Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

Giáo trình Cơ thể học động vật (Nghề: Dịch vụ thú y - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 61 trang )

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: CƠ THỂ HỌC ĐỘNG VẬT
NGÀNH, NGHỀ: DỊCH VỤ THÚ Y
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm
2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017


TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Đây là giáo trình nội bộ của Trường Cao đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp nên
các nguồn thông tin có thể được phép dùng ngun bản hoặc trích dùng cho các
mục đích về đào tạo và tham khảo. Nội dung của giáo trình đã được xây dựng trên
cơ sở thừa kế những nội dung bài giảng đang giảng dạy ở nhà trường, kết hợp với
những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ
cho đội ngũ giáo viên và học sinh – sinh viên trong nhà trường.
Mọi mục đích lệch lạc hoặc sử dụng với ý đồ kinh doanh thiếu lành mạnh
sẽ bị nghiêm cấm.

i


LỜI GIỚI THIỆU
Để nâng cao nhu cầu đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập,
việc biên soạn giáo trình cho các mơn học là một u cầu cấp thiết. Trên cơ sở
chương trình khung của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội đã ban hành và
những kinh nghiệm đã rút ra từ thực tế đào tạo, Trường Cao Đẳng Cộng Đồng


Đồng Tháp tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình một cách khoa học, hệ
thống và cập nhập những kiến thức thực tiễn phù với đối tượng ngành nghề đào
tạo. Giáo trình “Cơ thể học động vật”(Anatomy of Domestic Animals) được biên
soạn nhằm mục đích cung cấp kiến thức cơ bản về cấu tạo hệ thống cơ thể của
động vật làm tài liệu để giảng dạy và cập nhật những kiến thức cho người học.
Nội dung chương trình biên soạn gồm có 10 chương
1. Đại cương về sự tổ chức cơ thể học
2. Hệ xương
3. Hệ khớp
4. Hệ cơ
5. Hệ tim mạch
6. Hệ hô hấp
7. Hệ tiêu hoá
8. Hệ sinh dục - tiết niệu
9. Hệ nội tiết
10. Cơ thể học gia cầm
Trong quá trình biên soạn, chúng tơi có tham khảo nhiều tài liệu của các
trường đại học, các tài liệu thông tin điện tử nhưng vẫn khơng tránh khỏi những
thiếu sót. Chúng tơi rất mong nhận nhiều ý kiến đóng góp để giáo trình được hoàn
thiện hơn.
Cảm ơn Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội, Trường CĐCĐ Đồng Tháp
cùng khoa Nông Nghiệp Thủy Sản, Bộ môn CNTY đã hướng dẫn, giúp đỡ để chúng
tôi hoàn thành nhiệm vụ.
Đồng Tháp, ngày…..tháng ... năm 2017
Chủ biên
Nguyễn Thị Mỹ Linh

ii



MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .................................................................................. i
LỜI GIỚI THIỆU ............................................................................................... ii
CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ SỰ TỔ CHỨC CƠ THỂ HỌC .................... 1
1. Giới thiệu môn học ........................................................................................ 1
2. Sơ lược về các đơn vị tổ chức cơ thể ............................................................ 2
2.1. Tế bào (Cell)........................................................................................... 2
2.2. Khái niệm chung về mô (Tissue) ........................................................... 3
2.3. Cơ quan (Organ)..................................................................................... 4
2.4. Hệ thống hay bộ máy (System) .............................................................. 4
3. Các quy ước để mô tả .................................................................................... 6
3.1. Về chiều hướng ...................................................................................... 6
3.2. Về mặt phẳng ......................................................................................... 6
3.3. Các xoang cơ thể .................................................................................... 7
3.4 Sự phân chia các vùng trên cơ thể thú .................................................... 7
CHƯƠNG 2: HỆ XƯƠNG ................................................................................. 9
1. Chức năng của xương.................................................................................... 9
2. Cấu tạo và phân loại xương........................................................................... 9
2.1. Cấu tạo của xương .................................................................................. 9
2.2. Phân loại của xương ............................................................................. 11
3. Thành phần hóa học và số lượng của xương............................................... 13
3.1. Thành phần hoá học của xương ........................................................... 13
3.2. Số lượng xương trong cơ thể................................................................ 13
3.3. Sự hình thành và phát triển xương ....................................................... 14
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của xương .................. 14
4. Cấu trúc tổng quát của bộ xương ................................................................ 15
4.1. Các xương thuộc phần trục (Axial skeleton) ........................................ 15
4.2. Các xương thuộc phần bên ................................................................... 16

5. Thực hành: Khảo sát bộ xương gia súc ...................................................... 20
CHƯƠNG 3: HỆ KHỚP................................................................................... 22
1. Đại cương về khớp ...................................................................................... 22
2. Khớp bất động (Synarthroses)..................................................................... 22
2.1. Phân loại các khớp bất động theo hình thể đường khớp ...................... 23
iii


2.2. Phân loại các khớp tính chất của tổ chức nối giữa hai xương ............. 23
3. Khớp bán động (Ampiarthrosis) ................................................................. 24
4. Khớp di động hay toàn động (Diarthrosis) ................................................. 24
4.1. Cấu tạo khớp di động ........................................................................... 25
4.2. Các loại chuyển động của một khớp di động ....................................... 26
4.3. Các loại mặt khớp di động ................................................................... 26
5. Thực hành:................................................................................................... 27
CHƯƠNG 4: HỆ CƠ ........................................................................................ 35
1. Khái niệm về hệ cơ ...................................................................................... 35
2. Thành phần hoá học của cơ ......................................................................... 36
3. Phân loại cơ ................................................................................................. 36
4. Cấu tạo hình dạng và cách đặt tên cơ (danh pháp tên cơ)........................... 37
4.1. Cấu tạo và hình dạng cơ ....................................................................... 37
4.2. Cách đặt tên cơ ..................................................................................... 38
4.3. Các cấu tạo phụ trợ cho cơ ................................................................... 39
5. Thực hành:................................................................................................... 40
CHƯƠNG 5: HỆ TIM MẠCH ......................................................................... 51
1. Hệ thống máu đỏ ......................................................................................... 52
1.1. Vai trò của máu trong cơ thể ................................................................ 52
1.2. Tim (heat) ............................................................................................. 52
1.3. Các động mạch ( Artenria ) hay “phát quản” ...................................... 54
1.4. Các tĩnh mạch ( Vena ) hay “ hồi quản” .............................................. 54

