Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

Giáo trình Cơ khí chăn nuôi (Nghề: Chăn nuôi - Cao đẳng): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.05 MB, 32 trang )

CHƯƠNG 5
MÁY THU DỌN PHÂN
MH 42 - 05
Giới thiệu:
Các cấu tạo và các nguyên lý vận hành được các trang thiết bị, máy thu dọn
phân dùng trong chăn nuôi.
Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được các cấu tạo và các nguyên lý vận hành được các trang
thiết bị, máy thu dọn phân dùng trong chăn nuôi.
- Kỹ năng: vận hành được các trang thiết bị, máy thu dọn phân dùng trong chăn
nuôi.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Học tập nhiêm túc, sáng tạo; áp dụng kiến
thức, kỹ năng đã học để vận hành được các trang thiết bị, máy thu dọn phân
dùng trong chăn ni; đảm bảo an tồn trong lao động, sản xuất.
1. Khái niệm
Là hệ thống xử lý chất thải khép kín gồm máy ép phân, bể chứa nhiều ngăn
phục vụ cho máy và bể biogas. Theo đó, phân từ trong chuồng cùng nước thải
của lợn sẽ chảy xuống bể chứa có 3 ngăn. Ngăn thứ nhất nơi phân rơi xuống
lắng lại cũng là chỗ đặt cho hút của máy ép. Nước từ bể 1 tràn sang bể 2 từ bể 2
tràn sang bể 3 rồi cuối cùng chảy vào hồ biogas để xử lý trước khi thải sang các
hồ môi trường.
Mỗi ngày chiếc máy ép phân thu dọn được vận hành 1 lần. Phân sau khi
được tách hết nước được trộn với chế phẩm vi sinh rồi đóng bao để 1 tuần cho
hết mùi mới xuất bán.
Vận hành máy
2. Nguyên lý – cấu tạo
2.1.Hệ thống thu phân khơ (bị và heo)
Dùng xe cải tiến
Dùng vịi phun nước cao áp
Dùng Biogas
Bể xử lý tự hoại


Thu dọn phân kiểu cánh gạt
Hệ thống và thiết bị thu dọn phân
Máy gạt phân

55


Hình 5.1: Máy gạt phân

Máy quét chuồng

Hình 5.2: Máy quét dọn chuồng

56


Hình 5.3: Sơ đồ xử lý chất thải chăn ni

2.2.Hệ thống thu phân lỏng
Rãnh phân kiểu gờ nổi
Rãnh phân kiểu có phai chặn
Chất thải được xử lý theo hình 5.4

Hình 5.4: Sơ đồ Xử lý chất thải trong chăn nuôi

57


Để xử lý chất thải trong chăn nuôi, người ta sử dụng Bể SBR (Sequencing
Batch Reactor)là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh họctheo quy trình

phản ứng từng mẻ liên tục. Đây là một dạng của bể Aerotank (Hình 5 .4).

Hình 5.5: Bể SBR (Sequencing Batch Reactor)là bể xử lý nước thải bằng
phương pháp sinh học

Chu kỳ hoạt động của bể với 5 pha được tiến hành như sau:
Bể SBR hoạt động theo một chu kỳ tuần hoàn với 5 pha bao gồm: Làm
đầy, sục khí, lắng, rút nước và nghỉ. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ
lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học.

Hình 5.6: Chu kỳ hoạt động của bể SBR


1, Pha làm đầy: Nước thải được bơm vào bể xử lý trong khoảng từ
1-3 giờ. Trong bể phản ứng hoạt động theo mẻ nối tiếp nhau, tùy thuộc theo mục

58


tiêu xử lý, hàm lượng BOD đầu vào mà quá trình làm đầy có thể thay đổi linh
hoạt: Làm đầy - tĩnh, làm đầy- hịa trộn, làm đầy- sục khí.

2, Pha sục khí: Tiến hành sục khí cho bể xử lý để tạo phản ứng sin
hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính hay làm thống bề mặt để cấp oxy vào nước
và khuấy trộn đều hỗn hợp. Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng
nước thải, thường khoảng 2 giờ. Trong pha phản ứng, q trình nitrat hóa có thể
thực hiện, chuyển Nitơ từ dạng N-NH3 sang N-NO22- và nhanh chóng chuyển
sang dạng N - NO3

-



3, Pha lắng: Lắng trong nước. Q trình diễn ra trong mơi trường
tĩnh, hiệu quả thủy lực của bể đạt 100%. Thời gian lắng trong và cô đặc bùn
thường kết thúc sớm hơn 2 giờ.

