Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Đề tài lạm phát và kinh nghi m ki , ki ệ ềm chế ểm soát l m phát t i vi t nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (549.16 KB, 12 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Mơn thi: Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt Anh
Lớp học phần: D04

MSSV: 030836200004
THƠNG TIN BÀI THI
Bài thi có: (bằng số): 7 trang

(bằng chữ): bảy trang

YÊU CẦU
Đề tài: Lạm phát và kinh nghiệm kiềm chế, kiểm soát lạm phát tại Việt Nam.

BÀI LÀM

1

0


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý thuyết về lạm phát ........................................................................................ 1
1.1. Khái niệm lạm phát ............................................................................................. 1
1.2. Phân loại lạm phát .............................................................................................. 1
1.3. Các chỉ số đo lường lạm phát ............................................................................. 2


1.4. Những tác động của lạm phát đến nền kinh tế ................................................. 2
2. Lạm phát và kinh nghiệm kiềm chế, kiểm soát lạm phát tại Việt Nam ....... 3
2.1. Tổng quan tình hình lạm phát tại Việt Nam ..................................................... 3
2.2. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát tại Việt Nam ................................................... 4
2.3. Kinh nghiệm kiềm chế, kiểm soát lạm phát của Việt Nam ............................... 4
3. Tác động của đại dịch Covid đến lạm phát của nền kinh tế Việt Nam và các
giải pháp của nhà nước ............................................................................................ 5
4. Quan điểm, nhận xét cá nhân ........................................................................... 6
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 7

1

0


MỞ ĐẦU
Vì ổn định kinh tế vĩ mơ là trọng tâm trong chương trình chính sách của Việt
Nam, nên lạm phát là một trong bốn vấn đề cấp bách nhất liên quan đến ổn định kinh
tế vĩ mô hiện nay (cùng với quản lý tỷ giá, thâm hụt ngân sách và nhập siêu). Trong
hơn hai thập kỷ nay, lạm phát, đặc biệt là các yếu tố quyết định và diễn biến của nó,
là một trong những chủ đề gây tranh cãi nhiều nhất ở Việt Nam. Lý do là rõ ràng:
Việt Nam đã trải qua siêu lạm phát trong những năm 1980 và đầu 1990. Siêu lạm phát
dai dẳng là một trong những nguyên nhân thúc đẩy cải cách kinh tế ở Việt Nam từ
cuối những năm 1980. Việc Chính phủ đưa ra các chính sách kiềm chế lạm phát là
hết sức cần thiết để ổn định nền kinh tế.
1. Lý thuyết về lạm phát
1.1. Khái niệm lạm phát
Lạm phát đã được đề cập rất nhiều trong các cơng trình nghiên cứu của các nhà
kinh tế. Trong mỗi cơng trình của các nhà kinh tế đã đưa ra các khái niệm về lạm
phát. Theo K.Marx trong bộ tự bản: “lạm phát là việc làm tràn đầy các kênh, các

luồng lưu thông những tờ giấy bạc thừa dẫn đến giá cả tăng vọt”. Ở đây Marx đã
đứng trên góc độ giai cấp để nhìn nhận lạm phát, dẫn tới người ta có thể hiểu lạm
phát là do nhà nước do giai cấp tư bản, để bóc lột một lần nữa giai cấp vô sản. Nhà
kinh tế học Samuelson cho rằng: “lạm phát là biểu thị một sự tăng lên của mức giá
chung”. Milton Friedmen thì quan niệm: “lạm phát và việc tăng giá cả nhanh và kéo
dài”. Ông cho rằng lạm phát luôn và bao giờ cũng là “một hiện tượng tiền tệ”.
1.2. Phân loại lạm phát
Lạm phát thể hiện những mức độ nghiêm trọng khác nhau. Chúng được phân
thành ba cấp: Lạm phát vừa phải, Lạm phát phi mã và siêu lạm phát.
− Lạm phát vừa phải: còn gọi là lạm phát một con số, chỉ số lạm phát dưới 10%.
Làm cho giá cả biến động tương đối. Trong thời kì này, nền kinh tế hoạt động bình
thường, đời sống của người dân ổn định. Sự ổn định đó được biểu hiện là giá cả tăng
chậm, lãi suất tiền gửi và tiền vay khơng tăng cao, khơng xảy ra tình trạng mua bán
và tích trữ hàng hóa với số lượng lớn. Trong thời gian này các hãng kinh doanh có
khoản thu nhập ổn định, ít rủi ro.