1.5. Các vịng tuần hồn của cơ thể ............................................................ 55
1.6. Các mạch máu chính trong cơ thể ........................................................ 55
2. Hệ bạch huyết (Apparatus lymphaticeis ) .................................................. 56
2.1. Các mao mạch bạch huyết.................................................................... 56
2.2. Các mạch bạch huyết ........................................................................... 57
2.3. Các hạch bạch huyết............................................................................. 57
3. Thực hành:................................................................................................... 60
CHƯƠNG 6: HỆ HÔ HẤP ............................................................................... 62
1. Chức năng.................................................................................................... 62
2. Cấu tạo xoang mũi và xoang đầu mặt ........................................................ 62
2.1. Xoang mũi (Cavum nasi) ..................................................................... 62
2.2. Các xoang đầu mặt ............................................................................... 63
iv


3. Thanh quản (larynx) .................................................................................... 64
4. Khí quản (Trachea) ..................................................................................... 64
5. Phế quản (Bronchus) ................................................................................... 64
6. Xoang ngực và phế mạc (Cavum thoracis and Pleura) .............................. 65
6.1. Xoang ngực .......................................................................................... 65
6.2. Màng phổi hay phế mạc ....................................................................... 65
7. Phổi (lung) ................................................................................................... 65
7.1. Hình thái ngồi ..................................................................................... 66
7.2. Cấu tạo.................................................................................................. 66
8. Cơ hồnh (Musculus diaphragrmatica) ....................................................... 66
CHƯƠNG 7: HỆ TIÊU HĨA .......................................................................... 68
1. Xoang miệng (Cavumozis) .......................................................................... 68
1.1. Môi (Labia oris) ................................................................................... 68
1.2. Má (Buccae) ......................................................................................... 68
1.3. Khẩu cái (Palatum) .............................................................................. 69

1.4. Lưỡi (Lingua) ....................................................................................... 69
1.5. Răng (Dentes) ....................................................................................... 69
2. Hầu (Pharynx) ............................................................................................. 71
3. Thực quản (oesophagus) ............................................................................. 71
4. Dạ dày (Ventriculus hay gaster).................................................................. 72
4.1. Dạ dày đơn ........................................................................................... 72
4.2. Dạ dày kép ............................................................................................ 72
5. Ruột non (intestinum tenue) ....................................................................... 73
6. Ruột già (Intestinum crasium) ..................................................................... 73
7. Các tuyến tiêu hoá ....................................................................................... 74
7.1. Tuyến nước bọt .................................................................................... 75
7.2. Gan (Hepas) ......................................................................................... 76
7.3. Tụy tạng (Panererras).......................................................................... 77
8. Thực hành:................................................................................................... 77
CHƯƠNG 8: HỆ SINH DỤC – TIẾT NIỆU .................................................. 79
1. Hệ sinh dục đực ........................................................................................... 79
1.1. Dịch hoàn (Tinh hoàn) ......................................................................... 79
1.2. Ống dẫn tinh ......................................................................................... 81
1.3. Các tuyến sinh dục phụ ........................................................................ 81
v


1.4. Cơ quan giao hợp và dương vật ........................................................... 82
1.5. Ống thoát tiểu ở thú đực ....................................................................... 83
2. Hệ thống sinh dục cái ................................................................................. 83
2.1. Buồng trứng (Ovaria) hay Noãn sào.................................................... 83
2.2. Ống dẫn trứng (Oviductus)................................................................... 84
2.3. Tử cung (Uterus) .................................................................................. 84
2.4 Âm đạo (Vaginal) .................................................................................. 85
2.5. Âm hộ hay âm môn (Vulva) ................................................................. 85

2.6. Nhũ tuyến (Namma) ............................................................................. 86
3. Cơ quan tiết niệu ......................................................................................... 87
3.1. Thận (Renes) ........................................................................................ 87
3.2. Ống dẫn tiểu (Ureter) ........................................................................... 89
3.3. Bàng quang (Vesica urinarria) ............................................................. 89
3.4. Ống thoát tiểu (Urethra) ...................................................................... 89
4. Thực hành:................................................................................................... 90
CHƯƠNG 9: HỆ NỘI TIẾT ............................................................................ 92
1. Tuyến yên (Glandula pituitaria) .................................................................. 92
1.1. Thùy trước ............................................................................................ 92
1.2. Thùy giữa ............................................................................................. 92
1.3. Thùy sau ............................................................................................... 92
2. Tuyến giáp (glandula thyreoidea) ............................................................... 93
3. Tuyến phó giáp trạng (Glandula parathyreoidea) ....................................... 93
4. Tuyến thượng thận (Glandulae suprarenales) ............................................. 93
5. Tuyến ức (Thymus)...................................................................................... 94
6. Tuyến tụy (Pancreas) ................................................................................. 94
7. Tuyến sinh dục ............................................................................................ 95
7.1. Dịch hoàn (testis) ................................................................................. 95
7.2. Buồng trứng (ovarium) tiết ra hormon oestrogen ................................ 95
CHƯƠNG 10: CƠ THỂ HỌC GIA CẦM ...................................................... 97
1. Hệ xương và khớp gia cầm ......................................................................... 97
2. Hệ cơ ......................................................................................................... 100
3. Các khí quan nội tạng ................................................................................ 100
3.1. Hệ tiêu hóa ......................................................................................... 101
3.2. Bộ máy hơ hấp.................................................................................... 103
vi