4, Pha rút nước :Khoảng 0.5 giờ.

5, Pha chờ : Chờ đợi để nạp mẻ mới, thời gian chờ đợi phụ thuộc
vào thời gian vận hành.
Thiết bị thu dọn phân trong chuồng nuôi gà bao gồm:
- Băng tải thu dọn phân
- Xe ủi phân

Hình 5.7: Xe ủi phân

3. Cách vận hành
Máy thu dọn( ép) phân là máy được dùng cho các trang trại chăn ni heo,
bị, thỏ, gà.,…vv. Có lưu lượng chất thải lớn để xử lý chất thải giảm thiểu mùi
59


hơi thu hồi chất thải nhanh chóng và làm giảm tình trạng q tải của biogas, góp
phần xử lý tối ưu các vấn đề về mơi trường.

Hình 5.8: Máy thu dọn (ép) phân heo

Máy được thiết kế với nguyên tắc lưới lọc và trục vít xoắn có thể tách lọc
tối đa các chất xơ có kích thước 0,25cm hoặc 0.5cm tùy vào chất thải của vật
nuôi, sau khi được ép tách qua máy phần chất thải rắn được máy đưa ra trước

cửa miệng ra của máy để thu gom và xử lý làm phân hữu cơ hoặc phân vi sinh,
compost.
Phần nước sau khi được lọc sẽ được đưa thẳng vào biogas để xử lý tiếp,
vậy là sau khi qua quá trình ép tách và lọc của máy thì phần chất thải rắn đã
được đưa lên tận dụng chỉ còn phần nước nên sau khi vào hệ thống biogas có thể
xử lý rất tối ưu khơng cịn tình trạng q tải, đầy biogas vì nhiều lượng bã như
trước.
4. Thực hành
Phương pháp sử dụng các loại máy thu dọn phân trong chuồng trại chăn
nuôi.
4.1. chuẩn bị vật liệu dụng cụ và vật mẫu
- Chia nhóm sinh viên (25 sinh viên/01 nhóm)
- Trại ni heo, máy thu dọn (ép) phân heo.
- Giáo trình mơn học Cơ khí chăn ni
4.2. Phương pháp tiến hành
Giảng viên phát tờ hướng dẫn cách sử dụng máy thu dọn (ép) phân heo cho
sinh viên.
60


Chia tổ thực hành, 5 sinh viên/ 1 tổ.
Sinh viên đọc và nêu câu hỏi (nếu có).
4.3. Nội dung thực hành
Giảng viên hướng dẫn cách vận hành và sử dụng máythu dọn (ép) phân
heo.
Sinh viên thực hành làm theo thao tác của giảng viên.
Giảng viên sẽ giải đáp tất cả câu hỏi mà sinh viên thắc mắc.
4.4. Tổng kết nhận xét đánh giá
- Đánh giá kết quả thực hành dựa vào kiểm tra kiến thức sinh viên.
- Ghi chép đầy đủ những thông tin.

- Sinh viên tham gia đầy đủ các thao tác.
- Tinh thần thái độ học tập nghiêm túc.
- Viết bài thu hoạch.

61


CHƯƠNG 6
MÁY VẮT SỮA
MH42 - 06
Giới thiệu:
Các cấu tạo và các nguyên lý vận hành được các trang thiết bị, máy vắt sữa
dùng trong chăn nuôi.
Mục tiêu:
- Kiến thức: hiểu được các cấu tạo và các nguyên lý vận hành được các trang
thiết bị, máy vắt sữa dùng trong chăn nuôi.
- Kỹ năng: Thức hiện vận hành được các trang thiết bị, máy vắt sữa gia súc dùng
trong chăn nuôi.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, sáng tạo; áp dụng kiến
thức, kỹ năng đã học để vận hành được các trang thiết bị, máy vắt sữa gia súc
dùng trong chăn ni; đảm bảo an tồn trong lao động, sản xuất.
1. Khái niệm
Yêu cầu về sinh học đối với việc vắt sữa
Máy vắt sữa để thức ănng năng suất lao động và đảm bảo vệ sinh.
Hàng ngày bò được vắt sữa 2 lần (cách nhau 10-12 giờ) sau khi ăn.
Trước khi vắt sữa cần vệ sinh vú bò bằng nước ấm.
Lực vắt vừa phải (áp suất của hệ thống vắt là 0,5kg/cm2).
Tần số vắt 45-60 lần/phút.
Vắt sữa cần đảm bảo đúng thời gian, thời điểm để tạo thói quen cho bị.
2. Ngun lý – cấu tạo

