Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Giáo trình Thức ăn chăn nuôi (Nghề: Dịch vụ thú y - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.45 MB, 85 trang )

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: THỨC ĂN GIA SÚC
NGÀNH, NGHỀ: DỊCH VỤ THÚ Y
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm
2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017


TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại ciao trine nên các nguồn thơng tin có thể được
phép dùng ngun bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

i


LỜI GIỚI THIỆU
Nhằm cấp cung kiến thức về các nhóm thức ăn, phương pháp dự trữ chế
biến thức ăn cho vật nuôi, và các phương pháp phối hợp khẩu phần thức ăn cho
gia súc gia cầm; từ đó chúng tơi tiến hành biên soạn giáo trình Thức ăn chăn
ni để giúp cho sinh viên ngành chăn nuôi, ngành dịch vụ thú y trình độ Cao
Đẳng học tập, tham khảo, làm nền tảng cho các mơn học chun ngành trong
chương trình đào tạo.
Giáo trình có 5 chương: Chương 1: Hệ thống phân loại thức ăn chăn ni;


Chương 2: Các nhóm thức ăn trong chăn nuôi gia súc gia cầm; Chương 3:
Đồng cỏ và cây thức ăn gia súc nhiệt đới; Chương 4: Dự trữ và chế biến thức
ăn; và Chương 5: Các phương pháp phối hợp khẩu phần thức ăn cho vật ni.
Đây là lần đầu xuất bản quyển giáo trình Thức ăn chăn ni. Trong q trình
biên soạn tác giả đã tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau nhằm cung cấp
những kiến thức cơ bản, hữu ích cho người đọc. Trong q trình thực hiện cũng
khơng thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tơi rất trân trọng sự góp ý kiến
của các đọc giả để xuất bản lần sau được hoàn thiện hơn.
Đồng Tháp, ngày…..tháng ... năm 2017
Chủ biên
Lâm Kim Yến

ii


MỤC LỤC
trang
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN ............................................................................... i
LỜI GIỚI THIỆU .............................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
CHƯƠNG TRÌNH MƠN HỌC ...................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1 ....................................................................................................... 1
HỆ THỐNG PHÂN LOẠI THỨC ĂN CHĂN NUÔI ...................................... 1
1 . Định nghĩa ................................................................................................... 1
2 . Phân Loại thức ăn ........................................................................................ 1
2.1. Phân loại theo nguồn gốc ........................................................................... 1
2.2. Phân loại theo giá trị năng lượng ............................................................... 2
2.3. Phân loại thức ăn theo các tính chất lý hóa và cách sử dụng .................... 2
2.4. Phân loại thực dụng .................................................................................... 4
CHƯƠNG 2 ....................................................................................................... 5

CÁC NHÓM THỨC ĂN TRONG CHĂN NI GIA SÚC GIA CẦM ......... 5
1. Nhóm thức ăn năng lượng ............................................................................ 5
2. Nhóm thức ăn bổ sung protein ..................................................................... 6
3. Nhóm thức ăn bổ sung khống và vitamin ................................................... 8
4. Nhóm thức ăn xanh và thức ăn nhiều xơ.................................................... 10
4.1. Đặc điểm dinh dưỡng thức ăn xanh, nhiều chất xơ.................................. 10
4.2. Những điểm cần chú ý khi sử dụng.......................................................... 11
5. Các chất kích thích tăng trưởng ................................................................. 14
5.1. Kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn ni .............................................. 14
5.2. Hormone ................................................................................................... 14
5.3. Các chất thuộc nhóm -agonist ................................................................ 15
6. Thức ăn thảo dược ....................................................................................... 16
7. Thực hành: ................................................................................................... 26
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 27
ĐỒNG CỎ VÀ CÂY THỨC ĂN GIA SÚC NHIỆT ĐỚI ............................. 27
iii


1. Khái niệm .................................................................................................... 27
2. Các loại đồng cỏ .......................................................................................... 28
3. Vai trị của đồng cỏ trong nơng nghiệp ....................................................... 29
4. Cách trồng một số lọai cỏ (cỏ voi, cỏ sả, bình linh, chùm ngây) ................ 31
4.1. Cỏ voi ....................................................................................................... 31
4.2. Cỏ sả ......................................................................................................... 34
4.3. Bình Linh .................................................................................................. 36
4.4. Chùm ngây ............................................................................................... 39
5. Thực hành: Xem và phân biệt các giống cỏ ................................................ 41
CHƯƠNG 4 ..................................................................................................... 43
DỰ TRỮ VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN............................................................. 43
1. Dự trữ .......................................................................................................... 43

2. Chế biến thức ăn .......................................................................................... 49
3. Độc tố trong thức ăn ................................................................................... 55
3.1. Độc tố nấm mốc ....................................................................................... 57
3.2. Độc tố HCN trong cây khoai mì............................................................... 61
4. Thực hành: ................................................................................................... 63
CHƯƠNG 5 ..................................................................................................... 64
CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỐI HỢP ................................................................ 64
KHẨU PHẦN THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI ................................................. 64
1.Đại cương ..................................................................................................... 64
2. Phân loại ...................................................................................................... 66
3. Một vài qui cách trong sản xuất thức ăn hỗn hợp ....................................... 68
4. Phối hợp khẩu phần ..................................................................................... 70
4.1. Các phương pháp phối hợp khẩu phần thức ăn ........................................ 70
4.2. Phối hợp khẩu phần thức ăn cho heo ....................................................... 71
4.3. Phối hợp khẩu phần thức ăn cho bò ......................................................... 75
4.4. Phối hợp khẩu phần thức ăn cho gà, vịt ................................................... 78
5.Thực hành: Phối hợp khẩu phần thức ăn đơn giản cho heo/ bò ................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 79
iv


v


CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG PHÂN LOẠI THỨC ĂN CHĂN NUÔI
MH 39-01
Giới thiệu: Chương Hệ thống phân loại thức ăn chăn nuôi cung cấp cho sinh
viên khái niệm về thức ăn và các cách phân loại thức ăn trong chăn nuôi gia súc
gia cầm.

Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được khái niệm về thức ăn và phân loại thức ăn trong gia súc
gia cầm
- Kỹ năng: Trình bày được các loại thức ăn dùng trong chăn nuôi.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự tin, có trách nhiệm với cơng việc, có khả
năng tự học.
1. Định nghĩa
Khái niệm thức ăn chăn nuôi
Thức ăn chăn ni là những ngun liệu có nguồn gốc thực vật, động vật,
vi sinh vật và hoá học mà có chứa các chất dinh dưỡng ở dạng có thể hấp thu
được và khơng gây ra những tác động có hại đến sức khoẻ vật nuôi, chất lượng
sản phẩm của chúng. Những nguyên liệu này phải chứa các chất dinh dưỡng ở
dạng có thể hấp thu để trong q trình tiêu hố sẽ đượcvật ni sử dụng cho nhu
cầu duy trì, xây dựng các mơ,cơ quan và điều hồ trao đổi chất.
Những nguyên liệu có chứa các chất độc, chất có hại cũng có thể được sử
dụng làm thức ăn chăn nuôi sau khi đã khử/ hoặc làm vô hoạt hoàn toàn các yếu
tố gây độc, gây hại cho sức khoẻ vật nuôi, cho thế hệ sau và cho chất lượng sản
phẩm của chúng.
2. Phân Loại thức ăn
Ý nghĩa của việc phân loại thức ăn: Việc phân loại thức ăn giúp cho người
chăn nuôi biết chọn và định hướng sử dụng thức ăn thích hợp cho từng đối
tượng gia súc để mang lại hiệu quả kinh tế cao. Có nhiều phương pháp phân loại
thức ăn khác nhau, căn cứ vào nguồn gốc, đặc tính dinh dưỡng, tính chất thức
ăn.
2.1. Phân loại theo nguồn gốc
Căn cứ vào nguồn gốc thức ăn được chia thành các nhóm sau:
+ Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật: Trong nhóm này gồm các thức ăn xanh,
thức ăn rễ, củ, quả, thức ăn hạt các sản phẩm phụ của ngành chế biến nông sản:
1



thức ăn xơ, rơm rạ, dây khoai lang, thân lá đậu phộng, thân cây bắp, các loại
cám, bánh dầu (do các ngành chế biến dầu) bã bia, rượu, sản phẩm phụ. Nhìn
chung, loại thức ăn này là nguồn năng lượng chủ yếu cho người và gia súc,
ngồi ra nó cịn cung cấp vitamin, protein thơ, các loại vi khống, kháng sinh,
hợp chất sinh học.
+ Thức ăn có nguồn gốc từ động vật: gồm tất cả các loại sản phẩm chế biến từ
nguyên liệu động vật như bột cá, bột tôm, bột thịt, bột nhộng tằm, bột sữa và bột
máu. Hầu hết thức ăn động vật có protein chất lượng cao, có đủ các axit amin
thiết yếu, các ngun tố khống và một số vitamin A, D, E, K, B12.., tỷ lệ tiêu
hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng trong thức ăn động vật cao hay thấp phụ
thuộc vào cách chế biến, là thức ăn bổ sung protein quan trọng trong khẩu phần
của gia súc gia cầm.
+ Thức ăn nguồn khống chất: Gồm các loại bột sị, đá vơi và các muối khoáng
khác nhằm bổ sung các chất khoáng đa và vi lượng.
2.2. Phân loại theo giá trị năng lượng
Theo phương pháp này, người ta phân thức ăn thành 2 loại: thức ăn tinh và
thức ăn thô. Tùy theo một số quốc gia mà người ta sữ dụng đơn vị là đơn vị tinh
bột, năng lượmg trao đổi (ME), % protein thô (CP) và % xơ thô (CF).
+ Theo các nhà khoa học Nhật, được xếp là thức ăn tinh khi giá trị năng lượng
của thực liệu tương đương với 45% đơn vị tinh bột hay hơn và là thức ăn thô khi
thấp hơn 45%.
+ Theo các chuyên gia Liên xơ khi 1 kg thực liệu chứa ít hơn hay bằng 0,6 đơn
vị thức ăn (≤ 1.500 kcal ME) thì được xếp vào nhóm thức ăn thơ, ngược lại
thuộc về thức ăn tinh.
+ Theo qui định về thức ăn của Canada thì một thức ăn năng lượng khơng chứa
hơn 16% protein và 18% xơ.
2.3. Phân loại thức ăn theo các tính chất lý hóa và cách sử dụng thơng
thường
Ðây là cách phân loại thức ăn gia súc quốc tế do Harris và cộng sự, đề nghị

cùng với danh pháp đã được chấp thuận bởi mạng lưới các trung tâm thông tin
quốc tế về thức ăn gia súc, ủy ban nghiên cứu (NRC) trực thuộc Viện Hàn Lâm
khoa học Mỹ cũng đề ra cách phân loại dựa theo tiêu chuẩn trên.
Các thực liệu được phân nhóm thành 8 hạng loại dựa theo các đặc điểm hóa
lý và phương pháp sử dụng chúng trong khẩu phần được phối hợp. Do sự cần
thiết, các hạng loại này có tính chất khuyến cáo và trong các trường hợp ngoại lệ
một thức ăn sẽ được xếp cho một hạng loại tùy thuộc vào cách sử dụng phổ biến
2


