Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

QUẢN LÝ GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 101 trang )

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THANH LONG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2021


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THANH LONG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. ĐỖ VĂN ĐOẠT

HÀ NỘI - 2021



LỜI CAM ĐOAN
***
Tôi tên là Phạm Thanh Long, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo
dục khóa X đợt 2 năm 2019. Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên
cứu trong luận văn này là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa
từng được cơng bố trong bất kì cơng trình nào khác.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2021
Tác giả luận văn

Phạm Thanh Long


LỜI CẢM ƠN
***
Thật vinh dự và tự hào cho bản thân là học viên của Học viện Khoa học xã
hội, đây là cơ hội để tơi có dịp học tập, nghiên cứu, rèn luyện,, trải nghiệm để bổ
sung kiến thức và kỹ năng cần thiết trong q trình cơng tác.
Cảm ơn Quý thầy cô trực tiếp giảng dạy đã nhiệt tâm, nhiệt tình trong suốt q
trình học tập, ngồi kiến thức được truyền đạt, tơi cịn học từ thầy cơ phương pháp
làm việc, sự tận tình chia sẻ các nguyên tắc, phong cách lãnh đạo và kinh nghiệm
trong quản lý, tất cả sẽ là hành trang quý báu cho tôi trong hành trình thực hiện
nhiệm vụ.
Bằng tất cả lịng chân thành, xin tri ơn Phó giáo sư, Tiến sĩ Đỗ Văn Đoạt đã tận
tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp tơi hồn thành luận văn đúng thời gian quy định.
Xin cảm ơn các cấp lãnh đạo của Học viện đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất
và các điều kiện khác để lớp an tâm học tập, cảm ơn tất cả các anh chị em học viên
lớp Thạc sĩ Quản lý giáo dục khóa X đợt 2 năm 2019 đã cùng gắn bó, chia sẻ, cảm
ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô giáo, quý phụ huynh và các em học sinh các trường
trung học cơ sở trên địa bàn huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre đã cung cấp những

thông tin và số liệu làm cơ sở nghiên cứu đề tài.
Do năng lực bản thân và kinh nghiệm công tác còn hạn chế nên chắc chắn nội
dung luận văn khơng tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được nhiều sự góp ý để
làm hành trang trong cơng tác sau này.


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THỂ
CHẤT CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .......... 11
1.1. Trường trung học cơ sở trong hệ thống quốc dân .................................... 11
1.2. Giáo dục thể chất cho học sinh tại trường trung học cơ sở...................... 13
1.3. Quản lý giáo dục thể chất tại trường trung học cơ sở .............................. 22
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục thể chất tại trường trung
học cơ sở.......................................................................................................... 29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIỒNG TRÔM,
TỈNH BẾN TRE ............................................................................................ 32
2.1. Khái quát chung về giáo dục trung học cơ sở huyện Giồng Trôm,
tỉnh Bến Tre..................................................................................................... 32
2.2. Mẫu khảo sát, địa bàn khảo sát và phương pháp khảo sát thực trạng...... 35
2.3. Thực trạng giáo dục thể chất cho học sinh tại các trường trung học
cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre .......................................................... 37
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục thể chất cho học sinh các trường trung
học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre .................................................. 45
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục thể chất cho
học sinh các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre ......... 50
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục thể chất cho học sinh
tại các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre .................. 53

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC THỂ CHẤT CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH
BẾN TRE ....................................................................................................... 58
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý giáo dục thể chất cho học sinh
tại các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre ................... 58


3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục thể chất cho học sinh tại các trường
trung học cơ sở huyện Giồng Trơm, tỉnh Bến Tre .......................................... 60
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.... 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 78
PHỤ LỤC 1


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục thể chất...................................... 38
Bảng 2.2. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục thể chất ..................................... 39
Bảng 2.3. Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục thể chất .............................. 40
Bảng 2.4. Thực trạng thực hiện hình thức giáo dục thể chất .................................... 41
Bảng 2.5. Đánh giá chung thực trạng giáo dục thể chất cho học sinh trung học
cơ sở ............................................................................................................. 43
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện nội dung lập kế hoạch giáo dục thể chất cho học
sinh trung học cơ sở ..................................................................................... 45
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện nội dung tổ chức nhân sự thực hiện giáo dục thể
chất cho học sinh trung học cơ sở ................................................................ 46
Bảng 2.8. Mức độ chỉ đạo thực hiện giáo dục thể chất cho học sinh trung học
cơ sở ............................................................................................................. 47
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá giáo dục thể chất cho học sinh
trung học cơ sở ............................................................................................. 48

Bảng 2.10. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý.................. 50
Bảng 2.11. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về gia đình học sinh trung
học cơ sở ...................................................................................................... 51
Bảng 2.13. Thực trạng chung về quản lý giáo dục thể chất cho học sinh trung
học cơ sở ...................................................................................................... 53
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp ......................................................... 71
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp ............................................................ 72


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Tính cấp thiết về mặt lý luận
Giáo dục toàn diện là vấn đề đã được Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sắc.
Từ những năm đầu thế kỷ 21, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã định hướng chương trình
giáo dục cho học sinh theo mục tiêu giáo dục toàn diện để phát triển hài hịa, cân
đối hình thể, nâng cao năng lực thể chất và các tố chất thể lực cho học sinh, góp
phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để đáp ứng yêu cầu xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trong bài "Sức khoẻ và thể dục" được đăng trên báo Cứu Quốc số ra ngày
27/3/1946, Bác Hồ đã kêu gọi toàn dân tập thể dục: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng
nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công. Mỗi một
người dân yếu ớt, tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần; mỗi một người dân khỏe
mạnh, tức là góp phần cho cả nước mạnh khỏe. Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ
sức khỏe, tức là góp phần cho cả nước mạnh khỏe”.
So với thế giới, tầm vốc người Việt Nam chúng ta còn bé nhỏ, dĩ nhiên sức
bền cũng không thể nào sánh bằng họ. Do đó, điều này cũng đã ảnh hưởng khơng
nhỏ đến q trình làm việc của chúng ta. Chính vì lẽ đó, ngồi việc giáo dục cho
học sinh kiến thức, Bộ giáo dục cũng đã chú trọng đến việc giáo dục thể chất cho
học sinh, đặt biệt là khối trung học cơ sở vì lứa tuổi này các em đang phát triển, rất
phù hợp để các em có khả năng phát triển tồn diện vừa thể chất lẫn trí tuệ.