Cấu tạo của máy vắt sữa bò.
Với máy vắt sữa bò được chia làm 2 phần: Hệ thống hút sữa và hệ thống
tạo chân khơng.
Hệ thống hút sữa gồm có:
Cụm vắt sữa: gồm 4 tay cầm được làm bằng thép không rỉ, nắp bịt nhựa
và 4 vú cao su thỏa mãn tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và đảm bảo độ kín kít và
dàn hồi giữa tay cầm inox, nắp bịt nhựa và vú cao su tạo thành buồng chân
khơng, có thể co bóp. Thêm vào đó cịn có bát gom sữa dung tích 240cc, ống
dẫn khí ngắn, van điều khiển tắt/ mở dịng khí tới 4 vú cao su để vắt sữa.
Bộ tạo xung nhịp là bộ phận có thể nói rất quan trọng, do được thiết kế
bên trong là các van ngăn kéo, các hốc chứa khí và các màng dãn nở để đảm bảo
62


nhịp nhàng đóng mở 2 pha dẫn khí tới 2 vú cao su vắt sữa một cách nhịp nhàng,
đối xứng.
Bình inox đựng sữa đảm bảo chất lượng, không bị rỉ. Có nắp đậy để đảm
bảo an tồn khi hút sữa. Với loại máy vắt đơi bình có 40l chưa, máy vắt đơn
bình có 30l.
Hệ thống bơm hút tạo áp lực chân không.
Mô tơ điện cũng như mọi mô tả của các thiết bị khác. Mơ tơ điện có các
thơng số phù hợp để bơm chân không phù hợp. Sản phẩm máy vắt sữa bị
Bartech thì mơ tơ điện có cơng suất là 0,55kW, 220V, 50Hz, 1450 vịng/phút.
Bơm chân khơng thường có thân được làm bằng gang đúc, roto bơm có bốn rảnh
để lắp cánh quạt. Tùy theo lưu lượng mà kích thước của cánh quạt thay đổi và
vật liệu làm cánh quạt, có loại bằng phíp để sử dụng cho bơm làm mát bằng dầu,
loại cánh bằng carbon sử dụng loại làm mát bằng khơng khí.
Bình chân khơng được nối với các bơm chân khơng bằng các ơng mềm.
Bình chứa áp lực chân không để tạo nên lực hút và điều tiết chu kỳ hút sữa.
Van điều áp thường được chỉnh theo mức là 375mmHg có thể điều chỉnh.

Đồng hồ chân không dùng để xem áp lực của chân không khi hút sữa. Thường
khi vắt nên điều chỉnh áp lực chân không đạt giá trị 375mmHg. Đồng hồ hiển
thị từ 0 cho đến 750mmHg.
Van khóa van này thường được đóng mở khi mở máy vắt và tắt máy.
3. Cách vận hành
Nguyên tắc hoạt động máy vắt sữa bò.
Với nguyên tắc chính là hút tạo chân khơng kích thích vú mẹ để bò mẹ tiết
sữa. Đồng thời dùng áp lực chân khơng để thu chuyển dịng sữa về ình chứa.
Máy văt sữa bị được mơ phịng theo động tác của bê con bú sữa bò mẹ.
Hệ thống máy vắt sữa
Hệ thống máy vắt sữa dạng nối tiếp
Hệ thống máy vắt sữa dạng song song
Hệ thống máy vắt sữa dạng dạng xương cá
Hệ thống máy vắt sữa dạng tròn

