quan trọng
trong câi hiện hiu quõ k thuờt cỷa nụng h.
Chỷ h ỵc tờp huỗn k thuờt nhiu s giỳp
nụng h ỏp dýng ỵc cỏc bin phỏp k thuờt
mi trong sõn xuỗt, phũng nga và tiêu diệt
dðch bệnh trong trồng lúa„ tÿ đò giúp tởng nởng
suỗt sõn xuỗt. Kt quõ ỵc lỵng cho thỗy bin
tờp huỗn k thuờt cũ nghùa mc 1% v cú
dỗu ồm. iu ny cũ nghùa l nhng nụng h
ỵc tờp huỗn k thuờt nhiu thờm mt lổn thỡ
hiu quâ kč thuêt cûa nông hộ tëng thêm 0,07%
so vĆi nhĂng hộ khác. Kết quâ này phù hĉp vĆi
nghiên cĀu trỵc ồy cỷa Setiawan & Bowo
(2015); Kea & cs. (2016), Lema & cs. (2017),
Melese & cs. (2018), Aboaba (2020), Ngô Anh
Tuỗn & Nguyn Hu ng (2019; 2020).
H s ỵc lỵng cûa biến lao động gia đình
cị ċ nghïa ć mĀc 1% v mang dỗu dỵng, iu
ny cũ nghùa l nụng h tởng lao ng gia ỡnh
thờm mt ngỵi thỡ s làm giâm hiệu quâ kč
thuêt 0,026%. Nguyên nhân là do, các nơng hộ
có nhiều lao động gia đình sā dýng nhiu lao
ng gia ỡnh trong sõn xuỗt tit kim chi
phớ. Tuy nhiờn, mt s khõu sõn xuỗt ó ỵc cĄ
giĆi hóa hoặc có tiến bộ khoa học kč thuêt thay
th nhỵ lm cú, gieo sọ, phun thuc,... nhỵng
nhng h nhiều lao động vén còn sā dýng lao
động chân tay (do có nhiều lao động gia đình)
972
nên dén đến hiệu quõ k thuờt thỗp. Bờn cọnh
ũ, yu t thi tit cỹng gồy giõm nởng suỗt lao
ng chõn tay trong quỏ trỡnh trng lỳa. iu
ny cỹng õnh hỵng n nởng suỗt trồng lúa
cûa nông hộ. Kết quâ nghiên cĀu phù hĉp vi
cỏc nghiờn cu trỵc ồy cỷa Aboaba (2020),
Akpan & cs. (2012).
Kt quõ ỵc lỵng cỹng cho thỗy vic vay
vn tớn dýng cûa nơng hộ cüng cị tác động đến
hiệu q sõn xuỗt. H s ỵc lỵng bin tớn
dýng cũ nghùa mc 1% v mang dỗu õm.
iu ny cũ nghïa là nhĂng nơng hộ có vay vốn
tín dýng thì sẽ cị đät hiệu q kč tht hĄn
nhĂng nơng hộ còn läi 0,099%. Kết quâ này phù
hĉp vĆi nghiên cĀu cûa Heriqbaldi & cs. (2015),
Okello & cs. (2019) và Nguyễn HĂu Đặng
(2012). Nguyên nhân là do nhĂng nông hộ vay
vốn tớn dýng bờn cọnh vic ỵc õm bõo ngun
vn hoọt ng sõn xuỗt thỡ dỵi ỏp lc trõ n
nờn họ có să têp trung, trách nhiệm trong cơng
tác chëm sũc, quõn lý quỏ trỡnh sõn xuỗt, chu
khú hc húi, tiếp thu nhĂng biện pháp kč thuêt
mĆi, áp dýng đúng phỵng phỏp phủng nga v
tr bnh cho lỳa... t ũ lm tởng hiu quõ k
thuờt trong sõn xuỗt.
Ngoi ra, kt quõ nghiờn cu cỹng chợ ra
rỡng cỏc yu t nhỵ giĆi tính, tuổi, kinh nghiệm
và tham gia hội nơng dân cỷa chỷ h, quy mụ
ỗt canh tỏc, thu nhờp khỏc cûa nơng hộ,
không cách tÿ nhà đến ruộng, không cách t
nh n trung tồm thỵng mọi khụng cú õnh
hỵng n hiu quõ k thuờt cỷa nụng h sõn
xuỗt lỳa tọi ĐBSCL ć mĀc ċ nghïa 10%.