Điều 41 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
quy định: "Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển thể dục thể thao, quy
định chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trường học, khuyến khích và giúp đỡ
phát triển các hình thức tổ chức thể dục thể thao tự nguyện của nhân dân, tạo điều
kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động thể dục thể thao quần chúng,
chú trọng hoạt động thể thao chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao".
Cũng nói về thể dục - thể thao, Chỉ thị 17-CT/TW của Ban Bí thư Trung
Ương Đảng ngày 23/10/2002 cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao ở
trường học. Tiến tới bảo đảm mỗi trường học đều có giáo viên thể dục chuyên trách
và lớp học thể dục đúng tiêu chuẩn, tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục thể
chất; xem đây là một tiêu chí xét cơng nhận trường chuẩn quốc gia”. [1]

1


Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 29-NQ/TW) “Đối với giáo dục phổ thông, tập
trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát
hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức,
lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn” [17]. Và trong chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, Bộ Giáo dục đã
đưa hẳn môn giáo dục thể chất vào chương trình giảng dạy. Như vậy, có thể thấy
rằng, trong lần cải cách này, Bộ Giáo dục đã thực hiện đúng theo Nghị quyết 29NQ/TW năm 2013 về chính sách đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo.
Với nhu cầu của xã hội trong thời kỳ đổi mới, với mong mỏi của người dân
về sự phát triển toàn diện thể chất và kiến thức của học sinh, nhà trường cần thay
đổi nội dung cũng như phương pháp giảng dạy mới có thể đáp ứng yêu cầu xã hội.
Đối với các trường trung học cơ sở, công tác giáo dục thể chất cho học sinh
rất quan trọng. Để phát triển toàn diện nhân cách con người, giáo dục trung học cơ
sở cần phải được tiến hành xây dựng cơ sở ban đầu một cách tổng hợp và đồng bộ

các mặt giáo dục như thể chất, trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, lao động. Những mặt giáo
dục này bổ sung cho nhau trong quá trình hình thành phát triển tồn diện nhân cách
con người. Trong đó, giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở là quá trình tác
động nhiều mặt để các em vận động, sinh hoạt hợp lý giúp cơ thể phát triển đều đặn,
sức khoẻ tăng cường, tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện. Việc giáo dục thể chất
cho học sinh phù hợp đúng mức, khoa học sẽ là điểm tựa giúp các em phát triển
toàn diện, hài hoà, mạnh khoẻ về thể chất lẫn tinh thần, đặt nền tảng cho sự phát
triển thể chất suốt đời và nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển tâm lý, nhân
cách học sinh.
Để thực hiện tốt vai trò của giáo dục thể chất nêu trên thì vai trị quản lý giáo
dục thể chất tại các trường trung học cơ sở cũng rất quan trọng, góp phần thực hiện
thành công giáo dục thể chất cho học sinh. Bất kỳ một hoạt động nào cũng cần sự
quản lý. Người quản lý phải xác định được mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức,
phương pháp thực hiện, phương tiện, cơ sở vật chất, lực lượng tham gia hoạt động.
Chỉ cần người quản lý không thực hiện tốt một trong những nội dung này cũng để
lại ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả thực hiện hoạt động. Do đó, để thực hiện tốt
giáo dục thể chất cho học sinh tại các trường trung học cơ sở đáp ứng được mục tiêu

2


giáo dục thể chất, và nhất là đáp ứng được nhu cầu đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục hiện nay thì nhà quản lý cũng phải thay đổi cách thực thực hiện nhiệm vụ,
trong đó có quản lý giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường trung học cơ sở.
1.2. Tính cấp thiết về mặt thực tiễn
Ở bậc trung học cơ sở, học sinh đang trong giai đoạn phát triển tâm sinh lý
toàn diện. Giáo dục thể chất có tác dụng tích cực đến tiến trình hoàn thiện cơ thể
của học sinh. Để giáo dục thể chất có hiệu quả và đạt được những gì mong muốn thì
cần phải quản lý. Do đó, quản lí giáo dục thể chất là một vấn đề quan trọng trong
hoạt động giáo dục của nhà trường, nó sẽ giúp cho nhà quản lí nắm tình hình giáo

