Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 109 trang )

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN TRƯỜNG GIANG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2021


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN TRƯỜNG GIANG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN SỸ THƯ

HÀ NỘI, 2021



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của
tơi; các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

Nguyễn Trường Giang


LỜI CÁM ƠN
Với tấm lịng chân thành, tơi xin cảm ơn quý thầy cô Học viện Khoa học Xã
hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Sỹ Thư,
người đã định hướng cho tôi hướng nghiên cứu đề tài, cung cấp những kiến thức lý
luận và thực tiễn, cùng những kinh nghiệm nghiên cứu quý báu. Đồng thời thầy đã
nhiệt tình hướng dẫn, động viên và khích lệ tơi trong suốt q trình nghiên cứu để
hồn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Khoa học Quản lý của Học viện Khoa học
xã hội đã tạo mọi điều kiện để tơi hồn thành luận văn này.
Luận văn chắc chắn sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý
thầy, cô cùng các anh chị em quan tâm góp ý để luận văn hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Trường Giang



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN
MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ....................... 9
1.1. Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở trong hệ thống giáo
dục quốc dân ............................................................................................................... 9
1.2. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường trung học cơ sở .......................... 11
1.3. Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường trung học cơ sở ................... 20
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
trường trung học cơ sở .............................................................................................. 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE ......................................................................... 33
2.1. Giới thiệu về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo của huyện
Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre ......................................................................................... 33
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ........................................................................ 38
2.3. Thực trạng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường trung học cơ
sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre ......................................................................... 39
2.4. Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường trung
học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre ............................................................. 49
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre .................. 58
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre .................................. 60
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIỒNG
TRÔM, TỈNH BẾN TRE ......................................................................................... 64
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre ................................. 64



3.2. Biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường trung
học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre ............................................................. 65
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................ 78
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp .............................. 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 88


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Quy mô trường trung học cơ sở năm học 2020 - 2021 ............................. 35
Bảng 2.2. Tổng số học sinh các trường trung học cơ sở năm học 2020 - 2021 ........ 35
Bảng 2.3. Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường trung học cơ
sở năm học 2020 - 2021 ............................................................................................ 36
Bảng 2.4. Trình độ của đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở năm học
2020 - 2021 ............................................................................................................... 37
Bảng 2.5. Danh sách các trường trung học cơ sở khảo sát ....................................... 38
Bảng 2.6. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên các trường về ý nghĩa bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường trung học cơ sở ................................. 40
Bảng 2.7. Xác định và thực hiện mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm ........................................................ 41
Bảng 2.8. Thực trạng về thực hiện nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm ................................................ 42
Bảng 2.9. Thực trạng sử dụng các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm ........................................ 44
Bảng 2.10. Thực trạng sử dụng hình thức tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm ........................................ 46
Bảng 2.11. Thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm ........................................................ 48
Bảng 2.12. Mức độ quan trọng của quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm ................................................ 49
Bảng 2.13. Thực trạng mục tiêu quản lý bồi dưỡng cho giáo viên các trường
trung học cơ sở huyện Giồng Trôm .......................................................................... 50
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý các nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm ................................................ 52
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm ........................................ 53


Bảng 2.16. Thực trạng quản lý các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm ................................................ 54
Bảng 2.17. Thực trạng quản lý việc đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm.................................. 55
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm.................................. 56
Bảng 2.19. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan .......................................... 58
Bảng 2.20. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan....................................... 59
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên các trường trung học cơ sở ................................................................. 80


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của đất nước, sự nghiệp
giáo dục nước ta đã có chuyển biến mạnh mẽ, đạt được những thành tựu quan trọng,
góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đảng và Nhà nước ta
đã khẳng định nguồn lực con người là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước
trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm
2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng có nêu: “Phát triển giáo dục và đào tạo