63


Hình 6.1: Vắt sữa bị

Hình 6.2: Máy vắt sữa bị

64


Hình 6. 3: Máy vắt sữa bị đơ

Núm sữa

Hình 6. 4: Núm sữa


Núm sữa làm việc theo nguyên tắc 2 pha:
Pha hút(pha A): hút tạo áp suất âm ở buồng trong
Tạo áp suất âm ở buồng ngoài
Do cân bằng áp suất nên ống vắt sữa trở lại trạng thái ban đầu
65


Sữa trong bầu lại được dồn về núm vú và hút ra ngồi

Hình 6.5: 03 bước vắt sữa

Pha vắt (pha B): Hút tạo áp suất âm ở buồng trong và đưa áp suất khí quyển
vào buồng ngồi
Ống vắt sẽ bóp lại 2 pha vắt sẽ nghỉ nối tiếp nhau là q trình làm việc của
máy vắt sữa (buồng trong ln tạo áp suất âm và buồng ngồi có áp suất thay
đổi theo chu kỳ áp suất âm và áp suất khí quyển)
Bộ chia và gom sữa
Gồm 2 buồng:
Buồng chia để phân chia đường khí có áp suất thay đổi từ ống ra của bộ
điều khiển thành 4 đường dẫn vào ống khí của núm sữa. Buồng gom sữa dẫn áp
suất khí âm đến các ống sữa và gom sữa được vắt từ 4 ống sữa của núm sữa về 1
ống chung xuống bình đựng sữa (H6.6)

66


Hình 6.6: Bộ chia và gom sữa

Bộ điều khiển

Bộ điều khiển chuyển đổi áp suất luôn âm được lấy từ bình đựng sữa hoặc
từ đường ống của hệ thống
Bộ điều khiển chuyển đổi áp suất luôn âm thành áp suất thay đổi
Có nhiều ngun lý điều khiển (kiểu màng, pít tông hoặc điện)
Bộ điều khiển tạo ra pha nén và pha hút

Hình 6.7: Bộ điều khiển vắt sữa

67


Hình 6.8: Bơm chân khơng

Hình 6.9: Van chỉnh áp

4. Thực hành
Phương pháp sử dụng máy vắt sữa.
4.1. chuẩn bị vật liệu dụng cụ và vật mẫu
- Chia nhóm sinh viên (25 sinh viên/01 nhóm)
- Trại ni bị sữa, máy vắt sữa bị.
- Giáo trình mơn học Cơ khí chăn ni
4.2. Phương pháp tiến hành
68


Giảng viên phát tờ hướng dẫn cách sử dụng máy vắt sữa bò cho sinh viên.
Chia tổ thực hành, 5 sinh viên/ 1 tổ.
Sinh viên đọc và nêu câu hỏi (nếu có).
4.3. Nội dung thực hành
Giảng viên hướng dẫn cách vận hành và sử dụng máy vắt sữa bò.

Sinh viên thực hành làm theo thao tác của giảng viên.
Giảng viên sẽ giải đáp tất cả câu hỏi mà sinh viên thắc mắc.
4.4. Tổng kết nhận xét đánh giá
- Đánh giá kết quả thực hành dựa vào kiểm tra kiến thức sinh viên.
- Ghi chép đầy đủ những thông tin.
- Sinh viên tham gia đầy đủ các thao tác.
- Tinh thần thái độ học tập nghiêm túc.
- Viết bài thu hoạch.

69


CHƯƠNG 7
MÁY ẤP TRỨNG
MH42 - 07
Giới thiệu:
Các cấu tạo và các nguyên lý vận hành của các loại máy ấp trứng gia cầm.
Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được các cấu tạo và các nguyên lý vận hành của các loại máy
ấp trứng gia cầm.
- Kỹ năng: Thực hiện vận hành được các trang thiết bị, máy ấp trứng gia cầm
dùng trong chăn nuôi.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, sáng tạo; áp dụng kiến
thức, kỹ năng đã học để vận hành được các trang thiết bị, máy ấp trứng gia cầm
dùng trong chăn nuôi; đảm bảo an toàn trong lao động, sản xuất.
1. Khái niệm
Máy ấp đơn kỳ: chỉ có 1 loại trứng ở 1 lứa tuổi ấp (ấp nở trong cùng một
máy).
Máy ấp đa kỳ: có nhiều loại trứng có tuổi ấp khác nhau, vào ấp và ra nở
luân phiên. (Máy ấp đa kỳ-đa giống: có nhiều loại trứng có tuổi ấp khác nhau,