Tóm läi, hiệu quâ kč thuờt trung bỡnh cỷa
nụng h sõn xuỗt lỳa Jasmine vý Đơng Xn
tồn bộ méu khâo sát trong giai độn
2017-2019 là 88,14% so vi nởng suỗt ti a.
Tim nởng củn cõi thin thờm 11,86% ọt
nởng suỗt ti a.
3.4. Kt qu tăng trưởng năng suất tổng hợp
3.4.1. Tăng trưởng hiệu quả k thut
(technical efficiency change)
T kt quõ ỵc lỵng hm sõn xuỗt biờn
ngộu nhiờn trờn, hiu quõ k thuờt cỷa cỏc
nụng h BSCL trong giai oọn 2017-2019 ỵc
trỡnh by trong bâng 4.
Ngô Anh Tuấn, Nguyễn Hữu Đặng
Kết quâ nghiên cĀu cho thỗy, hiu quõ k
thuờt trung bỡnh cỷa h trng lỳa trong mộu
khõo sỏt cũ xu hỵng giõm trong giai oọn
2017-2019. Nëm 2019, hiệu quâ kč thuêt là
87,53%, giâm 1,23 điểm % so vĆi nëm 2017.
Hiệu quâ kč thuêt cûa nông hộ trồng lúa
Jasmine täi ĐBSCL trong giai đoän 2017-2019
giâm là l do hoọt ng sõn xuỗt cõ nụng h
trong thi gian qua chu õnh hỵng khỏ nng
cỷa cỏc yu t thąi tiết, dðch bệnh, sâu häi„ Các
yếu tố này làm õnh hỵng n nởng suỗt cỹng
nhỵ sõn lỵng lỳa. Ngỵi nơng dân gặp nhiều
khị khën về vốn và kč tht canh tỏc, hiu quõ
sõn xuỗt lỳa chỵa cao cho nờn vộn chỵa mọnh
dọn ổu tỵ, bũn phồn chỵa ỷ cho nhu cỉu cûa
cây, kč tht bón phân vén cịn nhĂng họn ch
nhỵ bũn khụng cồn i, khụng ỳng cỏc thi k
sinh trỵng cõy lỳa dộn n trỡnh trọng lóng
phớ phõn bún, hiu quõ s dýng phõn thỗp.
Tỡnh trọng lọm dýng thuốc bâo vệ thăc vêt vén
còn khá phổ biến ânh hỵng n chỗt lỵng sõn
phốm, mụi trỵng v lm giõm hiu quõ, sõn
xuỗt lỳa khụng bn vng.
3.4.2. úng gúp ca tin b khoa hc cụng
ngh (technological change)
c lỵng hm sõn xuỗt biờn ngộu nhiờn
vi d liu hai k bỡng ỵng biờn chung cho
bit phổn thay i cỷa nởng suỗt do tiến bộ
khoa học cơng nghệ địng gịp. Do vêy, hệ s
cỷa bin thi gian (t) trong phỵng trỡnh (3) cho
biết địng gịp cûa tiến bộ khoa học cơng nghệ.
Kết quõ ỵc lỵng cho thỗy, h s = 0,0211 và
cò ċ nghïa ć mĀc 1% (Bâng 3), tĀc đòng gũp cỷa
tin b khoa hc cụng ngh lm tởng trỵng
nởng suỗt l 2,11% trong cõ giai oọn
2017-2019. ồy l yu t thnh phổn th nhỗt
cỷa TFPG trong sõn xuỗt lỳa Jasmine vý Đông
Xuân cûa nông hộ.