1

1

0


− Lạm phát phi mã: lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với 2 hoặc
3 con số một năm. Giá cả tăng lên nhanh chóng, gây biến động lớn về kinh tế.
− Siêu lạm phát: lạm phát tăng lên với tốc độ cao vượt xa lạm phát phi mã, tốc
độ lưu thông tiền tệ tăng kinh khủng, các yếu tố thị trường biến dạng và hoạt động
kinh doanh lâm vào tình trạng rối loạn.
1.3. Các chỉ số đo lường lạm phát
− Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): đo lường sự tăng hoặc giảm giá của một giỏ cố

định hàng hoá và dịch vụ của theo thời gian, được mua bởi một "người tiêu dùng điển
hình". CPI đo giá của hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu.
− Chỉ số giá sản xuất (PPI): đo lường sự thay đổi trung bình trong giá nhà sản
xuất trong nước nhận được cho đầu ra của họ. Điều này khác với chỉ số CPI trong đó
trợ cấp giá, lợi nhuận và thuế có thể làm cho số tiền nhận của nhà sản xuất khác với
những gì người tiêu dùng trả.
− Chỉ số giá hàng hóa: đo lường giá của một lựa chọn các mặt hàng. Hiện nay
chỉ số giá hàng hóa được gia quyển bằng tầm quan trọng tương đối của các thành
phần đối với chi phí "tất cả trong" một nhân công.
− Chỉ số giá cơ bản: vì giá thực phẩm và dầu có thể thay đổi nhanh chóng do sự
thay đổi trong điều kiện cung và cầu trong thị trường thực phẩm và dầu, nó có thể
khó phát hiện các xu hướng dài hạn trong mức giá khi những giá này được bao gồm.
1.4.

Những tác động của lạm phát đến nền kinh tế

Lạm phát là một trong những yếu tố có tác động tích cực lẫn tiêu cực với tốc độ
tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh khác nhau với mức độ ảnh hưởng tổng thể
khác nhau. Do đó, lạm phát vừa phải được xem là giúp tăng trưởng kinh tế thơng qua
khuyến khích huy động vốn và tăng tính linh hoạt tỷ giá. Tỷ lệ lạm phát thấp có thể
giúp bơi trơn thị trường hàng hóa, lao động và tăng tính linh hoạt tương đối đối với
giá cả.
Tuy nhiên, lạm phát xảy ra ngoài dự kiến sẽ tạo nên biến động bất thường về
giá trị tiền tệ và làm sai lệch toàn bộ thước đo các quan hệ giá trị, ảnh hưởng đến mọi
hoạt động kinh tế xã hội (kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế, thu nhập thực của người
lao động bị giảm sút, lãi suất danh nghĩa tăng, ảnh hưởng đến tiết kiệm và đầu tư, từ
đó ảnh hưởng đến mức tăng trưởng kinh tế).