của nó. Tính theo chất khơ, các thức ăn chứa hơn 18% xơ thơ hoặc 35% vách tế
bào thì được xếp vào thức ăn thô (forages hay roughages), những thức ăn chứa
dưới 20% protein và dưới 18% xơ thô được xếp loại thức ăn năng lượng và
những thức ăn chứa trên 20% protein hay hơn thì xếp loại thức ăn bổ sung
protein.
● Các hạng loại thức ăn xếp theo các đặc điểm lý hóa:
1. Thức ăn thơ khơ và xác vỏ: bao gồm các thức ăn thô khô và xác vỏ được cắt
và phơi sấy và các sản vật khác với hơn 18% xơ thô hoặc chứa hơn 35% vách tế
bào (tính theo VCK). Chúng có mức năng lượng thuần thấp trên mỗi đơn vị
trọng lượng, bởi vì hàm lượng vách tế bào cao. Ví dụ về thức ăn thơ: cỏ khô,
rơm, thân cây bắp, xác vỏ: vỏ trấu, vỏ quả.
2. Ðồng cỏ, cỏ đồng và thức ăn thô xanh: bao gồm tất cả thức ăn thô trên đồng
chưa cắt (kể cả các thức ăn khô trên cây) hoặc được cắt và cho ăn tươi.
3. Thức ăn ủ chua: chỉ bao gồm những thức ăn thô ủ chua (cây bắp, đậu alfalfa,
cỏ hịa thảo ...) nhưng khơng kể cá ướp, hạt, khoai và củ đem ủ.
4. Thức ăn năng lượng: các thực liệu chứa dưới 20% protein và dưới 18% xơ thơ
(tính theo VCK) như thức ăn hạt, phụ phẩm xay xát, trái, quả hạch, khoai và củ.
Cũng vậy khi những thức ăn này được ủ, chúng vẫn được xếp thức ăn năng
lượng.
5. Thức ăn bổ sung protein: các thực liệu chứa 20% protein hay hơn (tính theo

VCK) có nguồn gốc động vật (kể cả các sản vật được ủ) cũng như các loại tảo,
bánh dầu ...
6. Thức ăn bổ sung khoáng
7. Thức ăn bổ sung vitamin (kể cả nấm men được ủ)
8. Các chất phụ gia: các chất bổ sung cho thức ăn như kháng sinh, chất tạo màu,
mùi, hormon và các loại thuốc.
 Cách phân loại thức ăn của NRC Mỹ:
1. Thức ăn thô khô và cây thức ăn khô: cỏ khô; cây họ đậu hoặc không phải họ
đậu; rơm; cây thức ăn khơ; phần thân lá cịn lại sau khi thu hoạch sản phẩm
chính; các thức ăn khác có hơn 18% xơ (vỏ trấu, vỏ trái)
2. Ðồng cỏ, cỏ đồng và thức ăn thô xanh
3. Thức ăn ủ chua: bắp, cây họ đậu, cỏ hòa thảo
4. Thức ăn năng lượng hay thức ăn cơ bản: hạt ngũ cốc, phụ phẩm xay xát, trái,
quả hạch, khoai củ.
3


5. Thức ăn bổ sung protein: động vật, hải sản, gia cầm, thực vật
6. Thức ăn bổ sung khoáng
7. Thức ăn bổ sung vitamin
8. Các chất phụ gia khơng có giá trị dinh dưỡng: kháng sinh, chất tạo màu, chất
tạo mùi, hormon, thuốc.
Cách phân loại thức ăn quốc tế hoặc của NRC rất hữu dụng trong phối hợp khẩu
phần trên máy tính và trong trao đổi mua bán quốc tế.
2.4. Phân loại thực dụng
Trong thực tiễn chăn ni ta có thể phân các thực liệu thành các nhóm sau đây:
1. Thức ăn nhiều nước (Succelents): thức ăn xanh, thức ăn ủ chua, khoai củ, quả
mọng.
2. Thức ăn thô khô (roughages): cỏ khô, rơm, thân khô.
3. Thức ăn tinh (concentrates):

a. Gốc thực vật giàu năng lượng: hạt và phụ phẩm.
b. Gốc thực vật giàu đạm: bánh dầu, hạt họ đậu.
c. Gốc động vật: sữa và sản phẩm chế biến, bột cá, bột thịt, bột thịt xương.
d. Thức ăn hỗn hợp.
4. Thức ăn khống: muối ăn, bột vỏ sị, bột xương, các phosphat, muối vi lượng.
5. Các vitamin và premix
6. Các thức ăn khác: mật đường, hèm rượu, bã bia, nấm men.
Câu hỏi ôn tập
1. Phân loại thức ăn theo nguồn gốc ?
2. Phân loại thức ăn theo giá trị năng lượng ?
3. Phân loại thức ăn theo các tính chất lý hóa và cách sử dụng thơng thường?

4


CHƯƠNG 2
CÁC NHĨM THỨC ĂN TRONG CHĂN NI GIA SÚC GIA CẦM
MH 39-02
Giới thiệu: Nội dung chương 2 cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về
thành phần dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm
của các nhóm thức ăn.
Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu rõ về các nhóm thức ăn trong chăn ni gia súc, gia cầm
- Kỹ năng: Trình bày được ưu và nhược điểm của các loại thức ăn dùng trong
chăn nuôi.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự tin, có trách nhiệm với cơng việc, có khả
năng tự học.
1. Nhóm thức ăn năng lượng
Là nhóm nguyên liệu thức ăn có giá trị năng lượng cao, chủ yếu cung cấp năng
lượng cho các hoạt động như đi lại, thở, tiêu hóa thức ăn,... và góp phần tạo nên

các sản phẩm như thịt, trứng, sữa, làm cho thai phát triển,...
+ Hạt ngũ cốc: lúa, bắp,...

Hình 2.1: Bắp vàng

+ Sản phẩm phụ từ ngũ cốc: Tấm, cám gạo,...

5


Hình 2.2: Cám gạo xay

+ Các loại củ: khoai mì (khoai mì), khoai lang, củ từ,...

Hình 2.3: Khoai mì lát khơ

2. Nhóm thức ăn bổ sung protein
- Là nhóm ngun liệu thức ăn có hàm lượng đạm cao, chủ yếu tống hợp thành
đạm của cơ thể.
- Nhóm thức ăn giàu đạm gồm có:
+ Thức ăn giàu đạm có nguồn gốc thực vật: Đậu nành, vừng, lạc, khô dầu (lạc,
Đậu nành,...).
+ Thức ăn giàu đạm có nguồn gốc động vật: Cá, bột cá, bột tôm, bột thịt, bột
nhộng tằm, giun đất, mối,...