Bảng 4. Phân phối hiệu quả kỹ thuật trồng lúa Jasmine
của nông hộ tại giai đoạn 2017-2019
Năm 2017
Năm 2019
2019/2017
Mức hiệu quả
(%)
Số hộ
Tỷ trọng (%)
Số hộ
Tỷ trọng (%)
+/-
(%)
> 90-100
154
56,41
142
52,01
-12
-7,79
> 80-90
67
24,54
60
21,98
-7
-10,45
> 70-80
41
15,02
52
19,05
11
26,83
> 60-70
9
3,30
18
6,59
9
100,00
< 50-60
2
0,73
1
0,37
-1
-50,00
-1,23
-1,39
Trung bình
88,76
87,53
Thấp nhất
58,86
32,90
Cao nhất
99,20
98,98
Độ lệch chuẩn
9,479
10,65
Bảng 5. Tốc độ tăng trưởng các yếu tố đầu vào theo quy mô ảnh hưởng
đến năng suất trồng lúa Jasmine của nông hộ giai đoạn 2017-2019
Tên biến
Khối lượng phân N (Kg/ha)
Trung bình
2017
2019
Tốc độ tăng trưởng
(%) 2017-2019
3,157
122,60
114,56
-6,55
Tham số
Hệ số ước lượng
Giá trị t
N
0,055***
***
Khối lượng phân P2O5 (Kg/ha)
P2O5
-0,056
-4,653
88,45
85,18
-3,70
Khối lượng phân K2O (Kg/ha)
PK2O
0,015**
2,135
76,98
74,32
-3,45
e
0,014
Tổng độ co giãn
Ghi chú: *, ** và *** lần lượt biểu diễn các mức thống kê ở mức 10%, 5% và 1%; ns: khơng có ý nghĩa.
973
Tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFPG) của các hộ trồng lúa Jasmine tại Đồng bằng sông Cửu Long
giai đoạn 2017-2019
Bảng 6. TFPG trong sản xuất lúa Jasmine của nông hộ giai đoạn 2017-2019
Giai đoạn
2017-2019
Thay đổi công nghệ
(%)
Thay đổi hiệu quả
kỹ thuật (%)
Thay đổi hiệu quả
quy mô (%)
Tăng trưởng
năng suất tổng hợp (%)
2,11
-1,23
14,43
15,31
TFPG bình quân năm
7,66
3.4.3. Tăng trưởng hiệu quả quy mơ (scale
efficiency change)
Các yếu tố đỉu vo sõn xuỗt quan trng
ỵc xem xột ỵc tớnh thành phỉn thay đổi
hiệu q quy mơ cûa TFPG trong sõn xuỗt lỳa
Jasmine cỷa nụng h tọi BSCL l phồn đäm,
lân và kali.
Thay các giá trð tÿ bâng 5 vào công thĀc 6,
să thay đổi hiệu quâ quy mô trong sõn xuỗt lỳa
Jasmine vý ụng Xuồn cỷa nụng h BSCL
trong giai oọn 2017-2019 ỵc tớnh nhỵ sau:
SEC 0,014 1
0,055
0,014
6,55
0,056
0,015
0,014 1 0,014
3,70 0,014
3,45
SEC = 0,1433 hay 14,43%
Kết quõ phõn tớch cho thỗy, ũng gũp cỷa
s thay i hiu quõ quy mụ i vi TFPG trong
sõn xuỗt lỳa Jasmine cûa nơng hộ trong câ giai
độn 2017-2019 là 14,43%. Kt quõ nghiờn cu
cỹng cho thỗy, vic cỏc nụng h giõm lỵng s
dýng cỏc yu t ổu vo trong giai độn
2017-2019 (Bâng 2) làm hiệu q quy mơ tëng
đáng kể. Tuy nhiên, hiệu quâ này khó câi thiện
thêm nhiều khi lỵng ổu vo ỵc iu chợnh
ọt lỵng ti ỵu.
3.4.4. Tng trng nng sut tng hp
TFPG trong sõn xuỗt lỳa Jasmine cûa nơng
hộ täi ĐBSCL là 15,31% trong câ giai độn
2017-2019, tỵng ng vi mc tởng trỵng bỡnh
quồn l 7,66%/nởm trong giai đoän trên
(Bâng 6). Nguồn TFPG trong giai đoän này ỵc
ũng gũp bi tin b khoa hc k thuờt l 2,11
im %, tởng trỵng hiu quõ quy mụ l 14,43
im % v tởng trỵng hiu quõ k thuờt l
(-1,23 im %). T kt quõ trờn cho thỗy, trong
ba yu t thnh phổn cỷa TFPG, hiu quõ quy
974
mụ ó tởng trỵng nhiu nh nụng h iu
chợnh giõm s dýng lỵng ổu vào trong giai
độn nghiên cĀu nên khó câi thiện thêm. Song
song đị, hiệu q kč tht cûa nơng dån đät
khá cao (87-88%) nên khâ nëng câ thiện khơng
cịn nhiều. Do vêy, tiến bộ khoa học kč thuêt là
yếu tố then chốt để câi thiện TFPG cûa các hộ
trồng lúa Jasmine trong thąi gian tĆi.