là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình
giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm
chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường
kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội phấn đấu đến năm 2030, nền giáo
dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”. Phát triển giáo dục và đào tạo là
phát triển nguồn lực cho sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Điều đó
càng đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh Việt Nam gia nhập tổ chức WTO. Đội ngũ
giáo viên vừa là nguồn lực con người ở lĩnh vực giáo dục và đào tạo, vừa đóng vai
trị đào tạo nguồn lực con người cho đất nước. Trong những năm gần đây, sự nghiệp
giáo dục và đào tạo đã đạt được những thành tựu đáng kể. Trong đó, cơng tác quản lý
trường học, đặc biệt là quản lý quá trình dạy học cũng đạt được những kết quả nhất
định, đã đưa hoạt động của nhà trường vận hành theo những nguyên lý giáo dục của
Đảng, từng bước đổi mới góp phần đào tạo con người đáp ứng yêu cầu của đất nước
trong từng giai đoạn lịch sử. Tuy nhiên, trong giai đoạn mới, giáo dục và đào tạo nói
chung, giáo dục và đào tạo tỉnh Bến Tre nói riêng vẫn cịn rất nhiều khó khăn, thử
thách. Nhìn chung chất lượng và hiệu quả giáo dục cịn thấp. Một trong những ngun
nhân là trình độ chun mơn của đội ngũ giáo viên vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay.
Yêu cầu đối với học sinh các trường trung học cơ sở là cần phải nâng cao
chất lượng. Nhìn chung học lực của học sinh ở các trường trung học cơ sở đều ở
mức trung bình. Yêu cầu đối với giáo viên các trường trung học cơ sở là cần phải
nâng cao trình độ chun mơn. Để thực hiện tốt hoạt động dạy học ở trường trung
học cơ sở, ngoài những yêu cầu chung, người giáo viên cần bổ sung và nâng cao tay
nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới hiên nay. Vì vậy, việc bồi dưỡng chun mơn cho

1


giáo viên các trường trung học cơ sở là nhiệm vụ cấp thiết trong huy động nguồn
lực phát triển của nhà trường.

Giồng Trôm là một trong những huyện nghèo của tỉnh Bến Tre. Đời sống
kinh tế chủ yếu là phát triển về nông nghiệp. Trong Nghị quyết Đại hội Đảng của
huyện qua nhiều nhiệm kỳ đưa ra cùng với sự phát triển kinh tế, giáo dục cũng đã
và đang được các cấp lãnh đạo và nhân dân coi như là một nhiệm vụ trọng tâm hàng
đầu. Cùng với các trường học trên địa bàn, các trường trung học cơ sở đã được đầu
tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như con người. Đội ngũ lãnh đạo nhà trường
luôn tận tụy, năng động và sáng tạo trong quản lý điều hành đơn vị. Trong công tác
quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên nhà trường luôn chú trọng đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tuy nhiên, đội ngũ giáo
viên của các trường chưa đồng bộ, giáo viên còn chậm trong việc tích cực bồi
dưỡng nâng cao trình độ chun môn, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục. Vì
vậy việc quản lý bồi dưỡng chun mơn đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ
sở là yêu cầu vừa là biện pháp quan trọng trong việc chuẩn hóa, nâng cao năng lực
nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên của nhà trường.
Vấn đề quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở đã được
một số tác giả nghiên cứu đưa ra những lý luận cơ bản làm cơ sở và tạo điều kiện
cho các nhà quản lý có cách nhìn tổng thể, tồn diện hơn. Song việc áp dụng sao
cho có hiệu quả ở từng cơ sở giáo dục lại phụ thuộc vào đặc điểm của từng địa
phương. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, với mong muốn góp một
phần nhỏ bé cơng sức của mình vào việc xác định các biện pháp quản lý bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục
hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở của huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre, tôi đã chọn đề tài luận văn “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre”.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
4.0 đã tác động sâu sắc đến toàn bộ các mặt kinh tế và đời sống xã hội của con
người. Giáo dục là con đường chính thống, hiệu quả nhất đưa trí thức tới mỗi người.

Vì vậy, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi bồi dưỡng chuyên môn cho đội
ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục.