Hình 2.4 Đậu nành

6



Hình 2.5 Khơ dầu Đậu nành

Hình 2.6 Bột thịt xương
Bảng 2.1: Giá trị trung bình của các thành phần hóa học và hệ số tiêu hóa của các
axit amin trong hạt cải dầu, bột hạt cải dầu, đậu peas và bánh khô dầu bông cho
heo

Chỉ Tiêu
(%)

Hạt
Cải

Khô
Dầu
Cải

Hạt
Đậu
Xanh

Bánh
Dầu
Bông

Vật chất khô

93.25

89.47


65.23

89.98

Đạm thô

21.67

34.15

20.78

39.26

GE (kcal/kg)

6333

3151

3903

4310

AE (kcal/kg)

5005

3063


3412

2080

ME (kcal/kg)

4860

2821

3257

1905

ADF

12.86

17.34

6.56

1121

NDF

18.69

27.19


10.69

18.56

Calcium

0.51

0.75

0.25

27.74

7


Total P

0.64

1.12

0.48

0.23

Phytic P


0.56

0.77

0.17

0.79

P available

0.19

0.30



0.35

Nguồn số liệu: Rapeseed (INRA, 2002; FEDNA, 2011; NRC, 2012; Gonzales-Veiga and Stein, 2012; Woyengo
et al. 2014); Rapeseed meal: (INRA, 2002; FEDNA, 2011; NRC, 2012; Liu et al. 2014); Green peas: (INRA,
2002; Stein et al 2004; NRC, 2012); Cotton cake: (INRA, 2002; FEDNA, 2011; NRC, 2012; Rostagno et al.
2011)

3. Nhóm thức ăn bổ sung khống và vitamin
- Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng các chất Nhóm thức ăn giàu
khống cao để tham gia vào quá trình cấu tạo xương và các bộ phận khác.
- Nhóm thức ăn giàu chất khống gồm có: Bột vỏ don, vỏ cua, vỏ ốc, vỏ trứng,
bột xương,...

Hình 2.7: Vỏ nghêu


Hình 2.8: Vỏ, đầu tơm

8


Hình 2.9: Vỏ cua

Là nhóm ngun liệu thức ăn có hàm lượng vitamin cao, giúp tăng cường quá
trình trao đổi chất trong cơ thể.
Nhóm thức ăn giàu vitamin gồm có:
+ Các loại rau, cỏ, lá cây, củ, quả (cà rốt, bí đỏ, su hào,...).
+ Các loại vitamin cơng nghiệp và các loại premix vitamin - khống.

Hình 2.10: Các loại củ quả

Hình 2.11: Rau xanh

9


Hình 2.12: Cây họ đậu

4. Nhóm thức ăn xanh và thức ăn nhiều xơ
Thức ăn thô xanh ở nước ta rất đa dạng và phong phú, bao gồm thân lá của
một số cây, cỏ trồng hoặc mọc tự nhiên trên cạn hoặc dưới nước và là nguồn
cung cấp thức ăn quan trọng cho gia súc ở nước ta, nhất là các nông hộ. Loại
thức ăn này chứa hầu hết các chất dinh dưỡng mà vật nuôi cần như protein, các
vitamin, khoáng đa lượng và vi lượng thiết yếu và các chất có hoạt tính sinh học
cao... Thức ăn xanh là loại thức ăn mà người và gia súc đều sử dụng ở trạng thái

tươi, chiếm tỷ lệ cao trong khẩu phần của lồi nhai lại. Thức ăn xanh có thể chia
thành 2 nhóm chính gồm: cây cỏ tự nhiên và gieo trồng. Nhóm cây hịa thảo như
cỏ ở bãi chăn, cỏ trồng, thân lá cây bắp... Nhóm cây họ đậu như cỏ stylơ, cây
điền thanh, cây bình linh... Các loại thức ăn xanh khác như rau lấp, bèo cái, bèo
Nhật Bản, thân chuối, rau muống....
4.1. Đặc điểm dinh dưỡng thức ăn xanh, nhiều chất xơ
Tỷ lệ nước trung bình 80 - 90%, tỷ lệ xơ thơ trung bình ở giai đoạn non là
2-3%, trưởng thành 6 - 8% so với thức ăn tươi. Thức ăn xanh chứa nhiều nước
và nhiều xơ nên vật nuôi cần lượng lớn mới thỏa mãn nhu cầu nhưng do hạn chế
dung tích đường tiêu hóa nên con vật không ăn được nhiều. Thức ăn xanh dễ
tiêu hóa, có tính ngon miệng cao, tỷ lệ tiêu hóa đối với lồi nhai lại là 75 - 80%,
đối với heo 60 - 70%, là loại thức ăn dễ trồng và cho năng suất cao.
Ví dụ: 1 ha rau muống cho 50 - 70 tấn, 1 ha bèo dâu cho 350 tấn, 1 ha cỏ voi cho
150-300 tấn chất xanh... Thức ăn xanh giàu vitamin: nhiều nhất là caroten,
vitamin B đặc biệt là vitamin B2, và vitamin E có hàm lượng thấp. Cỏ mục túc
khơ có 0,15mg B1 và 0,45mg B2/100g; cỏ tươi có 0,25mg B1 và 0,4mg
B2/100g vật chất khô.
Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thức ăn xanh rất thấp và vì vậy giá trị
dinh dưỡng thấp, trừ một số loại thân lá cây bộ đậu có hàm lượng protein khá
cao, một số loại cỏ giàu axit amin như arginine, axit glutamic và lysine. Nếu tính
theo trạng thái khơ một số loại thức ăn xanh có hàm lượng protein cao hơn cả
10