4. KẾT LUẬN
Trên cĄ sć đo vên dýng cỏc phỵng phỏp
thc nghim o lỵng hiu quõ sõn xuỗt v
TFPG, kt quõ nghiờn cu cho thỗy cỏc nụng h
sõn xuỗt lỳa Jasmine tọi BSCL trong giai
oọn 2017-2019 cú hiệu quâ kč thuêt trung
bình là 88,14%. Các yếu tố õnh hỵng n hiu
quõ k thuờt cỷa nụng h l trỡnh hc vỗn,
tờp huỗn k thuờt, lao ng gia ỡnh v tớn
dýng. Kt quõ nghiờn cu cỹng cho thỗy TFPG
trong sõn xuỗt lỳa Jasmine cỷa nụng h tọi
BSCL khỏ tt, 15,31% trong hai nởm cỷa giai
oọn 2017-2019, tỵng ng vi mc tởng trỵng
bỡnh quồn l 7,66%/nởm. Ngun ũng gũp TFPG
bao gồm tiến bộ khoa học cơng nghệ địng
gịp 2,11 điểm %, hiệu q quy mơ địng gịp
14,43 điểm % và hiệu quâ kč thuêt đòng gòp
(-1,23 điểm %).
Tÿ kết quâ trên, để câi thiện TFPG, các
nông hộ trồng lúa phâi câi thiện hiệu quâ kč
thuêt, hiệu quâ quy mô v thay i cụng ngh
trong sõn xuỗt lỳa cỷa mỡnh. Cý thể, để câi
thiện hiệu quâ quy mô, các nông h trng lỳa
Jasmine nờn tởng lỵng phồn ọm, phõn kali v
giõm lỵng phõn lõn phự hp vi tỡnh hỡnh th
nhỵng cỷa ỗt canh tỏc lỳa cú th tởng
nởng suỗt cûa mình. Để câi thiện hiệu q kč
tht, các nơng h cổn phõi thỵng xuyờn tham
gia cỏc lp tờp huỗn k thuờt do c quan chuyờn
ngnh v a phỵng t chĀc nhìm cêp nhêt
Ngụ Anh Tun, Nguyn Hu ng
kin thc cỹng nhỵ phỵng thĀc canh tác phù
hĉp. Bên cänh đị, nơng hộ cỉn phâi cân nhíc,
thên trọng tÿng cơng độn trong q trình sõn
xuỗt lỳa s dýng c gii húa thay th sc lao
ng, giỳp lm giõm tn thỗt, giõm chi phớ v
tởng chỗt lỵng sõn phốm hn. Ngoi ra, nụng
h cổn chỷ động tìm hiểu thơng tin, nâng cao
kiến thĀc về kč thuêt canh tác nghiên cĀu và
mänh däng áp dýng các k thuờt canh tỏc tiờn
tin thay th phỵng phỏp sõn xuỗt truyn
thng s lm gia tởng hiu quõ sõn xuỗt, góp
phỉn câi thiện TFPG.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Aboaba K. (2020). Economic Efficiency of Rice
Farming. Journal of Agribusiness Rural
Development. 58(4): 423-435.
Aigner D., Lovell C. & Schmidt P. (1977). Formulation
and Estimation of Stochastic Frontier Production
Function Models. Journal of Econometrics.
6: 21-37.
Ajetomobi J.O. & Adedeji I.A. (2016). Productivity
Growth of ECOWAS Common Crops: A Tale of
Two Competing Frontier Methods of Analysis.
Agroeconomia Croatica. 6(1): 1-16.
Akpan S.B., Patrick I.V. & Udoka S.J. (2012).
Stochastic Profit Efficiency of Homestead based
Cassava Farmers in Southern Nigeria. Asian
Journal of Agriculture Rural Development. 2(3932016-23826): 498-505.
Battese G.E. & Coelli T.J. (1995). A Model for
Technical Inefficiency Effects in a Stochastic
Frontier Production Function for Panel Data.
Empirical Economics. 20: 325-33
Bhushan S. (2016). TFP Growth of Wheat and Paddy
in Post-Green Revolution Era in India: Parametric
and Non-Parametric Analysis. Agricultural
Economics Research Review. 29(347-201617226): 27-40
Capalbo S.M. (1988). Measuring the components of
aggregate productivity growth in US agriculture.
Western Journal of Agricultural Economics.
pp. 53-62.