đồng thời có trứng của nhiều giống khác nhau cũng vào ấp và ra nở luân phiên ).
2.Nguyên lý – Cấu tạo
2.1. Ngun lý
Trứng có phơi cho vào tủ ấp với nhiệt độ và độ ẩm thích hợp trứng sẽ nở
sau 21 ngày ( đối với gà)chỉ có thể bỏ trứng vào một lần lúc ban đầu ấp cho đến
khi nở hết.
Từ ngày thứ 7, nên lấy trứng ra soi trứng để loại bỏ trứng khơng có phơi
(cồ) ra.
Đến ngày thứ 12 nên soi lại trứng để loại bỏ những trứng phơi yếu hoặc
chết phơi.
Trứng chết phơi là trứng có 1 điểm màu đen dính vào vỏ, phơi phát triển tốt
là phơi có 1 điểm đen ở giữa, xung quanh chỉ máu tỏ ra như rể cây. Được minh
họa qua bảng 7.1

70


Bảng 7.1 Theo dõi nhiệt độ và ẩm độ trong ấp trứng gà

Ngày ấp

Nhiệt độ

Độ ẩm

Từ 1-15 ngày

37,50C

60-62%


Từ 16-21 ngày

36,80C

70-75%

71


Hình 7.2: Nguyên lý hoạt động máy làm mát

Hình 7.3: Soi trứng định kỳ để loại những trứng bị chết hoặc khơng có phơ

2.2. Cấu tạo
Máy ấp như một cái tủ, ngồi là vỏ máy, bảng điều khiển tín hiệu. Phía
trong là giá đỡ khay, khay đựng trứng, hệ thống đảo, hệ thống thơng thống, hệ
thống nhiệt, hệ thống tạo ẩm và hệ thống bảo vệ.
Vỏ máy
Bao gồm phần xung quanh máy, trần máy và sàn máy.
72


Phải đạt yêu cầu kỹ thuật như: cứng, nhẹ, chịu ẩm, cách nhiệt và dễ vệ sinh.
Vì vậy vỏ máy thường làm bằng hợp kim nhôm hoặc bằng nhựa chịu nhiệt.
Bảng điều khiển tín hiệu: Là bảng tập trungtất cả nút điều khiển các hoạt
động của máy
Giá đỡ khay: Là giàn khung đỡ các khay đựng trứng. Các giá đỡ khay có
kích thước sao cho các khay đựng trứng nằm vừa khít trong lịng của nó.
Khay đựng trứng: Ở máy ấp gọi là khay ấp, máy nở gọi là khay nở

Hệ thống đảo: Là hệ thống để đảo trứng, có thể dùng môtơ hoặc hơi nước
để đẩy cần đảo.
Hệ thống thơng thống: Gồm lỗ hút khí, lỗ thốt khí và quạt gió.
Hệ thống nhiệt: Để cấp nhiệt và ổn định nhiệt trong máy người ta thường
dùng các thiết bị như cảm nhiệt, nhiệt kế công tắc hoặc màng ete và dây mayso
cấp nhiệt.
Để tránh nhiệt độ môi trường tăng cao, một số máy ấp cịn gắn thêm quạt
hút khí nóng hoặc dàn ống nước lạnh.
Hệ thống tạo ẩm: Về nguyên lý chung có 2 cách tạo ẩm là dùng diện tích
bề mặt cho nước bay hơi và phun nước dưới dạng sương mù.
Hệ thống bảo vệ: Gồm các thiết bị lắp đặt để ngăn chặn hoặc thông báo
trước các sự cố có thể xảy ra làm hỏng máy ấp hoặc trứng ấp. Tín hiệu là chng
báo động hoặc đèn bật sáng
Chuẩn bị ấp trứng
Nhận trứng
Kiểm tra lại toàn bộ khay trứng. Tách riêng các trứng bẩn cịn sót lại,
những trứng bị bể, dập trong quá trình vận chuyển.
Kiểm tra số lượng trứng của từng loại. Nếu trứng có nhiều giống nhiều đàn,
cần đánh dấu và xếp riêng ra từng khu vực để tránh nhầm lẩn.
Sau khi nhận cần ghi vào sổ nhập trứng: ngày, tháng, giờ nhập trứng,
Nguồn gốc giống, dòng, số lượng và tuổi trứng.
Khử trùng trứng ấp
Bề mặt vỏ trứng có các loại vi trùng và nấm mốc. Chúng có thể xâm nhập
vào bên trong trứng qua các lổ khí và gây bệnh, mơi trường trong máy ấp, máy
nở có nhiều vi khuẩn phát triển. Vì vậy phải khử trùng trứng trước khi đưa vào
kho bảo quản và ấp.
Chuẩn bị máy ấp
a. Máy đơn kỳ
Kiểm tra máy trước khi cho trứng vào ấp.