3.3. Bộ máy niệu sinh dục ......................................................................... 104

4. Thực hành:................................................................................................. 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 107

vii


GIÁO TRÌNH MƠN HỌC
Tên mơn học: CƠ THỂ HỌC ĐỘNG VẬT
Mã mơn học: CNN262
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơn học
- Vị trí: Được bố trí cho sinh viên trong chương trình các học phần cơ sở.
Học phần cung cấp cho sinh viên ngành Dịch vụ thú y, Chăn nuôi, kiến thức cơ
bản về cấu trúc của cơ thể gia súc và gia cầm ở khía cạnh đại thể, thực hiện được
thao tác tiêm chích, mổ khảo sát cơ thể.
- Tính chất: Mơn Cơ thể học động vật là môn học quan trọng, tạo nền tảng
cơ sở cho sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y để tiếp thu các kiến thức chuyên khoa
theo hướng điều khiển sự sinh trưởng, sinh sản, phát triển tốt nhất của các vật nuôi
nhằm phục vụ nhu cầu con người. Yêu cầu sinh viên cần phải đảm bảo đủ số giờ
lý thuyết và thực hành.
- Ý nghĩa và vai trò của mơn học: Giáo trình rất có ý nghĩa trong giảng dạy
và học tập. Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về vị trí, hình thái, hoạt động
trên cơ thể học trên động vật, góp phần quan trọng trong chương trình ngành nghề
đào tạo
Mục tiêu của mơn học:
- Kiến thức:
+ Nắm rõ vị trí, vai trị của mơn học và các hoạt động của sự tổ chức về mặt
cơ thể học của động vật
+ Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về cấu tạo của từng cơ quan, hệ
thống và từng vùng trên cơ thể vật nuôi (như trâu, bị, dê, cừu, heo, chó, mèo, gà,
vịt). Biết được hoạt động bình thường của các hệ thống trên cơ thể.

+ Hiểu rõ vai trò, chức năng và hoạt động của các hệ thống trên cơ thể từng
loài động vật.
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau trên cơ thể giữa các loài động vật
- Kỹ năng:
+ Nắm rõ vị trí, vai trị của mơn học và hoạt động của sự tổ chức về mặt
cơ thể học của động vật.
+ Có kỹ năng vận dụng các kiến thức về hệ cơ-xương-khớp trong việc hoạt
động của cơ thể động vật vào việc chẩnđoán khám bệnh.
+ Gọi đúng tên và xác định đúng vị trí các cơ-xương-khớp trong cơ thể
động vật.
viii


+ Xác định được vị trí, cấu tạo và hoạt độngcủa từng hệ thống trong cơ thể
động vật
+ Có kỹ năng vận dụng các kiến thức về hệ nội tiết trong việc hoạt động của
cơ thể động vật.
+ Xác định được vị trí, tên gọi, hoạt động của cơ thể gia cầm. Đánh giá được
sự khác nhau giữa gia cầm và gia súc.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Sau khi kết thúc học phần sẽ có đủ trình độ
tự giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ thể học của các loài động vật.
Nội dung của mơn học:

Số TT

1
2
3
4
5

6
7
8
9
10

Thời gian (giờ)
Thực hành,

thí nghiệm, Kiểm tra
Tổng số
thuyết thảo luận, bài
tập

Tên chương, mục
Chương 1. Đại cương về sự tổ
chức cơ thể học
Chương 2. Hệ xương

1

1

6

2

4

Chương 3. Hệ khớp

Chương 4. Hệ cơ
Chương 5. Hệ tim mạch
Chương 6. Hệ hơ hấp
Chương 7. Hệ tiêu hố
Chương 8. Hệ sinh dục - tiết niệu
Chương 9. Hệ nội tiết

5
6
6
1
7
5

1
1
2
1
2
1

4
4
4
0
4
4

1


1

0

Chương 10. Cơ thể học gia cầm
Thi kết thúc môn học
Cộng

6
1
45

2

4

ix

14

28

1

1

1
3



CHƯƠNG 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ SỰ TỔ CHỨC CƠ THỂ HỌC
MH12-01
Giới thiệu: Môn cơ thể học (Anatomie – Anatomy) giới thiệu cho người học
các kiến thức cơ bản về cơ thể, sự tổ chức, cấu tạo cơ thể gia súc một cách toàn
thể và chi tiết của các hệ thống các cơ quan của cơ thể.
Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm rõ vị trí, vai trị của mơn học và các hoạt động của sự tổ
chức về mặt cơ thể học của động vật
- Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng các kiến thức cơ thể học vật nuôi để kết hợp
với các học phần khác có liên quan trong chương trình đào tạo ngành.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự giải quyết các vấn đề có liên quan
đến cơ thể học của các lồi động vật.
1. Giới thiệu mơn học
Theo ngữ nguyên học, từ ngữ “Cơ thể học” có nghĩa là cắt rời từng phần của
cơ thể. Trong giai đoạn sơ khai, môn cơ thể học là môn khoa học mô tả, đặt căn
bản trên những quan sát bằng mắt thường và những dụng cụ giải phẫu đơn giản
như kéo, kìm…
Khoa học càng phát triển, kiến thức về cơ thể học càng nhiều, các ngành phụ
trở nên thiết yếu. Với sự phát triển của kính hiển vi, có thể nghiên cứu những chi
tiết nhỏ hơn nên còn gọi là vi cơ thể học hay mô học để phân biệt với môn cơ thể
học thông thường, dùng mắt thường quan sát, mô tả các cấu tạo lớn của cơ thể.
Môn cơ thể học chia làm hai nhóm lớn: thứ nhất là nghiên cứu về hình thể
và cấu tạo của lồi sinh vật, thứ hai là nghiên cứu các chức phận của cơ thể vì vậy
cơ thể học chính là giải phẫu học, giải phẫu các chức phận bên trong cơ thể.
Cơ thể học gồm ba phần: cơ thể học đại thể (quan sát và mô tả các cấu tạo
dưới mắt thường), cơ thể học vi thể nghiên cứu các cấu tạo ở khía cạnh vi thể dưới
kính hiển vi và môn phôi học nghiên cứu sự phát triển của cơ thể ban đầu. Cơ thể
học (Anatomy) mà chúng ta học là ngành khoa học thông thường, quan sát mô tả
trên cơ thể chết hay ngừng hoạt động (gọi là môn giải phẫu học)

Ngày nay do sự phát triển mạnh mẽ của khối lượng nghiên cứu và các kiến
thức, các môn vừa nêu trên được tách ra thành các môn riêng biệt. Và mơn cơ thể
học chính là cơ thể học đại thể nay là cơ thể học thông thường. Môn cơ thể học
thông thường lại chia thành các nhánh sau:
1