dục thể chất đang diễn ra ở đơn vị mình một cách cụ thể. Từ đó có những điều chỉnh
phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của của giáo dục thể chất.
Tuy nhiên, việc giáo dục thể chất cho học sinh ở nhà trường cịn nhiều khó
khăn và hạn chế như: Học sinh ít hứng thú với môn học thể dục; Phụ huynh học
sinh chưa nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của giáo dục thể chất đối với việc
hình thành nhân cách toàn diện của con em đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất chưa
chủ động tìm tịi những phương pháp giáo dục tạo hứng thú cho học sinh giúp các
em có thái độ học tập tích cưc hơn với bộ mơn thể dục và tích cực tham gia các giáo
dục thể chất….
Huyện Giồng Trôm là một huyện nhỏ trong 8 huyện và một thành phố thuộc
tỉnh Bến Tre. Người dân chủ yếu sống nằng nghề làm vườn, trồng trọt và chăn ni.
Mức sống và trình độ dân trí cũng chưa cao. Tuy nhiên, những năm gần đây, với sự
quyết tâm của Đảng bộ và Nhân dân của huyện đã từng bước nâng dần mức sống
của người dân. Mọi người chú trọng làm ăn kinh tế, cải tạo đất nông nghiệp, chuyển
đổi vật nuôi cây trồng và hướng tới xây dựng nhiều xã nông thôn mới. Từ việc kinh
tế phát triển, người nông dân chú ý đến sức khoẻ và giáo dục. Họ đã biết tập luyện
thể thao, nâng cao trình độ hiểu biết để phục vụ công việc. Song song đó, người dân
cũng đã đồng thuận cho con em tham gia các hoạt động thể dục thể thao trong nhà
trường để từ đó, ngồi tiếp thu kiến thức, các em còn rèn luyện thể dục thể thao để
con người được phát triển toàn diện.
Thực tế cho thấy, một số trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Giồng
Trơm cịn thiếu rất nhiều trang thiết bị dạy học giáo dục thể chất cho học sinh, cơ sở
vật chất lạc hậu, thiếu thốn. Các em chưa được tập luyện theo khả năng u thích
của mình, chỉ được quan tâm khi có phong trào thi đấu giao lưu hay các kỳ Hội

3


khoẻ phù đổng, Hội thao hè ... Ngồi ra cịn rất nhiều nguyên nhân khác đòi hỏi các
nhà quản lý giáo dục phải chú trọng tìm hiểu nguyên nhân và tìm biện pháp khắc

phục để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tổng quan theo các hướng nghiên cứu
2.1.1. Các nghiên cứu về giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở
Ở Liên Xô cũ, hệ thống nguyên lý, phương pháp quản lý huấn luyện vận
động viên thể thao trẻ đã được hình thành theo các cơng trình nghiên cứu về quản lý
thể dục thể thao trong giáo dục thể chất của các nhà nghiên cứu Novicop và
Matveep (1978). [19]
Trong những năm gần đây trong công tác quản lý giáo dục thể chất, Mỹ đã
chú trọng đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường các mơn học tự chọn, chú trọng
cải tiến phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tự giác tích cực của người
học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đặc biệt môn giáo dục thể chất.
Trung Quốc là cường quốc về thể dục thể thao, do đó việc nghiên cứu và
quản lý tổ chức thể dục thể thao, đặc biệt quản lý giáo dục thể chất ở các trường
học. Có rất nhiều cơng trình nghiên cứu có thể kể đến như Chu Nghiêm Kiệt (1988),
Trương Lê Chính (1990) đã xây dựng giáo trình về quản lý thể dục thể thao trường
học, Trần Hiếu Tân (1990) nghiên cứu về quản lý giáo dục đã xây dựng nên nội
dung, phương pháp, phương thức quản lý giáo dục của Trung Quốc.
Bộ giáo dục đã đưa bộ môn giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc trong
chương trình của các nhà trường. Như vậy, giáo dục thể chất là nhiệm vụ quan trọng
và vô cùng cần thiết cho học sinh. Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu trên thế giới
cũng như ở Việt Nam về giáo dục thể chất cho học sinh tại các trường trung học cơ
sở. Dưới đây, nghiên cứu sẽ tổng quan các cơng trình theo hướng nghiên cứu này.
Tác giả Đặng Thanh, viện Tâm lý học, Trung tâm khoa học xã hội và nhân
văn quốc gia cũng đã xác định giá trị của thể thao, giúp cho con người khoẻ mạnh,
duy trì nịi giống. Từ đó, nó cũng đã giúp cho sự tồn tại của xã hội thơng qua cơng
trình nghiên cứu "Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, y tế trường
học", Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn, nhà xuất bản Thể dục Thể thao - 2006.
Cũng trong cuốn tài liệu này, tác giã cũng đã nhấn mạnh giáo dục ý thức, tinh thần
cao thượng trong thể thao. [21]

Trong luận án tiến sĩ giáo dục học "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất
lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học tại thành phố Vinh", tác

4


giả Văn Đình Cường (2020) đã nghiên cứu và phân tích lý luận, thực trạng của vấn
đề này, đồng thời đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho
sinh viên các trường Đại học tại thành phố Vinh. [6]
Còn trong bài viết "Thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Học viện Nông
nghiệp Việt Nam", đăng trên Tạp chí Khao học phát triển tác giả Nguyễn Văn Toàn
(2014) đã khẳng định giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc trong chương trình đào
tạo của Học viện Nông nghiệp Việt Nam và đã đề xuất năm giải pháp giúp nâng cao
kết quả môn giáo dục thể chất cho sinh viên: tuyên truyền về tác dụng của thể dục
thể thao, cải tiến nội dung, chương trình, tăng cường các hoạt động ngoại khố, đầu
tư cơ sở vật chất, nâng cao trình độ chun mơn giảng viên giáo dục thể chất. [24]
Nguyễn Thị Thanh Nhàn, tác giả nghiên cứu đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu
quả giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp". Trong
luận văn này, tác giả đã xác định cơ sở lý luận, khảo sát, đánh giá, chỉ ra thực trạng
cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng giáo dục thể chất cho sinh viên Đại
học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp. Tác giả đã đề xuất được một số giải pháp nâng
cao hiệu quả giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
hiện nay. [18]
Trong luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, tác giả Nguyễn Văn Toàn (2015),
đã nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu giải pháp và đánh giá hiệu quả giáo dục thể chất
theo hệ thống tín chỉ cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm giáo dục thể chất trường Đại
học Hồng Đức, Thanh Hố". Đề tài của tác giả hướng tới múc đích góp phần nâng
cao hiệu quả đào tạo sinh viên cao đẳng sư phạm giáo dục thể chất của trường Đại
học Hồng Đức theo chế tín chỉ thơng qua phương thức chuyển đổi đào tạo và giải
pháp khắc phục thực trạng. [25]