2


“Chất lượng của một nền giáo dục không thể vượt ngoài chất lượng của đội
ngũ giáo viên”, Singapore đã đưa ra mơ hình phát triển giáo viên trong thế kỷ XXI
với 5 mục tiêu cơ bản: Giáo viên phải là nhà giáo dục có đạo đức; nhà chun mơn
có năng lực; là người học có khả năng cộng tác; là nhà lãnh đạo có khả năng biến
hóa và là thành viên tích cực xây dựng cộng đồng.
Raja Roy Singh, một chun gia giáo dục của UNESCO khẳng định “khơng
có một nền giáo dục nào có thể đứng cao hơn ơng thầy của nó” (UNESCO, 2005).
Tác giả cho rằng đội ngũ nhà giáo có vai trị then chốt, quyết định chất lượng và
hiệu quả giáo dục. Việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đáp ứng yêu
cầu xã hội ngày nay hết sức cần thiết và quan trọng nhằm góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục.
Tại Nhật Bản, đào tạo sư phạm được đảm bảo ở trình độ đại học. Giáo viên
dạy trung học, tiểu học, mẫu giáo được đào tạo trong các trường đại học quốc gia,
theo các chương trình đào tạo sư phạm 4 năm. Ngồi ra, một bộ phận giáo viên
được đào tạo theo chương trình từ 2 đến 4 năm tại một số trường tư thục. Ở Nhật
Bản cũng có nhiều cơ sở đào tạo trình độ sau đại học [16, tr.268].
Tại Hàn Quốc, Chính phủ đã phát triển và phân phối tài liệu và phương tiện
dạy học, xây dựng hệ thống đào tạo giáo viên cũng như hỗ trợ quản lý. Vì vậy đã
thiết lập nên các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên ở một số trường
trung học cơ sở góp phần nâng chất lượng giáo dục trung học cơ sở [23, tr.305].
Trong xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, nhà giáo dục học V.A
Xukhômlinxki đã từng yêu cầu: Phải bồi dưỡng độ ngũ giáo viên, phát huy được
tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay
nghề sư phạm, phải lựa chọn giáo viên bằng nhiều cách khác nhau và bồi dưỡng học

trở thành những giáo viên tốt theo yêu cầu nhất định, bằng các biện pháp khác nhau.
Ông cho rằng phải bồi dưỡng cả về chuyên môn nghiệp vụ lẫn đạo đức cho đội ngũ
này. Ông cũng rất đề cao tầm quan trọng của việc tổ chức hội thảo chun mơn để
qua đó giáo viên có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ
để nâng cao trình độ của mình.
Quản lý một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm từ rất sớm.
Ngay từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, các nhà quản lý học như Henri Fayol (1841 1952) người Pháp, Fiedeich Wiliam Taylor (1856 - 1915) người Mỹ và Max Weber
(1864 - 1920) người Đức đều khẳng định: quản lý khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc

3


đẩy sự phát triển của xã hội. Trong bất cứ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý ln giữ vai
trò trong việc điều hành và phát triển. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, quản lý giữ vai
trò then chốt trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục.
Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung
học cơ sở và việc quản lý cơng tác này chưa có nhiều cơng trình nghiên cứu, nhất là
các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo
viên trung học cơ sở.
2.2. Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, việc bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở là vấn
đề thu hút sự quan tâm không chỉ của các cấp quản lý ngành học mà còn của các
nhà nghiên cứu. Theo GS.TS. Phạm Minh Hạc: “Điểm xuất phát của đổi mới căn
bản toàn diện giáo dục và đào tạo phải bắt đầu từ yếu tố con người, từ đội ngũ giáo
viên - đó là khâu đột phá. Có con người tốt sẽ có xã hội tốt. Có thầy giỏi, un thâm
kiến thức, ln đổi mới sáng tạo sẽ có học trị giỏi nên việc bồi dưỡng chun mơn
trong q trình làm việc là điều cần thiết” [17].
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “… nếu khơng có thầy giáo thì khơng
có giáo dục”. Người đã chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề dạy học: “Có gì vẻ vang
hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội

và chủ nghĩa cộng sản” (Hồ Chí Minh, 1990). Thực hiện tư tưởng của Chủ tịch Hồ
Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng chỉ đạo, đưa ra nhiều giải pháp
cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo
viên, trong đó có việc bồi dưỡng chun mơn cho giáo viên như Nghị quyết Hội
nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VIII) đã đưa ra những định
hướng về chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa “… Thực sự coi giáo dục - đào tạo, là quốc sách hàng đầu”; và đưa ra
các giải pháp “… Tǎng cường các nguồn lực cho giáo dục - đào tạo; Xây dựng đội
ngũ giáo viên, tạo động lực cho người dạy, học; Tiếp tục đổi mới nội dung, phương
pháp giáo dục - đào tạo và tǎng cường cơ sở vật chất các trường học” (Ban Chấp
hành Trung ương Đảng, 1998).
Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, nguồn ngân sách nước ta còn hạn hẹp nhưng
Đảng và Nhà nước vẫn dành sự đầu tư cho sự phát triển của giáo dục. Việc đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có nhiều chuyển biến tích cực, từng bước được chuẩn
hóa. Bồi dưỡng chuyên môn giáo viên luôn được ngành giáo dục coi trọng và thực