73


Xông máy 2 ngày/ lần với liều lượng 17,5g thuốc tím (KMnO4) + 35 ml
formol (formalin 40%) cho 1m3 thể tích máy/ 3 giờ
b. Máy đa kỳ
Thực hiện nghiêm quy định vệ sinh sát trùng máy.
Mỗi đợt đưa trứng mới vào ấp phải tiến hành xông sát trùng trứng với liều
lượng 9g thuốc tím + 18ml formol cho 1m3.
Hàng ngày quét và lau sạch sàn máy, vỏ máy bằng dung dịch thuốc sát
trùng như formol 2%, desinfectol 4%0 . Mỗi năm phải ngưng ấp tối thiểu 2 tuần
để sát trùng như máy đơn kỳ.
c. Máy nở
Vệ sinh trước tối thiểu 12 giờ trước khi đưa trứng từ máy ấp sang.
Xông sát trùng như máy ấp trứng.
Kỹ thuật xếp trứng vào khay ấp
0

Chú ý là góc xếp trứng. Trứng gà xếp đứng góc 90 để tận dụng cơng suất
0

máy. Trứng thuỷ cầm xếp 45 , khi xếp đảm bảo khay trứng chặt chẽ, không lắc.
Nên chèn trứng bằng những giấy mềm, sau khi xếp trứng vào khay, ghi lên thẻ
gắn ở đầu khay các thông số cần thiết như: số trứng ấp, dịng, giống Gia cầm, số
lơ ấp, số máy ấp, vị trí khay và dự kiến ngày nở.
Một số lồi gia cầm dự kiến ấp nở được thể hiện qua bảng 7.2

74



Bảng 7.2: Dự kiến ấp nở một số loại gia cầm

Hình 7.4: Tủ ấp trứng gia cầm

75


Hình 7.5: Sơ đồ một tủ ấp trứng gia cầm

Hình 7.6: Khay đựng trứng

76


Hình 7.7: Hệ thống điều hịa nhiệt trong tủ ấp

Hình 7.8: Kệ để trứng ấp

3. Cách vận hành
Điều kiện để ấp trứng
Điều kiện mơi trường trong q trình ấp trứng nhân tạo
Nhiệt độ:
77


Nhiệt độ môi trường để ấp trứng là yếu tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết
định đến khả năng nở và phát triển, sức sống của phôi.
Nhiệt độ ấp trong máy tối ưu phụ thuộc vào giai đoạn phát triển phơi, vào
loại gia cầm và mơi trường trong phịng ấp. Nhưng bình thường phải đạt khoảng
37,80C ( chế độ này do hệ thống báo tự động, con người ít khi điều chỉnh, trừ