Còn tác giả Võ Văn Vũ (2014), trong luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, tác
giả đã nghiên cứu "Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể
chất và hoạt động thể thao trong trường Trung học Phổ thông ở Đà Nẵng", tác giả
đã đi sâu đánh giá toàn diện thực trạng cũng như nghiên cứu, đưa ra giải pháp nâng
cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường Trung học Phổ
thông ở phạm vi các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. [28]
Tác giả Vũ Đức Văn (2008), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất
lượng giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở của thành phố Hải Phòng.
Luận án đã tiến hành xác định cơ sở lý luận, khảo sát, đánh giá và chỉ ra thực trạng
giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở thành phố Hải Phòng và các yếu tố

5


ảnh hưởng tới thực trạng này. Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng nghiên
cứu đã đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học
sinh trung học cơ sở của thành phố Hải Phòng hiện nay. [27]
2.1.2. Các nghiên cứu về quản lý giáo dục thể chất
Tác giả Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sĩ Thư (2012), trong tác phẩm "Quảng lý
giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi" của nhà xuát bản Việt Nam
cũng đã chỉ rõ vai trò quản lý, đặc biệt là vai trò quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã nhận định thực trạng và đưa ra những giải
pháp tối ưu trong công tác quản lý. [8]
Hoặc như tác giả Đặng Huỳnh Mai (2010), trong tác phẩm "Phương pháp tổ
chức quản lý lớp học" của nhà xuất bản Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
cũng đã nhận định và đưa ra những biện pháp phù hợp trong công tác quản lý lớp
học. Đây là những biện pháp rất hữu ích trong cơng tác tổ chức và quản lý lớp học,
quản lý hiệu quả trong nhà trường. [16]
Nói về biện pháp quản lý giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở, tác
giả Trần Văn Hồng cũng đã đưa ra những biện pháp thiết thực để quản lý côngt tác

giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở có hiệu quả trong luận văn "Biện
pháp quản lý giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở quận Ngũ Hành Sơn,
Thành phố Đà Nẵng. [9]
2.2. Đánh giá chung về các hướng nghiên cứu
- Những vấn đề còn chưa được đề cập nghiên cứu
Các cơng trình nghiên cứu về quản lý giáo dục thể chất trên thế giới và trong
nước tập trung vào phương pháp, nội dung, chương trình đào tạo giáo dục thể chất
trong điều kiện kinh tế - xã hội tốt hơn khu vực huyện Giồng Trơm, tỉnh Bến Tre.
Do đó chúng ta chỉ tham khảo mà chưa thể áp dụng hoàn toàn phù hợp với điều
kiện kinh tế xã hội và giáo dục trong huyện giai đoạn hiện nay.
Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) thơng qua Nghị quyết số: 29-NQ/TW,
ngày 4/11/2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u
cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. [17]
Thực tế cho thấy, từ Hội nghị Trung ương 8 cho đến nay, việc đổi mới, căn
bản toàn diện chưa thật sự mang lại hiệu quả, nội dung, phương pháp, chương trình
cịn nhiều bất cập, lạc hậu và chưa theo kịp với xu thế của xã hội.
- Những vấn đề cần được tập trung nghiên cứu giải quyết tiếp theo

6


Nhận thức của đội cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và học
sinh và các ngành địa phương về công tác giáo dục thể chất chưa đầy đủ, vẫn xem
đây là môn phụ nên chưa thật sự quan tâm.
Cán bộ quản lý của Phịng Giáo dục khơng chuyên trách về giáo dục thể chất
nên chỉ đạo, giám sát chưa sâu sát, chặt chẻ.
Giáo viên dạy bộ môn giáo dục thể chất ngại đầu tư về phương pháp, chưa
nắm chắc nội dung, chương trình do tâm lý chỉ là môn năng khiếu, không đánh giá
bằng điểm số, không ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

Cơ sở vật chất cịn lạc hậu, ít đầu tư nên chưa đáp ứng cơng tác giảng dạy
giáo dục thể chất có hiệu quả.
TheoThơng tư số 32/2018/TT-BGD&ĐT ngày 26/12/2018, Ban hành chương
trình giáo dục phổ thơng 2018: Chương trình mơn Giáo dục thể chất quán triệt đầy
đủ quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực, kế hoạch giáo dục
và định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả
giáo dục 4 được quy định tại Chương trình tổng thể. [2]
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục thể chất nhằm để đánh giá
thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục thể chất cho học sinh ở các
trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, góp phần nâng cao hiệu
quả giáo dục thể chất và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trung
học cơ sở.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý giáo dục thể chất cho học sinh trung học
cơ sở.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục thể chất ở các
trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
- Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục thể chất có hiệu quả ở các trường trung
học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục thể chất ở các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm,
tỉnh Bến Tre.