4


hiện linh hoạt, đa dạng như đào tạo lại, đào tạo mới, đào tạo trên chuẩn, bồi dưỡng
thường xuyên, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, …
Thời gian qua, ở nước ta đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về lý luận giáo
dục, lý luận dạy học cũng như các bài viết đăng trên các tạp chí, báo ngành, tuy
nhiên, vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên chưa được nghiên cứu một cách có hệ
thống. Có thể kể tên một số cơng trình nghiên cứu của các tác giả dưới góc độ quản
lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô và vi mô như:
Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà
xuất bản Giáo dục, Hà Nội (Phạm Minh Hạc, 1986).
Nguyễn Kỳ (1987), Mấy vấn đề về quản lý giáo dục, Tạp chí nghiên cứu
Giáo dục, số 34 (Nguyễn Kỳ, 1987).

Nguyễn Thị Xuân Hương (2012), Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên tiểu học ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng, Luận văn
Thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục năm 2012, Trường Đại học sư phạm Thành
phố Hồ Chí Minh (Nguyễn Thị Xuân Hương, 2012).
Vũ Đức Đạm (2005), Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
trung học cơ sở trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (Vũ Đức Đạm, 2005).
Nguyễn Hữu Lê Hun với cơng trình Thực trạng cơng tác quản lý việc bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ
Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục năm 2011 (Nguyễn
Hữu Lê Huyên, 2011).
Tiếp thu và kế thừa những thành tựu của các cơng trình nghiên cứu trên,
người nghiên cứu đã chọn đề tài “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre”. Đề tài nghiên cứu
này tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng bồi dưỡng chuyên môn
giáo viên trung học cơ sở mà tác giả đang công tác, đưa ra các biện pháp thiết thực,
khả thi là động lực thúc đẩy bồi dưỡng chuyên môn giáo viên trung học cơ sở đáp
ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thơng năm 2018, góp phần thực
hiện thắng lợi các mục tiêu của nhà trường.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên trung học cơ sở và thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các

5


trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, luận văn đề xuất một số
biện pháp quản lý bồi dưỡng chun mơn cho giáo viên góp phần nâng cao chất
lượng toàn diện của nhà trường.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các
trường trung học cơ sở.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
- Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có hiệu
quả ở các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường trung học cơ sở
huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm,
tỉnh Bến Tre.
- Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở.
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành tại các trường trung học cơ sở huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre. Tồn huyện Giồng Trơm có 20 trường trung học cơ sở nhưng
do thời gian có hạn nên chỉ nghiên cứu 3 trường trung học cơ sở: Hưng Nhượng,
Tân Thanh, Thị Trấn.
- Giới hạn về khách thể khảo sát
Trong nghiên cứu này, tác giả luận văn tiến hành khảo sát thực trạng bằng
bản hỏi là 158 người, cụ thể như sau:
+ Nhóm 1: cán bộ quản lý là 33 người (trong đó cán bộ quản lý của Phịng
Giáo dục và Đào tạo là 3 người; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng, tổ phó
chun mơn là 10 người/trường).
+ Nhóm 2: Giáo viên trung học cơ sở là 125 người.
Khảo sát bằng định lượng tiến hành là 45 người (có 15 cán bộ quản lý và 30
giáo viên).


6


5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn tiếp cận chủ yếu theo các thành tố của hoạt động bồi dưỡng chun
mơn, đó là: mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện, kiểm tra,
đánh giá bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại các trường trung học cơ sở. Trên
cơ sở đó, về mặt quản lý, luận văn tiếp cận theo các thành tố của hoạt động bồi
dưỡng giáo viên.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
(1) Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Mục đích nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu này nhằm
mục đích tổng hợp, phân tích tài liệu và văn bản có liên quan đến quản lý bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên các trường trung học cơ sở để xây dựng lý luận cho vấn
đề nghiên cứu.
- Nội dung của phương pháp:
+ Nghiên cứu các văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nước, của cơ quan
quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo
dục và Đào tạo huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre).
+ Nghiên cứu các công trình khoa học trong và ngồi nước liên quan đến đề
tài luận văn.
+ Nghiên cứu sản phẩm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của các trường
trung học cơ sở huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre.
- Cách thức thực hiện phương pháp:
+ Tìm đọc và tổng hợp các tài liệu, văn bản liên quan đến quản lý bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên các trường trung học cơ sở và các yếu tố ảnh hưởng tới
quản lý nội dung này. Từ đó phân tích, tổng hợp, khái qt hố vấn đề để xây dựng
cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài luận văn này.
+ Từ phân tích các tài liệu xác định cách tiếp cận nghiên cứu cho luận văn,