nhiệt độ ngồi máy q nóng hoặc quá lạnh con người phải xử lý)
Đến nay nhiều tác giả nghiên cứu đã đưa vào quy trình ấp nhiệt độ thích hợp là
37,5- 390C.
Độ ẩm:
- Độ ẩm khơng khí cần thiết để điều chỉnh sự thải nhiệt của trứng qua thời
gian ấp, nó tạo ra mơi trường cân bằng trong q trình sinh lý, sinh hóa xảy ra
của phơi thai.
Nếu độ ẩm không đạt (cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn) làm trứng tích trữ
hoặc mất nước nhiều, làm cho phôi phát triển yếu, gà nở muộn, gà nhỏ hoặc
nặng bụng. Tỷ lệ nở kém do trứng sát (gà không ra khỏi vỏ) và chết phôi nhiều.
Qua nghiên cứu, các nhà kỷ thuật đã đưa thành quy trình về độ ẩm trong
máy ấp là từ 55- 60% (ngày đầu) đến 70- 75%, còn qua nữa của cuối chu kỳ đặc
biệt vào ngày cuối, ẩm độ phải bảo đảm 70-75%.
Riêng trứng ngỗng yêu cầu độ ẩm cao hơn biến động từ 65 đền 78-80%.
Trao đổi khơng khí trong máy ấp:
Trứng ấp u cầu khơng khí như cơ thể gia cầm sống bên ngồi. Vì một
máy chứa tới 10.000- 20.000 trứng, nên lượng khơng khí ln chuyển trong máy
liên tục và lớn.
Khi lượng ôxy trong máy ấp dưới 15% gây chết phôi hàng loạt. Khi lượng
CO2 trong khơng khí khoảng 1% làm định trệ sự phát triển sinh trưởng của phôi
thai cũng như tăng cao tỷ lệ chết của chúng.
Khi thay đổi chế độ khơng khí trong máy làm phơi chết nhiều, đặc biệt lúc
4 và 11-12 ngày ấp. Những nghiên cứu của E.Trechiacov, 1979 đã xác định rằng
lượng khí CO2 biến động trong khoảng 0,2- 0,4% là bảo đảm phôi phát triển tốt.
Vì vậy hệ thống đảo khí trong máy ấp, cũng như hệ thống tự động báo nhiệt độ,
ẩm độ phải hoạt động tốt là yêu cầu hết sức nghiêm ngặt.
Chỉ sơ suất, để làm thức ănng nhiệt độ, ẩm độ, ngừng thơng khí, trứng sẽ
chết phơi hàng loạt, thậm chí phải hủy bỏ lơ ấp, thiệt hại kinh tế lớn.
4. Thực hành
Phương pháp sử dụng máy ấp trứng gia cầm

4.1. chuẩn bị vật liệu dụng cụ và vật mẫu
- Chia nhóm sinh viên (25 sinh viên/01 nhóm)
- Máy ấp trứng gia cầm, trứng gà.
78


- Giáo trình mơn học Cơ khí chăn ni
4.2. Phương pháp tiến hành
Giảng viên phát tờ hướng dẫn cách sử dụng máy ấp trứng cho sinh viên.
Chia tổ thực hành, 5 sinh viên/ 1 tổ.
Sinh viên đọc và nêu câu hỏi (nếu có).
4.3. Nội dung thực hành
Giảng viên hướng dẫn cách vận hành và sử dụng.
Sinh viên thực hành làm theo thao tác của giảng viên.
Giảng viên sẽ giải đáp tất cả câu hỏi mà sinh viên thắc mắc.
4.4. Tổng kết nhận xét đánh giá
- Đánh giá kết quả thực hành dựa vào kiểm tra kiến thức sinh viên.
- Ghi chép đầy đủ những thông tin.
- Sinh viên tham gia đầy đủ các thao tác.
- Tinh thần thái độ học tập nghiêm túc.
- Viết bài thu hoạch.

CHƯƠNG 8
TRANG THIẾT BỊ KHÁC TRONG CHUỒNG TRẠI
MH42 - 08
Giới thiệu:
Các cấu tạo và các nguyên lý vận hành được các trang thiết bị, máy móc
dùng trong chăn ni.
Mục tiêu:
Giúp sinh viên hiểu được các cấu tạo và các nguyên lý vận hành được các

trang thiết bị, máy móc dùng trong chăn ni.
- Kiến thức: Hiểu được các cấu tạo và các nguyên lý vận hành được các trang
thiết bị, máy móc dùng trong chăn nuôi.
- Kỹ năng: Thực hiện vận hành được các trang thiết bị, máy móc dùng trong
chăn ni.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, sáng tạo; áp dụng kiến
thức, kỹ năng đã học để vận hành tốt các trang thiết bị, máy móc dùng trong
chăn ni; đảm bảo an tồn trong lao động, sảnxuất.
1. Khái niệm
Thiết bị chăn nuôi chuồng trại chuyên nghiệp hiện đại. Để có một trang trại
đạt chuẩn và năng suất giống vật ni tăng cao thì phải có những chiến lược
chăn ni cũng như các kinh nghiệm về phịng chống bệnh dịch cho đàn gia súc

79


×