- Cơ thể học so sánh (Anatomy comparative): So sánh sự khác biệt về cấu
tạo cơ thể học giữa các loài hoặc từ thấp đến cao.
- Cơ thể học mỹ thuật: Dùng trong giải phẫu thẩm mỹ.
Ngồi ra, cịn một môn học khác gần tương tự như môn cơ thể học nhưng
khảo sát cơ thể ở một khía cạnh khác: Sự biến dạng, biến đổi của các cơ quan khi
con thú mắc bệnh gọi là cơ thể học bệnh lý (Anatomy – pathologie).
Hiện nay môn cơ thể học đại thể, tùy mục đích và điều kiện nghiên cứu,
người ta chia như sau:
Cơ thể học hệ thống (Anatomy system): Khảo sát từng hệ thống tổ chức
trong cơ thể (thường dùng trong phần học lý thuyết của môn học)
Cơ thể học định khu (Anatomy topographique): diễn tả phương pháp xác
định vị trí liên hệ của những phần khác nhau trong cơ thể. Thí dụ các cơ quan của
vùng đầu, cổ, các cơ quan trong xoang bụng, xoang ngực…, (nó liên hệ đến các
mơn giải phẫu bệnh, ngoại khoa, chẩn đốn và những ngành học thực hành khác
gọi là cơ thể học ứng dụng).
2. Sơ lược về các đơn vị tổ chức cơ thể
Cơ thể học động vật được coi là 1 tập hợp các đơn vị sống rất nhỏ, gọi là tế
bào, các tế bào tập hợp lại thành mô, rồi thành cơ quan, các cơ quan hợp lại thành
hệ thống. Cuối cùng các hệ thống phối hợp 1 cách phức tạp để tạo ra các hoạt
động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh thể dịch.
Sống là quá trình tự điều chỉnh để thích nghi, tồn tại và phát triển ở các mức
độ khác nhau: tế bào  mô  cơ quan  hệ cơ quan  cơ thể.
Tế bào là đơn vị cấu trúc ở mức độ hiển vi của sự sống. Tế bào còn là đơn vị

chức năng của cơ thể. Chúng có khả năng đồng hóa thức ăn, hơ hấp, bài xuất, chế
tiết, trả lời các kích thích, sinh trưởng và sinh sản.
- Những tế bào có hình dạng, kích thước tương đối giống nhau, cùng thực
hiện chức năng kết hợp tạo thành những loại mô chuyên biệt: mô cơ, mô liên kết,
mô thần kinh…
- Một tập hợp các loại mơ có liên quan với nhau hình thành một cơ quan.
- Nhiều cơ quan hợp lại tạo thành hệ cơ quan.
- Nhiều hệ cơ quan hợp lại tạo thành cơ thể.
2.1. Tế bào (Cell)
- Tế bào là đơn vị sống nhỏ nhất của cơ thể, có khả năng tự tồn tại một cách
độc lập trong mơi trường thích hợp. Cấu tạo gồm tế bào chất và nhân giới hạn với
2


bên ngoài bằng màng tế bào. Do chức năng khác nhau nên tế bào có cấu tạo, hình
thái, kích thước, số lượng khác nhau.
2.2. Khái niệm chung về mô (Tissue)
Mô là một tập hợp yếu tố có cấu trúc tế bào và yếu tố khơng có cấu trúc tế
bào, hình thành trong q trình tiến hóa của sinh vật, phát triển trong cơ thể những
lá phôi nhất định và đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định. Do có cùng
một nguồn gốc, cùng một chức năng nên mô cũng có cùng một cấu tạo chung.
Phân biệt bốn loại mơ trong cơ thể là:
- Biểu mơ (Epithelial tissue): gồm có biểu mơ phủ và biểu mơ tuyến. Tùy theo
loại có các chức năng
+ Bảo vệ: chống lại các tác nhân vật lý, hóa học và chống nhiễm khuẩn.
+ Hấp thụ: biểu mơ phủ lót mặt trong ruột và các ống thận.
+ Chế tiết: biểu mô của các tuyến nội tiết và ngoại tiết có khả năng chế tiết
các hormone và enzyme.
+ Thu nhận kích thích: tế bào biểu mơ cảm giác của chồi vị giác trên mặt
lưỡi, tế bào thính giác của cơ quan Corti ở tai trong

- Mô liên kết (Connective tissue):
Dựa vào thành phần cấu tạo, mô liên kết được chia thành 4 nhóm:
+ Mơ liên kết mềm
+ Mô liên kết sợi
+ Mô liên kết cứng
+ Mô liên kết lỏng
Chức năng
+ Bảo vệ: tạo nên các màng bọc quanh các nội quan, mạch máu, các bó cơ
và dây thần kinh, tạo điều kiện cho các cơ quan hoạt động tương đối độc lập nhau.
+ Nâng đỡ: tạo thành bộ khung cho cơ thể đảm nhiệm chức năng chống đỡ
và vận động: gân, dây chằng, xương…
+ Trao đổi chất: máu và bạch huyết mang chất dinh dưỡng đến tế bào và
mang những chất bã từ tế bào thải ra ngồi.
+ Dự trữ: nước, mỡ, các chất khống (Ca, P…)
+ Tái sinh và miễn dịch

3


- Mô cơ (Muscle tissue): Là loại mô đã được biệt hóa rất cao để thực hiện
chức năng vận động. Có nguồn gốc từ lá phơi giữa, riêng cơ bì có nguồn gốc từ
lá phơi ngồi. Đơn vị cấu tạo có thể là tế bào (cơ trơn, cơ tim) hoặc hợp bào (cơ
vân).

Hình 1.1: Tế bào mơ cơ

- Mơ thần kinh (Nerve tissue): Gồm những tế bào biệt hóa cao để: thu nhận
kích thích, tạo xung động và dẫn truyền xung động đó. Mơ thần kinh gồm hai loại
tế bào:
+ Tế bào thần kinh (Neuron)

+ Tế bào thần kinh đệm (Neuroglia)
Trong những mơ này thì biểu mơ và mơ liên kết có tính chất ngun thủy
hơn vì xuất hiện sớm; mô cơ và mô thần kinh xuất hiện về sau này do q trình
phân hóa cao của chất hữu cơ thích nghi với điều kiện sống. Các cơ quan hoặc hệ
thống các cơ quan trong cơ thể là do bốn loại mô trên cấu tạo nên.
2.3. Cơ quan (Organ)
Một cơ quan có nhiều nhóm tế bào thuộc nhiều loại mơ khác nhau. Các nhóm
tế bào này liên hệ chặt chẽ với nhau để đảm nhận một cơng việc nào đó. Thí dụ
như tim, gan, phổi, dạ dày…
2.4. Hệ thống hay bộ máy (System)
Một nhóm các cơ quan tạo thành hệ thống. Trong cơ thể có các hệ thống sau:

4


- Hệ xương gồm: Các bộ xương, sụn và các cấu tạo phụ thuộc khác có nhiệm
vụ che chở và năng đỡ các phần mềm của cơ thể và nhất là góp phần vào sự vận
động.
- Hệ cơ: Bao gồm các bắp cơ (musculus), các dây gân (tendon), các cân mạc
(fascia).
+ Cấu tạo: Chứa 3 loại cơ khác nhau về hình dạng và chức năng.
+ Chức năng: Phối hợp cùng với hệ xương và hệ thần kinh để tạo ra những
động tác. Sinh nhiệt.
- Hệ hô hấp: Phổi, các phế nang, các phế quản, khí quản, thanh quản và mũi
(túi khí trên lồi gia cầm). Trao đổi khí với mơi trường. Điều hịa pH của máu
- Hệ tiêu hóa: Gồm ống tiêu hóa từ miệng đến hậu mơn và các phần phụ
thuộc như răng, lưỡi, các tuyến tiêu hóa như gan, tụy tạng, tuyến nước bọt.
Chức năng: há vỡ thức ăn thành những phần nhỏ hơn để dễ hấp thụ.
- Hệ tiết niệu: Thận, ống dẫn tiểu, bàng quan và các ống thoát tiểu .
- Hệ sinh dục: Bao gồm buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, âm

hộ nếu là thú cái. Hoặc dịch hoàn, ống dẫn tinh, dương vật và các tuyến sinh dục
phụ nếu là thú đực.
- Hệ tuần hoàn: Gồm tim, các động mạch, tĩnh mạch, mao mạch, hệ thống
bạch huyết .
Chức năng: Tim bơm máu đến các mao mạch. Máu giúp quá trình vận
chuyển oxy đến mô, đồng thời loại bỏ các chất thải ra khỏi tế bào
- Hệ thần kinh: Gồm não, tủy sống, các dây thần kinh, các bạch thần kinh,
các điểm tận cùng hay các đầu cảm thụ.
+ Cấu tạo: Hệ thần kinh trung ương (não bộ, tủy sống) và hệ thần kinh ngoại
biên.
+ Chức năng: Dẫn truyền thông tin và xung động thần kinh từ nơi này đến
nơi khác
- Hệ thống nội tiết: Tuyến não thùy, tuyến giáp, nang thượng thận, một phần
tuyến tụy, dịch hồn và buồng trứng (có chức năng tiết hormon).
Chức năng: Chế tiết hormon để điều hịa q trình trao đổi chất, tăng
trưởng, phát triển và sinh sản của cơ thể

5


- Hệ thống các giác quan: Thị giác, thính giác, khứu giác và xúc giác. Tiếp
thu mọi tín hiệu từ mơi trường.
3. Các quy ước để mơ tả
Để có thể diễn tả các chi tiết trên một cơ quan hay cấu tạo, một số qui ước
được dùng là.
3.1. Về chiều hướng
 Trên - dưới (Dorsal – ventral):
 Trước - sau (cranial – caudal) hay đầu - đi: Ở thú phía “đầu” nghĩa là
“trước”, “đi” nghĩa là “sau”
 Trong - ngồi (medial – lateral): Từ “Trong” dùng cho một vị trí gần mặt

phẳng giữa nhất, đối nghịch với nó là “ngồi”.
 Gần - xa (proximal – distal): “Gần” và “xa” thường dùng cho tứ chi.
“Gần” chỉ vị trí ở gần với thân mình hơn, và ngược lại là “xa”.
 Thành - tạng (parietal – visceral): “Thành” và “tạng” dùng cho các màng
tương dịch và các xoang, lá thành là màng sát thành xoang cơ thể, còn tạng là
màng sát cơ quan. Ví dụ đầu gần của xương cánh tay là đầu nó khớp với xương
bả vai.
3.2. Về mặt phẳng
- Mặt phẳng giữa (Median plane): Là mặt phẳng dọc chẻ đôi trục sống của
thú chia cơ thể thành hai phần đối xứng: phải và trái.
- Mặt phẳng song giữa (Sangittal plane): Là mặt phẳng bắt kỳ nào đó song
song với mặt phẳng giữa.
- Mặt phẳng ngang (Tranverse plane) : Là mặt phẳng thẳng góa với mặt
phẳng giữa, chia đơi thú thành hai phần trước và sau.
- Mặt phẳng nằm (Frontal plane): Là mặt phẳng cũng thẳng góc với các mặt
phẳng kia, chia thú thành hai phần trên và dưới.

6


Hình 1.1: Từ ngữ chỉ chiều hướng
Hình 1.2: Mặt phẳng ngang

3.3. Các xoang cơ thể
Cơ thể thú có hai xoang chính, mỗi xoang chính có các xoang phụ khác.
a/. Xoang trên
- Xoang sọ đầu chứa não.
- Xoang của tủy sống chứa tủy sống.
b/. Xoang dưới
- Xoang ngực: Chứa phần lớn các cấu tạo của hệ thống tuần hồn và hơ

hấp. Trong xoang ngực còn chứa các xoang phụ khác là: Xoang phế mạc, xoang
trung thất và xoang bao tim.
- Xoang bụng: Chứa đựng phần lớn các cơ quan của hệ tiêu hóa, một phần
của các cơ quan hệ niệu – dục. Trong xoang bụng cũng chứa các xoang phụ khác
như xoang phúc mạc, xoang màng mỡ sa.
- Xoang chậu: Ở sau cùng của thân thú, chứa đựng các cơ quan của hệ tiêu
hóa và niệu dục.
3.4. Sự phân chia các vùng trên cơ thể thú
- Vùng đầu: Được phân chia các vùng nhỏ như sau:vùng mũi, vùng miệng,
vùng mặt, vùng trán, vùng má, vùng hầu.
- Vùng cổ: Bao gồm vùng trên cổ, vùng giữa cổ và vùng dưới cổ.
- Vùng ngực: Vùng vai, vùng liên vai, vùng lưng, vùng sườn, vùng ức, vùng
nách.
7