các khái niệm công cụ của luận văn nội dung lý luận về bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên các trường trung học cơ sở và quản lý công tác này cũng như các yếu tố
ảnh hưởng tới quản lý công tác này, xác định các chỉ báo để xây dựng bộ công cụ
nghiên cứu của luận văn.
(2) Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
(3) Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7


(4) Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sẽ được trình bày cụ thể tại chương 2
và chương 3 của luận văn.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu này nhằm mục đích để khảo sát
thực trạng vấn đề nghiên cứu, xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được từ
khảo sát thực trạng.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu quản lý bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên các trường trung học cơ sở. Trong đó có các khái niệm,
các vấn đề lý luận về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường trung học cơ
sở, quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường trung học cơ sở và các
yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường trung
học cơ sở. Từ cách tiếp cận chức năng quản lý, nghiên cứu đã cụ thể hóa những nội
dung quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên các trường trung học cơ sở là phù hợp với chủ thể quản
lý ở trường trung học cơ sở và đối tượng quản lý là giáo viên trung học cơ sở.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên các trường trung học cơ sở, quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

các trường trung học cơ sở, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Luận văn đã đề xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre hợp lý, khả thi.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của
luận văn bố trí trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
các trường trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các
trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các
trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

8


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO
VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở trong hệ thống
giáo dục quốc dân
1.1.1. Vị trí của trường trung học cơ sở
Luật Giáo dục năm 2019 - điểm b, khoản 1, Điều 28 quy định: “Giáo dục
trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học
sinh vào học lớp sáu phải hồn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào
học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm”.
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học quy định tại Điều 2: “Trường trung học là cơ sở giáo dục
phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài

khoản và con dấu riêng” [2].
1.1.2. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
“Giáo dục phổ thông nhằm phát triển tồn diện cho người học về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách
nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
“Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục
tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết
tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thơng hoặc
chương trình giáo dục nghề nghiệp” [19].
1.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thơng và trường phổ
thơng có nhiều cấp học quy định trường trung học có nhiệm vụ và quyền hạn sau
đây (Điều 3):
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh
tế - xã hội của địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về giáo
dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo
chương trình giáo dục phổ thơng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Phối hợp với

9


gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội.
- Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy
định của pháp luật.
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định
của pháp luật.
- Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm
định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm
chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý
các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội
trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, giáo dục trung học cơ sở là cấp học nối tiếp cấp học tiểu học, đây
là cấp học tạo sự liên thông và đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống giáo dục quốc
dân. Giáo dục trung học cơ sở không chỉ nhằm mục tiêu học lên cấp trung học phổ
thông mà còn phải chuẩn bị cho sự phân luồng sau khi học sinh học xong cấp trung
học cơ sở, có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học
trung học phổ thông, trung cấp, học nghề, … Vì vậy, giáo dục trung học cơ sở phải
đảm bảo cho học sinh có những giá trị đạo đức, có những kiến thức phổ thơng cơ
bản về tự nhiên, xã hội, con người, gắn bó với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa
phương, có kỹ thuật vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề
thường ngày trong cuộc sống. Tại Điều 30 - Luật Giáo dục 2019 quy định về yêu
cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông:
- Nội dung giáo dục phổ thơng phải bảo đảm tính phổ thơng, cơ bản, tồn
diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm
sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.