cám gạo. Hàm lượng lipit có trong thức ăn xanh dưới 4% tính theo vật chất khơ,
chủ yếu là các axit béo chưa no. Khoáng trong thức ăn xanh thay đổi tùy theo
loại thức ăn, tính chất đất đai, chế độ bón phân và thời gian thu hoạch. Nói
chung, thân lá họ đậu có hàm lượng canxi, magiê và coban cao hơn các loại họ
hòa thảo. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của thức ăn xanh.
Giống cây trồng: sự khác nhau về giá trị dinh dưỡng giưã các giống và nhóm

cây thức ăn xanh được thể hiện rõ. Nhóm cây trên cạn có hàm lượng vật chất
khơ (10-30%) lớn hơn nhóm cây thuỷ sinh (1-10%), trong khi đó họ hồ thảo (210% protein thơ so với vật chất khơ) có hàm lượng protein thơ thấp hơn bộ đậu
(10-30%).
4.2. Những điểm cần chú ý khi sử dụng
Cần thu hoạch đúng thời vụ để đảm bảo giá trị dinh dưỡng cao. Nếu thu
hoạch sớm ít xơ, nhiều nước, hàm lượng vật chất khô thấp. Ngược lại nếu thu
hoạch quá muộn hàm lượng nước giảm, vật chất khô tăng nhưng chủ yếu tăng
chất xơ, còn lipit và protein giảm. Thời gian thích hợp để thu hoạch các loại rau
xanh nói chung là sau khi trồng 1 - 1,5 tháng, thân lá cây bắp trước khi trổ cờ,
thân lá họ đậu: thời gian ngậm nụ trước khi ra hoa. Rau muống, rau lấp sau khi
trồng 20 - 25 ngày thu hoạch lứa 1, sau 15 ngày thu hoạch lứa tiếp theo.
Đề phịng một số chất có sẵn trong thức ăn: lá khoai mì, cây cao lương,.. có
độc tố HCN. Hàm lượng HCN thường cao ở giai đoạn còn non và giảm dần ở
giai đoạn trưởng thành. Vì vậy, sử dụng các loại thức ăn này ở giai đoạn chín
sáp hoặc nấu chín là tốt nhất. Cỏ Medicago (Medicago sativa; Luzec), cây bộ
đậu, điền thanh có chất saponin, nếu cho con vật ăn nhiều sẽ mắc chứng chướng
bụng đầy hơi, nên dùng với số lượng vừa phải và trộn với các loại thức ăn khác.
Một số loại cây thuộc họ thập tự như cải bắp, cải ba lá trắng chứa kích tố
thực vật fito-oestrogen, nếu con vật ăn vừa phải sẽ có tác dụng tốt cho sinh sản
như: kich thích tăng trọng, bầu vú phát triển, sữa nhiều. Nếu ăn nhiều dễ sẩy thai
hay sa tử cung sau khi đẻ. Ngoài ra, trong thức ăn xanh thường chứa NO3 dưới
dạng KNO3 khoảng 1 - 1,5%. Nếu hàm lượng NO3 quá cao sẽ làm cho con vật
ngộ độc và chết.
Triệu chứng ngộ độc là con vật thở gấp, run rẩy, sùi bọt mép, khó thở, máu có
màu thẩm, hàm lượng NO2 trong nước tiểu tăng.
Biện pháp giải độc: dùng dung dịch xanh methylen 2 - 4% tiêm vào tĩnh mạch
con vật. Nên đảm bảo tỷ lệ thích hợp thức ăn xanh trong khẩu phần:
- Heo: 20 - 30% tính theo đơn vị khẩu phần
- Trâu bị (cao sản): 70 - 80% tính theo đơn vị khẩu phần
11



- Trâu bị (thấp sản):100% tính theo đơn vị khẩu phần
- Gia cầm lớn: 5 - 10% tính theo đơn vị khẩu phần (dạng tươi)
- Gà thịt: 2% tính theo đơn vị khẩu phần (dạng bột)
- Gia cầm khác: 4 - 6% tính theo đơn vị khẩu phần (dạng bột)
Rau muống (Ipomea aquatica)
Rau muống được trồng và sử dụng rộng rãi ở nhiều vùng vì giá trị dinh
dưỡng và năng suất cao. Có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau: từ đất khơ,
ẩm đến sình lầy hay ngập nước.. Thân lá rau muống tương đối giàu protein, ít xơ
hơn co hòa thảo (bảng 17). Đặc biệt trong rau muống chứa nhiều đường nên gia
súc, đặc biệt heo rất thích ăn. Trung bình 1 kg chất khơ chúa 180-280 g protein
thô, 150-200 g đường, 140-150 g xơ và cung cấp đến 2500-2600 kcal năng
lượng trao đổi đối với heo. Nếu cho heo ăn nhiều rau muống sẽ có hiện tượng
“đi phân lỏng”
Thân lá khoai lang (Ipomea batatas)
Khoai lang ngoài mục đích trồng lấy củ là chính cịn có thể trồng để cung
cấp thức ăn thô xanh cho vật nuôi. Khoai lang nếu được chăm sóc tốt có khả
năng tái sinh nhanh. Thu cắt được nhiều lần trong năm và cho năng suất cao.
Thân lá khoai lang chứa hàm lượng cacbon hydrat thấp nhưng hàm lượng
protein và xơ cao, và chứa phần lớn các axit amin (bảng 18 và 19). Protein trung
bình 18% (tính theo vật chất khơ), hàm lượng xơ thơ đạt 16-17% thấp hơn nhiều
so với cỏ hịa thảo. Trong củ khoai, cacbon hydrat chiếm 80-90% vật chất khô
nhưng tinh bột của củ cịn tươi khó bị amylaza thủy phân. Hàm lượng các chất
kháng tryxin trong củ tươi làm giảm tỷ lệ tiêu hóa protein trong khẩu phần có củ
khoai. Thân lá khoai không chứa nhiều các chất này. Giá trị dinh dưỡng chủ yếu
của thân lá khoai lang là protein và vitamin. Đây là nguồn thức ăn rất tốt với gia
súc nhai lại và ngay cả dạ dày đơn