2


1

0


Bên cạnh đó, lạm phát cũng làm cho đời sống dân cư gặp khó khăn hơn, làm rối
loạn hệ thống tiền tệ, làm xấu đi tình trạng của cán cân thanh toán quốc tế, gia tăng
tỷ lệ thất nghiệp. Như vậy, có thể thấy ngoại trừ trường hợp lạm phát vừa phải cịn
tác động tích cực đến nền kinh tế, các loại lạm phát còn lại đều gây ảnh hưở ng xấu
đến quá trình phát triển của kinh tế - xã hội.
2. Lạm phát và kinh nghiệm kiềm chế, kiểm sốt lạm phát tại Việt Nam
2.1. Tổng quan tình hình lạm phát tại Việt Nam
Từ năm 1986 trở lại đây Việt Nam ta có bốn cuộc lạm phát ở mức 2-3 con số.
Những năm 1986-1993 lạm phát ở mức 600-700%. Chủ yếu là mất cân đối lớn về
quan hệ tiền - hàng (thiếu hàng) với nền kinh tế trì trệ, hạ tầng yếu, quản lý kém lại
diễn ra trong điều kiện bị bao vây cấm vận và cũng là thời điểm Liên Xơ (trước đây)
Ðơng Âu tan vỡ, lúc đó ta bắt đầu đổi mới, mở cửa. Ðặc trưng chung của lạm phát
lúc này là lạm phát trong suy thoái. Kiên trì, bền bỉ, sáng tạo, với cách làm riêng
chúng ta đã thành công rút dần lạm phát 3 con số xuống 1 con số ở mức 4-5% mức
bình thường của nhiều nước.
Lần thứ 2 có số lạm phát 2 con số là những năm khủng hoảng tài chính tiền tệ
khu vực 1997 diễn ra từ biểu hiện khơng bình thường trong đầu tư và chu chuyển các
dòng vốn, trước hết là ở các nước châu Á trong điều kiện chúng ta bắt đầu đổi mới,
mở cửa, nền kinh tế hội nhập chưa sâu. Lúc đó chúng ta khơng ở tâm bão của cuộc
khủng hoảng, nhưng cũng có tác động đến nhiều lĩnh vực, tới mối quan hệ tiền, hàng.
Lạm phát lần thứ 3 đặc biệt tăng cao vào năm 2007 và những tháng đầu năm
2008. Năm 2007 là 12,36%, 3 tháng năm 2008 là 9,1%. Bởi cả yếu tố nội tại của nền
kinh tế và cả biến động ngày càng gia tăng của nền kinh tế toàn cầu. Các yếu tố này
tích tụ lâu dài trong cơ cấu của nền kinh tế cũng như những khuyết điểm trong quản
lý điều hành. Nếu như lạm phát thứ nhất chủ yếu do yếu tố bên trong. Lần thứ 2 chủ

yếu do yếu tố bên ngồi. Lần thứ 3 này có cả yếu tố bên trong và bên ngoài và trong
điều kiện hội nhập sâu vào WTO. Tất cả giải pháp chống lạm phát phải giải quyết tốt
vấn đề nội tại nền kinh tế và phù hợp thông lệ quốc tế đã cam kết.
Lạm phát tăng cao lần thứ tư vào năm 2011, tỷ lệ lạm phát là 18.58%, cao nhất
trong giai đoạn 2010 – 2020 và cao thứ 2 (chỉ sau năm 2008) trong giai đoạn 2000 –
2020.

3

1

0


Trong giai đoạn 2011 – 2015, nhờ việc áp dụng đồng bộ các chính sách tài khóa
và tiền tệ thắt chặt, đồng thời thúc đẩy việc sản xuất, gia tăng hàng xuất khẩu và kiểm
sốt nhập siêu,… lạm phát có xu hướng giảm và đạt mức thấp kỷ lục 0.63% vào năm
2015. Trong giai đoạn từ năm 2016 – 2020 tỷ lệ lạm phát của Việt Nam luôn được
giữ ổn định ở mức 4%.
2.2.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát tại Việt Nam

Lạm phát ở Việt Nam là sự tác động tổ hợp của ba dạng thứ lạm phát: Lạm phát
tiền tệ (đây là dạng thức chủ yếu), lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy
Lạm phát tiền tệ: là dạng lạm phát lộ diện khá rõ. Năm 2007, với việc tung một
khối lượng lớn tiền đồng để mua ngoại tệ từ các nguồn đổ vào nước ta đã làm tăng
lượng tiền trong lưu thông với mức tăng trên 30%, hạn mức tín dụng cũng tăng cao,
mức tăng 38%.
Lạm phát cầu kéo: do đầu tư bao gồm đầu tư công và đầu tư của các doanh