7


4.2. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

* Giới hạn về đối tượng, khách thể và địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý giáo dục thể chất cho học sinh ở các
trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Giáo dục thể chất tập
trung ở đề tài là hoạt động thể chất qua môn học theo chương trình giáo dục phổ
thơng 2018 và các giáo dục thể chất được tiến hành trong nhà trường. Chủ thể quản
lý trong đề tài bao gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chun mơn,
các chủ thể khác là chủ thể phối hợp trong quản lý giáo dục thể chất.
Do thời gian hạn chế vì cơng tác quản lý nên tác giả chỉ tiến hành khảo sát ở
03 trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh. Việc khảo sát thực trạng quản lý giáo
dục thể chất được tiến hành tập trung khảo sát 3 trường:
- Trường trung học cơ sở Phước Long: 2 cán bộ quản lý, 4 tổ trường chuyên
môn, 7 giáo viên là Ban chấp hành Cơng đồn, 3 giáo viên dạy mơn thể dục, 20 giáo
viên, 20 học sinh.
- Trường trung học cơ sở Phạm Viết Chánh: 2 cán bộ quản lý, 4 tổ trường
chuyên môn, 7 giáo viên là Ban chấp hành Cơng đồn, 2 giáo viên dạy mơn thể dục,
22 giáo viên, 20 học sinh.
- Trường trung học cơ sở Hưng Nhượng: 2 cán bộ quản lý, 4 tổ trường
chuyên môn, 7 giáo viên là Ban chấp hành Cơng đồn, 2 giáo viên dạy môn thể dục,
22 giáo viên, 20 học sinh.
* Giới hạn về thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2020 đến năm 2021.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài
- Tiếp cận chức năng quản lý: Quản lý giáo dục thể chất tại các trường trung
học cơ sở cần dựa trên các chức năng cơ bản của hoạt động quản lý đó là: lập kế
hoạch, tổ chức, kiểm tra, đánh giá giáo dục thể chất tại trường trung học cơ sở. Các
chức năng này cần phải được thể hiện xuyên suốt trong quá trình quản lý hoạt động
thể chất của chủ thể. Chủ thể quản lý giáo dục thể chất cần biết phối hợp một cách
đồng bộ, hài hồ...
- Tiếp cận hoạt động: Trong q trình nghiên cứu giáo dục thể chất, cần

nghiên cứu về quá trình quản lý của Hiệu trưởng, về giáo dục thể chất của giáo viên
và hoạt động rèn luyện thể chất của học sinh ở trường trung học cơ sở nhằm để thể

8


hiện rõ biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với giáo dục thể chất tại các trường
trung học cơ sở.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
(1) Phương pháp nghiên cứu tài liệu văn bản
a. Mục đích nghiên cứu
Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích tổng quan các nghiên cứu
trên thế giới và ở Việt Nam về quản lý giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ
sở. Trên cơ sở tổng quan các cơng trình nghiên cứu trong và ngoài nước xác định
phương pháp tiếp cận, cơ sở lý luận để xây dựng khung lý thuyết của đề tài. Đây là
cơ sở quan trọng để xây dựng bộ công cụ nghiên cứu thực tiễn của đề tài.
b. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nước, của cơ quan
quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo
dục và Đào tạo huyện Giồng Trơm, tỉnh Bến Tre).
- Nghiên cứu các cơng trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề
tài luận văn.
- Nghiên cứu các số liệu thứ cấp qua (báo cáo của cơ quan quản lý giáo dục,
các trường trung học cơ sở).
c. Cách thực hiện phương pháp
Nghiên cứu, xác định các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài
luận văn, dịch các tài liệu nước ngoài ra tiếng Việt.
Phân tích, đánh giá tổng quan các tài liệu để xác định cách tiếp cận nghiên
cứu, các khái niệm công cụ của luận văn, nội dung lý luận về giáo dục thể chất tại
các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre và quản lý hoạt động

này cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này, xác định các chỉ báo
để xây dựng bộ công cụ nghiên cứu của luận văn.
(2) Phương pháp điều tra bảng hỏi
(3) Phương pháp phỏng vấn sâu
(4) Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
(5) Phương pháp quan sát sư phạm
(6) Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sẽ được trình bày cụ thể tại chương 2
và chương 3.

9


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu quản lý giáo dục thể
chất tại trường trung học cơ sở. Trong đó gồm có các khái niệm, các vấn đề lý luận
về giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở, quản lý giáo dục thể chất tại các
trường trung học cơ sở và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục thể chất tại
các trường trung học cơ sở. Từ các tiếp cận chức năng quản lý nghiên cứu đã cụ thể
hoá những nội dung quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá
giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở là phù hợp với chủ thể quản lý ở
trường trung học cơ sở, đối tượng quản lý là học sinh trung học cơ sở.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng giáo dục thể chất tại các
trường trung học cơ sở, quản lý giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở, các
yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục thể chất tại trường trung học cơ sở huyện
Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Nghiên cứu cũng chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và cũng chỉ ra những
nguyên nhân hạn chế là cơ sở đề xuất các biện pháp phù hợp với việc quản lý giáo

dục thể chất tại trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Các biện
pháp có phân tích cụ thể về mục tiêu, nội dung, cách thực hiện, điều kiện thực hiện
ở mỗi biện pháp để triển khai thực hiện trong thực tiễn. Do đó, kết quả nghiên cứu
cửa luận văn có giá trị tham khảo của các nhà nghiên cứu về nhà giáo dục, là cơ sở
để đưa ra một số khuyến nghị đối với các cấp quản lý, giáo viên của các trường
trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
phần nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục thể chất tại các trường trung
học cơ sở.
Chương 2. Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ
sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Chương 3. Một số biện pháp quản lý giáo dục thể chất tại các trường trung
học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

10


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Trường trung học cơ sở trong hệ thống quốc dân
1.1.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở được quy định tại điều 3
của Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thơng có
nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thơng tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng
9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trong đó, nhiệm vụ của
trường trung học được xác định như sau:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh

tế - xã hội của địa phương, xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về giáo
dục, văn hoá, lịch sử và truyền thống của nhà trường.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo chương
trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành. Phối hợp với
gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên học sinh tham gia các hoạt động xã hội.
- Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy
định của pháp luật.
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định
của pháp luật.
- Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm
định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm
chất lượng giáo dục và thu chi tài chính theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý
các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội
trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