12



Bảng 2.2: Thành phần hoá học của củ, lá khoai lang (% VCK)

Củ

Dây lá

Noblet et al.,
1990

Dominguez,
1990

Godoy and Elliot,
1981

Dominguez,
1990

=

29.2

15.0

14.2

N × 6.25


4.4

6.4

18.2

18.5

Ash

3.1

5.3

17.7

12.5

ADF

4.2

5.5

22.3

23.5

NDF


6.9

=

26.2

=

Lignine

0.7

=

5.7

=

EE

0.6

=

=

=

GE
MJ/kg


17.1

16.5

=

14.4

DM

Rơm rạ
Rơm là sản phẩm phụ của cây ngũ cốc hay cây họ đậu. Bắp, lúa mì và lúa
nước là ba cây lương thực chính của thế giới. Rơm chứa nhiều xơ, chiếm 350400 g/kg chất khô chủ yếu là lignin, có giá trị dinh dưỡng thấp. Hàm lượng
protein trong rơm lúa từ 25-40 g/1kg chất khơ. Rơm lúa có hàm lượng lignin
tương đối cao, chiếm 60-70g/kg chất khô, hàm lượng khống rất cao 170g/kg
chất khơ, trong đó chủ yếu là silic, vì vậy hệ số tiêu hóa của rơm lúa rất thấp. Tỷ
lệ tiêu hóa của rơm sẽ được tăng lên nếu thông qua xử lý rơm rạ bằng phương
pháp kiềm hóa, axit hóa hay amoniac hóa.
Thành phần hóa học cơ bản của rơm rạ phụ thuộc nhiều đến đặc tính sinh lý,
thời điểm thu hoạch, độ thành thục của cây trồng và chế độ dinh dưỡng của đất.
Nhưng nhìn chung các thành phần chính bao gồm:
- Tỷ lệ cao của cacbonhydrat thành vách tế bào như cellulose, hemicellulose và
lignin chiếm 60-80% tổng vật chất hữu cơ của cây trồng.
Cellulose là thành phần cấu trúc chính của thành tế bào thực vật, chiếm vào
khoảng từ 32-47% trong tổng vật chất khô của thực vật. Bao gồm chuỗi
13


homosaccharit được tạo thành bởi các liên kết β-1-4-glucose gọi là xellobiose,

thơng qua các cầu nối micro-fibres. Cellulose có thể tiêu hóa được bởi gia súc
nhai lại.
Hemicellulose, khác với cellulose, hemicellulose được tạo thành từ
heteropolymers khơng có hình dạng nhất định bao gồm tất cả các đường pentose
như xylose, arabinose. Chuỗi đại phân tử của hemicellulose thì ngắn hơn
cellulose. Chúng tạo thành một cái khung polysaccharit liên kết với phenol bao
quanh sợi cellulose. Hemicellulose chỉ tiêu hóa được một phần.
Lignin là một hetero-polyme phenol nó gắn với hemicellulose. Mối liên kết giữa
lignin và hemicellulose cho đến nay vẫn chưa được hiểu một cách chính xác. Tổ
chức của các tiểu phần xơ của xellulose đã tạo thành hàng rào chắn cơ học chắc
chắn.
5. Các chất kích thích tăng trưởng
5.1. Kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi
Những năm 50-60 của thế kỉ 20 bắt đầu sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn
nuôi để giúp tăng trọng đạt cao hơn 15-20% ở gà, sau này do kĩ thuật chăn nuôi
phát triển,vệ sinh tốt, hiệu quả sử dụng kháng sinh giảm rõ rệt (chỉ còn 4-5%
vượt trội). Hiện nay sản xuất thực phẩm dư thừa nên sức ép tăng năng suất gia
súc giảm.
Hiện nay tránh sử dụng những loại kháng sinh dùng cho người, EU đã cấm sử
dụng vào năm 2006.
- Có 2 tác hại chính:
+ Tồn dư kháng sinh trong sản phẩm động vật
* Gây phản ứng dị ứng ở người nhạy cảm (penicillin)
* Gây rối loạn cho sự phát triển của xương và răng của thai nhi và trẻ nhỏ
(tetracillin)
* Gây ung thư cho người (kháng sinh tổnghợp như olaquidox và carbadox,
thuộc nhóm quinolon)
5.2. Hormone
Hormone dùng trong chăn ni được trộn vào TĂ/hay dạng viên cấy dưới
da, bao gồm somatotropin, hormone vỏ thượng thận tự nhiên và tổng hợp,

estrogen tự nhiên và tổng hợp, androgens, progesterone, các hợp chất thyroid
…Hiện nay Châu Âu, Việt Nam và nhiều nước cấm sử dụng hormone để kích
thích sinh trưởng, tăng sản lượng sữa, tăng hiệu suất lợi dụng thức ăn vì gây ung
thư, ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên FDA (Tiêu chuẩn thực phẩm Mỹ) vẫn cho
14