nghiệp tăng, làm nhu cầu về nguyên liệu và thiết bị công nghệ tăng; thu nhập dân cư,
kể cả thu nhập do xuất khẩu lao động và người thân từ nước ngoài gửi về khơng được
tính vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) cũng tăng, làm xuất hiện trong một bộ phận
dân cư những nhu cầu mới cao hơn. Biểu hiện rõ nhất của lạm phát cầu kéo là nhu
cầu nhập khẩu lương thực trên thị trường thế giới tăng, làm giá xuất khẩu kéo theo
cầu về lương thực trong nước do xuất khẩu tăng.
Lạm phát chi phí đẩy: giá nguyên liệu, nhiên liệu (đặc biệt là xăng dầu, các sản
phẩm hóa dầu, thép và phôi thép…) trên thế giới trong những năm gần đây tăng mạnh.
Trong điều kiện kinh tế nước ta phụ thuộc rất lơn vào nhập khẩu (chiến 90% GDP)
giá nguyên liệu tăng làm giá thị trường trong nước tăng.
2.3.

Kinh nghiệm kiềm chế, kiểm soát lạm phát của Việt Nam

2.3.1. Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ động, linh hoạt trong việc sử dụng các cơng
cụ chính sách tiền tệ theo ngun tắc thị trường, kiểm soát chặt chẽ tổng phương tiện
thanh toán và tổng dư nợ tín dụng nhưng phải bảo đảm tính thanh khoản của nền kinh
tế và hoạt động của các ngân hàng, tỏ chức tín dụng, tạo điều kiện cho sản xuất hàng
hóa và xuất khẩu phát triển
2.3.2. Kiểm sốt chặt chẽ, nâng cao hiệu quả chi tiêu công

4

1

0


Điều hành chính sách tài khóa theo hướng tiết kiệm cho tiêu thường xuyên, nâng

cao hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách, cắt giảm đầu tư công và chi phí thường xuyên
của các cơ quan sử dụng ngân sách, kiểm soát chặt chẽ đầu tư của các doanh nghiệp
nhà nước, cố gắng giảm tỷ lệ thâm hụt ngân sách. Đầu tư từ nguồn ngân sách nhà
nước chiếm khoảng 45% tổng đầu tư xã hội. Cắt giảm nguồn đầu tư này sẽ làm giảm
áp lực về cầu, giảm nhập siêu, góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế.
2.3.3. Tập trung sức phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ,
bảo đảm cân đối nhu cầu về hàng hóa
Tập trung sức phát triển sản xuất cơng nghiệp, nông nghiệp, khắc phục nhanh
hậu quả của thời tiết và dịch bệnh để tăng sản lượng lương thực, thực phẩm. Hiện
nay, tiềm năng tăng trưởng của nước ta còn rất lớn, nhất là khi Việt Nam đã là thành
viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), đầu tư nước ngoài và đầu tư tư nhân
tăng mạnh, thị trường xuát khẩu mở rộng, vì vậy, phát triển sản xuất là giải pháp gốc,
tạo hiệu quat nhiều mặt, vừa tăng nguồn cung cho thị trường trong nước và xuất khẩu,
góp phần kiềm chế lạm phát, giảm nhập siêu, vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
2.3.4. Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, giảm nhập siêu
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá phù
hợp với chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu. Có cơ chế và chỉ đạo ccas ngân hàng thương
mại mua hết ngoại tệ cho các doanh nghiệp xuất khẩu, xử lý kịp thời các ách tắc về
tín dụng, đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý cho xuất khẩu.
3. Tác động của đại dịch Covid đến lạm phát của nền kinh tế Việt Nam và
các giải pháp của nhà nước
Đại dịch COVID-19 khiến cho nền kinh tế trải qua những cú sốc nặng nề và đảo
lộn những quy luật cơ bản của thị trường. Về phía cầu, tổng cầu gia tăng thì sẽ làm
giá cả tăng vì nền kinh tế khơng cịn tiềm năng để tăng trưởng, nên tổng cầu tăng
không làm tổng cung tăng, mà chỉ làm tăng giá cả. Thực tế cho thấy, giá cả của các
mặt hàng thiết yếu trong thời kỳ đại dịch COVID-19 thay đổi nhanh chóng, khiến cho
CPI thay đổi liên tục và ảnh hưởng đến các chỉ số về lạm phát. Về phía chi phí đẩy,
do sản xuất bị đình trệ và chi phí cơ bản tăng cao (xăng dầu, điện nước...), hàng hóa
sản xuất ra bị đẩy giá cao hơn trên thị trường và dẫn đến giá cả bán ra tăng cao. Hệ
quả cuối cùng là thay đổi các chỉ số lạm phát. Như vậy, trong thời kỳ đại dịch COVID-