10



- Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học,
bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thơng cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân
tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại
ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;
- Phương pháp giáo dục phổ thơng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối
tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác,
khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học;
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thơng vào q trình giáo dục.
Để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nội dung phương pháp
phải đảm bảo theo hướng: Giảm tính lý thuyết hàn lâm, tăng tính thực tiễn thực
hành đảm bảo vừa sức khả thi, tăng thời gian ngoại khóa. Như vậy học vấn trung
học cơ sở là rất cần thiết và là nền tảng cơ bản để tiếp thu các kiến thức khoa học công nghệ và nghề nghiệp trong các hoạt động đời sống xã hội. Do đó giáo dục
trung học cơ sở là nhu cầu tất yếu cho mọi tầng lớp dân cư, đặc biệt là lứa tuổi
thanh thiếu niên.
1.2. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường trung học cơ sở
1.2.1. Khái niệm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường trung học cơ sở
1.2.1.1. Bồi dưỡng
Theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm
năng lực và phẩm chất”, “bồi dưỡng được xem là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [10].
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính
phủ: “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm
việc” [7].
Khái niệm bồi dưỡng trong hội thảo Quản lý giáo dục những thập niên đầu
của thế kỷ XXI do Trung tâm đào tạo khu vực của SEAMEO tổ chức tại Việt Nam
được định nghĩa: Bồi dưỡng là quá trình nâng cao năng lực làm việc của người lao
động thông qua việc bổ sung, trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ, đáp ứng yêu cầu
nghề nghiệp và vị trí làm việc của họ. Thực chất quá trình bồi dưỡng là để bổ sung,
cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát
triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, đồng thời nhằm mở

mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chun mơn đã có sẵn, giúp
cho công việc đang làm được hiệu quả tốt hơn.

11


Bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật những kiến thức
mới, tiến bộ hoặc nâng cao trình độ giáo viên để tăng thêm năng lực, phẩm chất
theo yêu cầu của ngành học. Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên các nền tảng
các loại trình độ đã được đào tạo từ trước [15].
Sau khi được bồi dưỡng, năng lực được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển
nguồn nhân lực trong hiện tại và tương lai của tổ chức. Công tác bồi dưỡng là việc
làm thường xuyên, liên tục cho mỗi giáo viên, cấp học, ngành học, khơng ngừng
nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với địi hỏi của nền kinh tế xã hội. Nội
dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối
tượng cụ thể.
1.2.1.2. Hoạt động chuyên môn
Chuyên môn là những kỹ năng, kiến thức đã được đào tạo và việc áp dụng
những kỹ năng đó một cách đầy đủ và bài bản vào một ngành nghề, lĩnh vực cụ
thể. Chun mơn có thể được coi là một yếu tố quan trọng được các nhà tuyển dụng
đặt lên hàng đầu khi tuyển dụng nhân viên của mình.
Hoạt động chun mơn thực chất là q trình lao động sư phạm của người
giáo viên. Đây là một quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh, trong đó dưới
tác động chủ đạo như tổ chức, điều khiển của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực tự
điều khiển hoạt động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục đã đặt ra.
Chuẩn chuyên môn của giáo viên là hệ thống yêu cầu về năng lực nghề
nghiệp mà giáo viên cần đạt được để có thể đáp ứng mục tiêu giáo dục ở các bậc
trình độ đào tạo.
1.2.1.3. Bồi dưỡng chuyên môn
Bồi dưỡng chuyên môn là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn; kỹ năng tay

nghề; kiến thức, kỹ năng thực tiễn. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi
là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao
trình độ cho giáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi
làm việc của người giáo viên. Bồi dưỡng chuyên môn đối với mọi giáo viên là
thường xuyên, liên tục. Bồi dưỡng nhằm tạo điều kiện cho người giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục có cơ hội củng cố và mở rộng một cách có hệ thống những tri
thức, kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lý giáo dục sẵn có để
lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn; mặt khác cũng qua bồi dưỡng
người học biết chọn lọc, tiếp thu phát huy các mặt mạnh, khắc phục bổ sung những

12


mặt còn hạn chế, bồi dưỡng kịp thời, động viên họ làm việc tự giác với tinh thần
trách nhiệm đạt hiệu suất cao.
Đối với cấp trung học cơ sở, bồi dưỡng chuyên môn là bồi dưỡng cho giáo viên
nắm vững các kiến thức khoa học cơ bản liên quan đến các mơn học trong chương trình
trung học cơ sở để dạy được tất cả các khối lớp của trung học cơ sở đáp ứng các yêu cầu
của đối tượng học sinh, yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập.
1.2.1.4. Giáo viên trường trung học cơ sở
Giáo dục ngày nay đưa lên vị trí hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia. Trong giáo dục, giáo viên giữ vị trí quan trọng nhất,
khơng có thầy giáo thì khơng có giáo dục. Ông cha ta khẳng định: “Không thầy đố
mày làm nên”. Vì thế, giáo viên trung học cơ sở có vị trí đặc biệt, cùng với giáo
viên các cấp học đặt nền tảng cho sự phát triển giáo dục.
“Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có
vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh” (Khoản 2 Điều 66 - Luật Giáo
dục 2019).
Giáo viên trung học cơ sở có vai trị quyết định đến chất lượng dạy và học,
thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tất cả mọi hành vi, cử chỉ, lời nói, việc