- Vùng bụng: Vùng cung sườn, vùng thận, vùng hông, vùng thượng vị, vùng
rốn, vùng bẹn.
- Vùng mông
- Vùng đáy chậu: Giữa hậu môn và cơ quan sinh dục.
- Vùng chi trước: Vùng cánh tay, vùng cẳng tay, vùng cổ tay, vùng bàn tay,
vùng ngón tay.
- Vùng chi sau: Vùng đùi, vùng nhượng, vùng cẳng chân, vùng bàn chân,
vùng ngón chân.
Câu hỏi ơn tập
1) Đặc điểm và vị trí của mơn cơ thể học động vật?
2) Trình bày sự tổ chức của cơ thể học
3) Cho biết sự phân bố các vùng trên cơ thể thú
4) Những quy ước mô tả chiều hướng của thú


8


CHƯƠNG 2
HỆ XƯƠNG
MH12-02
Giới thiệu:
Xương cùng với khớp xương, dây chằng và các cơ làm thành cơ quan vận
động. Chúng đều phát sinh từ trung phơi bì và tạo thành khối lượng chủ yếu của
cơ thể. Mỗi thành phần của hệ cơ quan vận động có một ngành chun mơn nghiên
cứu khoa học riêng. Bộ xương thú là cái sườn cấu tạo bởi tập hợp các xương lẻ
(osssa), làm thú có hình dạng và kích thước khác biệt. Sự hiện diện của bộ xương
là một đặc điểm chính của các lồi có xương sống (vetebrata).
Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết được vai trò và chức năng của bộ xương. Hiểu rõ hoạt động
của từng xương trên cơ thể, phân biệt và gọi đúng tên từng xương.
- Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng các kiến thức về hệ xương trong việc hoạt
động của cơ thể động vật
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự tin giải quyết các vấn đề có liên quan
đến cơ thể học của các loài động vật.
1. Chức năng của xương
Các xương trong cơ thể có các nhiệm vụ sau đây:
- Chức năng vận động của xương: là các phần tử cứng rắn nhưng thụ động.
Sự vận động của nó nhờ vào các cơ (bắp thịt) tác động lên nguyên tắc đòn bẩy.
- Làm thành bộ khung hoặc các xoang che chở các cơ quan có vai trò quan
trọng hoặc dễ bị tổn thương như não, tủy sống, các cơ quan của bộ máy tuần
hoàn, bộ máy hơ hấp…
- Giữ vai trị quan trọng trong sự dự trữ các chất khoáng nhất là Ca, P cho cơ
thể.
- Tủy xương tham gia vào việc tạo huyết.

2. Cấu tạo và phân loại xương
2.1. Cấu tạo của xương
Nếu cưa dọc hay cưa ngang một xương nói chung ta thấy xương có hai phần
chính: xương đặc (substantia compacta) và xương xốp (substantia spongiosa). Ở

9


ngoài cùng xương được bao bọc bởi cốt mạc (periosta) và ở trong cùng là tuỷ
xương (medulla ostium):
2.1.1. Màng bọc xương là một màng bao mỏng
Ngoại cốt mạc, (periosta) chắc bao phủ toàn mặc ngoài xương, trừ các mặt
khớp. Cốt mạc dính chặt vào xương bởi những sợi liên kết chạy từ cốt mạc chui
vào các ống nhỏ của xương đặc. Cốt mạc mang nhiều thần và mạch quản tới ni
lớp ngồi của xương. lớp trong cốt mạc có nhiều tế bào tạo cốt (osteoblaston)
2.1.2. Tổ chức xương
Gồm có hai loại là mô xương đặc và mô xương xốp.
- Mô xương đặc (substantia compacta) Là lớp xương mịn, rắn chắc, màu
vàng nhạt, xương sắp xếp thành từng lớp mỏng gọi là các phiến xương (tấm
xương: lamelles osseuses). Các phiến xương này sắp xếp bao quanh các hệ thống
ống đặc biệt chạy theo chiều dài xương gọi là các ống Havers. Trong những ống
đó có chứa các mạch máu và thần kinh rất nhỏ. Có các ống ngang nối các ống
Havers với nhau gọi là ống Volmann.
- Mô xương xốp (substantia spongissa) do nhiều bè xương bắt chéo nhau
chằng chịt để hở những hốc nhỏ trơng như bọt bể. Có nghĩa là ở mơ xương này
có các ống Havers và ống Volmann khơng cịn chạy dọc và ngang nữa mà hịa lẫn
vào nhau và chúng tăng số lượng rất nhiều, làm cho xương có nhiều hốc rất nhỏ
như bọt bể, do đó xương có độ xốp.
Mơ xương đặc hay xốp thực ra chỉ là các hình thức kiến trúc khác nhau của
chất xương, về phương diện tổ chức học cơ bản thì chỉ là một.

Đầu trên

Mạch
máu
Tuỷ
xương
Màng
Mơxương
xương
cứng

Thân
xương

Đầu
dưới
Hình 2.1: Cấu tạo của một xương
dài
10


2.1.3. Tủy xương (medulla ostium)
Chứa trong ống tuỷ và các hốc trong các xương xốp tuỷ xương thường chỉ
hiện diện trên xương dài: Tủy xương là một chất dịch lỏng nằm trong xoang tủy
hoặc trong các hốc của mô xương xốp, chứa rất nhiều chất béo.
Trên thú có sức khỏe bình thường người ta tìm thấy hai loại tủy là tủy đỏ và
tủy vàng. Trên thú già yếu hay bệnh tật cịn thấy thêm loại tủy xám. Tuỷ đỏ có ở
bào thai và gia súc non, ở gia súc trưởng thành, tuỷ ở thân xương dài đã biến thành
vàng và tuỷ đỏ chỉ còn trong các hốc xương xốp
Tủy đỏ (medulla ostium rubra): có màu đỏ do chứa nhiều mạch máu, cơ bản