5

1

0


19, việc thực thi các chính sách của Nhà nước về đảm bảo tình hình kinh tế vĩ mơ là
đặc biệt cần thiết. So với cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, mức độ phức tạp của
dịch bệnh COVID-19 còn cao hơn vì khơng mang tính thời điểm.
Đầu tháng 4/2020, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã bơm ròng 20.836 tỷ đồng
thông qua mua kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 3,5%/năm. Đây là đợt phát hành trên thị
trường mở (OMO) đầu tiên sau hơn 3 tháng liên tục gần như không có giao dịch.
Kênh tín phiếu khơng phát sinh giao dịch mới, số dư giữ nguyên ở mức 147 nghìn tỷ
đồng (Thời Báo Tài chính, 2020) và những động thái này cho thấy chính sách của
Việt Nam điều hướng nền kinh tế theo hướng chấp nhận đà tăng của lạm phát và tránh
đi nguy cơ giảm phát. Như vậy, tác động của dịch COVID-19 được điều hướng để
hạn chế giảm phát để nền kinh tế có khả năng sớm hồi phục sau khi đi qua đỉnh dịch.
4. Quan điểm, nhận xét cá nhân
Lạm phát là một yếu tố rất quan trọng tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tếxã hội của đất nước. Qua những phân tích ở trên, có thể thấy rằng, tình hình lạm phát
của nước ta biến động liên tục. Có những giai đoạn lên tới 2 3 con số làm ảnh hưởng
rất lơn tới nền kinh tế nước nhà và đời sống của người dân. Do đó, việc chính phủ
đưa ra các chính sách để kiểm soát, giảm thiểu những tác động tiêu cực do lam phát
gây ra là hết sức cần thiết. Những nỗ lực của chính phủ trong cơng cuộc kiềm chế
lạm phát rất đáng ngưỡng mộ, tuy nhiên, có những chính sách cịn nhiều hạn chế,
không những không ổn định được nền kinh tế mà cịn khiến cho lạm phát tăng cao.
Điển hình là chính sách điều chỉnh “giá-lương-tiền” năm 1985, trong vịng một năm

sau khi thực hiện điều chỉnh, lạm phát đã tăng lên đến đỉnh điểm vào năm 1986.

Nhu cầu tăng cao, do đó làm gia tăng sự bất ổn. Kết quả là, lạm phát ở mức
nghiêm trọng trong những năm 1986-1988.
Tình hình kiểm sốt, kiềm chế lạm phát của Việt Nam trong những năm
gần đây tương đối tốt, tỷ lệ lạm phát được giữ ổn định ở mức 4%. Trong bối
cảnh đại dịch Covid-19 đang tàn phá khủng khiếp nền kinh tế thế giới nói chung
và kinh tế Viể Nam nói riêng. Nước ta đang rất thận trọng trong việc kiểm soát
lạm phát. Để thực hiện việc kiểm soát lạm phát theo đúng mục tiêu Quốc hội

6

1

0


và Chính phủ, trong thời gian cịn lại của năm 2021, Chính phủ đang chỉ đạo
sát sao các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp,
chỉ đạo điều hành giá bảo đảm mục tiêu kiểm soát lạm phát cả năm ở mức 4%.