phép sử dụng: BST, PST, Malengestrol acetate (MGA), trenbolone acetate,
estradiol, progesterone, zeranol, testosterone propionate. Somatotropin cho bò
(BST: Bovine Somatotropin) do thùy trước tuyến yên của bò tiết ra. Tiêm cho
bò có tác dụng: Tăng thu nhận thức ăn, tăng chuyển hóa thức ăn; Tăng khối
lượng của bị cái tơ 8-10%; Tăng phát triển tuyến sữa, tăng năng suất sữa 1641%.
Năm 1994, FDA và Hội đồng Marketing Sữa Anh cho phép sử dụng. Hormone
sinh trưởng tái tổ hợp (rBGH: recombinant Bovine Growth Hormone) cũng
được cho phép sử dụng, tuy nhiên Canada và EU không cho phép sử dụng.
Somatotropin cho heo (PST: Porcine Somatotropin) do thùy trước tuyến yên của
heo tiết ra. Tiêm cho heo có tác dung: Tiết nhiều sữa hơn, Khối lượng heo con
cai sữa cao hơn, Heo vỗ béo tăng khối lượng cao hơn, Tỉ lệ nạc cao
hơn.Malengestrol acetate (MGA): Hormone tổng hợp có hoạt tính cao hơn 30
lần so với progesterone, nó có tác dụng ức chế động dục và kích thích tăng
trưởng (tăng khối lượng cao hơn 10%, chuyển hóa thức ăn cao hơn 6%). Sử
dụng trộn vào thức ăn cho bò 0,40mg/bò/ngày. Ngừng sử dụng 48h trước khi
đưa vào lị mổ.
5.3. Các chất thuộc nhóm -agonist
Nhóm này gồm rất nhiều chất như clenbuterol, ractopamin, salbutamol,
cimaterol … Chúng là dẫn chất của hormone adrenalin và noradrenalin của
tuyến thượng thận. Công thức cấu tạo chung gồm một nhân phenyl gắn với
nhóm ethanolamine, cho nên nhóm này cịn có tên pheethanolamine. Đầu tiên
clenbuterol được dùng trong hội chợ, sau đó được dùng cho động vật ni thịt.
Dư lượng trong thịt, gan, thận kéo dài vài ngày, trong võng mạc mắt kéo dài vài

tháng làm tim đập nhanh, đau đầu, chóng mặt, buồn nơn, ớn lạnh.
Nhóm này gồm rất nhiều chất như clenbuterol, ractopamin, salbutamol,
cimaterol … Chúng là dẫn chất của hormone adrenalin và noradrenalin của
tuyến thượng thận. Công thức cấu tạo chung gồm một nhân phenyl gắn với
nhóm ethanolamine, cho nên nhóm này cịn có tên pheethanolamine
Ractopamin được FDA cho phép sử dụng để vỗ béo heo từ 1999, năm 2003
được xem xét lại và cho phép tiếp tục sử dụng. Có thời gian bán huỷ ngắn hơn
clenbuterol (4 h so với 30 h). Sử dụng 20 ppb: tăng trọng cao hơn 10-15%, tỉ lệ
nạc cao hơn 2-4%, tăng hiệu suất lợi dụng TĂ 10-15%, chất lượng thân thịt
không ảnh hưởng. Việt Nam thì cấm sử dụng.
Pheethanolamine gắn với 1 thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào (những thụ thể
này gọi là -adrenergic chỉ gắn với các amin dẫn truyền thần kinh), thì kích
thích ATP trong tế bào chuyển thành AMPc. AMPc tăng RNA trong protein sợi
15


cơ → tăng tổng hợp, giảm thoái hoá protein. AMPc cũng hoạt hoá lipase trong
phản ứng photphoryl hoá → giảm mỡ tế bào.
6. Thức ăn thảo dược
Hành lá
Hành lá là một loại rau xanh được sử dụng rất nhiều trong văn hóa ẩm thực,
đặc biệt là ẩm thực Việt Nam. Hành lá có mùi thơm, do đó chúng hay được sử
dụng với vai trị là gia vị cho các món ăn. Ngoài ra, hành lá cũng xuất hiện trong
một số bài thuốc đơng y nhằm phịng hoặc chữa một vài căn bệnh nào đó.
Khác với hành tây, hành lá khơng có phần củ lớn mà người ta tập trung khai thác
khi lá ở độ phát triển tốt nhất. Bộ phận sử dụng chính cũng là phần lá rỗng, màu
xanh ở trên cây.
Ở một số nơi, người ta còn gọi hành lá với cái tên khác là hành hoa, hành
hương hoặc hành ta. Còn tên khoa học của hành lá là Allium fistulosum, một
giống cây thuộc họ hành (Alliaceae).

Hành lá được trồng ở khắp mọi nơi trên toàn quốc. Thời điểm thu hoạch hành lá
là khoảng 50 đến 60 ngày sau khi trồng. Lúc đó củ hành chưa quá to, lá hành
vẫn còn tươi tốt, chưa nở hoa.
Phân loại các giống hành lá
Nếu như chúng ta để ý sẽ nhận thấy rõ ràng rằng, hành lá có hai loại gốc thân đỏ
và gốc thân màu trắng. Hai loại này chỉ khác nhau về màu sắc. Cịn các đặc
điểm, tập tính của chúng giống nhau.
Giống hành hương: Có lá nhỏ, mọc thành những bụi nhỏ và mùi thơm đặc
trưng. Cứ mỗi 1.000m2 sẽ cho ra khoảng 1 tấn cây hành. Hạn chế của giống
hành lá này là dễ nhiễm bệnh lá vàng.


Giống hành trâu: Mọc thành các bụi lớn và có lá to, loại hành này rất được thị
trường yêu thích, tiêu thụ với số lượng lớn. Năng suất tương tự với hành hương.


Giống hành đá: Loại này lá và bụi đều ở mức trung bình, dễ trồng, ít nhiễm
bệnh.


Thành phần hóa học của hành lá
Hành lá có tính kháng khuẩn vơ cùng mạnh mẽ nhờ vào thành phần chính là
allicin trong tinh dầu của chúng. Ngồi ra, thành phần hóa học của hành lá còn
bao gồm: Đường saccharose, hợp chất diallyldisulfid, đường glucose, các nguồn
vitamin quan trọng.

16


Chúng ta cũng không thể nào phủ nhận đi sự tồn tại của các loại men tiêu hóa

như pancreatin, invertin, acid béo, pepsin, hợp chất sulfur, pectin. Nghiên cứu
khoa học đã chỉ ra giá trị dinh dưỡng trong hành lá:


Có chứa chất chống oxy hóa.



Cứ 12g hành lá có tới 20 microgram Vitamin. Bao gồm Vitamin C,
Vitamin A và Vitamin K.