11


- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật. [2]
1.1.2. Mục tiêu của giáo dục trung học cơ sở
Tại điều 29, Luật giáo dục 2019 quy định mục tiêu của giáo dục phổ thông
như sau:
- Giáo dục phổ thơng nhằm phát triển tồn diện cho người học về đạo đức, trí

tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt nam xã hội chủ nghĩa và trách
nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Giáo dục trung học cơ sở nhằm cũng cố và phát triển kết quả của giáo dục
tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thơng nền tảng, hiểu biết cần thiết
tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc
chương trình giáo dục nghề nghiệp. [15]
1.1.3. Yêu cầu về nội dung giáo dục trung học cơ sở
Tại điều 30, Luật Giáo dục 2019 yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông
như sau:
- Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thơng, cơ bản, tồn
đện, hướng nghiệp và có hệ thống gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm
sinh lý lứa tổi học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.
- Yêu cầu về nội dung giáo dục cấp trung học cơ sở quy định: Giáo dục trung
học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có
hiểu biết phổ thơng về Tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học
xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có hiểu biết cần thiết tối
thiểu về kỹ thuật, hướng nghiệp. [15]
1.1.4.Yêu cầu về phương pháp giáo dục trung học cơ sở
Cũng tại điều 30, Luật Giáo dục 2019 yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ
thơng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với
đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng
phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập;
phát triển toàn diện thể chât và năng lực của người học; tăng cướng ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thơng vào q trình giáo dục. [15]

12



1.1.5.Yêu cầu về đánh giá sự phát triển của học sinh trung học cơ sở
Vào ngày 26 tháng 8 năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư
số 26/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp
loại HS THCS, THPT ban hành kèm theo Thơng tư số 58/2011/TT-BGDĐT. Theo
đó, Thơng tư cũng đã thể hiện rõ việc đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; bảo đảm hoạt động kiểm tra đánh giá vì
hoạt động học tập và tiến bộ về thái độ, hành vi và kết quả thực hiện các nhiệm vụ
học tập của học sinh trong q trình học tập mơn học cũng như hoạt động giáo dục
quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. [3]
1.2. Giáo dục thể chất cho học sinh tại trường trung học cơ sở
1.2.1. Học sinh trung học cơ sở.
Theo Điều lệ trường Trung học Cơ sở, Trung học Phổ thơng và trường phổ
thơng có nhiều cấp học năm 2020 [4], tại điều 33 quy định tuổi của học sinh trường
trung học cơ sở vào lớp 6 là 11 tuổi. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở
cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn độ tuổi quy định thì tuổi
vào lớp 6 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.
Tại điều 34 quy định nhiệm vụ học sinh:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo
dục của nhà trường.
- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những
người lớn tuổi, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều
lệ, nội quy của nhà trường, chấp hành pháp luật của Nhà nước.
- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chgi1 Minh, giúp đỡ gia
đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ mơi trường, thực
hiện trật tự an tồn giao thơng.
- Giữ gìn bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi cơng cộng; góp phần xây dựng
bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
1.2.2. Đặc điểm tâm sinh lý của tuổi học sinh trung học cơ sở

* Đặc điểm tâm lý của tuổi học sinh trung học cơ sở
Tâm lý chỉ tình cảm, ý chí cá tính, sự yêu thích của con người. Các trạng thái
tâm lý và tinh thần vui vẻ, sản khối, ý chí kiên cường dũng cảm, tính tình chân

13


thành cỡi mở ...là các tiêu chí biểu hiện trạng thái tốt của con người. Nếu trạng thái
tâm lý không tốt sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻ, tới sự phát triển toàn bộ của cơ thể học
sinh. Mối quan hệ giữa cơ thể và tâm lý là mối quan hệ hữu cơ. Trạng thái tâm lý
tốt là tiền đề, là sự bảo đảm quan trọng cho cơ thể khoẻ mạnh.
So với cấp tiểu học, việc học tập của học sinh trung học cơ sở chiếm thời
gian nhiều hơn, các em sinh hoạt và học tập trong hoàn cảnh mới, phải hoạt động
độc lập với khối lượng công việc tăng một cách đáng kể. các em bắt đầu cố gắng
muốn tự lập, điều này có quan hệ đặc biệt đến sự phát triển thái độ có ý thức đối với
hoạt động của mình. Do đó, các giáo dục thể chất trong nhà trường sẽ giúp cho các
em hiểu được ý nghĩa, vai trò của thể dục thể thao đối với cá nhân và xã hội, giúp
các em tự giác tích cực tập luyện trong giờ chính khố và hoạt động ngoại khoá.
Trong độ tuổi trung học cơ sở, giáo viên cần phân biệt rõ 2 giai đoạn: học
sinh lớp 6-7 (11-12 tuổi), các em còn nặng tâm lý của lứa tuổi tiểu học về nhận thức
cũng như phương pháp học. Giáo viên cần nhẹ nhàng trong giảng dạy, làm mẫu các
động tác thật chậm để các em dễ tiếp thu. Ở lứa tuổi 13-14 (tức lớp 8-9) thì lại khác,
các em đã phân biệt được giới tính, bắt đầu chững chạc hơn trong giao tiếp, đi đứng,
đặc biệt các em không còn giao tiếp tự nhiên như tuổi tiểu học giữa nam và nữ.
* Đặc điểm sinh lý của tuổi học sinh trung học cơ sở
Trước hết, chúng ta cần xác định các em học sinh trong độ tuổi trung học cơ
sở (từ 11 tuổi đến 14 tuổi) là lứa tuổi đang phát triển. Do đó cần có những bài tập
hợp lý để các em phát triển cơ thể cân đối và hài hồ. Đồng thời các em u thích
và hứng thú trong tập luyện, từ đó mơn học giáo dục thể chất mới đạt hiệu quả.
Ở lứa tuổi trung học cơ sở, học sinh bắt đầu vào tuổi dạy thì, nam bắt đầu từ