KẾT LUẬN
Lạm phát là vấn đề được các quốc gia quan tâm hàng đầu, đặc biệt là Việt Nam.
Bởi lẽ nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội và các hoạt động của
doanh nghiệp. Vì vậy, giảm thiểu những tác động tiêu cực của lạm phát là nhiệm vụ
quan trọng góp phần giúp nền kinh tế đất nước vượt qua mọi thách thức, khó khăn.
Lạm phát lúc này xuống thấp, nhưng vẫn cịn có nhiều vấn đề chưa được giải quyết
nhằm ổn định hẳn nền kinh tế. Thế nên, Nhà nước và Chính phủ đã và đang đề ra và
thực hiện các giải pháp giúp kiềm chế mức độ lạm phát hợp lý, điều hành chính sách
kinh tế một cách linh hoạt từ đó đưa nền kinh tế nước nhà vươn lên, hội nhập với các
cường quốc trên toàn châu lục.
Nhằm thực hiện mục tiêu giữ ổn định mặt bằng giá, tháo gỡ khó khăn cho sản

xuất, kinh doanh trong bối cảnh dịch Covid-19 vẫn còn diễn biến phức tạp, thời gian
qua, Bộ Tài chính đã triển khai quyết liệt các giải pháp tăng cường quản lý, điều hành
giá chủ động, linh hoạt. Nhờ đó, mặt bằng giá cả các mặt hàng trong những tháng đầu
năm 2021 diễn biến trong phạm vi cho phép, góp phần quan trọng vào kiểm soát lạm
phát theo mục tiêu đề ra (4%) trong năm 2021. Trong những tháng cuối năm, công
tác điều hành giá tiếp tục tăng cường bám sát diễn biến thị trường, quản lý chặt chẽ,
điều hành linh hoạt và chủ động.
“Việc kiểm sốt lạm phát khơng chỉ hướng thuần túy đến vấn đề thực hiện chỉ
tiêu của Quốc hội giao mà cần phải được đặt ra trong đa mục tiêu về thúc đẩy tăng
trưởng, ổn định nền tảng kinh tế vĩ mô, hỗ trợ chống dịch và là đòn bẩy cho sản xuất,
kinh doanh cũng như ổn định tâm lý người tiêu dùng. Việc kiểm sốt CPI bình quân
cũng cần hướng đến việc kiểm soát cả CPI cùng kỳ tháng 12 nhằm tạo nền tảng cho
việc kiểm soát lạm phát trong năm tới 2022”, đại diện Cục Quản lý giá phân tích.

7

1

0


PHỤ LỤC

Hình 1: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam năm 1980-1995
Tỷ lệ lạm phát (%)
500

453.5

450

400

360.4

374.4

350
300
250
200
150

95.4
69.6

100
50

49.5

25.2

95.8

91.6

81.8

64.9
36


36

37.7
8.4

9.5

16.9

0
1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990 1990 1991 1992 1993 1994 1995
Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê

Hình 2: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam năm 1995-2010
Tỷ lệ lạm phát (%)
25

23.1

20
16.9
15

Axis Title

11.8
10

8.1


7.9

8.4

2004

2005

7.5

8.3
6.9

5.6
4.1

5

4.1

3.1

3.3

-0.3
0
1995
-5


1996

1997

1998

1999

-1.8
2000

2001

2002

2003

Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê

1

0

2006

2007

2008

2009


2010


Hình 3: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam năm 2010-2020
Tỷ lệ lạm phát (%)
18.58

20
18
16
14
12
10

9.19

9.21
6.6

8
6

4.09
2.66

4

3.53


3.54

2017

2018

2.79

3.23

2019

2020

0.63

2
0
2010

2011

2012

2013

2014

2015


2016

Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê

1

0


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Anh, Nguyễn Hồng.Tình hình lạm phát ở Việt Nam qua các thời kỳ.
/>2. Dũng, Hoàng Tuấn. 2020. "Tác động của đại dịch Covid-19 đến lạm phát của
nền kinh tế Việt Nam." Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế. 10 05.
3. Hung, Nguyen Tri. January 1999. "The inflation of Vietnam in transition."
Centre for ASEAN Studies.
4. Hướng, Đặng. Lạm phát là gì? Tìm hiểu những nguyên nhân gây ra lạm phát.
/>5. Kiềm chế lạm phát và chống lạm phát ở nước ta. />6. Kiêm, Cao Sĩ. 2008. Lạm phát và những vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện
nay. 04 28. />7. Tuấn, TS. Nguyễn Anh. 2021. Quản lý, điều hành giá thận trọng, linh hoạt,
kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra. 07 12. />
1

0



×