Hành lá cịn có thành phần các vi lượng chất, Quercetin, Anthocyanin.



Hành lá tồn tại chất kháng sinh như: Acid malic, Allin, Galantin và
Allinsufit. Do đó, hành lá cũng có những ứng dụng tốt khơng thua kém gì
một số loại thảo dược khác.
Tác dụng của hành lá trong Đông y:

Trong Đơng Y, người ta tận dụng tính cay nóng của hành lá để chữa các bệnh
cảm lạnh, sổ mũi, nhức đầu. Vị cay nóng làm cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn,
hạn chế đầy hơi, lạnh bụng. Hành lá có khả năng làm cho người bệnh thơng khí,
tốt mồ hôi, lợi tiểu, cầm máu, hoạt huyết , sát trùng hoặc an thai...
Cách sử dụng thường xuyên nhất vẫn là giã nát, đun sôi uống nước hay dùng để
rửa các vết thương, viêm da, vết lt. Chính vì thế, hành lá cũng được xem như
một loại dược liệu an toàn đối với sức khỏe con người.
Hành lá trong y học hiện đại có cơng dụng gì?

Chất Alicine trong hành lá có tác dụng quyết định tới việc diệt khuẩn. Tuy
nhiên, hành lá thường được cho vào sau cùng mỗi khi nấu thức ăn. Bởi vì chất
Alicine này rất dễ bị mất đi khi chịu tác động của nhiệt độ cao trong thời gian
dài. Chúng có hiệu quả cao nếu dùng để đối phó với vi trùng tả, thương hàn,
bệnh bạch cầu,...

Hình 2.13: Hành lá

Trong Đơng y và Tây Y, hành lá đều được chứng minh về khả năng chữa bệnh.
Các thành phần hóa học như acid malic, alysulfid và phytin đều có tác dụng
phịng hoặc chữa bệnh. Thành phần kháng khuẩn Fitoncidi ngăn chặn mọi sự lây
17


nhiễm của vi khuẩn có hại qua đường hơ hấp. Do đó, bổ sung hành vào trong
các bữa ăn là điều thực sự cần thiết.
Cây hẹ

Cây hẹ là một loài thực vật thân thảo, tên khác: khởi dương thảo, cửu thái
tử, cửu thái,…; tên khoa học: Allium ramosum L.;Họ: thuộc họ Hành
(Alliaceae);có thể sống lâu năm, mọc trên nền đất. Trong tự nhiên, hẹ có thể
mọc cao từ 20 – 40cm. Cây hẹ thuộc nhóm cây rễ chùm. Thân và lá cây hẹ có
màu xanh lục, ra hoa có màu trắng. Lá cây hẹ được mọc từ gốc cây. Cán của hoa
cũng mọc từ gốc cây, thường có chiều dài từ 20 – 30cm. Hoa trắng nở tại vị trí
đỉnh cán hoa. Cây hẹ thường mọc thành bụi và là loại cây rất dễ trồng. Hẹ thuộc
loài thực vật sinh sản vơ tính.

Hình 2.14: Lá Hẹ

Hẹ là một loại cây sinh trưởng và phát triển tốt ở vùng khí hậu nóng ẩm.

Tại Việt Nam, hẹ có thể mọc hoang ở ven đường, bờ ruộng. Hẹ được trồng
nhiều để thu hoạch làm thuốc, chế biến món ăn.
Thành phần hóa học: Theo các nghiên cứu hiện đại, cây hẹ có chứa các thành
phần hóa học sau:
Vitamin B;

Niacin;

Riboflavin;

Phospho;

Đồng;

Mandan;

Vitamin K;

Chất xơ

Sắt;

Canxi;

Vitamin A;

Pyridoxin;

Thiamin;


Vitamin C;

Theo Y học hiện đại, cây hẹ có các tác dụng dược lý như:
Vitamin K và canxi trong hẹ có tác dụng bồi bổ xương, giúp xương chắc khỏe;
Lưu huỳnh và flavonoid có khả năng ngăn chặn một số chứng bệnh ung thư
(phổi, dạ dày, đại tràng, vú, tuyến tiền liệt), ngăn chặn các gốc tự do phát triển;
Một số loại hóa chất như allcin, sulfit, odorin,… có trong hẹ có tác dụng như

18


kháng sinh, giúp điều trị nhiễm trùng da, ngứa, ghẻ, giun kim ở trẻ nhỏ; Hẹ có
tác dụng giảm lượng cholesterol trong máu và làm giảm cao huyết áp.
Theo Đông y, hẹ là một vị thuốc có các tác dụng:
Giải độc;

Chữa mộng tinh;

Tán ứ;

Điều trị di tinh;

Giảm ngứa;

Cải thiện lưng gối yếu mềm;

Giảm đau, tức bụng;

Làm lành các vết thương;


Bổ thận;

Điều trị táo bón;

Tráng dương;

Điều trị cảm mạo.
Nguồn: />
Tỏi:
Một lồi thực vật thuộc họ Hành, nghĩa là có họ hàng với hành tây, hành
ta, hành tím, tỏi tây, v.v... và cũng được con người sử dụng làm gia
vị, thuốc, rau như những lồi họ hàng của nó. Tỏi là một trong những cây gia vị
dễ trồng, nếu gặp thời tiết thuận lợi sẽ phát triển cực kì nhanh chóng, lợi dụng
ưu điểm này, khơng ít gia đình thành thị đã sử dụng khoảng vườn nhỏ của mình
để trồng.

Hình 2.15: Tỏi

Theo Đơng y, tỏi là một vị thuốc có các tác dụng:
-Phịng ngừa và chữa trị cảm cúm
Trong tỏi có chứa hợp chất sulfur, đây là hợp chất rất tốt trong việc kháng khuẩn
và tiêu viêm. Vì thế, ăn tỏi thường xuyên sẽ giúp bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa
cảm cúm và những bệnh do vi khuẩn, virus gây nên.
-Hỗ trợ điều trị tiểu đường

20


×