là tổ chức lưới và ở các nút tổ chức này có các tế bào máu đã trưởng thành và cả
các thể cịn non. Tuỷ đỏ đóng vai trị quan trọng vì:
+ Là một trong các cơ quan tạo huyết
+ Đem mạch máu của nó đến ni mạch trong xương và giúp xương lớn mạnh
và phát triển.
Tủy vàng (medulla ostium flava): xốp và nhẹ hiện diện trong các ống tủy của
xương dài. Chủ yếu có nhiều tế bào mỡ, là nơi dự trữ chất dinh dưỡng.
Tủy xám: Rất lỗng, rất ít mơ mỡ. Loại tủy này chỉ thấy trên thú già yếu, bệnh
mãn tính hay bị suy dinh dưỡng.
2.1.4. Mạch quản của xương
Gồm có hai loại chính, mạch dưỡng cốt và mạch cốt mạc.
- Mạch dưỡng cốt chui vào xương với lỗ dưỡng cốt chạy vào một ống xiên chếch
vào ống tủy xương. Trong tủy, động mạch chia thành hai nhánh chạy dọc theo
chiều dài của tủy và phân dần thành các nhánh nhỏ cho xương. Các nhánh chui
vào các ống Havers và nối tiếp với các nhánh của mạch cốt mạc.
- Mạch cốt mạc (mạch quản nuôi màng xương): ở thân xương, đầu xương và
chung quanh các diện khớp tới ni phần ngồi và nối tiếp với các nhánh của
động mạch dưỡng cốt.
2.2. Phân loại của xương
Bộ xương gia súc gồm khoảng trên 200 xương riêng biệt, các xương này thường
có đơi và đối xứng qua mặt phẳng đứng của cơ thể (trong đó đa số là những xương
chẳn). Một số xương khơng có đơi (xương lẻ) ở cột sống hay nền hộp sọ. Căn cứ
vào hình dáng của xương, người ta có thể phân loại:

11


2.2.1. Xương dài (ossa longum)
Là loại xương hình trụ trong có ống. Xương này chia làm ba phần: giữa là
cán xương (dyaphysis) và hai đầu là đầu xương (Epiphysis).

Nhìn chung xương dài là những xương có tỷ lệ chiều dài lớn so với các
chiều khác, xương dài thường có hình trụ, 2 đầu phình to. Đặc biệt của nhóm này
là có sự hiện diện của xoang tủy (cavum medulla) nằm ở trung tâm và kéo dài
theo chiều dài xương. Xương dài có tác dụng làm cán vận động, đồng thời có tác
dụng chống đỡ tồn thân.
Các xương dài thường thấy trên các chi như xương cánh tay, xương cẳng
tay, bàn tay, xương đùi…Ngồi ta trong nhóm này có loại xương dài hình cung,
hơi cong hình bán nguyệt và khơng có ống tuỷ như xương dài người ta gọi là
xương nối dài, có tác dụng làm địn vận động đồng thời làm sườn bảo vệ thể tạng
(như các xương sườn, xương trâm cài…)
2.2.2. Xương ngắn (ossa breria)
Không lớn, thường là khối hơi vng có nhiều cạnh, có tỷ lệ 3 chiều gần
bằng nhau. Mặt ngoài của xương ngắn thường là lớp xương rất chắc bên trong là
lớp xốp. Xương cũng có tác dụng làm cán vận động chống đỡ.
Nhìn chung các xương này có kích thước các chiều đo gần tương đương
nhau. Các xương ngắn thường nhỏ nhưng có sức chịu đựng áp lực rất lớn, thường
hiện diện ở các vùng cổ tay, cổ chân, các ngón (xương cườm, xương gót)
2.2.3. Xương dẹp (ossa plana)
Có một chiều hướng rất nhỏ so với các chiều cịn lại. Có tỷ lệ chiều dài và
chiều rộng lớn so với bề dầy. Các xương này mỏng, thường ghép lại với nhau
thành các xoang để che chở một số nội quan khác, như tạo thành xoang sọ (cavum
cranii), xoang chậu (cavum pelvis), xương bả vai. Xương hộp sọ, do hai phiến
xương chắc kết hợp lại, giữa hai miếng xương chắc có một lớp mỏng xương xốp.
Nhiệm vụ che chỡ cho các cơ quan mềm, các cơ quan thuộc vùng chậu và
là nơi bám rộng cho các cơ
2.2.4. Xương phức tạp/đa dạng (os. Irregularia)
Khơng có một hình dáng nhất định, như xương đốt sống, xương hàm trên,
xương sàng, xương bướm. Ngồi ra có một số xương nhỏ hình đĩa, hình hạt đậu
như xương bánh chè, xương vừng. Đặc điểm cấu tạo của những xương nhỏ là
khơng có màng xương. Các xương phức tạp chỉ hiện diện trên đầu và trục sống

của thú.
12


Nhiệm vụ: khơng có nhiệm vụ nhất định nào, dung làm trụ đỡ, bảo vệ và là
nơi bám móc cho các cơ, dây chằng.
3. Thành phần hóa học và số lượng của xương
3.1. Thành phần hoá học của xương
Thành phần hóa học đảm bảo cho xương một độ bền đặc biệt với hai tính
chất rắn và đàn hồi. Tính rắn do các chất vơ cơ và tính đàn hồi do các chất hữu
cơ:
+ Trên xương tươi (chưa lấy tủy xương): Nước 50%; Lipid 16%; Protein
12%; các muối khoáng 22%.
+ Trên xương khơ (lấy tủy và sấy khơ) có 1/3 chất hữu cơ (cốt giao, gelatine
chứa 33,30%) là các proteine có cấu trúc phân tử khá bền. phần còn lại khoảng
2/3 chất vơ cơ bao gồm các loại muối khống như Phosphate Ca (57,35%),
Carbonate Ca (3,85%), Phosphate Mg (2,05%), Cloride Na, Clorde Ca (3,45%)…
- Nếu tách phần hữu cơ không làm biến đổi hình dạng của xương, thấy
xương rất giịn, dễ gẫy nên có thể suy ra rằng chất hữu cơ làm xương có tính dẻo
dai.
- Nếu lấy đi phần muối khống bằng cách hịa tan, sẽ thấy xương trở nên
mềm, dễ uốn cong. Vậy chất khoáng tạo nên độ cứng rắn cho xương.
Tuy nhiên, thành phần hóa học của xương thay đổi tùy theo tuổi, tình trạng
sức khỏe và theo các chu kỳ sinh lý của cơ thể, dinh dưỡng thức ăn và một số
vitamin (A,D,C). Trên các thú non, ít chất vô cơ nhiều hữu cơ nên xương mềm
dẽo. Ở gia súc già chất hữu cơ giảm nhiều và vơ cơ tăng cho nên xương giịn, dễ
gãy.
3.2. Số lượng xương trong cơ thể
Số lượng xương trong cơ thể của các loài thú là hoàn toàn khác nhau, tuỳ
theo loài thú. Sự khác nhau này có thể là do sự thay đổi về số lượng các đốt sống,

các xương sườn, các ngón... Ngồi ra, trong cùng một lồi cũng có thay đổi về số
lượng bởi các yếu tố sau:
- Sự biến dị của từng cá thể, các cá thể có thể khác nhau về số lượng các đốt
ngón tay, ngón chân.
- Sự khác biệt về giới tính. Thí dụ, trên lồi chó, chó đực có 311 xương nhưng
trên chó cái chỉ có 310 xương. Vì trên thú đực có thêm xương dương vật (ossa
penis).
Do các lý do trên nên không thể nói chính xác số lượng ngay cả trên lồi nhất
định. Thí dụ sự phân bố các xương trên cơ thể gia súc của một số loài sau:
13