12 đến 14 tuổi, nữ từ 10 đến 13 tuổi. Giai đoạn này cơ thể phát triễn mạnh mẽ có
tính nhất quyết định cho cơ thể trưởng thành sau này, cả thể xác lẫn tư duy. Các em
bắt đầu có sự thay đổi quan trọng của các chức năng trong cơ thể như hệ vận động,
hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ sinh dục ... Các em cũng bắt đầu hình
thành các phản xạ có điều kiện, phát triển khả năng tư duy, tiếp thu nhanh các kỹ
xảo, các bài tập vận động, hình thành nên các năng khiếu vận động. ..
Giáo viên dạy bộ môn giáo dục thể chất rất quan trọng, họ phải biết những
đặc điểm sinh lý của lứa tuổi học sinh và sự đang phát triển của các em mà có
những bài học phù hợp:

14


- Hệ hô hấp, phổi của các em phát triển chư hồn thiện, phế nan cịn nhỏ, các
cơ hơ hấp chưa phát triển, dung lượng phổi cịn bé vì vậy khi vận động các em còn
phải thở nhiều, thở nhanh nên chóng mệt mỏi. Giáo viên cần rèn luyện thể chất cho
các em phải toàn diện, phải chú ý phát triển các cơ hô hấp, hướng dẫn các em biết
cách thở sâu, thở đúng và biết cách thở trong hoạt động.Như vậy, mới có thể làm
việc và hoạt động được lâu và có hiệu quả.
- Hệ vận động, các em đang ở giai đoạn phát triển (tuổi dậy thì) cho nên
thành phần xương có thay đổi lớn, sự tăng khối lượng các bắp thịt và lực của cơ bắp
diễn ra mạnh nhất vào cuối thời kỳ dậy thì. Cuối tuổi thiếu niên, cơ thể của các em
đã rất khoẻ mạnh (các em trai thích đọ tay, đá bóng để thể hiện sức mạnh của cơ
bắp...). Tuy nhiên, cơ thể thiếu niên chóng mệt và các em khơng làm việc lâu bền
như người lớn. Hiểu được đặc điểm này, giáo viên giảng dạy sẽ cho các em tập
luyện với cường độ vừa phải, nếu các em buộc phải tập luyện các bài tập khó và
nặng, sẽ thúc đẩy cơ, xương phát triển nhanh và sớm, ảnh hưởng chiều cao về sau
của các em.
- Hệ tim mạch phát triển cũng không cân đối. Thể tích tim tăng nhanh, tim to
hơn, hoạt động mạnh hơn, trong khi đường kính của các mạch máu lại phát triển

chậm hơn dẫn đến sự rối loạn tạm thời của tuần hồn máu. Do đó thiếu niên thường
bị mệt mới, chóng mặt, nhức đầu, huyết áp tăng... khi phải làm việc quá sức hoặc
làm việc trong một thời gian kéo dài.
- Hệ thần kinh: Não bộ đang trong thời kỳ hoàn chỉnh, hoạt động của hệ thần
kinh chưa ổn định, hưng phấn chiếm ưu tế. Do vậy, nội dung tập luyện phải phong
phú, phương pháp giảng dạy phải linh hoạt, khơng cứng nhắc đơn điệu, giảng dạy
phải có trọng tâm chính xác, đúng lúc, đúng chỗ. Chức năng điều khiển trên vỏ não
trở nên rõ nét, ức chế phát triển nhanh là cơ sở cho việc thực hiện các bài tập có chi
tiết, kỹ thuật và có độ chính xác cao, đó là cơ sở để phát triển thể lực.
1.2.3. Các thành tố của giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở
1.2.3.1. Mục tiêu giáo dục thể chất cho học sinh
Ở cấp trung học cơ sở, giáo dục thể chất giúp học sinh tiếp tục củng cố và
phát triển các kỹ năng vận động cơ bản; thói quen tập luyện thể dục thể thao, thực
hiện các hoạt động thể chất một cách tự tin; phát triển thể chất; biết tự chăm sóc sức
khoẻ, giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường; rèn luyện đạo đức, ý chí; sống hồ

15


đồng và có trách nhiệm với mọi người, hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, tự đánh giá, tự điều chỉnh. [2, tr.5]
* Yêu cầu cần đạt cho học sinh trung học cơ sở
- Năng lực chăm sóc và phát triển sức khỏe
+ Thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh tập luyện một cách khoa học.
+ Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện
để nâng cao sức khoẻ.
+ Tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để
rèn luyện sức khoẻ.
- Vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực
+ Lựa chọn tham gia các hoạt động thể chất phù hợp với bản thân và cộng

đồng nhằm nâng cao các kỹ năng vận động.
+ Lựa chọn tham gia các hoạt động thể chất phù hợp nhằm nâng cao các tố
chất thể lực.
+ Giải thích được vai trị quan trọng của hoạt động vận động cơ bản để phát
triển các tố chất thể lực.
- Hoạt động thể dục thể thao
+ Lựa chọn và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng
cao sức khoẻ, phát triển thể lực.
+ Tham gia có trách nhiệm, hồ đồng với tập thể trong tập luyện thể dục thể
thao và các hoạt động khác trong cuộc sống.
+ Hiểu được vai trò, ý nghĩa của thể dục thể thao đối với cơ thể và cuộc sống
thường ngày. [2, tr.5]
* Nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong trường trung học cơ sở
Đảm bảo cơ thể khoẻ mạnh, phát triển cân đối, khơng ốm đau, có sức chống
đỡ từ tác nhân bên ngoài cũng như thiên tai . . .
Giúp các em có thói quen giữ gìn sức khoẻ (tập thể dục hằng ngày, vận động
cơ thể thường xuyên), giữ vệ sinh cá nhân, làm việc khoa học, lao động vừa sức
theo lứa tuổi.
Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể dục thể thao.
Giáo dục ý chí, đạo đức, thẩm mỹ ... hình thành nên nhân cách con người. [2]
* Định hướng công tác giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở

16


Xét về mặt sinh học, nếu chúng ta làm việc liên tục nhưng khơng có thời
gian nghỉ ngơi sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, làm việc thiếu hiệu quả và đơi khi dễ gây
ra tai nạn. Do đó, trong quá trình làm việc, kể cả học tập thường được bố trí giờ
nghỉ ngơi (giải lao) giữa buổi. Sau khi nghỉ ngơi, cơ thể dần hồi phục và làm việc
hiệu quả hơn. Một số nghiên cứu cho thấy, năng lượng được phục hồi sau nghỉ ngơi

đơi khi cịn vượt mức ban đầu.
Lao động hay

Nghỉ ngơi và nạp "nhiên liệu"

luyện tập

Tiêu hao

Hồi phục

(Sơ đồ của GX V Phơbơn và N.N Iacơplép)
Chính vì lẽ đó mà chương trình giáo dục thể chất trong nhà trường có những
bài tập cân đối và phân bố thời gian hợp lý. Không thể dồn các bài tập cũng như các
tiết học liền kề mà cần phân bố cách ngày, để cơ thể có thời gian nghỉ ngơi và cũng
để tạo các em luyện tập thường xuyên, có hứng thú trong tập luyện, từ đó có hiệu
quả trong rèn luyện sức khoẻ.
Có nhiều hình thức giáo dục thể chất trong trường trung học cơ sở như: luyện
tập (dạy học chính khố), thi đấu thể thao (hoạt động ngoại khoá) ...
1.2.3.2. Nội dung của giáo dục thể chất trong trường trung học cơ sở
Theo nội dung chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 [2], môn giáo dục
thể chất có 3 nội dung chính: vận động cơ bản. bài tập thể dục, thể thao tự chọn.
- Về vận động cơ bản: thực hiện vận động của bộ môn điền kinh bao gồm
các bài tập chạy nhanh, bậc nhảy (lớp 6, 7), chạy ngắn, nhảy cao, nhảy xa (lớp 8,9),
chạy cự ly trung bình; ném bóng.
- Bài tập thể dục: các bài tập thể dục tay không (32 động tác liên hoàn (dành
cho học sinh lớp 6), các bài tập đội hình đội ngũ (dành cho học sinh lớp 6 - nghỉ,
nghiêm, vươn thở, quay trái, phải, đi đều), 9 động tác bài tập với cờ (dành cho học
sinh lớp 7), 35 động tác liên hoàn (dành cho học sinh lớp 8), 45 động tác liên hoàn
(dành cho học sinh lớp 9).


17


- Thể thao tự chọn: cũng là nội dung bắt buộc nhưng được gọi là phần mềm
bởi vì các em được lựa chọn một trong những bộ môn để tham gia luyện tập như
bóng đá, bóng chuyền, bơi lội, võ thuật, đá cầu ... Các bộ môn này khi các em lựa
chọn phải phù hợp với sức khoẻ, phù hợp với truyền thống địa phương, điều kiện cơ
sở vật chất của trường.
Thông qua các nội dung giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở, nhà
trường đã giáo dục cho các em ý thức được bảo vệ sức khoẻ, nâng cao thể trạng, giữ
gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng. Cần giáo dục cho các em gắn với thực tế, hình
thành thói quen, thực hành liên tục trong cuộc sống.
Để thực hiện tốt nội dung giáo dục thể chất trong nhà trường trung học cơ sở,
cán bộ quản lý và giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh học tập, lao động và vệ
sinh. Khi cho học sinh lao động cần phân công công việc vừa sức, an tồn. Phải có
giáo viên trơng coi, giúp đỡ, hướng dẫn các em thực hiện tốt công việc.
Trong học tập, nhà trường cần đảm bảo hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh sạch
sẽ, sân chơi bãi tập đủ phục vụ học sinh.
Thực hiện tốt quy chế chuyên môn: nội dung chương trình, kế hoạch thời
gian năm học, lịch học (thời khoá biểu) ... Đổi mới phương pháp dạy học giúp học
sinh nhớ lâu, phát huy tính tích cực trong học tập, khuyến khích học sinh tự học . . .
Tơn trọng thời gian nghỉ của học sinh như giờ chuyển tiết, giờ ra chơi, thời
gian nghỉ trưa, ngày nghỉ (chủ nhật, lễ, tết, hè...).
Hướng dẫn các em nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí lành mạnh, phù hợp lứa tuổi,
theo mùa và theo hoàn cảnh. Tránh làm dụng vui chơi quá mức ảnh hưởng đến sức
khoẻ và công việc học tập của mình.
Nhà trường giáo dục học sinh ăn uống hợp lý thông qua các bài dạy của các
môn sinh học, công nghệ…Ăn uống điều độ, tránh dễ mắc bệnh béo phì hay cịi
xương. Cần giữ vệ sinh trong ăn uống.

Thực hiện tốt chương trình dạy học mơn thể dục (giáo dục thể chất). Thông
qua bài dạy, giáo dục các em giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống hợp lý, tập luyện thể
dục thể thao để bảo vệ sức khoẻ.
Thực hiện thể dục thể thao trong nhà trường bằng nhiều cách, ngoài các bài
dạy, giáo viên yêu cầu học sinh tập thể dục đầu giờ, giữa giờ, ngoại khoá nhân các
ngày lễ, Tết (các trò chơi dân gian, thi đấu giữa các lớp ...). Ngồi trường cịn có

18


×