làm, … của họ đều ảnh hưởng đến nhân cách học sinh.
Giáo viên trung học cơ sở là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong
trường trung học cơ sở; được đào tạo theo trình độ chuẩn quy định; có các tiêu
chuẩn sau:
- Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;
- Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;
- Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
- Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.
Nhiệm vụ của giáo viên trung học cở sở được quy định tại Điều 27 của Điều
lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học như sau:
- Thực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo kế hoạch
giáo dục của nhà trường và kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn; quản lý học sinh
trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên
môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục.
- Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh

13


dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng
và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học
sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chun mơn,
nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục.
- Tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở địa phương.
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành
Giáo dục, các quyết định của hiệu trưởng; thực hiện nhiệm vụ do hiệu trưởng phân
công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.

- Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đồn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, gia đình học sinh và
các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở
Nước ta đang bước vào thế kỷ XXI với một nền giáo dục đang thực hiện phổ
cập từ mẫu giáo 5 tuổi, tiểu học, trung học cơ sở và tiến tới phổ cập trung học phổ
thông. Các bậc học trong đó có bậc học trung học cơ sở đã không ngừng phát triển
cả về số lượng và chất lượng trong những năm gần đây. Các trường trung học cơ sở
đang từng bước đổi mới để đáp ứng nhu cầu trước mắt là phục vụ cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước và chuẩn bị những điều kiện cho nhà trường hoàn thiện hơn
về các mặt cơ sở vật chất, đội ngũ, vươn tới ngang tầm với các nước trong khu vực
trên thế giới trong một tương lai không xa.
Một trong các nguyên nhân quan trọng để giáo dục Việt Nam đạt một số
thành tựu, đó chính là sự trưởng thành của đội ngũ nhà giáo. Đây là nhân tố nội sinh
đã, đang và sẽ tạo nên chất lượng cho giáo dục Việt Nam trong thời gian tới.
Giáo dục nước ta đang ở trong giai đoạn hết sức quan trọng và mang tính
quyết định. Đây là giai đoạn đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo
tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI địi
hỏi cơng tác phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý phải đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục và đào tạo. Cụ thể: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa

14


đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Tiến tới tất cả các giáo
viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại

học có trình độ từ thạc sĩ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm. Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý; Đổi
mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và
đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng,
trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp” [1].
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cần có đội ngũ nhà giáo có đủ năng lực
và trình độ chun mơn đáp ứng u cầu xã hội. Với vai trị to lớn như vậy, cơng
tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên hiện nay là hết sức quan trọng.
Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở nhằm bổ sung, cập
nhật những kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo,
tạo bước chuyển biến cơ bản trong nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục học
sinh trung học cơ sở; đội ngũ giáo viên trung học cơ sở được chuẩn hóa về chất
lượng một cách đồng bộ theo các mục tiêu và định hướng của ngành. Mặt khác,
nâng cao trình độ, năng lực giáo dục, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác
cho giáo viên đáp ứng các yêu cầu về trình độ tiêu chuẩn của chức danh nghề
nghiệp và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
1.2.3. Vai trò và ý nghĩa bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên nói chung và giáo viên trung
học cơ sở nói riêng có vai trị đặc biệt quan trọng. Thực hiện chủ trương đổi mới
giáo dục, chương trình giáo dục mới được xây dựng theo định hướng phát triển toàn
diện cả phẩm chất và năng lực của học sinh, địi hỏi người giáo viên cũng phải có năng
lực nghề nghiệp nhất định. Thực hiện được mục tiêu này cần có sự đóng góp rất lớn
của cơng tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong các nhà trường hiện nay.
Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở không chỉ do các nhà
quản lý hoạch định và chỉ đạo mà mỗi giáo viên trung học cơ sở cũng phải tự bồi
dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ, theo nhịp độ phát triển của xã hội. Trong
Luật Giáo dục (2019) cũng nêu rất rõ nhiệm vụ của nhà giáo: “… Học tập, rèn
luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chun mơn, nghiệp vụ,
đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học”.
Trong trường trung học cơ sở, Hiệu trưởng là người đại diện cho cơ quan