Số lượng xương



Ngựa

Xương đầu
Xương trục số
Xương ức và xương sườn
Đai ngực và chi trước
Đai hông và chi sau
Tổng cộng

43
50
27
48
52

220

34
54
37
40
50
215

3.3. Sự hình thành và phát triển xương
Phần lớn các xương được hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn: giai đoạn
màng, giai đoạn sụn và giai đoạn xương. Giai đoạn màng bắt đầu từ tuần thứ 6 –
7 trong quá trình phát triển bào thai. Đầu tiên xuất hiện những đám tế bào màng
có nguồn gốc từ trung mơ. Sang tháng thứ hai, phần lớn các cấu tạo màng thay
thế bằng mơ sụn, sau đó mơ sụn hóa thành xương (xương thứ cấp). Có một phần
nhỏ bỏ qua giai đoạn sụn mà biến đổi ngay thành xương, đó là trường hợp của
một sồ xương sọ và các xương mặt (xương sơ cấp). Bộ xương được phát triển từ
trung mô, phần lớn là các mô liên kết.
Sự biến đổi từ màng thành xương tương đối đơn giản do sự xuất hiện những
điểm hóa xương. Điểm hóa xương lúc đầu chỉ gồm một số tế bào sinh xương
(Osteoblates) với chất gian bào, về sau nhiễm dần chất muối vôi, lớn lên và lan ra
xung quanh hình thành tia tạo ra những nang xương đầu tiên rồi hình thành tấm
xương. Cuối cùng từ tấm liên kết màng chỉ còn lại một lớp phủ ngoài biến thành
màng xương (periosteum)
Trong giai đoạn đầu bộ xương của phôi gồm một dây sống. Ở một số động
vật có xương cấp thấp, dây sống tồn tại suốt đời, sau đó xung quanh dây sống biến
thành nhu mơ và về sau biến thành cột sống, cũng vào thời điểm này, chất nhu mô
được xuất hiện ở nhiều nơi khác trong phôi để tạo nên bộ xương nguyên thủy gọi
là xương màng. Kế tiếp màng biến thành sụn, rồi sụn được hóa cốt để thành
xương.

Các xương hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn gọi là sự hình thành
xương thứ cấp. Tuy nhiên một số xương đầu hầu như chỉ trải qua 2 giai đoạn từ
màng  xương gọi là sự hình thành xương sơ cấp.
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của xương
Quá trình hình thành và phát triển của xương là sự nhân lên và biệt hóa của
tế bào xương và chất xương. Vì vậy dinh dưỡng phải đảm bảo cung cấp đủ nguyên

14


liệu cho q trình này đó là các thành phần hóa học (vơ cơ và hữu cơ cấu tạo nên
xương). Các yếu tố dinh dưỡng cần chú y trong quá trình hình thành xương là:
- Vitamin D: cần thiết cho q trình hấp thu canxi, vitamin D có thể do cơ
thể tự tổng hợp hoặc hấp thu từ thức ăn. Quá trình tổng hợp vitamin D tăng lên
khi lớp da của cơ thể tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
- Vitamin C: cần thiết cho sự tổng hợp sợi collagen thay thế các sợi cũ.
Thú non không được cung cấp đầy đủ vitamin C sẽ chậm lớn. Trẻ con và
người lớn thiếu vitamin C sẽ dễ mắc chứng loét và xuất huyết do thiếu hụt sợi
collagne trong các tổ chức liên kết.
- Hormon: Các hormon sinh trưởng, hormon tuyến ức, hormon sinh dục ảnh
hưởng đến quá trình hình thành và phát triển của xương
4. Cấu trúc tổng quát của bộ xương
4.1. Các xương thuộc phần trục (Axial skeleton)
Gồm bộ xương đầu, trục sống, các xương sườn và xương ức.
a) Xương đầu (tige axialie): gồm các xương vùng sọ và các xương mặt
- Xương sọ (Cranium cerebrale): Gồm các xương ở phía sau đầu, hợp với
nhau thành hốc sọ để chứa não như xương chẩm (ót), xương bướm, xương sàn,
xương trán, xương đỉnh, xương thái dương, xương gò má, xương lệ.
- Xương mặt (Cranium faciale): Ở phía trước của đầu, hợp thành xoang
mũi và xoang miệng gồm các xương như: Xương hàm trên, xương liên hàm,

xương khẩu cái, xương mũi, xương hàm dưới, xương lưỡi.
b) Trục sống (colummna vertebralis)
Đây là phần căn bản cho bộ xương của các loài động vật có xương sống. Cấu tạo
bởi các xương lẻ nối tiếp nhau gọi là các đốt sống (vertebralis), bên trong trục
sống có một ống rỗng kéo dài để chứa tủy sống gọi là kênh sống (canal
vertebralis). Cột sống chạy dài từ đầu đến đi làm chỗ dựa cho các khí quan.
Tồn bộ trục sống chia làm 5 phần: Phần cổ hay các đốt sống cổ (cervical
vertebrae), phần ngực (Thoracic vertabrae), phần thắt lưng (Lumbar vertebrae,
hông), phần thiêng (Sacrum vertebrae, khum) và phần đuôi (Caudal vertebrae).
Số lượng các đốt sống trên từng phần gọi là công thức cột sống. Các đốt sống của
mỗi vùng có đặc điểm khác nhau, tuy nhiên chúng cũng có một số tính chất chung
của đốt sống.
Bảng 2.1: Cơng thức cột sống một số lồi. Ví dụ: C7T13L6S5Ca18-21

15


×