Coelli T.J., Rao D.S.P., O'Donnell C.J. & Battese G.E.
(2005).
An
introduction
to
efficiency
and productivity analysis. Springer science &
business media.
Heriqbaldi U., Purwono R., Haryanto T. & Primanthi
M.R. (2015). An analysis of technical efficiency of
rice production in Indonesia. Asian Social Science.
11(3): 91.
Kachroo J., Sharma A. & Kachroo D. (2010).
Technical efficiency of dryland and irrigated wheat
based on stochastic model. Agricultural Economics
Research Review: 23(347-2016-16917): 383-390.
Kea S., Li H. & Pich L. (2016). Technical efficiency
and its determinants of rice production in
Cambodia. Economies. 4(4): 22.
Kumbhakar S.C. & Lovell C.K. (2003). Stochastic
frontier analysis. Cambridge university press.
Lema T.Z., Tessema S.A. & Abebe F.A. (2017).
Analysis of the technical efficiency of rice
production in Fogera district of Ethiopia: a
stochastic frontier approach. Ethiopian Journal of
Economics. 26(2): 88-108.
Liu J., Dong C., Liu S., Rahman S. & Sriboonchitta S.
(2020). Sources of Total-Factor Productivity and
Efficiency Changes in China’s Agriculture.
Agriculture. 10(7): 279.
Melese T., Alemu M., Mitiku A. & Kedir N. (2018).
Economic efficiency of smallholder farmers in
Rice production: the case of guraferda woreda,
Southern nations nationalities people’s region,
Ethiopia. International Journal of Agriculture
Innovations and Research., 8(2): 151-167.
Mumba M. & Edriss A. (2018). Determinants and
change in total factor productivity of smallholder
maize production in Southern Zambia. Journal of
Sustainable Development. 11(6): 170-186.
Ngô Anh Tuấn & Nguyễn Hữu Đặng (2019). Các yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ
trồng lúa Jasmine tại huyện Châu Thành, tỉnh An
Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần
Thơ. tr. 108-114.
Nguyễn Hữu Đặng (2012). Hiệu quả kỹ thuật và các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ
trồng lúa ở ĐBSCL, Việt Nam trong giai đoạn
2008-2011. Kỷ yếu khoa học Trường Đại học Cần
Thơ. tr. 268-276.
Quan Minh Nhựt (2006). Phân tích hiệu quả kỹ thuật
của mơ hình độc canh ba vụ lúa và luân canh hai
lúa một màu tại Chợ Mới-An Giang năm
2004-2005. Tạp Chí Khoa học Trường Đại học
Cần Thơ. 6: 203-212.
Nishimizu M. & Page J.M. (1982). Total factor
productivity growth, technological progress and
technical efficiency change: dimensions of
productivity change in Yugoslavia, 1965-1978.
The Economic Journal. 92(368): 920-936.
Ogundele O.O. & Okoruwa V.O. (2006). Technical
efficiency differentials in rice production
technologies in Nigeria. Nairobi: African
Economic Research Consortium.
975
Tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFPG) của các hộ trồng lúa Jasmine tại Đồng bằng sông Cửu Long
giai đoạn 2017-2019
Okello D.M., Bonabana-Wabbi J. & Mugonola B.
(2019). Farm level allocative efficiency of rice
production in Gulu and Amuru districts, Northern
Uganda. Agricultural Food Economics. 7(1): 1-19.
Pratt A.N., Yu B. & Fan S. (2009). The total factor
productivity in China and India: new measures and
approaches. China Agricultural Economic Review.
Setiawan A.B. & Bowo P.A. (2015). Technical,
Allocative, and Economic Efficiencies of Rice
cultivation. JEJAK: Jurnal Ekonomi Dan
Kebijakan. 8(2): 149-159
Tinbergen J. (1942). Professor Douglas' production
function. Revue de l'institut international de
statistique. pp. 37-48.
976
Tuan N.A. & Dang N.H. (2020). Technical efficiency
and its determinants in jasmine rice farming
households in Co Do district, Can Tho city for the
period 2017-2019. Paper presented at the
Proceedings of the first international Conference in
Economics & Business Can Tho University.
pp. 476-483.
Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long (2011). Quy trình
sản xuất lúa Jasmine. Viện Lúa Đồng bằng sông
Cửu Long.
Zepeda L. (2001). Agricultural investment, production
capacity and productivity. FAO Economic Social
Development Paper. pp. 3-20.