15


quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều
hành các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng có những
nhiệm vụ và quyền hạn như sau: “Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường theo quy
định tại Điều 9 Điều lệ này; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; tổ chức thành lập hội đồng
trường theo quy định; Tổ chức xây dựng chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu, quy hoạch
phát triển nhà trường; quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; kế hoạch giáo
dục hằng năm của nhà trường để trình hội đồng trường phê duyệt và tổ chức thực
hiện; Thực hiện các quyết định hoặc kết luận của hội đồng trường về những nội
dung được quy định” … “Thực hiện tuyển dụng, quản lý giáo viên, nhân viên; ký
hợp đồng lao động, tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn;
phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện
công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp
luật; Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức”…
“Quản lý tài chính và tài sản của nhà trường; Thực hiện các chế độ chính sách của
Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; thực hiện quy chế dân chủ, trách
nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục trong tổ chức hoạt động của
nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường; Chỉ đạo thực
hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động; thực hiện công khai đối với nhà
trường và xã hội theo quy định của pháp luật [2].
Như vậy, hiệu trưởng trường trung học cơ sở là chủ thể quản lý, chịu trách
nhiệm tổ chức mọi hoạt động của nhà trường đúng theo quan điểm, đường lối
phát triển giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước, thực thi công tác
quản lý nhà trường nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học;
bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thơng nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu
về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thơng hoặc chương
trình giáo dục nghề nghiệp.

Quản lý và tổ chức nhằm đảm bảo các mục tiêu giáo dục trung học cơ sở là
một trong những nhiệm vụ trọng tâm, có liên quan trực tiếp đến các nhiệm vụ,
quyền hạn của hiệu trưởng. Quản lý và tổ chức các hoạt động này một cách có hiệu
quả chính là một trong những nội dung công tác quan trọng của hiệu trưởng trường
trung học cơ sở. Mỗi hiệu trưởng cần quan tâm sát sao tới công tác bồi dưỡng
chuyên môn nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực cho giáo viên trung học cơ sở,

16


bởi họ là nhân tố quyết định đến sự thành cơng hay thất bại của cơng cuộc đổi mới
chương trình giáo dục trung học cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.
Như vậy, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở là công việc
quan trọng. Do đó người quản lý phải thể hiện dân chủ, tôn trọng nhân cách giáo viên,
phân biệt trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên trong nhà trường, tôn trọng
tính sáng tạo của giáo viên, đồng thời coi trọng tinh thần hợp tác trong nhà trường.
1.2.4. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Một trong những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở đã được xác định
trong Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thơng và trường phổ
thơng có nhiều cấp học (2020) là: “Thực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động dạy
học, giáo dục theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và kế hoạch giáo dục của tổ
chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức;
tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo
dục”. Vì vậy, giáo viên cần được bồi dưỡng về năng lực chuyên môn của giáo viên
trung học cơ sở đáp ứng mục tiêu giáo dục của cơ sở giáo dục trung học cơ sở, địa
phương và của ngành giáo dục. Trên cơ sở những kiến thức chuyên môn nền tảng
chắc chắn, giáo viên mới thể hiện kỹ năng sư phạm nhuần nhuyễn. Điều này có
nghĩa là người giáo viên có trình độ chun mơn vững vàng, kiến thức sâu sắc, toàn
diện sẽ là cơ sở cho việc cải tiến phương pháp dạy học và hoàn thiện kỹ năng sư
phạm. Việc bồi dưỡng để hoàn thiện kỹ năng sư phạm là việc làm thường xuyên tại

các trường học hiện nay.
Hiện nay, ở các trường trung học cơ sở nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên các nội dung cụ thể sau:
- Bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên trung học cơ sở theo quy
định. Bồi dưỡng xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển toàn diện học
sinh. Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm (kỹ năng giáo dục, giảng trên lớp, tổ chức).
- Bồi dưỡng xây dựng môi trường giáo dục
Bồi dưỡng để giáo viên trung học cơ sở có năng lực xây dựng mơi trường
giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường.
Năng lực xây dựng môi trường giáo dục chính là giúp giáo viên trung học cơ sở
biết tuân thủ và nắm được các yêu cầu, tổ chức sắp xếp, bố trí mơi trường giáo dục;
phát hiện và kịp thời thực hiện các biện pháp ngăn ngừa nguy cơ gây mất an toàn,

17


×